1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn

95 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn
Tác giả Nguyễn Thọ Quang
Người hướng dẫn PGS. TS. Võ Thị Thúy Anh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp phải xác định phương hướng, mục tiêu, phương pháp, cách thức kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực… Và từ kết quả hoạt động kinh d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỌ QUANG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HOÀNG ANH

ĐẤT XANH QUY NHƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỌ QUANG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HOÀNG ANH

ĐẤT XANH QUY NHƠN

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VÕ THỊ THÚY ANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thọ Quang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 6

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 6

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của công ty 6

1.1.2 Ý nghĩa nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 6

1.1.3 Khái niệm về phân tích hiệu quả kinh doanh 7

1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh 8

1.1.5 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh 9

1.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THÔNG TIN PHỤC VỤ VIỆC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÔNG TY 11

1.2.1 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 11

1.2.2 Nguồn thông tin để phục vụ phân tích hiệu quả kinh doanh 12

1.3 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 14

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 14

1.3.2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 15

1.3.3 Khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của công ty 19

Trang 5

1.3.4 Khả năng thanh toán lãi vay 21

1.3.5 Phân tích hiệu quả tài chính dựa vào phân tích Du-pont 21

1.4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH 23

1.4.1 Nhân tố bên trong của công ty 23

1.4.2 Nhân tố bên ngoài của công ty 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HOÀNG ANH ĐẤT XANH QUY NHƠN 27

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP DU LỊCH HOÀNG ANH ĐẤT XANH QUY NHƠN 27

2.1.1 Vị trí, đặc điểm và lịch sử hình thành, phát triển 27

2.1.2 Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh 30

2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty 34

2.1.4 Khái quát chung về kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn 38

2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP DU LỊCH HOÀNG ANH ĐẤT XANH QUY NHƠN 42

2.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 42

2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty 45

2.2.3 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 48

2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời 54

2.2.5 Khả năng thanh toán lãi vay 62

2.2.6 Phân tích hiệu quả tài chính dựa vào phân tích du-pont 63

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HOÀNG ANH ĐẤT XANH QUY NHƠN 66

2.3.1 Kết quả đạt được 66

Trang 6

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HOÀNG ANH ĐẤT XANH QUY NHƠN 71

3.1 ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 71

3.1.1 Định hướng đối với sản phẩm 71

3.1.2 Định hướng về thị trường mục tiêu 72

3.1.3 Định hướng về hình ảnh, thương hiệu của công ty 72

3.1.4 Định hướng phát triển nguồn nhân lực 73

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP DU LỊCH HÒANG ANH ĐẤT XANH QUY NHƠN 73 3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ 73

3.2.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả TSLĐ cho công ty 75

3.2.3 Giải pháp nâng cao cơ cấu nguồn vốn 77

3.2.4 Xây dựng chiến lược cho công ty 78

KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

DTT : Doanh thu thuần

GTGT : Thuế giá trị gia tăng

Trang 8

2.13 Phân tích tài chính dựa vào phân tích dupont 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế có nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau: Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…Trong số đó thì ngành dịch vụ, du lịch là ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia Ngày nay trong

xu thế toàn cầu hóa thì dịch vụ, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu và là một hiện tượng phổ biến trong xã hội Du lịch Việt Nam đang có những bước tiến triển rõ rệt, lượng khách du lịch trong nước và nước ngoài được gia tăng Ngành dịch vụ và du lịch đã đóng góp rất lớn vào nền kinh tế của nước ta và góp phần không nhỏ vào việc thực hiện CNH-HĐH đất nước, cải thiện đời sống nhân dân Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh du lịch ngày càng cao đã đưa du lịch trở thành một ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu hoàn thiện hơn để có thể đứng vững trên thương trường Để cạnh tranh các doanh nghiệp Việt Nam phải phấn đấu để tạo cho mình một vị thế nhất định, một thương hiệu trên thương trường Một trong số những yêu tố quan trọng để đánh giá một doanh nghiệp đó là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ số báo cáo tài chính Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp phải xác định phương hướng, mục tiêu, phương pháp, cách thức kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực… Và từ kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tự đánh giá tìm ra những điểm mạnh yếu, các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của mình để từ đó có những biện pháp phát huy yếu tố tích cực, hạn chế tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh

Công ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn là một trong số ít khách sạn 4 sao ở tỉnh Bình Định, công ty có vốn đầu tư trong

Trang 11

nước và cạnh tranh bình đẳng với các khách sạn khác trong tỉnh Để đạt được mục tiêu trở thành một doanh nghiệp mạnh trong ngành dịch vụ và du lịch, công ty phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả, khả năng cạnh tranh cao để đứng vững và phát triển trong thị trường hiện nay Vì vậy, các nhà quản trị của công ty phải quan tâm nhiều đến tình hình kinh doanh của công ty, phải đi sâu vào phân tích hiệu quả kinh doanh để giúp cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài : “Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn” để làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn đóng góp ý kiến của mình để giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được sự hiệu quả của việc kinh doanh hiện tại và hoạch định dự báo thêm về những hoạt động kinh doanh khác trong tương lai của công ty mình, từ đó tiến hành huy động và sử dụng các nguồn tài chính một cách thích hợp và hiệu quả

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của công ty

- Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Luận văn được thực hiện tại Công ty Cổ phần

Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn Số liệu nghiên cứu được thu thập

Trang 12

từ phòng kinh doanh, phòng tài chính – kế toán của công ty

- Phạm vi thời gian: Luận văn được thực hiện dựa vào số liệu qua 3 năm 2011 - 2013

- Phạm vi nội dung: Nội dung phân tích các yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh như doanh thu (bao gồm tình hình chung về doanh thu, doanh thu

cụ thể của các mảng lưu trú, nhà hàng và các doanh thu bổ sung) chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính của công ty Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả của công ty trong thời gian tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên các số liệu báo cáo tài chính để phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty, luận văn sử dụng các phương pháp như : Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ

5 Kết cấu của luận văn

Với tên đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần

Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn” ngoài các phần mở đầu, danh

mục tài liệu tham khảo, phụ lục… Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của công ty

Chương 2 : Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công Ty CP Du Lịch

Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn

Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công Ty CP

Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh là vấn đề then chốt trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý của công ty cũng như của cả nước hiện nay, vấn đề này được nhiều tác giả nghiên cứu và được biểu hiện thông qua một số sách chuyên ngành

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu, tôi đã tham khảo nhiều tài liệu từ nhiều

Trang 13

nguồn khác nhau có liên quan đến đề tài, lựa chọn những bài viết phù hợp nhất đối với nội dung đề tài của tôi Những luận văn tham khảo cụ thể như:

Tác giả Nguyễn Thị Diễm Hằng (2009) “Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ” qua luận văn này tác giả trình bày việc mô tả phân tích các chỉ tiêu, phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cấp đến thực trạng phân tích

và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh chứ chưa thực sự

đi sâu và đưa ra các chiến lược đề ra đối với doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp phát triển hơn

Tác giả Vũ Thị Thắm (2010) “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh phía Nam tổng Công ty xây dựng Trường Sơn” qua luận văn này tác giả trình bày phân tích tình hình kinh doanh của công ty qua các chỉ

số tài chính và tình hình doanh thu, tác giả cũng đã nhận biết được mặt tích cực và tiêu cực của công ty, đồng thời tác giả cũng đưa ra được giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tác giả Vũ Thị Hồng Phúc (2012) “ Phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quảng Nam ” luận văn này tác giả xoay quanh việc đánh giá tổng hợp các hoạt động tại Ngân hàng, còn hạn chế chưa nêu ra cũng như tiến hành phân tích hiệu quả của Ngân hàng Luận văn chỉ dừng lại ở việc phân tích tổng quát, hoàn thiện phân tích

và đưa ra giải pháp

Tác giả Nguyến Trung Tiến (2010) “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần dược phẩm Cửu Long” luận văn này tác giả đánh giá và phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty nhưng chưa nêu ra được những chiến lược và định hướng cho công ty

Tác giả Bùi Thị Thanh Lan (2009) “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của DNTN Toàn Thịnh” luận văn này phân tích các chỉ số tài chính

Trang 14

đưa ra các nguyên nhân nhưng còn hạn chế

Nhìn chung có rất nhiều luận văn phân tích hiệu quả kinh doanh và hoạt động của công ty và điểm tương đồng của các tác giả là trong quá trình nghiên cứu là đưa ra phân tích hiệu quả kinh doanh của từng ngành, từng lĩnh vực Tuy nhiên, rất ít luận văn phân tích tại những công ty dịch vụ - du lịch và cũng chưa có đề tài nào thực sự đi sâu vào phân tích hiệu quả kinh doanh để đưa ra chiến lược và các giải pháp tối ưu Xuất phát từ ý tưởng này,

cùng với định hướng của giảng viên hướng dẫn tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn”

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của công ty

Trong “Giáo trình phân tích báo cáo tài chính” của PGS TS Nguyễn Văn Công” thì hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực có sẵn của công ty cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra Hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu Hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu

Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh

1.1.2 Ý nghĩa nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh

tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan

hệ kinh doanh trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của lực lượng kinh doanh ngày càng cao, quan hệ sản xuất kinh doanh càng hoàn thiện,

Trang 16

càng nâng cao hiệu quả Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia sự bổ sung, sử dụng nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho công ty

Đối với bản thân công ty: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Đối với mỗi công ty đặc biệt là các công ty hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu suất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của công ty Ngoài ra nó còn giúp công ty cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là điều kiện cơ bản để công ty có thể tái đầu tư mở rộng quy

mô, trình độ công nghệ, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, nâng cao vị trí xã hội

và uy tín của công ty trên thị trường

Đối với người lao động: Hiệu quả kinh doanh còn là động lực thúc đẩy kích thích người lao động hăng say làm việc, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng đồng nghĩa nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.3 Khái niệm về phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh mang nhiều tính chất khác nhau và phụ thuộc vào đối tượng cũng như giải pháp quản lý mà mỗi công ty áp dụng Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở

đó đề ra các phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở công ty

Phân tích là một hoạt động thực tiễn, vì phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 17

luôn đi trước quyết định và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu các phương pháp phân tích có hệ thống và tìm ra những giải pháp áp dụng chúng ở mỗi công ty

Như vậy phân tích hiệu quả kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn cho công ty

1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh , hơn nữa còn là công cụ của tiền cơ chế quản lý trong kinh doanh

Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa, cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích hiệu quả hoạt động của công ty mới có thể phát hiện được và khai thác để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích hiệu quả kinh doanh mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề còn tồn tại và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý

Phân tích hiệu quả kinh doanh cho phép các nhà quản lý công ty nhìn nhận đúng đắn về khả năng, thế mạnh cũng như những hạn chế trong công ty mình Chính trên cơ sở này công ty sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra quyết định kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở công ty

Trang 18

Phân tích là quá trình nhận thức hiệu quả kinh doanh là cơ sở cho việc

ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thường xuyên là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn , hạn chế rủi ro xảy ra, công ty cần tiến hành thường xuyên phân tích hiệu quả kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để vạch ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong công ty về tài chính, lao động… Công ty còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…Trên cơ sở phân tích trên, công ty dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và

có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong công ty mà cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi công ty, vì thông qua phân tích

họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với công ty, đặc biệt là những công ty đang hoặc sẽ niêm yết trên thị trường chứng khoán

1.1.5 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh

Để trở thành công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hiệu quả kinh doanh của công ty và là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hiệu quả kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

a Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát

Trang 19

giữa kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức…Đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh

Ngoài quá trình đánh giá trên, phân tích cần xem xét đánh giá tình hình chấp hành các quy định, các thể lệ thanh toán trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước ban hành và luật trong kinh tế

Thông qua kiểm tra, đánh giá, người ta có cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau, nhằm làm rõ các vấn đề mà công ty cần quan tâm

b Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

Sự biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động của trị số nhân đó

c Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho công ty phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu như kiểm tra và đánh giá đúng đắn, nó có tác dụng giúp cho công ty điều chỉnh kế hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai

d Đề xuất các chiến lược và giải pháp để khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải khai thác, và những chỗ còn tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục những tồn tại yếu kém của công ty

Trang 20

1.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THÔNG TIN PHỤC VỤ VIỆC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÔNG TY

1.2.1 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

a Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong việc phân tích hoạt động kinh doanh Sau khi xem xét so sánh chúng ta có thể thấy được sự tăng trưởng hay thụt lùi của công ty năm này so với năm trước

Tùy theo yêu cầu của phân tích mà có những kỹ thuật so sánh sau:

- So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế Đơn vị tính là (%)

b Phương pháp loại trừ

Phương pháp thay thế liên hoàn

- Khái niệm: Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cá biệt đến một hiện tượng, một quá trình hoạt động kinh doanh

Nội dung của phương pháp: Để đánh giá (xác định) mức độ ảnh hưởng của bất kỳ một nhân tố nào đến chỉ tiêu kết quả (phân tích) cần phải tính 2 đại lượng giả định của chỉ tiêu phân tích đó (phép thế) Trong phép thế thứ nhất nhân tố nào mà xem xét ảnh hưởng của nó thì lấy số liệu kỳ phân tích (thực hiện) Trong phép thế thứ hai lấy số liệu kỳ gốc (kế hoạch) Mức độ của các

Trang 21

nhân tố còn lại trong 2 phép thế phụ thuộc vào thứ tự đánh giá ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích Những nhân tố mà ảnh hưởng của chúng xác

định trước nhân tố nghiên cứu thì lấy số liệu kỳ phân tích (thực hiện) Còn các

nhân tố mà ảnh hưởng của chúng xác định sau nhân tố nghiên cứu thì lấy số liệu kỳ gốc (kế hoạch)

Phương pháp số chênh lệch

- Khái niệm: Phương pháp số chênh lệch là một trong những phương pháp loại trừ và thường được sử dụng trong phân tích kinh doanh Thông thường khi có hai nhân tố cá biệt ảnh hưởng đến một quá trình kinh doanh thì

sử dụng phương pháp số chênh lệch vì nó đơn giản hơn phương pháp thay thế liên hoàn

Nội dung của phương pháp: Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cá biệt phải tìm số chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích (quyết toán) với chỉ tiêu kỳ gốc (kế hoạch) Nhân tố chênh lệch của mỗi một nhân tố với số tuyệt đối của nhân tố khác cũng tức là chỉ tiêu cá biệt Khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố chất lượng thì nhân số chênh lệch của chỉ tiêu đó với

kỳ phân tích (quyết toán) của nhân tố số lượng Nói một cách khác là lấy số chênh lệch của nhân tố thứ nhất (nhân tố số lượng) nhân với kỳ gốc của nhân

tố thứ hai (nhân tố chất lượng) thì có mức độ ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất

- nhân tố số lượng Lấy số chênh lệch của nhân tố thứ hai (nhân tố chất lượng) nhân với số kỳ phân tích của nhân tố thứ nhất (nhân tố số lượng) sẽ được mức

độ ảnh hưởng của nhân tố thứ hai

1.2.2 Nguồn thông tin để phục vụ phân tích hiệu quả kinh doanh

a Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản của công ty theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định, là tài liệu quan trọng để phân tích đánh giá một cách

Trang 22

tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chính của công ty

Bảng cân đối kế toán chia làm hai phần:

- Phần tài sản: Phản ánh hai loại tài sản là TSCĐ và TSLĐ Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán thể hiện vốn bằng tiền của công

ty có ở thời điểm lập bảng cân đối kế toán Xét về mặt pháp lý, đây là vốn thuộc quyền sở hữu của công ty

- Phần nguồn vốn: Phản ánh các nguồn hình thành tài sản của công ty bao gồm công nợ và vốn chủ sở hữu Xét về mặt kinh tế, đây là các chỉ tiêu thể hiện các nguồn tài sản mà công ty hiện có Xét về mặt pháp lý, đây là các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của công ty đối với các đối tượng góp vốn cho công ty kinh doanh

b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của công ty chi tiết theo từng hoạt dộng kinh doanh chính và các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác

Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần :

Phần I: Lãi, lỗ: Phần này phản ánh kết quả kinh doanh của công ty bao

gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường

Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Phần này phản ánh

tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ, thuế GTGT được

hoàn lại, thuế GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa: Phản ánh số

Trang 23

thuế GTGT được khấu trừ đã khấu trừ, còn được khấu trừ cuối kỳ, thuế GTGT được giảm, đã giảm và còn được giảm cuối kỳ thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp đầu kỳ, thuế GTGT đầu ra phát sinh, thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào Nhà nước và còn phải nộp cuối kỳ

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của công ty trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và khả năng so sánh giữa các công ty vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng

1.3 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

a Chỉ tiêu về tiền lương

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương:

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu bán hàng cần chi bao nhiêu đồng tiền lương, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng càng cao

- Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương:

Hiệu quả sử dụng chi phí Doanh thu trong kỳ Tiền lương Quỹ lương trong kỳ=

Hiệu suất Lợi nhuận thuần tiền lương = Quỹ lương

Trang 24

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng tiền lương bỏ ra thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Hiệu suất tiền lương tăng lên khi năng suất lao động tăng với nhịp độ cao hơn với nhịp độ tăng của tiền lương

b Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của một lao động :

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, công ty bỏ ra một đồng chi phí tiền lương đạt được bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng cao thể hiện tính hiệu quả của việc sử dụng chi phí của công ty

1.3.2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

a Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Việc quản lý và sử dụng tài sản một cách tiết kiệm và hiệu quả vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của các nhà quản lý công ty

Bất kỳ một công ty nào cũng quan tâm đến hiệu suất sử dụng tài sản, đó

là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi công ty Tính hiệu quả của việc sử dụng tài sản thể hiện ở việc tạo ra nhiều sản phẩm tăng thêm doanh thu nhưng không tăng tài sản, hoặc đầu tư thêm tài sản một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh để tăng doanh thu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của tài sản

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản nhằm đánh giá công tác quản lý, sử dụng tài sản và từng loại tài sản của công ty

Công thức tính :

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Doanh thu thuần trong kỳ Tổng giá trị tài sản

= Mức sinh lời bình quân Lợi nhuận thuần

1 đơnvị lao động Số bình quân lao động trong kỳ =

Trang 25

Chỉ tiêu trên phản ánh một đồng tài sản đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu có giá trị càng cao phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản càng lớn Hiệu suất sử dụng tài sản càng lớn => ROA càng lớn => ROE càng lớn => hiệu quả hoạt động của công ty càng lớn Hiệu suất sử dụng tài sản có liên quan đến hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tài sản lưu động

b Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Tài sản cố định là bộ phận không thể thiếu ở bất kỳ một công ty nào, nó đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của công

ty Tỷ trọng tài sản cố định thay đổi tùy theo quy mô, ngành nghề kinh doanh Hiệu quả sử dụng tài sản cố định phần nào phản ánh hiệu quả sử dụng vốn Việc tính toán chỉ tiêu này là hết sức cần thiết nhằm đánh giá và xem xét nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ

Công thức :

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao

c Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng qua nhiều hình thái khác nhau Do đó, nếu đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn ngắn hạn cho công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, người ta thường sử dụng chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động

Mặt khác, do vốn lưu động biểu hiện dưới nhiều dạng tài sản lưu động khác nhau như nguyên vật liệu, các khoản phải thu, hàng tồn kho… Nên khi

Hiệu suất Doanh thu thuần

Sử dụng = TSCĐ Giá trị TSCĐ

Trang 26

đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động người ta còn đánh giá các mặt cụ thể trong công tác quản lý sử dụng vốn lưu động như hàng tồn kho, nợ phải thu

· Số ngày một vòng quay vốn lưu động:

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

=> Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động là tăng số vòng quay của vốn trong kỳ Muốn vậy, phải thực hiện phối hợp nhiều biện pháp nhằm giảm lượng vốn nằm ở các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh Vấn đề giảm khối lượng vốn lưu động và nâng cao mức luân chuyển

Số vòng Doanh thu thuần quay vốn = (Vòng/năm) lưu động Vốn lưu động bình quân

Số ngày 1 360 vòng quay = (ngày/vòng) VLĐ Số vòng quay VLĐ

Trang 27

có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu

động trong kỳ

Để thấy được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả sử

dụng vốn lưu động, ta so sánh số vòng quay VLĐ giữa kỳ phân tích và kỳ

gốc

DH VLĐ = H VLĐ1 - H VLĐ0

Trong đó: HVLĐ1 là số vòng quay vốn lưu động kì phân tích

HVLĐ0 là số vòng quay vốn lưu động kì gốc

Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để làm rõ ảnh hưởng của

từng nhân tố đến tốc độ lưu chuyển VLĐ qua công thức:

DH VLĐ = D DT + D VLĐ

D DT là mức độ ảnh hưởng của sự thay đổi doanh thu thuần đến sự tăng

giảm hiệu quả sử dụng VLĐ và được tính bằng:

D VLĐ là mức độ ảnh hưởng của sự thay đổi VLĐ đến hiệu quả sử dụng

VLĐ và được tính bằng:

Việc phân tích tình hình sử dụng VLĐ cũng cần phải làm rõ số vốn tiết

kiệm (-) hay lãng phí (+) do thay đổi tốc độ lưu chuyển thông qua công thức:

360

N N DT

V 1 1 - 0

= D

Trang 28

Trong đó : DT1: doanh thu thuần kì phân tích

N1, N0: Số ngày một vòng quay VLĐ kì phân tích, kì gốc

1.3.3 Khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của công ty

a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

b Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ( ROI )

Chỉ tiêu này đã loại trừ ảnh hưởng của chính sách tài trợ đối với khả năng sinh lời của tài sản Tỷ suất này đánh giá khả năng sinh lợi của vốn đầu

tư so với các chi phí cơ hội khác Chỉ tiêu này càng cao biểu hiện công ty kinh doanh càng lời

Chỉ tiêu này rất quan trọng bởi lợi nhuận trước thuế là nguồn để trả lãi vay Áp dụng tỷ suất này, công ty sẽ có quyết định nên huy động từ vốn chủ hay huy động vốn vay Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của công ty lớn hơn lãi suất vay chứng tỏ công ty đang hoạt động có hiệu quả, có khả năng thanh toán được lãi vay, công ty nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra phần tích lũy cho người chủ sở hữu Về phía nhà đầu tư thì chỉ tiêu này là cơ sở để xem xét đầu

tư vào đâu là hiệu quả nhất

LN trước thuế + chi phí lãi vay

RE = x 100%

Tổng TS bình quân

Trang 29

d Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE )

Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu

và được các nhà đầu tư rất quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào công ty So với người cho vay, thì việc bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu mang tính mạo hiểm lớn nhưng lại có nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận cao hơn Vì thế, tăng khả năng sinh lãi của vốn chủ sở hữu là một trong các mục tiêu trong hoạt động quản lý tài chính và các nhà phân tích thường dùng chỉ tiêu ROE làm thước đo mức doanh lợi đầu tư của chủ sở hữu

Khả năng sinh lời vốn chủ thể hiện qua mối quan hệ giữa lợi nhuận của công ty với vốn chủ sở hữu, vốn thực có của công ty

Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng vốn đầu tư bình quân của chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cuối cùng, lợi nhuận sau thuế Thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng tài sản, hiệu quả kinh doanh của công ty và chính sách tài trợ của công ty có hợp lý hay chưa Hiệu quả toàn bộ của các nguồn lực tài chính suy cho cùng được biểu hiện qua chỉ tiêu sinh lời của vốn chủ sở hữu

Trong trường hợp công ty huy động vốn từ nhiều nguồn, chỉ tiêu này

Tỷ suất sinh LN sau thuế (LNST) lời tài sản = (ROA) Giá trị tài sản bình quân trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 30

càng cao thì công ty càng có cơ hội tìm kiếm được nguồn vốn mới thông qua thị trường tài chính

1.3.4 Khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định nguồn để trả là lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng Công thức xác định:

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn vay để đảm bảo trã lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho ta biết được số vốn đi vay đã được sử dụng tới mức độ nào, đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu có đủ để bù đắp lãi vay phải trả hay không

Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, lợi nhuận tạo ra được sử dụng để trả lãi nợ vay và một phần tích luỹ cho công

ty Ngược lại, hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay => công ty đã sử dụng vốn vay không

trả lãi Chi phí lãi vay

=

Trang 31

Với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Qua đó ta thấy ROE chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố sau :

- Hiệu quả kinh doanh (được biểu hiện qua ROA): Ảnh hưởng trước tiên đến hiệu quả tài chính phải là hiệu quả kinh doanh Theo phương trình

ta thấy ROA lại bị tác động bởi tỷ suất LN/DTT và hiệu suất sử dụng tài sản ROA cao sẽ dẫn đến ROE cao và ngược lại Hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc chủ yếu tạo nên hiệu quả tài chính Tuy nhiên, không phải lúc nào ROA tăng cũng làm cho ROE tăng mà ROE còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác

- Tỷ suất nợ: Có mối quan hệ tỷ lệ thuận với ROE, sử dụng nợ càng nhiều thì ROE càng tăng và ngược lại Vấn đề đặt ra ở đây là công ty sử dụng

nợ bao nhiêu là hợp lý để không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và mục tiêu khác của công ty Điều này đòi hỏi công ty phải có chính sách tài trợ thích hợp

- Chính sách thuế: Là yếu tố khách quan mà công ty không thể tác động vào được Chính sách thuế có tác động ngược chiều với 2 nhân tố trên Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp càng lớn thì ROE càng thấp và ngược lại

Trong 3 nhân tố trên thì 2 nhân tố là hiệu quả kinh doanh và tỷ suất nợ của công ty là nhân tố chủ quan có thể tác động để nâng cao hiệu quả hoạt động còn chính sách thuế là nhân tố khách quan do đó công ty không thể sử dụng nhân tố này để tăng hiệu quả tài chính cho công ty mình

Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích nên tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của công ty qua các năm Sau đó, phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong

ba nguyên nhân kể trên từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau

Khi phân tích nhận thấy chỉ tiêu ROE tăng mạnh qua các năm xuất phát

Trang 32

từ việc công ty sử dụng đòn bẩy tài chính ngày càng tăng thì nhà phân tích cần xem xét liệu có nên tiếp tục tận dụng hiệu quả của đòn bẩy tài chính nữa hay không Lãi suất trong các năm tới có cho phép công ty tiếp tục sử dụng chiến lược này không? Khả năng tài chính của công ty liệu có còn đảm bảo an toàn không?

Nếu sự gia tăng ROE do gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hay hiệu suất sử dụng tài sản thì đây là một dấu hiệu tích cực tuy nhiên các nhà phân tích cần phân tích sâu hơn Liệu sự giảm chi phí của công ty có thể tiếp tục diễn ra không và nó bắt nguồn từ đâu? Doanh thu có tiếp tục tăng không với chính sách kinh doanh của công ty như hiện nay và sẽ tăng bao nhiêu phần trăm

1.4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH

1.4.1 Nhân tố bên trong của công ty

a Nhân tố con người

Trong hoạt động kinh doanh du lịch, lực lượng lao động của công ty là nồng cốt cho hoạt động của công ty họ có thể tự học hỏi và tạo ra những phương pháp làm việc phù hợp với đặc trưng ngành,nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Cũng chính họ góp phần tạo nên sự phù hợp với yêu cầu của người sử dụng dich vụ, làm cho sản phẩm dịch vụ của công ty có thể bán được tạo cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu …) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của công ty

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế tri thức Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoa học công nghệ kết tinh trong sản phẩm (dịch vụ) rất cao Đòi hỏi lực lượng lao động phải

Trang 33

là lực lượng có trình độ cao, điều này khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

b Nhân tố tài chính

Tài chính là vấn đề huy động vốn và sử dụng vốn như thế nào để mang lại hiệu quả cho công ty Đa số các công ty hiện nay đều là cổ phần hóa do vậy việc huy động vốn để tiến hành nghiên cứu một sản phẩm mới, đầu tư mới một tài sản cố định, thuê mướn lao động, thanh toán các khoản chi tiêu trong quá trình sản xuất kinh doanh, Nên phát hành thêm cổ phiếu, thêm vốn chủ sở hữu hay là vay mượn từ ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác

là vấn đề được các công ty quan tâm Do đó, công ty phải biết sử dụng đồng vốn của mình hiện có như thế nào cho có hiệu quả và ít tốn kém chi phí, lại càng khó khăn hơn và phải luôn luôn tìm cách bổ sung nguồn vốn từ lợi nhuận để lại Đây có thể xem là cách hữu hiệu nhất trong việc huy động vốn,

vì một khi công ty kinh doanh có hiệu quả thì các cổ đông ai cũng muốn góp vốn thêm vào để được chia lợi tức nhiều hơn Nói tóm lại, nguồn tài chính của công ty mà vững mạnh thì có thể thúc đẩy công ty phát triển nhanh chóng và đem lại giá trị cho công ty Tài chính nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty cũng như nó có ý nghĩa sống còn đối với

sự tồn tại hay phát triển của công ty

c Chiến lược công ty

Việc xác định chiến lược kinh doanh có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả hoạt động của công ty Vì vậy, việc hoạch định chiến lược nhằm xây dựng phương hướng và mục tiêu kinh doanh, triển khai, thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trên cơ sở nguồn lực hiện có nhằm giúp cho mỗi công ty

có thể đạt được các mục tiêu dài hạn của nó, biết được thị trường, đối tượng khách hàng mà công ty nhắm đến Do đó, sẽ tác động đến chất lượng sử dụng dịch vụ, điều này sẽ tác động đến tiềm năng lợi nhuận của công ty

Trang 34

d Quản trị công ty

Quản trị công ty là nhân tố có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quản trị công ty giúp xác định một hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Định hướng đúng là cơ

sở để đảm bảo hiệu quả kinh doanh lâu dài của công ty

Muốn tồn tại và phát triển công ty phải cạnh tranh, có các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng để đảm bảo cho một công ty giành chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc vào khả năng nhìn nhận và khả năng quản trị của các nhà quản trị công ty

1.4.2 Nhân tố bên ngoài của công ty

a Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả hoạt động của công

ty Đặc điểm ngành nghề kinh doanh liên quan đến tính chất của các sản phẩm, quy trình kỹ thuật ứng dụng, cơ cấu sản xuất, nhịp độ phát triển của chu trình kinh tế,… Những yếu tố này tác động trực tiếp đến các mục tiêu, chiến lược hoạt động của công ty đề ra nhằm đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của mình

b Khách hàng và nhu cầu khách hàng

Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định qui mô cũng như cơ cấu nhu cầu trên thị trường của công ty và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh Do đó, công ty phải tập trung tất cả vào khách hàng, phục vụ khách hàng với mục tiêu cung cấp cho họ những dịch vụ hàng đầu như: Giá cả hợp lý, thuận tiện, phục vụ tận tình… Đây là nhân tố quan trọng cũng như áp lực đối với công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

c Đối thủ cạnh tranh

Sự cạnh tranh đang trở nên gay gắt trên phạm vi toàn cầu trong tất cả

Trang 35

các ngành Nếu công ty có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn nhiều Bởi vì, công ty lúc này có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn, yêu cầu công ty phải tổ chức lại bộ máy hoạt động tối ưu hơn, hiệu quả cao hơn để tạo khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng dịch vụ… Như vậy, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của công ty Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tương đối

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HOÀNG ANH ĐẤT XANH QUY NHƠN 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP DU LỊCH HOÀNG ANH ĐẤT XANH QUY NHƠN

2.1.1 Vị trí, đặc điểm và lịch sử hình thành, phát triển

a Vị trí, đặc điểm

Royal Hotel & Healthcare Resort Quy Nhon với tổng diện tích khoảng 30.000 m2 như một nốt nhạc thanh tao trên cung đàn vịnh Quy Nhơn, nối trung tâm thành phố và danh thắng Ghềnh Ráng uy nghi với bãi Hoàng Hậu nên thơ, Resort quanh năm du dương bởi những đợt sóng xanh vỗ lên bãi cát vàng óng ả Với tất cả những dịch vụ tối ưu và phong cảnh lãng mạn êm đềm, Resort sẽ là chỗ dừng chân lý tưởng cho du khách tham quan và khám phá miền đất Quy Nhơn - Bình Định huyền thoại

Là một trong 2 khu nghỉ dưỡng cao cấp 4 sao đẹp và nổi tiếng nhất tại thành phố Quy Nhơn, Royal Hotel & Healthcare Resort Quy Nhon được xây dựng theo kiểu nhà rông với mái ngói đỏ tươi, kiến trúc dân gian truyền thống được kết hợp hài hòa với kiến trúc hiện đại Nội thất trang trí chủ yếu bằng hơi ấm của gỗ và lạnh của đá “ Sự hòa quyện giữa gỗ và đá ” đó là yếu tố tạo nên sự khác biệt và đầy bản sắc của thiết kế phòng nghỉ tại Resort Với 127 phòng rộng rãi, thoáng mát được thiết kế ban công riêng, nhìn ra biển, đồi núi, sân vườn resort Kiến trúc độc đáo phù hợp với địa hình sẽ giúp du khách hòa mình vào thiên nhiên, mây trời, cát trắng và sóng biển Với cảnh trí thiên nhiên thơ mộng, với đầy đủ tiện nghi, trang thiết bị hiện đại, Royal Hotel & Healthcare Resort Quy Nhon sẽ là nơi để du khách tận hưởng cuộc sống một

Trang 37

cách có ý nghĩa nhất

Nằm ngay trung tâm Quy Nhơn, cách ga Diêu Trì 7km và cách sân bay Phù Cát 50km, sở hữu địa thế đẹp nhất thành phố, với thiết kế sang trọng theo tiêu chuẩn 4 sao, Royal Hotel & Healthcare Resort Quy Nhon thu hút khách

du lịch bởi không gian và tầm nhìn thoáng bao quát cả thành phố bình yên Từ đây, du khách có thể lắng nghe tiếng sóng vỗ rì rào bờ cát mỗi chiều, những

âm thanh huyền diệu của biển đêm, thả mình trong cái nắng miền Trung ấm

áp vào mỗi sáng Khách sẽ vô cùng thích thú khi biết được rằng vị mặn của gió biển thật nồng nàn, dễ chịu, đôi khi vương chút ngọt ngào như một chuyện tình duyên hải Khu nghỉ dưỡng có thể làm hài lòng những vị khách khó tính nhất bằng cách mang lại cho họ sự thoải mái, riêng tư và tiện nghi với dịch vụ hoàn hảo

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch thế giới, du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Bình Định nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc, số lượng du khách ngày càng tăng Nắm bắt được tình hình này Hoàng Anh Gia Lai Group cùng với lợi thế về nguồn vốn, nguồn nhân lực, ngoài việc cho kinh doanh đầu tư địa ốc như xây dựng trung tâm thương mại, căn hộ cao cấp, văn phòng cho thuê đó là hệ thống một chuỗi các khách sạn nhà nghỉ đạt tiêu chuẩn 4 sao, 5 sao tại Đà Lạt, Pleiku và tại thành phố biển Quy nhơn – Bình Định Năm 2004, khu nghỉ dưỡng cao cấp Hoàng Anh Gia Lai Resort Quy Nhơn được đưa vào hoạt động Ngày 15/01/2010, Công ty

Trang 38

quản lý khách sạn và khu nghỉ dưỡng Hoàng Gia (Royal Hotels & Resorts Management) đã ký kết với tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai (HAGL) để quản lý hai khu nghỉ dưỡng tại Đà Lạt và Quy Nhơn trong thời hạn 15 năm Theo đó, công ty Hoàng Gia sẽ bắt đầu quản lý hai khu nghỉ dưỡng của Hoàng Anh Gia Lai là HAGL Dalat Resort có 122 phòng và HAGL Quy Nhon Resort có 127 phòng, và đồng thời đổi tên hai khu nghỉ dưỡng này thành Royal Hotel & Villas Đà Lạt và Royal Hotel & Healthcare Resort Quy Nhon

Là một Resort mới hoạt động 3 năm nhưng Royal Hotel & Healthcare Resort Quy Nhon đã tạo được chỗ đứng trong bản đồ du lịch của thành phố Quy Nhơn Resort đạt tiêu chuẩn 4 sao quốc tế bao gồm 127 phòng với các trang thiết bị tiện nghi, hiện đại Trong đó có 50 phòng hướng biển, 72 phòng hướng vườn và 5 phòng VIP Để thưởng thức văn hóa ẩm thực du khách có thể ghé đến nhà hàng Ship được thiết kế theo hình du thuyền chuyên phục vụ các món ăn Âu, và nhà hàng Royal Palace chuyên phục vụ các món ăn Á, đặc biệt là nhà hàng ngoài trời Ẩm thực Hoàng Gia chuyên phục vụ các món ăn theo phong cách rất riêng của Resort Để thư giãn và giải trí, du khách có thể tham gia các hoạt động tiêu khiển có sẵn tại Resort như: Spa & Massage, bơi lội, hát karaoke, đánh tennis… Royal Hotel & Healthcare Resort Quy Nhon là một trong những địa điểm nghỉ dưỡng lý tưởng được nhiều du khách chọn lựa khi đến thành phố biển Quy Nhơn du lịch hoặc công tác

Không ngừng nâng cao, sáng tạo và mở rộng những dịch vụ chất lượng

là tâm huyết và tấm lòng của Royal Hotel & Healthcare Resort Quy Nhon dành cho mỗi khách hàng Resort nỗ lực thấu hiểu từng nhu cầu và sở thích của bạn để mang đến cho bạn những giá trị cuộc sống nguyên vẹn nhất, mới

mẻ nhất Với phương châm phát triển “ Chúng tôi phục vụ bạn bằng cả tấm lòng ”, với đội ngũ nhân viên trẻ khỏe, năng động, chuyên nghiệp, nhiệt tình

và giàu lòng mến khách sẽ giúp bạn tận hưởng những khoảnh khắc nghỉ ngơi

Trang 39

thư giãn và những giây phút trải nghiệm hạnh phúc của cuộc sống theo cách của riêng mình Chắc chắn, trong tương lai Royal Hotel & Healthcare Resort Quy Nhon sẽ trở thành một điểm đến an toàn, hấp dẫn và uy tín cho tất cả các

du khách trong và ngoài nước khi đến đây

2.1.2 Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh

- Nâng cao trình độ nghiệp vụ của khách sạn bằng sự phục vụ ưu việt

và quản lý có hiệu quả cao

- Tăng cường mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụ bằng cách mở thêm trang web khách sạn để quảng bá hình ảnh và tên tuổi của mình

- Đào tạo trình độ chuyên môn cho nhân viên, nhân viên phải thường xuyên được theo học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn của mình

- Đầu tư trang thiết bị hiện đại, tiện nghi cho cơ sở lưu trú

- Đảm bảo việc làm ổn định cho người lao động, cố gắng nâng mức thu nhập của cán bộ công nhân viên

b Ngành nghề kinh doanh

Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:

- Kinh doanh lưu trú: Resort bao gồm 127 phòng các loại, phục vụ tận tình đầy đủ tiện nghi

- Kinh doanh nhà hàng: Resort bao gồm 03 loại nhà hàng, phục vụ đa dạng các loại khách

- Dịch vụ kèm theo: Cà phê vườn Hoàng Gia, Massage, sân khấu ca nhạc, Bar club

Trang 40

c Thị trường và những điểm mạnh so với các đối thủ cạnh tranh

- Thị trường kinh doanh khách sạn ở Bình Định

Trải qua 38 năm hình thành và phát triển, ngành du lịch của tỉnh Bình Định không ngừng tăng trưởng, lớn mạnh và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Từ buổi đầu thành lập với chỉ 01 công ty du lịch năm 1976, đến nay toàn tỉnh có 110 công

ty kinh doanh du lịch, với trên 115 khách sạn lớn nhỏ, 09 công ty kinh doanh

lữ hành, nhiều dự án đầu tư du lịch quy mô lớn đã và đang triển khai xây dựng Hoạt động du lịch đã thực sự mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội ngày càng rõ nét, đem lại diện mạo mới cho thành phố Quy Nhơn trên đà phát triển, góp phần xóa đói giảm nghèo, làm giàu cho xã hội

Trong những năm gần đây, giới doanh thương đã ý thức được tầm quan trọng của hoạt động dịch vụ Vì ngày nay lĩnh vực dịch vụ đã thống trị nền kinh tế quốc dân Ngành khách sạn đang có nhiều tiềm năng và triển vọng cũng như cơ hội để phát triển, trong đó, phân khúc khách sạn 3-4 sao đang có triển vọng kinh doanh tốt nhất Tuy có những phát triển đáng kể về nhiều mặt nhưng tình hình khách đến với du lịch Bình Định vẫn còn nhiều hạn chế như năm 2013 chỉ có khoảng 1 triệu lượt khách du lịch trong đó chỉ có 100.000 lượt khách nước ngoài Tuy tỉnh Bình Định có đường bờ biển dài 134km với nhiều bãi biển đẹp nhưng thực sự thì cơ sở hạ tầng ở những nơi này chưa thật

sự hấp dẫn và thu hút được khách du lịch, dẫn đến tình trạng khách đến với các khách sạn còn hạn chế

Hiện nay ở Bình Định có 5 khách sạn đạt chuẩn 4 sao và nhiều khách sạn từ 1-3 sao với tổng số lượng phòng lên tới 3.000 phòng ngủ đủ khả năng đón khách Lượng du khách gồm 3 nhóm là: Khách thương nhân, khách đến

để nghỉ dưỡng và khách du lịch theo đoàn Đây là nguồn doanh thu chính của ngành khách sạn, nhất là những khách sạn từ 3-5 sao Một khi lượng khách

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] TS Nguyễn Minh Kiều (2008), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
[3] Nguyễn Thị Nhất Linh (2008), Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Tân Bảo Vũ, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Tân Bảo Vũ
Tác giả: Nguyễn Thị Nhất Linh
Năm: 2008
[4] Trương Thị Bích Liên (2011), Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại chí nhánh phía Nam tổng công ty xây dựng Trường Sơn, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại chí nhánh phía Nam tổng công ty xây dựng Trường Sơn
Tác giả: Trương Thị Bích Liên
Năm: 2011
[5] TS Nguyễn Hòa Nhân (2013), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS Nguyễn Hòa Nhân
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2013
[6] Lê Duy Phúc (2008), Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH thực phẩm rau sạch Cần Thơ, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH thực phẩm rau sạch Cần Thơ
Tác giả: Lê Duy Phúc
Năm: 2008
[7] Tám chiêu tạo Marketing hiệu quả Trang Web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
2.1.4. Khái quát chung về kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh  Đất Xanh Quy Nhơn - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
2.1.4. Khái quát chung về kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn (Trang 47)
Bảng 2.3. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữu - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
Bảng 2.3. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữu (Trang 51)
Bảng 2.4. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
Bảng 2.4. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty (Trang 54)
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụngtài sản - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụngtài sản (Trang 57)
Nhìn vào bảng trên ta thấy năm 2011 thì hiệu suất sử dụngtài sản là 0,423 nghĩa là cứ 1  đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 0,423 đồng doanh thu - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
h ìn vào bảng trên ta thấy năm 2011 thì hiệu suất sử dụngtài sản là 0,423 nghĩa là cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 0,423 đồng doanh thu (Trang 57)
Bảng 2.6. Hiệu suất sử dụngtài sản cố định - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
Bảng 2.6. Hiệu suất sử dụngtài sản cố định (Trang 58)
Theo bảng trên ta thấy năm 2011 được hiệu suất sử dụngtài sản cố định là  0,613,  nghĩa  là  1 đồng đầu  tư  vào  tài  sản  cố  định  thì  tạo  ra  0,613  đồng  doanh thu - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
heo bảng trên ta thấy năm 2011 được hiệu suất sử dụngtài sản cố định là 0,613, nghĩa là 1 đồng đầu tư vào tài sản cố định thì tạo ra 0,613 đồng doanh thu (Trang 59)
Bảng 2.7. Hiệu suất sử dụngtài sản lưu động - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
Bảng 2.7. Hiệu suất sử dụngtài sản lưu động (Trang 61)
c. Hiệu suất sử dụngtài sản lưu động - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
c. Hiệu suất sử dụngtài sản lưu động (Trang 61)
Bảng 2.8. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
Bảng 2.8. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Trang 63)
Bảng 2.9. Tỷ suất sinh lời của tài sản - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
Bảng 2.9. Tỷ suất sinh lời của tài sản (Trang 65)
Bảng 2.11. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
Bảng 2.11. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (Trang 69)
Bảng 2.12. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
Bảng 2.12. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Trang 71)
Bảng 2.13. Phân tích tài chính dựa vào phân tích dupont - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch hoàng anh đất xanh quy nhơn
Bảng 2.13. Phân tích tài chính dựa vào phân tích dupont (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w