1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum

110 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với thế mạnh là huyện nông nghiệp thuần túy, sản lượng lương thực của huyện Đắk Hà thu được hàng năm khá lớn; trong những năm qua hoạt động của các HTX NN ở huyện Đắk Hà đã ngày càng phá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO HỮU HÒA

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Yến

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Đóng góp mới về khoa học của luận văn mặt lý luận 4

6 Kết cấu của luận văn 4

7 Tổng quan hình thức nghiên cứu liên quan đến đề tài 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM 8

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA HTX NÔNG NGHIỆP 8

1.1.1 Khái niệm hợp tác xã 8

1.1.2 Đặc điểm của hợp tác xã 9

1.1.3 Vai trò HTX trong sản xuất nông nghiệp 9

1.1.4 Hợp tác xã kiểu mới theo Luật hợp tác xã 2012 10

1.1.5 Phát triển HTX nông nghiệp 12

1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM 12

1.2.1 Gia tăng quy mô hoạt động của các HTX 12

1.2.2 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng trình độ tổ chức quản lý, điều hành của HTX nông nghiệp 14

1.2.3 Phát triển về mặt cơ cấu sản phẩm, dịch vụ của HTX nông nghiệp cung ứng cho xã viên và cộng đồng 15

1.2.4 Gia tăng đóng góp của HTX nông nghiệp cho phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường 17

Trang 5

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN HTX NÔNG

NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM 18

1.3.1 Các nhân tố về thể chế 18

1.3.2 Các nhân tố về kinh tế 19

1.3.3 Các nhân tố về xã hội 19

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HTX NÔNG NGHIỆP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 20

1.4.1 Ngoài nước 20

1.4.2 Trong nước 23

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK HÀ NHỮNG NĂM QUA 31

2.1 ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN HTX NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN ĐẮK HÀ 31 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Điều kiện kinh tế: 32

2.1.3 Cơ sở hạ tầng kinh tế 34

2.1.4 Điều kiện về xã hội 37

2.1.5 Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Đắk Hà 38

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẮK HÀ 40

2.2.1 Tình hình phát triển về mặt quy mô 40

2.2.2 Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý, điều hành của HTX nông nghiệp 43

2.2.3.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu HTX NN huyện Đăk Hà 49

2.2.4 Kết quả hoạt động của HTX nông nghiệp 51

2.2.5 Tình hình thực hiện các chính sách phát triển HTX NN 55 2.3 NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ

Trang 6

TRONG PHÁT TRIỂN HTX NN HUYỆN ĐẮK HÀ 60

2.3.1 Những thành công đạt được 60

2.3.2 Những hạn chế 61

2.3.3 Nguyên nhân 61

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN ĐẮK HÀ, TỈNH KON TUM 65

3.1 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ Ở HUYỆN ĐẮK HÀ, TỈNH KON TUM 65

3.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ 65

3.1.2 Định hướng phát triển HTX nông nghiệp huyện Đắk Hà đến năm 2020, tầm nhìn 2030 67

3.2 GIẢI PHÁT PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN ĐẮK HÀ, TỈNH KON TUM 72

3.2.1 Giải pháp gia tăng về quy mô, số lượng 72

3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu hoạt động của HTX 76

3.2.3 Tăng cường nguồn lực hoạt động của HTX 79

3.2.4 Nâng cao kết quả, hiệu quả hoạt động của HTX 84

3.2.5 Các chính sách hỗ trợ khác 86

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế chậm phát triển, chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, tư liệu sản xuất lạc hậu, quy

mô sản xuất nhỏ bé, mang nặng tính tự cung, tự cấp Đặc biệt trong nông nghiệp phần lớn là các hộ nông dân cá thể thì mô hình hợp tác xã (HTX) của những người sản xuất kinh doanh dịch vụ riêng lẻ dưới nhiều hình thức đa dạng là một nhu cầu thiết yếu, đang là xu thế khách quan Mặt khác trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang phấn đấu thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới do vậy việc phát triển hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) càng trở nên quan trọng hơn Phát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác

xã, đang là một trong những hướng ưu tiên của Đảng và Nhà nước Mục tiêu của nước ta đưa kinh tế hợp tác, hợp tác xã thoát khỏi tình trạng yếu kém và

có đóng góp ngày càng lớn hơn vào GDP của nền kinh tế Thúc đẩy kinh tế tập thể, hợp tác xã phát triển nhanh và bền vững sẽ góp phần quan trọng vào

sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước Từ khi có luật HTX

ra đời năm 1996 đã tác động và làm cho các HTX biến đổi theo hướng tích cực hơn, nhờ đó đã tạo điều kiện cho HTX ngày càng phát triển Mỗi năm có hàng trăm HTX được thành lập mới trong cả nước Hầu hết các HTXNN đã chuyển sang hoạt động theo luật HTX, từ đó đã xuất hiện nhiều HTXNN làm

ăn có hiệu quả Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới và phát triển, HTX NN còn gặp nhiều khó khăn, bộc lộ nhiều yếu kém, hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển sức sản xuất Các HTX NN chưa phát huy hết tính ưu việt của loại hình kinh tế tập thể Do vậy để làm tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, đòi hỏi các HTX phải đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, đẩy mạnh việc xây dựng và phát triển các HTX NN để đáp ứng nhu cầu đa dạng của hàng chục

Trang 9

triệu hộ nông dân đang gặp nhiều khó khăn trong sản xuất Ở tỉnh Kon Tum nói chung và huyện Đắk Hà nói riêng, kinh tế tập thể cụ thể là các HTX NN được quan tâm, thành lập và phát triển rất sớm Với thế mạnh là huyện nông nghiệp thuần túy, sản lượng lương thực của huyện Đắk Hà thu được hàng năm khá lớn; trong những năm qua hoạt động của các HTX NN ở huyện Đắk

Hà đã ngày càng phát triển, đời sống của nông hộ xã viên ngày một được nâng cao, bộ mặt nông thôn được khởi sắc, HTX đã thực sự là chỗ dựa vững chắc, là “Bà đỡ” cho các hộ nông dân trong phát triển kinh tế nông nghiệp ở địa phương Mặc dù vậy, bên cạnh những thành tựu đạt được, những HTX

NN điển hình hoạt động có hiệu quả ở huyện Đắk Hà vẫn còn hạn chế và gặp phải một số khó khăn nhất định, khó khăn này cũng chính là những khó khăn chung của các HTX NN trong cả nước gặp phải nói chung Nguyên nhân cơ bản là tồn tại ảnh hưởng tiêu cực từ mô hình HTX cũ và sự chưa rõ ràng về định hướng phát triển mới cho phát triển HTX nói chung và HTX NN nói riêng Cùng với phong trào chuyển đổi và thành lập mới các HTX của cả nước, huyện Đắk Hà tỉnh Kon Tum đã có những bước đi phù hợp trong việc phát triển HTX Trên thực tế các HTX NN chưa chú trọng để phát triển mạnh, đặc biệt là phát triển các hoạt động dịch vụ hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế hộ và lợi ích của xã viên khi tham gia HTX Tuy nhiên, sau khi thực hiện Luật HTX năm 2003 đã bộc lộ một số hạn chế cơ bản như: chưa thể hiện rõ bản chất của HTX, nhất là đặc trưng phục vụ xã viên của tổ chức HTX…Chính vì vậy, ngày 20/11/2012 Quốc hội đã ban hành Luật HTX năm 2012 để khắc phục những tồn tại, hạn chế của Luật HTX năm 2003 Để thúc đẩy kinh tế hợp tác phát triển hơn nữa, đặc biệt là phát triển các HTX NN hiện nay, cần có những nghiên cứu cụ thể về hoạt động của HTX; trên cơ sở đó tổng kết, rút kinh nghiệm và tìm ra những giải pháp chủ yếu để phát triển các HTX NN ở huyện Đắk Hà trong thời gian tới và đưa Luật HTX năm 2012 thực sự đi vào cuộc

Trang 10

sống Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài “Phát triển

Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum” để

nghiên cứu làm luận văn Thạc sĩ của mình Đề tài hợp tác xã nông nghiệp là vấn đề quan tâm của nhiều Quốc gia và nhiều địa phương trên cả nước đặc biệt là những quốc gia và những địa phương có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp như huyện Đắk Hà; nó có phạm vi rộng và mang tầm khái quát vĩ mô chính vì vậy, đây là đề tài phù hợp với chuyên ngành kinh tế phát triển Câu hỏi mà đề tài đặt ra khi nghiên cứu đó là thực trạng của các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Đắk Hà như thế nào? Các cấp có thẩm quyền và các hợp tác xã cần có giải pháp, cơ chế gì để nhằm thúc đẩy sự phát triển của các HTX

NN trong quá trình phát triển KT - XH ở địa phương giai đoạn hiện nay, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển HTX nông nghiệp trong điều kiện Việt Nam

- Làm rõ thực trạng phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Đắk Hà - tỉnh Kon Tum thời gian qua

- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn Đắk Hà - tỉnh Kon Tum trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận, thực tiễn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Đắk Hà – tỉnh Kon Tum

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian: Huyện Đắk Hà – tỉnh Kon Tum

+ Nội dung: Sự phát triển HTX nông nghiệp

Trang 11

+ Thời gian: Các số liệu sử dụng trong đề tài thu thập từ năm 2010 đến năm 2015; các số liệu điều tra thực tế (số liệu sơ cấp) trong tháng 01, 02/2016 Tầm xa giải pháp đến 2020 và tầm nhìn đến 2030

+ Mức độ chi tiết của nội dung: Nghiên cứu ở giác độ quản lý ngành

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống; Sử dụng các phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp phân tích chỉ số, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp bình quân, phương pháp ngoại suy thống kê; phương pháp điều

tra, khảo sát thực tế, trao đổi với các nhà quản lý và một số phương pháp khác

5 Đóng góp mới về khoa học của luận văn mặt lý luận

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển HTX nông nghiệp phục vụ cho việc nghiên cứu phát triển HTX nông nghiệp ở huyện Đắk Hà

+ Báo cáo phân tích về kết quả thực trạng phát triển HTX nông ngiệp ở huyện Đắk Hà

+ Đề xuất một số giải pháp mang tính chất điều hành chính sách vĩ mô nhằm phát triển HTX nông nghiệp huyện trong tương lai

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển HTX nông nghiệp trong điều

kiện Việt Nam

Chương 2: Thực trạng phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện

Đắk Hà trong những năm qua

Chương 3: Giải pháp phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện

Đắk Hà trong tương lai

7 Tổng quan hình thức nghiên cứu liên quan đến đề tài

- Hoàng Kim Giao (1997), HTX ở Indonexia, trong tài liệu phục vụ

Trang 12

nghiên cứu đề tài Kinh tế hợp tác, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, do Viện Kinh tế HTX thuộc Liên minh các HTX Việt Nam chủ trì Phân tích các chính sách của chính phủ nước này về phát triển HTX từ năm 1958 đến những năm gần đây, chỉ ra vai trò của chính phủ trong quản lý phát triển hình thức tổ chức này ở Indonexia

- Nguyễn Đình Kháng (2009), Chính sách phát triển hợp tác xã ở Việt

Nam, đăng trên Tạp chí kinh tế và dự báo Phân tích và đánh giá những nét cơ

bản trong chính sách phát triển HTX của Nhà nước ta trong 50 năm qua (1958 – 2008), đề xuất một số giải pháp phát triển của những năm tiếp theo

- Lương Xuân Quỳ, Nguyễn Thế Nhã (1999), “Đổi mới tổ chức và

quản lý hợp tác xã trong nông nghiệp nông thôn”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

Các tác giả đã khái quát toàn bộ quá trình phát triển của các hình thức tổ chức, quản lý các HTX nông nghiệp trong nông thôn Việt Nam từ trước đến khi chuyển sang kinh tế thị trường và phân tích thực trạng mô hình tổ chức quản lý các HTX ở một số địa phương tiêu biểu Trên cơ sở đó đề ra một số phương hướng và giải pháp chủ yếu để xây dựng mô hình tổ chức có hiệu quả cho các loại hình HTX

- Lê Thùy Hương (2003), “Kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Hải

Dương, thực trạng và giải pháp” Luận văn thạc sĩ kinh tế Trong tài liệu này,

tác giả Tác giả trình bày vai trò, tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế tập thể; đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế tập thể trên

- Nguyễn Văn Bình, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng (2001), “Kinh tế

hợp tác xã ở Việt Nam – Thực trạng và định hướng phát triển”, NXB Nông

nghiệp Các tác giả đã hệ thống quá trình hình thành, phát triển các loại hình kinh tế hợp tác xã, hợp tác xã trên thế giới và ở Việt Nam với những thành

Trang 13

công và tồn tại, từ đó nêu ra định hướng phát triển phù hợp đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta

- Trần Minh Tâm (2000), “Phát triển kinh tế hợp tác xã ở ngoại thành

thành phố Hồ Chí Minh – Thực trạng và giải pháp” Luận Văn thạc sĩ Tác

giả nghiên cứu lý luận và hoạt động của kinh tế hợp tác xã ở thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp phát triển

- Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ (2003), “Kinh tế Hợp

tác trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội

Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về HTX để phân tích đánh giá thực trạng mô hình HTX ở nước ta từ khi thành lập đến nay, đề xuất giải pháp phát triển nó trước yêu cầu đổi mới của đất nước

- Cục HTX và phát triển nông nghiệp hợp tác với tổ chức JICA của Nhật Bản (2007-2008), Điều tra về tình hình HTX nông nghiệp năm 2004 và công bố “Dự án tăng cường chức năng HTX nông nghiệp, phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của HTX nông nghiệp điển hình”

- E Mogensen, chuyên gia về HTX, Văn phòng lao động quốc tế ILO

(1995), Giới thiệu phong trào HTX tiêu dùng ở Đan Mạch kể từ khi bắt đầu

thành lập (năm 1866) đến năm 1995 Bài viết giới thiệu đây là một hình thức

tổ chức phát triển cộng đồng trong lĩnh vực lưu thông có sức cạnh tranh rất lớn trên thị trường Phân tích cơ chế vận hành và vai trò của Nhà nước, hình thức dân chủ đối với sự phát triển hình thức kinh tế này

- Hồng Vân (2010), Mô hình kinh tế hợp tác xã của một số nước châu

Á, Tạp chí Công nghiệp Khái quát các mô hình kinh tế HTX ở một số nước:

Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan và Malaixia mà Việt Nam có thể tham khảo để phát triển các loại hình HTX kiểu mới hiện nay

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nên trên đã khẳng định sự cần thiết phát triển HTX nông nghiệp, nêu các mô hình và kinh nghiệm của một

Trang 14

số nước, địa phương về phát triển kinh tế HTX, vai trò của Nhà nước trong phát triển hình thức kinh tế này Đây là những tài liệu tham khảo rất bổ ích để nghiên cứu khảo sát thực trạng và tìm giải pháp phát triển HTX nông nghiệp

ở huyện Đắk Hà mà tôi đã chọn làm đề tại nghiên cứu

Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào tiến hành nghiên cứu khảo sát thực tiễn một cách hệ thống để có chính sách phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Đắk Hà từ khi đổi mới, nhất là trong 5 năm trở lại đây Đề tài lựa chọn nghiên cứu là mới, không trùng lặp với một công trình khoa học nào đã được công bố

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG

NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA HTX NÔNG NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản

Trong bản khuyến nghị phát triển hợp tác xã của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) được thông qua tại kỳ hợp thứ 90, diễn ra và tháng 6 năm 2002 tại Geneve – Thụy Sỹ định nghĩa về hợp tác xã: "Hợp tác xã là một tổ chức tự chủ của những người tình nguyện liên kết lại với nhau nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn về kinh tế, văn hóa và xã hội thông qua việc thành lập một doanh nghiệp sở hữu tập thể, góp vốn bình đẳng, chấp nhận việc chia sẽ lợi ích và rủi ro, với sự tham gia tích cực của các thành viên trong điều hành

và quản lý dân chủ"

Luật Hợp tác xã của Việt Nam năm 2012 khái niệm: "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã

Như vậy Luật Hợp tác xã 2012 khẳng định rõ Hợp tác xã chỉ là một tổ chức kinh tế tập thể có pháp nhân nhưng không phải là Doanh nghiệp

Trang 16

Hợp tác xã nông nghiệp là loại hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp với xã viên là nông dân

cả những thành viên góp vốn ít nhưng vẫn có cơ hội được nhiều lợi nhuận hơn người góp nhiều

Tổ chức quản lí: thành viên hợp tác xã có quyền biểu quyết ngang nhau Hợp tác xã được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tạo việc làm cho các thành viên, thúc đẩy sự phát triển và góp phần hạn chế thất nghiệp trong xã hội

Thứ hai, có số lượng thành viên tối thiểu là 7

Thứ ba, xét về góc độ pháp lý Hợp tác xã có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình

Thứ tư, thành viên hợp tác xã góp vốn đồng thời cam kết sử dụng sản phẩm dịch vụ của hợp tác xã hoặc người lao động trong hợp tác xã Nếu không sử dụng sản phẩm dịch vụ trong thời gian 3 năm trở lên hoặc không làm việc trong hợp tác xã quá 2 năm thì mất tư các thành viên

1.1.3 Vai trò HTX trong sản xuất nông nghiệp

- Các HTX nông nghiệp, thông qua việc mua các yếu tố đầu vào với số lượng lớn, khả năng đàm phán cao hơn các hộ cá thể, có thể cung cấp giống,

Trang 17

phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi, xăng dầu, máy móc rẻ hơn cho các hộ

xã viên

- Các HTX cũng có thể hình thành bộ phận sửa chữa máy móc nông nghiệp, xây dựng nhà kho, bảo quản nông sản đáp ứng nhu cầu của các hộ xã viên Nhờ có quy mô lớn nên HTX làm có lợi hơn là xã viên tự làm

- Các hợp tác xã với pháp nhân của mình sẽ có năng lực thương lượng tốt hơn khi tiến hành các thủ tục đàm phán vay vốn hoặc huy động vốn từ các nguồn khác nhau tốt hơn so với từng hộ nông dân riêng lẻ, nhờ đó giúp nông dân tiết kiệm được thời gian, công sức khi vay vốn

- Thúc đẩy áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhờ có năng lực tài chính mạnh, khả năng nắm bắt thông tin tốt hơn, HTX có thể tiến hành đầu tư các trang thiết bị chế biến, vận chuyển, bảo quản… với giá trị lớn, hiện đại mà bản thân từng xã viên không thể đầu tư

- Thúc đẩy mở rộng thị trường tiêu thụ nhờ đó giúp ổn định thị trường đầu ra cho xã viên nhờ khả năng thương thảo ký hợp đồng với các đối tác kinh doanh lớn

- Hợp tác xã là kênh thông tin quan trọng giúp nâng cao trình độ nhận thức, trình độ quản lý, trình độ tiếp cận khoa học kỹ thuật cho xã viên

1.1.4 Hợp tác xã kiểu mới theo Luật hợp tác xã 2012

Theo Luật HTX năm 2003, vai trò của HTX được hiểu như một doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên, mà xã viên là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, hoặc cán bộ, công chức nhà nước, hay hộ gia đình và các pháp nhân tán thành điều lệ HTX, góp vốn, góp sức, tự nguyện gia nhập HTX Xã viên có nghĩa vụ góp vốn theo qui định, song cũng có quyền chuyển nhượng vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo qui định của Điều lệ Xã viên có 11 quyền, trong đó quyền đầu tiên là “Được ưu tiên làm việc cho HTX và được trả công lao động theo quy định của Điều lệ

Trang 18

HTX”, quyền thứ hai là “Hưởng lãi chia theo vốn góp, công sức đóng góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX” Như vậy, xã viên thực chất là người làm công cho HTX, được trả công và chia lãi theo vốn góp HTX điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Điều này trái với qui luật ra đời và phát triển HTX sản xuất của thế giới 150 năm qua

Luật HTX năm 2012 của Việt Nam thực chất là thể hiện sự thay đổi căn bản nhận thức của chúng ta về bản chất và vai trò của HTX, phù hợp với

sự phát triển HTX của thế giới Theo Luật HTX năm 2012 HTX hoạt động như một doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cho xã viên, còn việc trồng cây, nuôi con là việc của xã viên

Điều 4, Luật HTX năm 2012 xác định vai trò của HTX là cung cấp cho

xã viên (thành viên) các sản phẩm, dịch vụ của HTX là:

• Mua chung sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để phục vụ cho thành viên;

• Mua sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để bán cho thành viên;

• Bán chung sản phẩm, dịch vụ của thành viên ra thị trường;

• Mua sản phẩm, dịch vụ của thành viên để bán ra thị trường;

• Chế biến sản phẩm của thành viên;

• Cung ứng phương tiện, kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ thành viên;

• Tín dụng cho thành viên;

• Các hoạt động khác theo quy định của điều lệ HTX

Điều 15 Luật HTX năm 2012 xác định 6 nghĩa vụ của thành viên Trong đó, nghĩa vụ đầu tiên là “Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của HTX theo hợp đồng dịch vụ” Điều 16 Luật HTX năm 2012 xác định các điều kiện chấm dứt

tư cách thành viên HTX, trong đó có trường hợp “Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ HTX nhưng không quá 3 năm”

Trang 19

Với các đặc trưng nói trên và một số nội dung mới khác của Luật HTX năm 2012, có thể khẳng định các HTX theo Luật này là các HTX kiểu mới, hoàn toàn khác các HTX theo Luật 2003 Trong thực tế, từ trước năm 2012, vì

sự tồn tại và cuộc sống của các hộ nông dân, ở nhiều nơi, các hộ nông dân đã sáng tạo tự thành lập và vận hành HTX theo nguyên tắc của Luật HTX năm

2012, trước khi luật này ra đời

1.1.5 Phát triển HTX nông nghiệp

Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Do đó, phát triển HTX nông nghiệp là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của các HTX nông nghiệp bằng việc gia tăng quy mô hoạt động của các HTX, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng trình độ tổ chức quản lý, điều hành nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã viên, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp

1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

1.2.1 Gia tăng quy mô hoạt động của các HTX

a Khái niệm và nội hàm phát triển về mặt quy mô

Phát triển về mặt quy mô đó là việc gia tăng tuyệt đối quy mô cung ứng các sản phẩm, dịch vụ với cơ cấu, chất lượng như cũ nhằm đáp ứng nhiều hơn cho nhu cầu của xã viên và xã hội trong những khoảng thời gian nhất định

Để phát triển về mặt quy mô, trong thực tế có thể được thực hiện thông qua 03 hướng đó là: (1) Tăng tuyệt đối số lượng HTX nông nghiệp; (2) Không tăng số lượng nhưng tăng quy mô cung ứng sản phẩm, dịch vụ của các

Trang 20

HTX hiện có; (3) Kết hợp cả việc tăng số lượng HTX lẫn tăng quy mô hoạt động của bản thân mỗi HTX

Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay, việc tăng nhanh số lượng các HTX trong nông nghiệp đang gặp nhiều khó khăn, do đó xu hướng cần ưu tiên trong phát triển HTX nông nghiệp tương lai là tăng cường củng cố các HTX hiện có nhằm gia tăng quy mô hoạt động hơn là phát triển mới các HTX

b Tiêu chí đánh giá phát triển HTX về mặt quy mô

+ Tốc độ tăng số lượng HTX trong kỳ

- Gọi (h) là tốc độ tăng số lượng HTX trong kỳ

+ Tốc độ tăng quy mô hoạt động của HTX trong kỳ

- Gọi (q) là tốc độ tăng quy mô hoạt động của HTX trong kỳ

thu; quy mô sản phẩm, dịch vụ…)

Khi đó:

q = 100*(Q1 – Q0)/Q0 (%)

Nếu: q > 0: Tăng trưởng

q < 0: Suy thoái

Trang 21

1.2.2 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng trình độ tổ chức quản lý, điều hành của HTX nông nghiệp

a Khái niệm và nội hàm phát triển về mặt chất lượng

Phát triển trên cơ sở tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao trình

độ tổ chức quản lý điều hành của HTX nông nghiệp chính là việc thúc đẩy chuyển biến về chất của HTX Hay nói cách khác, đó là phát triển về mặt chất lượng của HTX

Việc phát triển này được tiến hành theo các hướng sau đây: (1) Tăng cường công tác đầu tư mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị, công nghệ sản xuất chế biến theo hướng hiện đại nhằm tạo ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao hơn, giá thành thấp hơn; (2) Tăng cường áp dụng các phương pháp, quy trình sản xuất, quy trình quản lý mới trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh cho HTX; (3) Tăng cường đầu tư để nâng cao chất lượng NNL, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý điều hành HTX, nhờ đó giúp HTX cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt hơn, rẻ hơn, thuận tiện hơn cho xã viên và cộng đồng; (4) Phối hợp cùng lúc cả 3 cách thức trên

Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay, việc phát triển về mặt chất lượng HTX nên tiến hành đồng bộ cùng lúc các hoạt động trên (cách 4) Tuy nhiên, do đang trong quá trình chuyển đổi nên bước đầu ưu tiên cho giải pháp (1) đó là Tăng cường công tác đầu tư mua sắm, trang bị máy móc, thiết

bị, công nghệ và giái pháp (3) đó là Tăng cường đầu tư để nâng cao chất lượng NNL, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý điều hành HTX

b Tiêu chí đánh giá phát triển HTX về mặt chất lượng

+ Tốc độ tăng giá trị TSCĐ của HTX trong kỳ

- Gọi (v) là tốc độ tăng giá trị TSCĐ củaHTX trong kỳ

Trang 22

+ Vốn đầu tư/xã viên của HTX

- Gọi (t) là vốn đầu tư/xã viên của HTX

- V là tổng vốn đầu tư của HTX trong kỳ nghiên cứu

- X là số lượng xã viên của HTX trong kỳ nghiên cứu

Khi đó:

t = V/X (triệu đồng)

+ Số năm được đào tạo bình quân của cán bộ quản lý HTX

- Gọi (k) là số năm được đào tạo/cán bộ quản lýcủa HTX

- Ci là cán bộ quản lý (i) của HTX trong kỳ nghiên cứu

- C là tổng số cán bộ quản lý của HTX trong kỳ nghiên cứu

- Ni là năm đi học của cán bộ quản lý (i) trong kỳ nghiên cứu

a Khái niệm và nội hàm phát triển HTX về mặt cơ cấu

Phát triển về mặt cơ cấu chính là việcgia tăng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ theo hướng hợp lý, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng cho xã viên

Trang 23

và cộng đồng Thực chất của phát triển này là gia tăng cung ứng số lượng sản phẩm, dịch vụ mới của HTX

Để gia tăng sự cung ứng các sản phẩm, dịch vụ này các HTX nông nghiệp

có thể thực hiện theo 03 cách đó là (1) Nghiên cứu để phát triển sản phẩm, dịch

vụ hoàn toàn mới có chất lượng cung ứng cho xã viên và cộng đồng; (2) Nghiên cứu cải tiến, làm mới các sản phẩm dịch vụ hiện có sao cho chất lượng tốt hơn, chi phí hạ hơn để gia tăng cung ứng cho xã viên và cộng đồng; (3) Giá tăng cung ứng bằng cách tiến hành đồng thời cả cách 1 và cách 2

Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, cách phát triển hợp lý nhất là tập trung vào việc nghiên cứu để tiến, nâng cao chất lượng, giảm giá thành cho các sản phẩm, dịch vụ của HTX cung cấp cho xã viên

b Tiêu chí đánh giá phát triển HTX về mặt cơ cấu

+ Chỉ số phát triển sản phẩm, dịch vụ mới trong kỳ

- Gọi (p) là số phát triển sản phẩm mới của HTX trong kỳ

+ Chỉ số đóng góp của sản phẩm, dịch vụ mới trong kỳ

- Gọi (g) là số đóng góp của sản phẩm mới, dịch vụ mới của HTX trong

kỳ

- D là tổng doanh thu từ các sản phẩm, dịch vụ của HTX trong kỳ

- M là tổng doanh thu từ các sản phẩm, dịch vụ mới của HTX trong kỳ Khi đó:

g = 100xM/D (%)

Trang 24

Nếu: g> 0: Tăng trưởng

g= 0: Không tăng trưởng

1.2.4 Gia tăng đóng góp của HTX nông nghiệp cho phát triển kinh

tế, xã hội, bảo vệ môi trường

a Khái niệm và nội hàm phát triển HTX về mặt gia tăng đóng góp

Phát triển về mặt tăng đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường thể hiện thông qua việc HTX tạo ra lợi nhuận, gia tăng các khoản đóng góp cho nhà nước; tạo ra nhiều công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động; tham gia tich cực vào việc thực hiện trách nhiệm xã hội cũng như giúp tôn tạo cảnh quan môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và các tác động xấu khác đến tự nhiên

b Tiêu chí đánh giá phát triển HTX về mặt gia tăng đóng góp

+ Chỉ số đóng góp của HTX về kinh tế

- Gọi (e) là chỉ số đóng góp của HTX cho nền kinh tế

- D là tổng doanh thu từ các sản phẩm, dịch vụ của HTX trong kỳ

- TD là tổng doanh thu từ các sản phẩm, dịch vụ của toàn ngành trong

- Gọi (s) là chỉ số đóng góp của HTX về xã hội

- L là tổng lao động làm việc trong các HTX trong kỳ

- TL là tổng lao động của toàn ngành trong kỳ

Khi đó:

S = 100 x L/TL (%)

Trang 25

Nếu: (s1 – s0) > 0: Tăng trưởng

+ Chỉ số đánh giá các chuỗi liên kết:

Gọi HL là Hệ số liên kết ở thời kỳ nghiên cứu

DL là số HTX nông nghiệp có tham gia liên kết ở thời kỳ nghiên cứu

TD: Tổng số HTX ở thời kỳ nghiên cứu

Khi đó:

Nếu HL càng cao thì sự liên kết càng tốt và ngược lại

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN HTX NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

1.3.1 Các nhân tố về thể chế

Môi trường thể chế là tổng hợp những yếu tố và điều kiện về thể chế có tác động đến phát triển HTX nông nghiệp Trong điều kiện Việt Nam, sự tác động của môi trường thể chế đến quá trình phát triển HTX nông nghiệp được biểu hiện qua những nội dung chủ yếu sau:

- Chiến lược, quy hoạch phát triển HTX nông nghiệp nhằm thực hiện

hệ thống các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định Các chiến lược và quy hoạch này là sự định hướng phát triển các ngành và định hướng đầu tư cho các chủ thể kinh tế Một định hướng đúng sẽ đưa kinh tế HTX nông nghiệp phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững trên cơ sở phát huy các nguồn lực và lợi thế của đất nước;

- Hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách để khuyến khích động viên hoặc tạo áp lực để các nhà đầu tư trong và ngoài nước vận động theo quỹ đạo

mà Nhà nước đã vạch ra Nếu nó thông thoáng, ổn định và minh bạch sẽ có tác dụng kích thích các nhà đầu tư phát triển hoạt động đầu tư theo định

Trang 26

hướng Ngược lại, nếu khắc nghiệt, không ổn định và không rõ ràng sẽ bóp nghẹt các ý tưởng đầu tư, định hướng mà Nhà nước đề ra khó có thể thực hiện được;

- Điều quan trọng nữa là thái độ và sự hành xử của các cơ quan quản lý nhà nước và đội ngũ công chức nhà nước với các nhà đầu tư cũng sẽ tạo sự yên tâm hoặc ức chế với các nhà đầu tư trong việc hiện thực hoá các ý tưởng đầu tư và kinh doanh

1.3.2 Các nhân tố về kinh tế

Mỗi vùng có những đặc điểm riêng về trình độ phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, trình độ dân trí, tập quán canh tác, điều kiện địa hình, thời tiết khí hậu mật độ dân cư … từ góc độ này cho phép nhận thấy rõ sự khác nhau không chỉ trong sản xuất nông nghiệp, mức sống vật chất của dân cư, mà còn tạo nên sự khác nhau về quá trình hình thành, phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp nông thôn Đồng thời với những tác động nói trên, đặc điểm truyền thống văn hoá, tâm lý … cũng ảnh hưởng không nhỏ tạo nên những nét đặc trưng về kinh tế hợp tác xã ở mỗi vùng

Sản xuất còn mang nặng tính tự cấp, tự túc Sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu, mặc dù nó còn ở mức thấp Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc áp dụng một cách máy móc các mô hình HTX của miền xuôi ở đây, không phù hợp kém hiệu quả

1.3.3 Các nhân tố về xã hội

Phong tục tập quán sản xuất, sinh sống của người dân địa phương có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển các HTX nông nghiệp Tại các khu vực kém phát triển, người dân chủ yếu là sản xuất tự cấp tự túc với phương thức canh tác cổ truyền thì sẽ rất ít có cơ hội để HTX nông nghiệp phát triển Ngược lại ở các khu vực mà trình độ sản xuất phát triển, người dân có thói quen sản xuất hàng hóa thì HTX nông nghiệp phát triển thuận lợi hơn

Trang 27

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HTX NÔNG NGHIỆP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.4.1 Ngoài nước

a Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản có nền nông nghiệp rất phát triển, phần lớn người nông dân Nhật Bản đều tham gia HTX nông nghiệp Hiện nay, tổng số hộ làm nông nghiệp khoảng 3 triệu, chiếm 6,4% trên tổng số 47 triệu hộ gia đình của Nhật Bản Để đạt được kết quả như ngày nay, Nhật Bản đã trải qua lịch sử phát triển HTX từ hơn 100 năm với những kinh nghiệm được rút ra như sau:

Một là, tăng cường các hoạt động phục vụ nhu cầu cần thiết của xã viên: Để tận dụng triệt để tính ưu việt của tổ chức HTX, ngoài việc củng cố các hoạt động truyền thống như dịch vụ thủy lợi, điện, phòng trừ sâu bệnh, làm đất, cung cấp nguyên liệu phục vụ sản xuất… các HTX nông nghiệp Nhật Bản còn mở thêm nhiều dịch vụ khác như: Hướng dẫn làm trang trại; hướng dẫn bà con tổ chức cuộc sống tốt hơn, nghiên cứu và phát triển thị trường hàng hóa nông sản; chế biến sản phẩm; cung cấp các sản phẩm thiết yếu phục

vụ đời sống của nông dân; cung cấp tín dụng, bảo hiểm, phúc lợi, du lịch, giáo dục, quan hệ cộng đồng, tổ chức vận động hành lang…

Hai là, mở rộng quy mô HTX bao gồm tổng số xã viên tham gia và tăng vốn góp của từng thành viên HTX càng có nhiều xã viên, quy mô vốn góp của HTX càng lớn, thì triển khai các dịch vụ theo nhu cầu chung của xã viên càng hiệu quả

Ba là, thành lập Liên đoàn HTX nông nghiệp bằng việc sát nhập, hợp nhất HTX thành các HTX có mô hình lớn để tạo sức mạnh liên kết và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX

Bốn là, thường xuyên nâng cao năng lực quản lý HTX Hàng năm, HTX dành khoản ngân sách lớn cho hoạt động này, tất cả Liên đoàn cấp địa

Trang 28

phương đều có trung tâm đào tạo HTX Các khóa học ngắn hạn được mở ra thường xuyên nhằm cung cấp thông tin và phổ cập kiến thức quản lý mới giúp những người quản lý HTX cùng tham gia hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

Năm là, tăng cường hỗ trợ và giám sát của Nhà nước đối với HTX Để tăng cường các hoạt động này, trước hết phải hoàn thiện khuôn khổ pháp lý

và rà soát, sửa đổi cơ chế, chính sách hỗ trợ đối với HTX nông nghiệp HTX nông nghiệp có đặc thù là gắn với thôn bản, làng xóm nên có thể thu hút cộng đồng dân cư thông qua HTX các công trình cộng đồng như trường học, trạm

y tế, đường giao thông, thủy lợi…

Sáu là, khuyến khích và hướng dẫn nông dân làm nông trại Đây là hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, là quy luật phát triển chủ yếu của sản xuất nông nghiệp hàng hóa và đã được Nhật Bản áp dụng và có kinh nghiệm nhiều năm qua

b Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Là một quốc gia Đông Á, có điều kiện tương tự Việt Nam nhưng nền nông nghiệp Hàn Quốc rất phát triển, trong đó vai trò của HTX nông nghiệp Kinh nghiệm phát triển HTX nông nghiệp ở Hàn Quốc cho thấy HTX cần hướng vào:

- Hướng hoạt động của HTX và dịch vụ cung ứng vật tư và hàng tiêu dùng cho nông dân Để đảm bảo cho nông dân có đủ vật tư thiết yếu đúng thời gian, giá rẻ, chất lượng đảm bảo, NACF chịu trách nhiệm cung cấp phân, thuốc, máy công cụ, hạt giống, thức ăn gia súc và các vật tư nông nghiệp khác cho sản xuất nông nghiệp

- Cung cấp dịch vụ tiếp thị, tiêu thụ nông sản Với mục tiêu là cầu nối giữa xã viên, nông trại với người tiêu dùng, Liên đoàn các HTX nông nghiệp Hàn Quốc (NACF) đã thiết lập các trung tâm buôn bán, phân phối nông sản để nâng cao khả năng cạnh tranh của các mặt hàng nông sản và

Trang 29

bảo vệ thị trường Các kênh tiếp thị được tổ chức tại các trung tâm tiêu dùng quan trọng với các tổ hợp thương mại, kho tàng hiện đại, cửa hàng bán buôn, bán lẻ và chợ nông dân

- Cung cấp dịch vụ chế biến nông sản Để tăng giá trị nông sản, tạo thu nhập và việc làm cho dân cư nông thôn và tăng khả năng cạnh tranh của hàng nông sản, NACF hiện điều hành 153 nhà máy chế biến nông sản hiện đại qui mô lớn trên toàn quốc

- Cung ứng dịch vụ tín dụng ngân hàng Để giúp nông dân có thể vay tiền từ ngân hàng, NACF mở dịch vụ bảo hiểm tín dụng NACF điều hành cả hệ thống ngân hàng nông nghiệp và các quỹ tín dụng ở HTX Trong hoạt động ngân hàng, NACF tiến hành nhiều loại dịch vụ: giao dịch ngân hàng, dịch vụ thẻ tín dụng, tín dụng cho vay, đầu tư, bảo hiểm, giao dịch quốc tế

Kinh nghiệm của Hàn Quốc cũng đã chỉ ra vai trò quan trọng của Chính phủ trong việc ban hành các chính sách hỗ trợ phù hợp, cụ thể:

- Liên đoàn HTX nông nghiệp sẽ được miễn tất cả các loại thuế do chính quyền địa phương đưa ra

- Chính phủ căn cứ vào các tiêu chí phân loại nông dân của mình để

đề ra các chính sách cho vay ưu đãi đối với các nhóm nông dân, các khoản

hỗ trợ này thông qua hệ thống Ngân hàng nông nghiệp

- Có chính sách hỗ trợ bảo hiểm xã hội nông nghiệp

- Hỗ trợ người dân mua máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là 50% theo giá thị trường và khi người nông dân mua xăng, dầu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp được miễn thuế

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn (như các trung tâm sơ, chế, kho, nhà máy xay xát, chợ đầu mối, v.v.,)

Trang 30

- Chính phủ hỗ trợ bồi dưỡng, đào tạo cán bộ HTX theo từng mức thông qua các chương trình của khóa học với mức hỗ có thể lên đến 90% tổng kinh phí bồi dưỡng, đào tạo

- Các HTX, doanh nghiệp khi mua nông sản được Chính phủ ưu đãi không phải nộp thuế V.A.T và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho HTX

Từ năm 1994 đến năm 2003, Chính phủ Hàn Quốc đã dành 48 tỷ USD thực hiện chiến lược phát triển HTX nông nghiệp và dự trù khoảng

110 tỷ USD chi cho giai đoạn 2004-2013 để tiếp tục cải tiến thuỷ lợi, cải cách ruộng đất, hiện đại hoá phương tiện marketing, nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ ứng dụng vào sản xuất, cải tiến chất lượng cuộc sống của nông dân

1.4.2 Trong nước

a Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Nam

Đến thời điểm hiện nay, Quảng Nam có hơn 2.500 THT, 161 HTX và

01 liên hiệp HTX đang hoạt động (127 HTX và 01 liên hiệp HTX nông nghiệp, 34 HTX phi nông nghiệp) Những năm gần đây, kinh tế hợp tác, HTX của tỉnh đã có những chuyển biến tích cực và rõ nét về hình thức hợp tác, số lượng và chất lượng hoạt động Các THT tăng mạnh, hoạt động đa dạng, hiệu quả trên các ngành, lĩnh vực Các HTX từng bước được củng cố, đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực nội tại được nâng lên Số HTX sản xuất kinh doanh khá, giỏi, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, đời sống của thành viên và hộ gia đình tăng; số HTX thành lập mới trong các ngành, lĩnh vực ngày càng nhiều, đa dạng về đối tượng tham gia, lĩnh vực hoạt động, quy mô và phạm vi đầu tư sản xuất kinh doanh Việc chuyển đổi HTX theo Luật HTX 2012 bước đầu được thực hiện nghiêm túc Các HTX ở mọi lĩnh vực đã và đang góp phần giải quyết hàng ngàn lao động có thu nhập ổn định,

hỗ trợ các hộ gia đình vươn lên làm giàu chính đáng Nhiều HTX đã phát huy

Trang 31

được vai trò tiên phong trong xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn theo hướng tiến

bộ, văn minh Một số mô hình tiêu biểu: Trong lĩnh vực phi nông nghiệp, có các HTX: TTCN Đại Hiệp (Đại Lộc), Thương mại Điện Thọ (Điện Bàn), Dệt may Duy Trinh (Duy Xuyên), Vận tải thuỷ bộ và du lịch Hội An, Xí nghiệp Mây tre lá Âu Cơ (Núi Thành) ; trong lĩnh vực nông nghiệp, có các HTX: Đại Hiệp, Thị trấn Ái Nghĩa (Đại Lộc), Điện Quang, Điện Ngọc 1, Điện Phước 1 (Điện Bàn), Duy Thành, Duy Sơn 2 (Duy Xuyên), Bình An 2 (Thăng Bình), Tam Thành 1, Tam Thành 2 (Phú Ninh), Phú Đông (Núi Thành)

Mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, tuy nhiên, từ thực tiễn trên, cho đến nay không ai có thể phủ nhận sự đóng góp to lớn của kinh tế hợp tác, HTX trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà Giai đoạn mới, với nhiều thử thách mới, kinh tế hợp tác, HTX Quảng Nam vẫn đang chuyển mình, tiếp tục cuộc hành trình với đích đến là sự phát triển bền vững

Thành tựu của Liên minh HTX tỉnh trong hành trình phát triển kinh tế hợp tác, HTX

Cùng với sự phát triển của kinh tế hợp tác, HTX, Liên minh đã bám sát chủ trương của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, nỗ lực khắc phục khó khăn, từng bước hoàn thiện tổ chức, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động, đạt nhiều thành tựu trong hỗ trợ HTX thành viên phát triển

Thành tựu lớn nhất phải kể đến vai trò chủ công phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành nhiều chủ trương, cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho kinh tế hợp tác, HTX phát triển

Từ đó, ra đời các văn bản quan trọng có tác dụng trực tiếp và càng về sau càng có hiệu ứng mạnh mẽ, sâu rộng đối với sự phát triển của kinh tế hợp

Trang 32

tác, HTX Đặc biệt là Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 30/7/2008 của HĐND tỉnh về đổi mới, phát triển kinh tế hợp tác, HTX tỉnh đến năm

2015 và Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 03/6/2009 về ban hành một

số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết 34/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Quảng Nam và Quyết định số 172/2012/QĐ-UBND ngày 13/01/2012 về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 124/NQ-HĐND, ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Quảng Nam (khóa VIII) về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 113

và Quyết định 46/2014/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX trên địa bàn tỉnh Đây được xem là

‘‘cú hích’’ cực kỳ quan trọng, hỗ trợ phát triển mạnh mẽ kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Sự ra đời của Quỹ Hỗ trợ HTX đã có tác động tích cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều THT, HTX Hiện tại, vốn điều lệ của Quỹ lên đến 31 tỷ đồng, cho vay 64 dự án của THT, HTX với tổng số vốn giải ngân là 29,250 tỷ đồng Hoạt động hỗ trợ của Quỹ đã giúp các THT, HTX duy trì, mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng nguồn lực hỗ trợ cho các THT, HTX phát triển

Các thành tựu còn lại, có thể nhận thấy công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về kinh tế hợp tác, HTX và vận động phát triển các loại hình kinh

tế hợp tác của Liên minh HTX khá tích cực Trong 10 năm trở lại đây, đã thành lập mới gần 200 THT và 101 HTX với nhiều đối tượng, thành phần xã hội tham gia Về công tác tư vấn, hỗ trợ, đã có hàng ngàn lượt tư vấn về thành lập mới và liên quan đến sự tồn tại, phát triển của THT, HTX Công tác thực hiện cơ chế, chính sách được triển khai hiệu quả với 82 lượt HTX được hỗ trợ chuyển đổi công nghệ trong sản xuất nông nghiệp theo Quyết định 14/2009/QĐ-UBND với tổng số tiền 4,788 tỷ đồng; 55 cán bộ chủ chốt làm

Trang 33

việc lâu năm trong các HTX khi nghỉ việc được nhận hỗ trợ 803,304 triệu đồng; 60 cán bộ HTX được hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ theo Nghị định

88 của Chính phủ và Quyết định 14 của tỉnh với tổng số tiền 733,290 triệu đồng; hỗ trợ thành lập mới 76 HTX và 25 THT với tổng số tiền 630 triệu đồng Công tác đào tạo, dạy nghề ngày càng nâng cao chất lượng và phù hợp với thực tiễn Đã tổ chức 304 khóa đào tạo và dạy nghề cho gần 15.000 lượt cán bộ, thành viên HTX và lao động nông thôn với tổng kinh phí trên 13 tỷ đồng Ngoài ra, đã tổ chức hàng trăm hội thi, hội thảo tìm hiểu về kinh tế hợp tác, HTX và các vấn đề liên quan Bên cạnh đó, còn hỗ trợ, tạo điều kiện thành viên tham gia hội chợ giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu Chức năng đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thành viên, công tác thi đua khen thưởng, xây dựng mối quan hệ phối hợp với các cấp ngành, củng

cố tổ chức và đổi mới phương thức hoạt động … cũng đạt nhiều kết quả tốt

Riêng công tác đối ngoại năng động đã giúp mở ra nhiều cơ hội hợp tác mới với những đối tác tiêu biểu như: Vùng Nord pas de calais - Pháp; KF (Thụy Điển); Socodevi (Canada); Tổ chức WB; Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), Cơ quan Hợp tác phát triển quốc tế Nhật Bản (JICA), UNESCO, Tập đoàn đào tạo quốc tế FCI, Học viện quản lý cán bộ xây dựng của Bộ Xây dựng, Hội đồng Doanh nhân nữ thuộc VCCI… Nhiều dự án tạo chuyển biến lớn và được đối tác đánh giá cao về năng lực hợp tác Với nguồn kinh phí và

kỹ thuật từ các dự án hỗ trợ cho các hoạt động thúc đẩy kinh tế hợp tác, đã có nhiều mô hình THT, HTX ra đời và hoạt động hiệu quả Nhiều chương trình hợp tác nghiên cứu, học tập không chỉ kết nối với các tỉnh, thành trong nước

mà còn mở rộng hoạt động tại các nước như Thái Lan, Srilanka, Nhật Bản,

Ấn Độ…

Bên cạnh những thành tựu đạt được, vẫn còn nhiều bất cập từ nhận thức về vị trí, vai trò kinh tế hợp tác, HTX trong giai đoạn đẩy mạnh CNH,

Trang 34

HĐH; vai trò lãnh đạo của cấp uỷ và chính quyền địa phương ở một số nơi; các THT còn nhỏ lẻ, thiếu bền vững; các HTX đang hoạt động quy mô nhỏ, năng lực yếu kém làm giảm sút hiệu quả hoạt động, lợi ích thành viên chưa được nâng cao, chưa thực sự tạo sức hút đối với các thành viên và các tầng lớp xã hội; nguồn lực và công cụ hỗ trợ thành viên của Liên minh tỉnh chưa

đủ mạnh, hoạt động tư vấn hỗ trợ để góp phần tạo bước chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế hợp tác, HTX chưa có bước đột phá Nhưng nhìn chung, với sự nỗ lực không ngừng của khu vực kinh tế hợp tác, HTX và Liên minh, ngày càng xuất hiện nhiều mô hình HTX tăng giá trị/đơn vị diện tích,

có nhiều sản phẩm, dịch vụ góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân Và từ địa vị làm thuê sang làm chủ ruộng đồng, người nông dân tiếp tục “đồng hành” cùng kinh tế hợp tác để tạo bước ngoặt lớn chỉ sau chưa đầy 4 thập niên

Gần 40 năm cho một hành trình với nhiều trở ngại, khó khăn phải vượt qua để trưởng thành, phát triển, khẳng định vị thế của mình trong công cuộc phát triển chung của tỉnh, rõ ràng kinh tế hợp tác, HTX đã tìm được “tiếng nói” riêng Những kinh nghiệm tích luỹ, cùng với những chủ trương, chính sách hỗ trợ đúng đắn của Đảng và Nhà nước về kinh tế hợp tác, HTX sẽ tiếp tục trở thành nguồn động lực lớn cho lĩnh vực kinh tế này vươn lên phát triển

b Kinh nghiệm của tỉnh Lâm Đồng

Hiện nay, tỉnh Lâm Đồng có 3.731 tổ hợp tác trong đó có 240 tổ hợp tác nông nghiệp, 190 hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên 5 lĩnh vực: Nông nghiệp; Xây dựng; Công thương; Dịch vụ du lịch; Giao thông vận tải… Đến hết năm 2015, toàn tỉnh chuyển đổi được 33 hợp tác xã theo luật 2012 và thành lập mới được 22 hợp tác xã Nhìn chung, kinh tế tập thể

mà nòng cốt là Hợp tác xã của tỉnh đã và đang phát triển cả về số lượng, quy

mô và chất lượng hoạt động Đồng thời, đổi mới toàn diện cả về nội dung và

Trang 35

hình thức hợp tác; phát triển đa dạng hóa các ngành nghề, lĩnh vực hoạt động phù hợp với từng địa phương Việc củng cố và phát triển các hợp tác xã vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiếu số còn khó khăn nhằm giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo cho người dân; công tác đăng ký chất lượng nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa và liên doanh, liên kết nhằm phát triển hệ thống hợp tác xã trong tỉnh

Hoạt động chủ yếu của HTX nông nghiệp ở tỉnh Lâm Đồng là dịch vụ

hỗ trợ quá trình sản xuất của hộ xã viên như cung ưungs phân bón, cung ứng giống, dịch vụ tưới tiêu…Hoạt động dịch vụ của các HTX đã tạo điều kiện thuận lợi để các hộ xã viên yên tâm sản xuất, thay đổi cây trồng có giá trị kinh

tế cao, tăng thu nhập xóa đói giảm nghèo

Tuy nhiên, hoạt động dịch vụ của các HTX rất hạn chế chỉ 05/18 HTX thực hiện được 03 hoạt động dịch vụ, 06 HTX thực hiện được 02 hoạt động dịch vụ, 07 HTX thực hiện 01 hoạt động dịch vụ Hoạt động dịch vụ của HTX nông nghiệp đáp ứng được 20% đến 60% nhu cầu của xã viên Chỉ có 01 HTX thực hiện được dịch vụ tiêu thụ nông sản Do nội dung hoạt động của các HTX hạn hẹp nên kết quả kinh doanh thấp, lợi nhuận ít; thậm chí có HTX lợi nhuận chỉ bù đắp được chi phí va trả lãi ngân hàng không xây dựng được các quỹ, không có tích lũy để phát triển sản xuất, kinh doanh

Một số HTX thành lập mới chưa xuất phát từ nhu cầu của nông dân, mà xuất phát từ gợi ý, chính quyền cơ sở nên xã viên thiếu trách nhiệm, ít gắn bó với HTX

Tỉnh cũng đã rút ra 05 nguyên nhân, tồn tại yếu kém Trong đó có nguyên nhân đáng lưu ý trong đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền các cấp cho rằng HTx là kinh tế tập thể; do đó phải sản xuất tập trung, phải tập thể hóa tư liệu sản xuất, phải quản lý theo kế hoạch tập trung

Trang 36

Để khắc phục những tồn tại, yếu kém trên Lâm Đồng xác định 05 nội dung đổi mới phương thức hoạt động của HTX nông nghiệp:

- Lựa chọn mô hình HTX: HTX dịch vụ chuyên khâu, HTX dịch vụ tổng hợp, HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ tổng hợp

- Phương thức huy động vốn: Tăng cương tỳ lệ vốn tích lũy của HTX

và vốn góp của xã viên trong tổng vốn lưu động

- Xác định phương hướng kinh doanh cho HTX: Phải xây dựng phương hướng kinh doanh trong suốt nhiệm kỳ và cho từng năm

- Xác định mối quan hệ giữa HTX và hộ xã viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý HTX

Trang 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Hợp tác xã là một loại hình tổ chức kinh tế quan trọng được nhà nước khuyến khích phát triển cùng với kinh tế nhà nước và cũng là nền tảng của nền kinh tế quốc dân Dù trong thời kỳ cơ chế kinh tế bao cấp hay cơ chế kinh

tế đổi mới như hiện nay, kinh tế hợp tác và hợp tác xã trong các lĩnh vực kinh

tế, đặc biệt là trong nông nghiệp, nông thôn đều có vai trò, vị trí cần thiết để thúc đẩy sự phát triển kinh tế Để nông nghiệp kích thích được các hoạt động kinh tế nông thôn, nâng cao mức sống cho người làm nông nghiệp, giải quyết được đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, việc làm ở nông thôn thì vai trò của HTX nông nghiệp là hết sức to lớn Chính vì vậy, việc phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Đăk Hà có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp hàng hóa đa dạng – là yêu cầu vừa có tính cấp thiết, vừa lâu dài Yêu cầu đặt ra là quá trình đó phải đảm bảo đúng định hướng XHCN, phù hợp với quyền tự do kinh doanh của cá nhân, hộ kinh tế gia đình và các thành phần kinh tế khác đã được pháp luật khẳng định

Trang 38

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK HÀ NHỮNG NĂM QUA

2.1 ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN HTX NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN ĐẮK HÀ

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum có tổng số diện tích tự nhiên là 84.446,74ha, nằm cách trung tâm thành phố Kon Tum 20 km về phía Bắc Phía Tây giáp huyện Sa Thầy, phía Bắc giáp huyện Đắk Tô, phía Đông giáp huyện Kon Rẫy ĐắkHà là trung điểm giữa thị xã Kon Tum và huyện Đắk Tô,

có quốc lộ 14 chạy qua, nên có điều kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế

Huyện nằm trong lưu vực sông Pô Kô, nơi có công trình thuỷ điện PleiKrông; có rừng đặc dụng ĐắkUy với diện tích 659,5 ha và nhiều hồ chứa nước đã góp phần tích cực trong việc đảm bảo môi trường sinh thái; là điều kiện để hình thành và phát triển du lịch sinh thái của địa phương trong thời gian tới

Trên địa bàn huyện có 02 di tích lịch sử được Tỉnh công nhận là Khu căn cứ kháng chiến Đắk Ui-Đắk Pxi và Điểm cao 601

Tổng diện tích đất tự nhiên 84.572,42ha, trong đó đất nông nghiệp

23.701,6ha (đất trồng cây công nghiệp: 15.303,6ha) Đất lâm nghiệp là

42.540 ha Tỷ lệ độ che phủ của rừng là 45,3%

Đắk Hà là vùng kinh tế nông, lâm nghiệp trọng điểm của tỉnh, nằm ở trung điểm giữa thành phố Kon Tum và thị trấn Đắk Tô, thuận lợi trong việc giao lưu, tiêu thụ sản phẩm nông lâm nghiệp và phát triển thương mại Với vị trí liền kề thành phố Kon Tum, khu vực phía nam huyện chịu tác động lan tỏa

Trang 39

của phát triển kinh tế thành phố về đô thị hóa, hạ tầng kết nối, thu hút lao động công nghiệp, thị trường tiêu thụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới

Đắk Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, trong năm chia làm 02 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80-90% lượng mưa/năm; có hướng gió thịnh hành là tây nam; mùa khô từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau, thường bị khô gay gắt kéo dài Vì vậy, kinh tế của huyện phụ thuộc vào khí hậu để phát triển các cây trồng phù hợp

2.1.2 Điều kiện kinh tế:

Phát triển kinh tế tập thể là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài; phát triển

và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể để kinh tế tập thể cùng với kinh tế Nhà nước ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Với mục tiêu đó, định hướng phát triển chung của kinh tế tập thể trong thời gian tới của huyện Đăk Hà là tiếp tục nâng cao vai trò của khu vực kinh tế tập thể trong khu vực sản xuất, kinh doanh và đời sống của xã viên, đời sống cộng đồng như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá Khuyến khích thành lập hoặc tham gia thành lập hiệp hội ngành nghề, ứng dụng tiến bộ khoa học -

kỹ thuật, công nghệ, bảo vệ môi trường; tập trung củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX trên địa bàn huyện trong mọi lĩnh vực; phấn đấu đưa kinh tế tập thể thoát khỏi những yếu kém như hiện nay, góp phần tăng

trưởng kinh tế - xã hội của huyện

Thống kê tình hình phát triển kinh tế huyện Đắk Hà trong 05 năm như sau:

Trang 40

Bảng 2.1 Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đắk Hà

4.Tổng chi ngân sách trên

địa bàn Huyện (triệu

Xây dựng: 23,52%; Thương mại - Dịch vụ: 28,69%

Cơ cấu kinh tế đã có sự dịch chuyển theo hướng hợp lý, tỷ trọng Công nghiệp- XD tăng từ 26,61% năm 2013 lên 28,19% năm 2015; tỷ trọng Nông lâm thủy sản đã giảm từ 47,27% năm 2013 xuống còn 45,83% năm 2015

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: PGS.TS Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
[4] GS.TS Chu Văn Cấp (2012), “Tái cơ cấu đầu tư, một nội dung quan trọng hàng đầu của tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2020”, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, trang 55 - 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu đầu tư, một nội dung quan trọng hàng đầu của tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2020”, "Tạp chí Phát triển và Hội nhập
Tác giả: GS.TS Chu Văn Cấp
Năm: 2012
[8] Tổng cục Thống kê (2003), Phương pháp biên soạn hệ thống tài khoản quốc gia ở Việt Nam, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp biên soạn hệ thống tài khoản quốc gia ở Việt Nam
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
[9] Tỉnh ủy Kon Tum, (2015) Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Kon Tum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 - 2020
[10] Võ Xuân Tiến (2015), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp (dùng cho lớp cao học kinh tế phát triển khóa 29 tại Kon Tum), Kon Tum Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp (dùng cho lớp cao học kinh tế phát triển khóa 29 tại Kon Tum)
Tác giả: Võ Xuân Tiến
Năm: 2015
[11] Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
[2] Bộ Kế hoạch và đầu tư (2004), Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 13 tháng 12 năm 2004, Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển khu vực kinh tế tập thể 5 năm 2006 - 2010 Khác
[3] Bộ Kế hoạch và đầu tư (2005), Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15 tháng 12 năm 2005, Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về đăng kí kinh doanh HTX Khác
[5] Kế hoạch số 51 –KH/YU, ngày 17/6/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 56-KL/TW, ngày 21/02/2013 của Bộ Chính trị đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể Khác
[7] Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 581/QĐ- TTg, ngày 20/4/2011 Khác
[12] Văn phòng Huyện ủy, UBND huyện, Phòng NN&amp;PTNT, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Thống kê, phòng Kinh tế hạ tầng UBND huyện Đắk Hà (2010-2015), Các báo cáo tổng kết hàng năm Khác
[13] Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, năm 2011 Khác
[14] Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XV, năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện ĐắkHà - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 2.1. Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện ĐắkHà (Trang 40)
Bảng 2.2. Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng của huyện ĐắkHà - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 2.2. Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng của huyện ĐắkHà (Trang 42)
Bảng 2.3. Mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở hạ tầng ở huyện Đăk Hà - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 2.3. Mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở hạ tầng ở huyện Đăk Hà (Trang 43)
Qua bảng 2.4 ta thấy: - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
ua bảng 2.4 ta thấy: (Trang 45)
Bảng 2.7. Quy mô vốn của các HTX nông nghiệp ở Đăk Hà giai đoạn 2011 – 2015 - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 2.7. Quy mô vốn của các HTX nông nghiệp ở Đăk Hà giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 49)
Bảng 2.9. Trình độ cán bộ quản lý HTX nơng nghiệp - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 2.9. Trình độ cán bộ quản lý HTX nơng nghiệp (Trang 52)
Bảng 2.11. Thực trạng liên kết của các HTX nông nghiệp - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 2.11. Thực trạng liên kết của các HTX nông nghiệp (Trang 55)
Bảng 2.12. Cơ cấu HTX theo ngành nghề - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 2.12. Cơ cấu HTX theo ngành nghề (Trang 56)
Bảng 2.14. Kết quả hoạt động HTXNN năm 2015 - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 2.14. Kết quả hoạt động HTXNN năm 2015 (Trang 59)
Bảng 2.15. Năng suất lao động, vốn củaHTX nông nghiệp - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 2.15. Năng suất lao động, vốn củaHTX nông nghiệp (Trang 60)
Bảng 2.16. Ma trận chính sách HTX nơng nghiệp huyện Đăk Hà - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 2.16. Ma trận chính sách HTX nơng nghiệp huyện Đăk Hà (Trang 66)
Bảng 3.1. Quy hoạch phát triển HTX nông nghiệp huyện ĐắkHà đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
Bảng 3.1. Quy hoạch phát triển HTX nông nghiệp huyện ĐắkHà đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 (Trang 73)
4. Tình hình quản lý và sử dụng vốn. - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
4. Tình hình quản lý và sử dụng vốn (Trang 105)
5. Tình hình quản lý tài sản, đất đai. ( tính đến thời điểm năm 2009) - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
5. Tình hình quản lý tài sản, đất đai. ( tính đến thời điểm năm 2009) (Trang 106)
9 DV thuê mặt bằng 10 Dịch vụ  làm đất - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đắk hà, tỉnh kon tum
9 DV thuê mặt bằng 10 Dịch vụ làm đất (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w