Qua tìm hiểu tình hình hoạt động và nghiên cứu những số liệu về tình hình cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk, tác giả nhận thấ
Trang 1- CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2- CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS Đoàn Ngọc Phi Anh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Võ Thành Tâm
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6 Kết cấu của luận văn 4
7 Tổng quan tài liệu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 8
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 9
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN CỦA NHTM 12
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay KHCN của NHTM 12
1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay KHCN 12
1.2.3 Phân loại các loại hình cho vay đối với khách hàng cá nhân 15
1.2.4 Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 17
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay KHCN 18
Trang 51.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NHTM 22 1.3.1 Phân tích bối cảnh tình hình cho vay KHCN của ngân hàng 22 1.3.2 Phân tích về các hoạt động ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay KHCN 24 1.3.3 Các chỉ tiêu phân tích kết quả tình hình cho vay của của Ngân hàng thương mại đối với khách hàng cá nhân 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BĂC ĐẮK LẮK 31
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK 31 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh BIDV Bắc Đắk Lắk 31 2.1.2 Đặc điểm tổ chức, quản lý của BIDV Bắc Đắk Lắk 32 2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh BIDV Bắc Đắk Lắk giai đoạn 2012-2014 35 2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK 41 2.2.1 Bối cảnh của tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân của Chi nhánh BIDV Bắc Đắk Lắk trong thời gian qua 41 2.2.2 Mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay KHCN 47 2.2.3 Phân tích về các hoạt động Ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay KHCN 49 2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Bắc Đắk Lắk 51
Trang 62.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH BIDV BẮC ĐẮK LẮK 69 2.3.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay KHCN tại Chi nhánh BIDV Bắc Đăk Lăk 69 2.3.2 Những hạn chế trong hoạt động cho vay KHCN tại Chi nhánh BIDV Bắc Đăk Lăk 71 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC ĐẮK LẮK 78
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHẬN TẠI CHI NHÁNH BIDV BẮC ĐẮK LẮK 78 3.1.1 Phân tích cơ hội kinh doanh và thách thức trong cho vay khách hàng cá nhân ở khu vực Bắc Đắk Lắk 78 3.1.2 Phân tích lợi thế cạnh tranh của Chi nhánh BIDV Bắc Đắk Lắk trong hoạt động cho vay KHCN ở khu vực Bắc Đắk Lắk 80 3.1.3 Xây dựng định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Đắk Lắk 81 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV BẮC ĐẮK LẮK 82 3.2.1 Phát triển đồng bộ các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân 83 3.2.2 Tăng cường thực hiện liên kết cho vay, bán chéo sản phẩm 86 3.2.3 Tăng cường hoạt động truyền thông đối với cho vay KHCN và công tác chăm sóc khách hàng 87 3.2.4 Hoàn thiện thủ tục cho vay 89 3.2.5 Phát triển mạng lưới hoạt động cho vay cá nhân 90
Trang 73.2.6 Vận dụng cơ chế lãi suất linh hoạt trong hoạt động cho vay KHCN 91
3.2.7 Không ngừng phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 92
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 94
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 96
3.3.1 Kiến nghị đối với Hội sở 96
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 96
3.3.3 Kiến nghị với các cơ quan khác 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ý nghĩa
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam BIDV Bắc
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh BIDV Bắc Đăk Lăk 36
3.6 Phân tích tình hình cho vay KHCN theo phương thức cho
3.7 Phân tích tình hình cho vay KHCN theo đối tượng cho vay 58 3.8 Phân tích tình hình cho vay KHCN theo hình thức bảo đảm 59 3.9 Phân tích tình hình cho vay KHCN theo loại tiền tệ cho vay 60 3.10 Phân tích tình hình tăng trưởng thu nhập từ cho vay KHCN 61
3.15 Mạng lưới Chi nhánh, PGD của một số Ngân hàng trên địa
Trang 102.5 Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn tại BIDV
2.6 Tình hình tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau một thời gian nằm trong vòng xoáy của cơn bảo khủng hoảng kinh
tế toàn cầu, nền kinh tế đất nước đang dần trở nên ổn định, GDP 9 tháng đầu năm 2015 tăng trưởng ước đạt 6,5% so với cùng kỳ năm trước [17] Đóng góp vào sự tăng trưởng đó, tất nhiên cũng có những thành tựu của khu vực tư nhân bao gồm: kinh tế hộ gia đình, kinh tế tư nhân Trong nền kinh tế thị trường khu vực tư nhân đóng vai trò vừa là chủ thể tiến hành sản xuất kinh doanh vừa là chủ thể tiêu dùng, chính vì thế mà tiềm lực của khu vực này rất lớn
Từ thực tế cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, các doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Bởi vì trong quá trình mở rộng sản xuất cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống khu vực tư nhân cũng không tránh khỏi tình trạng thiếu hụt tương đối về vốn Khi nền kinh tế thị trường phát triển, chuyên môn hoá diễn ra sâu sắc thì nhiệm vụ tài trợ cho các khoản thiếu hụt này được giao cho các tổ chức tài chính - ngân hàng mà đặc biệt là các Ngân hàng thương mại Các NHTM cung cấp vốn cho khách hàng có nhu cầu, giúp xã hội giải quyết được tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, làm cho quá trình sản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống…., góp phần vào quá trình phát triển xã hội Thực
tế trong mấy năm gần đây, các NHTM rất chú trọng quan tâm đến đối tượng khách hàng cá nhân Đã có những sự điều chỉnh nhất định, đặc biệt về mô hình tổ chức cũng như chiến lược hoạt động nên đã gặt hái được kết quả rất khả quan cả về tỷ trọng cũng như chất lượng tín dụng Nhờ vốn cho vay của ngân hàng, hàng triệu hộ nông dân, hộ sản xuất kinh doanh, nhiều ngành nghề truyền thống thủ công cơ khí, làng nghề, hàng vạn cán bộ công nhân viên,
Trang 12sinh viên đã giải quyết được rất nhiều khó khăn về mặt tài chính, bổ sung thêm nguồn lực tăng khả năng đầu tư, kích thích tiêu dùng tạo thêm nhiều sản phẩm đa dạng cho nền kinh tế Bên cạnh đó ngân hàng cũng có một khoản thu nhập từ lãi, giúp ngân hàng tồn tại và phát triển Cho vay khách hàng cá nhân không chỉ mang lại thu nhập mà còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro
Qua tìm hiểu tình hình hoạt động và nghiên cứu những số liệu về tình hình cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk, tác giả nhận thấy hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk cũng là một trong những hoạt động tín dụng cơ bản
và đã mang lại nhiều thu nhập cho Chi nhánh, tuy nhiên hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đây vẫn gặp phải một số khó khăn nhất định nhất là khi sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên thị trường ngày càng tăng Do đó, những kết quả đạt được liệu có tương xứng với quy mô có thể đạt tới hay chưa? Để giải quyết những vướng mắc này cũng như để hoàn thiện hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân thì trong thời gian tới Chi nhánh cần nghiên cứu và đưa ra giải pháp để khắc phục những khó khăn còn tồn đọng
Đây chính là lý do để tác giả lựa chọn đề tài : “ Phân tích tình hình cho vay
đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề này, nhằm hướng đến những mục tiêu sau đây:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM
- Phân tích, đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tình hình cho
Trang 13vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu tình hình cho vay đối với khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk Để từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động này tại Chi nhánh
- Phạm vi về không gian: Chi nhánh BIDV Bắc Đắk Lắk
- Phạm vi về thời gian: năm 2012, 2013,2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích, thực hiện theo các bước sau:
+ Thu thập số liệu
+ Tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu
+ Đánh giá số liệu
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn đã nghiên cứu và vận dụng các vấn đề lý luận về phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân kết hợp với phân tích đánh giá thực trạng hoạt động này tại Chi nhánh BIDV Bắc Đắk Lắk nhằm tìm ra giải pháp khả thi để có thể hoàn thiện tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh BIDV Bắc Đắk Lắk, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh cho Chi nhánh
Trang 146 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân của NHTM
Chương II: Phân tích tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk
Chương III: Giải pháp hoàn thiện tình hình cho vay đối với khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đắk Lắk
7 Tổng quan tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu, để có thêm thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tôi đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các nghiên cứu có liên quan nhằm tạo nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn,
cụ thể đã có một số nghiên cứu về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại một số NHTM như:
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Kỷ thương Việt Nam” của Nguyễn Thị Hằng
(2009) Đề tài đã khái quát được những lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại, trong đó có hoạt động cho vay, bên cạnh đó đề tài cũng đã nêu lên sự cần thiết cũng như một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, đồng thời chỉ rõ những nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động cho vay, để từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Tuy nhiên đề tài cũng chưa tập trung làm rõ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng như chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng, do đó dẫn đến các giải pháp đưa ra còn mang tính chất chung chung Hơn nữa đề tài đã đánh giá chất lượng của hoạt động cho
Trang 15vay nhưng chủ yếu là những phân tích đánh giá trên cơ sở nội tại từ phía ngân hàng, mà chưa đi sâu phân tích điều tra những đánh giá từ phía khách hàng, vì vậy giải pháp đưa ra sẽ mang nhiều yếu tố chủ quan hơn.
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam” của Nguyễn Ngọc Lê Ca (2011)
Đề tài nghiên cứu giải quyết được ba vấn đề đó là: (1) hệ thống hóa lý luận về phát triển tín dụng cá nhân, (2) phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng cá nhân, (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Đề tài đã giúp cho tác giả nắm bắt được một số chỉ tiêu để đánh giá mức độ phát triển của tín dụng cá nhân cũng như những cơ sở để phát triển tín dụng cá nhân tại NHTM, tuy nhiên đề tài phân tích tín dụng cá nhân là gồm nhiều hoạt động khác nhau như cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá…thế nhưng mặc dù để tài có nêu ra một số hoạt động của tín dụng cá nhân nhưng khi đi phân tích thì đề tài chưa có những phân tích cụ thể cũng như đưa ra nhưng giải pháp cho từng hoạt động
cụ thể, đề tài cũng phân tích và đưa ra những giải pháp dựa trên những suy luận về mặt định tính chứ chưa có khảo sát điều tra thực tế
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, của Vũ Thị Thoa
(2008) Đề tài đã giúp cho tác giả có được một cái nhìn tổng quan tín dụng ngân hàng nói chung cũng như tín dụng bán lẻ nói riêng và tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng bán lẻ hiện nay Tác phẩm đã nêu ra được những khái niệm cơ bản như: Tín dụng bán lẻ là gì?, phân loại dịch vụ ngân hàng bán lẻ, khái niệm, mục đích, bản chất của tín dụng ngân hàng và các phương pháp mang tính chất định tính nhằm mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ Tuy
Trang 16nhiên, phần cơ sở lý luận còn hạn chế cũng như bỏ ngỏ về việc làm rõ mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ là gì?, chưa xây dựng cụ thể được tiến trình
mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ cũng như thiết kế các chính sách mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ, các phương pháp phân tích nhằm mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ còn sử dụng nhiều các phương pháp định tính chưa có các khảo sát, điều tra thực tế để đi đến việc phân tích và so sánh Vì vậy, việc phân tích thực trạng chưa có cơ sở để bám sát
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Hồ Anh Tú ( 2014) với đề tài "Nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định giai đoạn 2011 - 2013" Nghiên cứu
này của luận văn đã hệ thống những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn trong tín dụng cá nhâ, chất lượng tín dụng cá nhân tại các NHTM Bên cạnh
đó, luận văn cũng đưa ra ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với
sự tồn tại và phát triển của các NHTM Phân tích thực trạng tình hình tín dụng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định trong giai đoạn 2011-2013 Từ đó, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của Chi nhánh và đồng thời đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Từ các nghiên cứu trên cho thấy hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân ở mỗi đơn vị luôn có những đặc thù nhất định và không hoàn toàn giống nhau, trong khi đó cũng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện tại Chi nhánh BIDV Bắc Đắk Lắk Do đó việc thực hiện đề tài nghiên cứu này là cần thiết để có thể góp phần giúp cho hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh BIDV Bắc Đắk Lắk ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 171.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá, và cũng từ khi ra đời cho đến nay, ở mỗi quốc gia, theo luật Ngân hàng của mình đều có những định nghĩa riêng về Ngân hàng thương mại Ở Việt Nam, theo Luật các Tổ chức tín dụng
2010 định nghĩa: “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Luật này còn định nghĩa:
“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân” Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Tuy nhiên ngày nay theo xu hướng phát triển ngân hàng hiện đại, các NHTM hoạt động theo xu hướng kinh doanh đa năng với các nghiệp
vụ ngày càng đa dạng Trong các loại hình trung gian tài chính, NHTM chiếm
số lượng đông nhất, cung cấp danh mục sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng nhất với quy mô lớn nhất [5].
Như vậy, từ những đặc trưng trên cho thấy, NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính, là
Trang 18tổ chức kinh doanh tiền tệ đồng thời thực hiện những nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán vì mục tiêu lợi nhuận và vì lợi ích của nền kinh tế [5].
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
a Thực hiện chức năng trung gian tín đụng
Khi thực hiện chức năng trung gian tài chính, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người
đi vay Qua chức năng này, NHTM khắc phục được những hạn chế của cơ chế phân phối vốn trực tiếp, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế
b Thực hiện chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa
mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn, từ đó
Trang 19góp phần phát triển kinh tế
c Thực hiện chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng trung gian tài chính và chức năng trung gian thanh toán Thông qua chức năng trung gian tài chính, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
a Hoạt động huy động vốn hay còn gọi là nghiệp vụ tạo vốn
Đây là hoạt động làm tăng giá trị nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng, cơ bản gồm các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi: Là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc
có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
- Phát hành giấy tờ có giá: gồm kỳ phiếu NH và trái phiếu NH
- Vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng trung ương (NHTW) NHTW là ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của các NHTM
Trang 20Trong trường hợp này các NHTM vay tiền để bù đắp thiếu hụt, đảm bảo khả năng thanh khoản trong trường hợp cần thiết Một số hình thức cho vay của NHTW đối với NHTM như: tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu các giấy tờ có giá ngắn hạn khác…
+ Dự trữ sơ cấp (Primary Reserves): bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, tại các Ngân hàng khác
+ Dự trữ thứ cấp (Secondary Reserves): (cấp hai) là dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi
- Hoạt động tín dụng: Là việc các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự
có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Có thể nói, tín dụng là hoạt động truyền thống và chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho NH Hoạt động này bao gồm: + Cho vay: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 21+ Chiết khấu (Discount): đây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu,
kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác
+ Cho thuê tài chính (Financial leasing): Là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê
+ Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee): trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng
sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
c Hoạt động đầu tư
Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay,
nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của NHTM Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như:
- Góp vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; góp vốn mua cổ phần chỉ được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng
- Mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty…
Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng
sẽ được phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro
sẽ rất thấp
Trang 22d Hoạt động khác
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí, và có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của NHTM Các hoạt động này gồm:
- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán )
- Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công chúng
- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí
- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu…
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN CỦA NHTM 1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay KHCN của NHTM
Cho vay đối với khách hàng cá nhân là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là khách hàng (khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình), trong đó ngân hàng chuyển giao cho khách hàng một khoản tiền với nguyên tắc khách hàng sẽ phải hoàn trả cả gốc cộng lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai để sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh, tiêu dùng hoặc các mục đích khác theo nhu cầu của khách hàng [8].
1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay KHCN
a Đối với ngân hàng
- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển cho vay khách hàng cá nhân sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp Thông qua hoạt động cho vay cá nhân, giúp ngân hàng thuận lợi trong
Trang 23việc bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch
vụ ngân hàng điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
- Góp phần gia tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng
Cho vay KHCN cũng tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận và phân tán rủi ro ngân hàng Các khoản vay cá nhân tuy có số lượng lại khá lớn song quy mô thường nhỏ, do vậy khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì cũng ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mặt khác lãi suất cho vay áp dụng đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp để bù đắp chi phí cho vay nên các khoản vay cá nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng
b Đối với các khách hàng
Mọi người đều mong muốn các ngân hàng hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồng địa phương thông qua việc cung cấp các khoản vay, đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng với một mức lãi suất hợp lý Rõ ràng cho vay là chức năng hàng đầu của các NHTM để tài trợ cho mục đích sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng của khách hàng cá nhân Thông qua hoạt động cho vay KHCN, khách hàng có thể được các nhu cầu về tiêu dùng, đời sống ngay trong hiện tại khi chưa tích lũy đủ tiền nhưng lại có khả năng trả nợ trong tương lai Bằng cách này họ được thụ hưởng các tiện ích của đời sống trước khi có dòng tiền Mặc khác đối với những khách hàng có nhu cầu đầu tư sản suất kinh doanh, hoạt động cho vay KHCN sẽ giúp khách hàng tập trung được
Trang 24vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng
c Đối với nền kinh tế
- Cho vay KHCN góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
Do đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặt khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Với vai trò
là trung gian tài chính ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư Vì thế mà ngân hàng giải quyết được một trong những đặc điểm của tiền là: “Tiền có giá trị theo thời gian” các nguồn vốn nhàn rỗi đươc tập hợp và đầu tư cho các phương án, dự
án kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thưc hiện dự án Đáp ứng được nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phương án, dự án đã được giải quyết về vấn đề vốn Đây là yếu tố khó khăn, quan trọng để biến ý tưởng kinh doanh thành thực tế Và chính nó giải quyết được các vấn đề kinh tế xã hội như tăng trưởng, phát triển kinh tế Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
- Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật
Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm … làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam
Tóm lại, Thông qua hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, NHTM đã giúp cho quá trình sản suất kinh doanh của khách hàng được liên tục và ổn định, góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế Không chỉ có thế hoạt động
Trang 25cho vay còn nâng cao mức sống các tầng lớp dân cư và cả cộng đồng Chính
vì thế mà hoạt động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy
sự tăng trưởng kinh tế của bộ phận dân cư, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Hơn nữa, thông qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ
có khả năng nhận thêm các khoản tín dụng mới từ các nguồn khác với chi phí thấp hơn
1.2.3 Phân loại các loại hình cho vay đối với khách hàng cá nhân
a Phân loại theo mục đích vay
- Cho vay mục đích sản xuất kinh doanh: là loại cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay các hộ gia đình
- Cho vay mục đích tiêu dùng: là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định Số lượng khách hàng vay thường rất lớn
b Phân loại theo thời hạn khoản vay
Theo tiêu thức này, ngân hàng có thể quản lý tốt hơn về mặt thời gian của các khoản vay như là thời hạn giải ngân, thời hạn thu nợ… Qua đó các ngân hàng có thể quản lý tốt khả năng thanh khoản của chính mình Theo thời hạn khoản vay có thể chia thành:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, mục đích của loại vay này thường là nhằm tài trợ cho những thiếu hụt tài chính tạm thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ nhu cầu tiêu dùng gia đình Hoạt động cho vay cá nhân chủ yếu là cho vay ngắn hạn vì nó
Trang 26phục vụ nhu cầu tiêu dùng cần thiết cho cá nhân và hộ gia đình Rủi ro cho ngân hàng là khá nhỏ khi vay ngắn hạn, vì trong thời hạn ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có ngân hàng cũng có thể dự tính được
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định hoặc phục vụ cho nhu cầu vốn có thời hạn tương đối dài như mua ô-tô, xây dựng nhà ở
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào vào các dự án đầu tư, mua nhà ở, đất đai…Nhìn chung cho vay dài hạn tiểm ẩn nhiều rủi ro cho NH
c Phân loại theo phương thức cho vay
- Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép
người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
- Cho vay trực tiếp từng lần (cho vay từng món): là hình thức cho vay
mà mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay Đây là hình thức tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai
đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay
Trang 27tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh
- Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định Đây là loại hình cho vay có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp, vì vậy nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng
d Phân loại theo mức độ tín nhiệm khách hàng
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có tài sản đảm bảo: khách hàng có thể bảo đảm bằng nhiều loại tài sản khác nhau, có thể bảo đảm bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay của Ngân hàng hoặc bảo đảm bằng tài sản khác của mình
1.2.4 Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
a Các khoản cho vay đối với KHCN thường là các khoản có giá trị nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn
Nhìn chung khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay chủ yếu đó
là bổ sung vốn kinh doanh và tiêu dùng Tuy nhiên, số tiền cho vay hai mục
đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Chính vì thế mà giá trị các khoản cho vay đối với KHCN thường nhỏ hơn rất nhiều so với KHDN.[11]
Tuy nhiên, số lượng các khoản vay đối với khách hàng cá nhân lại rất lớn chủ yếu do hai nguyên nhân sau:
- Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay
này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp.
Trang 28- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống
b Đặc trưng về chất lượng khoản vay
Chất lượng của các khoản vay thường là khá tốt do số lượng khoản vay rất lớn nên khi một hoặc một số khoản vay gặp rủi ro thì cũng sẽ ít gây ảnh hưởng đến tổng thể chất lượng tín dụng của toàn bộ dư nợ cho vay.[11]
c Cho vay KHCN có tính rủi ro hơn trong danh mục cho vay của NH
Sở dĩ cho vay KHCN có tính rủi ro cao là do một số nguyên nhân sau:
- Tình trạng thôn tin bất cân xứng xảy ra trong cho vay KHCN là nhiều hơn so với trong cho KHDN do mức độ cung cấp thôn tin và khả năng kiểm tra thông tin của các KHCN là kém hơn
- Khả năng chịu đựng rủi ro của KHCN cũng thấp hơn so với DN
- Đối với những khoản vay tiêu dùng, các dòng tiền trả nợ không phải là các dòng tiền tạo ra từ lợi nhuận kinh doanh mà chủ yếu là thu nhập từ tiền lương, tiền công nên đối với những khoản vay lớn khả năng trả nợ sẽ khó khăn hơn
d Lãi suất cho vay thường cao tương đối
Do đặc điểm quy mô khoản vay nhỏ nên không có điều kiện để khai thác
sự tiết kiệm chi phí từ quy mô và mức độ rủi ro cũng tương đối cao nên lãi suất cho vay đối với KHCN cũng cao tương đối so với KHDN Nhờ được định giá cao hơn để bù đắp chi phí và phần bù rủi ro nên khả năng mang lại lợi nhuận của các khoản cho vay KHCN là tương đối ổn định.[11].
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay KHCN
a Các nhân tố chủ quan thuộc phía ngân hàng
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến
sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín
Trang 29dụng, bao gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, cơ sở vật chất
- trang thiết bị
- Chính sách tín dụng của ngân hàng
Có thể nói đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến quy mô của hoạt động tín dụng Bởi chính sách tín dụng chính là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi vào đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Một chính sách tín dụng đúng đắn phải là chính sách linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội cũng như mục tiêu của ngân hàng Tùy theo từng thời kỳ mà ngân hàng điều chỉnh quy mô tín dụng ngắn hạn hay trung - dài hạn; tập trung, ưu tiên cho khu vực kinh tế quốc doanh hay ngoài quốc doanh sao cho phù hợp với đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước cũng như là đảm bảo
sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của người gửi tiền, người vay tiền và của chính bản thân ngân hàng
Đối với NHTM, chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật
và chính sách của nhà nước, đồng thời đảm bảo được tính công bằng
Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng ngân hàng ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở 3 yếu tố đó là: lãi suất cạnh tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay: + Về lãi suất cạnh tranh: đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng đối với ngân hàng Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp hơn sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với mình Tuy nhiên các ngân hàng không thể hạ lãi suất thấp hơn hẳn so với các ngân hàng khác
để thu hút khách mà lãi suất cạnh tranh này phải được xác định trên cơ sở quy
Trang 30định chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng, lãi suất phải phù hợp với lợi nhuận của ngân hàng, đảm bảo trang trải được chi phí của về quản lý, về trả lãi huy động, bù đắp được rủi ro có thể xảy ra
+ Về phương thức cho vay: phương thức cho vay đa dạng phong phú, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng để mở rộng quy mô hoạt động tín dụng nói chung
+ Về tài sản đảm bảo tiền vay: khách hàng muốn vay vốn tại ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn Trong các điều kiện đó, điều kiện về tài sản bảo đảm tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng
- Công tác tổ chức của ngân hàng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các
cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng
- Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động quản lý ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động ngày càng cao
Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay, định giá tài sản thế chấp , giám sát
số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay của ngân hàng giúp ngân hàng có thể có được những khoản tín dụng đảm bảo, ngăn
Trang 31ngừa được những rủi ro khi thực hiện một khoản tín dụng
Như vậy, một ngân hàng có được một chính sách tín dụng hợp lý nhưng nếu không có đội ngũ cán bộ tín dụng năng động sáng tạo, có đầy đủ kiến thức chuyên môn và đạo đức nghệ nghiệp thì cũng không thể đảm bảo được chất lượng các khoản tín dụng cũng như mở rộng quy mô tín dụng và điều này tất yếu sẽ ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Nhân tố thuộc về cơ sở vật chất của ngân hàng
Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại giúp cho ngân hàng có thể phục vụ tốt nhất các nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ thực hiện cũng như các dịch vụ bổ trợ, tạo lòng tin, sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng và
do đó thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Đặc biệt với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin như hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý nhanh chóng, kịp thời chính xác, trên cơ sở đó quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện, nhanh chóng, chính xác
b Các nhân tố khách quan
- Tình trạng của nền kinh tế
Tình trạng hiện tại của một nền kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinh tế diễn ra trong nó, và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng không nằm ngoài quy luật đó Thậm chí hoạt động này của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi tình trạng này Khi nền kinh tế trong trạng thái hưng thịnh thì hoạt động của các NHTM cũng trong xu hướng diễn ra mạnh mẽ, khi
đó nhu cầu vay tiền của khách hàng cá nhân cũng gia tăng, cùng với đó là sự gia tăng trong cạnh tranh giữa các NHTM càng trở nên gay gắt hơn
- Về phía khách hàng
Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho
Trang 32ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Nhân tố này bao gồm rất nhiều các yếu tố, nhưng chủ yếu là: khả năng tài chính của khách hàng, năng lực và uy tín của khách hàng
- Về phía môi trường pháp lý
Hoạt động tín dụng ngân hàng được qui định chặt chẽ bởi các văn bản qui phạm pháp luật do NHNN ban hành Các đối tượng khách hàng nằm trong chiến lược mở rộng cho vay của ngân hàng cần được thừa nhận về mặt pháp
lý Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư, sản xuất còn ngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho vay
Mặt khác như đã phân tích, mở rộng cho vay nhưng vẫn phải duy trì chất lượng và hiệu quả cho ngân hàng Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, việc thực thi pháp luật không nghiêm sẽ tạo ra kẽ hở trong quản lý tín dụng, gây nên những rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng như khách hàng
có hành vi lừa đảo để vay vốn, cán bộ ngân hàng có hành vi sai trái ảnh hưởng đến chất lượng cho vay
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM
1.3.1 Phân tích bối cảnh tình hình cho vay KHCN của ngân hàng
a Bối cảnh bên ngoài
Những yếu tố môi trường bên ngoài bao gồm những yếu tố như: Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị trường, những nhân tố thuộc về môi trường vĩ
mô, môi trường cạnh tranh, công nghệ Những yếu tố môi trường bên ngoài
là những yếu tố khách quan, có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của NHTM, trong đó có hoạt động cho vay KHCN Chẵn hạn như, khi nền kinh tế
Trang 33xã hội của thị trường hưng thịnh, các chính sách kinh tế vĩ mô ổn định, phù hợp với diễn biến thị trường, thì sẽ tạo điều kiện để khách hàng gia tăng đầu
tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng tiêu dùng từ đó hoạt động cho vay KHCN của các NHTM cũng trở nên thuận lợi hơn, có điều kiện tăng trưởng hơn Hay thông qua việc phân tích môi trường cạnh tranh, công nghệ sẽ giúp cho mỗi ngân hàng biết được mình tốt hơn hay kém hơn đối thủ ở điểm nào, chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh như thế nào, tác động đến tâm lý khách hàng mình ra sao, từ đó để mỗi ngân hàng có thể đưa ra phương án phù hợp để duy trì khách hàng cũ và tăng trưởng nền khách hàng mới Như vậy việc phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài là rất quan trọng đối với mỗi ngân hàng để có thể chỉ ra những thuận lợi cũng như hạn chế và từ đó tìm ra những giải pháp hợp lý cho việc hoàn thiện hoạt động kinh doanh của mình, trong đó có cả hoạt động cho vay KHCN
b Bối cảnh bên trong
Những yếu tố môi trường bên trong bao gồm những yếu tố như: chính sách, chiến lược kinh doanh, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của ngân hàng Đây là những nhân tố thuộc về bản thân nội tại của ngân hàng, liên quan đến
sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt và tất nhiên nó cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho vay đối với KHCN Chính sách, chiến lược kinh doanh là đường lối, chủ trương đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng đi đúng quỹ đạo, đúng định hướng, nó có ý nghĩa quyết định đến
sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong khi đó nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng là những điều kiện để thực hiện những chính sách đã được hoạch định Xét trong hoạt động cho vay KHCN, nếu ngân hàng có một chính sách cho vay linh hoạt, chiến lược kinh doanh hợp lý, phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế, xã hội, bên cạnh đó nguồn nhân lực dồi dào có trình độ chuyên môn tốt, vừa có tâm vừa
Trang 34có tầm, lại được hỗ trợ của môi trường công nghệ hiện đại…thì chắc chắn rằng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng sẽ có điều kiện để phát triển thuận lợi
1.3.2 Phân tích về các hoạt động ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay KHCN
a Hoạt động phát triển khách hàng cá nhân vay vốn
Mọi hoạt động kinh doanh nói chung đều bắt đầu từ nhu cầu thị trường, hoạt động cho vay đối với KHCN của ngân hàng cũng vậy KHCN và nhu cầu vay vốn của họ là đa dạng, do vậy ngân hàng phải nghiên cứu, phân đoạn thị trường để xác định thị trường và khách hàng mục tiêu của mình, ở đây đó
ảnh, điều
ảo đảm hợp lý hóa cơ cấu cho vay, thu hút được khách hàng, chiếm lĩnh được thị phần .
b Hoạt động tăng năng lực cạnh tranh
Đây cũng là hoạt động xây dựng hình ảnh ngân hàng với nhữn ưu thế so với các ngân hàng khác trên thị trường, muốn vậy ngân hàng cũng phải tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh đồng thời nâng cao năng lực của chính ngân hàng mình thông qua việc cải tiến tiện ích sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển nguồn lực con người, cộng nghệ.
c Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN
- Hoạch định và thực thi chính sách tín dụng chặt chẽ nhằm lựa chọn khách hàng, đối tượng khách hàng, các điều kiện tín dụng
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra sau cho vay: Giám sát nợ vay, khách hàng vay, thực hiện theo dõi thường xuyên tình trạng nợ, phân tích, đánh giá mức độ rủi ro từ đó kịp thời đưa ra những điều chỉnh chính sách
Trang 35quản lý nợ phù hợp, sớm phát hiện và xử lý nợ có vấn đề
- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
d Về hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay KHCN
Nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người dân ngày càng cao
Do đó bên cạnh nhu cầu về vật chất thì nhu cầu về dịch vụ ngày càng tăng lên
và chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống xã hội, kể cả trong lĩnh vực ngân hàng [11] Vì vậy việc nâng cao chất lượng dịch vụ là một vấn đề rất quan trọng đối với mỗi Ngân hàng khi tham gia vào môi trường kinh doanh cạnh tranh hiện nay Theo đó, các NHTM cũng phải coi trọng vai trò của chất lượng dịch vụ nói chung và chất lượng dịch vụ trong cho vay KHCN nói riêng Chất lượng dịch vụ cung ứng trong cho vay KHCN thể hiện thông qua một số yếu tố sau:
- Thủ tục hồ sơ nhanh gọn, giảm thiểu thời gian giao dịch của KH
- Đảm bảo sự tin cậy đối với khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ chính xác, đúng thời gian cam kết, chú trọng vào việc không để tạo ra lỗi trong cả quá trình làm việc
- Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp: Lịch sự, niềm nở với khách hàng, có
đủ kiến thức chuyên môn để trả lời các câu hỏi của khách hàng, giúp đỡ và quan tâm khách hàng khi khách hàng gặp trở ngại
- Nâng cao cơ sở vật chất, trình độ khoa học công nghệ: địa điểm thuận tiện, các trang thiết bị hỗ trợ hiện đại
1.3.3 Các chỉ tiêu phân tích kết quả tình hình cho vay của của Ngân hàng thương mại đối với khách hàng cá nhân
a Các chỉ tiêu phân tích về tăng trưởng quy mô cho vay
- Tăng trưởng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay dùng để so sánh sự tăng trưởng dư
nợ cho vay qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng
Trang 36và từ đó đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả Để đánh giá mức độ tăng trưởng dư nợ có thể sử dụng hai chỉ tiêu:
+ Mức tăng tuyệt đối được tính bằng hiệu số giữa mức dư nợ cho vay kỳ báo cáo với dư nợ cho vay kỳ gốc
Mức tăng dư nợ ( tuyệt đối) = Dư nợ kỳ báo cáo – Dư nợ kỳ gốc
+ Tốc độ tăng trường dư nợ cho vay được tính bằng thương số giữa mức tăng dư nợ tuyệt đối với dư nợ kỳ gốc
Mức tăng dư nợ tuyệt đối Tăng trưởng dư nợ CV =
Dư nợ kỳ gốc
- Dư nợ bình quân: Chỉ tiêu dư nợ bình quân phản ánh quy mô cho vay
của ngân hàng, sự uy tín của ngân hàng đối với khách hàng Dư nợ bình quân của ngân hàng khi so sánh với thị phần cho vay của ngân hàng trên địa bàn sẽ
cho chúng ta biết được dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp
b Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Trang 37tổng dư nợ cho vay của ngân hàng kể cả cho vay KHCN của chính NH
Dư nợ cho vay KHCN
Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN =
Tổng dư nợ cho vay
c Chỉ tiêu cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân
Phân tích sự biến đổi cơ cấu dư nợ vay KHCN có ý nghĩa trong việc tìm
ra đặc điểm của khách hàng vay vốn trên địa bàn, cũng như để xem xét cơ cấu nguồn vốn cho vay từ đó có các biện pháp nhằm hợp lý hóa cơ cấu nguồn vốn, có các chính sách phát triển khách hàng phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường Phân tích cơ cấu cho vay KHCN bao gồm :
- Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn
- Cơ cấu cho vay theo phương thức cho vay
- Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng
- Cơ cấu cho vay theo hình thức đảm bảo
- Cơ cấu cho vay theo loại tiền tệ
d Tăng trưởng thu nhập từ cho vay đối với KHCN
Chỉ tiêu thu nhập cho vay đối với khách hàng cá nhân cho thấy biến động thu nhập của ngân hàng từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân qua các năm và đánh giá mức độ đóng góp của hoạt động này vào tổng thu nhập của ngân hàng Do vậy, phân tích cho vay đối với khách hàng cá nhân giúp ngân hàng đánh giá toàn diện hơn cho vay KHCN của mình
e Các chỉ tiêu kiểm soát rủi ro cho vay KHCN
- Tỷ lệ nợ quá hạn
+ Nợ quá hạn là số nợ mà khi đến thời hạn thanh toán, người đi vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện ngay nghĩa vụ của mình đối với người cho vay Nợ quá hạn là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, trước hết nó vi phạm đặc trưng của tín dụng về thời hạn, tính hoàn trả và lòng tin của bên cho vay đối với bên đi vay Nhìn chung nợ quá hạn cao
Trang 38+ Nợ xấu gồm các khoản sau:
* Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3)
cơ bản đó là kết quả của sự không sẵn lòng chi trả của khách hàng vay vốn hoặc không có khả năng thực hiện hợp đồng để giảm bớt dư nợ hay toàn bộ khoản vay như đã thỏa thuận, cá biệt còn có những hành động lừa đảo chiếm dụng vốn…Thông thường các ngân hàng cho vay và khách hàng vay đều muốn tránh tình trạng nợ quá hạn Về phía khách hàng đi vay, nếu quá hạn
Trang 39trong hạn Đối với ngân hàng cho vay, nợ quá hạn sẽ làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu Tỷ lệ này gián tiếp cho thấy quy mô của các khoản cho vay có vấn đề của NHTM, nếu tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ chất lượng các hợp đồng cho vay là kém Hơn nữa việc duy trì chỉ tiêu này với tỷ lệ cao trong báo cáo tài chính là điều khó chấp nhận Ngân hàng cho vay luôn tìm cách giảm chỉ tiêu này xuống và biện pháp duy nhất là tích cực truy thu các khoản vay này Những khoản này thực sự không thu hồi được phải hạch toán vào chi phí hoạt động và lấy quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất
f Phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ
Khách hàng là một bộ phận quan trọng góp phần làm nên sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Tất cả mọi doanh nghiệp muốn tồn tại được đều phải quan tâm đến yếu tố này Các NHTM hiện nay cũng không phải là ngoại lệ Chất lượng dịch vụ đối với khách hàng vay là một yếu tố khó
đo lường nhưng rất quan trọng, nó được thể hiện qua
giao dịch vay vốn với n
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bảy kết quả nghiên cứu về các nội dung chu yếu là:
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về NHTM và về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN của NHTM
- Luận giải các nội dung liên quan đến phân tích hoạt động cho vay KHCN của NH như phân tích bối cảnh, phân tích cách thức tổ chức thực hiện của NH để đạt mục tiêu trong cho vay KHCN, phân tích kết quả thông qua một số chỉ tiêu đánh giá Mỗi một chỉ tiêu phản ánh môt khía cạnh, một góc
độ riêng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng đối với khách hàng cá nhân Các chỉ tiêu này luôn có quan hệ qua lại với nhau, giúp cho việc đánh giá tình hình hoạt động cho vay được chính xác và đầy đủ hơn
Những nội dung trình bày trong Chương 1 là cơ sở lý luận để phân tích đánh giá hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Bắc Đăk Lăk trong Chương 2 và
đề xuất các giải pháp trong Chương 3