ĐẶNG HỒNG NGỌC ANH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH
Trang 1ĐẶNG HỒNG NGỌC ANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2ĐẶNG HỒNG NGỌC ANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
Trang 3Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Đặng Hồng Ngọc Anh
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 4
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 15
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh và cho vay hộ kinh doanh 16
1.1.2 Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh 17
1.1.3 Các hình thức cho vay hộ kinh doanh 18
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh 22
1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 27
1.2.1 Mục tiêu phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh 27
1.2.2 Nội dung phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
Trang 5CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG BÔNG 35
2.1 GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK HUYỆN KRÔNG BÔNG 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank huyện Krông Bông 36
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank huyện Krông Bông39 2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK HUYỆN KRÔNG BÔNG 43
2.2.1 Bối cảnh môi trường của hoạt động cho vay HKD tại Agribank huyện Krông Bông 43
2.2.2 Công tác tổ chức quản lý hoạt động cho vay HKD tại ngân hàng Agribank huyện Krông Bông 45
2.2.3 Phân tích tình hình triển khai các hoạt động để đạt được mục tiêu cho vay HKD tại Agribank huyện Krông Bông 48
2.2.4 Phân tích kết quả cho vay hộ kinh doanh tại Agribank huyện Krông Bông 52
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD TẠI AGRIBANK KRÔNG BÔNG 65
2.3.1 Kết quả đạt được 65
2.3.2 Hạn chế 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỀN NÔNG THÔN HUYỆN KRÔNG BÔNG 69
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 69
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk 69
Trang 63.1.3 Định hướng cho vay HKD của Agribank huyện Krông Bông 71
3.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK HUYỆN KRÔNG BÔNG 72
3.2.1 Khuyến nghị với Agribank Krông Bông 72
3.2.2 Khuyến nghị đối với Agribank 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam
Agribank huyện Krông Bông Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn – Chi nhánh huyện Krông Bông
Trang 8Số hiệu
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank huyện
2.2 Quy mô dƣ nợ tại Agribank huyện Krông Bông giai
2.3 Cơ cấu dƣ nợ cho vay tại Agribank huyện Krông
2.4 Tình hình khách hàng hộ kinh doanh của chi nhánh 57
2.6 Mức độ hài lòng về dịch vụ cho vay 60 2.7 Mức độ hài lòng về chất lƣợng dịch vụ của ngân hàng 61
2.8 Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo nhóm nợ HKD tại
Agribank huyện Krông Bông giai đoạn 2014 – 2016 62
2.9 Dự phòng XLRR trong cho vay HKD tại Agribank
huyện Krông Bông giai đoạn 2014 – 2016 63 2.10 Kết quả thu lãi cho vay HKD tại Agribank huyện
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước bối cảnh nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn khó khăn, ngân hàng với chức năng làm trung gian tài chính của nền kinh tế chính là công cụ phân bổ, sử dụng nguồn lực một cách hợp lí và hiệu quả nhất Thông qua việc cung ứng nguồn vốn, tín dụng ngân hàng có tác dụng rất lớn tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp vượt qua được những khó khăn Để thực hiện được những điều này, đòi hỏi ngân hàng phải có một kế hoạch phát triển toàn diện về mọi mặt, đặc biệt là hoạt động tín dụng - lĩnh vực thể hiện sự sống còn của tất cả các ngân hàng Đối với ngân hàng hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk cũng không ngoại lệ
Là một huyện miền núi, việc phát triển kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, các hộ sản xuất mong muốn có được một nguồn vốn để mở rộng quy mô, đổi mới trang thiết bị phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, huyện Krông Bông cũng là một huyện đang trên đà phát triển, hoạt động thông thương hàng hóa diễn ra sôi nổi hơn trước rất nhiều vì thế mà các cá nhân, hộ gia đình cũng tham gia vào hoạt động kinh doanh để vươn lên làm giàu Nắm bắt được nhu cầu về vốn của các hộ kinh doanh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông Bông trong những năm gần đây đã và đang tập trung đẩy mạnh công tác phát triển tín dụng đối với các đối tượng này Tuy nhiên, việc phát triển mảng tín dụng cho vay hộ kinh doanh vẫn còn tồn tại không ít khó khăn xuất phát từ nhiều phía: sự cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại, những khó khăn từ điều kiện môi trường, kinh tế, xã hội tại chính địa bàn Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
Trang 11thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông Bông, tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triểnnông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk, từ đó đề xuất những khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại đơn vị
Để đạt được mục tiêu trên cần phải giải quyết được các câu hỏi như sau:
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh?
Nội dung, tiêu chí, phương pháp phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh là gì?
Hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Agribank Krông Bông đã diễn biến như thế nào và kết quả ra sao?
Những kết quả đạt được, những vấn đề hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Agribank Krông Bông là gì? Những nguyên nhân nào gây ra những hạn chế đó?
Định hướng cho vay hộ kinh doanh của chi nhánh trong thời gian sắp tới là gì?
Agribank huyện Krông Bông cần làm gì để hoạt động cho vay hộ kinh doanh phát triển hơn nữa trong thời gian sắp tới?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay hộ kinh doanh của Ngân
Trang 12hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông Bông
Cụ thể, đề tài nghiên cứu hoạt động của phòng Kế hoạch – Kinh doanh của chi nhánh Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên các đối tượng là nhân viên tín dụng tại phòng Kế hoạch – Kinh doanh Ngoài ra, các khách hàng đến giao dịch với ngân hàng cũng là khách thể nghiên cứu của đề tài
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa, phân tích dữ liệu thứ cấp để thu thập các nguồn tài liệu từ các tạp chí, các luận văn đã bảo
vệ thành công, các đề tài khoa học trong 3 năm từ 2014 đến 2016 về hoạt động cho vay hộ kinh doanh để hình thành một hệ thống cơ sở lý luận đầy đủ
về hoạt động này Từ đó, thông qua việc xem xét tính thực tiễn các hoạt động
mà chi nhánh đã thực hiện để đạt được mục tiêu trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh của mình, từ đó tác giả đề xuất những khuyến nghị để giải quyết những vấn đề còn tồn tại
Phương pháp phân tích thống kê: thu thập số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ, kết quả thu lãi… của Agribank huyện Krông Bông giai đoạn 2014 – 2016 để tổng hợp, tính toán, so sánh sau
đó thể hiện các số liệu đó trên các bảng biểu, biểu đồ để có được cái nhìn tổng quát về hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
Trang 13 Phương pháp khảo sát ý kiến: Phát phiếu khảo sát đến khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông Bông và thu lại phiếu ngay thời điểm đó Kết hợp với phương pháp tổng hợp, phân tích để đánh giá được mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng khi đến giao dịch
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu, danh mục các từ viết tắt, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Chương 2 Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Bông
Chương 3 Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Bông
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các bài báo trên các tạp chí khoa học
Để cập nhật tình hình nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ kinh doanh trong những năm gần đây, tác giả đã thu thập và tham khảo những bài báo đã được đăng trên các Tạp chí khoa học Cụ thể như sau:
a TS Phạm Văn Hồng (2016), Phát triển hộ kinh doanh cá thể: Phân tích từ quản trị vốn và tài chính, Tạp chí tài chính kỳ 2 số tháng 4 năm 2016
Bài báo đưa ra vấn đề về các hộ kinh doanh tại Việt Nam hiện nay đã
có sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, sự phát triển này chưa thực sự tương xứng với tiềm năng hiện có Đồng thời, bài viết
Trang 14phân tích thực trạng hộ kinh doanh ở nước ta, đề xuất một số giải pháp từ góc nhìn quản trị vốn và tài chính, góp phần nâng cao vai trò và vị thế của khu vực hộ kinh doanh trong nền kinh tế đất nước Cụ thể, tác giả đặt vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết khi thành lập một hộ kinh doanh: quy mô hộ kinh doanh không quá 10 người, thủ tục thành lập đơn vị kinh doanh đơn giản, cách quản
lý thuế theo hình thức thuế khoán, không cần tập hợp hóa đơn, ghi chép sổ sách…Đó cũng chính là những điều kiện thuận lợi mà Nhà nước tạo ra để khuyến khích cho các hộ kinh doanh phát triển Bên cạnh đó, qua một số số liệu thống kê thực tế về tình hình phát triển hộ kinh doanh: năm 2014, lực lượng lao động trong khu vực hộ kinh doanh chiếm 41,15% lực lượng lao động toàn xã hội, nó góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập… cho người lao động; khu vực kinh tế cá thể chiếm gần 33% GDP Có thể thấy rằng khu vực kinh tế cá thể là một thành phần kinh tế vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nó chính là kênh phân phối và lưu thông hàng hóa quan trọng, giúp cân đối thương mại và phát triển kinh tế địa phương Ngoài những điều kiện thuận lợi kể trên, các hộ kinh doanh cũng gặp những khó khăn nhất định, đặc biệt đó là thiếu vốn và khó tiếp cận các nguồn vốn vay Tác giả cũng nêu một số nguyên nhân cơ bản của tình trạng này: không
có tài sản thế chấp, không có tư cách pháp nhân, khả năng tiếp cận thị trường
và nguồn thông tin, tiếp cận với cơ quan Nhà nước, công nghệ bao gồm công nghệ quản lý, kinh doanh và công nghệ thông tin, năng lực quản lý chưa hiệu quả do hạn chế về trình độ quản lý vì thế các hộ kinh doanh rất khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng Nếu có vay được thì số lượng vay cũng không nhiều và thời hạn vay cũng rất ngắn
Từ thực trạng kể trên, tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị và đề xuất với mong muốn hộ kinh doanh sẽ đóng góp ngày càng nhiều vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nước nhà: Nhà nước cần có cơ chế và
Trang 15chính sách hỗ trợ cụ thể, đơn giản hóa các thủ tục vay vốn; cần có sự liên kết giữa các hộ kinh doanh với nhau để tạo thành hiệp hội ngành nghề; hộ kinh doanh cần thay đổi quan niệm và nhận thức truyền thống; nhanh chóng tiếp cận và nâng cao trình độ quản trị tài chính, mạnh dạn trau dồi và trang bị các công cụ quản trị tài chính chuyên nghiệp
Tóm lại, bài báo đã nhìn nhận một cách khái quát về hoạt động phát triển hộ kinh doanh trong thời gian gần đây, tác giả phân tích từ lý thuyết đến thực tiễn nguyên nhân tại sao hộ kinh doanh chưa phát triển mạnh mẽ Và đặc biệt đưa ra nguyên nhân chính đó là do thiếu vốn và gặp nhiều bất cập trong việc huy động vốn từ các tổ chức tín dụng Từ đó đưa ra những giải pháp cơ bản để tháo gỡ những khó khăn này
b Ths Nguyễn Văn Thanh (2014), Chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất: những vấn đề đặt ra, Tạp chí tài chính số 6 năm 2014
Bài báo nêu lên vấn đề về chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất, những khó khăn, thách thức còn tồn tại cần phải được giải quyết trong thời gian sắp tới Trong bài, tác giả đã trình bày về Nghị định 41/2010/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 12/04/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Tiếp đến, ngày 14/6/2010, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 14/2010/TT-NHNN, hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định 41/2010/ NĐ-CP Theo đó, các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình,
tổ hợp tác, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn, hợp tác xã, chủ trang trại được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản để thực hiện phương án hoặc dự
án sản xuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo các mức như sau: tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tượng là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn; tối đa đến 500
Trang 16triệu đồng đối với các hợp tác xã, chủ trang trại trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Qua đó có thể thấy Nhà nước ta đang khuyến khích người dân phát triển kinh tế để từng bước thay đổi diện mạo, góp phần nâng cao đời sống người dân Trong đó Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cũng là đơn vị luôn dẫn đầu trong việc triển khai giải ngân nguồn vốn đến với hộ nông dân Trên thực tế hoạt động cho vay tại ngân hàng cũng gặp những khó khăn nhất định: lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay biến động liên tục, các biện pháp kiềm chế lạm phát của ngân hàng nhà nước…Vì vậy việc mở rộng vốn tín dụng của ngân hàng đối với hộ sản xuất hiện nay đang gặp phải những khó khăn
Tác giả đưa ra 10 khó khăn đang gặp phải cần được phải giải quyết trong thời gian tới: môi trường cạnh tranh hoạt động tín dụng ngân hàng chưa sôi động, những rủi ro trong hoạt động sản xuất, quy hoạch tại các địa phương còn thiếu hiệu quả, mối liên kết giữa đầu ra vào chưa chặt chẽ, sự phối hợp giữa ngân hàng và các tổ chức chính trị - xã hội chưa chặt chẽ, cấp tín dụng
do Thống đốc NHNN quy định, bất cập về thực hiện cho vay theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP, nguyên nhân từ phía khách hàng hộ sản xuất và một số nguyên nhân khác
Nhìn chung, bài báo đã đưa ra được những vấn đề trong chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất một cách cụ thể, chi tiết, rõ ràng Tuy nhiên chính sách tín dụng này chỉ đang được phân tích với một ngân hàng điển hình, chưa
có nhìn nhận tổng quát trên toàn hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay
c TS Nguyễn Thùy Dương (2017), Chính sách tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng số 24 năm 2017
Tác giả trình bày thực trạng chính sách tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới, từ đó đánh giá những thành công
Trang 17cũng như hạn chế còn tồn tại khi thực hiện chính sách này Trong phần thực trạng về chính sách tín dụng tác giả phân tích trên 2 khía cạnh: đối với các tổ chức tín dụng và đối với các hộ gia đình nông thôn Đối với các tổ chức tín dụng, tác giả đã tổng hợp các văn bản của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước,
Bộ tài chính ban hành về chính sách hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay lĩnh vực ưu tiên: văn bản 3228/NHNN/TD về hỗ trợ vốn cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn đảm bảo nguồn vốn cho dự án tái canh cà phê, Nghị quyết số 14/NQ-CP về phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu xây dựng để triển khai Chương trình thí điểm các mô hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp, Thông tư số 10/2015/TT-NHNN về hỗ trợ các TCTD có tỷ trọng cho vay nông nghiệp, nông thôn lớn (từ 40% trở lên) thông qua tái cấp vốn và giảm tỷ
lệ dự trữ bắt buộc Điều này cho thấy Nhà nước đang hết sức quan tâm đến việc phát triển xây dựng nền kinh tế xanh Đối với hộ gia đình nông thôn, tác giả cũng phân tích Nghị định 41 và Nghị định 55 về chính sách tín dụng Nghị định đã đưa ra những quy định cụ thể ưu đãi hơn đối với hộ gia đình về nguồn vốn cho vay, cơ chế đảm bảo tiền vay, thời hạn cho vay, cơ cấu lại thời hạn
nợ và cho vay mới, lãi suất cho vay, trích lập dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro và bảo hiểm nông nghiệp Từ thực trạng trên, những thành công mà chính sách tín dụng mang lại vô cùng to lớn: góp phần đẩy mạnh quá trình xây dựng và phát triển nông thôn mới, thu hút được đông đảo các tổ chức tín dụng thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia, tạo nguồn vốn cho hoạt động tín dụng nông thôn, khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng mạng lưới giao dịch, nâng cao khả năng tiếp cận vốn người dân Bên cạnh đó là những hạn chế còn tồn tại: chưa đáp ứng được hết nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và phục vụ đời sống ở khu vực nông thôn mới; các chính sách kể trên chủ yếu tập trung tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
Trang 18thôn và Ngân hàng chính sách xã hội; chính sách đầu tư vốn cho khu vực nông thôn mới và các chính sách của địa phương, các Bộ, ngành nhiều khi chưa đồng bộ, chính sách tín dụng chưa thực sự tạo điều kiện đa dạng hóa hình thức cấp tín dụng nông thôn mới
Bài báo đã phân tích cụ thể, rõ ràng về những chính sách tín dụng đối với khu vực nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là chính sách đối với hộ gia đình trong xây dựng nông thôn mới Nó đã mang đến những kết quả quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển khu vực nông nghiệp - nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của nông dân Bên cạnh đó, những chính sách này vẫn tồn tại một số bất cập và hạn chế cần được nghiên cứu, cải cách và khắc phục trong thời gian tới Tuy nhiên, bài báo chỉ giới hạn bó hẹp trong việc phân tích chính sách tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn, vì thế tác dụng tham khảo cũng chỉ có giới hạn nhất định
Trong 3 năm gần đây trên các tạp chí khoa học như: Tạp chí Kinh tế phát triển (Đại học Kinh tế Quốc dân), Tạp chí Phát triển Kinh tế (Đại học Kinh tế TP.HCM), Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Đà Nẵng) không
có những bài báo viết về hoạt động cho vay hộ kinh doanh
a Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Krông Năng – Buôn Hồ” Tác giả: Hoàng Anh Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng,
(2015)
Ngoài khái niệm cơ bản về cho vay, khái niệm về hộ kinh doanh tác giả
Trang 19đề cập sâu đến vai trò, nội dung phát triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh Tác giả cũng trình bày rõ về thực trạng tình hình cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng về quy mô, cơ cấu, phát triển thị phần, tăng thu thập, kiểm soát rủi
ro Tác giả cũng đánh giá những vấn đề đạt được và những vấn đề còn hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển các hoạt động cho vay hộ kinh doanh Krông Năng là một huyện chủ yếu là nông nghiệp, hộ sản xuất chiếm
tỷ trọng lớn trong đầu tư tín dụng của ngân hàng Vì thế những kiến nghị và
đề xuất giải pháp tác giả đề ra phù hợp với điều kiện của địa phương
Tuy nhiên, trong đề tài còn một số vấn đề chưa làm rõ:
Phương pháp phân tích tình hình cho vay tại chi nhánh chưa được đề cập đến tại phần cơ sở lý luận
Chưa phân tích, đánh giá bộ máy quản lý hoạt động cho vay đối với
hộ kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Krông Năng – Buôn Hồ
b Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Eatoh, Buôn Hồ”
Tác giả: Phan Thị Thanh Mai, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, (2015)
Đề tài phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh của tác giả được thể hiện rất rõ nét xuyên suốt 3 chương của luận văn, đi từ lý luận cơ bản đến thực tiễn hoạt động cho vay bao gồm việc phân tích về quy mô cho vay, chất lượng cho vay, mạng lưới cho vay, mở rộng phương thức cho vay, kết quả hoạt động cho vay Từ đó, nêu rõ những thành công và hạn chế trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh Tác giả cũng bám sát những vấn đề trên để đề ra giải pháp phù hợp với mỗi thực trạng đã nêu ra
Đề tài còn một số vấn đề chưa làm rõ:
Tác giả chưa phân tích sâu vê các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại địa phương
Trang 20 Các giải pháp còn mang tính chất chung chung, chưa đưa ra được một cách cụ thể và từng bước thực hiện như thế nào để có thể hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh trong thời gian tới
c Đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Kon Tum” Tác giả: Phạm Gia
Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, (2016)
Luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về hộ kinh doanh và các đặc điểm cho vay hộ kinh doanh Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng cho vay cũng như những khó khăn trong cơ chế cho vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Kon Tum trong 3 năm từ năm
2013 - 2015 Qua đó, luận văn đã nêu lên được những điểm mạnh cũng như những mặt tồn tại, hạn chế từ cho vay hộ kinh doanh Đây là cơ sở để tác giả đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng của ngân hàng
Tuy nhiên, trong khi phân tích các giải pháp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng, tác giả chưa làm rõ giải pháp cổ động truyền thông, phát triển kênh phân phối thật sự phù hợp với điều kiện thực tiễn đã nêu
d Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Sacombank,
chi nhánh Đắk Lắk” Tác giả: Thiều Hữu Chung, Luận văn thạc sĩ, Đại học
Đà Nẵng, (2014)
Tác giả đề cập khá sâu sắc lý luận cơ bản về tín dụng và hoạt động tín dụng hộ kinh doanh Tác giả cũng đi vào phân tích kết quả hoạt động chung của Sacombank về công tác huy động vốn, đặc biệt đi sâu phân tích về hoạt động tín dụng Ngoài những ưu điểm, tác giả đã phân tích những hạn chế trong công tác đầu tư tín dụng từ khâu thiết lập hồ sơ, thẩm định tài sản, sau
đó chỉ ra những nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan dẫn đến rủi
ro trong công tác cho vay Tác giả đưa ra sáu giải pháp để giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động cho vay Hộ kinh doanh, trong đó chú trọng
Trang 21vào giải pháp quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Luận văn vẫn còn một số vấn đề luận văn chưa làm rõ:
Trong phần cơ sở lý luận tác giả chưa phân tích chi tiết tình hình cho vay hộ kinh doanh, chỉ liệt kê những nội dung chính yếu
Căn cứ giải pháp còn mang tính thời điểm chưa gắn với mục tiêu chung của Nhà nước trong thời gian đến
e Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phòng giao dịch Nhân Cơ chi nhánh tỉnh Đắk Nông” Tác giả: Lương Thị Tuyết Nhung, Luận văn thạc sĩ,
Đại học Đà Nẵng, (2015)
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cho vay hộ kinh doanh khá đầy đủ, chi tiết nội dung, tiêu chí phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh, từ đó phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh qua các năm 2012 –
2014 Đề tài nghiên cứu đã tổng kết được những hạn chế cơ bản của ngân hàng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh và qua đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay trên cơ sở kiểm soát rủi ro tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phòng giao dịch Nhân Cơ chi nhánh tỉnh Đắk Nông
Trong quá trình nghiên cứu, một số vấn đề tác giả chưa làm rõ:
Tại phần cơ sở lý luận, chưa làm rõ việc phân loại hộ kinh doanh
Chưa phân tích, đánh giá biểu phí và lãi suất Agribank Nhân Cơ áp dụng
f Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng” Tác giả:
Phạm Thị Hà An, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, (2015)
Luận văn đã trình bày hệ thống cơ sở lý luận đầy đủ và lô gic, phân tích
từ các khía cạnh hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đến cụ thể cho
Trang 22vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại Tác giả đã nêu rõ mục tiêu, nội dung, tiêu chí, phương pháp phân tích hoạt động cho vay Trên cơ sở đó phân tích thực trạng hoạt động tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng Trong bài, tác giả đưa ra bảy giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh Trong đó chú trọng vào công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Tuy nhiên, luận văn còn một số vấn đề chưa làm rõ: tác giả chưa làm rõ phương pháp phân tích cho vay hộ kinh doanh trong phần cơ sở lý luận
g Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng” Tác giả:
Đoàn Thị Xuân Vinh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, (2015)
Tác giả xây dựng một hệ thống cơ sở lý luận chi tiết, rõ ràng đi từ cái chung đến cái riêng bao gồm khái niệm, đặc điểm vai trò của hộ kinh doanh
và cho vay hộ kinh doanh, nêu rõ các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh, nội dung của từng chỉ tiêu, công thức tính toán Trong phần thực trạng, tác giả đã bám sát cơ sở lý luận đã trình bày để phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng Trên cơ sở thực trạng có bảy giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh mà tác giả đưa ra về khách hàng, quy trình cho vay, sản phẩm cho vay, rủi ro kinh doanh Các giải pháp này mang tính thực tiễn cao, phù hợp với điều kiện của Đà Nẵng
Tuy nhiên, luận văn vẫn chưa trình bày rõ các rủi ro trong hoạt động cho vay vì thế các giải pháp mà tác giả đưa ra chưa bám sát với nội dung vấn
đề cần giải quyết
Đánh giá chung những luận văn đã tham khảo:
Nhìn chung hầu hết các luận văn đã hệ thống hóa được một cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hộ kinh doanh một cách đầy đủ, chi tiết Các tác
Trang 23giả đã phân tích từ tình hình chung tới tình hình cụ thể về hoạt động cho vay
hộ kinh doanh Và cũng có thể thấy rằng hộ kinh doanh là một thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế hiện nay, ngành nghề kinh doanh của hộ cũng rất đa dạng, đặc biệt phát triển ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên – nơi nền kinh tế đang phát triển, được sự quan tâm từ nhiều phía Từ đặc điểm riêng về yếu tố môi trường, kinh tế, xã hội của mỗi địa bàn nghiên cứu, các tác giả cũng đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tuy nhiên các giải pháp còn rời rạc, chưa có sự gắn kết để hoạt động cho vay hộ kinh doanh vừa đạt được mục tiêu đề ra vừa giảm thiểu được rủi ro ở mức thấp nhất
Các đề tài khoa học về đề tài hoạt động cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Krông Bông
Trong quá trình tìm hiểu, thu thập tài liệu nghiên cứu tác giả thấy rằng hiện chưa có một đề tài khoa học nào nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Krông Bông cho tới thời điểm năm 2016
Khoảng trống nghiên cứu:
Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh là một đề tài nghiên cứu không mới đã được các tác giả trước đây phân tích khá nhiều, đặc biệt là khu vực miền Trung – Tây Nguyên Tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện nay, hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính yếu, các hoạt động kinh doanh khác cũng đang trên đà phát triển nhằm tạo được nguồn lực vững chắc nâng cao đời sống của người dân Tuy nhiên, ở mỗi khu vực khác nhau trên địa bàn lại có những yếu
tố về môi trường, điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau vì thế mà hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ ở mỗi vùng cũng khác nhau Điều đó tạo nên sự khác biệt về hoạt động cho vay ở các chi nhánh của ngân hàng Nông nghiệp và
Trang 24Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Theo tìm hiểu của tác giả, tính tới thời điểm hiện tại chưa có một đề tài nghiên cứu nào về hoạt động tín dụng hộ kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Krông Bông
Hầu hết các đề tài nghiên cứu khi phân tích thực trạng cho vay hộ kinh doanh chỉ mới dựa trên những số liệu thu thập tại đơn vị nghiên cứu, chưa có những hoạt động thực nghiệm để thấy rõ nhu cầu của khách hàng khi vay vốn kinh doanh, vì thế những giải pháp đưa ra chưa thực sự đạt được kết quả như mong đợi khi áp dụng vào thực tiễn
Tóm lại, những khoảng trống của các đề tài nghiên cứu trước đây và tình hình về môi trường, điều kiện kinh tế, xã hội thực tế tại địa bàn huyện Krông Bông sẽ là cơ sở để tác giả tiếp tục nghiên cứu về hoạt động cho vay
hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh huyện Krông Bông
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận của hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích, đánh giá những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Agribank huyện Krông Bông Trên cơ sở đó, đề xuất những khuyến nghị mang tính thực tiễn có khả năng thực hiện được trong việc giúp Agribank huyện Krông Bông có thể hoàn thiện hơn trong công tác cho vay hộ kinh doanh của mình nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác trong giai đoạn sắp tới
Trang 25CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh và cho vay hộ kinh doanh
a Khái niệm hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh là chủ thể kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương
Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp
Như vậy, với khái niệm trên thì hộ kinh doanh được chia ra làm 03 loại:
Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ nghĩa là cá nhân đó tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Hộ kinh doanh có thể là một nhóm người, trong đó có một người đứng ra đại diện để đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh này phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác
Trang 26lập, thực hiện nhân danh hộ kinh doanh Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ Nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình
Hộ kinh doanh cũng có thể là một gia đình, trong đó thông thường thì chủ hộ là đại diện của hộ trong các quan hệ dân sự vì lợi ích chung của hộ Ngoài ra, chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự Tài sản chung của hộ gồm tài sản do các thành viên trong gia đình cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ
b Khái niệm cho vay hộ kinh doanh
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có trả cả
gốc và lãi
Cho vay hộ kinh doanh là hình thức cho vay mà đối tượng vay là hộ kinh doanh, khi vay vốn của ngân hàng thương mại phải đảm bảo có kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể, có phương án vay vốn khả thi và tính được hiệu quả của phương án vay vốn Đồng thời, khách hàng phải có đủ tài sản đảm bảo khi đi vay Ngân hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn và khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn vay để thỏa thuận thời
hạn cho vay
1.1.2 Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh
Khách hàng vay vốn là hộ kinh doanh
Thủ tục cho vay thường đơn giản, gọn nhẹ
Mục đích vay vốn: mục đích cho vay của hộ kinh doanh nhằm phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ, không nhằm mục đích cho tiêu
Trang 27dùng cá nhân
Quy mô các hộ kinh doanh không lớn (số lượng lao động không quá
10 người lại hầu hết là người trong gia đình) chủ yếu tập trung vào các mặt hàng tiêu dùng, ăn uống nhỏ, kinh doanh thời vụ….nên quy mô của các khoản vay thường nhỏ, lẻ
Địa bàn hộ kinh doanh có độ phân tán rộng: nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, nhu cầu của người tiêu dùng ở đô thị, thành phố lớn hay các vùng nông thôn, kinh tế mới tăng cao mà hộ kinh doanh càng gia tăng về
số lượng Vì vậy,mức độ phân tán các khoản vay rất rộng, điều này mang lại tính an toàn cao hơn cho các khoản cho vay lớn của ngân hàng
Tài sản đảm bảo của hộ kinh doanh không mang lại giá trị cao: thông thường tài sản giá trị nhất là đất ở sổ đỏ Vì thế khi các hộ kinh doanh không
có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo của hộ kinh doanh ở nông thôn sẽ khó phát mại hơn các hộ kinh doanh ở đô thị và thành phố lớn
Thông tin thẩm định khách hàng, thẩm định khoản vay không có độ tin cậy cao, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây là yếu tố quan trọng quyết định khả năng trả nợ của khách hàng
1.1.3 Các hình thức cho vay hộ kinh doanh
Căn cứ vào thời gian và đối tượng cho vay Cho vay hộ kinh doanh được chia thành các hình thức sau:
Các hình thức cho vay kinh doanh ngắn hạn:
Cho vay mua hàng dự trữ: Các khoản cho vay này chủ yếu là dùng
để tài trợ mua hàng tồn kho như nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm Các khoản cho vay tận dụng chu kỳ kinh doanh tiền - hàng - tiền của nhà kinh doanh Kỳ hạn của một khoản vay thường bắt đầu từ khi nhà kinh doanh mua hàng và kết thúc khi nhà kinh doanh bán được hàng, thu tiền về và trả nợ cho ngân hàng
Trang 28 Cho vay vốn lưu động: khoản cho vay vốn lưu động thường được dùng để mua hàng dự trữ hoặc mua nguyên vật liệu Do đó, nó gần giống với cho vay mua hàng dự trữ như trên nhưng nhằm đáp ứng toàn bộ vốn lưu động thiếu của nhà kinh doanh (tức nhu cầu vốn lưu động thời vụ của khách hàng)
Cho vay dựa trên tài sản có: là loại cho vay dự trên cơ sở số dư của các khoản phải thu, tồn kho nguyên liệu, thành phẩm Tài sản đảm bảo cho các khoản cho vay này là chính các tài sản được tài trợ
Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: đối với các nhà kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, sau khi nhận được các công trình xây dựng, cần phải ứng vốn mua nguyên liệu, thuê thiết bị, thuê nhân công để thực hiện thi công Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì mới được chủ đầu tư thanh toán theo thỏa thuận ở hợp đồng nhận thầu Vì vậy, cho vay ngắn hạn đối với nhà kinh doanh xây lắp để đáp ứng nhu cầu vốn trong quá trình thi công công trình xây dựng
Cho vay kinh doanh bán lẻ
Các loại cho vay khác
Các hình thức cho vay kinh doanh trung và dài hạn
Cho vay kinh doanh kỳ hạn: các khoản cho vay kỳ hạn thường được dùng để tài trợ cho những hoạt động đầu tư trung và dài hạn kéo dài hơn 1 năm như mua thiết bị, hoặc xây dựng các công trình Thường thì các hãng yêu cầu được vay một khoản trọn gói dựa trên chi phí dự tính của dự án đã đề xuất
và cam kết thanh toán khoản vay thành nhiều lần (các khoản thanh toán có thể được thực hiện theo quý, thậm chí theo tháng)
Do đó, các khoản cho vay kỳ hạn sẽ được trả dần và thanh toán trên cơ
sở dòng thu nhập tương lai của hãng Nhìn chung kế hoạch thanh toán được xây dựng phù hợp với chu trình lưu chuyển tiền tệ của hãng Tuy nhiên, vẫn
có thể tồn tại “các điểm mù” trong kế hoạch thanh toán, đó là những thời
Trang 29điểm hãng thiếu hụt tiền mặt và do đó không thể trả tiền vay ngân hàng
Một số thỏa thuận vay kỳ hạn không yêu cầu khách hàng trả tiền gốc trước khi hết hạn Ví dụ, trong hình thức “cho vay trả gốc cuối kỳ” chỉ có tiền lãi được thanh toán định kỳ, phần gốc sẽ được trả khi khoản vay đến hạn
Thông thường các khoản vay kỳ hạn được đảm bảo bằng tài sản cố định (ví dụ như nhà máy hoặc thiết bị) thuộc sở hữu của người vay và có thể chịu lãi suất cố định hoặc thả nổi Do rủi ro lớn hơn, lãi suất trong trường hợp này được đặt cao hơn mức áp dụng đối với các khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn Khả năng khách hàng không thanh toán được nợ hoặc khả năng xảy ra những thay đổi bất lợi trong hoạt động của người vay tiền rõ ràng cao hơn trong suốt kỳ hạn của khoản vay dài hạn Vì lý do này, cán bộ tín dụng ngân hàng và những nhà phân tích tín dụng phải chú ý tới một số yếu tố khác trong đơn xin vay dài hạn của khách hàng Cụ thể là trình độ quản lý của khách hàng, chất lượng hệ thống kế toán và kiểm toán hiện đang được sử dụng, trong quá khứ hãng có trình bày rõ ràng tình hình tài chính của mình cho ngân hàng hay không, tài sản của khách hàng có được bảo hiểm thỏa đáng hay không, khách hàng có phải đối mặt với rủi ro thay đổi công nghệ khiến cho nhà máy và thiết bị sớm trở nên lỗi thời hay không, khoảng thời gian trước khi dự án thu được lợi nhuận, các xu hướng của nhu cầu thị trường và trạng thái tài sản ròng của khách hàng
Cho vay luân chuyển: là một khoản tín dụng cho phép khách hàng có thể vay tới một mức tối đa xác định trước, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay, và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hạn Là một trong số những khoản vay kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu tín dụng luân chuyển thường được ngân hàng chấp nhận mà không đòi hỏi đảm bảo bằng bất cứ tài sản nào Các khoản cho vay như vậy có thể là ngắn hạn hoặc có thể kéo dài 3 năm, 4 năm hoặc thậm chí 5 năm
Trang 30Loại tín dụng này được áp dụng nhiều nhất khi khách hàng không chắc chắn về thời gian của các luồng tiền mặt hoặc về quy mô chính xác của nhu cầu vay vốn trong tương lai Tín dụng luân chuyển giúp hãng có thể giảm mức độ biến động trong chu kỳ kinh doanh, cho phép khách hàng vay thêm tiền mặt trong lúc khó khăn khi mà doanh số bán hàng giảm và cho phép hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền của khách hàng tăng lên Ở những nước mà pháp luật quy định về việc ngân hàng phải chấp nhận mọi yêu cầu vay vốn trong giới hạn của hạn mức tín dụng thì ngân hàng thường sẽ tính phí cam kết vay vốn trên phần tín dụng không sử dụng hoặc trên toàn bộ giá trị hợp đồng cho vay luân chuyển
Cam kết vay vốn thường có hai loại Loại phổ biến nhất là cam kết vay vốn chính thức là cam kết có tính chất hợp đồng trong đó ngân hàng đảm bảo
sẽ cho khách hàng vay tới một lượng vốn tối đa xác định trước với lãi suất đã
ấn định hoặc với lãi suất thay đổi trên cơ sở những lãi suất cơ bản như LIBOR Đối với loại cam kết này, ngân hàng có thể không thực hiện nghĩa vụ cho vay nếu như tình hình tài chính của người vay có những thay đổi bất lợi nghiêm trọng hoặc khi người vay không thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng với ngân hàng
Loại thứ hai ít chặt chẽ hơn là hạn mức tín dụng đáo hạn theo đó ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay trong trường hợp khẩn cấp Mặc dù lãi suất không được ấn định trước và khách hàng ít khi có ý định vay tiền từ hình thức tín dụng này nhưng họ vẫn ký kết hợp đồng với mục đích dùng nó như một vật bảo đảm để có thể vay vốn từ những nguồn khác Ngân hàng chỉ dành những cam kết tín dụng nới lỏng cho các hãng có chất lượng tín dụng cao nhất và thường định giá thấp hơn nhiều so với loại cam kết cho vay chính thức Cam kết tín dụng loại này cho phép khách hàng nhanh chóng nhận được tiền vay và đây là một ưu điểm quan trọng nếu khách hàng muốn vay vốn từ
Trang 31một tổ chức khác
Trong những năm gần đây, một loại hình tín dụng luân chuyển mới đã xuất hiện thông qua việc sử dụng thẻ tín dụng Hiện nay, hơn 1/3 các doanh nghiệp sử dụng thẻ tín dụng như một nguồn vốn hoạt động hiệu quả và nhờ
đó tránh việc phải thường xuyên lập các đơn xin vay vốn cho ngân hàng Tuy nhiên, một vấn đề hạn chế đối với việc sử dụng nguồn vốn này là chi phí vay vốn thường rất cao
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh
a Các nhân tố bên trong ngân hàng
Các nguồn lực của ngân hàng: là cơ sở quyết định khả năng cho vay của ngân hàng, bao gồm:
Quy mô vốn điều lệ, tuy nó chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, nhưng đây lại là nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng để thu hút được các nguồn vốn khác, là tiền đề của sự uy tín của ngân hàng
Cơ sở vật chất, mạng lưới của ngân hàng, bao gồm hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch, các điểm giao dịch…
Nguồn nhân lực của ngân hàng: số lượng cán bộ tín dụng phụ trách cho vay hộ kinh doanh, trình độ của nhân viên, thái độ phục vụ trong quá trình hoạt động…
Hệ thống công nghệ của ngân hàng: hạ tầng công nghệ và các phần mềm quản lý hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Chính sách tín dụng: là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng Tổng thể các quy định này bao gồm toàn bộ các vấn đề liên quan đến cấp tín dụng như: quy mô, lãi suất,
kỳ hạn, tài sản đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấn đề và các nội
Trang 32dung khác…
Chính sách tín dụng của ngân hàng nhằm xác định phương hướng sử dụng vốn của mình để tạp ra các tài sản có chất lượng cao, ít rủi ro, đồng thời hướng dẫn cho cán bộ tín dụng thực thi các hoạt động của mình
Chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động cho vay Ngược lại, chính sách tín dụng không phù hợp với điều kiện của ngân hàng và thị trường thì có thể gia tăng rủi ro trong hoạt động này
Quy trình cho vay: là những bước thực hiện theo một thủ tục nhất định từ khi xét đơn vay đến khi thu hồi nợ để đảm bảo an toàn vốn Đây là một quá trình liên tục, theo một trật tự nhất định, có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau Hoạch định và thực thi một quy trình cho vay phù hợp sẽ góp phần hoàn thiện cho hoạt động cho vay hộ kinh doanh và ngược lại sẽ hạn chế hiệu quả hoạt động này
Khả năng thu thập và xử lý thông tin: thông tin là yếu tố vô cùng quan trọng với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay Đơn vị có càng nhiều thông tin thì càng có lợi thế, với ngân hàng, thông tin tín dụng lại càng quan trọng hơn, nó là cơ sở để quyết định cho vay Thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời thì độ an toàn về vốn vay càng cao, rủi ro càng thấp
Khả năng tiếp cận thị trường cho vay: là việc phát triển khách hàng
hộ kinh doanh, duy trì nguồn khách hàng hiện có và mở rộng nguồn khách hàng tiềm năng nhằm tạo thị phần ngày càng cao trong lĩnh vực cho vay hộ kinh doanh
Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng cũng như định hướng phát triển của thị trường, ngân hàng hoạch định chiến lược phù hợp với hoạt động cho vay hộ kinh doanh Đồng thời, khả năng tiếp cận thị
Trang 33trường còn là việc đơn vị đưa ra các chiến lược marketing phù hợp với thị trường mục tiêu đã lựa chọn
Trong bối cảnh các ngân hàng đang cạnh tranh gay gắt, việc tiếp cận thị trường càng nhanh, dứt khoát, chính xác càng có ý nghĩa trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Thương hiệu của ngân hàng
Trong tất cả các lĩnh vực thì thương hiệu là một nhân tố tạo nên sự thu hút với khách hàng, ngân hàng cũng không ngoại lệ Một ngân hàng có sức mạnh về thương hiệu sẽ thuận lợi hơn trong phát triển thị phần tín dụng nói chung và cho vay hộ kinh doanh nói riêng
Vì vậy, ngân hàng cần phải tạo dựng và duy trì niềm tin với khách hàng, nâng cao uy tín, nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện năng lực quản trị rủi ro Đó là cách ngân hàng củng cố và phát triển thương hiệu bền vững
b Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế nói chung, hoạt động của ngân hàng thương mại nói riêng trong đó có hoạt động cho vay
hộ kinh doanh
Các yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm: tổng sản lượng nội địa (GDP), tỷ lệ lạm phát, cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái, biến động lãi suất…
Ngoài ra, các chính sách của Nhà nước đối với nền kinh tế, bao gồm chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách về cơ cấu kinh tế, chính sách kinh tế vùng… đều ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Môi trường pháp lý
Là một hệ thống luật và văn bản pháp luật liên quan đến toàn bộ hoạt
Trang 34động của ngân hàng trong đó có hoạt động cho vay Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, môi trường pháp lý giữ vai trò hết sức quan trọng, buộc mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ pháp luật tạo sự bình đẳng trong kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế Một ngân hàng hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về luật pháp của Nhà nước và của NHNN Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
Môi trường tự nhiên
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên sẽ ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành nghề có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ sản, hải sản Vì vậy, khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì việc đầu tư vào nền kinh tế có thể dẫn đến rủi ro làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
Chính sách kinh tế của Nhà nước, của địa phương
Với nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa
ở nước ta hiện nay, Đảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách kinh tế để khuyến khích phát triển, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần làm giảm thất nghiệp, cải thiện đời sống cho người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đối với sự phát triển kinh tế của nông nghiệp, nông thôn, Chính phủ luôn có các chính sách tín dụng phục vụ cho phát triển nông nghiệp như Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, Thông tư số 10/2015/TT-NHNN…Tại mỗi địa phương, cũng có những chính sách khuyến nông phù hợp với điều kiện tự nhiên – xã hội của vùng để giúp các nông hộ có điều kiện
mở rộng sản xuất Chính vì vậy, các ngân hàng cũng có điều kiện phát triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh của mình
Trang 35 Yếu tố khách hàng
Khi thực hiện hoạt động cho vay, ngân hàng cần phải tìm hiểu về khách hàng: nhu cầu vay vốn, mục đích vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính… Đây là những nhân tố quyết định đến việc khách hàng
có đủ điều kiện vay vốn hay không Nếu năng lực của khách hàng có hạn, họ không dự đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường, không có kinh nghiệm trong việc sản xuất, quyết định những phương án kinh doanh không phù hợp với nhu cầu của thị trường dẫn đến tình trạng phá sản không trả được nợ vay thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng của ngân hàng
Mặt khác, khách hàng là yếu tố then chốt trong hoạt động cho vay Nếu ngân hàng có những chính sách khách hàng tốt thì hoạt động cho vay hộ kinh doanh sẽ là một thị trường rộng mở đối với việc phát triển hoạt động tín dụng nói chung của ngân hàng
Tình hình cạnh tranh trên thị trường cho vay hộ kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa như hiện nay, xu hướng đông đảo người dân tham gia vào hoạt động kinh doanh để phát triển kinh tế cho bản thân là điều tất yếu Vì vậy nhu cầu vay vốn ngân hàng ngày càng tăng, cũng
vì thế các ngân hàng thương mại cạnh tranh nhau ngày càng gay gắt để giữ chân được khách hàng
Yếu tố cạnh tranh vừa là động lực vừa là trở ngại đối với hoạt động cho vay của ngân hàng Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ảnh hưởng đến việc gia tăng quy mô, làm giảm thu nhập do phải thực hiện chinh sách giá cạnh tranh…Mặt khác, cạnh tranh giúp cho ngân hàng hoàn thiện hoạt động cho vay của mình, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng dịch vụ…để thu hút được ngày càng nhiều khách hàng hơn
Trang 361.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Mục tiêu phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Nắm rõ hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thông qua các số liệu thu thập được, từ đó thấy được những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Từ các đánh giá trên ngân hàng có thể khắc phục được những hạn chế, nâng cao chất lượng cho vay hộ kinh doanh cũng như tăng trưởng số lượng cho vay hộ kinh doanh, giảm thiểu các rủi ro
1.2.2 Nội dung phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh
a Phân tích về môi trường cho vay ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng luôn bị ảnh hưởng và chi phối bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài của ngân hàng Cụ thể:
Những nhân tố bên trong ngân hàng: năng lực tài chính của ngân hàng, chính sách tín dụng, khả năng tiếp cận thị trường, thương hiệu của ngân hàng
Những nhân tố bên ngoài ngân hàng: môi trường pháp lý, kinh tế, chính trị - xã hội, các nhân tố thuộc về HKD
Việc đánh giá các nhân tố bên trong và bên ngoài để có cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động cho vay HKD, từ đó xác định đúng những thuận lợi và khó khăn của môi trường bên ngoài cùng những điểm mạnh và điểm yếu của môi trường bên trong để ngân hàng có thể đề ra mục tiêu hoạt động, chiến lược kinh doanh cụ thể và các giải pháp điều chỉnh hoạt động cho vay HKD phù hợp với điều kiện thực tiễn
Trang 37b Phân tích công tác tổ chức, quản lý hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Về quy trình cho vay: Hiện nay, quy trình cho vay HKD được chia thành những giai đoạn như hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay; thẩm định; quyết định cho vay; giải ngân vốn vay; giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Đây là một quá trình liên tục, theo một trình tự nhất định, có quan hệ chặt chẽ với nhau
Quy trình cho vay là cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp trong đó chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận liên quan đến hoạt động cho vay HKD của ngân hàng được phân định rõ ràng, cụ thể Điều này giúp cho quy trình cho vay được thực hiện nhanh chóng, gọn gàng, chính xác hơn
Về thẩm quyền phê duyệt cho vay HKD: tùy vào quy mô vay vốn lớn hay nhỏ quyền phán quyết và phê duyệt tín dụng sẽ do Hội đồng tín dụng hay một cá nhân phụ trách Hội đồng tín dụng bao gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong ngân hàng, thường phán quyết những hồ
sơ vay có quy mô lớn và mức độ rủi ro cao Các hồ sơ có quy mô nhỏ thường
do cá nhân (Giám đốc hoặc Phó giám đốc) phê duyệt
Mỗi cấp chi nhánh khác nhau của ngân hàng thương mại tùy thuộc vào quy mô hoạt động của đơn vị, thời hạn, loại hình cho vay sẽ được hội sở chính ủy quyền về mức phán quyết cho vay đối với hộ kinh doanh để có thể kiểm soát rủi ro tín dụng của từng chi nhánh, phát huy tính độc lập và tự chịu trách nhiệm của chi nhánh
c Phân tích về các hoạt động triển khai cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Nhằm hướng đến mục tiêu trong cho vay hộ kinh doanh của mình, các ngân hàng thương mại có thể thực hiện những hoạt động để đạt được mục tiêu
Trang 38của mình Bao gồm:
Hoạt động nghiên cứu thị trường, củng cố và phát triển khách hàng
Có chính sách chăm sóc khách hợp lý phù hợp với từng đối tượng khách hàng
Mở rộng thị trường đến các xã vùng sâu, vùng xa nơi mà khách hàng khó tiếp cận với nguồn thông tin về cho vay HKD
Vận dụng chính sách cho vay phù hợp với đặc thù HKD trên địa bàn
Tăng cường các điểm giao dịch, phòng giao dịch mới
Hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
Trang bị cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp, hiện đại để khách hàng đến giao dịch cảm thấy thoải mái, an toàn, tiện lợi
Có bộ phận chuyên trách việc hỗ trợ khách hàng về các vấn đề trong giao dịch qua đường dây nóng hoặc thùng thư góp ý
Bồi dưỡng, tập huấn nhân viên về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ
và phong thái phục vụ khách hàng
Đo lường chất lượng cung ứng dịch vụ bằng việc khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm cho vay, cơ sở vật chất, thủ tục vay vốn, quan hệ khách hàng…
Hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh
Trang 39 Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, sự tuân thủ trong quy trình cho vay
Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo đúng quy định
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng
d Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh
d1 Phân tích về quy mô cho vay hộ kinh doanh
Để đánh giá quy mô cho vay hộ kinh doanh, có thể sử dụng các chỉ tiêu:
Dư nợ cho vay hộ kinh doanh
Số lượng khách hàng HKD vay vốn: Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua từng thời kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm
…), qua đó phản ánh khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng
Dư nợ bình quân trên một khách hàng HKD =
Đây là chỉ tiêu đánh giá việc phát triển cho vay HKD của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ ngân hàng thực hiện luôn tốt công tác phát triển khách hàng và gia tăng dư nợ
d2 Phân tích về cơ cấu cho vay hộ kinh doanh
Theo kỳ hạn: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn
Theo ngành kinh tế, cho vay theo ngành nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp, thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ
Theo hình thức đảm bảo tiền vay: cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (cho vay tín chấp)
Việc phân tích cơ cấu cho vay HKD phản ánh mức độ tương quan về tỷ trọng của từng bộ phận dư nợ trong tổng thể dư nợ cho vay HKD xét theo từng tiêu chí phân loại khác nhau
Trang 40d3 Phân tích về thu nhập từ cho vay hộ kinh doanh
Thu nhập từ cho vay hộ kinh doanh chủ yếu là thu lãi cho vay sau khi trừ đi chi phí vốn và các chi phí liên quan khác Tuy nhiên, ở đây chúng ta phân tích thu lãi từ cho vay hộ kinh doanh vì khó có thể tách riêng chi phí liên quan đến cho vay hộ kinh doanh
Tỷ trọng thu nhập cho vay HKD cho biết trong 100 đồng tổng thu nhập
từ hoạt động cho vay thì có bao nhiêu đồng là đến từ hoạt động cho vay HKD
Tỷ trọng này nhằm giúp nhận biết hoạt động cho vay HKD của ngân hàng có mang lại nhiều lợi ích cho chính ngân hàng đó hay không Tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ hoạt động cho vay HKD càng có hiệu quả
d4 Phân tích về chất lượng dịch vụ cho vay
Trong điều kiện các ngân hàng thương mại đang cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay thì chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố hàng đầu thu hút và giữ chân được khách hàng Việc đánh giá chất lượng dịch vụ được thực hiện bởi chính ngân hàng hay khách quan hơn đó là khảo sát thăm dò ý kiến của khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng
d5 Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Đây là những khoản nợ rất khó có khả năng hoàn trả
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) và tổng dư
nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm