1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk

97 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiệu quả vốn ựầu tư nhà nước còn thấp và tác ựộng tới tạo ra việc làm mới chưa như kỳ vọng ựề raẦ để phát huy tốt vai trò của vốn ựầu tư cho tăng trưởng kinh tế tỉnh đắk Lắk trong ựiều k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

TRƯƠNG CÔNG THÁI

NGHIÊN CỨU TÁC ðỘNG CỦA VỐN ðẦU TƯ ðẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO

đẠI HỌC đÀ NẴNG

TRƯƠNG CÔNG THÁI

NGHIÊN CỨU TÁC đỘNG CỦA VỐN đẦU TƯ đẾN

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH đẮK LẮK

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Quang Bình

đà Nẵng Ờ Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñề tài “Nghiên cứu tác ñộng của vốn ñầu tư ñến

tăng trưởng kinh tế của tỉnh ðắk Lắk” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi

Các số liệu cũng như kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả

Trương Công Thái

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu của ñề tài 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Bố cục của ñề tài 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ TÁC ðỘNG CỦA VỐN ðẦU TƯ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 5

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 5

1.1.1 Tổng quan các tài liệu ở nước ngoài 5

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam 11

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ðỘNG CỦA VỐN ðẦU TƯ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 14

1.2.1 Lý luận về tăng trưởng kinh tế 14

1.2.2 Lý luận về tác ñộng của vốn ñầu tư với tăng trưởng kinh tế 18

1.3 GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ 19

1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu 19

1.3.2 Mô hình kinh tế 19

CHƯƠNG 2 ðẶC ðIỂM CỦA ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 GIỚI THIỆU VỀ ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 21

2.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 21

2.1.2 ðặc ñiểm về kinh tế 27

Trang 5

2.1.3 đặc ựiểm về xã hội 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.2.1 Phương pháp phân tắch 31

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH đẮK LẮK 38

3.1.1 Tình hình tăng trưởng GDP, giá trị gia tăng các ngành và khu vực kinh tế 38

3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 41

3.2 TÌNH HÌNH VỐN đẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ TỈNH đẮK LẮK 48

3.3 TÁC đỘNG CỦA VỐN đẦU TƯ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH đẮK LẮK 52

3.3.1 Tác ựộng tới tăng trưởng kinh tế của vốn ựầu tư theo mức ựầu tư cho 1 ựồng tăng trưởng kinh tế 53

3.3.2 đánh giá tác ựộng của vốn ựầu tư tới tăng trưởng kinh tế theo tỷ lệ ựóng góp vào tăng trưởng kinh tế 56

3.3.3 Tác ựộng vào tăng trưởng kinh tế của các loại vốn ựầu tư theo mô hình tăng trưởng tân cổ ựiển 59

3.3.4 Tác ựộng của vốn tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế 64

3.3.5 Tác ựộng của vốn tới việc làm 68

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH 71

4.1 BÀN LUẬN 71

4.2 CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT đỊNH GIAO đỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

FDI : ðầu tư trực tiếp nước ngoài

CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CDCC : Chuyển dịch cơ cấu

KT – XH : Kinh tế - xã hội

ODA : Viện trợ phát triển chính thức SNA : Hệ thống tài khoản quốc gia

GO : Tổng giá trị sản xuất

GNI : Tổng thu nhập quốc dân

NI : Thu nhập quốc dân

GNP : Tổng sản phẩm quốc dân

PCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hiệu

3.1 Quy mô và tốc ñộ tăng GDP của tỉnh ðắk Lắk 38

3.2 Tăng trưởng giá trị gia tăng của các ngành trong nền

3.3 Tăng trưởng GDP của các khu vực kinh tế tỉnh ðắk Lắk 40 3.4 Cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh ðắk Lắk 41 3.5 Cơ cấu kinh tế theo sở hữu của tỉnh ðắk Lắk 43

3.6 Số lượng và tăng trưởng lao ñộng ñược huy ñộng vào

3.10 Tình hình nguồn vốn ñầu tư của tỉnh ðắk Lắk 50 3.11 Phân bổ vốn ñầu tư cho các ngành kinh tế tỉnh ðắk Lắk 51

3.12 Mức ñầu tư cho 1 ñồng tăng trưởng kinh tế của ðắk Lắk

và Việt Nam, tỷ lệ tăng trưởng GDP của tỉnh ðắk Lắk 53

3.13 Mức ñầu tư cho 1 ñồng tăng trưởng kinh tế của các

Trang 8

Số hiệu

3.17 Mối quan hệ giữa tăng trưởng vốn nhà nước và tăng

3.18 Mối quan hệ giữa tăng trưởng vốn ngoài nhà nước và

3.19 Mối quan hệ giữa tăng trưởng vốn và CDCC kinh tế 65 3.20 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và CDCC kinh tế 65

Trang 9

3.5 Mức và tỷ trọng tăng trưởng GDP ñược tạo ra từ vốn ñầu

tư của các thành phần kinh tế ở tỉnh ðắk Lắk 58 3.6 Giải thích ký hiệu các biến ñược sử dụng trong mô hình 59

3.9 Giải thích ký hiệu các biến ñược sử dụng trong mô hình 64

3.12 Ảnh hưởng của vốn tới việc làm ở tỉnh ðắk Lắk 69 3.13 Ảnh hưởng của vốn tới việc làm trong các thành phần

Trang 10

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Nghiên cứu về tác ựộng của vốn ựầu tư tới tăng trưởng kinh tế ựược tiếp cận theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiều cách tiếp cận khác nhau những các nghiên cứu ựều ựã chỉ ra những tác ựộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế Các kết luận ựều khẳng ựịnh vốn tác ựộng tắch cực tới tăng trưởng kinh tế Các nghiên cứu cũng chỉ ra tác ựộng của vốn sẽ có tác ựộng chỉ trong khoảng thời gian ngắn, ựồng thời tác ựộng chỉ có hiệu quả nếu quá trình tắch lũy và ựầu tư phải gắn với vốn con người và môi trường thể chế tốt hơn Ngoài ra vốn còn tác ựộng tới tăng trưởng thông qua thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và giảm nghèo Các nghiên cứu này cũng chủ yếu tập trung xem xét trên quy mô nền kinh tế lớn như quốc gia hay vùng lãnh thổ liên quốc gia Do ựó dường như vẫn thiếu vắng một nghiên cứu chủ ựề này cho nền kinh tế quy mô của một tỉnh hay thành phố ở Việt Nam

đắk Lắk nằm ở Tây Nguyên và có Diện tắch tự nhiên toàn tỉnh 13.125

km2 đắk Lắk giữ vị trắ ựầu mối giao thông trung chuyển quan trọng của khu vực Tây Nguyên với nhiều tuyến quốc lộ nối với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên, duyên hải miền Trung và với Vương quốc Campuchia Vị trắ ựịa lý như vậy là một trong những ựiều kiện thuận lợi cho các ựơn vị kinh tế và dân

cư trên ựịa bàn tỉnh có thể trao ựổi, mua bán hàng hóa và giao lưu với các ựịa phương khác trong cả nước, ựồng thời tạo cho đắk Lắk một vị trắ chiến lược quan trọng về quốc phòng - an ninh của vùng Tây Nguyên, cả nước và một phần Nam đông Dương Trong giai ựoạn 2001-2014, quy mô dân số của tỉnh đắk Lắk có tốc ựộ tăng khoảng 2,1%/năm Năm 2014, dân số trung bình toàn tỉnh có hơn 1.833 triệu người, trong ựó dân cư ựô thị 24,2%, dân cư nông thôn 75,8% Lực lượng lao ựộng của tỉnh khá dồi dào, ựến năm 2014 có 1.092.763 người, chiếm 58% dân số

Trang 11

Nền kinh tế của tỉnh ðắk Lắk ñã ñược duy trì liên tục trong 15 năm từ

2000 – 2014, tỷ lệ tăng trưởng GDP luôn duy trì khá cao, trung bình khoảng 8.6% Số liệu thống kê cho thấy tăng trưởng của ba ngành mạnh nhất là 2000 -2010 Trong tăng trưởng vai trò của các ngành phi nông nghiệp và kinh tế ngoài nhà nước ngày càng rõ nét Nhưng tăng trưởng GDP ñang chậm dần

Cơ cấu kinh tế ñã có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng của ngành nông lâm thủy sản có giảm, tỷ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng dần Tuy vậy có thể thấy nền kinh tế tăng trưởng vẫn nhờ khai thác các nhân

tố chiều rộng và dựa vào các ngành thâm dụng tài nguyên thiên nhiên như nông nghiệp, công nghiệp ñiện và chế biến nông sản

Trong giai ñoạn 2000 - 2014, nền kinh tế ðắk Lắk ñã huy ñộng ñược lượng vốn khá lớn vào tăng trưởng kinh tế Nguồn vốn cũng ñược sử dụng có hiệu quả trong tăng trưởng kinh tế Trong các nguồn vốn thì nguồn ñầu tư ngoài nhà nước vẫn là nguồn ñầu tư chủ yếu trong nền kinh tế và nguồn vốn

từ nhà nước vẫn còn khá quan trọng với nền kinh tế Ở ñây, ñang từng bước thay ñổi xu hướng ñầu tư vốn ñể thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên và kinh tế nhà nước Tuy nhiên tiềm năng vốn trong nền kinh tế còn khá lớn nhưng chưa ñược khai thác và huy ñộng cho tăng trưởng kinh tế

Những năm qua, tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế tỉnh ðắk Lắk

là khá lớn trên tất cả các góc ñộ như mức ñầu tư cho một ñồng tăng trưởng kinh tế; theo tỷ lệ ñóng góp vào tăng trưởng kinh tế; tác ñộng theo từng loại nguồn vốn ñầu tư; tác ñộng của vốn tới việc làm… Tuy nhiên những tác ñộng này vẫn còn có thể tăng thêm hay tiềm năng còn rất lớn Chẳng hạn mỗi ñồng ñầu tư vào nền kinh tế vẫn có thể tạo ra nhiều hơn giá trị tăng trưởng GDP; tác ñộng của nguồn vốn ngoài nhà nước vẫn chưa xứng với tiềm năng của nó,

Trang 12

hiệu quả vốn ựầu tư nhà nước còn thấp và tác ựộng tới tạo ra việc làm mới chưa như kỳ vọng ựề raẦ

để phát huy tốt vai trò của vốn ựầu tư cho tăng trưởng kinh tế tỉnh đắk Lắk trong ựiều kiện nguồn lực này ngày càng hạn hẹp và khó huy ựộng hơn cũng như ựể có một nghiên cứu về tác ựộng của nguồn lực này tới tăng trưởng kinh tế của một ựịa phương cần thiết phải có một nghiên cứu về chủ ựề này

đó chắnh là lý do ựể học viên lựa chọn nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu tác ựộng của vốn ựầu tư tới tăng trưởng kinh tế tỉnh đắk LắkỢ cho luận văn cao học của mình

2 Mục tiêu của ựề tài

- Khái quát ựược lý luận về tác ựộng của vốn ựầu tư tới tăng trưởng kinh tế

- đánh giá ựược thực trạng tác ựộng của vốn ựầu tư tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh thời gian qua;

- đưa ra ựược các kết luận và hàm ý chắnh sách ựiều chỉnh chắnh sách huy ựộng và sử dụng vốn cho tăng trưởng kinh tế cho tỉnh

3 Câu hỏi nghiên cứu

đề tài phải trả lời câu hỏi:

- Vốn ựầu tư ựang có tác ựộng thế nào tới tăng trưởng của tỉnh đắk Lắk như thế nào?

- Cần ựiều chỉnh chắnh sách huy ựộng và sử dụng vốn của tỉnh đắk Lắk thế nào?

4 Phạm vi và ựối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là Tác ựộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế tỉnh đắk Lắk

Phạm vi nội dung: Vốn ở ựây chỉ là vốn ựầu tư ựể tạo ra vốn sản xuất hay vốn vật chất

Trang 13

Phạm vi không gian: Tỉnh ðắk Lắk

Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ 2000 tới 2014 Thời gian phát huy các hàm ý chính sách trừ 2016 ñến 2022

5 Phương pháp nghiên cứu

ðề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau trong nghiên cứu do tính phức tạp của ñề tài

ðầu tiên là nghiên cứu tài liệu và tiếp theo sẽ tiến hành khảo sát thực tế

ñể hình thành khung lý thuyết cho nghiên cứu

Trên cơ sở khung lý thuyế ñó, học viên sẽ tiến hành thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu

Tiến hành ñánh giá và viết báo cáo

Các phương pháp phân tích và thu thập số liệu sẽ ñược trình bày kỹ ở chương 2 của nghiên cứu dưới ñây

6 Bố cục của luận văn

ðề tài gồm 3 chương

Chương 1 Tổng quan lý luận có liên quan tới tác ñộng của vốn ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế

Chương 2 Giới thiệu về ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng tác ñộng của vốn ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế tỉnh ðắk Lắk

Chương 4 Bàn luận và hàm ý chính sách

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong luận văn, tổng quan các nghiên cứu ñược trình bày thành một chương riêng là chương 1 nên ở ñây xin không trình bày

Trang 14

CHƯƠNG 1

KHUNG LÝ THUYẾT VỀ TÁC ðỘNG CỦA VỐN ðẦU TƯ

TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

1.1.1 Tổng quan các tài liệu ở nước ngoài

Các nghiên cứu có liên quan tới tác ñộng của vốn ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế có rất nhiều vì ñây là chủ ñề ñã ñược các nhà nghiên cứu, nhà quản lý, quan tâm rất nhiều Chủ ñề này ñã ñược nghiên cứu từ thế kỷ 18 và tiếp tục phát triển cho tới nay Chúng có thể ñược trình bày riêng và cũng có có thể ñược ñề cập trong các nghiên cứu về mô hình tăng trưởng kinh tế Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế của các nhà nghiên cứu thế giới tập trung vào lý giải cơ chế phân bổ nguồn lực ñể tạo ra sản lượng theo nhiều cách khác nhau Theo thời gian có các nghiên cứu sau:

- Theo Adam Smith (1723-1790), tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh

tế thông qua quá trình tích lũy tư bản - vốn sản xuất Quá trình tích lũy tư này tạo ra sự gia tăng vôn sản xuất cho nền kinh tế qua ñó thúc ñẩy nâng cao năng suất lao ñộng và phân công lao ñộng Quá trình tích lũy ñòi hỏi phải tiết kiệm nhiều hơn hay tiêu dùng hợp lý Tuy rằng các lập luận này chỉ dựa vào những suy luận có tính chất ñịnh tính nhưng cho ñến nay vẫn có giá trị Quan ñiểm này cho ñến nay vẫn có ý nghĩa lớn trong vận dụng hoạch ñịnh chính sách huy ñộng và sử dụng vốn vào tăng trưởng kinh tế

- Karl Marx (1867) ñã tập trung phân tích chủ nghĩa tư bản thông qua mối quan hệ giữa tiền vốn và lao ñộng Theo Marx ngoài các yếu tố tác ñộng ñến quá trình tăng trưởng là ñất ñai, lao ñộng và tiến bộ kỹ thuật thì vốn có vai trò ñặc biệt quan trọng Tuy rằng Marx ñặc biệt quan tâm ñến vai trò của lao ñộng trong việc sản xuất ra giá trị thặng dư và cố gắng làm rõ bản chất của

Trang 15

quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Nhưng ông cũng chỉ ra quá trình tăng trưởng của nền kinh tế này gắn liền với quá trình tích lũy tư bản Và Marx gọi

ñó là nguyên lý tích lũy tư bản cho tăng trưởng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

Ở ñây tuy ông ñã ñề cập tới vai trò của vốn với tăng trưởng kinh tế nhưng không phải là mục ñịch chính và Marx chính là chưa chỉ ra ñược tỷ suất lợi nhuận giảm sẽ hạn chế tích lũy vốn kéo theo hạn chế tăng trưởng

- Tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế trong các lý thuyết kinh tế vào năm 1940 của thế kỷ trước Khi ñó, hai nhà kinh tế Roy F, Harrod (1900 - 1978) và Every Domar (1914-1997) ñã ñưa ra mô hình phản ánh mối quan hệ giữa tăng trưởng và vốn mang tên Harrod- Domar Theo ñó ñể tăng trưởng, các nước phải tiết kiệm và ñầu tư một phần thu nhập, khi tiết kiệm và ñầu tư càng nhiều thì tăng trưởng càng nhanh ðây cũng là nghiên cứu trực tiếp chỉ

ra tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế Nhưng mô hình này cũng bộc lộ những nhược ñiểm nhất ñịnh, khó có cùng một thể chế và cơ cấu kinh tế như nhau ñể biến vốn thành sản lượng như nhau ở mọi nước, không thể duy trì tỷ

lệ vốn trên lao ñộng không ñổi và ICOR cố ñịnh thì không thể ñạt ñược

Lý thuyết về mô hình tăng trưởng Tân cổ ñiển ñược kết hợp từ công trình “Sự ñóng góp cho lý thuyết tăng trưởng kinh tế” của Robert Solow (1956) và công trình “Tăng trưởng kinh tế và tích lũy vốn” của Trevor Swan (1956) Tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế theo lý thuyết này về cơ bản thống nhất với lý thuyết trên Sự kế thừa và phát triển của lý thuyết này tập trung vào giả thích cách thức vốn tác ñộng vào tăng trưởng kinh tế Lý thuyết này xem xét một nền kinh tế giản ñơn không có chính phủ, ñóng cửa và sản xuất hàng hóa dịch vụ nhờ vào lao ñộng và vốn sản xuất, ở ñây tiến bộ công nghệ là cho trước và tỷ lệ tiết kiệm ngoại sinh, trình ñộ công nghệ của các doanh nghiệp như nhau Tích lũy vốn sản xuất quyết ñịnh tăng trưởng kinh tế Khi cho tỷ lệ tiết kiệm tăng lên thì trạng thái dừng thay ñổi và tăng trưởng

Trang 16

tiếp tục Khi mô hình ñược mở rộng ñiều kiện tiến bộ công nghệ thay ñổi theo hướng tiến bộ hơn, khi ñó tăng trưởng kinh tế tiếp tục và duy trì trong dài hạn

Mô hình cho thấy việc tiếp thu công nghệ mới thông qua phát minh trong nước hay nhập khẩu công nghệ mới từ nước ngoài, có thể kích thích tăng trưởng kinh tế mạnh như thế nào Tuy nhiên, lý thuyết này cũng có một vài hạn chế như: nó không làm rõ những yếu tố then chốt ảnh hưởng ñến trạng thái ổn ñịnh; Lý thuyết mới chỉ bao gồm một khu vực, nên không làm rõ ñược vai trò của sự phân bổ vốn và lao ñộng giữa các lĩnh vực sản xuất khác nhau (ví dụ như nông nghiệp và công nghiệp) có thể có ảnh hưởng quan trọng ñối với năng suất; Lý thuyết này chỉ xem các yếu tố tỉ lệ tiết kiệm, tăng trưởng cung lao ñộng, trình ñộ kỹ năng của lực lượng lao ñộng và tỉ lệ thay ñổi công nghệ là yếu tố cho trước

Tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế ở các nghiên cứu này tập trung vào tác ñộng của vốn ñầu tư tạo tích lũy tư bản hay vốn sản xuất Tuy nhiên, tác ñộng của nguồn vốn này có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào vốn con người Arrow (1962) giới thiệu mô hình tăng trưởng nội sinh này ñã chỉ ra mối quan hệ giữa các loại vốn trong tạo ra tăng trưởng kinh tế Mô hình này dựa trên hai giả thiết về tăng năng suất (i) sự gia tăng khối lượng vốn sản xuất của một doanh nghiệp sẽ gia tăng khối lượng kiến thức (ii) kiến thức trong mỗi doanh nghiệp giống như hàng hoá công khi ñược tạo ra, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có thể sử dụng nhưng không làm tăng chi phí biên Nếu chúng ta liên kết hai giả thuyết trên chúng ta có thể nhận ra trữ lượng kiến thức hay công nghệ có tương quan thuận với trữ lượng vốn sản xuất và ñưa vào hàm sản xuất có lợi suất không ñổi theo quy mô Từ ñây cho thấy tăng trưởng kinh tế sẽ bằng tốc ñộ tăng trưởng vốn sản xuất cộng với thị phần của lao ñộng nhân với tốc ñộ tăng lao ñộng hay tăng trưởng kinh tế là nội sinh

Trang 17

bởi vì nó phụ thuộc vào tỷ lệ tiết kiệm trong nước, hiệu quả ựầu tư và tỷ lệ tăng lao ựộng

Sự phát triển kinh tế thế giới theo hướng hội nhập và mở của ựã cho phép các nguồn lực, hàng hóa, dịch vụ lao ựộng di chuyển giữa các quốc gia

Từ ựây ựã có rất nhiều nghiên cứu xem xét tác ựộng của vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế của các nền kinh tế chủ nhà Ở ựây có thể

kể ra một số nghiên cứu trong ựó

Zhang (2001) ựã nghiên cứu quan hệ nhân quả giữa các dòng vốn FDI

và tăng trưởng kinh tế bằng cách sử dụng lượng vốn FDI thực tế thực hiện hàng năm và số liệu GDP thực cho 11 nước ựang phát triển có thu nhập cao

và thu nhập thấp tại khu vực đông Á và Mỹ Latin Các kiểm ựịnh Johansen, các mô hình hiệu chỉnh sai số và kiểm ựịnh quan hệ nhân quả Granger ựã ựược áp dụng Ông kết luận rằng tác ựộng của FDI vào tăng trưởng kinh tế qua kênh ựầu tư nước chủ nhà là phụ thuộc vào ựặc ựiểm của từng quốc gia Dòng vốn FDI có tác dụng thúc ựẩy tăng trưởng ở các nước đông Á như đài Loan

Carkovic và Levine (2002) sử dụng hai bộ dữ liệu của Ngân Hàng Thế Giới và IMF của 72 nước thời kỳ 1960 -95 ựã kết luận FDI không có tác ựộng mạnh mẽ nào ựến tăng trưởng qua kênh ựầu tư Thêm nữa, họ chỉ ra rằng FDI tác ựộng ựến tăng trưởng không phụ thuộc bởi sự thay ựổi của vốn con người đối với trường hợp của Sri Lanka, Athukorala (2003) cũng khẳng ựịnh không

có kết nối nào chặt chẽ giữa FDI và tăng trưởng Nghiên cứu còn chứng minh tác ựộng nhân quả không phải từ FDI ựến tăng trưởng mà là tăng trưởng ựến FDI Sử dụng dữ liệu của 80 quốc gia thời kỳ 1979 -98, Durham (2004) cũng

có kết quả tương tự trong việc phủ nhận một mối tương quan dương giữa FDI

và tăng trưởng

Trang 18

Agama (2010) xem xét tác ñộng của xuất khẩu và FDI ñối với tăng trưởng kinh tế của các nước Nam Á như Bangladesh, Ấn ðộ, Pakistan và Sri Lanka Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp trong thời kỳ 1980-2009 và sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính Ông phát hiện ra rằng các tác ñộng dương của xuất khẩu và FDI ñều có ý nghĩa thống kê Ông ñề xuất rằng các nhà hoạch ñịnh chính sách của mỗi quốc gia Nam Á cần ña dạng hóa xuất khẩu của nước này ñể tăng khối lượng xuất khẩu và gia tăng dòng vốn FDI bởi vì

nó có tiềm năng thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế trong tương lai của các nền kinh

tế Nam Á

Agrawal và ñồng sự (2011) nghiên cứu tác ñộng của FDI ñối với tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc và Ấn ðộ trong thời kỳ 1993 - 2009 Ông xây dựng các mô hình tăng trưởng sửa ñổi từ mô hình tăng trưởng cơ bản Các yếu tố trong mô hình tăng trưởng là GDP, vốn con người, lực lượng lao ñộng, FDI và Tổng lượng vốn Sau khi chạy hồi quy mô hình OLS, ông kết luận rằng sự gia tăng 1% trong FDI sẽ dẫn ñến tăng 0,07% trong GDP của Trung Quốc và tăng 0,02% trong GDP của Ấn ðộ Ông cũng tìm thấy rằng sự tăng trưởng của Trung Quốc bị ảnh hưởng nhiều bởi FDI hơn mức tăng trưởng của

Ấn ðộ Phần lớn các nhà ñầu tư nước ngoài thích ñầu tư ở Trung Quốc hơn ñầu tư vào Ấn ñộ vì Trung Quốc có quy mô thị trường lớn hơn so với Ấn ðộ, khả năng tiếp cận ñến thị trường xuất khẩu, các chính sách khuyến khích của chính phủ, cơ sở hạ tầng phát triển, và môi trường kinh tế vĩ mô tốt

Vốn ñầu tư tác ñộng tới tăng trưởng theo kênh ñầu tư là như vậy Dường như vốn còn tác ñộng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm nghèo

Lewis, A W (1954) trong tác phẩm "Lý thuyết về phát triển kinh tế"

ñã giải thích về mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình tăng trưởng, gọi là "Mô hình hai khu vực cổ ñiển" Mô hình này ñã chỉ ra quá

Trang 19

trình CDCCKT là quá trình dịch chuyển lao ñộng từ khu vực truyền thống sang khu vực công nghiệp cũng sẽ cho phép tạo ra tích lũy vốn cho khu vực công nghiệp phát triển Dường như mô hình này ñã chỉ ra quá trình tích lũy vốn cho tăng trưởng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Balasubramanyam và ñồng sự (1996) cho thấy tác ñộng có lợi ñược mong ñợi của FDI ñến nền kinh tế của nước chủ nhà Nhưng mức ñộ tác ñộng của nhân tố này phụ thuộc vào cơ cấu của nền kinh tế theo hướng thay thế nhập khẩu hay khuyến khích xuất khẩu Nghĩa là tùy theo cơ cấu kinh tế mà tác ñộng của FDI sẽ khác nhau mà trong ñó cơ cấu theo hướng khuyến khích xuất khẩu sẽ hấp thụ ñược tốt hơn Ngoài ta nghiên cứu cho thấy mối quan hệ này còn phụ thuộc nhiều vào các ñặc ñiểm của mỗi nước (sự phát triển của ñịa phương, mức ñộ cơ sở hạ tầng, mức ñộ giáo dục, mức ñộ mở cửa…)

Yilmaz Bayar (2014) nghiên cứu tác ñộng của FDI và ñầu tư trong nước ñến tăng trưởng kinh tế của Thổ Nhĩ Kỳ dựa trên số liệu thời kỳ 1980-

2012 Kết quả từ nghiên cứu này cho thấy FDI không khuyến khích CDCCKT nên cũng tác ñộng âm ñến tăng trưởng kinh tế Nhưng theo chiều ngược lại vốn trong nước DI khuyến khích CDCC và tác ñộng tích cực ñến tăng trưởng kinh tế Từ ñó tác giả cho rằng tác ñộng âm của FDI ở ñây là bắt nguồn từ dòng FDI chảy vào Thổ Nhĩ Kỳ chủ yếu nhằm tư nhân hóa các tài sản cố ñịnh thuộc sở hữu nhà nước chứ không phải ñể sản xuất Do vậy Thổ Nhĩ Kỳ cần thực hiện các chính sách thu hút FDI dưới hình thức ñầu tư mới ñể chuyển ñổi tác ñộng âm này sang tác ñộng tích cực cho tăng trưởng kinh tế

Tác ñộng của vốn tới giảm nghèo là một chủ ñề mà không nhiều nghiên cứu trực tiếp Chủ ñề này thường ñược nghiên cứu gián tiếp thông qua tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế ñể giảm nghèo Theo Chudnovsky và Lopez (1999), tác ñộng trực tiếp FDI về nghèo ñói có thể làm việc thông qua việc giải quyết việc làm và ñào tạo cho người lao ñộng ñịa phương Khi mà

Trang 20

dòng vốn nước ngoài không thay thế ñầu tư nội ñịa khi ñó FDI có thể góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm hiện có, cung cấp cho người

có thu nhập và ñóng góp do ñó trực tiếp ñến xóa ñói giảm nghèo Trong ý nghĩa này, tác ñộng của FDI ñối với giảm nghèo thông qua việc tác ñộng của

nó ñối với việc làm Theo Hayami (2001) sự ñóng góp của FDI ñến sự phát triển của một quốc gia ñược công nhận rộng rãi như là lấp ñầy khoảng trống giữa ñầu tư mong muốn và tiết kiệm huy ñộng trong nước, tăng nguồn thu thuế, và cải thiện quản lý, công nghệ, cũng như các kỹ năng lao ñộng ở nước

sở tại ðây có thể giúp ñất nước ñể phá vỡ vòng luẩn quẩn của sự kém phát triển Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng FDI là rất quan trọng bởi vì nó cung cấp một nguồn vốn, bổ sung cho ñầu tư tư nhân trong nước, và tạo cơ hội việc làm mới cũng như chuyển công nghệ và thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế

ở các nước sở tại và thông qua ñó tác ñộng tới giảm nghèo

Tuy nhiều cách tiếp cận khác nhau những các nghiên cứu ñều ñã chỉ ra những tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế Các kết luận ñều khẳng ñịnh vốn tác ñộng tích cực tới tăng trưởng kinh tế Các nghiên cứu cũng chỉ ra tác ñộng của vốn sẽ có tác ñộng chỉ trong khoảng thời gian ngắn, ñồng thời tác ñộng chỉ có hiệu quả nếu quá trình tích lũy và ñầu tư phải gắn với vốn con người và môi trường thể chế tốt hơn Ngoài ra vốn còn tác ñộng tới tăng trưởng thông qua thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm nghèo

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam

Cùng với các nghiên cứu của thế giới các nghiên cứu của Việt Nam cũng ñề cập tới ñiều này

Nghiên cứu của Trần Thọ ðạt (2002) và Chu Quang Khôi (2002) ñã cố gắng xác ñịnh nguồn gốc tăng trưởng ở Việt Nam Bằng các sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng và số liệu thống kê Việt Nam từ 1986 - 2002 và cho thấy vai trò của vốn ñầu tư ngày càng cao với tăng trưởng kinh tế trong

Trang 21

suốt thời kỳ này Ngoài ra các tác giả cũng chỉ ra vai trò của lao ñộng những năm ñầu rất cao (thâm dụng lao ñộng) sau giảm dần, nhân tố TFP có xu hướng tăng dần và yếu tố chu kỳ kinh doanh thay ñổi rõ nhất thời kỷ 1998 -

2001

Nghiên cứu của Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006) tập trung vào phân tích ñóng góp của các nhân tố sản xuất nhất là vốn với tăng trưởng kinh tế Trên cơ sở nền tảng lý thuyết tăng trưởng và vận dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng, nghiên cứu có một số kết luận quan trọng về tăng trưởng kinh tế Việt Nam rằng các nhân tố ảnh hưởng khác nhau tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam: 90% thay ñổi sản lượng trong thời kỳ 1990 -2004 là nhờ vốn sản xuất, số lượng lao ñộng và vốn con người trong khi ñóng góp của các nhân tố ngoài vốn sản xuất và lao ñộng (TFP) là rất thấp và giảm dần, trong ñó ñóng góp của vốn sản xuất với tăng trưởng là thấp, của vốn con người là cao và tăng, ñóng góp của lao ñộng khá cao trong suốt thời kỳ (nếu tăng lao ñộng 1% thì giá trị gia tăng tăng 0,58%) Nhóm tác giả kiến nghị phải tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu bằng nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ, thu hút tối ña nguồn ñầu tư ngoài nhà nước, phát huy thế mạnh lao ñộng ñi kèm nâng cao chất lượng lao ñộng, cải thiện các chính sách của chính phủ Với mục tiêu chỉ phân tích ñánh giá ñóng góp của các nhân tố tăng trưởng kinh tế Việt Nam nên tăng trưởng kinh tế chỉ xem xét một phần tổng cung như vốn sản xuất, vốn con người, số lượng lao ñộng và công nghệ, các tác ñộng của các nhân tố như chính sách của chính phủ và sự mở cửa hội nhập của nền kinh tế Việt Nam… chưa ñược ñánh giá mặc dù thừa nhận trong giai ñoạn 1991-2005 chúng có ảnh hưởng rất lớn Ngoài ra, tác ñộng của cấu trúc các thị trường ở Việt Nam chưa ñược thể hiện

Bùi Quang Bình (2010) tập trung vào thay ñổi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñối với tăng trưởng kinh tế Dựa trên quan ñiểm cơ cấu kinh tế thay

Trang 22

ựổi tức cấu thành các yếu tố tạo ra tăng trưởng sản lượng sẽ thay ựổi, nếu những yếu tố có tắnh chất vững chắc và hàm chứa tiến bộ kỹ thuật chiếm ưu thế thì tăng trưởng manh tắnh bền vững hơn đồng thời nghiên cứu cũng chỉ

ra tầm quan trọng của vốn với quá trình CDCCKT Nhân tố này góp phần thúc ựẩy phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ trong suốt những năm công nghiệp hóa

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nam và Trần Thọ đạt (2006) hay của Nguyễn Kế Tuấn và nhóm tác giả (2011) khẳng ựịnh tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ựối với tăng trưởng và coi chuyển dịch cơ cáu như tiêu chuẩn ựể ựánh giá tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong những năm sau ựổi mới Trong ựiều kiện của Việt Nam, các tác giả cũng chỉ ra ựiều kiện ựể chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vốn ựầu tư

Nghiên cứu về Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam của Bùi Tất Thắng (2006) ựã làm rõ lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân tắch

rõ cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và nội bộ ngành trong thời kỳ CNH (phân tắch số liệu thống kê theo phương pháp phân ngành của Việt Nam và của Liên hiệp quốc), trong ựó phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến chuyển dịch, chuyển dịch CCKT ngành trong một số mô hình CNH mà một trong ựó là vốn ựầu tư Tuy nhiên, trong phần phân tắch thực trạng, tác giả mới chỉ tắnh toán các số liệu giản ựơn về cơ cấu ngành, lao ựộng, tốc ựộ tăng trưởngẦ mà chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng ựể lượng hóa các tác ựộng của CDCCNKT ựến việc tăng trưởng kinh tế, tăng năng suất, mà ựây vấn ựề cần làm rõ ựể có các giải pháp phù hợp

Nguyễn Thị Tuệ Anh và các cộng sự (2007) ựã nghiên cứu về Ộđóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng năng suất (lao ựộng)Ợ Các tác giả ựã trình bày lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành đồng thời trên cơ sở số liệu của Tổng cục Thống kê, nhóm ựã sử dụng

Trang 23

phương pháp SSA ñể phân tích, lượng hóa ñóng góp của các ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ñến tăng năng suất lao ñộng tổng thể và của từng ngành giai ñoạn 1991 – 2005 (từng thời kỳ kế hoạch 5 năm); ñưa ra một số kiến nghị và giải pháp liên quan ñến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ñể tăng năng suất Tuy nhiên về mục tiêu phát triển các ngành giai ñoạn 2006 – 2010, nhóm tác giả lấy số liệu về chỉ tiêu phát triển trong kế hoạch phát triển KT –

XH 05 năm 2006 - 2010 ñược Quốc hội thông qua ñể ñề ra các giải pháp kiến nghị mà chưa có sự xem xét ñánh giá, phân tích các chỉ tiêu này có khả thi, có phù hợp hay không trước khi ñề xuất giải pháp

Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2011) trong báo cáo Giảm nghèo ở Việt Nam khi ñánh giá rằng cần duy trì sự ổn ñịnh vĩ mô ñể giảm nghèo bền vững Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và ñẩy mạnh công nghiệp hóa

ở Việt Nam, ñể duy trì và bảo ñảm nguồn vốn ñầu tư cần có sự bổ sung từ nguồn bên ngoài như FDI hay ODA… Trong ñó FDI coi là nguồn quan trọng không chỉ giúp Việt Nam giải cơn khát vốn là còn có tác ñộng lan tỏa ñến giảm nghèo trong cả tương lai

Nhìn chung các nghiên cứu của Việt Nam ñều ñã ñề cập tới tác ñộng của vốn ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế và các quá trình kinh tế liên quan như chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay giảm nghèo Cùng với các kết quả nghiên cứu

ở nước ngoài, kết quả này sẽ góp phần hình thành khung lý thuyết cho nghiên cứu này

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ðỘNG CỦA VỐN ðẦU TƯ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.2.1 Lý luận về tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một khái niệm rất quan trọng ðây ũng là nền tảng của nhiều mối quan hệ kinh tế xã hội và góp phần tạo nên các mối quan

Trang 24

hệ ña chiều của xã hội Các mối quan hệ ñó có thể bao gồm về mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội, tăng trưởng kinh tế và văn hóa, tăng trưởng kinh tế và môi trường, tăng trưởng kinh tế và tham nhũng… Việc nắm

rõ các khái niệm cũng như các lý luận và lý thuyết về tăng trưởng sẽ góp phần nghiên cứu một cách có hệ thống hơn về mối quan hệ của tăng trưởng với các khái niệm và phạm trù khác, và ñể từ ñó góp phần hài hòa khái niệm này với các khái niệm và phạm trù khác

Trong nhiều nghiên cứu kinh tế, các tác giả phần lớn ñều cho rằng tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh quy mô tăng lên hay giảm

ñi của nền kinh tế ở năm này so với năm trước ñó hoặc của thời kỳ này so với thời kỳ trước ñó Tăng trưởng kinh tế có thể biểu hiện bằng qui mô tăng trưởng và tốc ñộ tăng trưởng Qui mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng lên hay giảm ñi nhiều hay ít, còn tốc ñộ tăng trưởng ñược sử dụng với ý nghĩa so sánh tương ñối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm của nền kinh tế giữa năm hay các thời kỳ ðể ño lường tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng hai chỉ số chủ yếu: phần tăng, giảm quy mô của nền kinh tế (tính theo GDP), hoặc tốc ñộ tăng trưởng kinh tế (tính theo GDP)

Tương tự như vậy Bùi Quang Bình, 2010 cho rằng “Tăng trưởng kinh

tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế (GDP) hay sản lượng của nền kinh tế tính trên ñầu người (GDP/người) qua một thời gian nhất ñịnh Thường ñược phản ánh qua mức tăng trưởng và tỷ lệ tăng trưởng” Rõ ràng, Tăng trưởng kinh tế liên quan ñến sự gia tăng thu nhập quốc dân thực tế chứ không phải là thu nhập danh nghĩa do ñó cần phải ñiều chỉnh lạm phát khi tính toán Hay Quy mô sản lượng của nền kinh tế tính trên ñầu người lại phụ thuộc vào quy mô sản lượng của nền kinh tế và dân số quốc gia Nếu sự gia tăng của cả hai yếu tố này khác nhau sẽ làm cho quy mô sản lượng của nền kinh tế tính trên ñầu người thay ñổi Do vậy trong nhiều trường hợp, thu nhập

Trang 25

bình quân ñầu người không hề ñược cải thiện mặc dù có mức tăng trưởng dương

Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006) cho rằng tăng trưởng của nền kinh tế là quá trình duy trì xu thế tăng trưởng liên tục trong dài hạn ðồng thời

xu thế tăng trưởng như vậy sẽ thể hiện cách thức tạo ra tăng trưởng kinh tế như thế nào Nguyễn Văn Nam, Trần Thọ ðạt (2006) khi bàn tới Tốc ñộ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam ñã khẳng ñịnh việc nền kinh tế ñạt ñược tỷ lệ tăng trưởng cao có thể trong nhiều năm sẽ là ñiều kiện quan trọng

ñể ñánh giá chất lượng tăng trưởng Trong nghiên cứu của Nguyễn Kế Tuấn

và nhóm tác giả (2011) khi phân tích tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai ñoạn 2001 - 2010, xu hướng tăng trưởng cũng ñược quan tâm xem xét và ñược coi là một nội dung ñể ñánh giá về cách thức tạo ra tăng trưởng của nền kinh tế giai ñoạn này

ðo lường tăng trưởng kinh tế

Các chỉ tiêu tổng quát: Các chỉ tiêu phản ánh giá trị tăng trưởng kinh tế theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) bao gồm: tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP), tổng thu nhập quốc dân (GNI), thu nhập quốc dân (NI), tổng sản phẩm tính bình quân ñầu người Trong ñó chỉ tiêu GDP thường là chỉ tiêu quan trọng và hay ñược

sử dụng nhất

Các công thức ño lường tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế có thể biểu thị bằng số tuyệt ñối (qui mô tăng trưởng) hoặc số tương ñối (tốc ñộ

tăng trưởng)

Tầm quan trọng của tăng trưởng

Trước hết, tăng trưởng kinh tế là ñiều kiện quyết ñịnh thúc ñẩy sự phát triển kinh tế của quốc gia Nền kinh tế buộc phải ñạt ñược và duy trì mức ñộ tăng trưởng nhất ñịnh thì mới tạo cho nền kinh tế phát triển Nhật Bản trước

Trang 26

ñây và Trung Quốc hiện tại chỉ trở thành cường quốc kinh tế khi ñã ñạt ñược tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

Thứ hai, tăng trưởng cho phép giải quyết các vấn ñề xã hội Với việc duy trì tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao, sự gia tăng khối lượng GDP hay GNP tạo cơ sở vật chất ñể Chính phủ ñề ra và thực thiện ñược các chính sách và chương trình xã hội hướng tới mục tiêu cải thiện ñời sống cho nhân dân, xoá ñói giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục, nông nghiệp nông thôn, hạn chế tệ nạn xã hội Khó có một Quốc gia nào thực hiện ñược ñiều ñó nếu chỉ dựa vào nguồn lực giúp ñỡ của nước ngoài

Thứ ba, tăng trưởng bền vững sẽ góp phần bảo vệ môi trường. Việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên như ñất ñai, nguồn nước, khoáng sản,… cùng với quá trình hình thành phát triển các khu công nghiệp

và ñô thị hóa ñược thực hiện một cách có kiểm soát hợp lý và hiệu quả không chỉ gia tăng quy mô và duy trì sự gia tăng quy mô ñó theo thời gian mà còn góp phần bảo vệ môi trường Mặt khác, khi tăng trưởng kinh tế nhanh, tạo ra tiền ñề vật chất ñể bảo vệ môi trường tốt hơn khi mà các nguồn tài chính ñược ñầu tư ñể tìm ra công nghệ mới, công nghệ sạch, tái sinh…

Thứ tư, tăng trưởng là cơ sở ñể phát triển giáo dục và khoa học công nghệ. Trong quá trình tăng trưởng, giáo dục và công nghệ là yếu tố cực kỳ quan trọng ñể thúc ñẩy quá trình này Những tiền ñề vật chất cho phát triển giáo dục và khoa học công nghệ dựa trên kết quả từ tăng trưởng kinh tế Năm

2004, theo chỉ số năng lực cạnh tranh, Việt Nam ñứng thứ 77 trên 104 nước ñược VEF ñiều tra, một trong các nguyên nhân yếu kém là mức ñầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D) của ta thấp, mỗi năm vốn ñầu tư nghiên cứu

và phát triển cho một cán bộ chỉ là 1000USD, trong khi ñó Thái Lan là18.000USD, Nhật là 19.400USD(1) Vốn ít cộng với chất lượng chưa cao của

Trang 27

ñộ ngũ cán bộ nghiên cứu làm cho hiệu quả của khoản ñầu tư này không cao

1.2.2 Lý luận về tác ñộng của vốn ñầu tư với tăng trưởng kinh tế

Từ tổng quan các nghiên cứu trên ñây cho thấy vai trò của vốn với tăng trưởng ñều ñã ñược xem xét và khẳng ñịnh trên cơ sở các kết quả nghiên cứu khác nhau Dù chỉ là những kết quả ñịnh tính nhưng Lý thuyết tăng trưởng cổ ñiển cũng ñã khẳng ñịnh ñây là một trong những nhân tố có vai trò quyết ñịnh tới tăng trưởng kinh tế Tuy rằng các nhà kinh tế cổ ñiển ñã không phân biệt tác ñộng trong dài hạn hay ngằn hạn của yếu tố này

Theo thời gian, vai trò của vốn với tăng trưởng kinh tế còn ñược tiếp tục nghiên cứu và trong Lý thuyết về mô hình tăng trưởng Tân cổ ñiển Theo

lý thuyết này muốn tăng trưởng cần phải tích lũy vốn sản xuất hay tăng trưởng phụ thuộc vào khả năng tích lũy vốn ñầu tư Sự phát triển của lý thuyết này cũng so với lý thuyết tăng trưởng cổ ñiển chính là ñã chỉ ra rằng tác ñộng của vốn tới tăng trưởng chỉ trong ngắn hạn Muốn tăng trưởng dài hạn thì phải chú trọng tới vai trò của tiến bộ công nghệ ðiều này ñã ñược khẳng ñịnh trong lý thuyết tăng trưởng nội sinh

Các nghiên cứu của Việt Nam về cơ bàn là sự vận dụng các lý thuyết này vào nghiên cứu thực tiễn ở ñây Các nghiên cứu của Việt Nam ñều ñã khẳng ñịnh tới tầm quan trọng của vốn ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế và các quá trình kinh tế liên quan như chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay giảm nghèo như nghiên cứu của Nghiên cứu của Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006) hay Nguyễn Văn Nam và Trần Thọ ðạt (2006) và của Nguyễn Kế Tuấn và nhóm tác giả (2011)…

Nhưng vai trò của vốn không chỉ trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế mà vốn còn có vai trò lớn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và giảm nghèo… ðây là những nội dung mà muốn duy trì tăng trưởng kinh tế dài hạn cũng phải bảo ñảm các nội dung này phải ñược ñảm bảo

Trang 28

Thực tiễn tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc và Việt Nam kể từ khi cải cách mở cửa ñều ñã chứng minh tầm quan trọng của vốn Trong suốt thời

kỳ này tỷ lệ tích lũy của cả hai nước ñều tăng nhanh, từ hơn 10% ñã tăng tới hơn 40% vào năm 2010 Tỷ lệ tích lũy cao ñã tạo ra nguồn ñầu tư lớn cho nền kinh tế ñể phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật và xã hội cũng như mở rộng quy mô năng lực sản xuất Ngoài tích lũy trong nước, hai nước này cũng

ñã thu hút ñáng kể nguồn ñầu tư từ bên ngoài Việt Nam ñả thu hút ñược gần

1000 dự án và khoảng gần 20 tỷ FDI (TCTK (2015)) Ngoài ra còn các nguồn vốn ODA hay ñầu tư gián tiếp khác Những thành công trong tăng trưởng kinh tế có vai trò của vốn là rất lớn

Như vậy cả lý luận và thực tiễn ñều ñã chứng tỏ tầm quan trọng của vốn tới tăng trưởng kinh tế Hay nói cách khác vốn có tác ñộng rất lớn tới tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia trong ñó có Việt Nam

1.3 GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ

1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu

Từ khung lý thuyết trên, ñể nghiên cứu cho ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk, nghiên cứu này có một số giả thuyết cần làm rõ sau:

+ Giả thuyết 1: Vốn có tác ñộng tích cực tới tăng trưởng kinh tế tỉnh ðắk Lắk trong ngắn hạn;

+ Giả thuyết 2: Vốn ñầu tư nhà nước và ngoài nhà nước có tác ñộng tích cực tới tăng trưởng kinh tế tỉnh ðắk Lắk trong ngắn hạn;

Trang 29

sản xuất của nền kinh tế qua ñó quyết ñịnh sản lượng Nguồn tích lũy cho ñầu

tư có thể từ nguồn của nhà nước hay khu vực công và nguồn của ngoài nhà nước như của doanh nghiệp tư nhân, các nhân hay các nhà ñầu tư nước ngoài Tác ñộng từ vốn sẽ ñược thể hiện ở mô hình trên trong hình 1.1

Hình 1.1 Mô hình kinh tế về tác ñộng của vốn tới TTKT

(Nguồn: Của Tác giả)

Các yếu tố kinh tế xã hội

Tăng trưởng kinh tế Vốn

Vốn nhà nước

Vốn ngoài nhà nước

Các yếu tố kinh tế xã hội

Trang 30

2.1 GIỚI THIỆU VỀ đỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên

a Vị trắ ựịa lý

đắk Lắk nằm ở miền trung Việt Nam, tọa ựộ ựịa lý từ 12009Ỗ ựến

13025Ỗ vĩ ựộ bắc; 107029Ỗ ựến 109059Ỗ kinh ựộ ựông; phắa Bắc giáp tỉnh Gia Lai; phắa Nam giáp tỉnh Lâm đồng; phắa đông giáp tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa; phắa Tây Nam giáp tỉnh đắk Nông và phắa Tây giáp với Cămpuchia

Diện tắch tự nhiên toàn tỉnh 13.125 km2, chia thành 15 ựơn vị hành chắnh cấp huyện (gồm 01 thành phố, 01 thị xã, 13 huyện), 184 ựơn vị hành chắnh cấp xã (152 xã, 20 phường, 12 thị trấn), 2.433 thôn, buôn, tổ dân phố (1.525 thôn, 605 buôn, 303 tổ dân phố)

đắk Lắk giữ vị trắ ựầu mối giao thông trung chuyển quan trọng của khu vực Tây Nguyên với nhiều tuyến quốc lộ nối với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên, duyên hải miền trung như Gia Lai, đắk Nông, Lâm đồng, Khánh Hòa, Phú Yên và với Vương quốc Campuchia

Vị trắ ựịa lý như vậy là một trong những ựiều kiện thuận lợi cho các ựơn vị kinh tế và dân cư trên ựịa bàn tỉnh có thể trao ựổi, mua bán hàng hóa

và giao lưu với các ựịa phương khác trong cả nước, ựồng thời tạo cho đắk Lắk một vị trắ chiến lược quan trọng về quốc phòng - an ninh của vùng Tây Nguyên, cả nước và một phần Nam đông Dương

Trang 31

địa hình của tỉnh ựa dạng, ựồi núi xen kẽ bình nguyên và thung lũng, ở phắa Tây dãy Trường Sơn, có hướng thấp dần từ đông Nam sang Tây Bắc địa hình núi cao chiếm 35% diện tắch tự nhiên, tập trung ở phắa Nam và đông Nam tỉnh với ựộ cao trung bình 1.000 Ờ 1.200 m, trong ựó có ựỉnh Chư Yang Sin 2.442m địa hình cao nguyên bằng phẳng nằm ở giữa tỉnh, chiếm 53% diện tắch tự nhiên với ựộ cao trung bình 450m Phần diện tắch tự nhiên còn lại bao gồm ựịa hình bán bình nguyên huyện Ea Súp, ựịa hình vùng bằng trũng huyện Krông Pắk Các dạng ựịa hình chủ yếu của tỉnh là:

Vùng núi cao: Nằm về phắa đông Nam của tỉnh với diện tắch xấp xỉ bằng Ử diện tắch tự nhiên toàn tỉnh, ngăn cách giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và cao nguyên Lâm đồng

Vùng ựồi cao nguyên: là ựịa hình chiếm phần lớn diện tắch tự nhiên của tỉnh, ựịa hình bằng phẳng, ựường Quốc lộ 14 gần như là ựỉnh phân thuỷ, cao ở giữa và thấp dần về hai phắa, ựịa hình thấp dần từ đông Bắc xuống Tây Nam Toàn tỉnh có hai vùng ựồi cao ựó là thành phố Buôn Ma Thuột, với diện tắch 37.718 ha và huyện MỖđrắk, với diện tắch 133.628 ha

Vùng bán bình nguyên: đây là vùng ựất rộng lớn nằm ở phắa Tây tỉnh,

bề mặt ở ựây bị bóc mòn, có ựịa hình khá bằng phẳng, ựồi lượng sóng nhẹ, ựộ

Trang 32

cao trung bình 180m, có vài dãy núi nhô lên như Yok đôn, Chư MỖLanh ựó là huyện Ea Súp với diện tắch 176.563 ha

Vùng bằng trũng: là khu vực nằm ở phắa đông Nam của tỉnh gồm hai huyện Krông Pắk và Lắk với diện tắch khoảng 188.185 ha, nằm giữa thành phố Buôn Ma Thuột và dãy núi Chư Yang Sin, ựộ cao trung bình 400 - 500

m đây là thung lũng của lưu vực sông Sêrêpốk hình thành các vùng nằm trũng chạy theo các con sông Krông Pắk, Krông Ana với cánh ựồng Lắk và Krông Ana rộng khoảng 20.000 ha

Với ựiều kiện ựịa hình của mỗi vùng khác nhau tạo ra sự ựa dạng về phát triển các loại cây trồng của từng ựịa phương, ựa dạng hoá nông sản hàng hoá và các nguồn cung phong phú cho thị trường tỉnh

c Khắ hậu, thời tiết

Khắ hậu tỉnh đắk Lắk mang ựặc trưng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa cao nguyên, chia thành hai tiểu vùng Vùng phắa Tây Bắc có khắ hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phắa đông và phắa Nam có khắ hậu mát mẻ, ôn hoà Thời tiết chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 10, tập trung trên 80% lượng mưa hàng năm Mùa khô từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau, lượng mưa không ựáng kể Nhiệt ựộ trung bình năm khoảng 23 - 240C nhưng biên ựộ nhiệt giữa ngày - ựêm và giữa 2 mùa khá cao Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.600 - 2.000mm

Với các ựặc ựiểm trên, ựiều kiện khắ hậu, thời tiết ở đắk Lắk rất phù hợp ựể phát triển nông nghiệp, nhất là các loại cây lâu năm Tuy nhiên, do thời tiết chia thành 2 mùa với lượng mưa rất chênh lệch, cộng với những diễn biến thời tiết có xu hướng cực ựoan hơn do ảnh hưởng của biến ựổi khắ hậu trong những năm gần ựây, thường gây hạn hán trong mùa khô, ngập lụt và rửa trôi trong mùa mưa ở nhiều vùng, ảnh hưởng khá lớn ựến hoạt ựộng sản xuất

và ựời sống của người dân

Trang 33

d Nguồn nước

ðắk Lắk có nhiều sông suối, phân bố ñều trên ñịa bàn tỉnh, mật ñộ sông suối 0,8 km/km2, với hai hệ thống sông chính là sông Sêrêpôk và phần thượng nguồn sông Ba Trong ñó, hệ thống sông Sêrêpôk có chiều dài sông chính khoảng 315 km; tổng lượng dòng chảy năm phụ thuộc vào chế ñộ mưa hàng năm, trung bình ñạt khoảng 9 tỷ m3; diện tích lưu vực trong ñịa giới tỉnh ðắk Lắk khoảng 4.200 km2 do hai nhánh sông Krông Knô và Krông Ana tạo thành Diện tích lưu vực của sông Ba trong ñịa giới tỉnh ðắk Lắk khoảng 1.830 km2; tổng lượng dòng chảy năm khoảng 3,2 tỷ m3, do hai phụ lưu chính của sông Krông Hin (dài 88 km) và sông Krông Năng (dài 169 km) tạo thành Ngoài hệ thống sông suối, do ñặc ñiểm ñịa hình và xây dựng của con người, trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk có khoảng 665 hồ, ñập tự nhiên và nhân tạo với diện tích mặt nước trên 10.000 ha, tổng dung tích gần 2 tỷ m3 Nguồn nước ngầm trên ñịa bàn tỉnh với trữ lượng khá lớn, ñộ sâu từ 40 - 90 m nên dễ khai thác, tập trung chủ yếu ở khối bazan Buôn Ma Thuột - Krông Buk

ðây là một ñiều kiện rất tốt ñể phát triển sản xuất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và phục vụ sinh hoạt của dân cư tỉnh ðắk Lắk Tuy nhiên, trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý ñến ñặc ñiểm lượng nước thường thiếu vào mùa khô và tập trung lớn gây lũ quét, ngập lụt cục bộ một số nơi, ñồng thời ngày càng rõ nét xu hướng suy giảm tài nguyên nước trên ñịa bàn tỉnh do xả thải, khai thác, sử dụng chưa hợp lý và nhất là do diện tích rừng, chất lượng rừng

bị giảm mạnh làm giảm khả năng giữ nước mặt bổ sung cho nước ngầm

e Thổ nhưỡng

Thổ nhưỡng ở ðắk Lắk rất phong phú với 8 nhóm, 23 ñơn vị ñất Trong

ñó, nhóm ñất ñỏ vàng là chủ yếu với 956.218 ha, chiếm 72,8% diện tích tự nhiên; trong nhóm này có 4 loại ñất có diện tích lớn và ảnh hưởng nhiều ñến sản xuất nông nghiệp là ñất nâu ñỏ hình thành trên ñá mẹ Bazan, diện tích

Trang 34

290.049 ha; ñất ñỏ vàng trên ñá sét và ñá biến chất, diện tích 230.543 ha; ñất vàng ñỏ trên ñá Granit, diện tích 249.649 ha; ñất vàng nhạt trên ñá cát, diện tích 156.540 ha Các nhóm ñất còn lại có tổng diện tích từng loại nhỏ, không tập trung như: ðất xám, ñất mùn vàng ñỏ, ñất phù sa, ñất xói mJn trơ sỏi ñá, ñất ñen, ñất thung lũng do sản phẩm dốc tụ và ñất lầy

f Tài nguyên thiên nhiên ñất các loại

Theo kết quả phân loại ñã ñược công bố năm 1995 (FAO - UNESCO), ñất ðắk Lắk ñược chia thành 11 nhóm và 84 ñơn vị ñất ñai Các nhóm ñất chính là:

Nhóm ñất phù sa: có diện tích 14.708 ha chiếm 1,1% diện tích tự nhiên (DTTN), ñất ñược hình thành do sự bồi lắng phù sa của các sông suối, phân

bố ven sông Krông Ana, Krông Nô

Nhóm ñất Gley có 29.350ha chiếm 2,2% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở vùng trũng thuộc huyện Lắk, Krông Ana và rải rác ở các vùng ngập nước quanh năm

Nhóm ñất than bùn phân bố ở một số thung lũng kín, vùng Bazan, diện tích 210 ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Khu vực than bùn Ea Nhái ñã làm hồ chứa nước và một số diện tích ñã ñược khai thác làm phân vi sinh

Nhóm ñất ñen có 38.694 ha, chiếm 3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố xung quanh các miệng núi lửa, vùng rìa các khối bazan và các thung lũng bazan

Nhóm ñất xám có 579.309 nghìn ha, chiếm 44,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố hầu hết ở các huyện, trên dạng ñịa hình có dốc

Nhóm ñất ñỏ có 311.340 nghìn ha, chiếm 23,7% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố tập trung tại các khối bazan Buôn Ma Thuột, phân lớn có

ñộ dốc thấp, tầng ñất mịn dày, có thành phần cơ giới nặng tơi xốp khi ẩm, khả

Trang 35

năng giữ và hấp thu nước tốt Nhóm ñất này thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, dâu, tằm,…

Nhóm ñất nâu có 146.055 ha, chiếm 11,1% diện tích tự nhiên, phân bố

ở ñịa hình ít dốc, thành phần cơ giới tầng mặt nhẹ, xuống sâu nặng dần, khả năng giữ nước và dinh dưỡng tốt

Nhóm ñất nâu thẫm có 22.343 ha, chiếm 1,7% diện tích tự nhiên, phát triển trên ñất bọt bazan, ở vùng rìa cao nguyên bazan, ở chân gò, ñồi bazan,

có ñộ dốc thấp ðất có hàm lượng dinh dưỡng cao, hàm lượng thịt nhẹ ñến trung bình Tầng ñất mịn không dày, lẫn nhiều sỏi sạn

Nhóm ñất có tầng sét chặt, cơ giới phân dị có diện tích 32.98ha, chiếm 2,51% diện tích tự nhiên, nhóm ñất này phân bố ở huyện Ea Súp trên ñịa hình bán bình nguyên, ñịa hình lòng chảo hoặc thung lũng Do quá trình hình thành ñất chủ ñạo là quá trình rửa trôi tạo nên tầng sét chặt trong ñất

Nhóm ñát mới biên ñổi, diện tích 23.498 ha, chiếm 1,7% diện tích tự nhiên của tỉnh

Nhóm ñất xói mòn trơ sỏi ñá có 79.132 ha, chiếm 6,03 diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở Tây huyện Ea Súp, vùng núi thấp và gò ñồi rải rác ở các huyện

Nhóm ñất nứt nẻ có diện tích 3.794 ha, chiếm 6,03% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố tập trung ở huyện Crông Păk và vùng núi thấp và gò ñồi rải rác ở các huyện

Tóm lại, ñất ñai ở ðắk Lắk khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (dễ khai thác, ñầu tư cải tạo thấp, ñộ an toàn sinh thái cao) Nhóm ñất ñỏ có diện tích 324.679 ha chiếm 24,81% diện tích tự nhiên của tỉnh, phần lớn nằm trên ñịa hình tương ñối bằng phẳng rất phù hợp cho phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su,v.v Ngoài ra còn có nhiều loại ñất khác như ñất xám, ñất nâu, ñất nâu thẫm, thích nghi với nhiều loại cây trồng khác nhau như cây

Trang 36

công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và một số cây lâu năm khác,… ðây là ñiều kiện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp ña dạng

2.1.2 ðặc ñiểm về kinh tế

a Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong 15 năm từ 2000 - 2014, tỷ lệ tăng trưởng GDP luôn duy trì khá cao, trung bình khoảng 8.6%, năm 2007 cao nhất là 17.1% và thấp nhất là năm 2012 chỉ ñạt 2.7% Tăng trưởng GDP ñược duy trì liên tục trong 15 năm

Số liệu thống kê cho thấy tăng trưởng của ba ngành mạnh nhất là 2000 -2010 Giai ñoạn 2011 -2014 do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế Việt Nam nên tăng trưởng các ngành ở ñây cũng giảm theo, tuy nhiên năm 2014 tăng trưởng của các ngành ñều có dấu hiệu phục hồi Rõ ràng, tăng trưởng GDP của tình ðắk Lắk khá cao và duy trì trong suốt 15 năm qua Trong tăng trưởng vai trò của các ngành phi nông nghiệp và kinh tế ngoài nhà nước ngày càng rõ nét Nhưng tăng trưởng GDP ñang chậm dần

Trong 15 năm qua, tỷ trọng của ngành nông lâm thủy sản có giảm từ 78.9% năm 2000 xuống còn 42.1% năm 2014 (- 36.8%), mức giảm này khá cao Tỷ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng ñã tăng từ 7.9% lên 15.8% (+ 8%) trong khoảng thời gian này Tương tự, tỷ trọng của dịch vụ tăng từ 13.2% lên 42.1% tức tăng 26.8%

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của tỉnh tỉnh ðắk Lắk ñang theo chiều hướng tăng tỷ trọng của khu vực kinh tế ngoài nhà nước Năm 2000, tỷ trọng của khu vực kinh tế ngoài nhà nước là 70.3% thì năm 2014 là 75.1% Trong thời gian này tỷ trọng của khu vực kinh tế nhà nước từ 29.7% ñã giảm xuống còn 24.9% Cơ cấu này cũng hàm ý rằng kinh tế ngoài nhà nước ñang

và sẽ còn ñóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh ðắk Lắk

Nền kinh tế tăng trưởng vẫn nhờ khai thác các nhân tố chiều rộng và dựa vào các ngành thâm dụng tài nguyên thiên nhiên như nông nghiệp, công

Trang 37

nghiệp ñiện và chế biến nông sản

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (viết tắt PCI) là chỉ số ñánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp Chỉ số PCI ñược áp dụng thí ñiểm vào năm 2006, ñến nay ñã 08 năm, ðắk Lắk ñược ñánh giá và xếp loại vào nhóm trung bình

Chỉ số PCI là một trong những nhiệt kế quan trọng ñể ñánh giá khả năng cạnh tranh cấp tỉnh, là một chỉ số nhằm ñánh giá khả năng hội nhập của tỉnh, cơ chế chính sách, môi trường ñể các nhà ñầu tư quyết ñịnh vào ñịa phương Các thành phần kinh tế tư nhân trong và ngoài nước có muốn ñầu tư vào một ngành nghề, vào một khu vực của một nước nào cũng căn cứ trước tiên vào chính sách phát triển kinh tế của khu vực ñó, kế ñến là tính minh bạch

Theo ñánh giá kết quả do VCCI công bố, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2011 tỉnh ðắk Lắk ñã tụt xuống ở mức ñáng báo ñộng Từ ñứng thứ 33 vào năm 2008, tụt xuống thứ 58/63 tỉnh thành trong bảng xếp loại năm

2011 (tụt 20 bậc so với năm 2010 và 20 bậc so với năm 2009) ðặc biệt, trong

05 tỉnh trong khu Tây Nguyên, ðắk Lắk ñứng thứ 3

Chỉ số PCI của tỉnh giảm mạnh là do: Chỉ số ñiểm tính minh bạch năm

2013 giảm 0,75 ñiểm so với năm 2007; Chi phí không chính thức năm 2013 giảm 1,07 ñiểm so với năm 2007 Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như thông tin về tỉnh còn hạn chế; sự sẵn sàng của tỉnh chưa tốt và thủ tục hành chính tuy có cải thiện nhưng vẫn còn chậm

Từ những kết quả và các nguyên nhân làm giảm chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh, Lãnh ñạo tỉnh ñã họp với các sở, ban, ngành chức năng tỉnh, chính quyền ñịa phương và doanh nghiệp nhất trí thông qua nhóm giải pháp chính, như : Tiếp tục triển khai ñồng bộ các giải pháp chủ yếu nhất là cải

Trang 38

thiện các chỉ số cạnh tranh như tắnh năng ựộng; hỗ trợ doanh nghiệp, tiếp cận ựất ựai và sự ổn ựịnh trong sử dụng ựất, chi phắ thời gian thực hiện các qui ựịnh nhà nước và thiết chế pháp lý; tăng cường giải pháp cải thiện nhóm các chỉ số giảm ựiểm, xếp hạng thấp và tụt ựiểm

b Hiện trạng và ựịnh hướng sử dụng ựất ựai

Hiện trạng (năm 2014) ựất ựai tỉnh đắk Lắk ựược sử dụng chủ yếu vào mục ựắch sản xuất nông, lâm nghiệp với 86,7% tổng diện tắch ựất toàn tỉnh, trong ựó ựất trồng cây hàng năm, lâu năm và chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chiếm 41,2%; ựất lâm nghiệp chiếm 45,5% tổng diện tắch ựất toàn tỉnh

c Tình hình phát triển kết cấu hạ tầng

- Về giao thông, ngoài sân bay Buôn Ma Thuột với các tuyến bay ựến thành phố Hồ Chắ Minh, Hà Nội, đà Nẵng và Vinh, đắk Lắk có hệ thống giao thông ựường bộ khá phát triển Giao thông ựối ngoại có 06 tuyến Quốc lộ, tổng chiều dài 576,5 km nối với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên, duyên hải miền trung và ựến biên giới Campuchia Giao thông nội tỉnh ựã nối ựến 100% trung tâm các huyện, xã Trong ựó, tỉnh lộ có 13 tuyến, tổng chiều dài 457

km, ựã nhựa hóa, bê tông hóa 86,9%; ựường huyện có 1.403,8 km, ựã nhựa hóa, bê tông hóa ựạt 59,1%; ựường xã có 3.220 km, ựã nhựa hóa, bê tông hóa ựạt 33,7%; ựường nội thôn, buôn có khoảng 4.079 km, ựã nhựa hóa, bê tông hóa 11,4%

- Về thủy lợi, trên ựịa bàn tỉnh đắk Lắk có khoảng 665 hồ, ựập thủy lợi

tự nhiên và nhân tạo với diện tắch mặt nước trên 10.000 ha, tổng dung tắch trên 2 tỷ m3, ựảm bảo tưới chủ ựộng 75% diện tắch cây trồng có nhu cầu tưới

- Về hệ thống cấp ựiện, 100% các huyện, xã trên ựịa bàn ựã có ựiện lưới quốc gia; cấp ựiện cho 97,6% thôn, buôn; 97,4% số hộ ựược dùng ựiện; mức tiêu thụ ựiện bình quân ựạt 497 kwh/người/năm

- Về thông tin liên lạc, 100% số xã có hệ thống thông tin thông suốt; tỷ

Trang 39

lệ phủ sóng phát thanh ñạt 100%, phủ sóng truyền hình ñạt 99%; toàn tỉnh có

16 ñài phát thanh truyền hình, 100% xã có trạm truyền thanh; 100% xã có báo ñọc trong ngày; 25 ñiểm bưu ñiện văn hóa xã có kết nối internet Tỷ lệ ñiện thoại ñạt 108 máy/100 dân; bình quân 7,43 thuê bao internet/100 dân, tỷ lệ người sử dụng 26% dân số

- Về nước sinh hoạt, ñã có hệ thống cấp nước máy cho thành phố Buôn

Ma Thuột và 03 thị trấn huyện Toàn tỉnh có 80 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, hơn 200 ngàn giếng ñào, trên 9 ngàn giếng khoan ước tính cấp nước ñô thị ñạt ñịnh mức 80 lít/người/ngày cho 70% dân số; cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho dân cư nông thôn ñạt khoảng 77,7% dân số

Thực trạng trên cho thấy, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế của tỉnh ðắk Lắk ñược ñầu tư khá cơ bản, là ñiều kiện quan trọng ñể ñáp ứng cho hoạt ñộng SXKD và sinh hoạt dân cư

2.1.3 ðặc ñiểm về xã hội

Trong giai ñoạn 2001-2014, quy mô dân số của tỉnh có tốc ñộ tăng khoảng 2,1%/năm Năm 2014, dân số trung bình toàn tỉnh có hơn 1.833 triệu người, trong ñó dân cư ñô thị 24,2%, dân cư nông thôn 75,8% Lực lượng lao ñộng của tỉnh khá dồi dào, ñến năm 2014 có 1.092.763 người, chiếm 58% dân

số Cơ cấu lao ñộng ở khu vực nông thôn vẫn lớn hơn nhiều so với ở khu vực thành thị, nhưng tốc ñộ tăng lao ñộng bình quân của hai khu vực này trong 10 năm qua chênh nhau không ñáng kể

Trong những năm gần ñây, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao ñộng cũng ñược cải thiện tích cực với tỷ lệ lao ñộng ñã qua ñào tạo tăng mạnh Tuy nhiên, lực lượng lao ñộng của tỉnh chủ yếu tăng ở trình ñộ ñào tạo ngắn hạn và công nhân kỹ thuật Trong khi ñó, số lượng lao ñộng có trình ñộ ñại học tăng không nhiều; lao ñộng có trình ñộ dạy nghề từ sơ cấp ñến cao ñẳng nghề và lao ñộng có trình ñộ giáo dục trên ñại học còn khá hạn chế

Trang 40

Nhìn chung, giáo dục và ựào tạo của tỉnh phát triển khá nhanh Toàn tỉnh ựã ựạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2009 đào tạo chuyên nghiệp có 01 trường ựại học với 36 chuyên ngành, quy mô trên 14.000 sinh viên; 02 trường cao ựẳng quy mô ựào tạo 5.200 sinh viên; 08 trường trung cấp chuyên nghiệp, quy mô ựào tạo 4.600 học sinh đào tạo nghề có 40

cơ sở, năng lực ựào tạo trên 26.900 học viên

Nhờ vào công tác giáo dục, ựào tạo, dạy nghề ựược chú trọng, phát

triển mạnh về cơ sở vật chất, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng ựào tạo nên trình ựộ chuyên môn kỹ thuật của người lao ựộng ựã ựược tăng lên So với năm 1999, số lao ựộng không có chuyên môn kỹ thuật giảm 4,94%, còn

số lao ựộng có trình ựộ sơ cấp, trung cấp, cao ựẳng, ựại học và trên ựại học ựều tăng lên cả về số lượng và tỉ lệ trong cơ cấu lao ựộng Tuy nhiên, mức ựộ chuyển biến về trình ựộ chuyên môn còn quá chậm so với thực tiễn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Chuyên môn, kỹ thuật của lao ựộng là một yếu tố quyết ựịnh ựến năng suất lao ựộng Nhận thức ựược ựiều này, tỉnh đắk Lắk ựang tiếp tục tập trung ựào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình ựộ văn hoá, có kiến thức khoa học

kỹ thuật, có tay nghề và nghiệp vụ cao, có năng lực quản lý và lao ựộng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh Tuy nhiên, tỷ trọng lao ựộng chưa ựược ựào tạo ở đắk Lắk vẫn còn cao, chiếm 89,4 % trong tổng số lao ựộng ựang làm việc

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp phân tắch

a Phương pháp ước tắnh chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

Trong nghiên cứu này sẽ xử dụng nhiều phương pháp khác nhau ựể ựạt ựược các mục tiêu ựề ra

Phương pháp phân tắch và ựánh giá xu hướng tăng trưởng kinh tế

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC HÌNH VẼ Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
hi ệu (Trang 7)
hình Tên hình vẽ Trang - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
h ình Tên hình vẽ Trang (Trang 8)
DANH MỤC BẢNG BIỂU - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 9)
Hình 1.1. Mơ hình kinh tế về tác ựộng của vốn tới TTKT - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
Hình 1.1. Mơ hình kinh tế về tác ựộng của vốn tới TTKT (Trang 29)
(3) Tác ựộng vào tăng trưởngkinh tế của các loại vốn theo mơ hình - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
3 Tác ựộng vào tăng trưởngkinh tế của các loại vốn theo mơ hình (Trang 44)
3.1. TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNGKINH TẾ TỈNH đẮK LẮK - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
3.1. TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNGKINH TẾ TỈNH đẮK LẮK (Trang 47)
Hình 3.2. Tăng trưởng giá trị gia tăng của các ngành trong nền kinh tế tỉnh đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
Hình 3.2. Tăng trưởng giá trị gia tăng của các ngành trong nền kinh tế tỉnh đắk Lắk (Trang 48)
Quan sát ựường biểu diễn trên hình 3.2. cho thấy ựường biểu diễn tăng trưởng  GDP  gần  và ựồng  dạng  với  ựường  biểu  diễn  tăng  trưởng  giá  trị  gia - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
uan sát ựường biểu diễn trên hình 3.2. cho thấy ựường biểu diễn tăng trưởng GDP gần và ựồng dạng với ựường biểu diễn tăng trưởng giá trị gia (Trang 49)
Phần này sẽ xem xét và ựánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh  đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
h ần này sẽ xem xét và ựánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đắk Lắk (Trang 50)
Hình 3.5. Cơ cấu kinh tế theo sở hữu của tỉnh đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
Hình 3.5. Cơ cấu kinh tế theo sở hữu của tỉnh đắk Lắk (Trang 52)
Hình 3.6. Số lượng và tăng trưởng lao ựộng ựược huy ựộng vào nền kinh tế tỉnh đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
Hình 3.6. Số lượng và tăng trưởng lao ựộng ựược huy ựộng vào nền kinh tế tỉnh đắk Lắk (Trang 54)
Hình 3.7. Tỷ trọng lao ựộng phân bổ vào các ngành kinh tế của tỉnh đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
Hình 3.7. Tỷ trọng lao ựộng phân bổ vào các ngành kinh tế của tỉnh đắk Lắk (Trang 55)
bảng số liệu bảng 3.3 cho thấy tỷ trọng lao ựộng phân bổ vào ngành nông lâm thủy sản dường như giảm chậm hơn so với tỷ trọng giá trị gia tăng của ngành  nông lâm thủy sản trong GDP - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
bảng s ố liệu bảng 3.3 cho thấy tỷ trọng lao ựộng phân bổ vào ngành nông lâm thủy sản dường như giảm chậm hơn so với tỷ trọng giá trị gia tăng của ngành nông lâm thủy sản trong GDP (Trang 56)
Hình 3.8. TFP và ựóng góp của TFP vào tăng trưởngkinh tế của tỉnh đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
Hình 3.8. TFP và ựóng góp của TFP vào tăng trưởngkinh tế của tỉnh đắk Lắk (Trang 57)
3.2. TÌNH HÌNH VỐN đẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ TỈNH đẮK - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh đắk lắk
3.2. TÌNH HÌNH VỐN đẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ TỈNH đẮK (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w