1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi

129 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 7,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số đó, nhiều tiềm năng du lịch còn chưa được khai thác, môi trường ô nhiễm, phát triển thiếu tính bền vững, các sản phẩm du lịch còn đơn điệu, nghèo nàn; hệ thống cơ sở hạ tầng chư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VƯƠNG TIẾN LÊN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VƯƠNG TIẾN LÊN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS Trương Sỹ Quý

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Vương Tiến Lên

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Bố cục đề tài 4

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 9

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH 9

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của du lịch, điểm đến du lịch 9

1.1.2 Sản phẩm du lịch 15

1.1.3 Ý nghĩa kinh tế, xã hội của việc phát triển du lịch 17

1.2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA MỘT ĐIỂM ĐẾN 23

1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả phát triển du lịch 23

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh các nội dung phát triển du lịch của điểm đến 24

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn lực đầu vào 26

1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 28

1.3.1 Những điều kiện về “Cầu” trong phát triển du lịch 28

1.3.2 Những điều kiện về “Cung” trong phát triển du lịch 29

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC 32

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Bình Định 32

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG

NGÃI 36

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TIỀM NĂNG DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI 36

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36

2.1.2 Đặc điểm xã hội 37

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 39

2.1.4 Tiềm năng phát triển du lịch Quảng Ngãi 40

2.1.5 Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật trong du lịch 42

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NHỮNG NĂM QUA 43

2.2.1 Tình hình gia tăng doanh thu du lịch 43

2.2.2 Thực trạng gia tăng du khách 45

2.2.3 Thực trạng phát triển hoạt động lữ hành 47

2.2.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh lưu trú 49

2.2.5 Thực trạng các dịch vụ du lịch khác 50

2.2.6 Thực trạng lao động ngành du lịch 51

2.2.7 Đầu tư phát triển du lịch 52

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI THỜI GIAN QUA 56

2.3.1 Những mặt thành công 56

2.3.2 Các tồn tại, hạn chế 57

2.3.3 Những thuận lợi 58

2.3.4 Những thách thức 59

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI 61

Trang 6

3.1.1 Quan điểm phát triển 61

3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch Quảng Ngãi 61

3.1.3 Dự báo xu thế phát triển của ngành du lịch 66

3.1.4 Chiến lược phát triển 67

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI 68

3.2.1 Giải pháp về huy động vốn đầu tư 68

3.2.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực du lịch 70

3.2.3 Giải pháp về phát triển các sản phẩm du lịch 72

3.2.4 Giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ 73

3.2.5 Giải pháp về quản lý nhà nước 73

3.2.6 Giải pháp về xúc tiến quảng bá 73

3.2.7 Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển du lịch 75

3.2.8 Giải pháp về bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường 75

3.2.9 Giải pháp về đảm bảo quốc phòng an ninh 76

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CHÍNH PHỦ 78

KẾT LUẬN 80

PHỤ LỤC DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Trang 7

Viết tắt Diễn nghĩa

VH-TT-DL Văn hóa – Thể thao – Du lịch

ILO Tổ chức lao động quốc tế

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Trang 8

bảng Tên bảng Trang

2.1 Đặc trưng thủy văn các sông chính ở Quảng Ngãi 37

2.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo giá so

sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế 39 2.3 Cơ cấu GDP theo ngành tỉnh Quảng Ngãi 40

2.4 Doanh thu và tốc độ tăng trưởng ngành du lịch Quảng

2.5 Lượt khách và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 – 2016 45

2.7 Cơ cấu doanh thu ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi phân

theo hoạt động giai đoạn 2011 – 2016 47 2.8 Tình hình phát triển cơ sở lưu trú du lịch 49

2.10 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch tỉnh

Trang 9

hình Tên hình Trang

2.1 Cơ cấu GDP theo ngành tỉnh Quảng Ngãi 40

2.2 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch

tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2016 442.3 Lượt khách và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 – 2016 452.4 Đồ thị thể hiện cơ cấu doanh thu ngành du lịch tỉnh

Quảng Ngãi phân theo hoạt động giai đoạn 2011 – 2016 48

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam, du lịch đã và đang là ngành kinh tế mũi nhọn, ngày càng có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế, chính trị,

xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường Du lịch góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mang lại nguồn thu cho ngân sách quốc gia, thu hút vốn đầu tư và xuất khẩu hàng hóa tại chổ Trong quá trình hội nhập quốc tế, du lịch xác lập và nâng cao vai trò, vị thế hình ảnh Việt Nam trên trường quốc tế, góp phần vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng và Nhà nước

Quảng Ngãi nằm ở trung tâm hai miền Bắc – Nam của đất nước, trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Việt Nam và dọc theo hành lang kinh tế Đông – Tây, có đường giao thông thuận tiện và có truyền thống văn hóa đặc trưng…là những điều kiện thuận lợi giúp Quảng Ngãi phát huy tiềm năng du lịch của mình

Tiềm năng du lịch của Quảng Ngãi khá phong phú trải khắp các địa bàn vùng núi, vùng biển và trung du Với lợi thế có hơn trăm km bờ biển, có cảng nước sâu Dung Quất, cảng Sa Kỳ, nhiều khu du lịch (KDL) biển nổi tiếng như KDL Mỹ Khê (TP.Quảng Ngãi), Sa Huỳnh (Đức Phổ); KDL sinh thái Vạn Tường (Bình Sơn); KDL đảo Lý Sơn (Lý Sơn); KDL Thiên Đàng…đang hấp dẫn các nhà đầu tư và khách du lịch Vùng núi Quảng Ngãi có Quần thể di tích theo dòng nhật ký Đặng Thùy Trâm (Đức Phổ - Ba Tơ), KDL nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam, Hồ Nước Trong (Trà Bồng, Tây Trà), Thác Trắng (Minh Long), Cà Đú (Trà Bồng), Du lịch nước nóng Nghĩa Thuận (Tư Nghĩa), nước nóng Thạch Trụ (Mộ Đức) Các điểm di tích lịch sử văn hóa như Sơn Mỹ, Ba Gia, Vạn Tường, di chỉ văn hóa Sa Huỳnh, Óc Eo Quảng Ngãi có nhiều danh thắng nổi tiếng như: Thạch Ky điếu tẩu, Vu Sơn lộc trường, Vân Phong túc

Trang 11

vũ, Liên Trì dục nguyệt, Cổ Lũy cô thôn, Hà Nhai vãn độ, Thạch Bích tà dương, La Hà thạch trận, An Hải sa bàn, Thiên Bút phê vân, Long Đầu hý thủy, Thiên Ấn Niêm hà …

Vùng đất này còn có nhiều làng nghề truyền thống với những sản phẩm đặc trưng như dệt chiếu, đúc đồng, rèn sắt, dệt thổ cẩm của người H’re, Kor, K’dong; nhiều lễ hội đặc trưng của vùng biển như Lễ khao lề thế lính Hoàng

Sa, cầu ngư, đua thuyền, cúng cá ông…

Những năm gần đây du lịch Quảng Ngãi đã có những bước phát triển và đạt được nhiều thành quả Tuy nhiên, ngành du lịch Quảng Ngãi cũng đang tồn tại rất nhiều hạn chế và yếu kém Trong số đó, nhiều tiềm năng du lịch còn chưa được khai thác, môi trường ô nhiễm, phát triển thiếu tính bền vững, các sản phẩm du lịch còn đơn điệu, nghèo nàn; hệ thống cơ sở hạ tầng chưa tạo điều kiện tiếp cận tài nguyên; hoạt động du lịch ở nhiều nơi còn nghiệp

dư, không hấp dẫn du khách; hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội mang lại chưa cao, chưa toàn diện…

Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi” cho luận văn thạc sĩ của mình Hy vọng rằng, việc thực hiện đề tài sẽ giúp tác giả làm rõ được thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi những năm qua và tìm được những giải pháp cần thiết góp phần thúc đẩy du lịch Quảng Ngãi không ngừng phát triển

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Dựa vào lý luận về phát triển du lịch của một điểm đến du lịch, đề tài nghiên cứu tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi làm cơ

sở để đưa ra những giải pháp phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển một điểm đến du lịch

Trang 12

- Phân tích thực trạng và xác định nguyên nhân thực trạng phát triển du

lịch tỉnh Quảng Ngãi thời gian qua

- Đề xuất được các giải pháp cần thiết nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch

tỉnh Quảng Ngãi trong tương lai

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Đâu là tiềm năng du lịch của tỉnh Quảng Ngãi?

- Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi?

- Giải pháp phát triển cho du lịch tỉnh Quảng Ngãi?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển du lịch

tỉnh Quảng Ngãi

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Toàn bộ hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi + Về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2016 và đề xuất các giải pháp đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp trừu tượng hóa khoa học, tổng hợp, dự báo xu thế tổng hợp …

Đề tài kết hợp sử dụng nhiều phương pháp như: Phương pháp thống kê

mô tả, phân tích, so sánh, đánh giá … Ưu điểm nổi bậc của việc sử dụng kết hợp các phương pháp là các phương pháp đó có thể bổ sung cho nhau, giúp nghiên cứu sâu đối tượng nghiên cứu và đưa ra kết quả đáng tin cậy

Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập thông tin như: Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó; tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của các sở, ban, ngành trong tỉnh; lấy thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, internet…

Trang 13

Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng bảng biểu, các công cụ tính toán, máy tính

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển du lịch làm cơ

sở lý thuyết cho hoạt động nghiên cứu phát triển du lịch

Đề tài “Phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi” làm cơ sở cho các doanh nghiệp định hướng trong đầu tư sản phẩm, liên kết phát triển, đồng thời hỗ trợ cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cũng như các cấp, ngành liên quan xây dựng chiến lược phát triển lâu dài cho du lịch tỉnh Quảng Ngãi

7 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, thì đề tài được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

- Bùi Quang Bình (2010), “Giáo trình Kinh tế phát triển”, NXB Thông

Tin và Truyền Thông Tài liệu đề cập tới khái niệm về phát triển, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, bên cạnh đó còn đề cập tới mối quan hệ biện chứng giữa các ngành và phát triển kinh tế Tuy nhiên tác giả chưa đề cấp tới mối quan hệ giữa phát triển và các ngành dịch vụ

- Nguyễn Văn Đính (2006), “Giáo trình Kinh tế Du lịch”, NXB Lao

Động – Xã Hội Tài liệu trang bị những kiến thức khái quát, cơ bản về du lịch như lịch sử hình thành, xu hướng phát triển, ý nghĩa kinh tế - xã hội của du lịch, nhu cầu và các loại hình du lịch, điều kiện phát triển du lịch…Đồng thời giáo trình còn bao hàm những vấn đề kinh tế du lịch như: Lao động, cơ sở vật chất – kỹ thuật, chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh tế du lịch Mặt khác, giáo

Trang 14

trình cũng đề cập đến những vấn đề quản lý như quy hoạch phát triển du lịch,

tổ chức và quản lý ngành du lịch ở Việt Nam và thế giới

- Nguyễn Văn Mạnh (2006), “Giáo trình Quản Trị kinh doanh lữ hành”,

NXB Đại học kinh tế quốc dân Giáo trình cung cấp cho người đọc kiến thức

du lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng Ngoài ra giáo trình còn cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quan về kinh doanh lữ hành, cách thức vận hành của doanh nghiệp lữ hành cũng như cung cấp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh du lịch

- Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch (2011), “Chiến lược phát triển du

lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Bao gồm những nội dung quan trọng như: Đến năm 2020 du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phát triển sản phẩm du lịch; phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch; phát triển thị trường, xúc tiến quảng bá và thương hiệu du lịch; đầu tư và chính sách phát triển du lịch; hợp tác quốc tế về du lịch; quản lý nhà nước về

du lịch và các chương trình hành động

- Hà Văn Siêu (2011), “Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách

thức đối với du lịch Việt Nam bước sang thập kỷ tới 2011 – 2020” Website viện nghiên cứu và phát triển du lịch ngày 17/10/2011 Bài báo cho biết, mặt

dù có những vấn đề không còn đúng trong bối cảnh hiện nay nhưng bài viết cũng đã cho chúng ta nhìn nhận được cơ hội thách thức điểm mạnh, điểm yếu của ngành du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới

- Hà Văn Siêu (2011), “Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch biển

đảo ở Quảng Ngãi và các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung bộ”, Website của Viện nghiên cứu phát triển du lịch ngày 08/06/2011 Bài viết khái quát tiềm năng du lịch biển, đảo vùng duyên hải Nam Trung bộ; thực trạng phát triển du lịch biển, đảo ở Quãng Ngãi và các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ; đánh giá

Trang 15

điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch biển, đảo các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ Ngoài ra bài viết cũng đưa ra các giải pháp phát triển bền vững du lịch biển đảo Quảng Ngãi và các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ

- Lê Văn Minh (2015), “Xu hướng phát triển thị trường khách du lịch

quốc tế và sản phẩm du lịch của Việt Nam”, Website Viện nghiên cứu và phát triển du lịch Bài viết đề cập tới thực trạng về thị trường và sản phẩm của du lịch Việt Nam hiện nay, đánh giá cụ thể, chi tiết thị trường khách quốc tế của

du lịch Việt Nam trong thời gian qua về phương tiện du lịch, mục đích chuyến đi…Từ đó đề ra xu hướng phát triển cho thị trường khách quốc tế và sản phẩm du lịch của Việt nam

- Lê Văn Sáu (2012), “Phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh khủng

hoảng tài chính công và suy thoái kinh tế ở Châu Âu hiện nay”, Website của Đại học Văn Hóa Hà Nội Bài viết đề cập tới những ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế đến phát triển du lịch Cụ thể, khách lẻ sẽ thắt chặt chi tiêu, cắt giảm chi phí giảm bớt việc đi lại du lịch gây ảnh hưởng tới thu nhập của các doanh nghiệp Do đó, tác giả đã đề xuất đưa ra các giải pháp giải quyết tình hình này như “hòa để tiến”, giảm giá các tour du lịch, tăng mối liên kết giữa các điểm các khu du lịch để du khách có them nhiều sự lựa chọn…

- Đỗ Cẩm Thơ (2015), “Kinh nghiệm phát triển sản phẩm du lịch một số

nước trong khu vực và trên thế giới”, Website Viện nghiên cứu và phát triển du lịch Bài viết cho thấy sự thay đổi theo thời gian của phương pháp luận về sản phẩm du lịch, cho thấy xu hướng cải tiến sản phẩm du lịch theo khuynh hướng tiêu dung hiện đại Đưa ra các ví dụ cụ thể để chứng minh cho các lập luận nêu trên từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch Việt Nam

- Đỗ Hồng Thuận (2013), “Phát triển du lịch bền vững – Đâu là giải pháp

cho Việt Nam”, Website Hanoitourist.com.vn Bài viết đề cập tới khái niệm du

Trang 16

lịch bền vững và lí giải cho việc tại sao cần phải phát triển bền vững qua đó cho

ta thấy được tầm quan trọng của việc phát triển du lịch bền vững trong chính sách phát triển bền vững của quốc gia cũng như khu vực Ngoài ra, bài viết còn

đề cập tới thực trạng phát triển du lịch ở Việt Nam và lí giải nguyên nhân khó khăn trong việc thực hiện phát triển du lịch bền cững ở Việt Nam

- Hữu Đức (biên dịch) và Quế Tâm (hiệu đính) (2003) “Tiếp thị địa

phương”, Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbringt Tài liệu đã định hình cho người đọc tầm quan trọng của marketing trong việc thu hút doanh nghiệp tăng giá trị của sản phẩm Ngoài ra, giáo trình còn đưa ra nhiều ví dụ cụ thể minh họa cho chiến lược tiếp thị địa phương tại Châu Á từ đó giúp người đọc có định hình được quá trình Marketing địa phương

- Xuân Minh – Thu Thủy (2016), “Phát triển du lịch công cộng”, Báo

thông tấn xã ngày 02/01/2016 Bài báo đã cho thấy du lịch cộng đồng là loại hình du lịch mang lại nhiều lợi ích trong việc phát triển kinh tế bền vững cho người dân bản địa; đồng thời góp phần bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái, cũng như bảo tồn và phát huy những nét văn hóa độc đáo của địa phương…

Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này tác giả còn tham khảo và nghiên cứu thêm nhiều đề tài trong và ngoài Đại học Đã Nẵng liên quan tới vấn đề phát triển du lịch để bổ sung thêm thiếu sót trong quá trình làm đề tài

Mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển du lịch Tuy nhiên, trong những nghiên cứu được tác giả xem xét thì đa phần chỉ tập trung vào phát triển du lịch khu vực, quốc gia ít có nghiên cứu tập trung vào phát triển du lịch địa phương, đặc biệt là ở tỉnh Quảng Ngãi Đây chính là cơ hội để tác giả thừa hưởng các kết quả đã được nghiên

Trang 17

cứu trước đây vào giải quyết yêu cầu cụ thể cho phát triển du lịch Quảng Ngãi trong tương lai

Trang 18

“Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí” Năm 1930, Clusmam – người Thụy Sỹ cho rằng “Du lịch là sự chinh phục không gian của những người đến một địa điểm

Theo Luật du lịch Việt Nam thì “Du lịch là một hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Khác với các quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt

Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): Du lịch là

một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú

Trang 19

với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, nghệ thuật…

Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): Du lịch là một ngành kinh

doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn: có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa tại chỗ

Trong khuôn khổ luận văn này, khái niệm du lịch được hiểu theo nghĩa thứ hai của Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, tức là xem xét du lịch dưới góc độ một ngành kinh tế

a Đặc điểm của du lịch

+ Du lịch là ngành phụ thuộc vào tài nguyên du lịch

+ Du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách du lịch

+ Du lịch ngoài kinh doanh dịch vụ ra còn phải đảm bảo nhu cầu về an ninh, chính trị và trật tự xã hội cho du khách, cho địa phương và cho các quốc gia tiếp nhận du khách

+ Ngành du lịch là ngành dịch vụ nên việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố chủ quan và khách quan

+ Ngành du lịch mang tính thời vụ Do đó, ảnh hưởng rất lớn tới việc sử dụng lao động Đây là bài toán khó cho các nhà quản lý

+ Du lịch có thể làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến tài nguyên của đất nước do khai thác không hợp lý, làm phát sinh các xáo trộn hoặc xóa mòn các giá trị văn hóa truyền thống…

Trang 20

Với các đặc điểm trên thì du lịch là ngành đặc biệt có nhiều đặc điểm và tính chất pha trộn vào nhau tạo thành một tổng thể phức tạp vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế xã hội

b Các loại hình du lịch

Loại hình du lịch có thể được hiểu là một tập hợp các sản phẩm du lịch

có những đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động

cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chung theo một mức giá bán nào đó

Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tùy thuộc tiêu chí đưa ra Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt Nam phân chia các loại hình du lịch theo các tiêu chí cơ bản sau đây:

- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi

Trang 21

- Căn cứ vào đối tượng đi du lịch

+ DL thanh thiếu niên

+ DL dành cho những người cao tuổi

Trang 22

Trong các chuyến đi du lịch người ta thường kết hợp một số loại hình du lịch với nhau

c Điểm đến du lịch

Trong tiếng Anh từ “Tourist Destination” được dịch ra tiếng Việt là điểm đến du lịch Tổ chức Du lịch Thế giới (UN-WTO), đã đưa ra quan niệm về điểm đến du lịch (Tourist Destination): “Điểm đến du lịch là vùng không gian địa lý mà khách du lịch ở lại ít nhất một đêm, bao gồm các sản phẩm du lịch, các dịch vụ cung cấp, các tài nguyên du lịch thu hút khách, có ranh giới hành chính để quản lý và có sự nhận diện về hình ảnh để xác định khả năng cạnh tranh trên thị trường”

Một khái niệm khác trong du lịch, đó là điểm tham quan du lịch, trong tiếng Anh gọi là (Tourist Attraction) “Tourist attraction là một điểm thu hút khách du lịch, nơi khách du lịch tham quan, thường có các giá trị vốn có của

nó hoặc trưng bày các giá trị văn hóa, ý nghĩa lịch sử hoặc được xây dựng, cung cấp các dịch vụ về phiêu lưu, mạo hiểm, vui chơi giải trí hoặc khám phá, trải nghiệm những điều mới lạ”

Điểm tham quan du lịch về cơ bản có những điểm giống như định nghĩa

về điểm đến du lịch, nhưng khác cơ bản với điểm đến du lịch đó là khách chỉ đến tham quan sử dụng các dịch vụ tại đây, nhưng không ngủ lại một đêm Mặt khác, điểm tham quan du lịch thường nằm trong một điểm đến du lịch Luật Du lịch (2005) có ba khái niệm, đó là: “Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan trọng trong hoạt động của

đô thị Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch”

Trang 23

So sánh những khái niệm trên có thể thấy:

Khái niệm về điểm đến du lịch là một phạm trù rất rộng Nó có thể là một châu lục (theo thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới như: Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu …), là một khu vực như: Khu vực ASEAN, là một đất nước, là một địa phương, là một thành phố, thị xã Nếu so sánh với khái niệm

về đô thị du lịch, khu du lịch và điểm du lịch của Luật Du lịch thì điểm đến du lịch bao hàm tất cả

Các điểm đến du lịch thường có những đặc tính cơ bản sau:

- Liên quan đến nhiều bên tham gia với các mục tiêu và các yêu cầu khác nhau; Điểm đến du lịch là một không gian địa lý, vì thế tại đây có rất nhiều bên tham gia vào hoạt động du lịch cả trực tiếp và gián tiếp

+ Trước hết, đó chính là chính quyền địa phương có mục tiêu phát triển

du lịch để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội Về kinh tế, thông qua hoạt động du lịch để phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng thu ngân sách Về xã hội, giải quyết được việc làm cho cộng đồng dân cư địa phương Xây dựng hình ảnh của địa phương trong nhân dân cả nước cũng như khách quốc tế Nhưng phát triển du lịch được yêu cầu phải đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống và môi trường để phát triển bền vững + Đối với cộng đồng dân cư tại điểm đến du lịch, mục tiêu của phát triển

du lịch là tạo ra nhiều việc làm có thu nhập cao, phát triển được những ngành, nghề thủ công truyền thống, mở rộng giao lưu và nâng cao nhận thức với nhiều vùng miền và các dân tộc khác nhau… Bên cạnh đó, họ cũng yêu cầu được đảm bảo cuộc sống, tránh tác động tiêu cực của du lịch đến nếp sống sinh hoạt, phong tục tập quán của cộng đồng

+ Các doanh nghiệp gồm các doanh nghiệp trực tiếp và những doanh nghiệp gián tiếp phục vụ khách du lịch Mục tiêu của đối tượng này là phục

vụ khách du lịch với chất lượng cao nhất và mang lại hiệu quả kinh doanh cao

Trang 24

nhất Bên cạnh đó yêu cầu của các doanh nghiệp là đảm bảo việc kinh doanh bình đẳng, tránh cạnh tranh không lành mạnh

+ Các tổ chức xã hội khác như: Hiệp (hội) của các ngành nghề kinh doanh, mục đích của họ là tập hợp những nhà kinh doanh, bảo vệ lợi ích chính đáng của các hội viên trên thị trường

- Bao gồm nhiều sản phẩm của các ngành nghề khác nhau tại các điểm đến Tại điểm đến du lịch, có nhiều sản phẩm của các ngành nghề cung cấp không chỉ cho du khách mà còn cung cấp cho cộng đồng dân cư địa phương Đối với khách du lịch, đó là các dịch vụ như: lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, vận chuyển …; đối với cộng đồng dân cư địa phương đó là các hàng hóa về lương thực, thực phẩm, sinh hoạt và các loại dịch vụ như: chữa bệnh, giải trí …

- Điểm đến du lịch chịu sự tác động của nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động du lịch

+ Những yếu tố khách quan: Đó là thời tiết, khí hậu, dịch bệnh …

+ Những yếu tố chủ quan: Đó là việc đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch tại điểm đến du lịch …

Dịch vụ vận chuyển;

Trang 25

Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, đồ ăn, thức uống;

Dịch vụ tham quan, giải trí;

Hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm;

Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch

c Những nét đặc trưng cơ bản của sản phẩm du lịch:

Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật thể Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (thường chiếm 80% - 90% về mặt giá trị), hàng hóa chiếm tỷ trọng nhỏ

Do vậy, việc đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch rất khó khăn, vì thường mang tính chủ quan và phần lớn không phụ thuộc vào người kinh doanh mà phụ thuộc vào khách du lịch Chất lượng sản phẩm du lịch được xác định dựa vào sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch

Sản phẩm du lịch thường được tạo ra gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch

Do vậy, sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển được Trên thực tế, không thể đưa sản phẩm du lịch đến nơi có khách du lịch mà bắt buộc khách

du lịch phải đến với nơi có sản phẩm du lịch để thỏa mãn nhu cầu của mình thông qua việc tiêu dùng sản phẩm du lịch

Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau

về không gian và thời gian, chúng không thể cất đi, tồn kho như các hàng hóa thông thường khác

Do vậy, để tạo sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng là rất khó khăn Việc thu hút khách du lịch nhằm tiêu thụ sản phẩm du lịch là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các nhà kinh doanh du lịch

Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường không diễn ra điều đặn, mà có thể chỉ tập trung vào những thời gian nhất định trong ngày (đối với sản phẩm

ở bộ phận nhà hàng), trong tuần (đối với sản phẩm của thể loại du lịch cuối

Trang 26

tuần), trong năm (đối với sản phẩm của một số loại hình du lịch như: du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉ núi …)

1.1.3 Ý nghĩa kinh tế, xã hội của việc phát triển du lịch

a Về mặt kinh tế

+ Phát triển du lịch thực hiện xuất khẩu “vô hình” với hiệu quả kinh tế cao các giá trị tự nhiên và giá trị văn hóa thông qua việc thu hút khách đến tham quan du lịch và thưởng thức các giá trị đó

Các giá trị tự nhiên và giá trị văn hóa, đặc biệt là các giá trị văn hóa vật thể và giá trị văn hóa phi vật thể là tài sản quốc gia, của địa phương và của cộng đồng cần được gìn giữ không chỉ cho thế hệ mai sau mà cho cả toàn nhân loại Những giá trị này không thể mang ra thị trường bán được mà chỉ có thể thu hút khách du lịch đến tham quan chiêm ngưỡng Sau khi khách tham quan và cảm thụ các giá trị văn hóa và thiên nhiên này không mất đi, mà ngày càng được tôn tạo và gìn giữ tốt hơn Nguồn thu từ vé tham quan bằng ngoại

tệ gọi là “xuất khẩu vô hình”

+ Du lịch thực hiện “xuất khẩu tại chỗ” các sản phẩm của các ngành (nông nghiệp, công nghiệp …) và các giá trị văn hóa mang tính vật thể từ văn hóa ẩm thực đến việc mua sắm các vật lưu niệm và hàng hóa mang tính dân tộc

Khách du lịch nước ngoài đến tham quan và du lịch họ tiêu thụ một số lượng lớn hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước và thanh toán bằng ngoại

tệ Đây là một hình thức xuất khẩu, nhưng là xuất khẩu tại chổ với hiệu quả kinh tế cao

+ Du lịch gửi công dân ra nước ngoài du lịch gọi là nhập khẩu dịch vụ, nhưng có tác động mạnh mẽ đến việc sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Những người đi du lịch hõ sẽ đem về những kinh nghiệm làm ăn, buôn bán, những thông tin về thị trường và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Trang 27

+ Du lịch nội địa thực hiện tái phân chia nguồn thu nhập giữa các địa phương, giữa các tầng lớp dân cư và làm tăng giá trị của hàng hóa Khách du lịch nội địa đem tiền kiếm được từ một địa phương này sang địa phương khác tiêu dùng, như vậy địa phương đón khách sẽ có thu nhập và dân cư ở địa phương này cũng có thu nhập từ việc bán hàng hóa, dịch vụ cho khách Hàng hóa và dịch vụ này nếu bán cho cư dân của địa phương thì giá sẽ rẻ, nhưng khi bán cho khách du lịch tại các khách sạn, nhà hàng giá sẽ cao hơn dẫn đến làm gia tăng giá trị của hàng hóa và dịch vụ

+ Phát triển du lịch tạo ra môi trường xúc tiến đầu tư, kinh doanh và mở cửa ra bên ngoài Thông qua du lịch thúc đẩy việc giao lưu giữa con người và con người để trao đổi kinh nghiệm

+ Phát triển du lịch là động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế phát triển thông qua việc tạo ra một thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các ngành

+ Phát triển du lịch là động lực để chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế quốc dân từ nông nghiệp, công nghiệp chuyển sang dịch vụ

+ Phát triển du lịch nhằm khôi phục và phát triển các nghề thủ công, mỹ nghệ truyền thống, các làng nghề với mục đích cho khách du lịch tham quan

và tìm hiểu cũng như mua những sản phẩm này

b Về mặt xã hội

+ Du lịch góp phần giải quyết việc làm cho nhân dân địa phương

Du lịch với tính chất là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, du lịch phát triển sẽ tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn mà không cần phải đào tạo công phu, từ đó từng bước góp phần nâng cao tích lũy và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Tiếp tục phát triển mạnh thêm du lịch sẽ giúp cho nông thôn giải quyết hàng loạt vấn đề: tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn

Trang 28

Từ đó, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động trong nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, phát triển nông thôn văn minh hiện đại phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Một thực tế nữa là, ở nước ta trên ¾ số các khu di tích văn hóa, lịch sử, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng của đất nước đều nằm tại các vùng nông thôn, miền núi và vùng hải đảo Song thu nhập từ du lịch mới tập trung chủ yếu ở các thành phố du lịch lớn của đất nước như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng…vì thế phát triển du lịch ở các vùng miền nông thôn, xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mà còn làm tăng thêm thu nhập cho đông đảo người dân sống ở nông thôn

+ Du lịch làm giảm quá trình đô thị hóa ở các nước có nền kinh tế phát triển Hiện nay tốc độ đô thị hóa ở các nước phát triển là rất lớn Do công nghiệp là thế mạnh, là ngành kinh tế đem lại hiệu quả cao nhất cho đất nước nên việc xây dựng các khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng hiện đại cho phù hợp với sự phát triển đó là điều tất yếu Bên cạnh những điểm tích cực, quá trình

đô thị hóa đã mang lại nhiều hậu quả cho xã hội Dân cư tập trung đông đúc tại các thành phố lớn gây ra sự quá tải còn ở các vùng quê, miền núi lại không

đủ lực lượng lao động tham gia sản xuất Chính vì thế mà gây ra sự mất cân đối giữa các vùng kinh tế Nhưng khi du lịch đã được quan tâm phát triển ở địa phương thì sự tập trung dân cư không đồng đều được giảm hẳn Do tài nguyên du lịch tập trung chủ yếu ở những vùng quê hay miền núi, vì vậy để khai thác và phát triển nguồn tài nguyên cần đầu tư nhiều mặt: Giao thông, thông tin liên lạc, văn hóa, xã hội…Du lịch phát triển làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội các vùng miền

+ Du lịch là phương tiện tuyên truyền quảng cáo có hiệu quả

Không chỉ quảng cáo hàng hóa nội địa ra nước ngoài thông qua các du khách mà du lịch còn là phương thức hiệu quả nhất mang hình ảnh đất nước, con

Trang 29

người, truyền thống, văn hóa Việt Nam giới thiệu với bạn bè năm châu Đến với Việt Nam du khách được làm quen với các mặt hàng công nghiệp, thủ công nghiệp nổi tiếng như: gốm sứ, dệt thổ cẩm, dệt lụa…Như vậy du lịch đã góp phần đánh thức và bảo tồn các ngành nghề thủ công mỹ nghệ cổ truyền

+ Du lịch làm tăng tầm hiểu biết chung về văn hóa – xã hội, thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các địa phương, các quốc gia, dân tộc

Du lịch nội địa và quốc tế đến nay là một trong những phương tiện hàng đầu để trao đổi văn hóa, tạo cơ hội cho mỗi con người được trải nghiệm Du lịch ngày càng được thừa nhận rộng rãi, là một động lực tích cực cho việc bảo

vệ di sản thiên nhiên văn hóa Du lịch có thể nắm bắt các đặc trưng về kinh tế của di sản và sử dụng chúng vào việc bảo vệ bằng cách gây quỹ, giáo dục cộng đồng và tác động đến chính sách Đây là một bộ phận chủ yếu của nhiều nền kinh tế quốc gia và khu vực, và có thể là một nhân tố quan trọng trong phát triển khi được quản lý hữu hiệu

Du lịch cũng tác động trở lại văn hóa thông qua việc xây dựng và cải tạo môi trường văn hóa, xã hội, làm cho môi trường này khởi sắc, tươi mới, làm cho các hoạt động văn hóa năng động và linh hoạt hơn trong cơ chế thị trường Hoạt động du lịch góp phần khơi dậy các tiềm năng văn hóa giàu có

và phong phú đang còn ẩn chứa khắp nơi để cả xã hội chiêm ngưỡng, thưởng thức cái đẹp, không để cái đẹp ấy bị che phủ, mai một và lãng quên Nhờ có

du lịch, hàng năm trung bình từ hai đến ba triệu du khách quốc tế đến nước ta tham quan, họ được hiểu sâu về đất nước, con người Việt Nam, được tận mắt chứng kiến sự thay da đổi thịt tươi mới và tốt đẹp đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ trong đời sống xã hội Việt Nam

c Một số tác động tiêu cực do du lịch gây ra

+ Phát triển du lịch quốc tế thụ động quá tải dẫn đến việc làm mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, gây áp lực cho lạm phát

Trang 30

Khác với du lịch quốc tế chủ động, du lịch quốc tế thụ động là một hình thức nhập khẩu đối với đất nước có khách đi ra nước ngoài Cái mà họ nhận được đó chính là các “lợi ích vô hình” như nâng cao hiểu biết, học hỏi kỹ thuật mới, củng cố sức khỏe… của người dân Nhưng nếu đi với mục đích kinh doanh, du lịch quốc tế thụ động có tác động gián tiếp đến nền kinh tế bởi

nó là hình thức đem tiền đi tiêu nhưng họ có thể thu về là bản hợp đồng đầu

tư thu lợi nhuận

+ Tạo ra sự mất cân đối và mất ổn định trong một số ngành

Trước hết, đây là hoạt động kinh doanh cần nhiều sự hỗ trợ liên ngành Nhiều khu vực khác cũng được hưởng lợi thông qua hỗ trợ các sản phẩm và dịch

vụ hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch, như xây dựng, in ấn và xuất bản, sản xuất, bảo hiểm, vận tải, lưu trú, bán lẻ, dịch vụ ăn uống, dịch vụ tài chính…Như vậy,

có thể thấy khi có sự thay đổi trong chính sách phát triển du lịch, nó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích của một số lĩnh vực và một số ngành

+ Ngành du lịch mang tính thời vụ

Do đó, ảnh hưởng rất lớn tới việc sử dụng lao động và các nguồn lực Đây cũng là bài toán khó cho các nhà quản lý

Thời vụ ngắn trong du lịch làm cho việc sử dụng tài nguyên du lịch, cơ

sở vật chất kỹ thuật và lao động không hết công suất gây lãng phí lớn Nguồn lao động trong cơ sở du lịch không được sử dụng hết dễ gây sự chuyển dịch việc làm Mối quan tâm của nhân viên trong việc nâng cao trình độ nghiệp vụ

bị hạn chế

Do cơ sở vật chất chỉ được sử dụng ít trong năm nên tỷ trọng chi phí cố định trong giá thành của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ du lịch tăng lên, ảnh hưởng đến chính sách giảm giá thành để tạo lợi thế cạnh tranh

Đối với du khách, tính thời vụ làm hạn chế khả năng tìm chỗ nghỉ thích hợp với thời gian tự chọn theo ý muốn

Trang 31

Vào mùa du lịch chính, du khách tập trung quá đông tại các điểm du lịch, vùng du lịch làm giảm chất lượng phục vụ cho du khách

Việc phân bố không đồng đều của hoạt động du lịch theo thời gian cũng gây ảnh hưởng không tốt đến các ngành kinh tế và du lịch có liên quan

+ Du lịch làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến tài nguyên của đất nước do khai thác quá mức hoặc không hợp lý

Một mặt, du lịch mang lại nguồn ngoại tệ và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, trong đó có những công việc không đòi hỏi trình độ học vấn hay trình độ chuyên môn cao và đa phần ở các vùng sâu vùng xa nơi người lao động địa phương vốn rất khó tìm việc làm Mặt khác, du lịch phát triển nhanh nhưng quản lý yếu kém sẽ dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng như: Sức chứa của nhiều địa bàn du lịch đã quá tải Ô nhiễm nước và không khí do nước thải, tràn dầu, do chất thải, khí thải của phương tiện vận tải như tàu thuyền, ô tô, xe máy, nuôi trồng thủy sản Từ đó đã ảnh hưởng tới tính đa dạng sinh học Phá hủy nơi cư trú (trên mặt đất hoặc biển) do giải phóng mặt bằng hoặc quy hoạch xây dựng hạ tầng, cơ sở dịch vụ du lịch Xáo trộn cuộc sống hoang dã hủy hoại thực vật do đi lại và phương tiện Săn bắt động vật, khai thác san hô làm đồ lưu niệm, phá hủy nơi sinh sản do dung các phương tiện đánh bắt mang tính hủy diệt

+ Du lịch gây ra một số tệ nạn xã hội do kinh doanh các loại hình không lành mạnh

Bên cạnh những tác động tích cực làm tăng tầm hiểu biết và ý thức con người đối với nền văn hóa, một số nhân tố tiêu cực đã làm xấu đi bộ mặt của ngành nghề, gây ra những ấn tượng không tốt Đó là việc tranh dành, lôi kéo khách hay những hoạt động buôn bán tại các lễ hội, các hình thức vui chơi có thưởng với mục đích lừa đảo hay kinh doanh các loại hình không lành mạnh trong nhà hàng khách sạn…

Trang 32

1.2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN

DU LỊCH CỦA MỘT ĐIỂM ĐẾN

Phát triển du lịch là một trong những nội dung quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt trong điều kiện Việt Nam rất nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Phát triển du lịch là quá trình không chỉ phát triển về quy mô hoạt động du lịch với nhiều sản phẩm khác nhau và có chất lượng mà còn cả việc nâng cao chất lượng các sản phẩm cũng như hoàn thiện các điều kiện cung ứng

Nội dung phát triển du lịch bao gồm: Phát triển doanh thu du lịch, gia tăng lượng du khách, phát triển các hoạt động kinh doanh lưu trú, phát triển các hoạt động kinh doanh lữ hành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu

Là tổng số tiền khách du lịch chi tiêu tại điểm đến du lịch

Phát triển doanh thu du lịch là quá trình nỗ lực của chính quyền, các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư nhằm gia tăng doanh thu du lịch nhờ

mở rộng hoạt động du lịch nhằm tăng số lượng, tạo ra và bổ sung không ngừng các sản phẩm mới với chất lượng tốt hơn để cung cấp cho khách hàng Như vậy, phát triển du lịch về quy mô trước tiên phải đầu tư và nâng cấp

cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng của ngành du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 33

Phát triển doanh thu du lịch bắt đầu từ gia tăng số lượng và mở rộng quy

mô của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào hoạt động du lịch

để tạo ra các sản phẩm du lịch cung ứng cho khách hàng

Cuối cùng là sự tăng nhanh các sản phẩm du lịch Nếu sản phẩm du lịch nghèo nàn, thiếu thốn, đơn điệu và chất lượng kém sẽ khó khăn cho việc thu hút khách du lịch

b Số lượng đến của khách du lịch

Số lượng đến của du khách phản ánh qua số lượt khách đến và tổng số ngày khách lưu trú tại điểm đến

Gia tăng doanh thu phản ánh sự phát triển về quy mô du lịch như phần trên đã nói Nhưng doanh thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có liên quan tới số lượng du khách tới địa phương Mỗi khách du lịch khi tới sẽ chi tiêu cho các nhu cầu của họ và kết quả tạo ra doanh thu cho các cơ sở du lịch Khách du lịch tới tham quan để thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ các dịch vụ của ngành du lịch nếu họ cảm thấy thích thú thỏa mãn thì họ sẽ chi tiêu nhiều hơn nên doanh thu sẽ cao hơn Doanh thu du lịch còn phụ thuộc vào tần suất lặp lại của du khách tới một điểm đến du lịch nào đó Nghĩa là du khách không chỉ tới một lần do đó doanh thu du lịch cũng tăng lên

Du khách có hai loại theo cách phân loại của Tổng cục du lịch là khách quốc tế và khách nội địa Mỗi nhóm du khách có những đặc điểm rất khác nhau về nhu cầu thị hiếu và khả năng chi tiêu Muốn thu hút du khách phải có chiến lược xúc tiến du lịch và thu hút du khách khác nhau với từng nhóm

Trang 34

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh các nội dung phát triển du lịch của điểm đến

a Phát triển các hoạt động kinh doanh lưu trú

Hoạt động kinh doanh lưu trú bao gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ

ăn và nghỉ cho khách du lịch Nó được phản ánh qua số lượng khách sạn và số lượng phòng, số lượng nhà hàng và số lượng ghế

Phát triển Hoạt động kinh doanh lưu trú là hoạt động của các cơ sở cung cấp dịch vụ phòng ở lưu trú cho khách du lịch, bao gồm hoạt động của các nhà trọ, khách sạn và khu nghĩ dưỡng … Số lượng phòng với các tiêu chuẩn khác nhau sẽ thỏa mãn nhu cầu lưu trú cho du khách trong thời gian du lịch ở điểm đến du lịch

Phát triển các hoạt động kinh doanh lưu trú là quá trình gia tăng số lượng phòng lưu trú và không ngừng nâng cao chất lượng của các phòng lưu trú đạt được các tiêu chuẩn do ngành du lịch đề ra để thỏa mãn được nhu cầu lưu trú thỏa mái và hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ

Để đạt được điều này cần phải có sự nổ lực của các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh du lịch cũng như chính quyền địa phương để phát triển cơ

sở hạ tầng du lịch Đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch cần lượng vốn khá lớn và thời gian kéo dài do đó rủi ro không nhỏ Ngoài ra, còn phải đầu tư vào đào tạo nhân lực và các trang thiết bị khác để có được dịch vụ đạt được các tiêu chuẩn đề ra

b Phát triển các hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch

Được phản ánh qua số đầu phương tiện vận chuyển và số chỗ ngồi

Để thu hút khách, cần có các hoạt động vận chuyển khách từ nhà đến điểm đến và bên trong điểm đến

Phương tiện vận chuyển có thể bao gồm phương tiện đường không, đường sắt, đường bộ và đường thủy

Trang 35

c Phát triển các hoạt động kinh doanh lữ hành

Kinh doanh lữ hành là hoạt động của các tổ chức hay doanh nghiệp nhằm đưa ra các dịch vụ tham quan, thăm viếng, tìm hiểu … các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa … cho du khách Kinh doanh lữ hành còn phải đảm bảo cho du khách di chuyển giữa các địa điểm bằng các phương tiện khác nhau Quá trình di chuyển tham quan, thăm viếng … đang xen đi liền với nhau hay các dịch vụ này thường là những sản phẩm bổ sung cho nhau

Phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành là quá trình hình thành và thực hiện các tour khác nhau với các sản phẩm khác nhau được kết hợp với nhau bảo đảm cho du khách có thể được cung cấp các dịch vụ khác nhau

Sự phát triển hoạt động lữ hành không chỉ phụ thuộc vào số lượng các sản phẩm du lịch, vào cách thức kết hợp các sản phẩm này với nhau và kết hợp với hoạt động lưu trú Không chỉ vậy mà sự phát triển này còn phụ thuộc vào chất lượng của nguồn nhân lực tham gia cung cấp dịch vụ lữ hành nhất là hướng dẫn viên du lịch vì họ giúp cho du khách tiếp cận, thu nhận và hiểu biết nhanh nhất các thông tin về địa danh, địa điểm, các di tích lịch sử và văn hóa

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn lực đầu vào

a Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực du lịch

Con người là tài sản chính của ngành du lịch và sự tương tác giữa du khách và các doanh nghiệp chủ nhà Du lịch là một ngành cần nhiều nhân công cung cấp các cơ hội thú vị và đa dạng Hiện nay tình trạng thiếu nhân lực du lịch khá phổ biến nhất là đội ngũ nhân viên phục vụ trong các khách sạn, hướng dẫn viên… Đào tạo không đáp ứng được nhu cấu phát triển chính điều này là một trong những cản trở sự phát triển của ngành du lịch

Tập trung cho ngành giáo dục và đào tạo tất cả các lĩnh vực của ngành

du lịch là thực sự cần thiết Nhu cầu ưu tiên hơn cho giáo dục và đào tạo đã được xác định bởi chiến lược nguồn nhân lực cho ngành du lịch và khách sạn

Trang 36

Chiến lược nhân lực, mà hiện đang được thực hiện, đòi hỏi phải có một phương pháp toàn ngành du lịch để xác định các giải pháp ở cấp quốc gia và khu vực Những hành động và ưu tiên của chiến lược này sẽ liên kết với những yêu cầu trong chiến lược nhân lực Ngành du lịch sẽ chỉ đạt được sự thịnh vượng mong muốn với nguồn nhân lực lành nghề và có khả năng

Việc đào tạo nhân lực du lịch có vai trò quan trọng nhưng hiện nay công tác đào tạo của các cơ sở đào tạo đang gặp phải nhiều khó khăn khi các cơ sở đào tạo thiếu cơ sở vật chất cho đào tạo kỹ năng cho nhân viên du lịch chẳng hạn nhân viên buồng, hay lễ tân… Nguồn nhân lực do các cơ sở diaos dục cung cấp cho thị trường chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, nhất là nguồn nhân lực quản lý Ngoại ngữ và tin học được coi là chìa khóa để hội nhập, song đây lại là điểm yếu lớn của nguồn nhân lực du lịch Việt Nam Các chương trình đào tạo chậm cập nhật các kiến thức của thế giới và sự thay đổi trong du lịch

Ngành du lịch cũng có những điểm mạnh mà có thể được sử dụng để giành được lợi thế trên thị trường lao động Ngành này hiện được xem là thú

vị và năng động, nó có thể đưa ra những sự lựa chọn giờ làm việc linh hoạt

và bán thời gian và cung cấp cơ hội việc làm tong các cộng đồng dân cư khu vực Ngành này cũng có thể mở rộng nhóm lao động truyền thông bao gồm nhóm lao động đến độ tuổi đi làm đang tìm kiếm một công việc thú vị và linh hoạt

b Quy mô vốn đầu tư phát triển du lịch

Đầu tư phát triển du lịch bao gồm đầu tư của chính quyền và đầu tư của các doanh nghiệp và tổ chức

Đầu tư của chính quyền cho phát triển du lịch chủ yếu đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ phát triển du lịch Cơ sở hạ tầng này bao

Trang 37

gồm đường xá giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, sân bay, bến cảng…

Đầu tư của doanh nghiệp và tổ chức du lịch bao gồm:

Đầu tư phát triển du lịch là hoạt động thực hiện các dự án du lịch bao gồm cơ sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí, mua sắm phương tiện vận chuyển

du lịch, xây dựng đường xá… Các dự án sau khi hoàn thành sẽ là cơ sở đề hình thành và cung cấp các sản phẩm du lịch cho khách ví dụ như phòng nghỉ, nơi vui chơi giải trí, tạo điều kiện cho khách di chuyển…

Đầu tư phát triển du lịch không chỉ giúp gia tăng về quy mô sản phẩm du lịch mà còn đảm bảo chất lượng các sản phẩm du lịch

Đầu tư phát triển du lịch trong nhiều trường hợp còn bao gồm cả đầu tư cho nguồn nhân lực Nếu không có khoản đầu tư này sẽ khó bảo đảm chất lượng của sản phẩm du lịch

1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.3.1 Những điều kiện về “Cầu” trong phát triển du lịch

a Thời gian rỗi

Đây là điều kiện tất yếu cần thiết để có thể tham gia vào hoạt động du lịch Thời gian rỗi của nhân dân ở từng nước được quy định trong luật lao động hoặc trong hợp đồng lao động Xu hướng hiện nay, tỷ lệ thời gian nghỉ ngơi ngày càng tăng trong khi thời gian làm việc có xu hướng giảm Thời gian rỗi nằm trong quỹ thời gian, còn thời gian dành cho du lịch, thể thao và nghỉ ngơi lại nằm trong thời gian rỗi Các cơ sở sẽ trở thành nguồn tiết kiệm thời gian rỗi và là tiền đề vật chất cho việc kéo dài thời gian rỗi của nhân dân lao động, kích thích họ sử dụng thời gian rỗi một cách hợp lý để thỏa mãn nhu cầu về thể chất và tinh thần cho khách du lịch

Trang 38

b Mức sống về vật chất và trình độ văn hóa chung của người dân

+ Về mức sống vật chất: Thu nhập của nhân dân là chỉ tiêu quan trọng và

là tiền đề vật chất để họ có thể tham gia du lịch Đây là yếu tố quyết định nhu cầu có khả năng thanh toán của khách du lịch Các nước có nền kinh tế phát triển, có thu nhập quốc dân cao thường có vị trí quan trọng trong phát triển du lịch thế giới

+ Về trình độ văn hóa của nhân dân: Trình độ văn hóa của nhân dân được phản ánh thông qua hệ thống và chất lượng giáo dục đào tạo, số sách báo xuất bản, chất lượng của các phương tiện thông tin đại chúng Thông thường, nếu trình độ dân trí càng cao thì nhu cầu về du lịch càng tăng và trình

độ phát triển du lịch cũng càng cao để đảm bảo phục vụ khách du lịch một cách văn minh, lịch sự

1.3.2 Những điều kiện về “Cung” trong phát triển du lịch

a Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là các yếu tố về tự nhiên, văn hóa, xã hội mà trong đó hoạt động du lịch tồn tại và phát triển Hoạt động du lịch có mối quan hệ mật thiết với môi trường, khai thác đặc tính của môi trường để phục vụ mục đích phát triển và tác động trở lại góp phần làm thay đổi các đặc tính của môi trường

Tài nguyên thiên nhiên: môi trường địa chất, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinh thái, sự cố môi trường…có tác động trực tiếp đến du lịch Sự phát triển của bất kỳ ngành kinh tế nào cũng gắn liền với vấn đề môi trường Môi trường du lịch tự nhiên ảnh hưởng lớn đến việc quy hoạch, bố trí không gian các khu du lịch và tính mùa vụ trong khai thác du lịch Ngoài ra, môi trường được xem là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, qua đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách, đến sự tồn tại của hoạt động du lịch Ô nhiễm

Trang 39

môi trường hay các tai biến, sự cố môi trường có ảnh hưởng đến sức khỏe và

sự an toàn của du khách, ảnh hưởng đến khả năng tổ chức các hoạt động du lịch, làm biến đổi cảnh quan và suy giảm hệ sinh thái…Như vậy có thể thấy trạng thái môi trường ở những mức độ và khía cạnh khác nhau sẽ có những ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển du lịch của một địa phương

Văn hóa xã hội: Các nhân tố chủ yếu cần được xem xét bao gồm: tình trạng, mức độ phát triển các tệ nạn xã hội ở các địa điểm diễn ra hoạt động du lịch; mức độ bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa truyền thống – yếu tố được xem là quan trọng để thu hút khách du lịch; trình độ văn minh và dân trí ở các địa điểm tham quan du lịch; chất lượng cuộc sống cộng đồng; tình trạng (số lượng và chất lượng) đội ngũ lao động du lịch

Như vậy có thể thấy môi trường du lịch bao gồm nhiều yếu tố về tự nhiên và văn hóa – xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động phát triển du lịch

b Nguồn nhân lực du lịch

Nhân tố con người bao gồm những chủ thể tác động cụ thể, trực tiếp đến phát triển du lịch bền vững đó là các nhà lãnh đạo các cấp chính quyền, các nhà quản lý và kinh doanh du lịch, đội ngũ nhân viên làm việc trong ngành du lịch, cộng đồng dân cư và du khách

c Cơ sở vật chất kỹ thuật và các dịch vụ hỗ trợ khác

Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ các tiềm năng du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách, quyết định mức độ hài lòng của du khách đối với hoạt động du lịch của địa phương

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm: cơ sở lưu trú, cơ sở ăn uống, mạng lưới các cửa hàng thương nghiệp, cơ sở văn hóa thể thao, thông tin văn hóa…Trong đó khâu trung tâm của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là các phương tiện phục vụ cho việc ăn nghỉ của du khách Vì vậy, quy mô và chất

Trang 40

lượng của các cơ sở lưu trú phục vụ cho khách du lịch chính có ảnh hưởng đến hoạt động du lịch của một địa phương

Ngoài ra các dịch vụ hỗ trợ khác như: giao thông, điện nước, thông tin liên lạc, y tế, ngân hàng … cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động du lịch của địa phương

d Trình độ công nghệ và khả năng ứng dụng

Công nghệ lựa chọn ứng dụng trong phát triển du lịch có đảm bảo hài hòa, thân thiện và gắn với môi trường, phù hợp với văn hóa hay không ảnh hưởng đến phát triển du lịch Nếu công nghệ ứng dụng hiện đại, khoa học nhưng tương thích với yếu tố môi trường, không phù hợp với điểm du lịch thì

có thể phá vỡ không gian môi trường dẫn đến du lịch phát triển không bền bững Ngoài ra, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong việc nâng cấp bảo tồn các khu du lịch, bảo tồn hệ sinh thái, trình độ khoa học công nghệ của địa phương có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển du lịch

e Môi trường thể chế và chính sách

Môi trường thể chế là tổng hợp những yếu tố và điều kiện về thể chế có tác động đến hoạt động đầu tư và phát triển du lịch Ở Việt Nam, sự tác động của môi trường thể chế và chính sách đến phát triển du lịch được thể hiện qua những nội dung sau:

- Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành du lịch trong mục tiêu KT-XH của quốc gia, của địa phương là cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch chi tiết phát triển du lịch các khu vực có tiềm năng và xác định các dự án đầu tư cụ thể

- Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách hoàn thiện, hợp lý sẽ thúc đẩy hoạt động phát triển du lịch, thu hút đầu tư, đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp

và khách du lịch Ngoài ra còn giúp Nhà nước dễ dàng trong việc quản lý, theo dõi và kiểm soát các hoạt động trong ngành

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Bùi Quang Bình (2010), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Thông Tin và Truyền Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Thông Tin và Truyền Thông
Năm: 2010
[11] Nguyễn Văn Đính (2006), Giáo trình Kinh tế Du lịch, NXB Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
Năm: 2006
[12] Hữu Đức (biên dịch) và Quế Tâm (hiệu đính) (2003), Tiếp thị địa phương, Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbringt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp thị địa phương
Tác giả: Hữu Đức (biên dịch) và Quế Tâm (hiệu đính)
Năm: 2003
[13] Nguyễn Văn Mạnh (2006), Giáo trình Quản Trị kinh doanh lữ hành, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Trị kinh doanh lữ hành
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
[14] Lê Văn Minh (2015), Xu hướng phát triển thị trường khách du lịch quốc tế và sản phẩm du lịch của Việt Nam, Website Viện nghiên cứu và phát triển du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển thị trường khách du lịch quốc tế và sản phẩm du lịch của Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Minh
Năm: 2015
[15] Xuân Minh – Thu Thủy (2016), Phát triển du lịch công cộng, Báo thông tấn xã ngày 02/01/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch công cộng
Tác giả: Xuân Minh – Thu Thủy
Năm: 2016
[16] Lê Văn Sáu (2012), Phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh khủng hoảng tài chính công và suy thoái kinh tế ở Châu Âu hiện nay, Website của Đại học Văn Hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh khủng hoảng tài chính công và suy thoái kinh tế ở Châu Âu hiện nay
Tác giả: Lê Văn Sáu
Năm: 2012
[17] Hà Văn Siêu (2011), Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch Việt Nam bước sang thập kỷ tới 2011 – 2020, Website viện nghiên cứu và phát triển du lịch ngày 17/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch Việt Nam bước sang thập kỷ tới 2011 – 2020
Tác giả: Hà Văn Siêu
Năm: 2011
[18] Hà Văn Siêu (2011), Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch biển đảo ở Quảng Ngãi và các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung bộ, Website của Viện nghiên cứu phát triển du lịch ngày 08/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch biển đảo ở Quảng Ngãi và các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung bộ
Tác giả: Hà Văn Siêu
Năm: 2011
[20] Đỗ Hồng Thuận (2013), Phát triển du lịch bền vững – Đâu là giải pháp cho Việt Nam, Website Hanoitourist.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững – Đâu là giải pháp cho Việt Nam
Tác giả: Đỗ Hồng Thuận
Năm: 2013
[1] Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch (2011), Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
[2] Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 Khác
[3] Cục thống kê tỉnh Quảng Ngãi, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2012 Khác
[4] Cục thống kê tỉnh Quảng Ngãi, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2013 Khác
[5] Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2014 Khác
[6] Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2015 Khác
[7] Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (2013), Nghị quyết số 24/2013/NQ- HĐND ngày 20/12 về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 Khác
[8] Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi, Tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển du lịch giai đoạn 2011 – 2015 và 2016 – 2020 Khác
[9] Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi, Tình hình phát triển cơ sở lưu trú du lịch trước năm 2006 – 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
hình Tên hình Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi
h ình Tên hình Trang (Trang 9)
Trên bình diện địa hình, Quảng Ngãi có 04 con sông lớn là Trà Bồng, Trà  Khúc,  Sông  Vệ,  Trà  Câu - (luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi
r ên bình diện địa hình, Quảng Ngãi có 04 con sông lớn là Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ, Trà Câu (Trang 46)
Bảng 2.3. Cơ cấu GDP theo ngành tỉnh Quảng Ngãi - (luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.3. Cơ cấu GDP theo ngành tỉnh Quảng Ngãi (Trang 49)
Bảng 2.4. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng ngành du lịch Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.4. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng ngành du lịch Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2016 (Trang 53)
Bảng 2.5. Lượt khách và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 – 2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.5. Lượt khách và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 – 2016 (Trang 54)
Bảng 2.7. Cơ cấu doanh thu ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi phân theo hoạt động giai đoạn 2011 – 2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.7. Cơ cấu doanh thu ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi phân theo hoạt động giai đoạn 2011 – 2016 (Trang 57)
Bảng 2.8. Tình hình phát triển cơ sở lưu trú du lịch - (luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.8. Tình hình phát triển cơ sở lưu trú du lịch (Trang 58)
Bảng 2.10. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014 – 2025 - (luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.10. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014 – 2025 (Trang 62)
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ LƢU TRÚ DU LỊCH TRƢỚC NĂM 2006-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi
2006 2014 (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm