1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng

118 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hợp Tác Xã Trên Địa Bàn Quận Ngũ Hành Sơn, Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Lê Tiến Thiện
Người hướng dẫn TS. Ninh Thị Thu Thủy
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ đẩy mạnh CN , Đ và thực hiện đường lối của Đảng về phát triển kinh tế tập thể, để kinh tế tập thể cùng với kinh tế nhà nước ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh tế đất nước

Trang 1

LÊ TIẾN THIỆN

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng, 2015

Trang 2

LÊ TIẾN THIỆN

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ THU THỦY

Trang 3

Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng Các đánh giá, kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Tác giả luận văn

Lê Tiến Thiện

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ 9

1.1 N N VẤN Đ C UN V TX VÀ P ÁT TRIỂN TX 9

1.1.1 Khái niệm TX 9

1.1.2 Đặc điểm chủ yếu của HTX 11

1.1.3 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của TX 13

1.1.4 Phân loại TX 14

1.1.5 Vai trò của HTX 15

1.1.6 Khái niệm phát triển TX 16

1.2 NỘI DUN P ÁT TRIỂN TX 18

1.2.1 Phát triển về số lượng các HTX 18

1.2.2 ia tăng quy mô của HTX 19

1.2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của HTX 19

1.2.4 Mở rộng các mối quan hệ liên kết 20

1.2.5 ia tăng kết quả và đóng góp của HTX vào phát triển KT-XH của địa phương 21

1.3 CÁC N N T ẢN Ư N Đ N P ÁT TRIỂN TX 21

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 21

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương 22

Trang 5

NƯỚC N OÀI VÀ TRON NƯỚC 26

1.4.1 Kinh nghiệm tại bang Quebec, Canađa 26

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang 27

1.4.3 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 30

K T LUẬN C ƯƠN 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HTX TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ N IÊN, KIN T - XÃ HỘI CỦA QUẬN N Ũ ÀN SƠN ẢN Ư N Đ N P ÁT TRIỂN TX 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế 38

2.1.3 Đặc điểm về xã hội 41

2.2 T ỰC TRẠN P ÁT TRIỂN TX QUẬN N Ũ ÀN SƠN 43

2.2.1 Thực trạng phát triển về số lượng TX 43

2.2.2 Thực trạng phát triển về Quy mô HTX 45

2.2.3 Thực trạng về ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ của HTX 51

2.2.4 Thực trạng quan hệ liên kết, phối hợp trong hoạt động của các HTX 53

2.2.5 Kết quả và đóng góp của TX vào phát triển kinh tế, xã hội của quận 54

2.3 ĐÁN IÁ V TÌN ÌN P ÁT TRIỂN TX TẠI QUẬN N Ũ ÀN SƠN 58

2.3.1 Những thành tựu 58

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 61

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 63

Trang 6

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN 69

3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH ƯỚN , MỤC TIÊU P ÁT TRIỂN TX Đ N NĂM 2020 69

3.1.1 Quan điểm 69

3.1.2 Định hướng phát triển 72

3.1.3 Mục tiêu phát triển TX ở quận Ngũ ành Sơn đến năm 2020 75

3.2 MỘT S IẢI P ÁP C Ủ Y U P ÁT TRIỂN TX TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN N Ũ ÀN SƠN Đ N NĂM 2020 77

3.2.1 iải pháp phát triển về số lượng TX 77

3.2.2 iải pháp phát triển về qui mô, hình thức TX 79

3.2.3 iải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ 87

3.2.4 iải pháp mở rộng liên kết 88

3.2.5 oàn thiện các chính sách hỗ trợ đối với TX 92

3.3 MỘT S KI N N Ị 95

3.3.1 Đối với Nhà nước 95

3.3.2 Đối với bản thân các TX 102

K T LUẬN C ƯƠN 3 105

KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 7

CN , Đ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN-XD Công nghiệp – xây dựng

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

ĐND ợp tác xã

HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp

ICA Liên minh Hợp tác xã quốc tế

ILO Tổ chức lao động quốc tế

UBND Ủy ban nhân dân

VH,TT&DL Văn hóa - Thể thao và Du lịch

XDCB Xây dựng cơ bản

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 8

hiệu

2.3 Số lƣợng và cơ cấu lao động của quận bình quân giai

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong mục tiêu tổng quát về phát triển KT-X năm 2011-2020 được

trình bày tại Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh “Phấn đấu đến năm 2020 nước

ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội

ổn định, dân chủ, kỷ cương đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau”

Kinh tế tập thể là một thành phần quan trọng trong nền kinh tế, không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế mà còn có đóng góp quan trọng trong

phát triển văn hóa, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Cương

lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung,

phát triển năm 2011) khẳng định: Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố

và phát triển Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân

Qua một thời gian thực hiện, với chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước, nền kinh tế nước ta có bước phát triển vượt bậc Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện, các lĩnh vực văn hóa, xã hội đạt thành tựu trên nhiều mặt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt Nhiệm vụ đẩy mạnh CN , Đ và thực hiện đường lối của Đảng về phát triển kinh tế tập thể, để kinh tế tập thể cùng với kinh tế nhà nước ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh tế đất nước, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phát triển Hợp tác xã (HTX) cả về số lượng, chất lượng, đồng thời đa dạng hóa các mô hình tổ chức và hoạt động của HTX

Trang 10

Những năm qua, khu vực kinh tế HTX ở thành phố Đà Nẵng không ngừng được củng cố và phát triển, ngày càng khẳng định được vai trò to lớn ở tất

cả các ngành và khu vực Qua thực tiễn hoạt động, nhiều TX đã minh chứng được bản chất tốt đẹp của một tổ chức kinh tế, có tính xã hội và nhân văn

Tuy nhiên, qua tìm hiểu kết quả phát triển TX trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng, đặc biệt là ở quận Ngũ ành Sơn còn những vấn đề đáng quan tâm, tập trung giải quyết như: đa số HTX hoạt động mang tính đơn lẻ, thiếu sự liên kết theo hệ thống; phạm vi hoạt động nhỏ hẹp, thiếu vốn để tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh; cơ sở vật chất của các HTX còn thiếu; trình độ quản

lý của đội ngũ cán bộ HTX còn nhiều hạn chế; ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hệ thống HTX còn ít, chủ yếu là dịch vụ nông nghiệp

Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở quận Ngũ ành Sơn, tác giả

chọn đề tài: “Phát triển HTX trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố

Đà Nẵng” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng phát triển TX trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn trong những năm qua, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020

* Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển HTX; đánh giá thực trạng phát triển TX trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn; đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển HTX ở quận Ngũ ành Sơn đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, tổ chức quản lý liên quan đến phát triển HTX ở quận Ngũ ành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Trang 11

Nghiên cứu phát triển HTX ở một số lĩnh vực, ngành nghề chính và chủ thể kinh tế khác có liên quan

- Về nội dung: Nghiên cứu đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động

của TX; vai trò và các nội dung phát triển TX; tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động đến phát triển TX; các định hướng, giải pháp, kiến nghị phát triển TX trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp hồi cứu: sưu tầm, tra cứu thu thập và chọn lọc thông tin

từ các sách, báo chuyên ngành; công trình nghiên cứu và tài liệu có liên quan

- Phương pháp tổng hợp so sánh và phân tích thống kê: khai thác tư

liệu, số liệu, tổng hợp phân tích, sử dụng kết quả đã công bố

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ợp tác xã

Chương 2: Thực trạng phát triển HTX trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển HTX tại quận Ngũ

ành Sơn, thành phố Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đã đề ra mục tiêu tổng quát là: đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật

Trang 12

chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân, tạo ra nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đổi mới, phát triển TX được Đảng và Nhà nước quan tâm đề ra phương hướng, chủ trương chỉ đạo thực hiện cũng như những chính sách hỗ trợ, ưu đãi để phát triển HTX Chính vì thế, thời gian qua đã có nhiều chính sách, nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, có thể lược khảo một số chính sách, công trình nghiên, tài liệu tham khảo cứu như sau:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Vụ Hợp tác xã, trong cuốn sách “Tư tưởng

hợp tác xã - Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”, Nxb Chính trị quốc

gia, 2012 Tài liệu đã tổng hợp một số bài viết của các chuyên gia nghiên cứu

về tư tưởng HTX ở trong nước và trên thế giới; Trong Phần thứ nhất, tài liệu

đề cập đến kinh nghiệm phát triển hợp tác xã tại một số địa phương ở các nước trên thế giới; tham khảo luật HTX của một số quốc gia, nghiên cứu kinh nghiệm hoạt động của các HTX trên thế giới nhằm bổ sung, hoàn thiện, góp phần định hình chuẩn về khung khổ pháp luật Việt Nam về HTX, tìm kiếm phương thức hoạt động hiệu quả cho hệ thống HTX Việt Nam nhằm tạo điều kiện cơ bản cho HTX phát triển lành mạnh và bền vững với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế và đời sống của thành viên, phát huy những nổ lực và nâng cao vị thế của xã viên HTX, góp phần tích cực và quan trọng về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa,…cho sự phát triển đất nước Các tác giả

đã nêu ra những quan điểm, ý kiến riêng của mình về vấn đề HTX, về cơ chế, chính sách đối với hệ thống TX; Quan điểm mang tính tư tưởng - chiến lược

của Đảng ta về kinh tế tập thể, hợp tác xã

- Nguyễn Minh Ngọc, Lê Quốc Hội, Lê Tất Phương, Phạm Ngọc Linh,

Vũ Minh Loan, “Sự phát triển của hợp tác xã và vai trò của hợp tác xã đối với

an sinh xã hội”, Nxb Tri thức, 2012 Các tác giả tập trung làm rõ bản chất của HTX và vai trò của HTX đối với an sinh xã hội, nghiên cứu này đánh giá lại

Trang 13

tình hình phát triển và thực trạng tổ chức - quản lý HTX, làm rõ bản chất và các xu hướng phát triển mới của HTX, phân tích vai trò của TX đối với an sinh xã hội, đánh giá những hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của HTX hiện nay, đề xuất các hàm ý chính sách phát triển HTX trong thời gian tới Nghiên cứu này cũng góp phần làm rõ các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, về phát triển HTX, một tổ chức mang lại lợi ích thiết thực, đóng góp tích cực, hiệu quả cho phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- Bùi Văn uyền, Phạm Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thái, “HTX - nhìn từ

thực tiễn Đồng Nai”, Nxb Chính trị quốc gia, 2011 Các tác giả tập trung trình

bày một số vấn đề lý luận về HTX trong nền kinh tế thị trường, kinh nghiệm phát triển HTX của một số địa phương trong nước và quốc tế và một số nhận xét rút ra cho Đồng Nai; đánh giá thực trạng HTX ở Đồng Nai, trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá những khó khăn, thuận lợi cũng như xu hướng phát triển mô hình kinh tế hợp tác xã trong thời gian tới ở Đồng Nai, các tác giả đã đưa ra những giải pháp và đề xuất thiết thực nhằm mở rộng số lượng, nâng cao chất lượng hoạt động của loại hình kinh tế này

- Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ, “Kinh tế hợp tác

trong nông nghiệp nước ta hiện nay”, Nxb Chính trị quốc gia, 2003 Các tác

giả tập trung trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn về kinh tế hợp tác, HTX; sự cần thiết khách quan phải lựa chọn các mô hình kinh tế hợp tác, HTX phù hợp với đặc điểm, điều kiện nông nghiệp, nông thôn nước ta, đề xuất những giải pháp phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, HTX trong nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay

- Luận án Tiến sỹ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Văn Thiện, năm

2007, về “Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam”

Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vai trò của tín dụng

Trang 14

ngân hàng đối với phát triển kinh tế HTX trong nền kinh tế thị trường Phân tích vai trò tất yếu của kinh tế HTX trong nền kinh tế thị trường; Phân tích rõ thực trạng và đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế HTX tại Việt Nam Lý giải sự cần thiết phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam trong việc xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội và giúp những người lao động sản xuất nhỏ liên kết lại trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập kinh

tế quốc tế ngày càng sâu rộng Từ đó tìm ra các nguyên nhân làm trì trệ quá trình phát triển kinh tế HTX từ phía tín dụng ngân hàng, sau đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tín dụng để góp phần phát triển kinh tế HTX

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Ngọc Tuấn, năm 2012, về

“Phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam” Tác giả tập trung

nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, tổ chức quản lý liên quan đến phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; Nghiên cứu phát triển HTX ở một

số lĩnh vực, ngành nghề chính và chủ thể kinh tế khác có liên quan Tác giả đã

hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về HTX; vận dụng lý luận và thực tiễn phát triển HTX vào phát triển HTX ở Đại Lộc; Phân tích đánh giá thực trạng phát triển TX trên địa bàn huyện Đại Lộc qua các năm, những thuận lợi, khó khăn ; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đến năm 2015

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Hồ Công Lưỡng, năm 2011, về

“Phát triển HTX kiểu mới trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”

Tác giả tập trung trình bày những vấn đề chung về HTX kiểu mới trong nông nghiệp; hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về HTX kiểu mới trong nông nghiệp; Phân tích quá trình hình thành và phát triển HTX kiểu mới trong nông nghiệp, thông qua việc nghiên cứu về thực trạng tình hình hoạt động của các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đánh giá những kết quả đạt được, những mặt hạn chế, từ đó đề ra phương hướng, giải pháp phát triển HTX

Trang 15

nông nghiệp kiểu mới đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Đình Khánh Vân, năm

2012, về “Phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang,

thành phố Đà Nẵng” Tác giả tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về

phát triển kinh tế HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng Làm rõ sự cần thiết phát triển HTX nông nghiệp với tư cách là hình thức có hiệu quả của kinh tế tập thể trong nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Phân tích thực trạng phát triển HTX nông nghiệp ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010, đánh giá những thành công

và hạn chế trong phát triển HTX nông nghiệp ở huyện Hòa Vang, cùng các nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề ra phương hướng và giải pháp phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang, nhằm tiếp tục phát triển HTX nông nghiệp kiểu mới trong nông nghiệp

Ngoài ra, một số bài viết, nghiên cứu được đăng trên các Tạp chí Nhân dân điện tử, Tạp chí Quản lý nhà nước giới thiệu bài viết “Phát triển hợp tác

xã kiểu mới - khâu đột phá tái cơ cấu nông nghiệp” của GS TS Nguyễn Thiện Nhân, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch UB TƯ MTTQ Việt Nam Bài viết đã nêu ra 4 bất cập vẫn tồn tại kéo dài của nông nghiệp Việt Nam, chỉ ra nguyên nhân cơ bản của những bất cập này và giải pháp cơ bản cho những mâu thuẫn, bất cập chính là thành lập các hợp tác xã kiểu mới theo Luật TX năm 2012, đồng thời chỉ rõ đổi mới nhận thức về vai trò, chức năng của HTX – Xây dựng các HTX kiểu mới là khâu đột phá; một số việc cần triển khai sớm trong thời gian tới để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

Hay bài viết đăng trên Tạp chí Cộng sản “Phát triển hợp tác ở nước ta trong giai đoạn mới” của TS Nguyễn Tiến Quân - Chủ tịch Liên minh hợp tác

xã Việt Nam Bài viết đã đánh giá khái quát tình hình phát triển HTX ở nước

Trang 16

ta hiện nay, chỉ rõ những thuận lợi khó khăn; đồng thời, đưa ra những định hướng và giải pháp phát triển: phát triển HTX gắn bó mật thiết, phục vụ thực hiện thắng lợi đường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Phát triển hợp tác xã hướng vào đáp ứng những nhu cầu kinh tế, văn hóa, xã hội của đông đảo các tầng lớp xã hội và tập hợp, liên kết rộng rãi mọi loại hình và tổ chức kinh tế, đặc biệt chú trọng đối tượng là người lao động, các hộ kinh tế cá thể Phát triển hợp tác xã cần được mở rộng trong mọi lĩnh vực, ngành nghề mà người dân có nhu cầu, phát triển mô hình hợp tác xã đa dạng

về hình thức, phát triển từ thấp đến cao, từ làm dịch vụ sản xuất, dịch vụ đời sống cho các hộ thành viên, xã viên, đến mở mang ngành nghề, vươn lên sản xuất kinh doanh tổng hợp

Tóm lại, các chính sách và công trình đã nghiên cứu về kinh tế tập thể, hợp tác xã ở các góc độ khác nhau với những phương pháp khác nhau, tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tập thể, hợp tác

xã như: yếu tố pháp lý, các chính sách và chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã, nâng cao trình độ nghề nghiệp, vốn đầu tư, hiệu quả vốn đầu tư, hỗ trợ

mở rộng, liên kết thị trường, tiêu thụ sản phẩm, năng suất lao động của Việt Nam và ở các địa phương; nhiều công trình nghiên cứu đề cập những khía cạnh khác nhau trên lĩnh vực này, hoặc là ở dạng chung nhất hoặc đặt nó nằm trong phạm vi nghiên cứu ở các địa phương khác; song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tương đối đầy đủ, đánh giá thực trạng về phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn, thành phố Đà Nẵng Trong luận văn này tác giả đã kế thừa những thành quả đã nghiên cứu của các công trình trên về mặt cơ sở lý luận, từ đó vận dụng phương pháp tổng hợp so sánh và phân tích thống kê kết hợp với số liệu của Chi cục Thống kê quận Ngũ ành Sơn để đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HTX VÀ PHÁT TRIỂN HTX

1.1.1 Khái niệm HTX

a Khái niệm HTX của một số tổ chức quốc tế và một số nước trên thế giới

Theo liên minh HTX quốc tế (Internatinonal Cooperative Alliance - ICA), HTX là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ

Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), HTX là sự liên kết của những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao và HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức HTX, phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung…

Luật HTX của một số nước cũng đưa ra các định nghĩa về HTX:

Luật HTX của C LB Đức định nghĩa: “ TX đăng ký là những tập thể với đa số thành viên không hạn chế nhằm khuyến khích việc sản xuất, kinh doanh của các thành viên, thông qua các cơ sở sản xuất, kinh doanh chung”

Luật HTX của INĐÔNÊXIA định nghĩa: “ TX INĐÔNÊXIA là tổ chức kinh tế của nhân dân mang tính xã hội, gồm những người hoặc những tổ chức ở địa phương và thành viên lập nên một hệ thống kinh tế như là nỗ lực chung đặt trên cơ sở nguyên tắc của tình anh em”

Luật ơp tác xã của P ILIPPIN định nghĩa: “ TX là sự hiểu biết của những người có cam kết chung và tập hợp nhau lại một cách tự nguyện để đạt

Trang 18

được mục đích xã hội hoặc kinh tế chung, có sự đóng góp công bằng vào vốn

và chấp nhận phần đóng hợp lý vào các công việc và phần lợi ích của việc kinh doanh theo nguyên tắc TX đã được chấp nhận chung”

b Khái niệm HTX ở Việt Nam

Theo Luật HTX số 23/2012/Q 13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua năm, TX được định nghĩa như sau: “ TX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý TX” Mặc dù TX cũng là đơn vị kinh doanh, song, sứ mệnh quan trọng nhất của HTX không phải là tối đa hóa lợi nhuận, mà là tối đa hóa lợi ích trước mắt và lâu dài của thành viên bằng cách đáp ứng nhu cầu chung của thành viên về sản phẩm, dịch vụ hoặc tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho thành viên một cách hiệu quả hơn - điều mà từng thành viên đơn lẻ không thể thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả trong điều kiện kinh tế thị trường

Từ các quan niệm trên, có thể rút ra khái niệm về TX như sau:

HTX là một loại hình kinh tế hợp tác - một hình thức tổ chức kinh tế đặc thù trong hệ thống các loại hình tổ chức kinh tế đa dạng, là tổ chức kinh

tế tự chủ, có vốn, quỹ và tài sản chung, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tư cách pháp nhân Các loại hình HTX đều được thành lập trên tinh thần tự nguyện,

tự trợ giúp, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công bằng và đoàn kết của các thành viên tham gia Mặc dù HTX cũng là đơn vị kinh doanh, song, mục tiêu cơ bản của các xã viên khi thành lập hoặc liên kết thành một HTX là

để thực hiện một hoạt động mà từng cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả nhằm nâng cao điều kiện kinh tế và xã hội

Trang 19

của họ thông qua việc cùng hành động vì quyền lợi của tất cả xã viên chứ không chỉ đơn thuần vì lợi ích của từng cá nhân xã viên

1.1.2 Đặc điểm chủ yếu của HTX

a Đặc điểm chung của HTX

- HTX là một tổ chức kinh tế tự chủ, gắn với mục tiêu lợi nhuận nhưng mục đích chính của HTX là phục vụ xã viên hơn là kiếm lời góp phần nâng cao địa vị kinh tế - xã hội của xã viên và sự phát triển cộng đồng

xã hội

- HTX quản lý theo nguyên tắc dân chủ, quyền biểu quyết của mọi thành viên là như nhau không phân biệt mức vốn góp hay chức vụ của thành viên Phương châm chủ đạo của HTX là xã viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống

b Đặc điểm HTX ở Việt Nam

* Đối với thành viên tham gia HTX:

Thành viên HTX bao gồm cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân, cả người

có ít vốn và người có nhiều vốn HTX không thủ tiêu tính tự chủ sản xuất, kinh doanh của các thành viên, mà chỉ làm những gì mỗi thành viên riêng lẻ không làm được hoặc làm không có hiệu quả để hỗ trợ các thành viên cùng phát triển

* Quan hệ sở hữu và quan hệ quản lý trong HTX:

Trong HTX hiện nay, thành viên của HTX góp vốn và trở thành người đồng

sở hữu HTX với mục đích chính là sử dụng dịch vụ của TX Như vậy trong HTX, tập hợp thành viên có tính chất rất đặc biệt - thành viên vừa là người đồng sở hữu, quản lý HTX theo nguyên tắc dân chủ, vừa là người sử dụng dịch vụ của HTX.Thành viên thực hiện vai trò làm chủ của mình bằng cách tham gia vào quá trình ra quyết định “Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của TX” (Điều 30, khoản 1 - luật HTX 2012) Quyền biểu quyết

Trang 20

của thành viên là bình đẳng theo nguyên tắc “một thành viên, một phiếu bầu”

Trong HTX, một phần (không phải tất cả) vốn chủ sở hữu là tài sản không

chia “Tài sản không chia là một bộ phận tài sản của TX, không được chia

cho thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên hoặc khi HTX chấm dứt hoạt động” Tài sản không chia của HTX mang tính chất bất khả chuyển nhượng nhằm bảo đảm sự tồn tại liên tục của HTX và chống lại bất cứ sự mua bán cơ hội nào Điều này có nghĩa là khi nào TX còn đủ điều kiện để hoạt động thì

không ai có thể bán hay chuyển nhượng TX được

* Về quan hệ phân phối:

Thành viên cùng góp vốn gây dựng sản nghiệp chung, cùng sử dụng dịch vụ, cùng chia sẻ chi phí, cùng chịu trách nhiệm và cùng hưởng lợi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX Thành quả của TX được phân phối lại một cách công bằng cho mọi thành viên Thành viên nào giao dịch càng nhiều với HTX thì nhận được phần phân phối lại càng cao Điều này góp phần gia tăng mức độ trung thành của thành viên với HTX và là tiền đề

để HTX phát triển bền vững

* Về cơ chế quản lý đối với HTX:

HTX là một tổ chức kinh tế độc lập, tự chủ, có đầy đủ tư cách pháp nhân trong cơ chế thị trường, bình đẳng trước pháp luật với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế khác, cũng như phân chia

lỗ, lãi, bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước và trách nhiệm đối với thành viên

* Về quy mô và phạm vi hoạt động:

Quy mô và phạm vi hoạt động của HTX hiện nay không bị giới hạn ở một số lĩnh vực, ngành nghề khác nhau hoặc địa giới hành chính Các HTX

Trang 21

có thể liên kết lại thành liên hiệp HTX, mỗi thành viên có thể tham gia nhiều HTX nếu Điều lệ HTX không hạn chế, không giới hạn thành viên tham gia hợp tác

* Về hiệu quả hoạt động và mô hình HTX:

HTX là một tổ chức kinh tế tập thể gồm nhiều chủ sở hữu, hoạt động lấy lợi ích kinh tế làm chính Tuy nhiên, HTX còn có vai trò quan trọng trong việc xóa đói, giảm nghèo, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, giáo dục ý thức phát triển cộng đồng… Do đó, hoạt động của TX được đánh giá bằng hiệu quả tổng hợp, cả về kinh tế, chính trị, xã hội, cả hiệu quả của tập thể và hiệu quả của các thành viên

Mô hình HTX hiện nay khá linh hoạt, đa dạng về hình thức phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng ngành với trình độ phát triển từ thấp đến cao, từ làm dịch vụ đầu vào, đầu ra phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thành viên đến mở mang ngành nghề, vươn lên kinh doanh tổng hợp và hình thành các doanh nghiệp trực thuộc dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, từ HTX phát triển thành các liên hiệp HTX Khi HTX, liên hiệp HTX phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp của HTX, liên hiệp HTX; doanh nghiệp của HTX, liên hiệp HTX hoạt động theo Luật doanh nghiệp

1.1.3 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX

a Tự nguyện thành lập, gia nhập và ra khỏi HTX

Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi HTX HTX tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã

b HTX kết nạp rộng rãi thành viên

HTX kết nạp rộng rãi thành viên Tất cả những người lao động có đủ điều kiện theo qui định của luật HTX, tán thành Điều lệ HTX, đều có thể trở thành xã viên HTX; xã viên có quyền ra HTX theo qui định của Điều lệ từng HTX

Trang 22

c Quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau trong quyết định, quản lý

và hoạt động của HTX

Thành viên, HTX thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của HTX, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ

d Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động trước pháp luật

HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp

luật; tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

tự quyết định về phân phối thu nhập, đảm bảo HTX và xã viên cùng có lợi

e Thành viên và HTX thực hiện cam kết theo hợp đồng và điều lệ

Thành viên và HTX có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của TX được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm

f Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên và phát triển bền vững cộng đồng thành viên nhằm phát triển phong trào HTX

HTX quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong HTX và thông tin về bản chất, lợi ích của HTX

TX chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào TX trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia…

1.1.4 Phân loại HTX

a Phân loại theo ngành nghề: có HTX công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp và xây dựng; HTX nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; TX thương

mại dịch vụ,…

b Phân loại theo chức năng: có HTX dịch vụ; HTX sản xuất tập trung

Trang 23

trong các ngành kinh tế khác nhau; Các HTX vừa làm dịch vụ, vừa tổ chức

sản xuất tập trung ở các mức độ và quy mô khác nhau

c Phân loại theo quy mô và tính chất thành viên: có TX cơ sở; Liên

hiệp HTX, Liên minh HTX

1.1.5 Vai trò của HTX

a Hỗ trợ phát triển kinh tế

Các HTX có vai trò to lớn trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế hộ trong nông nghiệp, nông thôn, kinh tế trang trại và các ngành nghề sản xuất - kinh doanh nhỏ

b Tham gia giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo

HTX cung cấp cho xã viên và người dân trong cộng đồng đặc biệt là những người nghèo các điều kiện thiết yếu để tổ chức sản xuất, hỗ trợ vốn, tư vấn và hướng dẫn kỹ thuật, cung cấp thông tin, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tạo

cơ hội việc làm,

c Cung cấp và hỗ trợ các dịch vụ về an sinh xã hội

HTX tham gia cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản cho xã viên và cộng đồng dân cư như: dịch vụ nước sạch, điện, dạy nghề, nhà ở, giáo dục, chăm sóc y tế, mai táng, dịch vụ đời sống, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh xã hội

d Tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng:

Các HTX tham gia xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ở các khu vực dân cư, nhất là ở khu vực nông thôn như: hệ thống đường giao thông, trường học, trạm y tế, hệ thống điện, hệ thống thủy lợi, vừa phục vụ hoạt động của HTX, vừa phục vụ cộng đồng dân cư địa phương

e Tham gia xây dựng nông thôn mới:

HTX tham gia tích cực vào việc xây dựng nông thôn mới ở một số nội dung như: Chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần, an sinh xã hội của nông dân

Trang 24

ướng dẫn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ, con vật nuôi Hợp tác với các doanh nghiệp trong việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản cho nông dân, hỗ trợ hộ nông dân vươn lên làm giàu, tạo dựng bộ mặt nông thôn mới

1.1.6 Khái niệm phát triển HTX

a Khái niệm phát triển

Phát triển là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao gồm nâng cao mức sống, cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khỏe, sự bình đẳng về các cơ hội Ngoài ra, việc đảm bảo các quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu rộng lớn hơn của phát triển Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao hàm cả sự tăng trưởng về quy mô sản lượng, sự hoàn thiện về cơ cấu nền kinh

tế và việc nâng cao chất lượng mọi mặt của cuộc sống

b Khái niệm phát triển HTX

Phát triển HTX là sự tăng lên về số lượng, gia tăng quy mô của HTX,

mở rộng sản phẩm dịch vụ, các mối quan hệ liên kết, nâng cao năng lực hoạt động, chất lượng phục vụ, đa dạng hóa ngành nghề đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu về kinh tế, văn hóa xã hội của các thành viên, thúc đẩy phát triển cộng đồng xã hội thông qua những thay đổi căn bản trong HTX về cơ cấu tổ chức, quy mô TX cũng như năng lực phát triển và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

c Xu thế khách quan của phát triển HTX

Tổ chức HTX là tất yếu, tồn tại khách quan và phát triển ở tất cả các quốc gia trên thế giới, nhất là ở những nước phát triển đã chứng tỏ HTX là bộ phận không thể thiếu được trong sự phát triển đất nước hài hòa trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa, TX là tất yếu đối với việc thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế tư nhân, cá thể, ở các vùng nông thôn và

Trang 25

thành thị, đáp ứng nhu cầu phong phú của đời sống cộng đồng theo nguyên tắc HTX

Trong thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI cho thấy, thực tiễn phát triển của khu vực HTX trên thế giới nhất là các nước công nghiệp phát triển có xu hướng sáp nhập, hợp nhất các HTX có quy mô nhỏ thành các HTX có quy mô lớn hơn, đóng vai trò ngày càng quan trọng trong phát triển đất nước Khu vực HTX là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân ở các nước

Nước ta đang bước vào giai đoạn phát triển mới trong bối cảnh toàn cầu hóa tiếp tục diễn ra với tốc độ nhanh Phát triển HTX là một trong những biện pháp quan trọng để phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa kinh tế tập thể cùng với kinh tế Nhà nước dần trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân

Phát triển HTX là thể chế thích hợp không chỉ phát huy cao độ từng mặt mà còn kết hợp hài hòa các mặt đối lập của nhiều quan hệ xã hội cơ bản trong nền kinh tế thị trường ở nước ta như: sở hữu - sử dụng, người chủ - người làm thuê, cá nhân - tập thể, thành viên - cộng đồng, nhà nước - thị trường, cạnh tranh - hợp tác, làm cho các mặt quan hệ này không trở nên đối kháng lẫn nhau, loại trừ lẫn nhau, trái lại còn hỗ trợ lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau thúc đẩy phát triển HTX trở thành một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta

HTX với tư cách là một thể chế kinh tế không mâu thuẫn với cơ chế thị trường, có thể phát huy lợi thế và tiềm năng của mình trong cơ chế thị trường,

mà còn bổ khuyết cho cơ chế thị trường, hai cơ chế này bổ sung lẫn nhau, cùng tồn tại và làm cho cơ chế thị trường vận hành hiệu quả hơn, cơ chế thị trường giải phóng tối đa tiềm năng cho các cá nhân, doanh nghiệp, nhưng tiềm năng ấy không phải vô tận xét theo điều kiện lịch sử cụ thể HTX giúp kết hợp các tiềm năng riêng rẽ ấy thành sức mạnh lớn hơn, giúp cho từng

Trang 26

thành viên vượt qua sự hạn chế của cá thể đơn lẻ trở nên mạnh mẽ hơn trên thị trường

HTX là thể chế kết hợp được một cách nhuần nhuyễn giữa cá nhân và cộng đồng, giữa tập thể và cá thể, giữa hoạt động kinh tế tư nhân của xã viên

và hoạt động chung của cộng đồng qua HTX, kết hợp hài hòa giữa cạnh tranh

và hợp tác Phát triển kinh tế tập thể, HTX giúp chúng ta đi nhanh đi tắt trong tiếp thu tinh hoa nhân loại, tiết kiệm các nguồn lực, phát huy nhanh và hiệu quả tiềm năng và lợi thế của HTX phục vụ sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

1.2 N I DUNG PHÁT TRIỂN HTX

1.2.1 Phát triển về số lượng các HTX

Việc phát triển số lượng TX đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế xã hội cũng như nhu cầu tham gia HTX của xã viên Phát triển số lượng TX cũng cần xét đến lĩnh vực ngành nghề TX đăng ký hoạt động gồm HTX nông nghiệp hay HTX phi nông nghiệp và cơ cấu từng loại hình ngành nghề HTX hoạt động

Trong phát triển số lượng TX, yếu tố mật độ phân bố (mạng lưới)

TX cũng cần được quan tâm Đây là tiêu chí đánh giá cơ hội tham gia HTX của xã viên ở các địa phương cũng như sự trợ giúp, tiếp sức của TX đối với

xã viên để xã viên có điều kiện nâng cao địa vị kinh tế xã hội, giải phóng năng lực sản xuất Qua đánh giá mật độ phân bố HTX sẽ cho chúng ta thấy địa phương nào tập trung nhiều TX, địa phương nào chưa hình thành được HTX, hoặc đã tồn tại nhưng đã giải thể để có định hướng phát triển trong thời gian đến

Bên cạnh đó, phát triển số lượng HTX cần thiết phải xem xét đến việc đánh giá xếp loại HTX theo các mức giỏi, khá, trung bình, yếu kém trong từng năm để có giải pháp căn bản cho các HTX hoạt động kém hiệu quả, thua

Trang 27

lỗ kéo dài, không đảm nhận được vai trò của HTX

Tiêu chí đánh giá về phát triển số lượng bao gồm:

- Tốc độ phát triển số lượng HTX trong khoảng thời gian nghiên cứu,

tỷ lệ cơ cấu HTX NN, HTX phi NN

- Tăng mật độ phân bố HTX và tốc độ phát triển HTX khá, giỏi; giảm

tỷ lệ HTX hoạt động trung bình và yếu kém

1.2.2 Gia tăng quy mô của HTX

Quy mô TX tác động mạnh mẽ đến chiều hướng và khả năng phát triển của HTX Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi HTX nếu xét đến nhân tố bên trong thì vấn đề tổ chức bộ máy và các tiêu chí về quy mô HTX mang tính quyết định Quy mô và phạm vi hoạt động của HTX hiện nay không bị giới hạn ở một số lĩnh vực, ngành nghề khác nhau hoặc địa giới hành chính

Tiêu chí đánh giá:

- Số lượng xã viên HTX: mỗi thành viên có thể tham gia nhiều HTX nếu Điều lệ HTX không hạn chế, không giới hạn thành viên tham gia hợp tác…

- Tốc độ gia tăng số lượng xã viên HTX: Tỷ lệ gia tăng số lượng xã viên TX qua các năm

- Qui mô vốn, tài sản, các điều kiện về CSVC kỹ thuật khác: Các HTX gia tăng quy mô vốn của bằng cách huy động từ nhiều nguồn khác nhau như: ngân hàng, quỹ tín dụng, tăng mức đóng góp của xã viên…để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX

- Tốc độ gia tăng vốn, tài sản của TX qua các năm

1.2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của HTX

Nâng cao chất lượng sản phẩm, các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, tính đa dạng của chủng loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; mức độ đáp

Trang 28

ứng nhu cầu về hàng hóa dịch vụ của xã viên và thị trường; doanh thu, chi phí và lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; mức tích lũy hàng năm, lợi tức cổ phần của xã viên

Tiêu chí đánh giá: tỷ lệ cơ cấu HTX NN, HTX phi NN; chất lượng sản phẩm của các ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, mức độ đáp ứng nhu cầu hàng hóa, dịch vụ của xã viên; Các chỉ số về: doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận/vốn, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu, mức tích lũy hàng năm, lợi tức cổ phần ngày càng cao

1.2.4 Mở rộng các mối quan hệ liên kết

Các ngành, các địa phương, các hiệp hội ngành nghề và liên minh hợp tác xã hỗ trợ xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường cho các hộ, tổ hợp tác và hợp tác xã; tổ chức các hình thức giới thiệu sản phẩm ở trong và ngoài nước phù hợp với trình độ hiện tại và xu thế phát triển của kinh

tế tập thể Thực hiện rộng rãi việc ký kết hợp đồng trực tiếp giữa doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp với nông dân qua các hợp tác xã Các doanh nghiệp cung ứng vật tư, phân bón, thức ăn chăn nuôi, hướng dẫn quy trình kỹ thuật và thu mua sản phẩm cho hợp tác xã theo các hợp đồng dài hạn đối với những sản phẩm có khối lượng lớn; Nhà nước

có chế độ ưu đãi các doanh nghiệp này Khuyến khích nông dân và hợp tác xã sản xuất nguyên liệu mua cổ phần, trở thành cổ đông của các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủysản.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc thiết lập và mở rộng các mối quan hệ liên kết giúp TX nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh theo quy hoạch và kế hoạch đề ra, hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường đầu ra, thúc đẩy sản xuất phát triển Quan hệ liên doanh, liên kết được thực hiện giữa các HTX với nhau để thành lập các liên minh HTX và liên kết giữa HTX với các thành phần kinh tế khác trên các phương diện như: làm đại lý

Trang 29

tiêu thụ, cung cấp yếu tố đầu vào, xây dựng các mô hình phát triển kinh tế, hỗ trợ tư liệu sản xuất, vốn đầu tư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,…

Tiêu chí đánh giá về quan hệ liên kết, phối hợp: Tỷ lệ HTX tham gia

vào liên minh HTX, liên kết doanh nghiệp; tốc độ phát triển quy mô doanh thu thông qua việc phát triển và mở rộng thị trường, phát triển các đại lý tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của HTX

1.2.5 Gia tăng kết quả và đóng góp của HTX vào phát triển

KT-XH của địa phương

Bên cạnh những đóng góp về tăng trưởng kinh tế, các HTX còn có những đóng góp tích cực về mặt văn hóa, xã hội, chính trị thông qua giải quyết việc làm, tham gia phục vụ đời sống của nhân dân trong việc phân phối hàng hóa dịch vụ của TX Đặc biệt, các HTX tiến hành ứng tiền trước cho

hộ xã viên nghèo, khó khăn mà không lấy lãi dưới dạng cây con giống, vật tư nông nghiệp để hộ xã viên tiến hành sản xuất, cuối vụ thu hoạch xã viên hoàn trả lại cho HTX

Tiêu chí đánh giá:

- Nhóm chỉ tiêu về kết quả hoạt động của HTX: doanh thu, lợi nhuận,

tỷ suất lợi nhuận/vốn, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu, mức tích lũy hàng năm, lợi tức cổ phần;

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức đóng góp của HTX vào phát triển kinh

tế - xã hội địa phương: Tỷ trọng giá trị sản xuất của HTX trong tổng GTSX của địa phương, tỷ trọng lao động của HTX trong tổng lao động của địa phương; tỷ trọng nộp ngân sách của TX…

1.3 CÁC NH N TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HTX

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Trong các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên phải kể đến là vị trí địa lý, địa

Trang 30

hình, thổ nhưỡng, thời tiết, thủy văn…, các đặc điểm về điều kiện tự nhiên đem lại nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển HTX Chẳng hạn như các tiêu thức của đất đai cần được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất hàng hóa; đặc điểm về địa hình, về cao

độ của đất đai Thời tiết và khí hậu nước ta có những thuận lợi rất cơ bản, đó là hằng năm có lượng mưa bình quân tương đối lớn, đảm bảo nguồn nước ngọt rất phong phú cho sản xuất và đời sống, có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào (cường độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình hàng năm…) Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, điều kiện thời tiết, khí hậu nước ta cũng có nhiều khó khăn lớn, như: mưa nhiều và lượng mưa thường tập trung vào ba tháng trong năm gây lũ lụt, ngập úng; nắng nhiều thường gây khô hạn…

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương

a Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Khi cơ cấu kinh tế được chuyển dịch, các ngành công nghiệp và dịch

vụ phát triển mạnh, các tiềm năng, nguồn lực của địa phương được khai thác có hiệu quả, trong điều kiện đó đòi hỏi HTX phải xác định phương hướng, dự báo được sự vận động và xu thế phát triển chung của nền kinh

tế, có hướng đi phù hợp, phát triển ổn định, lâu dài góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

b Dân số, lao động, việc làm

Nguồn lực lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất của xã hội,

nó là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm số lượng và chất lượng người lao động Về chất lượng bao gồm thể lực

và trí lực của người lao động, cụ thể là trình độ sức khỏe, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hóa, trình độ tay nghề và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của xã viên và người lao động Khi TX có đội ngũ xã viên và người lao động đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ cả về số

Trang 31

lượng, chất lượng cũng như trách nhiệm với công việc là điều kiện thuận lợi cho phát triển, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và thiết lập tốt các mối quan hệ hợp tác, liên doanh liên kết với các HTX khác và với các thành phần kinh tế khác tạo ra lợi ích nhiều hơn

d Yếu tố thị trường

Đây là nhân tố luôn luôn động, nó quyết định các HTX sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu Nhân tố thị trường bao gồm:

Thị trường đầu vào: Đó là những nơi mua của những người bán các sản

phẩm, hàng hoá, nguyên nhiên liệu phục vụ cho SXKD của TX như mua giống cây con, phân bón, thuốc trừ sâu, điện, các hàng hoá (đối với HTX thương mại), … Nếu giá cả của những yếu tố đầu vào này hợp lý, sẽ tạo ra giá thành sản phẩm thấp là yếu tố thuận lợi trong SXKD và tiêu thụ Ngược lại sẽ

là khó khăn trong việc duy trì SXKD, bảo đảm thu nhập cho người lao động

Thị trường đầu ra: Đây là thị trường rất quan trọng, nó là nơi tiêu thụ

sản phẩm dịch vụ HTX làm ra Muốn phát triển HTX phải có một chiến lược phát triển thị trường đầu ra trên cơ sở phát huy được lợi thế so sánh về ngành

Trang 32

nghề, sản phẩm hàng hoá trong cạnh tranh và chú ý phát triển các thị trường mới Thị trường đầu ra quyết định tất cả các ngành nghề của HTX

Vì vậy, muốn phát triển HTX, cần thiết phải có sự ưu tiên, tập trung nghiên cứu, tìm hiểu và tìm kiếm những thị trường có lợi nhất, có ưu thế nhất, phù hợp với khả năng của TX Có như thế HTX mới tồn tại và phát triển trong cạnh tranh bình đẳng

e Chính sách về phát triển HTX

Có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển TX Đây là yếu tố tạo hành lang pháp lý đồng thời cũng là định hướng phát triển HTX Khi có một hệ thống chính sách đồng bộ, hợp lý, sự quản lý điều hành của Nhà nước đối với hoạt động của HTX chặt chẽ và hiệu quả sẽ làm cho HTX phát triển đúng hướng Ngược lại, hệ thống chính sách thiếu đồng bộ, nhiều sự bất cập, lúng túng trong tổ chức thực hiện, không phù hợp với thực tiễn, buông lỏng sự quản lý của Nhà nước sẽ làm cho HTX phát triển không đúng quy luật, bản chất của HTX và thiếu tính bền vững

1.3.3 Nhân tố thuộc bản thân HTX

a Tổ chức bộ máy quản lý

Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự phát triển HTX Khi HTX có cơ cấu tổ chức quản lý điều hành khoa học, hợp lý, hoạt động có hiệu quả, cán bộ quản lý HTX có năng lực và trình độ quản lý điều hành tốt, có tâm huyết với HTX là yếu tố thuận lợi đưa HTX phát triển Ngược lại, bộ máy quản lý điều hành cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý hạn chế sẽ làm cho HTX không phát huy được vai trò, không năng động và thích ứng kịp trong cơ chế thị trường dẫn tới kìm hãm sự phát triển của HTX

Trang 33

b Năng lực Ban Quản trị HTX

Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tích cực đến các quyết định phát triển HTX, việc ra các quyết định phụ thuộc vào trình độ, giới tính, độ tuổi và nhận thức Ban quản trị TX có trình độ càng cao sẽ nhìn nhận, phân tích thực trạng TX, đánh giá đúng nhu cầu thị trường và xử lý công việc đúng đắn hơn nên khả năng ra các quyết định có tính khả thi cao

c Phương thức điều hành HTX

tất cả các ngành nghề, tổ chức HTX là sự bổ sung cho kinh tế thành viên, kinh tế hộ phát triển, phục vụ cho chính xã viên HTX, vì thế thiếu đi kinh tế hộ, kinh tế thành viên thì HTX không có ý nghĩa gì cả Chỉ những HTX do chính những xã viên thành lập, quản lý và điều hành theo sáng kiến của họ và lợi ích của xã viên, tập thể và xã hội được coi trọng, phân phối một cách hợp lý, hiệu quả được kiểm nghiệm trên thực tế thì mới có giá trị và khuyến khích được HTX phát triển

d Nhận thức của xã viên tham gia HTX

Đại bộ phận người dân chưa có sự nhận thức đầy đủ về HTX Việc phát triển HTX đòi hỏi phải qua giai đoạn lịch sử lâu dài, không nóng vội, phải nâng cao trình độ dân trí, trang bị đầy đủ về lý luận HTX cho xã viên

và nhân dân, thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức hoạt động của HTX,

đó chính là một trong những yếu tố quan trọng để HTX phát triển bền vững

Sự thành công của HTX cần có niềm tin và sự ủng hộ từ xã viên Xã viên có chung một mục đích, nhu cầu và có niềm tin cùng nhau hợp tác góp vốn, góp sức nhằm đem lại lợi ích cao hơn, nhìn thấy lợi ích của mình khi tham gia HTX và biết chia sẻ, giúp đỡ các đối tác khác với thiện chí và thân thiện, đó chính là nhân tố thuận lợi cho HTX phát triển, là chiếc chìa khóa vàng của mọi sự thành công

Trang 34

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HTX CỦA M T SỐ ĐỊA PHƯƠNG

Ở NƯỚC NGOÀI VÀ TRONG NƯỚC

1.4.1 Kinh nghiệm tại bang Quebec, Canađa

Canađa là quốc gia lớn thứ hai trên thế giới, sau Liên bang nga, và nằm

ở cực bắc của Bắc Mỹ; về phía nam, Canađa giáp với Mỹ bằng một biên giới dài nhất thế giới; về phía Tây bắc, Canađa giáp với tiểu bang Alaska của Mỹ;

là một liên bang gồm 10 tỉnh, ba hạt, diện tích 9.984.670 km2, hiện có 34.030.589 người (ước tính đến tháng 7/2011, có nền dân chủ nghị viện, đứng đầu nhà nước là Nữ hoàng Elizabeth II của Vương quốc Anh, đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng Đây là quốc gia sử dụng song ngữ, cả tiếng Anh và tiếng Pháp đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang Canađa là một trong số các nước phát triển cao nhất thế giới, có một nền kinh tế đa dạng, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và thương mại phát triển, đặc biệt với Mỹ Canađa là thành viên của các tổ chức G-8, G-20, NATO, WTO, APEC

Quebec có diện tích gần 1,5 triệu km2, là bang lớn nhất của Canađa, có khoảng hơn 8 triệu người đang sinh sống tại đây Theo cơ chế liên bang, bang Quebec có quyền tự trị lớn, chịu trách nhiệm chính trong phát triển kinh tế, đổi mới và xuất nhập khẩu, văn hóa, giáo dục,… Quebec hiện có 3.300 HTX và công ty bảo hiểm tương hỗ, với 8,8 triệu xã viên (so với 8 triệu dân, tức là một xã viên tham gia nhiều HTX); thu hút trên 80% nông dân tham gia HTX; tạo việc làm cho 92.000 lao động; có tổng tài sản 173 tỷ CAD (tương đương đồng đô la Mỹ); có doanh số 25,6 tỷ CAD (năm 2010) Trong khi trên thế giới có khoảng 750.000 hợp tác xã với 800 triệu xã viên, cùng với công ty bảo hiểm tương hỗ đã tạo việc làm cho trên 100 triệu người, tức là tạo việc làm nhiều hơn 20% so với các doanh nghiệp đa quốc gia

Những TX đầu tiên dưới hình thức công ty bảo hiểm tương hỗ được thành lập vào giữa thế kỷ XIX HTX tiết kiệm và tín dụng đầu tiên được

Trang 35

Desjardins thành lập vào năm 1900 Tiếp đó nhiều loại hình TX khác được

ra đời như TX nông nghiệp, HTX thực phẩm… HTX hợp thành một khu vực/ thành phần kinh tế rất quan trọng của Canađa bên cạnh khu vực kinh tế

tư bản tư nhân và khu vực công Ba khu vực này gắn kết chặt chẽ với nhau Trong khi khu vực kinh tế công tạo ra hàng hóa, dịch vụ chung quan trọng cho nhân dân và đảm bảo cuộc sống của con người, theo đó giá trị khu vực này theo đuổi là sự tham gia vào việc khuyến khích cải thiện các điều kiện sống cho mọi người dân; khu vực kinh tế tư nhân tạo ra hàng hóa, dịch vụ chung của cá nhân với mục đích tối đa hóa lợi ích cá nhân, theo đó giá trị của khu vực này là tham gia vào việc tối đa hóa lợi nhuận từ vốn tư bản tài chính; thì khu vực kinh tế HTX tạo ra hàng hóa, dịch vụ chung với mục đích tạo phúc lợi cho các thành viên của mình phù hợp với mục tiêu của tổ chức HTX, theo đó giá trị của khu vực này là tham gia vào việc hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức TX Như vậy, khu vực HTX là một thể chế bổ sung cho kinh tế thị trường và nhà nước trong nền kinh tế thị trường, là khu vực thứ ba không thể thiếu được, bảo đảm cho xã hội phát triển hài hòa, bền vững cả về kinh tế, chính trị và xã hội

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang

Quán triệt tinh thần của Nghị quyết 13 - NQ/TW về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã, Tỉnh uỷ Bắc iang đã chỉ đạo các cấp ủy tạo điều kiện tăng cường hỗ trợ cho các hợp tác xã hoạt động thông qua việc tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp; củng cố, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, phân công trách nhiệm các ngành chức năng quản

lý kinh tế tập thể như: phòng địa chính quản lý hợp tác xã nông nghiệp; phòng kinh tế hạ tầng nông thôn quản lý hợp tác xã phi nông nghiệp củng cố các hợp tác xã đã có, khuyến khích thành lập các hợp tác xã mới Tính đến thời

Trang 36

điểm này, trên địa bàn tỉnh có 563 TX, trong đó 107 TX chuyển đổi, 456

TX thành lập mới với tổng số vốn đăng ký kinh doanh đạt gần 380 tỷ đồng, thu hút gần 8 nghìn xã viên tham gia và trên 86 nghìn hộ gia đình tham gia

TX Quá trình đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể nói chung và kinh tế hợp tác xã nói riêng đã góp phần giải quyết việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, củng cố quan hệ kinh tế

nông thôn

Trong số các loại hình TX này thì khối TX dịch vụ nông nghiệp chiếm gần 50% tổng số các hợp tác xã trong tỉnh Qua khảo sát cho thấy về cơ bản các TX nông nghiệp thời gian qua đã tích cực vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, phát triển kinh tế trang trại, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào trồng trọt, chăn nuôi Số các TX phi nông nghiệp thì nguồn vốn của loại hình này đã được hình thành từ tài sản của cá nhân hợp tác với nhau tạo thành thế mạnh để hoạt động vì vậy bộ máy quản lý gọn nhẹ, Chủ nhiệm TX chủ động giải quyết, xử lý thông tin trong quá trình sản xuất kinh doanh nên hoạt động kinh doanh hiệu quả… TX Nông nghiệp ương Sơn, huyện Lạng iang được thành lập từ tháng 3-1998 với gần 3 nghìn xã viên, hoạt động trong nhiều lĩnh vực như: Bán lẻ điện nông thôn, dịch vụ thủy nông, cung ứng vật tư nông nghiệp… Tuy nhiên, thu nhập chính của TX vẫn từ dịch vụ điện năng Năm 2009, TX được vay 7,5 tỷ đồng từ nguồn vốn của dự án cải tạo lưới điện nông thôn, đầu tư cải tạo và xây mới 75 km đường điện, lắp đặt thêm 10 TBA với tổng công suất hơn 1 nghìn KVA Qua

đó giảm tỷ lệ tổn thất điện năng từ 27% xuống còn 12%, nâng cao chất lượng dịch vụ điện, bảo đảm giá bán điện đúng theo quy định của Chính phủ và có hóa đơn thanh toán đến từng khách hàng Cùng với điện năng, thuỷ nông cũng

là dịch vụ được TX thực hiện có hiệu quả iện TX đang quản lý, khai thác và bảo vệ 15 hồ đập nhỏ, 10 trạm bơm cố định và 20 điểm bơm cục bộ

Trang 37

xuất 3 vụ/năm với năng suất lúa bình quân mỗi vụ đạt hơn 50 tạ/ha Bên cạnh những dịch vụ truyền thống, TX cũng "kiêm” dịch vụ bao tiêu nông sản chế biến xuất khẩu với các sản phẩm chính là cà chua bi và dưa chuột bao tử trung bình đạt trên 100 tấn/năm Đặc biệt đầu năm 2013, TX còn xây dựng thành công mô hình trồng muồng trâu làm dược liệu xuất khẩu sang Nhật Bản với tổng diện tích gần 5ha Nhờ những nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, năm 2013, doanh thu của TX ước đạt gần 9

tỷ đồng, tăng khoảng 25% so với năm 2012, tạo việc làm với thu nhập 2,5

triệu đồng/xã viên/tháng

Cùng với các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản thì các lĩnh vực khác như giao thông vận tải, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển ổn định, đảm bảo thu nhập cho đời sống xã viên, người lao động ợp tác xã cơ khí Lạng iang (thị trấn Vôi huyện Lạng iang) là một trong những điển hình Được thành lập hơn 50 năm, tồn tại phát triển là bằng ấy năm TX thủy chung với thị trường máy cơ khí phục vụ sản xuất, đời sống trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Trong giai đoạn kinh tế suy thoái hiện nay, TX cơ khí Lạng iang vẫn kiên định sản xuất và cung ứng cho bà con nông dân những nông cụ như máy bơm nước, máy công tác cày bừa, máy tẽ ngô, bóc lạc, sấy vải…sửa chữa, đóng thành ô tô, sản xuất lắp đặt khung nhà thép…những sản phẩm này đã trở thành truyền thống, thương hiệu của TX nhiều năm nay Trong lúc nguồn vốn vay với lãi suất cao, sức mua giảm, TX lấy việc lựa chọn những đơn hàng vừa sức mình và khả thi là bí quyết để tồn tại và phát triển ợp tác xã cơ khí Lạng iang là một trong những đơn vị được Quỹc hỗ trợ kinh tế tập thể- Liên minh hợp tác

xã tỉnh Bắc iang hỗ trợ nguồn vốn 500 triệu đồng; nguồn quỹ khuyến công của tỉnh hỗ trợ 50 triệu đồng đã góp phần để hợp tác xã đầu tư cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm kiếm thị trường thúc đẩy sản xuất phát triển iện nay hợp tác xã vừa hoàn thiện đưa vào sử dụng khu cẩu trục

Trang 38

để sản xuất chế tạo các chi tiết có trọng tải lớn với tổng kinh phí đầu tư 500 triệu đồng góp phần giúp đơn vị nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh đồng thời duy trì việc làm ổn định cho 50 xã viên hợp tác xã với thu nhập bình quân đạt 3,5 triệu đồng nguời/tháng

Mặc dù do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế song hầu hết các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh đã tích cực khắc phục khó khăn duy trì sản xuất ổn định Tuy nhiên số lượng TX trong tỉnh được thành lập nhiều song chất lượng hoạt động ở nhiều đơn vị còn hạn chế về quy mô nhỏ, hiệu quả chưa cao; năng lực hoạt động của các TX không đồng đều chính vì vậy, Liên minh TX tỉnh cần vươn lên mạnh mẽ, thực hiện đổi mới, thật sự phát huy tinh thần chủ động cũng như vai trò, vị trí của mình, sớm đề xuất các chính sách phù hợp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các thành viên; vận dụng có hiệu quả các chế độ, chính sách để phát triển KTTT; tập trung làm tốt công tác tư vấn thành lập TX, tích cực vận động các tổ kinh tế hợp tác, TX tham gia Liên minh… nhằm thực sự trở thành chỗ dựa tin cậy, tạo mối liên doanh liên kết giữa các thành viên Phát huy tốt hơn nữa vai trò "cầu nối”; chú trọng phát triển các mô hình kinh tế hợp tác đa dạng, TX đa ngành nghề; phấn đấu trong thời gian tới kinh tế hợp tác, TX vươn lên trở thành lực lượng chủ yếu thực hiện các chương trình phát triển KT-X của địa phương

1.4.3 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng

Thành phố đã từng bước hướng dẫn, hỗ trợ các HTX chuyển đổi hoạt động theo Luật HTX 2012, củng cố, duy trì sản suất, từng bước phát triển; xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp; các quy định

về quản lý, chế độ thông tin và tiêu chí đánh giá kinh tế tập thể Đưa chỉ tiêu phát triển kinh tế tập thể vào kế hoạch kinh tế - xã hội thành phố hàng năm,

kế hoạch trung và dài hạn, kế hoạch phát triển của các ngành, các cấp; bố trí nguồn lực để thực hiện kế hoạch; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát các TX, T T để kịp thời chấn chỉnh các sai sót Qua đó, góp phần

Trang 39

giải quyết việc làm, làm cho kinh tế tập thể ngày càng có vai trò, vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội của thành phố

Tính đến 31/12/2014, trên địa bàn thành phố có 107 HTX (43 HTX nông nghiệp, 32 HTX công nghiệp - xây dựng, 32 TX thương mại - dịch vụ) đang hoạt động trên tất cả các ngành, các lĩnh vực Doanh thu bình quân năm

2014 khu vực TX đạt 3,16 tỷ đồng, lợi nhuận bình quân đạt 88,14 triệu đồng Tổng số xã viên hợp tác xã đến cuối năm 2014: 28.743 người Thu nhập bình quân một xã viên hợp tác xã: 26 triệu đồng/người/năm Tổng số lao động thường xuyên của TX là là 34.029 lao động, trong đó lĩnh vực công nghiệp giải quyết việc làm cho 1.719 lao động, nông nghiệp giải quyết việc làm cho 29.875 lao động, thương mại - dịch vụ giải quyết việc làm cho 2.435 lao động Tổng số cán bộ quản lý HTX, Liên hiệp HTX tính hết năm 2014 ước đạt 500 cán bộ, trong đó tỷ lệ cán bộ quản lý TX có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 15,6%; trình độ sơ, trung cấp chiếm 84,4%

- Các TX nông nghiệp: Có 43 HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản, với tổng vốn điều lệ 19,9 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 29.875 lao động ầu hết các TX nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản đã phát huy được vai trò tập hợp, vận động, thay đổi cách nghĩ, cách làm cho nông dân, ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Lĩnh vực hoạt động ngày càng phong phú, đa dạng, như: làm dịch

vụ thủy lợi, bảo vệ thực vật, cung ứng vật tư, khuyến nông, khoa học kỹ thuật, thú y, bao tiêu một số sản phẩm…Điển hình một số TX như: TX DVSX KDT òa Tiến 1, TX DVSX KDT òa Tiến 2 là một trong những TX nông nghiệp điển hình trong phong trào chuyển dịch cơ cấu cây trồng; đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất

- Các HTX công nghiệp - xây dựng: Có 32 HTX hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, với tổng vốn điều lệ 44,5 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 1.719 lao động Các HTX ngành công nghiệp - xây dựng nhìn

Trang 40

chung sản xuất ổn định Một số liên kết gia công sản phẩm giữa các HTX và các THT cùng ngành nghề đã phát huy hiệu quả tốt, qua đó tạo thêm việc làm cho người lao động và tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị Các HTX hậu cần nghề cá đã mạnh dạn hơn trong việc đầu tư thêm thiết bị, dây chuyền sản xuất, chủ động xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, huy động các nguồn lực để đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết

bị, phát triển sản xuất, mở rộng ngành nghề sản xuất

- Các TX thương mại - dịch vụ: Có 32 HTX hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, với tổng vốn điều lệ 40 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 2.435 lao động Một số HTX mới phát triển theo hướng nâng cao hiệu quả, đa dạng hơn, bước đầu đã có mô hình TX trong các ngành, nghề mới xuất hiện như TX quản lý kinh doanh chợ, HTX đầu tư phát triển kinh doanh hàng tự chọn Các TX thương mại đã tích cực tìm kiếm, đa dạng nguồn sản phẩm, mở rộng thị trường, lựa chọn liên kết với các HTX về sản xuất các mặt hàng tiêu dùng và thực phẩm đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh sản phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

Tổng số lao động thường xuyên của TX là 34.029 lao động Thu nhập bình quân 01 lao động trong hợp tác xã: 18 triệu đồng/người/năm

Các TX đã phát huy được vai trò tập hợp, vận động, thay đổi cách nghĩ, cách làm cho xã viên, ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Lĩnh vực hoạt động ngày càng phong phú, đa dạng, như: làm dịch vụ thủy lợi, bảo vệ thực vật, cung ứng vật tư, khuyến nông, khoa học

kỹ thuật, thú y, bao tiêu một số sản phẩm…Điển hình một số TX như: TX DVSX KDT òa Tiến 1, TX DVSX KDT òa Tiến 2 là một trong những TX điển hình trong phong trào chuyển dịch cơ cấu cây trồng; đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] PGS. TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, Đại học Kinh tế Đà Nẵng; Nxb Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: PGS. TS Bùi Quang Bình
Nhà XB: Nxb Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
[5] Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ - Vụ Hợp tác xã (2012), “Tư tưởng hợp tác xã - Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng hợp tác xã - Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ - Vụ Hợp tác xã
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
[8] Chi Cục thống kê quận Ngũ ành Sơn (2014), Niên giám thống kê từ năm 2011 đến năm 2014, Ngũ ành Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê từ năm 2011 đến năm 2014
Tác giả: Chi Cục thống kê quận Ngũ ành Sơn
Năm: 2014
[10] Bùi Văn uyền, Phạm Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thái (2011), “HTX - nhìn từ thực tiễn Đồng Nai”, Nxb Chính trị quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “HTX - nhìn từ thực tiễn Đồng Nai”
Tác giả: Bùi Văn uyền, Phạm Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thái
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
[11] Liên minh Hợp tác xã thành phố Đà Nẵng (2014), Tài liệu“Tuyên truyền về kinh tế tập thể” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tuyên truyền về kinh tế tập thể
Tác giả: Liên minh Hợp tác xã thành phố Đà Nẵng
Năm: 2014
[13] Hồ Công Lƣỡng (2005), Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển HTX kiểu mới trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển HTX kiểu mới trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Hồ Công Lƣỡng
Năm: 2005
[14] Nguyễn Minh Ngọc, Lê Quốc Hội, Lê Tất Phương, Phạm Ngọc Linh, Vũ Minh Loan (2012),Sự phát triển của hợp tác xã và vai trò của hợp tác xã đối với ans inh xã hội, Nxb Tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển của hợp tác xã và vai trò của hợp tác xã đối với ans inh xã hội
Tác giả: Nguyễn Minh Ngọc, Lê Quốc Hội, Lê Tất Phương, Phạm Ngọc Linh, Vũ Minh Loan
Nhà XB: Nxb Tri thức
Năm: 2012
[15] Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam (Luật số 23/2012/QH13), Luật HTX, NXB Chính trị quốc gia, à nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật HTX
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
[17] Nguyễn Minh Tú (2010), Mô hình tổ chức HTX kiểu mới, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tổ chức HTX kiểu mới
Tác giả: Nguyễn Minh Tú
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2010
[18] Trần Văn Thiện (2007), Luận án Tiến sỹ kinh tế “Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Thiện
Năm: 2007
[19] Đoàn Ngọc Tuấn (2012), Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Đoàn Ngọc Tuấn
Năm: 2012
[25] Nguyễn Đình Khánh Vân (2012), Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa vang, thành phố Đà Nẵng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa vang, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Đình Khánh Vân
Năm: 2012
[1] Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (2002), Nghị quyết số 13 – NQ/TW ngày 18/3/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể Khác
[2] Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng (2007), Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 30/10/2007 về phương hướng củng cố, phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007-2015 Khác
[3] Ban Chấp hành Trung ương nước cộng hoà XHCN Việt Nam (Kết luận số 56-KL/TW ngày 21/02/2013), Kết luận của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể Khác
[6] Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Thông tư số 01/2006/TT-BKH) về hướng dẫn tiêu chí phân loại hợp tác xã Khác
[7] Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Thông tư số 03/2014/TT-BK ĐT) về hướng dẫn đăng ký TX và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của HTX Khác
[9] Chính phủ (2013), Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết một số điều Luật TX năm 2012 Khác
[12] Liên minh Hợp tác xã thành phố Đà Nẵng (2014), Tài liệu tuyên truyền về phát triển kinh tế tập thể Khác
[16] Thành ủy Đà Nẵng (Kết luận số 06-KL/TU ngày 17/7/2014), Kết luận của Thường trực Thành ủy về một số chủ trương, giải pháp thực hiện Kết luận số 56-KL/TW của Bộ Chính trị khóa IX Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG Số - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng
DANH MỤC CÁC BẢNG Số (Trang 8)
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2010-2014 (Trang 47)
Bảng 2.2. Thu nhập bình quân/người/năm giai đoạn từ 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng
Bảng 2.2. Thu nhập bình quân/người/năm giai đoạn từ 2010-2014 (Trang 47)
Bảng 2.4. Số lượng HTX trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn (2012-2014) ĐVT: HTX - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng
Bảng 2.4. Số lượng HTX trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn (2012-2014) ĐVT: HTX (Trang 53)
Bảng 2.6. Trình độ của cán bộ quản lý HTX quận Ngũ Hành Sơn - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng
Bảng 2.6. Trình độ của cán bộ quản lý HTX quận Ngũ Hành Sơn (Trang 54)
Bảng 2.7. Số lượng xã viên của HTX qua các năm - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng
Bảng 2.7. Số lượng xã viên của HTX qua các năm (Trang 55)
Bảng 2.8. Qui mô vốn của các HTX qua các năm - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng
Bảng 2.8. Qui mô vốn của các HTX qua các năm (Trang 56)
Bảng 2.9. Tình hình vốn góp của HTX qua các năm - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng
Bảng 2.9. Tình hình vốn góp của HTX qua các năm (Trang 56)
Bảng 2.11. Các mối quan hệ liên kết, phối hợp của HTX - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng
Bảng 2.11. Các mối quan hệ liên kết, phối hợp của HTX (Trang 62)
Bảng 2.12. Tình hình doanh thu, lợi nhuận của HTX - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng
Bảng 2.12. Tình hình doanh thu, lợi nhuận của HTX (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm