Đối với Ngân hàng thương mại, hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng, cho vay từ số tiền huy động được và làm các dịch vụ ngân hàng, thì vai trò của nguồn vốn càng trở nên qua
Trang 1ĐOÀN THỊ THÙY DUNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐÔNG Á, CHI NHÁNH ĐẮKLẮK
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Bố cục của đề tài 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái quát về hoạt động của Ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại 8
1.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10 1.2.1 Khái niệm về huy động vốn 10
1.2.2 Các hình thức huy động vốn 11
1.2.3 Vai trò của huy động vốn 14
1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.3.1 Nội dung phân tích tình hình huy động vốn 16
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá huy động vốn của NHTM 21
28
35
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 36
Trang 42.1 SƠ LƯỢC VỀ
MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 36
36
Đ 37
39
ỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2009 – 2013 44
2.2.1 Quy mô huy động vốn 44
2.2.2 Thị phần huy động vốn 47
2.2.3 Cơ cấu huy động vốn 50
2.2.4 Kiểm soát rủi ro trong hoạt động huy động vốn 56
2.2.5 Hiệu quả huy động vốn 57
2.2.6 59
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2009 – 2013 60
2.3.1 Những kết quả đạt được 60
2.3.2 Những tồn tại hạn chế 62
2.3.3 Nguyên nhân 63
67
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 68
3.1.1 Định hướng phát triển chung 68
Trang 53.2.1 Kiến nghị Hội sở 70
3.2.2 Mở rộng, đa dạng hóa khách hàng 73
3.2.3 Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, chăm sóc khách hàng 74
3.2.4 Xây dựng và mở rộng mạng lưới phòng giao dịch 77
3.2.5 Xây dựng cơ chế lãi suất huy động vốn linh hoạt 78
81
3.3 KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 83
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đông Á 84
87
KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC
Trang 8BIỂU ĐỒ
Trang
2.1 Số dƣ huy động vốn của Đông Á Đăk Lăk giai đoạn
2.2 Thị phần huy động vốn của các TCTD trên địa bàn tỉnh
2.3 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của Đông Á Đăk Lăk
2.4 Cơ cấu huy động vốn theo đối tƣợng khách hàng của
Trang 9Trang
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, vốn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh Hiện nay, vấn đề vốn đang là đòi hỏi cấp bách trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta
Nó đóng vai trò quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước Thị trường chứng khoán ở nước ta chưa phát triển, do đó lượng vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác còn rất nhỏ so với nhu cầu vốn của nền kinh tế Do vậy, quá trình nhận và truyền vốn trên thị trường chủ yếu được thực hiện thông qua các Ngân hàng thương mại
và thị trường tín dụng Đối với Ngân hàng thương mại, hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng, cho vay từ số tiền huy động được và làm các dịch vụ ngân hàng, thì vai trò của nguồn vốn càng trở nên quan trọng
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính, các NHTM phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh mới trong quá trình hoạt động và phát triển, kể cả cạnh tranh ngay trong chính nội bộ hệ thống ngân hàng Bên cạnh đó, để kiềm chế lạm phát, NHNN đã đưa ra chính sách tiền tệ thắt chặt, gây nên tình trạng khát vốn ở một số NHTM, làm cho các tổ chức này lao vào cuộc cạnh tranh huy động vốn với hàng loạt các cách thức như tăng lãi suất huy động vốn cao hơn mặt bằng lãi suất, đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng đặc biệt…
Hoạt động trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, dù đã có những thành công nhất định, nhưng Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Đắk Lắk vẫn gặp phải nhiều khó khăn, hạn chế Nếu không tăng cường huy động vốn, Chi nhánh sẽ rất khó giữ được vị thế và tiếp tục phát triển Do
đó, để nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao sức cạnh tranh, lành mạnh hóa
Trang 11tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Đắk Lắk là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn trong điều kiện hiện nay
Từ những nhận định trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích tình
hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Đắk Lắk”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Giới thiệu sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2009-2013, từ đó
đi sâu vào phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn của Chi nhánh
Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn hiệu quả nhất tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Đắk Lắk
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Luận văn tập trung phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Đắk Lắk
Phạm vi: Phân tích tình hình hoạt động và huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2009-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây có cùng nội dung liên quan
và các cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, luận văn tìm hiểu thực trạng huy động vốn từ các số liệu, dữ liệu thực tế để phân tích, đánh giá đi đến các kết luận và đề xuất những giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Đắk Lắk
Trang 12Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn là phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh các chỉ tiêu giữa các năm, giữa các ngân hàng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa các lý luận về huy động vốn của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Phân tích tình hình huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Đắk Lắk
để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp huy động vốn đạt hiệu quả hơn
6 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo… Nội dung chính của Luận văn gồm 3 chương:
Ngân hàng thương mại
Chương 2 Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Đông Á Chi nhánh Đắk Lắk
Chương 3 Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Đắk Lắk
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Huy động vốn đóng vai trò quan trọng, quyết định đến quy mô hoạt động, khả năng thanh khoản và đảm bảo uy tín của ngân hàng trong nền kinh
tế nên đây là đề tài được khá nhiều tác giả chọn làm công trình nghiên cứu Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu, cụ thể như sau:
Trang 13kinh doanh
hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn, nêu rõ nội dung tăng cường hoạt động huy động vốn của NHTM Tuy nhiên, bên cạnh nội dung trên đề tài còn có những hạn chế còn tồn tại sau: Chưa làm rõ về mặt lý luận, chưa nêu rõ tổng quan về hoạt động của NHTM, chưa làm rõ nội dung nội dung phân tích tình hình huy động vốn
Ở Chương 2, tác giả nêu rõ những đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Tuy nhiên, trong phần này tác giả lại gộp chung các số liệu, bảng biểu làm cho luận văn không có tính sáng tạo, cảm thấy rối mắt và chưa đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh
Từ cơ sở lý luận và nội dung của Chương 2, tác giả cũng cho thấy những thành tựu, hạn chế về tình hình huy động vốn của Ngân hàng Đầu tư
cũng như khách quan của những tồn tại hạn chế trong việc huy động vốn của Chi nhánh
Sau cùng, tác giả đưa ra những giải pháp của Chi nhánh đã thực hiện trong thời gian qua, cũng như các giải pháp sẽ áp dụng trong thời gian tới nhằm phát triển tình hình huy động vốn
[2]
Trang 14Đối với đề tài này, ở Chương 1 tác giả Mai Xuân đã nêu lên được
lý luận cơ bản về khái niệm hoạt động huy động vốn, các hình thức huy động vốn, vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM; Tác giả nêu rõ quan điểm và nội dung về mở rộng huy động vốn của NHTM: mở rộng quy mô,
mở rộng thị phần, chi phí huy động hợp lý, cơ cấu huy động vốn hợp lý và tiêu chí đảm bảo chất lương dịch vụ thông qua số liệu khảo sát của ngân hàng; đồng thời luận văn cũng đã nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng huy động vốn của NHTM và một số kinh nghiệm về huy động
từ các ngân hàng trong nước và nước ngoài Tuy nhiên tác giả chưa đánh giá được tiêu chí chi phí huy động vốn hợp lý trong hoạt động huy động vốn; cũng như cơ cấu huy động vốn hợp lý chưa đánh giá được cơ cấu hợp lý giữa các hình thức huy động vốn, chỉ mới đánh giá cơ cấu theo kỳ hạn và theo loại tiền
Trên cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2010-2012 Tuy nhiên, trong phần này, tác giả chưa phân tích rõ tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Sau cùng, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng
[3]
đã hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, nêu các phương thức huy động vốn, quan niệm về hiệu quả huy động vốn, các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn, các nhân tố tác
Trang 15có những hạn chế còn tồn tại sau: Chưa làm rõ về mặt lý luận, chưa làm rõ nội dung phân tích tình hình huy động vốn
Ở Chương 2, tác giả cũng nêu rõ tổng quan về Ngân hàng Thương mại
cổ phần Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk, thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh và đánh giá công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh Tuy nhiên, tác giả chưa nêu rõ các ý kiến của khách hàng đang gửi tiền tại Chi nhánh, chưa phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh
Từ cơ sở lý luận và nội dung của Chương 2, tác giả cũng cho thấy Mục tiêu và định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk đến năm 2020 và đưa ra những giải pháp như: Nhóm giải pháp đa dạng hóa hình thức và phương thức huy động; Xây dựng
cơ chế lãi suất huy động vốn linh hoạt; Nhóm giải pháp cải thiện cơ cấu nguồn vốn, Sáng tạo trong việc cung cấp các sản phẩm của VIB; Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, chăm sóc; Mở rộng, đa dạng hóa khách hàng; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
Sau cùng, đề tài đưa ra kết luận và những khuyến nghị đối với Nhà nước, đối với Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Lắk và đối với Ngân hàng Quốc tế
Trên đây là những công trình đã đóng góp tích cực trong việc xây dựng các nền tảng lý luận về huy động vốn và các giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tiễn Tuy nhiên, do thời gian có hạn, phạm vi đề tài rộng nên các tác giả chưa bao quát hết các vấn đề của huy động vốn Với đề tài này, tác giả của Luận văn sẽ tham khảo, kế thừa, từ đó tập trung nghiên cứu các vấn đề chưa được đề cập hoặc chưa giải quyết một cách thỏa đáng, nhằm góp phần tăng cường huy động vốn hơn nữa trong thời gian tới
Trang 16CHƯƠNG 1
ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái quát về hoạt động của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương, chủ thể tham gia nói riêng Với vai trò quan trọng như vậy, nhưng quan niệm như thế nào về một Ngân hàng, và sự phân biệt nó với các tổ chức phi Ngân hàng không phải là điều đơn giản
Theo Luật N
tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.”
hình tổ chức tài chính, cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Ở Việt Nam, theo quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng (2010) thì
Ngân hàng được định nghĩa như sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín
dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của
Trang 17“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”
1.1.2 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại
a Nghiệp vụ huy động vốn
Ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế
Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm hai loại chính: vốn chủ sở hữu và vốn nợ
- Vốn chủ sở hữu: nguồn hình thành loại vốn này rất đa dạng , tùy theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và các tài sản nợ khác
- Vốn nợ: được tạo lập bằng cách huy động từ tiền gửi và phát hành các giấy tờ có giá, vay của các tổ chức tín dụng và ngân hàng Trung ương và các nguồn khác
Vốn huy động từ tiền gửi là vốn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn ngân hàng thương mại và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng
Trang 18Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ chi trả cấp bách, vay từ ngân hàng Trung ương dưới hình thức tái cấp vốn
Vay trên thị trường vốn bằng việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
Ngoài các loại vốn được tạo lập trên, ngân hàng thương mại còn tạo lập vốn từ các nguồn khác như: vốn ủy thác, vốn trong thanh toán…
b Nghiệp vụ sử dụng vốn (cấp tín dụng và đầu tư)
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại Đây
là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng
Thành phần TS Có của ngân hàng bao gồm:
– Dự trữ: Hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cần phải bảo đảm an toàn để giữ vữn
phải bảo đảm khả năng thanh toán Muốn vậy, các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵn sàng
Trang 19phiếu công ty…
– Tài sản Có khác: Những khoản mục còn lại của tài sản Có trong đó chủ yếu là tài sản cố định nhằm: Xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…
c Nghiệp vụ trung gian
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại
Các hoạt động này bao gồm:
– Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…)
– Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công chúng
– Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng – Kinh doanh m
– Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu…
1.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về huy động vốn
H
Trang 20Theo khoản 13, Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì huy động vốn hay còn gọi là hoạt động nhận tiền gửi được định nghĩa như sau:
“Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”
1.2.2 Các hình thức huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản của các NHTM với nhiều hình thức
đa dạng, phong phú nhằm thu hút vốn từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế để phục vụ mục đích kinh doanh của mình Như vậy, việc đưa ra các hình thức huy động phù hợp, linh hoạt là điều rất cần thiết đối với NHTM Có thể phân loại vốn huy động của ngân hàng theo các tiêu thức khác nhau:
a Phân theo phương thức huy động
- Căn cứ theo thời gian huy động
+ Huy động ngắn hạn: chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động, được sử dụng chủ yếu để cho vay ngắn hạn nhỏ hơn 1 năm, lãi suất được huy động thường thấp hơn so với loại có kỳ hạn dài hơn
+ Huy động trung hạn: Loại vốn này có thời hạn từ 1 đến 5 năm, đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp vay khoản tín dụng trung hạn: đầu tư cải tiến công nghệ, sản phẩm
+ Huy động dài hạn: Đây là khoản vay từ 5 năm trở lên, chi phí huy động cao, được dùng cho các khoản tín dụng dài hạn: đầu tư xây dựng cơ bản, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21với các mục đích sử dụng khác nhau Nguồn vốn huy động này chiếm tỷ trọng
của ngân hàng
+ Huy động bằng ngoại tệ: nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu thanh toán
quốc tế cũng như các hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
b Phân theo đối tượng
- Huy động vốn từ dân cư: Đây là nguồn vốn có tiềm năng lớn và khá ổn
tiền gửi cá nhân (có kỳ hạn và không kỳ hạn), giấy tờ có giá
- Huy động từ các tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp: Với tư cách là
trung tâm thanh toán, các NHTM thực hiện việc mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho các khách hàng Từ đó một khối lượng tiền khổng lồ được chuyển qua các ngân hàng thương mại để thực hiện chức năng thanh toán của nó theo yêu cầu của chủ tài khoản
- Huy động từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác: Việc vay vốn
từ các đối tượng này chủ yếu nhằm giải quyết tình trạng thiếu vốn tạm thời (ngắn hạn) của ngân hàng Theo quy định ở Việt Nam, vốn vay giữa hai ngân hàng được thoả thuận bằng hợp đồng tín dụng, vốn cho vay phải được bảo đảm bằng hình thức thế chấp hoặc cầm cố bằng tài sản đi vay, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHTW, các chứng từ có giá khác
c Phân theo công cụ huy động vốn
- Huy động tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi có thể phát hành séc): Đây là
loại tiền gửi mà cá nhân có thể rút tiền hoặc trả cho bên thứ ba bằng cách phát hành séc; ở các nước phát triển loại tiền gửi này phần lớn được rút thông qua điện thoại hay máy rút tiền tự động ATM Đặc điểm quan trọng, đối với
Trang 22người gửi là: chuyển nhượng dễ dàng, mục đích giao dịch là chính, thường được mệnh danh là tiền gửi theo yêu cầu, không đem lại lãi suất cụ thể Đối với ngân hàng, chỉ cần bỏ ra một ít chi phí cho việc quản lý tài khoản hoặc trả lãi (nếu có thì cũng rất nhỏ) Ngân hàng thường bảo quản loại tiền gửi trên hai loại tài khoản: Tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai Loại tiền gửi này
có đặc điểm là tính ổn định thấp (muốn sử dụng có hiệu quả nguồn này phải
mở rộng quy mô huy động vốn); chi phí huy động rẻ (có những ngân hàng áp dụng mức lãi 0% hoặc nếu có thì cũng rất thấp); luôn là đối tượng phải chịu
dự trữ bắt buộc, điều này tạo nên một chi phí thực cao hơn chi phí danh nghĩa;
có tính thanh khoản cao
- Huy động tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền mà chủ tài khoản có quyền rút ra theo
như thời hạn đã được thoả thuận với ngân hàng, mục đích của loại tiền gửi này là hưởng lãi chứ không phải là hưởng các tiện ích trong thanh toán Đây
là nguồn vốn mang tính ổn định và ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh Do đó, để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các ngân hàng thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng
+ Tiền gửi tiết kiệm: là công cụ huy động vốn lưu truyền từ lâu Vốn huy động từ các tài khoản tiết kiệm thường chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tiền gửi của các ngân hàng Ngân hàng thường phân chia loại tiền này thành 3 loại như sau: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm dài hạn
d Huy động vốn qua phát hành công cụ nợ của ngân hàng
Là trung gian tài chính, phải luôn đáp ứng nhu cầu về vốn, do vậy việc ngân hàng thiếu vốn là điều không thể tránh khỏi Trong những trường hợp này, ngân hàng có thể sử dụng nghiệp vụ huy động vốn trên thị trường tài
Trang 23này sang chủ sở hữu khác phụ thuộc vào thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng Ngân hàng có thể phát hành: kỳ phiếu và trái phiếu
- Trái phiếu: là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của khách hàng
đối với người chủ ngân hàng với cam kết như thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước, chủ yếu phục vụ cho những kế hoạch kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn Trái phiếu ngân hàng được phân ra thành nhiều loại, với các tiêu thức khác nhau: + Phân theo thời hạn: Trái phiếu ngắn hạn và dài hạn
+ Phân theo tính chất chuyển đổi: Trái phiếu chuyển đổi trái phiếu không chuyển đổi
- Kỳ phiếu: là một loại giấy nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành
nhằm huy động vốn trong dân cư, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế Loại này có ưu điểm vốn huy động được khá linh hoạt, có tính lỏng cao, dễ dàng chuyển đổi sang tiền hoặc các hình thức khác; mệnh giá, loại tiền sử dụng, phương thức trả lãi đa dạng đáp ứng nhu cầu của người mua Lãi suất của kỳ phiếu thường ổn định và hấp dẫn (mức độ tuỳ thuộc vào mức độ cần thiết về vốn của ngân hàng)
1.2.3 Vai trò của huy động vốn
a Đối với nền kinh tế
:
- Kênh chu chuyển nguồn vốn, điều hòa vốn giữa khách hàng thừa vốn
và khách hàng thiếu vốn T
Trang 24- Góp phần kiểm soát lạm phát thông qua việc điều chỉnh lượng tiền tham gia vào quá trình lưu thông
- Cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính, nhằm đẩy nhanh hoạt động kinh doanh, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
; trong k
b Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
- Tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh
có nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình
- Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng
Từ đó ngân hàng thương mại có biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng
Trang 25c Đối với khách hàng
và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi
trong tương lai
1.3.1 Nội dung phân tích tình hình huy động vốn
a Phân tích quy mô huy động vốn
Để đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh doanh và chiếm vị trí dẫn đầu thì ngân hàng phải không ngừng gia tăng quy mô hoạt động, đặc biệt là phải không ngừng gia tăng quy mô huy động vốn, nhằm đáp ứng nhu cầu về tăng trưởng tín dụng cho nền kinh tế
Trang 26Trong phân tích quy mô tổng vốn huy động của ngân hàng, ta có thể sử dụng phương pháp dãy số thời gian để xác định quy luật, phân tích xu hướng biến động, mức độ biến động qua thời gian của tổng vốn huy động Để phân tích đặc điểm biến động của tổng vốn huy động qua các năm ta dùng các chỉ tiêu như mức độ bình quân qua thời gian, lượng tăng (giảm) tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng (giảm) và giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
b Phân tích rủi ro
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro là không thể tránh khỏi, vì vậy việc kiểm soát rủi ro nhằm giúp giảm thiểu tối đa rủi ro xảy ra cho ngân hàng hoặc kiểm soát giữa rủi ro so với thu nhập từ hoạt động
đó đạt được
lớn mà ngân hàng phải quản lý
g
Trang 27-c Phân tích hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả huy động vốn đƣợc thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn:
Trang 29
Chất lượng dịch vụ là khả năng đáp ứng (và vượt mức) các kỳ vọng của khách hàng Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ bằng cách so sánh dịch
vụ mà họ cảm nhận được với kỳ vọng của họ
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng:
- Nhân tố chủ quan: Khả năng nắm bắt và kịp thời nhu cầu, cung ứng
tiện lợi các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng; Khả năng của ngân hàng đó còn là vốn chủ sở hữu; Khả năng và trình độ quản trị điều hành, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng của cán bộ, trình độ công nghệ…; Hệ thống ngân hàng hiện đại và phát triển, với công nghệ ngân hàng tiên tiến, đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp và có trình độ cao, tính minh bạch và vững mạnh của hệ thống ngân hàng
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (Trình độ và tính chất
phát triền của nền kinh tế đó; Mức độ thu nhập quốc dân tính bình quân theo đầu người và tốc độ tăng trưởng kinh tế; Sự ổn định kinh tế vĩ mô; Mức độ hoàn thiện của môi trường pháp lý và chấp hành nghiêm luật pháp; Mức độ, trình độ phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng), Nhu cầu của khách hàng, Môi trường pháp lý, Yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế hân tố khác
Trang 301.3.2 Các tiêu chí đánh giá huy động vốn của NHTM
a Quy mô huy động vốn
Quy mô huy động vốn là chỉ tiêu phản ánh hoạt động huy động vốn của các ngân hàng về mặt số lượng Quy mô huy động vốn gia tăng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định của nguồn vốn đáp ứng tốt hơn cho sự tăng trưởng của hoạt động tài trợ, hoạt động tín dụng của các NHTM
Quy mô huy động vốn được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
- Tăng trưởng số dư huy động vốn: S
- x 100%
Trang 31- Tăng trưởng số lượng khách hàng gửi tiền:
b Thị phần huy động vốn
Thị phần huy động vốn sẽ cho biết khả năng huy động vốn của NHTM trên thị trường, từ đó cho thấy năng lực, khả năng cạnh tranh của ngân hàng, niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng
Thị phần huy động vốn được đánh giá trên cơ sở tỷ trọng số dư huy động vốn so với tổng số dư huy động tiền gửi của các NHTM trên cùng địa bàn Ngân h
Trang 32Số dư vốn
- x 100%
c Cơ cấu huy động vốn
Cơ cấu huy động vốn là chỉ tiêu phản ánh kết cấu của nguồn vốn huy động hay đặc tính thị trường nguồn của ngân hàng
Qua
cơ cấu huy động vốn, chúng ta có thể thấy phân đoạn thị trường gắn với quy
mô và tốc độ gia tăng của mỗi nguồn tương ứng và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của NHTM trong huy động vốn
Cơ cấu huy động được xác định bằng cách so sánh từng loại tiền gửi huy động với tổng nguồn huy động
Trang 33- :
d Chi phí huy động vốn
sẽ giúp cho ngân hàng xác lập đƣợc lãi suất cho vay cạnh tranh nhƣng vẫn đảm bảo thu nhập đạt mục tiêu đề ra
Trang 34- = - x 100%
bao nhiêu
e Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ hữu cơ với nhau, cái nọ quyết định cái kia và ngƣợc lại Một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải đảm bảo điều hoà mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn hay mối liên hệ giữa nguồn vốn và tài sản sao cho phù hợp và có hiệu quả Bởi nguồn vốn và sử dụng vốn có mối liên hệ sinh lời và an toàn
trong quá trình hoạt động cũng nhƣ trong điều kiện nền kinh tế ổn định, ngân
Trang 35điểm nào đó phải chịu sức é
Ngược lại, nếu ngân hàng sử dụng nguồn vốn dài hạn để cho vay ngắn hạn thì sẽ khó đảm bảo chênh lệch lãi suất và không hiệu quả, vì nguồn vốn dài hạn có chi phí cao hơn trong khi lãi suất cho vay ngắn hạn thường thấp hơn lãi suất cho vay trung và dài hạn Để đánh giá mối quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, các NHTM thường sử dụng chỉ tiêu:
- Lãi suất trên tài sản phải cao hơn lãi suất trên nguồn vốn có cùng kỳ hạn và các tài sản có thời hạn dài hơn phải có lãi suất cao hơn để bù đắp chi phí Sự thay đổi trong mức chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của ngân hàng thường liên quan đến những quyết định quản lý danh mục (thay đổi
về cấu trúc tài sản và nguồn vốn của ngân hàng) hoặc liên quan đến rủi ro lãi suất
f Về chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả huy động của ngân
Trang 36cung cấp dịch vụ ngày càng tăng, ngân hàng nào có danh mục dịch vụ đa dạng, chất lƣợng tốt sẽ chiếm ƣu thế
-
đánh giá hiệu quả huy động vốn của một ngân hàng Sản phẩm huy động vốn
đa dạng, lãi suất hợp lý nhƣng nhân viên không có trình độ để vận hành khiến khách hàng gửi tiền phải chờ đợi và thấy bất tiện; thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng thiếu thân thiện, thiếu hoà nhã gây tâm lý khó chịu cho khách hàng Điều này cho thấy không phải chỉ một sản phẩm huy động vốn đó chất lƣợng không tốt mà tất cả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đó chất lƣợng đều không tốt Vì vậy, các ngân hàng đang có nhiều cải tiến nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhân viên nhƣ trẻ hoá, đào tạo và đào tạo lại, xây
Trang 37nhân viên ngân hàng chính là một cấu phần vô cùng quan trọng của tất cả các
họ là người trực tiếp mang những sản phẩm
đó đến với khách hàng
-1.3.3 C
a Nhân tố khách quan
- Chu kỳ phát triển kinh tế
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, chi tiêu, thanh toán, nhu cầu về vốn, gửi tiền của dân cư và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động của ngân hàng Sự thay đổi của các yếu tố: tỷ giá, thất nghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người thay đổi, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn của NHTM
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn định, thu nhập của người dân được đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cư cao hơn, từ
đó lượng tiền gửi vào ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên Cùng với đó, ngân hàng có thể mở rộng khối lượng tín dụng bằng cách tăng lãi suất huy động nhằm kích thích người dân gửi tiền vào ngân hàng để tạo nguồn
Trang 38vốn, đáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh tế Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của người lao động giảm, điều này sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng vào sự ổn định của đồng tiền
Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế đến huy động vốn của ngân hàng được chứng minh rõ ràng ở Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á Đó là tình trạng thừa vốn trên hệ thống ngân hàng, xuất khẩu gặp nhiều khó khăn, tiêu thụ hàng hóa trong nước cũng bị đình trệ do sức mua của người dân giảm, chỉ số giá tiêu dùng liên tục sụt giảm và có nhiều tháng chỉ số giá âm, kinh tế tăng trưởng chậm, người dân đã lựa chọn biện pháp đơn giản nhất là gửi tiền vào ngân hàng nhằm hưởng lợi từ lãi tiền gửi, điều này
đã làm cho các ngân hàng trở nên dồi dào vốn, trong khi lại không thể cho vay vì phần lớn các doanh nghiệp đang gặp khó khăn
- Môi trường pháp lý
r
Các hoạt động của các ngân hàng thương mại đều chịu sự điều chỉnh của Luật Các tổ chức tín dụng, hệ thống các văn bản pháp luật khác của nhà nướccác quy định
Trang 39quan Ngân hàng là một trong những ngành có mức độ cạnh tranh cao và ngày càng phức tạp
Như vậy, cạnh tranh vừa là một thách thức vừa là một nhân
tố thúc đẩy các ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động, trong đó có hoạt động huy động vốn
- Yếu tố tiết kiệm của dân cư
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư Do đó, công tác huy động vốn của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố này Nếu không có
tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại
như sau:
+
Trang 40+
b Nhân tố chủ quan
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Mỗi ngân hàng phải tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh riêng biệt, phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài ngân hàng Chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội và thách thức
hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh riêng biệt
Thông
Trong từng thời kỳ, dựa trên chỉ tiêu được giao về hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và các hoạt động khác của Ngân hàng Nhà nước cùng với tình hình thực tế của từng ngân hàng, ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn Mặt khác, trong chiến lược kinh doanh của mình, ngân hàng cần phải đặc biệt chú trọng vào chi phí vốn mà ngân hàng phải chịu trong khâu huy động; tìm kiếm nguồn vốn rẻ, thời hạn dài thông qua việc lựa chọn các hình thức huy động khác nhau Có như vậy ngân hàng mới chủ động trong việc tìm kiếm và sử dụng vốn