1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở huy hoàng, thị trấn EAKAR, huyện EAKAR tỉnh đăk lăk

114 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀNG XUÂN HỢP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ HUY HOÀNG, THỊ TRẤN EAKAR, HUYỆN EAKAR

TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀNG XUÂN HỢP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ HUY HOÀNG, THỊ TRẤN EAKAR, HUYỆN EAKAR

TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 3

Hoàng Xuân Hợp

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Bố cục của đề tài 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 7

1.1.1 Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân 7

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 7

1.1.3 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân đối với việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn 10

1.1.4 Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 10

1.1.5 Các nguồn vốn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 11

1.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 13

1.2.1 Huy động vốn của QTDND 13

1.2.2 Các loại nguồn vốn huy động của QTDND 13

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn 17

1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA QTDND 19

1.3.1 Nội dung phân tích tình hình huy động vốn của QTDND 19

Trang 5

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của

QTDND 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI QTDND CƠ SỞ HUY HOÀNG 38

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG VỀ QTDND HUY HOÀNG 38

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của QTDND Huy Hoàng 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của QTDND Huy Hoàng 39

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu của QTDND Huy Hoàng từ năm 2010 đến năm 2014 40

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI QTDND HUY HOÀNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 44

2.2.1 Bối cảnh hoạt động huy động vốn của QTDND Huy Hoàng trong thời gian qua 44

2.2.2 Phân tích các hoạt động QTDND Huy Hoàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động huy động vốn 47

2.2.3 Phân tích kết quả huy động vốn tại QTDND Huy Hoàng 52

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI QTDND HUY HOÀNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 77

2.3.1 Những kết quả đạt được 77

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 78

2.3.3 Nguyên nhân 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI QTDND CƠ SỞ HUY HOÀNG 82

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG QTDND 82

Trang 6

3.2.1 Định hướng phát triển chung 83

3.2.2 Định hướng huy động vốn 83

3.3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI QTDND HUY HOÀNG 84

84

3.3.2 Áp dụng cơ chế lãi suất huy động vốn linh hoạt 86

3.3.3 Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, chăm sóc khách hàng 88 3.3.4 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ 91

3.3.5 Mở rộng, đa dạng hóa khách hàng, phát triển sản phẩm mới 91

3.3.6 Mở rộng mạng lưới giao dịch 93

3.3.7 Nâng cao chất lượng phục vụ, đào tạo nguồn nhân lực 93

3.3.8 Xây dựng cơ chế trả lương theo hiệu quả công việc 94

3.3.9 Các giải pháp tăng cường huy động vốn vay lãi suất thấp 95

3.4 KIẾN NGHỊ 95

3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 95

3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 96

3.4.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 98

3.4.4 Kiến nghị đối với cấp ủy, chính quyền địa phương 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99

KẾT LUẬN 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

2.5 Quy mô huy động vốn của các QTDND trên địa bàn

tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 – 2014 55

2.6 Số lƣợng khách hàng tiền gửi tại QTDND Huy Hoàng

2.7 Thị phần huy động vốn các TCTD trên địa bàn huyện

2.8 Cơ cấu nguồn vốn huy động của QTDND Huy Hoàng

2.12 Cơ cấu vốn huy động tiền vay của QTDND Huy

Hoàng giai đoạn 2010 – 2014 (theo kỳ hạn) 65 2.13 Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra từ năm 2010 - 2014 66 2.14 Chi phí huy động vốn giai đoạn 2010 – 2014 67 2.15 Huy động vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2010 – 2014 68

2.16 Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên tổng nguồn vốn hoạt động

2.17 Tổng hợp khảo sát khách hàng tiền gửi năm 2014 74

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Số dƣ huy động vốn giai đoạn 2010-2014 41

2.2 Tỷ lệ giữa huy động vốn thực tế so với kế hoạch giai

2.3 Tỷ lệ giữa số lƣợng khách hàng thực tế so với kế

2.4 Tỷ trọng huy động vốn giai đoạn 2010-2014 (theo đối

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện Đề án thí điểm thành lập quỹ tín dụng nhân dân theo Quyết định số 390/QĐ-TTg, ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ, sau hơn 20 năm hoạt động, hoạt động quỹ tín dụng nhân dân đã góp phần giải quyết nhu cầu bức thiết về vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống của người dân, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn; góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn nông thôn

Trong điều kiện hiện nay ở nước ta nói chung, tỉnh Đắk Lắk nói riêng,

cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nhiều nơi chuyển dịch chậm; chăn nuôi, công nghiệp, ngành nghề dịch vụ nông thôn phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của một số nông sản phẩm còn thấp; chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị ngày càng gia tăng Để thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn, chuyển mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao; phát triển mạnh chăn nuôi với tốc

độ và chất lượng cao hơn; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với việc chuyển giao công nghệ sản xuất, bảo quản và chế biến; khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, tự phát; mở rộng thị trường, tổ chức tốt việc tiêu thụ nông, lâm sản, thủy sản cho nông dân thì cần phải có nguồn vốn để phục vụ cho việc phát triển kinh tế

Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình trạng khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn thiếu vốn sản xuất, kinh doanh Việc huy động vốn để cho vay của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn nông thôn vừa trực tiếp khắc phục tình trạng cho vay nặng lãi, vừa góp phần phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn càng trở nên quan trọng

Trang 11

Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích tình hình huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Huy Hoàng, thị trấn EaKar, huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk” cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân

- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Huy Hoàng giai đoạn 2010-2014

- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Huy Hoàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích tình hình huy động vốn của QTDND và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại QTDND cơ sở Huy Hoàng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt không gian: Phân tích tình hình huy động vốn tại QTDND cơ

sở Huy Hoàng, thị trấn EaKar, huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk

+ Về mặt thời gian: Phân tích tình hình huy động vốn tại QTDND cơ sở Huy Hoàng giai đoạn từ năm 2010 đến 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây có cùng nội dung liên quan và các cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân, luận văn nghiên cứu thực trạng huy động vốn từ các số liệu, dữ liệu thực

tế để phân tích, đánh giá đi đến các kết luận và đề xuất những giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Huy Hoàng

Các phương pháp sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn là phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh các chỉ tiêu giữa các thời kỳ

Trang 12

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa các lý luận về huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân Phân tích thực trạng công tác huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Huy Hoàng để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế Trên cơ

sở đó, đề ra các giải pháp huy động vốn đạt hiệu quả hơn

Chương 2 Phân tích tình hình huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân

cơ sở Huy Hoàng

Chương 3 Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Huy Hoàng

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Huy động vốn đóng vai trò quan trọng, quyết định đến quy mô hoạt động, khả năng thanh khoản đối với các TCTD nói chung và QTDND nói riêng, nên đây là đề tài được khá nhiều tác giả chọn làm công trình nghiên cứu Tuy nhiên, lý luận về lĩnh vực QTDND còn khá mới mẻ và ít được phổ biến, các công trình nghiên cứu về QTDND chưa nhiều, đặc biệt là lĩnh vực huy động vốn

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu, cụ thể như sau:

Quốc gia

Trang 13

Luận văn đã hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn, các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Tuy nhiên, đề tài chưa làm rõ về mặt lý luận, chưa làm rõ các chỉ tiêu, nôi dung phân tích tình hình huy động vốn

Ở Chương 2, tác giả đã nêu được thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk Tuy nhiên, tác giả chưa nêu rõ các ý kiến của khách hàng đang gửi tiền tại Chi nhánh, chưa phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh

Từ cơ sở lý luận và nội dung của Chương 2, tác giả đưa ra những giải pháp như: Nhóm giải pháp đa dạng hóa hình thức và phương thức huy động; Xây dựng cơ chế lãi suất huy động vốn linh hoạt; Nhóm giải pháp cải thiện cơ cấu nguồn vốn, sáng tạo trong việc cung cấp các sản phẩm; Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, chăm sóc; Mở rộng, đa dạng hóa khách hàng; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Tuy nhiên, một số giải pháp rất khó khả thi, vì phạm vi chi nhánh không đủ thẩm quyền mà thực hiện theo chỉ đạo của Hội sở

[2] Nguyễn Thị Bạch Yến (2015), Huy động vốn tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Lê Hồng Phong - Đắk Lắk,

Luận văn đã nêu được lý luận cơ bản về huy động vốn, các hình thức, vai trò của hoạt động huy động vốn Luận văn cũng đưa ra các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn, đồng thời cũng đã nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

Trên cơ sở lý luận, tác giả đã phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Lê Hồng Phong - Đắk Lắk giai đoạn từ năm 2012 – 2014 Qua đó, đánh giá kết

Trang 14

quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân để từ đó đề ra những giải pháp

mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Lê Hồng Phong - Đắk Lắk

Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu phân tích, đánh giá bối cảnh, môi trường cũng như những đặc điểm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Lê Hồng Phong - Đắk Lắk có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động huy động vốn

[3] Nguyễn Thị Lan Anh (2014), Phân tích tình hình huy động vốn tại

NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk, Luận văn Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Luận văn đã trình bày những vấn đề tổng quan về nguồn vốn, huy động vốn và nội dung phân tích tình hình huy động vốn của NHTM Ở chương 2, tác giả đã phân tích tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2013, hiệu quả trong huy động vốn, rủi ro trong huy động vốn, phân tích chất lượng dịch vụ và các giải pháp mà NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk đã áp dụng trong công tác huy động vốn Trên cơ sở lý luận và thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk, tác giả đã đề xuất các giải pháp để hoàn thiện huy động vốn tại Chi nhánh

Tuy nhiên, nội dung trình bày ở Chương 2 tác giả chưa đi sâu phân tích nguồn vốn huy động ảnh hưởng như thế nào đến quy mô hoạt động của Chi nhánh, nguồn vốn huy động có giúp Chi nhánh chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh

[4] Lê Xuân Đào (2007), Hoàn thiện quản lý QTDND trên địa bàn tỉnh

Kon Tum, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Học viện chính trị quốc gia

Hồ Chí Minh

Trang 15

Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý và vận hành QTDND, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý QTDND trên địa bàn tỉnh Kon Tum; đưa ra những kết quả đạt được cũng như những mặt còn tồn tại, hạn chế Trên

cơ sở kết quả phân tích, đánh giá đã đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý QTDND trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian tới

[5] Doãn Hữu Tuệ (2010), Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ

thống QTDND Việt Nam, Luận án Tiến sĩ chuyên ngành kinh tế tài chính

ngân hàng, Đại học Kinh tế Quốc dân

Luận án đã làm rõ những vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND, trong đó tập trung làm rõ nguyên tắc tổ chức và hoạt động, bản chất và tính đặc thù của hệ thống QTDND; phân tích, đánh giá thực trạng

tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam, qua đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam

Với tinh thần tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước đây, trong đề tài này, tác giả quan tâm đến việc nghiên cứu những vấn đề chưa được đề cập hoặc chưa giải quyết một cách thỏa đáng, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại QTDND cơ sở Huy Hoàng

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG

VỐN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1.1 Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân

QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống

QTDND là một định chế tài chính phi lợi nhuận, được làm chủ và kiểm soát bởi các thành viên, đồng thời cũng là những người sử dụng các dịch vụ của QTDND QTDND phục vụ cho các nhóm người có cùng những đặc tính chung, như có cùng nơi cư trú, cùng nơi làm việc, có cùng tập quán

QTDND là một loại hình trung gian tài chính mang tính tư nhân và hợp tác, thông qua việc đóng vai trò trung gian giữa những người có vốn tạm thời nhàn rỗi với những người cần vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng Việc gia nhập QTDND mang tính tự nguyện QTDND thuộc quyền sở hữu của các thành viên Quản lý và điều hành QTDND phải tuân theo nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

a Mục tiêu hoạt động

QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động trên địa bàn một

xã (phường, thị trấn) hoặc địa bàn liên xã (phường, thị trấn) hoặc theo địa bàn hoạt động của các doanh nghiệp, công ty có cùng đặc tính chung Vì vậy các

Trang 17

thành viên của QTDND có cùng tập quán, quan hệ làng xóm gần gũi Mục tiêu hoạt động của QTDND chủ yếu là tương trợ thành viên, hỗ trợ thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên, huy động vốn của người có nguồn vốn nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi để cho vay các thành viên khác đang

có nhu cầu về vốn thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cải thiện đời sống

Trong khi các NHTM hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận có thể cho các cổ đông, thì QTDND lại hoạt động chủ yếu nhằm hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống Điều đó cũng có nghĩa là các QTDND tìm cách nâng cao lợi nhuận không nhằm mục đích chia cổ tức cao hơn cho các thành viên, mà nhằm mục đích phục

vụ thành viên tốt hơn, cung cấp cho thành viên những dịch vụ tiện ích tốt hơn, với giá cả hợp lý hơn Tất nhiên các QTDND cũng cần chú trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh để nâng cao khả năng thu hút vốn góp và sự tham gia của các thành viên ngày càng nhiều hơn Có như vậy thì QTDND mới có thể mở rộng được quy mô hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh với các TCTD khác hoạt động trên cùng địa bàn

Mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng là hết sức quan trọng đối với hoạt động của QTDND Bởi vì nếu xa rời mục tiêu đó, QTDND sẽ theo đuổi mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần, dẫn đến một trong những tình trạng

đó là: Để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất, QTDND sẽ mạo hiểm hơn trong các khoản đầu tư, bỏ qua các nguyên tắc quản lý dân chủ, bình đẳng và các quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động, dẫn đến những rủi ro có thể khiến QTDND đổ vỡ, phá sản Khi chạy theo lợi nhuận, QTDND buộc phải dần xa rời đối tượng phục vụ truyền thống là các thành viên của QTDND, bởi vì đây là những đối tượng khách hàng nhỏ lẻ, chi phí cho vay lớn, hiệu quả thấp Khi xa rời mục tiêu hoạt động chủ yếu là tương trợ thành viên, QTDND sẽ không còn phát

Trang 18

huy được những ưu thế của loại hình TCTD hợp tác nên khó có thể cạnh tranh được với các loại hình TCTD khác để có thể tồn tại

Vì vậy, có thể nói mục tiêu hoạt động chủ yếu là tương trợ thành viên chính

là kim chỉ nam, là động lực thúc đẩy sự phát triển của các QTDND

b Đặc trưng cơ bản

Sự khác biệt lớn nhất giữa QTDND so với các NHTM là ở hình thức sở hữu QTDND thuộc hình thức sở hữu tập thể dẫn đến sự khác biệt về cách thức quản lý và hình thức ra quyết định Các thành viên vừa là khách hàng vừa là chủ

sở hữu của QTDND, được tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, góp ý kiến để cùng nhau quyết định phương hướng hoạt động, cách thức hoạt động, nhân sự, phân chia lợi nhuận Ngược lại, các thành viên phải có trách nhiệm đảm bảo cho QTDND hoạt động tốt và được quản lý lành mạnh

Trong suốt quá trình tham gia QTDND, thành viên được quyền sở hữu tư nhân đối với phần vốn góp của mình Tuy nhiên, những tài sản hình thành từ hoạt động của QTDND là tài sản chung không chia trong mọi trường hợp Hay nói cách khác, những tài sản này thuộc sở hữu tập thể Điều đó có nghĩa nếu ra khỏi thành viên QTDND, thành viên chỉ được rút phần vốn đã góp chứ không được hưởng phần tài sản thuộc sở hữu tập thể

Hình thức hoạt động của QTDND mang tính hợp tác xã, nghĩa là nó liên kết các thành viên; tổ chức và hoạt động của QTDND tuân thủ theo nguyên tắc hợp tác xã, đó là nguyên tắc tự nguyện, hợp tác tương trợ lẫn nhau; tự quản lý một cách dân chủ, bình đẳng; tự chủ và tự chịu trách nhiệm

Mục đích hoạt động của QTDND là tạo điều kiện thuận lợi cho thành viên được hưởng các dịch vụ tài chính tại chỗ với những điều kiện tốt nhất; thông qua QTDND để hợp tác, tương trợ lẫn nhau có hiệu quả, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, trên cơ sở bù đắp được chi phí hoạt động và có tích lũy

để cùng phát triển an toàn và bền vững

Trang 19

Không giống như các NHTM có thể huy động vốn, cho vay tất cả các khách hàng nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định, không bị giới hạn về địa bàn hoạt động Thì ngược lại, QTDND cho vay chủ yếu khách hàng là các thành viên của mình, giới hạn trên địa bàn đã được NHNN cấp giấy phép hoạt động

1.1.3 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân đối với việc phát triển kinh tế

xã hội trên địa bàn

Hoạt động của QTDND đã góp phần cung cấp các dịch vụ tín dụng, ngân hàng, góp phần khơi thông nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, nơi mà sự hiện diện của các NHTM còn hạn chế Thông qua hoạt động của QTDND, ý thức tiết kiệm và tích lũy của người dân, của thành viên được nâng lên; những đồng vốn nhàn rỗi, vốn tiết kiệm được huy động để đưa vào đầu tư phục vụ cho phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, dịch vụ tại địa phương; thông qua các hoạt động tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin của QTDND mà nhận thức của thành viên cũng được nâng lên, ý thức sử dụng vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh được cải thiện rõ rệt

Bên cạnh vai trò kinh tế, QTDND còn có vai trò xã hội hết sức tích cực Thông qua việc cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh mà QTDND đã gián tiếp góp phần tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi; đồng thời góp phần tăng cường mối liên kết, giáo dục ý thức phát triển cộng đồng

1.1.4 Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

a Hoạt động huy động vốn

Cũng tương tự như các NHTM, nguồn vốn hoạt động đối với QTDND đặc biệt quan trọng, nó quyết định và chi phối các mặt hoạt động của QTDND Nguồn vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động, vì vậy QTDND luôn tích cực mở rộng các hình thức huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên

Trang 20

b Hoạt động cho vay

Cũng tương tự như các NHTM, QTDND tiến hành các hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản Các QTDND cho vay vốn chủ yếu đối với các thành viên để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng Nhờ sự am hiểu tường tận về khách hàng (đồng thời là thành viên và là chủ sở hữu) nên quy trình, thủ tục cho vay của QTDND thường đơn giản; thời gian xử lý hồ sơ vay vốn nhanh hơn nhiều so với các NHTM

c Hoạt động thanh toán

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thanh viên, các QTDND có trình độ phát triển, có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu có thể cung cấp dịch vụ thanh toán Các QTDND ngày càng quan tâm đến việc áp dụng công nghệ thanh toán hiện đại, nhờ đó mà thành viên của QTDND được thụ hưởng các dịch vụ thanh toán tương tự như khách hàng của các NHTM

d Hoạt động khác

Ngoài các hoạt động trên, QTDND còn được nhận ủy thác, làm đại lý trong lĩnh vực hoạt động tiền tệ, thực hiện các hoạt động khác tùy theo trình

độ phát triển và năng lực quản lý khi được NHNN cấp phép hoạt động

1.1.5 Các nguồn vốn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Trang 21

thời điểm và phù hợp với từng địa phương

+ Vốn góp thường niên là số tiền định kỳ hàng năm các thành viên QTDND phải đóng góp thêm (ngoài số vốn góp xác lập tư cách thành viên), mức vốn góp thường niên do Đại hội thành viên QTDND quyết định

b Các nguồn vốn huy động

- Vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức, cá nhân

Đây là nguồn vốn quan trọng cho hoạt động của QTDND Để có đủ nguồn vốn cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên, QTDND phải huy động vốn cả trong và ngoài thành viên, trong địa bàn lẫn ngoài địa bàn hoạt động Tùy vào nhu cầu và mục đích hoạt động, QTDND có thể huy động các loại hình tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân

và vay nguồn vốn điều hòa theo lãi suất thỏa thuận để về cho vay lại thành viên của mình phát triển sản xuất, kinh doanh, phục vụ nhu cầu tiêu dùng

Trang 22

các nguồn vốn khác như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển Hàng năm, các QTDND phải trích một tỷ lệ phần trăm nhất định từ lợi nhuận thu được để lập các loại quỹ Thông thường việc trích lập các loại quỹ dự trữ là bắt buộc cho đến khi nó đạt được một ngưỡng nhất định nào đó

1.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Hiện nay, các QTDND thực hiện huy động vốn của các tổ chức, cá nhân dưới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm Ngoài ra, khi có nhu cầu QTDND có thể vay vốn của Ngân hàng Hợp tác xã; vay vốn của các TCTD khác (trừ QTDND khác)

1.2.2 Các loại nguồn vốn huy động của QTDND

a Phân loại theo bản chất nghiệp vụ

* Tiền gửi không kỳ hạn

Cũng tương tự như các NHTM, tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn được dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt qua QTDND,

mà khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào và QTDND phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu này của khách hàng Đây là hình thức tạo cho khách hàng gửi tiền được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu chi tiêu, chi trả, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các khoản phí phát sinh một cách an

Trang 23

toàn và thuận lợi Nhưng QTDND lại rất khó chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này Vì đặc tính này nên chi phí cho nguồn huy động theo hình thức này rất rẻ, lãi suất phải trả cho khách hàng thấp nên số dư tài khoản thanh toán thường không nhiều

* Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng và QTDND có sự thỏa thuận về lãi suất và thời hạn rút tiền cụ thể Đây là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, quá trình hoạt động của các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình và được gửi vào QTDND nhằm mục đích sinh lời Tiền gửi có kỳ hạn có tính ổn định, QTDND xác định được thời gian rút tiền của khách hàng nên có thể sử dụng một cách chủ động số tiền gửi vào mục đích kinh doanh của mình trong thời gian ký kết Loại hình tiền gửi này thường có số dư cao, tạo nguồn vốn tương đối lớn cho hoạt động của các QTDND Tuy nhiên, đây là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong chu kỳ kinh doanh của các khách hàng, nên khách hàng rút tiền với số lượng lớn sẽ tạo nhiều áp lực cho QTDND

* Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm với mục đích bảo toàn và tích lũy, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Đây là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn của một TCTD nói chung cũng như một QTDND nói riêng; loại tiền gửi này có tính ổn định khá cao, cho phép QTDND chủ động trong việc sử dụng vốn để kinh doanh Tuy nhiên, tiền gửi tiết kiệm thường có lãi suất cao, do đó chi phí trả lãi đối với nguồn vốn này cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của các QTDND Có hai hình thức tiền gửi tiết, đó là:

Trang 24

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Là tiền gửi mà người gửi tiền có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào theo nhu cầu sử dụng Đây là khoản tiền nhàn rỗi được gửi với mục tiêu an toàn, sinh lời và chưa thiết lập được kế hoạch sử dụng trong tương lai Khác với tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng không được sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn vào mục đích thanh toán; do đó, tương tự với loại tiền gửi không kỳ hạn, tính chất của loại tiền gửi này không ổn định nên có lãi suất tương đối thấp

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với QTDND Đây là khoản tiền nhàn rỗi được gửi với mục đích an toàn, sinh lời và đã thiết lập được kế hoạch sử dụng trong tương lai Do đó, đây là một nguồn vốn tương đối ổn định, QTDND có thể dự tính được lượng và thời hạn rút tiền; lãi suất áp dụng cho loại hình này cao hơn rất nhiều so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, lãi suất thay đổi tùy theo

kỳ hạn gửi, hình thức trả lãi

b Phân theo đối tượng

* Đối với khách hàng là cá nhân

Là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vào QTDND với mục đích an toàn, thanh toán và sinh lợi Hình thức huy động đối với khách hàng cá nhân chính là thu hút được tiền gửi phi giao dịch

Do nhu cầu gửi tiền của khách hàng rất đa dạng, tùy theo kế hoạch sử dụng tiền của họ trong hiện tại cũng như trong tương lai nên QTDND đưa ra nhiều loại kỳ hạn gửi tiền cho khách hàng lựa chọn

* Đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế

Hình thức mà QTDND có thể huy động nhiều nhất từ các tổ chức kinh

tế là tiền gửi giao dịch Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nên các TCTD

Trang 25

thường xuyên cải tiến các phương tiện, nâng cao công nghệ thanh toán để thu hút khách hàng gửi tiền và cung cấp thêm các dịch vụ Ngoài ra, các TCTD còn cung cấp các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn đối với các tổ chức kinh tế khi việc sử dụng vốn trong tương lai được lập kế hoạch Các tổ chức này gửi tiền theo kỳ hạn phù hợp một mặt nhờ TCTD bảo quản, mặt khác họ thu thêm một khoản tiền lời do TCTD chi trả

Để thu hút nguồn tiền gửi vừa có chi phí rẻ vừa có lượng tiền lớn này, các TCTD thường xuyên đưa ra các sản phẩm tiện ích theo kỳ hạn khác nhau nhằm cạnh tranh thu hút khách hàng

* Tiền gửi của các TCTD khác

Đây là nguồn tiền gửi có quy mô nhỏ, mục đích nhằm đảm bảo thanh toán thuận tiện, phục vụ tối đa lợi ích cho khách hàng của mình Trong quá trình hoạt động, các TCTD thường có các khoản tiền gửi lẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán như thu hộ, chi hộ

c Căn cứ theo thời gian huy động

* Huy động ngắn hạn:

Nguồn vốn huy động ngắn hạn là loại nguồn vốn có thời hạn huy động dưới 12 tháng trở xuống, thường chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động, được sử dụng chủ yếu để cho vay ngắn hạn từ 12 tháng trở lại, lãi suất được huy động thường thấp hơn so với loại có kỳ hạn huy động dài hơn

* Huy động trung hạn:

Loại nguồn vốn huy động này có thời hạn từ 12 đến 60 tháng, nguồn vốn này đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của QTDND, sử dụng chủ yếu cho thành viên vay để đầu tư trung hạn: đầu tư chăn nuôi bò, dê, mua máy móc thiết bị

* Huy động dài hạn:

Đây là khoản huy động

Trang 26

động cao, được dùng cho các khoản tín dụng dài hạn: đầu tư cải tạo vườn cà phê, mở rộng sản xuất, kinh doanh

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn

a Đối với nền kinh tế

Hệ thống TCTD nói chung, QTDND nói riêng đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn Là định chế tài chính trung gian trong nền kinh tế, các TCTD đã làm cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn Thông qua chức năng của mình bằng hoạt động huy động vốn, hệ thống TCTD đã tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Từ đó, giúp các doanh nghiệp,

hộ gia đình, cá nhân có cơ hội tiếp cận nguồn vốn; thúc đẩy đầu tư sản xuất, tiêu thụ và thu hồi vốn giúp gia tăng tốc độ quay vòng vốn, tăng số vòng quay; mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, cho hộ gia đình, cá nhân và tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội

Ngoài ra, thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHNN có thể kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ như tỷ

lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá Chẳng hạn muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế dư nợ tín dụng, và ngược lại… nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả

b Đối với hoạt động của QTDND

Cũng như các NHTM khác, muốn hoạt động kinh doanh được tiến hành cần phải có nguồn vốn QTDND cũng là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ nên phải có nguồn vốn mới có thể hoạt động kinh doanh được Vì vậy, huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các QTDND

Trang 27

* Vốn là cơ sở để QTDND chủ động trong kinh doanh

Đối với bất kỳ TCTD nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì cần có vốn Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, QTDND phải huy động từ các nguồn vốn khác như nhận tiền gửi, đi vay, … Tuy nhiên, QTDND không thể hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt động nghiệp vụ hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đi vay Một QTDND với nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn tự quyết trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh Nguồn vốn huy động lớn cũng làm tăng khả năng hoạt động của QTDND như chủ động đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và tăng thu nhập

* Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của QTDND

Vốn của QTDND quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Các QTDND có quy mô nhỏ sẽ có các khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay nhỏ hơn Trong khi đó, các QTDND có quy mô lớn sẽ có thuận lợi hơn trong việc tài trợ cho hoạt động tín dụng, đầu tư và có nhiều cơ hội mở rộng hoạt động Nếu khả năng về vốn của QTDND dồi dào thì có thể mở rộng được các hoạt động của mình và đáp ứng được nhu cầu về vay vốn của khách hàng

* Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của QTDND

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các QTDND phải coi uy tín của mình trên thị thường là điều quan trọng Uy tín đó trước hết được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toán của QTDND càng cao thì vốn khả dụng càng lớn Mặt khác, uy tín của QTDND còn thể hiện ở khả năng cho vay

và đầu tư của QTDND Điều này phụ thuộc vào hoạt động huy động vốn của QTDND Với tiềm năng vốn và khả năng huy động vốn lớn, QTDND có thể

Trang 28

hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng tăng, tiến hành cạnh tranh có hiệu quả; vừa giữ chữ tín vừa nâng cao thanh thế của QTDND trên địa bàn

1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA QTDND

1.3.1 Nội dung phân tích tình hình huy động vốn của QTDND

a Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài và những đặc điểm cơ bản của QTDND có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động huy động vốn

(i) Những bối cảnh, môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

- Môi trường chính trị - kinh tế - xã hội

Đây là yếu tố khách quan có tác động lên tất cả các ngành nghề kinh tế

Sự ổn định chính trị có tác động đến hoạt động của hệ thống TCTD Một quốc gia mất ổn định về chính trị luôn kéo theo tình trạng huy động vốn của hệ thống TCTD suy giảm nặng nề bởi người dân bị mất niềm tin Trái lại, tình hình chính trị ổn định sẽ giúp các TCTD huy động vốn một cách dễ dàng hơn

Nền kinh tế ở trạng thái tăng trưởng hay suy thoái đều có tác động sâu sắc đến hoạt động của các TCTD Trong trạng thái tăng trưởng của nền kinh

tế, người dân có thu nhập cao, dễ dàng huy động được nguồn tiền nhàn rỗi Ngược lại, kinh thế suy thoái, sẽ khó khăn hơn trong việc huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cũng như dân cư

- Môi trường pháp luật

Trang 29

doanh tiềm ẩn các TCTD

chính sách của Nhà nước về tài chính, tiền tệ, tín dụng sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồn vốn huy động Chẳng hạn, khi yếu tố lạm phát của nền kinh tế tăng, NHNN sẽ thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội vào hệ thống TCTD, lúc đó các TCTD sẽ huy động vốn nhiều hơn Nhà nước có thể điều chỉnh việc cung ứng tiền cho nền kinh tế thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc Các chính sách về đầu tư, phát triển kinh tế trong từng thời kỳ cũng ảnh hưởng tới việc huy động vốn

- Môi trường cạnh tranh

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, các TCTD không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các định chế tài chính khác trong nước và nước ngoài về mọi mặt như: năng lực tài chính, công nghệ, nguồn nhân lực, … Nếu một QTDND không

có ưu thế cạnh tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng

- Yếu tố thuộc về văn hoá – xã hội, tâm lý khách hàng

Về môi trường xã hội ở các nước phát triển, khách hàng luôn có tài khoản cá nhân và thu nhập được chuyển vào tài khoản của họ Nhưng ở các nước đang phát triển và kém phát triển, nhu cầu dùng tiền mặt thường lớn hơn Tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quan trọng tác động vào là thu nhập và tâm lý của người gửi tiền, thu nhập ảnh hưởng đến nguồn vốn tiềm năng mà TCTD có thể huy động trong tương lai, còn yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền Tâm lý tin tưởng vào tương lai của khách hàng có tác dụng làm ổn định lượng tiền gửi vào, rút ra và ngược lại

Trang 30

nếu niềm tin của khách hàng về đồng tiền trong tương lai sẽ mất giá gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt vốn là mối lo ngại lớn của mọi TCTD Một đặc điểm quan trọng của đối tượng khách hàng là mức độ thường xuyên của việc

sử dụng các dịch vụ ngân hàng Mức độ sử dụng càng cao, càng có điều kiện

- Mạng lưới hoạt động: Địa điểm giao dịch thuận lợi, nằm tại trung tâm, nơi dân cư đông đúc sẽ có lợi thế trong việc thu hút khách hàng đến với mình QTDND có mạng lưới hoạt động rộng và địa bàn hoạt động phù hợp sẽ tạo điều kiện tiếp cận được nhiều khách hàng, nhằm tăng được lượng khách hàng đến giao dịch, tăng doanh số hoạt động, cũng như tăng lượng tiền gửi của khách hàng

- Chiến lược kinh doanh: QTDND phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với các điều kiện bên trong cũng như bên ngoài Bởi vì chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của QTDND nói chung và huy động vốn nói riêng Các QTDND cần phải xác định vị trí hiện tại

kinh doanh riêng biệt

b Công tác tổ chức huy động vốn của QTDND

Tùy thuộc vào tình hình thực tế về điều kiện của mỗi QTDND, vào bối cảnh, môi trường kinh doanh và chính sách cũng như mục tiêu hoạt động của

Trang 31

mỗi QTDND để có cách thức tổ chức huy động vốn riêng Chính vì thế mà khi tổ chức huy động vốn thì các QTDND phải căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau như: Bối cảnh, môi trường kinh tế xã hội; chính sách điều hành kinh tế

vĩ mô của Nhà nước và tình hình thực tế của QTDND để đưa ra cách thức tổ chức huy động vốn phù hợp Hoạt động của QTDND là hoạt động kinh doanh tiền tệ, do vậy hoạt động huy động vốn đòi hỏi phải diễn ra liên tục Việc tổ chức công tác huy động vốn của QTDND phải tùy thuộc vào quy mô, chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của từng QTDND mà được tổ chức dưới các hình thức khác nhau Khi tổ chức công tác huy động vốn, QTDND cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng của mình là gì, đó có thể là các khoản tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Sự phù hợp giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn sẽ giúp cho QTDND chủ động hơn trong kế hoạch kinh doanh của mình Hoạt động của QTDND cũng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do vậy vấn đề bảo đảm các điều kiện an toàn về vốn là một việc hết sức cần thiết Việc quản lý cơ cấu vốn huy động và chi phí huy động vốn hợp lý cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, phải tổ chức công tác huy động vốn để thống kê đầy đủ, kịp thời về các loại nguồn vốn, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn để lập kế hoạch huy động vốn cho phù hợp với từng giai đoạn

Trang 32

dung của chính sách huy động vốn, trong đó bao gồm các hoạt động:

(i) Hoạt động nhằm thu hút khách hàng

Như đã trình bày, chính sách huy động vốn của QTDND ở mỗi thời điểm có những thay đổi khác nhau, nó phụ thuộc trực tiếp vào bối cảnh kinh

tế xã hội, nguồn vốn và nhu cầu thực tế của QTDND như thời điểm đầu năm, giữa năm, cuối năm, hay tính chất mùa vụ, ngành nghề của khách hàng

Trường hợp QTDND đang có nhu cầu sử dụng vốn lớn, bên cạnh các chính sách khác, QTDND sẽ tập trung một số biện pháp cần thiết, nhằm huy động được càng nhiều vốn càng tốt, thông qua nhiều hình thức khác nhau Hoặc cũng có thời kỳ, nhu cầu về vốn của QTDND giảm, trong khi khách hàng vẫn tiếp tục gửi tiền vào QTDND, thì QTDND có thể dùng công cụ giảm lãi suất đầu vào, để từ đó làm giảm lượng tiền gửi của khách hàng Tuy nhiên thì không phải lúc nào QTDND cũng áp dụng mức lãi suất như trong trường hợp thứ hai, vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của khách hàng truyền thống và chiến lược cạnh trạnh của QTDND Do đó mà QTDND cần phải áp dụng đồng thời nhiều giải pháp để phục vụ cho công tác huy động vốn, bao gồm các chính sách như Marketing, Lãi suất, dịch vụ cung cấp, cùng các chính sách khác liên quan đến mối quan hệ giữa QTDND và khách hàng

(ii) Chính sách về lãi suất

Lãi suất được hiểu là giá cả của quyền được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó Như vậy lãi suất liên quan trực tiếp tới các nguồn tiền mà QTDND huy động Qua thực tế cho thấy, công cụ lãi suất luôn được coi là một yếu tố góp phần tạo lập nguồn vốn cho QTDND thông qua huy động từ nền kinh tế Mặc dù tại mỗi thời kỳ khác nhau thì mức lãi suất của QTDND đưa ra là khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo yếu tố hấp dẫn với khách hàng, vừa giữ chân khách hàng truyền thống đồng thời vừa tìm kiếm thêm khách hàng mới

Trang 33

(iii) Mở rộng mạng lưới hoạt động

Bên cạnh 2 chính sách trên và các yếu tố khác thì chính sách mở rộng mạng lưới hoạt động cũng là điều kiện không thể thiếu trong chính sách huy động vốn Mở rộng mạng lưới không chỉ giúp QTDND nâng cao khả năng huy động vốn, mà còn đáp ứng nhiều mục tiêu mà QTDND đề ra Bên cạnh công tác mở rộng mạng lưới, thì cũng không thể bỏ qua yếu tố vị trí địa lý Một phòng giao dịch đặt tại vị trí đông dân cư, trung tâm kinh tế sẽ là một môi trường lý tưởng cho mọi hoạt động của QTDND và nhất là công tác huy động vốn

Song song với việc mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, QTDND cần phải quan tâm tới đặc điểm kinh tế xã hội tại khu vự đó, để trên cơ sở đó

có sự thay đổi trong hoạt động sao cho phù hợp với thực tế, như thay đổi giờ giao dịch đối với những vùng mà hoạt động kinh tế có thời gian kết thúc muộn so với giờ hành chính, hay sáng sớm, chiều tối, hoặc cũng có thể làm việc cả ngày nghỉ, ngày lễ tết Nếu làm tốt được điều này các QTDND không chỉ làm tốt công tác huy động vốn mà còn đáp ứng những nhu cầu, mục tiêu khác

(iv) Mở rộng quan hệ với chính quyền địa phương và các cá nhân, các

tổ chức kinh tế, xã hội

Mối quan hệ với các tổ chức này giúp cho các QTDND trong việc hoạch định chiến lược hợp lý Điều đặc biệt là với các tổ chức, các cá nhân, các doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp sẽ giúp các QTDND trong việc dự báo các luồng tiền sẽ thay đổi Quan trọng hơn là, trên cơ sở mối quan hệ mật thiết trên mà QTDND sẽ có những ưu tiên hợp lý khuyến khích với từng thành phần khách hàng

(v) Chính sách Marketing

Marketing được hiểu đó là hệ thống các chiến lược, biện pháp chương

Trang 34

trình, kế hoạch hoạt động, nhằm tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức cung ứng dịch vụ của QTDND nhằm sử dụng một cách tốt nhất trong việc làm thoả mãn khách hàng mục tiêu Về mặt lý thuyết, hoạt động marketing bao hàm gần như tất cả các nội dung liên quan tới hoạt động của QTDND, trong đó có hoạt động của chính sách huy động vốn Thông qua việc tìm hiểu, xem xét đánh giá các yếu tố của môi trường kinh tế vi mô, cũng như yếu tố vĩ mô Các QTDND sẽ đưa ra chương trình, nội dung hoạt động sao cho phù hợp Chính sách marketing gồm sự tác động của nhiều nhân tố như phương pháp định giá (xác định lãi suất), chính sách sản phẩm (cung ứng những dịch vụ mà QTDND có khả năng), chính sách phân phối, chính sách khuyếch trương, giao tiếp,

(vi) Hỗ trợ tư vấn khách hàng

Đây là hoạt động mà thông qua đó, QTDND sẽ hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến dự án, phương án sản xuất, kinh doanh cũng như lựa chọn các loại hình dịch vụ mà QTDND cung cấp Thông qua nghiệp vụ này, QTDND sẽ giúp khách hàng hiểu rõ tác dụng của việc không sử dụng tiền mặt trong lưu thông và tác dụng của việc gửi tiền, tài sản vào QTDND hơn là cất trữ trong nhà

(vii) Hoạt động chăm sóc khách hàng

Hoạt động này góp phần giúp QTDND củng cố được mối quan hệ với khách hàng, đồng thời thông qua đó có thể mở rộng được phạm vi hoạt động Bởi con người, ai cũng vậy rất muốn được người khác quan tâm Vì vậy hoạt động này giúp cho QTDND củng cố thêm mối quan hệ qua lại giữa QTDND

và khách hàng Một QTDND muốn thành công thì cần phải biết kết hợp tổng thể mọi chính sách, trong đó có chính sách quan tâm và chăm sóc khách hàng

d Phân tích kết quả huy động vốn của QTDND

(i) Phân tích quy mô huy động vốn

Trang 35

đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh doanh và có thể cạnh tranh trên thị trường thì QTDND phải không ngừng gia tăng quy mô hoạt động, đặc biệ

, nguồncác khoản sử dụng vốn của QTDND Hơn

QTDND

hơn trong việc Quy mô huy động vốn là chỉ tiêu phản ánh hoạt động huy động vốn của các QTDND về mặt số lượng Quy mô huy động vốn gia tăng sẽ tạo điều kiện

để QTDND mở rộng hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định của nguồn vốn đáp ứng tốt hơn cho sự tăng trưởng của hoạt động tài trợ, hoạt động tín dụng của các QTDND

Quy mô huy động vốn được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

Trang 36

-–-1)

- Tốc độ tăng trưởng vốn huy động:

-x 100% (t1-1)

- x 100%

0

Trang 37

Thị phần huy động vốn trên địa bàn: Thị phần được hiểu là phần thị

trường mà các sản phẩm, dịch vụ của QTDND đã thâm nhập một cách thành công và mang lại phần lợi nhuận đáng kể cho QTDND Một QTDND được đánh giá có năng lực cạnh tranh thể hiện qua thị phần huy động vốn so với các TCTD khác trên địa bàn Việc tăng trưởng số dư huy động vốn đồng nghĩa với việc tăng trưởng thị phần trên thị trường huy động vốn

Tiêu chí thị phần huy động vốn được đánh giá dựa trên chỉ tiêu:

- Tỷ trọng số dư huy động vốn của QTDND so với tổng số dư huy động vốn của các TCTD khác trên cùng địa bàn

(ii) Phân tích cơ cấu huy động vốn

Cơ cấu huy động vốn là chỉ tiêu phản ánh kết cấu của nguồn vốn huy động Qua cơ cấu huy động vốn, chúng ta có thể thấy quy mô và tốc độ gia tăng của mỗi nguồn vốn tương ứng và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của QTDND trong huy động vốn

cấu huy động vốn, chúng ta có thể thấy phân đoạn thị trường gắn với quy mô

và tốc độ gia tăng của mỗi nguồn tương ứng và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của QTDND trong huy động vốn

Trang 38

(iii) Phân tích chi phí huy động vốn

QTDND cần quan tâm khi xác định chi phí huy động vốn, đó là: Tính toán tương đối chính xác chi phí huy động vốn là yếu tố cơ bản để xác định mức lợi nhuận mà QTDND sẽ thu được từ các tài sản có sinh lời; các loại nguồn vốn mà QTDND huy động được và việc sử dụng nguồn vốn này ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro vốn như thế nào

Xác định được chi phí huy động vốn chính xác sẽ giúp QTDND xác lập được lãi suất cho vay ở mức hợp lý, đảm bảo thu nhập đạt mục tiêu đề ra

Trang 39

- = - x 100%

(iv) Phân tích mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ hữu cơ với nhau, cái nọ

Trang 40

quyết định cái kia và ngƣợc lại Một QTDND muốn tồn tại và phát triển phải đảm bảo điều hoà mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn hay mối liên

hệ giữa nguồn vốn và tài sản sao cho phù hợp và có hiệu quả Bởi nguồn vốn và

sử dụng vốn có mối liên hệ sinh lời và an toàn

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w