ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ THỊ HỒNG HẠNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HUYỆN KBANG, TỈNH GI
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ HỒNG HẠNH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH
HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH
HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC VŨ
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Thị Hồng Hạnh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Kết cấu của đề tài 4
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 HỘ KINH DOANH VÀ VAI TRÒ CỦA HỘ KINH DOANH 7
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh 7
1.1.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh 8
1.1.3 Vai trò của hộ kinh doanh đối với nền kinh tế 9
1.2 CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11 1.2.1 Khái niệm cho vay hộ kinh doanh 11
1.2.2 Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 11
1.2.3 Các hình thức cho vay hộ kinh doanh 13
1.2.4 Vai trò cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 15
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh 16
1.3 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
1.3.1 Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh 21
1.3.2 Phân tích công tác tổ chức hoạt động cho vay hộ kinh doanh 21
Trang 51.3.3 Phân tích các hoạt động ngân hàng thực hiện trong cho vay hộ
kinh doanh 22
1.3.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI 32
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HUYỆN KBANG 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 33
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng 36
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng 37
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HUYỆN KBANG 43
2.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Kbang 43
2.2.2 Phân tích công tác tổ chức hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng 46
2.2.3 Phân tích các hoạt động ngân hàng thực hiện trong cho vay hộ kinh doanh 49
2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Kbang 52
Trang 62.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH
HUYỆN KBANG 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những mặt hạn chế 63
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI 67
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 67
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kbang 67
3.1.2 Định hướng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Kbang trong thời gian tới 69
3.1.3 Định hướng cho vay hộ kinh doanh củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Kbang 70
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HUYỆN KBANG 70
3.2.1 Duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng truyền thống đi đôi với chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng 70
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, tiếp thị 72
3.2.3 Đổi mới cơ cấu cho vay hộ kinh doanh theo hướng đa dạng hóa ngành nghề và phương thức bảo đảm tiền vay, tăng tỷ trọng cho vay trung dài hạn 74
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh 75
Trang 73.2.5 Hoàn thiện và tiếp tục nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ cho
khách hàng 79
3.2.6 Các giải pháp hỗ trợ 81
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84
3.3.1 Đối với chính quyền địa phương 84
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 84
3.3.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG
CÁC NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN
BẢN CHÍNH BẢN TƯỜNG TRÌNH CHỈNH SỮA LUẬN VĂN
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam không ngừng đẩy mạnh phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Trong đó, thành phần kinh tế hộ đóng vai trò hết sức quan trọng và ngày càng phát triển mạnh
mẽ
Với số lượng đông đảo, loại hình kinh doanh đa dạng, có mặt ở khắp mọi miền của đất nước, các HKD không những giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập mà còn là kênh phân phối và lưu thông hàng hóa quan trọng, giúp phát triển kinh tế địa phương và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên, thực tế cho thấy, HKD hiện nay đang gặp nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh, đặc biệt là khó khăn về vốn Chính vì vậy, các nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh như trang bị máy móc, thiết bị, dây chuyền hiện đại,… đều không thể thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả được, các sản phẩm tạo ra chưa mang tính cạnh tranh trên thị trường
Nhận thức được điều này, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam) nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Kbang (NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang) nói riêng trong thời gian qua đã luôn đồng hành và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của HKD Nhờ tích cực triển khai và áp dụng nhiều biện pháp, hoạt động cho vay HKD tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần chủ yếu trong thu nhập của Chi nhánh Tuy nhiên, loại hình cho vay này vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần phải khắc phục Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn
đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Kbang, tỉnh Gia Lai”
làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hoạt động cho vay HKD của NHTM
Phân tích hoạt động cho vay HKD tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang, từ đó đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó
Dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá; đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay HKD tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung phân tích hoạt động cho vay HKD bao gồm những vấn đề gì? Các tiêu chí đánh giá và phương pháp phân tích hoạt động cho vay HKD là gì?
- Thực trạng hoạt động cho vay HKD trong thời gian qua tại Chi nhánh như thế nào? Những kết quả đạt được? Những mặt còn hạn chế?
- NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động cho vay HKD trong thời gian tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cho vay HKD tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng để thu thập số liệu của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang về kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động cho vay HKD; các bài luận văn có cùng đề tài nghiên cứu; các tạp chí khoa học chuyên ngành;…
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp tổng hợp được sử dụng để liên kết, sắp xếp các tài liệu lý thuyết đã thu thập được tạo ra hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản ở chương 1 và phần đánh giá hoạt động cho vay HKD ở chương 2 Đồng thời, phương pháp phân tích kết hợp tổng hợp được sử dụng để phân tích hoạt động cho vay HKD cũng trong chương 2
- Phương pháp toán học là phương pháp được sử dụng để xử lý các số liệu thu thập được từ NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang, làm cho các kết quả nghiên cứu trở nên chính xác và đảm bảo độ tin cậy phục vụ cho việc phân tích trong chương 2 của luận văn
- Phương pháp so sánh được sử dụng để cho thấy sự biến động về quy
mô của các chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (so sánh bằng số tuyệt đối) cũng như thấy được tốc độ tăng trưởng, xu hướng biến động của chúng (so sánh bằng số tương đối) trong chương 2
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa những vấn đề có tính lý luận về phân tích hoạt động cho vay HKD của NHTM
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã đánh giá thực trạng hoạt động cho vay HKD tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang, từ đó đề xuất một số giải pháp
có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang, để giúp Chi nhánh hoàn thiện hoạt động cho vay HKD trong thời gian tới
Trang 147 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, cấu trúc của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh
của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua quá trình khảo sát về nội dung nghiên cứu của các luận văn có liên
quan đến đề tài “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Kbang, tỉnh Gia Lai”, tác giả đã tham khảo một số tài liệu sau đây:
[1] Luận văn thạc sĩ “Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện An Nhơn”, tác giả Nguyễn Văn Thanh,
năm 2012
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản
về mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM Tác giả đã nêu lên khái niệm cho vay hộ sản xuất, phân tích và làm rõ đặc điểm cho vay hộ sản xuất cùng với các hình thức cho vay Tuy nhiên, do đề tài là “mở rộng” nên luận văn chỉ đưa
ra các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng quy mô cho vay hộ sản xuất và chỉ tiêu phản ánh tình hình kiểm soát rủi ro
- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích thực trạng mở rộng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện An Nhơn, nêu ra những kết quả đạt được,
Trang 15những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện An Nhơn
[2] Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Ana”, tác giả Ngô Trung Hiếu, năm 2015
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hoạt động cho vay HKD của NHTM Trong đó, luận văn đã chỉ ra được các nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD và đặc biệt đi sâu vào bảy nội dung phân tích hoạt động cho vay HKD của NHTM gồm phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài, đặc điểm cơ bản của ngân hàng; công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay HKD; các hoạt động ngân hàng đã thực hiện; phân tích kết quả hoạt động cho vay HKD tại ngân hàng; phân tích về tăng trưởng thu nhập cho vay HKD; chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay HKD; kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD kết hợp với các tiêu chí và phương pháp phân tích
- Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích tình hình hoạt động cho vay HKD tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Krông Ana; từ đó tác giả đánh giá những thành công, hạn chế và phân tích nguyên nhân của những hạn chế Trên cơ sở
đó, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu trong cho vay HKD của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Krông Ana trong thời gian tới
[3] Luận văn thạc sĩ “Phát triển cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Ngũ Hành Sơn”, tác giả Ngô Thị
Thu Thủy, năm 2015
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản
về phát triển cho vay HKD của NHTM, bao gồm khái niệm và vai trò của HKD trong nền kinh tế, đặc điểm cho vay HKD và vai trò cho vay HKD của NHTM
Trang 16- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích tình hình và đặc điểm khách hàng HKD tại NHNo&PTNT Quận Ngũ Hành Sơn, thực trạng kết quả phát triển cho vay HKD, đánh giá những thành công và hạn chế Từ đó tác giả nêu các giải pháp phát triển cho vay HKD tại NHNo&PTNT Quận Ngũ Hành Sơn
[4] Luận văn thạc sĩ “Mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Phú Tài”, tác giả Đào Thị Bích
Liên, năm 2015
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản
về HKD và vai trò của HKD đối với nền kinh tế, nội dung mở rộng cho vay HKD và các tiêu chí đánh giá kết quả mở rộng cho vay HKD của NHTM
- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã đánh giá được thực trạng mở rộng cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Phú Tài; phân tích những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế Từ đó đề xuất các giải pháp có thể áp dụng trong thực tiễn nhằm mở rộng cho vay HKD tại Vietcombank Phú Tài
Như vậy, đề tài “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Kbang, tỉnh Gia Lai” kế thừa hệ thống cơ sở lý luận về cho vay HKD của các luận văn
nêu trên, nhưng tập trung đi sâu vào phân tích hoạt động cho vay HKD tại Chi nhánh để đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp
Ngoài ra, để thực hiện nghiên cứu, tác giả còn tham khảo thêm một số giáo trình, các Nghị định của Chính phủ, các văn bản pháp luật của NHNo&PTNT Việt Nam, các bài báo, tạp chí tài chính có liên quan đến đề tài, các bảng báo cáo của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Kbang
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 HỘ KINH DOANH VÀ VAI TRÒ CỦA HỘ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh
Trước khi có Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, HKD được gọi là “HKD cá thể” Tên gọi
“HKD cá thể” được ghi nhận tại hai Nghị định của Chính phủ
về đăng ký kinh doanh là Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000
và Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/04/2004 Căn cứ theo Điều 24, khoản 1, Nghị định số 109/2004/NĐ-CP định nghĩa: “ HKD
cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” Như vậy khái niệm “hộ cá thể” và “hộ tiểu công nghiệp” theo Nghị định số 27-HĐBT gày 9/3/1988 đã có nhiều thay đổi qua hai Nghị định vừa dẫn Bản chất cá nhân kinh doanh và dấu ấn gia đình đã ngày càng mờ đi mặc dù thuật ngữ “hộ gia đình” vẫn được sử dụng Ngày 29/8/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 88/2006/NĐ-CP
về đăng ký kinh doanh, trong đó có quy định về HKD Ngày 15/4/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2010/NĐ-CP để thay thế Nghị định
số 88/2006/NĐ-CP Như vậy, hiện nay HKD được điều chỉnh bởi Nghị định này
Căn cứ vào Điều 49, Nghị định số 43/2010 ngày 15/4/2010 của Chính
phủ về đăng ký kinh doanh, khái niệm HKD được hiểu như sau: “HKD do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không
Trang 18quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” [11]
1.1.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh
Về pháp lý, HKD không có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm vô
hạn đối với các khoản nợ của mình
Theo quy định tại Điều 84, Bộ luật Dân sự năm 2005 thì: “Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây: (1) Được thành lập hợp pháp; (2) Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; (3) Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; (4) Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập” [3] Như vậy,
HKD không thể là pháp nhân Nên về nguyên tắc, HKD phải chịu trách nhiệm
vô hạn đối với các khoản nợ của mình, có nghĩa là HKD phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình kể cả tài sản không đưa vào kinh doanh
Về nhân lực, HKD chủ yếu sử dụng lao động gia đình, mỗi thành viên
trong gia đình cũng là người lao động trực tiếp Tuy nhiên khi cần họ cũng có thể thuê thêm lao động nhưng không quá mười người
Về ngành nghề, HKD hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, với
nhiều ngành nghề đa dạng như nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
chế biến, thương mại - dịch vụ,…
Về quy mô sản xuất, HKD có quy mô sản xuất nhỏ, vốn đầu tư ít, mang
nặng tính sản xuất truyền thống, chủ yếu dựa vào sức lao động thủ công và công cụ truyền thống do đó năng suất lao động mang lại không cao, sản phẩm tạo ra chưa mang tính cạnh tranh
Về năng lực quản lý, khả năng quản lý của hộ còn nhiều hạn chế, chủ
yếu dựa vào kinh nghiệm được tích lũy trong cuộc sống Vì vậy, nhận thức của hộ về luật pháp, về kinh doanh cũng như về kinh tế thị trường còn rất hạn chế
Trang 191.1.3 Vai trò của hộ kinh doanh đối với nền kinh tế
Một nền kinh tế không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu những cá nhân, HKD, doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Trong đó, các HKD là lực lượng đông đảo và nhanh nhạy với cơ chế thị trường, đã và đang khẳng định vai trò cũng như những đóng góp không nhỏ của mình vào
sự phát triển kinh tế của đất nước, cụ thể như sau:
Thứ nhất, HKD có khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường,
thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển
Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động; HKD có thể dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của thị trường Thêm vào đó, lại được Đảng và Nhà nước có những chính sách khuyến khích tạo điều kiện để HKD phát triển như tạo nhiều thuận lợi từ thủ tục thành lập đơn vị kinh doanh đến cải cách quản lý thuế theo hình thức khoán, không cần tập hợp hóa đơn, ghi chép sổ sách, Như vậy, với khả năng nhạy bén, thích ứng nhanh với sự thay đổi, HKD đã góp phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường, tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn
Thứ hai, HKD góp phần sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực tại địa
phương, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động
Từ khi được công nhận là 1 đơn vị kinh tế tự chủ, đồng thời với việc nhà nước giao đất, giao rừng cho nông - lâm nghiệp, đồng muối trong diêm nghiệp, ngư cụ trong ngư nghiệp và việc cổ phần hoá trong doanh nghiệp, hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi HKD sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên, đồng thời kết hợp với việc duy trì và bảo vệ để có thể
sử dụng chúng lâu dài
Hiện nay, việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung và đặc biệt là vùng nông thôn nói riêng Nước ta có trên 70% dân số sống ở nông thôn Lao động thủ công và lao động nông nhàn còn
Trang 20nhiều Việc sử dụng số lao động này đang là vấn đề nan giải cần được quan tâm giải quyết Do các HKD tham gia hoạt động kinh doanh ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế nên có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều vùng miền khác nhau Mặt khác, do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên hộ không yêu cầu lao động trình độ Chính vì vậy, hộ đã tạo công ăn việc làm cho đông đảo người lao động
Thứ ba, phát triển kinh tế hộ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa và thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước
Có thể nói, HKD đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại, dịch
vụ phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bên cạnh đó, kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của các HKD còn đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước Từ trước đến nay, khu vực kinh tế ngoài nhà nước là khu vực có tỷ trọng đóng góp cao nhất trong GDP Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2014), nếu như kinh tế nhà nước đóng góp 32,2% vào GDP, thì kinh tế ngoài nhà nước góp tới 48,3% (kinh tế tập thể 5%, kinh tế tư nhân 10,9%, kinh tế cá thể 32,3%); khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 19,5% Như vậy, trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước, khu vực kinh tế cá thể có tỷ trọng đóng góp cao nhất trong GDP (xấp xỉ 33%), cao hơn khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Từ sự phân tích trên ta thấy HKD đóng một vai trò hết sức quan trọng, là một thành phần kinh tế không thể thiếu được trong quá trình công nghiệp hoá
- hiện đại hoá xây dựng đất nước Kinh tế hộ phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nước nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng và cũng từ đó làm tăng mọi nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sách nhà nước
Trang 211.2 CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm cho vay hộ kinh doanh
a Khái niệm cho vay
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM Cùng với sự phát triển kinh tế thì nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế ngày càng tăng, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng song cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất
Căn cứ vào Khoản 16, Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010,
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [8]
b Khái niệm cho vay hộ kinh doanh
Theo đó, cho vay HKD là việc ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho HKD một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
1.2.2 Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, các khoản vay của HKD thường nhỏ và có tính thời vụ Do
HKD hầu hết hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi nhỏ, vốn cần thiết cũng nhỏ nên các khoản vay thường nhỏ Tính chất thời vụ trong cho vay có liên quan đến chu kì sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay
Thứ hai, TSĐB của HKD phần lớn có giá trị thấp và khó phát mại, đặc
biệt ở địa bàn nông thôn Các TSĐB của HKD chủ yếu là đất ở sổ đỏ, khi nợ xấu phát sinh cũng khiến ngân hàng gặp nhiều rắc rối Việc xử lý tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để thu nợ khó thực hiện được bởi nhà và đất ở nông thôn rất khó mua bán, chuyển nhượng, nhất là những
Trang 22trường hợp chỉ có giấy chứng nhận tạm thời hoặc các hộ sản xuất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên không đăng ký thế chấp được Do
đó, không đủ điều kiện vay vốn theo quy định
Thứ ba, cho vay đối với HKD thường có rủi ro cao Những nguy cơ
tiềm ẩn rủi ro trong sản xuất của các HKD như tình trạng “được mùa mất giá, được giá mất mùa” vẫn thường xuyên xảy ra với các sản phẩm chủ lực Trong khi đó, chính sách bảo hiểm nông nghiệp chưa tạo nền tảng an toàn cho việc
mở rộng cho vay đối với HKD trong lĩnh vực nông nghiệp một cách có hiệu quả cũng như đáp ứng nhu cầu vốn của hộ Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống cũng như khả năng trả nợ của HKD
Mặt khác, pháp luật hiện hành quy định HKD không có tư cách pháp nhân nên gây khó khăn trong chế độ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của HKD HKD phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả tài sản không đưa vào kinh doanh So với các loại hình doanh nghiệp khác như công
ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn hay doanh nghiệp tư nhân chỉ chịu trách nhiệm trên phần tài sản đưa vào kinh doanh thì điều này là một bất cập lớn Trong trường hợp HKD là hộ gia đình hay một nhóm người thì rất khó xác định trách nhiệm tương ứng của từng thành viên khi tham gia
Đặc biệt, do tổ chức dưới dạng gia đình hoặc cá nhân cùng sản xuất kinh doanh nên việc sử dụng vốn ở HKD mới chỉ dừng lại ở kinh nghiệm quản lý
cá nhân Hơn nữa, do trình độ nhận thức còn nhiều hạn chế, thiếu kinh nghiệm về quản lý, chưa quyết đoán trong việc đưa ra các quyết định đầu tư nên không ít HKD đã không sử dụng hiệu quả các nguồn vốn huy động được Ngoài ra, các HKD thường bỏ qua các quy luật của thị trường, chưa có chiến lược kinh doanh rõ ràng, chưa có kinh nghiệm trong phân bổ các nguồn lực tài chính nên gây ra tình trạng lúc thừa lúc thiếu, không nhịp nhàng với quy
Trang 23trình sản xuất kinh doanh Điều đó dẫn đến tình trạng phá sản, diễn ra ngày càng phổ biến, khiến cho các khoản cho vay của ngân hàng khó có thể thu hồi được
Thứ tư, chi phí cho vay HKD cao Do quy mô của mỗi khoản vay
thường nhỏ thậm chí không đáng kể, song số lượng các khoản vay lại rất lớn Hơn nữa, việc cập nhật các thông tin cá nhân của HKD khó có thể đầy đủ và chính xác Do vậy, ngân hàng phải thực hiện rất nhiều bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến lúc thu hồi nợ
1.2.3 Các hình thức cho vay hộ kinh doanh
a Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng [13] Theo đó thì cho vay HKD có thể chia thành:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12
tháng Hơn một nửa số khoản vay của ngân hàng được thực hiện dưới hình thức cho vay ngắn hạn Hầu hết những khoản cho vay là nhằm bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu cá nhân
- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 1
năm đến 5 năm Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản
cố định, cải tiến đổi mới công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống, sản xuất
- Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 5 năm
Cho vay dài hạn để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, các phương tiện vận tải quy mô lớn, các dự án đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng
Trang 24b Căn cứ vào hình thức đảm bảo
- Cho vay bảo đảm bằng tài sản: Đây là hình thức mà khoản vay của
khách hàng được bảo đảm bằng tài sản theo hình thức thế chấp hoặc cầm cố tài sản của khách hàng hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba có cam kết Các TSĐB thường là giấy tờ có giá, hàng hoá trong kho, nhà cửa, thiết bị,… Ngân hàng chỉ chấp nhận những tài sản hợp pháp, có khả năng bán được làm đảm bảo Lý do là khách hàng luôn phải đối đầu với những rủi ro trong kinh doanh, có thể mất khả năng trả nợ cho ngân hàng, gây cho ngân hàng những tổn thất lớn Yêu cầu phải cóTSĐB, ngân hàng muốn có được nguồn trả nợ thứ hai khi nguồn thứ nhất là thu nhập từ hoạt động kinh doanh không đảm bảo trả nợ
- Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: Là hình thức trong đó ngân hàng
không yêu cầu khách hàng có TSĐB mà chỉ dựa trên uy tín, năng lực tài chính của khách hàng Trong trường hợp này, khách hàng phải là khách hàng truyền thống của ngân hàng, có uy tín lớn và tiềm lực tài chính mạnh
c Căn cứ theo ngành nghề kinh doanh
Căn cứ theo ngành nghề kinh doanh thì gồm có cho vay HKD hoạt động trong các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến,
thương mại - dịch vụ,…
d Căn cứ theo cách thức hoàn trả nợ
- Cho vay trả góp: Đây là hình thức cho vay trong đó người đi vay trả nợ
(gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
- Cho vay phi trả góp: Theo phương thức này, tiền vay được khách hàng
thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản cho
Trang 25vay phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài
e Căn cứ theo xuất xứ của khoản vay
đến ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận
- Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức
trung gian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy việc phát triển kinh
tế, làm giàu, xoá đói giảm nghèo luôn được các trung gian rất quan tâm
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích
1.2.4 Vai trò cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Đối với ngân hàng, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa
các NHTM hiện nay, thì cho vay HKD giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục sản phẩm của mình nhằm phân tán rủi ro, đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng phong phú của khách hàng; mở rộng quan hệ với khách hàng, mở rộng thị phần; đồng thời tăng cường bán chéo sản phẩm dịch vụ và đặc biệt là gia tăng thu nhập cho ngân hàng
Đối với HKD, tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng như sau:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để HKD hoạt động bình thường và mở rộng sản xuất kinh doanh Hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra, khi đó các khoản cho vay của ngân hàng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn nhằm tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các HKD không bị gián đoạn
Trang 26Nhờ đó các HKD có thể đẩy nhanh quá trình sản xuất cũng như quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Tạo điều kiện cho hộ tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào sản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu thị trường
- Giúp tăng thu nhập cho hộ, từ đó thúc đẩy kinh tế hộ phát triển
Đối với nền kinh tế, hoạt động cho vay HKD giúp tăng thu nhập cho
HKD, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế trong cả nước, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống của người dân, giảm bớt tệ nạn xã hội,…
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Có rất nhiều nhân tố tác động đến hoạt động cho vay HKD của các ngân hàng Các nhân tố này có thể từ phía ngân hàng hoặc từ bản thân các HKD hoặc từ môi trường kinh tế vĩ mô
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay HKD Mỗi ngân hàng đều có một chiến lược kinh doanh riêng theo từng thời kỳ, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của bản thân ngân hàng và điều kiện môi trường kinh doanh Từ đó, ngân hàng phải xác định nên tăng cường hoạt động cho vay nào hợp lý, nên chú trọng hơn vào những hướng nào có hiệu quả, tìm hiểu thêm những lĩnh vực mới tiềm năng,… Chiến lược kinh doanh được xây dựng càng đúng đắn và phù hợp thì hoạt động cho vay ngày càng được mở rộng
- Chính sách cho vay
Chính sách cho vay là kim chỉ nam đảm bảo hoạt động cho vay đi đúng quỹ đạo Chính sách cho vay bao gồm các quy định của ngân hàng về hạn mức cho vay tối đa với một khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, chính sách lãi
Trang 27suất, các hạn mức kiểm soát rủi ro tín dụng, chính sách ưu đãi khách hàng, chính sách cạnh tranh,…
Chính sách cho vay của ngân hàng thường thay đổi qua từng thời kì, phụ thuộc vào sự điều tiết vĩ mô của NHNN và khả năng, điều kiện của bản thân ngân hàng Khi chính sách cho vay được nới lỏng sẽ khuyến khích các HKD tham gia vào quá trình sử dụng vốn của ngân hàng Tuy nhiên trong một số trường hợp, nền kinh tế lại phát triển quá nóng, NHNN muốn kiềm chế sự phát triển đó hoặc ngân hàng cần phải nâng cao chất lượng tín dụng,… thì chính sách cho vay sẽ bị thắt chặt hơn, gây khó khăn trong quá trình tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng của các HKD
- Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cho vay, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho vay cho tới khi chấm dứt quan
thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay Quy trình cho vay linh hoạt và hiệu quả cũng góp phần đẩy mạnh hoạt động cho vay HKD
Yếu tố con người luôn là điều kiện không thể thiếu trong mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đối với hình thức cho vay HKD, vai trò của CBTD lại càng quan trọng Sở dĩ như vậy bởi vì CBTD là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình cho vay
Nếu CBTD giỏi chuyên môn, có đạo đức nghề nghiệp sẽ ngăn ngừa được những sai phạm xảy ra, hạn chế rủi ro và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời tạo được hình ảnh, uy tín cho ngân hàng Đây là nhân tố quan trọng để thu hút khách hàng tìm đến ngân hàng Ngoài ra, CBTD cần có sự
Trang 28hiểu biết sâu rộng về pháp luật, tình hình kinh tế - xã hội, các ngành nghề,…
để tư vấn cho khách hàng Nếu như ngân hàng chú trọng trong công tác đào tạo, nâng cao và tự nâng cao chất lượng nhân sự thì chắc chắn hoạt động cho vay HKD sẽ phát triển hơn nữa
- Thương hiệu của ngân hàng
Đối với mỗi một ngân hàng, thương hiệu chính là tên gọi, lôgo, biểu tượng,… với màu sắc, kiểu dáng thiết kế riêng, cũng như chất lượng và các đặc tính vượt trội của sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chính những điều này tạo nên dấu ấn và bản sắc riêng cho ngân hàng
Thương hiệu của ngân hàng chính là một nhân tố tạo nên sức hút đối với khách hàng HKD, là sợi dây liên kết bền vững giữa ngân hàng và khách hàng Một ngân hàng có sức mạnh về thương hiệu sẽ thuận lợi trong phát triển thị phần cho vay nói chung và thị phần cho vay HKD nói riêng Chính vì vậy, ngân hàng cần phải thường xuyên quan tâm đến việc củng cố và không ngừng nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình Để làm được điều đó, ngân hàng cần nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, cải thiện năng lực quản trị rủi ro, xây dựng các tính năng vượt trội, tiện ích và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay của ngân hàng
Nếu cơ sở vật chất thiết bị mà lạc hậu thì các công việc của ngân hàng sẽ được xử lý kém và chậm chạp Điều đó làm cho ngân hàng trở nên tụt hậu và kém phát triển, không thu hút được nhiều khách hàng, sẽ làm hạn chế hoạt động cho vay Ngược lại, việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến, hiện đại sẽ giúp cho các hoạt động của ngân hàng diễn ra thuận lợi, rút ngắn thời gian giao dịch, tạo sự thoải mái cho khách hàng Từ đó, ngân hàng tăng cường khả
Trang 29năng cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu phát triển hoạt động cho vay của mình
b Các nhân tố khách quan
- Môi trường tự nhiên - kinh tế - xã hội
Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định
sẽ tạo cơ hội phát triển nhiều ngành nghề, kinh tế hộ trở nên khấm khá hơn, các khoản nợ gốc và lãi được trả đúng hạn, đồng thời nhu cầu đầu tư tăng lên, đòi hỏi vốn nhiều Vì vậy, ngân hàng sẽ mở rộng được quy mô cho vay và ngược lại
- Môi trường pháp lý
Trong nền kinh tế thị trường, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật Nếu những quy định của pháp luật chồng chéo, không rõ ràng
và có nhiều kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong việc phát triển hoạt động cho vay Ngược lại, nếu những văn bản pháp luật rõ ràng và nhất quán
sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các hoạt động cho vay HKD phát triển lành mạnh Đây là cơ sở pháp lý để ngân hàng khiếu lại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra Ngoài ra, sự thay đổi những chủ chương, chính sách về ngân hàng cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Do đó, hệ thống pháp luật cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM
- Từ phía khách hàng
Nếu năng lực tài chính; trình độ, năng lực sản xuất kinh doanh và ý thức
trả nợ của khách hàng tốt thì các khoản cho vay HKD của ngân hàng sẽ được đảm bảo an toàn
Thứ nhất, năng lực tài chính của khách hàng Với mỗi CBTD, vấn đề
quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Nếu khách hàng có năng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh thì sẽ thực hiện tốt nghĩa vụ
Trang 30trả nợ của mình Vì vậy, ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng, đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng
Thứ hai, trình độ, năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng Sự
thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng phụ thuộc chủ yếu vào khả năng thích nghi với môi trường kinh doanh và khả năng quản lý Nếu khả năng quản lý của khách hàng tốt, khách hàng có trình độ học vấn, có khả năng xoay sở trong mọi tình huống thì tính khả thi của dự án xin vay sẽ cao hơn.
Thứ ba, đạo đức khách hàng Nếu như khách hàng là người có ý thức trả
nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe
- Đối thủ cạnh tranh
Hoạt động của ngân hàng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Các đối thủ cạnh tranh bao gồm cả hiện tại và tương lai Nếu ngân hàng không có khả năng cạnh tranh thì thị phần, khách hàng cũng như mục tiêu lợi nhuận,… đều bị ảnh hưởng, gây khó khăn trong hoạt động cũng như kết quả kinh doanh của ngân hàng
Tuy nhiên, cạnh tranh cũng là một động lực để ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn, luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình vượt xa đối thủ cạnh tranh Do đó để mở rộng hoạt động cho vay thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ cạnh tranh là điều
1.3 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Một số nội dung chính của phân tích hoạt động cho vay HKD của NHTM bao gồm:
Trang 311.3.1 Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD đó chính là điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, môi trường cạnh tranh,…
1.3.2 Phân tích công tác tổ chức hoạt động cho vay hộ kinh doanh
a Về công tác tổ chức nhân sự
Mỗi ngân hàng có cách tổ chức nhân sự tại phòng cho vay riêng nhưng đều có mục tiêu chung là nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho mỗi nhân viên phát huy được năng lực của mình, cùng phối hợp nhịp nhàng trong công việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo hoạt động của ngân hàng diễn ra liên tục và có hiệu quả Do vậy, công tác tổ chức nhân sự đòi hỏi phải thật sự khoa học và hợp lý
Nhìn chung, ở các ngân hàng đều gồm có 3 bộ phận chính như sau:
- CBTD là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thẩm định,…
- Bộ phận phê duyệt là các cấp có thẩm quyền quyết định cho vay hoặc
từ chối cho vay
- Bộ phận hỗ trợ bao gồm bộ phận giải ngân, kiểm tra sau vay, bộ phận định giá tài sản,…
b Về quy trình cho vay hộ kinh doanh
Quy trình cho vay là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau
Quy trình cho vay có thể chia thành nhiều giai đoạn khác nhau như 2 giai đoạn (trước khi cấp tín dụng, sau khi cấp tín dụng), 3 giai đoạn (trước khi cấp tín dụng, trong khi cấp tín dụng, sau khi cấp tín dụng)
Trang 32Hiện nay, quy trình cho vay chia thành những giai đoạn như hướng dẫn
và tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay; thẩm định; quyết định cho vay; giải ngân vốn vay; giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Trong mỗi bước quy trình, Chi nhánh đã phân công công việc cụ thể cho từng bộ phận như đã nêu
ở trên
c Về cơ sở vật chất và công nghệ của ngân hàng
Cơ sở vật chất cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay HKD của ngân hàng Nếu cơ sở vật chất lạc hậu thì các công việc của ngân hàng sẽ được xử lý một cách chậm chạp, các hoạt động của ngân hàng được thực hiện khó khăn hơn, làm mất thời gian, gây phiền hà cho khách hàng Bên cạnh đó, một ngân hàng có nền tảng công nghệ vững chắc và hệ thống lưu trữ dữ liệu hoàn chỉnh thì mới có thể tính toán được rủi ro một cách thuận lợi và chính
xác
1.3.3 Phân tích các hoạt động ngân hàng thực hiện trong cho vay hộ kinh doanh
a Củng cố và phát triển khách hàng hộ kinh doanh, gia tăng dư nợ
Thực hiện những chính sách cụ thể và hợp lý nhằm giữ chân khách hàng
truyền thống và thu hút thêm khách hàng mới, gia tăng dư nợ
b Thực hiện chính sách Marketing phù hợp
- Chính sách về sản phẩm cho vay
Hoàn thiện và đa dạng hóa các sản phẩm cho vay HKD đáp ứng nhu cầu của khách hàng Thực tế cho thấy nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ cho vay của mỗi khách hàng là khác nhau Vì vậy để thu hút được nhiều khách hàng, ngân hàng cần tăng cường thực hiện các hình thức cho vay đa dạng và phù hợp hơn Hơn nữa đa dạng hóa cơ cấu cho vay luôn được xem là một biện pháp quan trọng để giảm thiểu rủi ro mà hầu hết các ngân hàng luôn hướng đến
Trang 33- Chính sách về lãi suất cho vay
Lãi suất có tác động trực tiếp đến hiệu quả của khoản vay Nếu lãi suất quá cao sẽ đẩy chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm tăng lên, làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của HKD trên thị trường, gây nên tình trạng thua lỗ, phá sản dẫn đến ngân hàng không thể thu hồi được vốn Vì vậy để hấp dẫn khách hàng HKD, mức lãi suất cho vay phải linh hoạt, đảm bảo đôi bên cùng có lợi và tuân thủ pháp luật Do vậy, tùy vào từng thời kỳ hay tùy từng đối tượng mà chính sách lãi suất cũng có những ưu tiên khác nhau
- Chính sách về kênh phân phối
Kênh phân phối hiện nay gồm có kênh phân phối truyền thống và kênh phân phối hiện đại Do trình độ của khách hàng HKD còn hạn chế nên kênh phân phối cho vay HKD vẫn phụ thuộc chủ yếu vào kênh phân phối truyền thống
- Chính sách về quảng cáo, tiếp thị
Quảng cáo, tiếp thị là các hoạt động phổ biến các sản phẩm, dịch vụ cho vay HKD trên các phương tiện truyền thông, tờ rơi, bán giá khuyến khích, khiến khách hàng chú ý đến, bán riêng cho khách hàng cũng như liên hệ nhiều phương pháp trong việc đánh bóng sản phẩm, nâng cao thương hiệu của ngân hàng
c Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, rủi ro tín dụng là điều khó tránh khỏi và điều này đang được các NHTM hết sức quan tâm nhằm từng bước nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn cho nền kinh tế nói chung và cho HKD nói riêng Do vậy, ngân hàng cần thực hiện các biện pháp nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay HKD
Trang 34d Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ trong cho vay hộ kinh doanh
Chất lượng cung ứng dịch vụ phản ánh khả năng đáp ứng kỳ vọng của khách hàng, điều này cần được duy trì một cách thường xuyên và nhất quán Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cung ứng dịch vụ trong cho vay HKD
có thể kể đến như tinh thần trách nhiệm, năng lực, tác phong, kĩ năng giao tiếp của nhân viên ngân hàng, công nghệ ngân hàng, mạng lưới giao dịch, cảnh quan nơi giao dịch,…
Phương pháp sử dụng: Đối với các nội dung phân tích ở mục 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3 thì phương pháp sử dụng chủ yếu là phương pháp tổng hợp, phân
tích nhằm rút ra các nhận định phù hợp
1.3.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh
a Phân tích quy mô cho vay hộ kinh doanh
Quy mô cho vay HKD thể hiện qua dư nợ cho vay HKD, số lượng khách hàng HKD và dư nợ bình quân trên một khách hàng HKD
Dư nợ cho vay HKD
Dư nợ cho vay HKD là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời điểm
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:
là bao nhiêu Chỉ tiêu này tăng tức là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng qua các năm đã tăng lên, cho thấy hoạt động cho vay HKD đã được mở rộng
- Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay HKD:
Trang 35Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay HKD năm (t) so với năm (t-1) là bao nhiêu phần trăm Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay HKD qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cho vay HKD của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng
ổn định và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch cho vay chưa hiệu quả
- Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay HKD:
Tỷ trọng dư nợ cho
Dư nợ cho vay HKD
100% Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay HKD chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Mức đóng góp này qua các năm tăng lên cho thấy cho vay HKD ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Trang 36Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng HKD có quan hệ vay vốn với ngân hàng năm (t) so với năm (t-1) là bao nhiêu phần trăm
Số lượng khách hàng càng nhiều càng chứng tỏ ngân hàng đã mở rộng phạm vi tiếp cận ,thu hút được sự quan tâm của khách hàng, chứng tỏ uy tín ngân hàng tương đối tốt Ngược lại chứng tỏ ngân hàng chưa quan tâm đến công tác tìm kiếm và thu hút khách hàng, khả năng tiếp thị của ngân hàng còn
yếu kém
Dư nợ bình quân trên một HKD
Một khi phát triển quy mô cho vay HKD, bên cạnh việc thực hiện gia tăng số lượng khách hàng và dư nợ cho vay HKD, các ngân hàng còn phải chú ý đến việc gia tăng mức dư nợ bình quân trên một khách hàng HKD
Dư nợ bình quân trên
Dư nợ cho vay HKD Tổng số HKD vay vốn Mức tăng dư nợ bình quân đánh giá việc phát triển cho vay HKD của ngân hàng bằng phương thức phát triển theo chiều sâu Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc phát triển các quan hệ với khách hàng, định hướng cơ cấu khách hàng hợp lý, hoàn thiện các chính sách và cơ chế nhằm tối đa hóa quy mô cho vay với một lượng khách hàng xác định
b Phân tích cơ cấu cho vay hộ kinh doanh
Tùy vào điều kiện cụ thể về mặt số liệu thu thập được, có thể sử dụng các tiêu thức phân tích cho phù hợp như cơ cấu cho vay HKD theo kỳ hạn, cơ cấu cho vay HKD theo ngành nghề, cơ cấu cho vay HKD theo hình thức bảo đảm tiền vay,… Việc phân tích cơ cấu giúp cho NHTM định hướng được mảng hoạt động cho vay HKD nào cần được đẩy mạnh, cần đa dạng để có những biện pháp phù hợp nhằm mục tiêu cuối cùng là tăng trưởng và lợi nhuận
Trang 37Việc phân tích cơ cấu cho vay HKD phản ánh mức độ tương quan về tỷ trọng của từng bộ phận dư nợ trong tổng thể dư nợ cho vay HKD xét theo từng tiêu chí phân loại khác nhau
c Phân tích mức tăng trưởng thu nhập cho vay hộ kinh doanh
Việc phân tích mức tăng trưởng thu nhập cho vay HKD cho thấy hiệu quả hoạt động cho vay HKD của ngân hàng, thể hiện qua các chỉ tiêu: tốc độ tăng trưởng thu nhập cho vay HKD và tỷ trọng thu nhập cho vay HKD trên tổng thu nhập từ cho vay của ngân hàng
- Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng thu nhập cho vay HKD tuyệt đối:
- Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng thu nhập từ cho vay HKD:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng thu nhập cho vay HKD năm (t)
so với năm (t-1) là bao nhiêu phần trăm
- Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng thu nhập cho vay HKD:
Tỷ trọng thu nhập
Thu nhập cho vay HKD
100% Tổng thu nhập từ cho vay
Chỉ tiêu này cho biết thu nhập cho vay HKD chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng thu nhập cho vay của ngân hàng Mức đóng góp này qua các năm tăng lên cho thấy cho vay HKD ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động
Trang 38d Phân tích chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay hộ kinh doanh
Phân tích chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay HKD là quá trình đánh giá mức độ hài lòng và thỏa mãn của khách hàng HKD khi sử dụng dịch vụ cho vay của ngân hàng Việc đánh giá này có thể do ngân hàng tự đánh giá hoặc khách hàng đánh giá thông qua điều tra khảo sát,…
Chất lượng dịch vụ là nhân tố quyết định lòng tin, sự trung thành của khách hàng với ngân hàng Khách hàng rất hài lòng và sẽ giới thiệu cho ngân hàng những khách hàng mới nếu họ được phục vụ tận tình, chu đáo, nhanh chóng và chất lượng ngay từ khi bước chân đến ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần quan tâm đánh giá sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm cho vay HKD Tiêu chí này được đánh giá qua:
- Đánh giá trong: là đánh giá nội bộ của ngân hàng về chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay HKD
- Đánh giá ngoài: là đánh giá của khách hàng HKD thông qua khảo sát ý kiến
e Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh
Việc phân tích kết quả kiểm soát rủi ro trong cho vay HKD sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HKD:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn [12] Nợ quá hạn là các khoản nợ thuộc nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm
3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ mất vốn) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
Tỷ lệ nợ quá hạn
Tổng nợ quá hạn HKD
100% Tổng dư nợ HKD
Trang 39Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay HKD:
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và không được tái cơ cấu, là các khoản cho vay có nguy cơ không thể thu hồi
Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn
Tỷ lệ nợ xấu
Tổng nợ xấu HKD
100% Tổng dư nợ HKD
Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là
nợ xấu Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và rủi ro cao, làm ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận và tính thanh khoản của ngân hàng
- Tỷ lệ trích lập dự phòng:
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết vay [12]
Tỷ lệ trích lập dự
Số trích lập dự phòng
100% Tổng dư nợ cho vay
Mức trích lập dự phòng cụ thể căn cứ vào việc phân nhóm nợ có tính đến giá trị TSĐB cho khoản vay Vì vậy mức mức trích lập này phản ánh được mức độ tổn thất tiềm ấn từ rủi ro tín dụng của ngân hàng có tính đến yếu tố TSĐB Mức giảm chỉ tiêu này cho thấy ngân hàng thực hiện hiệu quả việc kiểm soát rủi ro trong cho vay HKD và giảm bớt khả năng gánh chịu tốn thất
do rủi ro này gây ra
Trang 40Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ từ các khoản nợ đã chuyển
ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp để thu hồi Chỉ tiêu này càng cao cho thấy ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì có quá nhiều các khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi và ngược lại
Phương pháp sử dụng: Đối với nội dung ở mục 1.3.4, phương pháp
sử dụng là phương pháp toán học, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích,