1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam

110 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Công Ty Nhóm Ngành Bất Động Sản Niêm Yết Tại Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Trần Thị Vân Anh
Người hướng dẫn PGS. TS. Võ Thị Thúy Anh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN THỊ VÂN ANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng M

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ VÂN ANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA CÁC CÔNG TY NHÓM NGÀNH

BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ VÂN ANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA CÁC CÔNG TY NHÓM NGÀNH

BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VÕ THỊ THÚY ANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các s ố liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và

ch ưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả

Trần Thị Vân Anh

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Bố cục đề tài 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN 8

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 8

1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động công ty 8

1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động công ty 9

1.2 CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 10

1.2.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 11

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính 21

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 24

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 25

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 27

1.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY 29

1.4.1 Phương pháp so sánh 29

Trang 5

1.4.3 Phương pháp hồi quy 30

1.4.4 Các phương pháp khác 33

1.5 NGÀNH BĐS 34

1.5.1 Khái niệm ngành BĐS 34

1.5.2 Đặc điểm ngành BĐS 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 38

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BĐS TẠI VIỆT NAM 38

2.1.1 Tình hình hoạt động ngành BĐS giai đoạn hiện nay 38

2.1.2 Cơ sở lựa chọn mẫu nghiên cứu 44

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NHÓM NGÀNH BĐS NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM 47

2.2.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 47

2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính 72

2.2.3 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam 77

2.2.4 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN 86

Trang 6

CÔNG TY NHÓM NGÀNH BĐS NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT

NAM 86

3.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NHÓM NGÀNH BĐS NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM 88

3.2.1 Đối với các công ty nhóm ngành BĐS 88

3.2.2 Đối với ngân hàng thương mại 89

3.2.3 Đối với Nhà đầu tư 90

3.2.4 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

Viết tắt Viết đầy đủ bằng tiếng việt

BĐS Bất động sản

BCTC Báo cáo tài chính

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

LNTT Lợi nhuận trước thuế

LNST Lợi nhuận sau thuế

Trang 8

nước

57

2.7 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giai đoạn 2010 – 2013 59 2.8 Khả năng sinh lời trên doanh thu theo quy mô 63 2.9 Khả năng sinh lời trên doanh thu theo tuổi công ty 65 2.10 Khả năng sinh lời trên doanh thu theo sở hữu Nhà nước 67 2.11 Khả năng sinh lời từ tài sản ROA 71 2.12 ROE trung bình giai đoạn 2010 – 2013 các công ty nhóm

ngành BĐS

72

2.13 Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE 74 2.14 EPS các nhóm công ty ngành BĐS theo các tiêu chí 76 2.15 Kết quả nghiên cứu – mô hình REM 80 2.16 Kết quả hồi quy mô hình tăng trưởng ROE 83

Trang 9

Số hiệu

biểu đồ

2.1 Chỉ số nhà ở theo quý của tp Hồ Chí Minh 40 2.2 Chỉ số giá nhà ở theo quý của Hà Nội 41 2.3 Giá thuê căn hộ trung bình tại tp Hồ Chí Minh và Hà

2.8 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời trên doanh thu của các

công ty nhóm ngành BĐS trong giai đoạn 2010 – 2013

58

2.9 So sánh chi phí bán hàng, quản lý công ty và chi phí lãi

vay của các công ty nhóm ngành BĐS giai đoạn 2010 –

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bất động sản là một trong những ngành quan trọng trong nền kinh tế vì ngành này liên quan trực tiếp tới một lượng tài sản lớn cả về quy mô, tính chất cũng như giá trị của các mặt trong nền kinh tế quốc dân Hơn nữa có mối liên quan mật thiết giữa thị trường BĐS với các thị trường như thị trường tài chính tín dụng, thị trường xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng, thị trường lao động… Do đó nhóm ngành BĐS chịu tác động lớn từ các yếu tố vĩ mô Ngành BĐS Việt Nam trong những năm gần đây gặp rất nhiều khó khăn khi kinh tế rơi vào suy thoái, thị trường BĐS đóng băng Trong giai đoạn khó khăn này có không ít công ty BĐS thua lỗ thậm chí đóng cửa Bên cạnh đó cũng có rất nhiều công ty BĐS khác đã và đang nỗ lực không ngừng để duy trì hoạt động và phát triển Như vậy sự khác biệt về hiệu quả hoạt động của các công ty BĐS là do đâu Đến cuối năm 2013 thị trường BĐS đã có những dấu hiệu khởi sắc khi nhận được nhiều sự hỗ trợ từ Nhà nước Đây là cơ hội

để các công ty BĐS tìm kiếm cơ hội để phát triển sau giai đoạn khó khăn

Để giải quyết vấn đề trên cần phải tiến hành phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả họat động kinh doanh của công ty dựa trên

số liệu kế toán - tài chính Qua phân tích công ty mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và các giải pháp cụ thể để cải tiến quản

lý Kết quả của phân tích hiệu quả hoạt động là cơ sở để các nhà quản trị

ra quyết định ngắn hạn hay dài hạn Ngoài ra, phân tích hiệu quả hoạt động của công ty có thể đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh, đồng thời cũng có thể dự đoán được các điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp tới Kết quả từ phân tích còn là nguồn thông tin hỗ trợ cho những nhà đầu tư trên TTCK quan tâm đến các công ty ngành BĐS

Trang 11

Những nghiên cứu về thị trường BĐS tại Việt Nam có rất nhiều nhưng nghiên cứu đi sâu vào phân tích hiệu quả hoạt động của cả ngành còn ít Trong bối cảnh các công ty BĐS đang gặp khó khăn cần thiết có sự phân tích đầy đủ về học thuật để nhận ra những tồn tại và cơ hội để phát triển

Xuất phát từ nhu cầu trên tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả

hoạt động của các công ty nhóm ngành BĐS niêm yết tại TTCK Việt Nam

để làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện những mục tiêu sau:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của công ty

Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty BĐS trên TTCK Việt Nam nhằm tìm ra những đặc điểm trong hiệu quả hoạt động

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với công ty BĐS, nhà quản lý, cơ quan có liên quan

3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài đi vào trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau

Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết được thực hiện bằng phương pháp nào?

Những đặc trưng về ngành trong hiệu quả hoạt động của các công ty nhóm ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2010 – 2013 là gì? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty nhóm ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam?

Có thể rút ra những hàm ý chính sách gì đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, các công ty BĐS và các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động?

Trang 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động của các công ty BĐS niêm yết

- Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung, phân tích hiệu quả hoạt động của các của các công ty BĐS

Về không gian, đề tài nghiên cứu trên 56 công ty BĐS niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Về thời gian, các công ty BĐS niêm yết trên TTCK trong giai đoạn 2010 – 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính: qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam

Phương pháp định lượng: từ bộ dữ liệu thu thập được từ các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam, tác giả thực hiện phân tích thống kê và thực hiện hồi quy để xác định các nhân tố ảnh hưởng lên hiệu quả hoạt động của các công ty BĐS bằng mô hình ảnh hưởng cố định và ảnh hưởng ngẫu nhiên và hồi quy tuyến tính theo OLS

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt lý thuyết, đề tài đã hệ thống lại lý luận về hiệu quả hoạt động của công ty và ngành BĐS

Về mặt thực tiễn, từ phân tích hiệu quả hoạt động các công ty ngành BĐS để đánh giá những đặc trưng của ngành BĐS và đưa ra những hàm ý chính sách đối với các công ty, với cơ quan quản lý Nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động

7 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của công ty ngành BĐS Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động các công ty nhóm ngành BĐS

niêm yết trên trên TTCK Việt Nam

Chương 3: Đánh giá chung và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả

hoạt động của các công ty nhóm ngành BĐS trên TTCK Việt Nam và khuyến nghị cho nhà đầu tư chứng khoán

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động được các nhà nghiên cứu quan tâm từ rất lâu nhưng vấn đề này luôn luôn cần thiết đặc biệt là trong các nghiên cứu ứng dụng lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động để từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty Các đề tài về hiệu quả hoạt động được các tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, có thể chỉ là nghiên cứu hiệu quả hoạt động cho một công ty hay hiệu quả hoạt động của

cả một ngành Cũng có những tác giả nghiên cứu chuyên sâu những yếu tố ảnh hưởng lên hiệu quả hoạt động của công ty

Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dược trên TTCK Việt Nam” của ThS Võ Đức Nghiêm – Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng – 2013 đã nhận định phân tích hiệu quả hoạt động chưa phát huy hết tác dụng của nó, chưa thực sự trở thành công cụ đắc lực của các nhà quản trị công

ty đưa ra lựa chọn đúng đắn về chiến lược trong hoạt động kinh doanh và giúp các nhà đầu tư có những thông tin đầy đủ, có được sự lựa chọn đúng đắn, chính xác trong việc quyết định đầu tư hoặc rút vốn trong trường hợp công ty đang suy yếu hoặc sức sinh lời không còn hấp dẫn so với kỳ vọng ban đầu của mình Đề tài đã tiến hành nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngành dược trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011

Tác giả đã sử dụng hệ thống các chỉ số tài chính để phân tích hiệu quả

Trang 14

hoạt động các công ty dược trên TTCK Việt Nam Tác giả thực hiện phân tích

ở hiệu quả hoạt động kinh doanh ở nhóm các chỉ số: hiệu suất sử dụng TS, hiệu suất sử dụng TSCĐ, hiệu suất sử dụng TSLĐ, khả năng sinh lời trên doanh thu, ROA, ROE

Tác giả cũng đưa ra mô hình nhằm đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của công ty Tác giả thấy rằng các nhân tố tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dược là tỷ lệ lãi gộp (có quan hệ thuận chiều), tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý công ty trên doanh thu thuần (có quan hệ thuận chiều), tỷ suất nợ (có quan hệ nghịch chiều)

Bên cạnh những kết quả đạt được, luận văn còn một số vấn đề chưa giải quyết như tác giả chỉ đánh giá hiệu quả dựa vào so sánh với năm trước nên chưa đánh giá chính xác hiệu quả của DN trong năm giai đoạn tăng trưởng và suy thoái của nền kinh tế trong nước Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tác giả đưa ra chưa nhiều và chưa giải thích được toàn bộ những ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các DN dược Qua kết quả phân tích, luận văn chưa phân loại, xếp hạng các DN dược trên TTCK Việt Nam Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng” của ThS Nguyễn Thị Huyền – trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng (2011) Luận văn đi vào nghiên cứu hiệu quả hoạt động nhằm làm rõ kết quả kinh doanh dưới tác động của các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài công ty, đặc biệt là một số tiềm năng chưa được khai thác tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng

Theo phân tích của tác giả công ty hoạt động khá hiệu quả trong nhiều năm, hiệu suất sử dụng TS, hiệu suất sử dụng TS cố định, hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hiệu quả tài chính có xu hướng ngày càng tăng, tình hình tài chính lành mạnh Nhưng công ty vẫn còn những hạn chế vì quản lý VLĐ

Trang 15

chưa hiệu quả, tỷ lệ KPT tương đối lớn, lượng HTK cao do khâu dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất Nhóm giải pháp tác giả đề xuất cho công ty

là tập trung vào quản lý TS cố định, quản lý VLĐ và xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả tài chính

Luận văn thạc sĩ “Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” của Trần Thị Hòa (2006) Trong luận văn tác giả tiến hành phân loại các công ty mà mình nghiên cứu theo loại hình kinh tế và theo hình thức sở hữu để phân tích hiệu quả hoạt động cho từng loại hình Qua việc phân loại như vậy tác giả luận văn đã thấy được những lợi thế và bất lợi trong từng loại hình, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục Luận văn tập trung phân tích chủ yếu vào chương 3 khi phân tích đặc trưng của từng loại hình công ty dựa vào doanh thu, vốn chủ sở hữu, quy mô kinh doanh, hiệu suất sử dụng tài sản,…

Nghiên cứu của Hyewon Youn và Zheng Gu (2013) “Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên TS của ngành công nghiệp nhà nghỉ, khách sạn Hàn Quốc” đã sử dụng chỉ tiêu ROA để đo lường hiệu quả hoạt động Tác giả

đã thực hiện mô hình hồi quy tuyến tính từ các nhóm chỉ số tài chính như khả năng thanh toán, cấu trúc vốn, khả năng sinh lời để từ đó tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến ROA Kết quả của nghiên cứu cho thấy ROA chịu ảnh hưởng của tỷ số EBITDA/tổng nợ và tỷ số nợ Nghiên cứu nhận thấy ngành nhà nghỉ khách sạn Hàn Quốc chi phí hoạt động cao, dẫn tới tỷ lệ lãi gộp rất thấp và các công ty trong ngành có tỷ lệ nợ quá cao Tỷ lệ nợ cao đã làm suy giảm ROA của ngành Càng nợ nhiều sẽ làm gia tăng tỷ lệ nợ và làm giảm tỷ lệ EBITDA/Tổng nợ và làm giảm ROA

Nghiên cứu gần đây nhất về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty là nghiên cứu của nhóm tác giả Z Bashir, A Abbas, S Manzoor và M N Akram (2013) Nghiên cứu này được thực hiện ở nước

Trang 16

Pakistan với ngành nghiên cứu là ngành thực phẩm Mô hình mà nhóm tác giả xây dựng gồm có: biến phụ thuộc là hiệu quả kinh doanh (được đo lường bằng chỉ tiêu ROI); các biến độc lập là: cấu trúc vốn, tốc độ tăng trưởng của tài sản, quy mô công ty, EBIT/LNST và lãi vay, thuế, cấu trúc tài sản, tính thanh khoản và khoản lợi về thuế mất đi do không sử dụng nợ vay Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 5 biến tác động đến ROI là cấu trúc vốn, quy mô công ty, EBIT/LNST và lãi vay, tính thanh khoản và khoản lợi về thuế mất đi

do không sử dụng nợ vay Năm biến này đều có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả kinh doanh của công ty Các biến: tốc độ tăng trưởng tài sản, thuế, cấu trúc tài sản không có ý nghĩa về mặt thống kê trong mô hình

Một số các nghiên cứu khác về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty như Kim, M K., và Burnie, D A (2002) trong bài báo

“Nhân tố quy mô công ty và chu kì kinh tế” đăng trên The Journal of Financial Research đã chỉ ra quy mô công ty ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Hay nghiên cứu của Robert Panco, Helaine J Korn (1999) về tỷ lệ phá sản của công ty đã cho thấy tuổi công ty là một trong những nhân tố tác động đến hiệu quả công ty…

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động công ty

Theo Ngô Đình Giao (1997) hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí

bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Theo Trương Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên (2001) thì hiệu quả hoạt động công ty được xem xét trong mối quan hệ giữa đầu ra là kết quả của

DN (doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm…) với đầu vào là nguồn lực sử dụng (TS, vốn chủ sở hữu, nguồn nhân lực…)

Chỉ tiêu chung về hiệu quả cơ bản được tính như sau:

Hiệu quả = Đầu vào/Đầu ra

Trong đó “Đầu ra” bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận “Đầu vào” thường bao gồm các yếu tố như vốn chủ sở hữu, tài sản, các loại tài sản…

Như vậy hiệu quả hoạt động là một phạm trù kinh tế, phản ánh nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra

Do đó hiệu quả hoạt động không chỉ phản ánh được thực trạng kinh doanh của công ty mà còn là vấn đề sống còn của công ty trong nền kinh tế thị trường

Hiệu quả của một công ty phải được xem xét một cách tổng thể các hoạt động của công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính

có mối quan hệ mật thiết, do đó khi phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty cần xem xét hiệu quả của hai hoạt động này Một công ty có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhưng không có hiệu quả trong hoạt động

Trang 18

tài chính hoặc hiệu quả tài chính thấp do các chính sách tài trợ không phù hợp

có thể dẫn đến hiệu quả hoạt động của cả công ty giảm sút

Ngoài ra hiệu quả hoạt động của công ty phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời gian Trong mối quan hệ không gian, cần xem xét hiệu quả hoạt động của công ty với các công ty cùng ngành, trung bình ngành Và hiệu quả hoạt động của công ty phải được đánh giá theo chuỗi thời gian

1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động công ty

Hiệu quả hoạt động của công ty bao gồm: hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính

a Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh được tạo thành bởi tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy hiệu quả kinh doanh của công ty được xem xét trên 2 mặt là hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hi ệu quả kinh doanh cá biệt: để xem xét, đánh giá một cách chính xác

hiệu quả kinh doanh cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện và nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cá biệt của công ty bao gồm: hiệu suất sử dụng tài sản, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng vốn lưu động và hiệu suất sử dụng lao động của công ty

Hi ệu quả kinh doanh tổng hợp: ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh

cá biệt của từng nguồn lực, ta cần phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Để có cái nhìn tổng quan về hiệu quả kinh doanh tổng hợp, nhà phân tích phải dựa vào các chỉ tiêu phản

Trang 19

ánh khả năng sinh lời của công ty Đó là khả năng sinh lời từ các hoạt động của công ty và khả năng sinh lời của tài sản

b Hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính thường được các nhà đầu tư quan tâm, đó là thái độ gìn giữ và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu Một công ty có hiệu quả tài chính cao thì công ty có nhiều điều kiện để tăng trưởng Công ty muốn phát triển cần phải đầu tư và sự đầu tư đòi hỏi có nguồn vốn Vấn đề là các công ty nên gia tăng vốn chủ sở hữu hay huy động vốn vay Việc huy động vốn vay sẽ dễ dàng hơn nếu công ty chứng tỏ được khả năng tạo ra lợi nhuận cao Việc gia tăng vốn vay giúp công ty gia tăng khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu tuy nhiên công ty lại gặp phải áp lực trả lãi vay Do vậy hiệu quả tài chính được các nhà quản trị công ty rất quan tâm

1.2 CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất phức tạp Do vậy, để đánh giá, phân tích hiệu quả hoạt động của công ty không thể sử dụng một chỉ tiêu để đánh giá mà cần phải đưa ra một hệ thống các chỉ tiêu để đo lường và đánh giá chính xác, khoa học Hệ thống chỉ tiêu này phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

- Trong hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phải có các chỉ tiêu đánh giá tổng

hợp, phản ánh chung tình hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả kinh doanh từng mặt, từng khâu Các chỉ tiêu bộ phận là cơ sở cho việc tìm ra mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình sử dụng từng yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

- Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phải bảo đảm tính hệ thống và toàn diện,

tức là chỉ tiêu hiệu quả phải phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 20

- Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình trên cơ sở những nguyên tắc

chung của hiệu quả, nghĩa là phản ánh được trình độ sử dụng nguồn lực thông qua việc so sánh giữa kết quả và chi phí Trong đó có các chỉ tiêu kết quả và chi phí phải có khả năng đo lường được thì mới có thể so sánh, tính toán được theo phương pháp tính toán cụ thể, thống nhất, các chỉ tiêu phải có phạm vi áp dụng nhất định phục vụ từng mục đích nhất định của công tác đánh giá

- Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo phản ánh được tính đặc thù của

từng ngành kinh doanh khác nhau

1.2.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh được hình thành từ tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy khi xem xét hiệu quả kinh doanh của công ty bên cạnh xem xét một cách tổng hợp, cần phải nghiên cứu các yếu tố thành phần của nó đó là hiệu suất sử dụng tài sản, khả năng sinh lời từ doanh thu, khả năng sinh lời của tài sản Các nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh

doanh bao gồm:

a Hiệu suất sử dụng TS

Hi ệu suất sử dụng TS của công ty

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên giá trị tài sản của công ty Kết quả đạt được có thể được biểu hiện bằng chỉ tiêu như: doanh thu và thu nhập hoạt động khác…

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản đầu tư tại công ty sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng

Thu nhập khác

Doanh thu hoạt động tài chính Tổng tài sản bình quân

=

Trang 21

bình quân một đồng tài sản của công ty tạo ra được ít doanh thu hơn so với bình quân ngành nói chung Trong tương lai công ty nên chú ý cải thiện sao cho hiệu quả sử dụng tài sản được tốt hơn bằng cách nỗ lực gia tăng doanh thu hoặc bán bớt đi những tài sản ứ đọng không cần thiết Chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng ngành nghề, từng lĩnh vực kinh doanh, phụ thuộc vào trình độ, khả năng quản lý và cách thức tổ chức sản xuất của mỗi công ty

Hi ệu suất sử dụng TS cố định của công ty

Để tiến hành hoạt động kinh doanh đòi hỏi công ty phải trang bị, sử dụng tài sản cố định trong cơ cấu tài sản của mình Tuy nhiên việc sử dụng hiệu quả tài sản cố định cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào trình độ quản lý

và cách thức sử dụng nó Ngoài ra hiệu suất sử dụng tài sản cố định còn phụ thuộc vào ngành nghề hoạt động của công ty Công thức tính hiệu suất sử dụng tài sản cố định như sau:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Trị giá chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty càng cao và ngược lại Tuy nhiên hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty còn phụ thuộc vào từng thời kỳ sử dụng TSCĐ của công

ty Cụ thể trong giai đoạn công ty mới đầu tư mua máy móc thiết bị thì hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty thường cao hơn so với các giai đoạn sử dụng sau, vì trong khoảng thời gian này máy móc thiết bị còn mới, khả năng hoạt động còn tốt, ít hư hỏng do đó sản phẩm tạo ra phù hợp với tiêu chuẩn sản xuất mà công ty đặt ra Điều đó tất yếu sẽ làm cho sản phẩm sản xuất của công ty đạt chất lượng tốt hơn, khả năng tiêu thụ dễ dàng hơn, do đó làm cho

Trang 22

hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty cao hơn

Hi ệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty

Vốn lưu động là một bộ phận vốn, có tốc độ lưu chuyển nhanh so với TSCĐ VLĐ sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông phân phối

Hiệu suất sử dụng VLĐ của công ty được đánh giá thông qua chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động như: số vòng quay bình quân của VLĐ,

số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay khoản phải thu

Trong đó: VLĐ bình quân được xác định theo công thức bình quân theo thứ tự thời gian Trong trường hợp chỉ có số liệu về VLĐ tại hai thời điểm, để việc so sánh và phân tích có ý nghĩa, có thể không cần sử dụng số bình quân

mà phải sử dụng giá trị tài sản ngắn hạn tại từng thời điểm

Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích hay một đồng VLĐ bỏ ra thì đảm nhiệm được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này biểu hiện trình độ quản lý tài sản ngắn hạn của công ty, thể hiện rõ nhất ở khâu dự trữ, tiêu thụ cũng như khâu quản lý các khoản công nợ của công ty Tuy nhiên chỉ tiêu này cao hay thấp còn phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty, mức độ tăng hay giảm của tài sản ngắn hạn của công ty Hiệu suất sử dụng VLĐ có thể được tính cho từng loại tài sản, từng

Trang 23

giai đoạn công việc

S ố vòng quay hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng được các nhà quản trị công ty quan tâm, bởi trong quá trình quản lý hàng tồn kho nhiều chi phí sẽ phát sinh như chi phí lưu kho, bảo quản dẫn đến chi phí hoạt động gia tăng từ đó làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh giảm hay nói cách khác việc quản lý hàng tồn kho không hợp lý sẽ làm cho giá thành sản phẩm tăng, điều này không những làm giảm hiệu quả kinh doanh mà còn làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Chính vì tầm quan trọng đặc biệt của việc sử dụng vật liệu tồn kho trong quản trị hàng tồn kho mà các nhà quản trị sản xuất của Nhật Bản đã đưa ra một thuật ngữ “JIT” – “Just In Time”, tức là nguyên vật liệu phải được dự trữ sao cho không những cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất mà còn phải được dự trữ đúng lúc và trong thời gian phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty Sự luân chuyển hàng tồn kho thuộc các ngành khác nhau thường khác nhau và ngay

cả trong nội bộ ngành cũng khác nhau

Tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty được đo lường bởi chỉ tiêu

số vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu số vòng quay HTK càng cao chứng tỏ tốc độ lưu chuyển hàng hoá của công ty càng nhanh, giảm được vốn đầu tư dự trữ, rút ngắn được chu

kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ HTK của công

ty trở thành hàng ứ đọng Tuy nhiên số vòng quay HTK quá cao thể hiện sự

Số vòng quay HTK

Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân

=

Trang 24

khan hiếm của hàng hoá, dự trữ không đáp ứng đủ khả năng tiêu thụ điều này

có thể làm mất uy tín của công ty đối với khách hàng, làm mất đi các cơ hội kinh doanh của công ty Nếu số vòng quay HTK thấp chứng tỏ công ty dự trữ hàng hoá quá mức, dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó dẫn đến dòng tiền vào của công ty bị giảm đi và có thể đặt công

ty vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai

Đặc trưng của số vòng quay HTK là kém ổn định và phụ thuộc vào biến động của thị trường cũng như quyết định của chính công ty

Ngoài chỉ tiêu số vòng quay HTK, để có thể đánh giá một cách toàn diện hơn về tình hình quản lý HTK của công ty người ta còn sử dụng chỉ tiêu số ngày một vòng quay HTK

Số ngày một vòng quay HTK phụ thuộc trực tiếp vào số vòng quay HTK, tốc độ lưu chuyển HTK càng cao thì số ngày một vòng quay HTK càng ngắn

và ngược lại

S ố vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền của công ty, được xác định bằng công thức sau

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản lý các khoản phải thu của công ty Tuỳ theo chính sách tín dụng của công ty mà chỉ tiêu này có thể cao hay thấp

khoản phải thu

Doanh thu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra tương ứng

Số dư bình quân khoản phải thu

=

Trang 25

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty quản lý các khoản phải thu càng chặt chẽ, khả năng số vốn của công ty bị chiếm dụng bởi khách hàng càng ít, đồng thời nó cũng là cơ sở để đảm bảo an toàn đồng vốn trong quá trình kinh doanh của công ty Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao cũng có thể là biểu hiện không tốt bởi công ty thực hiện phương thức tín dụng khắt khe, sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ giảm doanh thu Vì khách hàng luôn muốn thời hạn trả tiền kéo dài thêm

Chỉ tiêu này nói lên số ngày bình quân mà công ty thu được tiền sau khi bán hàng Nó phụ thuộc trực tiếp vào phương thức thanh toán cũng như chiến lược kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn cụ thể

b Khả năng sinh lời từ doanh thu

Chỉ tiêu khả năng sinh lời là điều kiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của công ty Được đo lường bằng tỷ số giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu kết quả hoặc giữa lợi nhuận với phương tiện của công ty Chỉ tiêu tổng quát:

T ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của công ty, một bên là lợi nhuận, một bên là doanh thu Đây là hai yếu tố có liên quan mật thiết với nhau, doanh thu chỉ kết quả, vị trí của công ty trên thị trường còn lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệu quả mà công ty đã đạt được

K

Lợi nhuận Nguồn lực kinh doanh

=

Số ngày 1 vòng

quay KPT

Số dư bình quân khoản phải thu x 360

Doanh thu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu

ra tương ứng

=

Trang 26

Lợi nhuận trong công thức này có thể là lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tuy nhiên vì tỷ suất thuế thu nhập công ty là không giống nhau đối với từng mặt hàng, từng lĩnh vực kinh doanh nên để phản ánh đúng khả năng sinh lời của công ty cần sử dụng lợi nhuận trước thuế

Doanh thu thuần bao gồm: Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận trước thuế chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của công ty càng lớn, đồng thời còn cho biết ngành hàng có tỷ suất lợi nhuận cao và chỉ rõ năng lực của công ty trong việc tạo ra lợi nhuận và năng lực cạnh tranh Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh giữa các công ty với nhau

Khi đánh giá chỉ tiêu này cần xem xét đến đặc điểm, ngành nghề kinh doanh, chiến lựơc hoạt động và cả chính sách định giá của công ty

Lợi nhuận trong công thức trên là lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động khác Tuy nhiên, khả năng sinh lợi của mỗi hoạt động là khác nhau do đó việc tính toán theo công thức trên không nhận thấy được khả năng sinh lợi từ hoạt động chính của công ty là hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy cần phải tính riêng khả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

T ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh

Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi

Tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu

thuần

Lợi nhuận x 100%

Doanh thu thuần

=

Trang 27

phí và lợi nhuận trong lĩnh vực kinh doanh

Tỷ suất này phản ánh mức sinh lãi của một đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn Đối với công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực, với nhiều đơn

vị thành viên thì ngoài việc tính toán chỉ tiêu này trong toàn công ty thì cần tính riêng cho từng nhóm ngành kinh doanh, từng đơn vị thành viên để có thể đánh giá toàn diện hơn khả năng sinh lời của công ty

Để loại bỏ sự tác động của hiệu quả hoạt động tài chính đi đến đánh giá khả năng sinh lời chủ yếu của công ty là khả năng sinh lời từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ ta dùng chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

T ỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn, tức là tỷ suất này không tính đến chi phí kinh doanh Thường ở các công ty doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ba khoản doanh thu nên tỷ suất lợi nhuận gộp này biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Tỷ suất này phản ánh mức sinh lời (chưa tính đến chi phí kinh doanh) của 100 đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Trị giá của chỉ tiêu

Tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu thuần từ

HĐKD

Lợi nhuận thuần từ HĐKD x 100%

Doanh thu thuần

Trang 28

này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn

Trong một số trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần bị tính sai lệch Do vậy, để loại trừ sự khác biệt về chính sách khấu hao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tính toán lại như sau:

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả đạt được từ 100 đồng doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh khi loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khấu hao

Sự tiến triển của chỉ tiêu này qua thời gian chỉ ra khả năng phát triển và khả năng mà công typhải duy trì để tái đầu tư

Khi đánh giá chỉ tiêu này cần phải xem xét đến ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của công ty Các mục tiêu về thị phần, về lợi nhuận và chính sách định giá đều có thể ảnh hưởng đến kết quả của tỷ suất trên Do đó các nhà phân tích cần phải tính toán riêng chỉ tiêu này cho từng nhóm ngành nghề kinh doanh để đánh giá đúng đắn hơn khả năng sinh lời của công ty

c Khả năng sinh lời từ tài sản

T ỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại công ty sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời của tài sản càng lớn Cũng tương tự như trên, lợi nhuận xem xét ở đây

Tỷ suất lợi

nhuận từ

HĐKD

(Lợi nhuận từ HĐKD + Khấu hao TSCĐ) x 100%

Doanh thu thuần

Trang 29

gồm lợi nhuận từ cả ba hoạt động, do vậy số liệu về tài sản xem xét ở đây cũng chính là số liệu tài sản tổng cộng trên BCĐKT

Trong trường hợp công ty có nhiều đơn vị thành viên, tỷ suất này tính cho từng đơn vị để đánh giá sức sinh lời từng bộ phận tại công ty Nếu những đơn vị thành viên kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau thì cần phân tích sức sinh lợi tài sản theo từng ngành kinh doanh Tuy nhiên việc tách riêng từng loại tài sản phục vụ cho từng lĩnh vực hoạt động rất khó khăn

Trong các chỉ tiêu kể trên thì tỷ suất sinh lời của tài sản là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất Nó thể hiện ảnh hưởng một cách tổng hợp kết quả của các chỉ tiêu đã nghiên cứu

T ỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản đã phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả hoạt động của công ty Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn của công ty Nếu các công ty kinh doanh trong cùng một ngành có các điều kiện tương tự như nhau nhưng áp dụng chính sách tài trợ khác nhau sẽ dẫn đến hiệu quả khác nhau Vì vậy để thấy rõ thật sự hiệu quả của hoạt động kinh tế thuần ở công ty, ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Gọi là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản vì lợi nhuận ở tử số của chỉ tiêu trên không quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn, nghĩa là không tính đến chi phí lãi vay Tỷ suất này đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác Áp dụng tỷ suất này cho biết công ty sẽ có quyết định nên huy động từ vốn chủ sở hữu hay huy động vốn vay Nếu tỷ suất sinh lời kinh

Tỷ suất sinh lời

kinh tế (RE)

Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay Tổng tài sản bình quân

=

Trang 30

tế của công ty lớn hơn lãi suất vay thì công ty nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra phần tích luỹ cho người chủ sở hữu Ngược lại, nếu tỷ suất sinh lời kinh

tế của tài sản nhỏ hơn lãi suất vay thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của công ty giảm và rủi ro của công ty tăng lên Khi đó công ty không nên vay thêm để mở rộng kinh doanh nếu chưa tổ chức lại công việc kinh doanh hoặc thay đổi lĩnh vực kinh doanh Về phía các nhà đầu tư, chỉ tiêu này

là căn cứ để xem xét đầu tư vào đâu là có hiệu quả nhất

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính là hiệu quả của việc huy động, quản lý và sử dụng vốn trong quá trình kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính bao gồm:

Ch ỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng sinh lợi vốn chủ sở hữu thể hiện qua mối quan hệ giữa lợi nhuận của công ty với vốn chủ sở hữu, vốn thực có của công ty Đây là chỉ tiêu mà nó ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu khi công ty tham gia thị trường chứng khoán Chỉ tiêu này các nhà quản lý thường sử dụng để điều chỉnh nhịp

độ hoạt động của công ty Chỉ tiêu này được tính bằng công thức sau:

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của công ty bỏ ra đầu tư Chỉ tiêu này thể hiện cứ 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cuối cùng, lợi nhuận sau thuế Trong điều kiện huy động vốn từ nhiều nguồn, nếu chỉ tiêu này càng cao thì công ty càng có cơ hội thu hút nguồn vốn mới; ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp hơn mức sinh lời cần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn chủ sở

Tỷ suất sinh lời

VCSH (ROE)

Lợi nhuận sau thuế x 100%

Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân

=

Trang 31

hữu, khả năng đầu tư vào công ty càng khó

Có quan điểm cho rằng, lợi nhuận sau thuế ở công thức trên cũng có thể thay thế bằng lợi nhuận trước thuế Điều này có thể được lý giải do thuế suất thuế thu nhập công ty thường thay đổi, vì phải phụ thuộc vào chính sách nhà nước và các chế độ quy định Do vậy, sử dụng lợi nhuận trước thuế trong phân tích sẽ loại trừ được ảnh hưởng của chính sách thuế thường biến động của nhà nước mà vẫn phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của công ty

Quan điểm của Josette Peyrard (1982) lại cho rằng: lợi nhuận sau thuế ở công thức trên có thể được thay bằng: Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thay đổi tuỳ theo ngành sản xuất - kinh doanh Nó có giá trị rất thấp trong các ngành mà TSCĐ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của công ty TSCĐ lớn dẫn đến chi phí khấu hao lớn làm giảm lợi nhuận Ngược lại, nó sẽ có giá trị cao trong những ngành mà tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản của công ty nhỏ Tuy nhiên, một giá trị ROE cao không phải lúc nào cũng thuận lợi như trường hợp Vốn chủ sở hữu quá nhỏ

Vì khi vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độ mạo hiểm càng cao

Như vậy những công ty áp dụng chế độ khấu hao nhanh thì trong những năm đầu sử dụng TSCĐ sẽ có tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thấp, do đó khi phân tích cần phải chú ý đến phương pháp khấu hao này để không đánh giá thấp các công ty đang độ tăng trưởng nhưng có chi phí khấu hao lớn

Ch ỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earning per share: EPS)

Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phiếu thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của công ty, được tính bởi công thức:

EPS

Thu nhập ròng

Số cổ phiếu đang lưu hành

=

Trang 32

Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ

EPS thường được coi là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ P/E Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết

để tạo ra thu nhập ròng (net income) trong công thức tính trên

Hai công ty có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là công ty này sử dụng vốn hiệu quả hơn Nếu như các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng công ty này tốt hơn công ty còn lại Vì công ty có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng công ty để đảm bảo "chất lượng" của tỉ lệ này Tốt hơn hết là không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất mà nên kết hợp với các bản phân tích tài chính và các chỉ số khác

Ch ỉ tiêu hệ số giá trên thu nhập (P/E)

P/E là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu

tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau:

Trong đó giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi

P/E

Giá thị trường cổ phiếu

EPS

=

Trang 33

nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất

P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và

hệ số này thường được công bố trên báo chí

Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Có một số lượng đáng kể các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của công

ty ở góc độ vĩ mô lẫn vi mô cả trong và ngoài nước, điều này cho thấy tầm quan trọng của hoạt động quản trị Và đo lường hiệu quả hoạt động trở nên rất quan trọng đối với các công ty hoạt động trong thị trường

Trong nghiên cứu về phân tích hiệu quả hoạt động của Hansen and Wernerfelt (1989) xây dựng hai mô hình tác động đến hiệu quả của công ty, một mô hình sử dụng các yếu tố kinh tế và một sử dụng các yếu tố nội tại công ty Mô hình các yếu tố kinh tế thể hiện tầm quan trọng của các yếu tố bên ngoài tác động lên sự thành công của công ty Mô hình còn lại được xây dựng dựa trên mô hình hành vi và xã hội học Kết quả của nghiên cứu xác nhận tầm quan trọng và sự độc lập của yếu tố kinh tế và yếu tố nội tại công ty đối với hiệu quả của công ty Họ cũng đã tìm thấy các yếu tố về nội tại công

ty giải thích nhiều hơn gấp đôi sự biến động trong tỷ suất lợi nhuận so với các yếu tố kinh tế

Brush, Bromiley, and Hendrickx (1999) cũng nhận thấy cả yếu tố bản

Trang 34

thân công ty và yếu tố ngành đều ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của công

ty, nhưng chỉ có yếu tố của chính bản thân công ty ảnh hưởng lớn hơn Cuối cùng họ nhận thấy ảnh hưởng đáng kể của các yếu tố vi mô lên hiệu quả công

ty, những ảnh hưởng này lớn hơn hẳn các ảnh hưởng từ ngành hoạt động Các nghiên cứu gần đây về phân tích hiệu quả của công ty từ nhiều quốc gia và nhiều ngành nghề của nền kinh tế sử dụng thông qua các chỉ tiêu như tỷ suất sinh lợi trên tài sản – ROA (Deloof, 2003), tỷ suất đầu tư – ROIC và tỷ suất sinh lợi trên tài sản – ROA (Narware, 2010), giá trị kinh tế gia tăng (EVA), tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu – ROE và lợi nhuận hoạt động biên – OPM, (Ryan, 2008)

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm

a Quy mô công ty

Quy mô của công ty có thể được xem xét ở các góc độ về vốn, số lượng lao động hay doanh thu Cơ sở để phân loại một công ty là lớn, vừa hay nhỏ tùy thuộc vào mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ và mỗi nghiên cứu đặc thù

Narware(2010) trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng việc định giá và khả năng sinh lợi tại Malaysia đã chỉ ra quy mô công ty là một trong các yếu

tố quan trọng Trong nghiên cứu của Dumbrava (2010) trong nghiên cứu về phân tích hiệu quả hoạt động của công ty tại Romania cũng chỉ ra tương tự Kim và Burnie (2002) đã sử dụng ROA để đo lường hiệu quả hoạt động

và nhận thấy rằng những công ty có quy mô nhỏ hoạt động hiệu quả hơn các công ty quy mô lớn trong điều kiện kinh tế thuận lợi Nhưng khi nền kinh tế xấu đi thì các công ty có quy mô nhỏ lại có hiệu quả kém hơn và rủi ro phá sản cao hơn

Trang 35

b Tuổi công ty

Theo các nghiên cứu của Robert Panco, Helaine J Korn (1999) thì tuổi của một công ty là nhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của một công ty

Bruderl và Schussler (1990) cho rằng đối với những công ty thì rủi ro tăng lên trong thời gian ban đầu tồn tại và sẽ giảm sau đó Công ty mới sẽ mất nhiều thời gian, chi phí để để đưa công ty vận hành một cách bình thường Và những công ty ở giai đoạn khởi sự sẽ cần thời gian để thiết lập mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, và cả đối thủ cạnh tranh Do đó rủi ro đối với các công ty có tuổi đời non trẻ là rất lớn Và để công ty có thể tăng hiệu quả hoạt động của mình cần phải có thời gian

c Yếu tố quản trị công ty

Bên cạnh yếu tố quy mô, tuổi đời công ty thì yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả của công ty chính là khả năng quản trị công ty đó là việc công ty phân bổ sử dụng các nguồn lực của công ty Hiệu quả của việc này được thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty như: hiệu quả quản lý tài sản, hiệu quả quản lý tài sản cố định, hiệu quả quản lý hàng tồn kho, khả năng sinh lời…

Trong nghiên cứu của Hyewon Youn và Zheng Gu (2013) về phân tích các nhân tố ảnh hưởng lên hiệu quả hoạt động của ngành nhà nghỉ, khách sạn tại Hàn Quốc đã sử dụng chỉ tiêu ROA để đo lường hiệu quả hoạt động Hai ông đã thực hiện hồi quy các chỉ số tài chính như khả năng thanh toán, cấu trúc vốn, khả năng sinh lời, tỷ lệ chi phí hoạt động Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra hai nhân tố ảnh hưởng lớn đên hiệu quả hoạt động ngành nhà nghỉ, khách sạn ở Hàn Quốc là chi phí hoạt động và cấu trúc vốn vì chi phí hoạt động của ngành chiếm tỷ lệ vào và các công ty vay nợ quá nhiều

Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng lên hiệu quả hoạt động của công ty,

Trang 36

tác giả Nicolescu Elena Irina (2011) đã thực hiện hồi quy các chỉ số tài chính như: tỷ trọng tài sản cố định, tăng trưởng doanh thu, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ lãi vay trên lợi nhuận hoạt động, chỉ số P/E để xem xét tác động lên ROE của công ty Kết quả cho thấy hiệu quả tài chính phản ánh qua ROE của các công

ty chịu ảnh hưởng bởi doanh thu, khả năng chi trả lãi vay, đòn bẩy tài chính

và tỷ trọng tài sản cố định

Luận văn Thạc sĩ của Võ Đức Nghiêm (2013) về Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty ngành BĐS trên thị trường chứng khoán Việt Nam cũng thực hiện hồi quy ROA theo các biến là các tỷ số tài chính như: số vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, tỷ lệ lãi gộp…Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh qua chỉ tiêu ROA của công

ty bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: tỷ trọng TSCĐ, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ lãi gộp, tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý công ty trên doanh thu

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính phản ánh kết quả hoạt động tài chính của công ty, được đo lường thông qua chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (return

on equity- ROE)

Theo Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) dựa vào phương trình Dupont, phân tích chỉ tiêu ROE có thể thấy rằng hiệu quả tài chính bị ảnh hưởng bởi 3 nhân tố: hiệu quả kinh doanh, cấu trúc tài chính và thuế suất thuế thu nhập công ty Trong đó có thể thấy hiệu quả kinh doanh tỉ lệ thuận với hiệu quả tài chính, cấu trúc tài chính có thể có quan hệ tỉ lệ thuận hay nghịch với hiệu quả tài chính

Trang 37

Sơ đồ Dupont và các nhân tố ảnh hưởng:

Sau một vài phép biến đổi ta có:

ROE = [RE + (RE-r) x ĐBTC]x(1-T) Trong đó:

- RE: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

- r: lãi suất vay

ROE

Tỷ suất LNST trên doanh thu

Hiệu suất sử dụng tài sản

Trang 38

- Khi RE = r : ROE không phụ thuộc vào hệ số ĐBTC

- Khi RE < r : ROE bị “thu nhỏ” với hệ số ĐBTC, DN có xu hướng giảm mức sinh nợ để đạt được ROE mục tiêu Việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của DN giảm và rủi ro của DN tăng lên vì hệ số tự tài trợ giảm Trong trường hợp này ĐBTC được gọi là đòn bẩy âm DN không nên vay thêm để kinh doanh Nếu có nhu cầu mở rộng kinh doanh thì nên cân nhắc lại vì càng vay thì DN càng lỗ, trước hết nên tổ chức lại công việc kinh doanh hoặc thay đổi lĩnh vực kinh doanh

1.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG

TY

1.4.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp đơn giản nhất, xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong phân tích hiệu quả hoạt động Nó được dùng để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

Tiêu chuẩn so sánh: kế hoạch đề ra, thực hiện các kỳ trước, công ty tiêu biểu cùng ngành hoặc đối thủ cạnh tranh chính, bình quân ngành, thông số thị trường và các chỉ tiêu có thể so sánh khác

Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng một nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh

Kỹ thuật so sánh: để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong phân tích người ta thường dùng các kỹ thuật so sánh sau:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

Trang 39

+ So sánh bằng số tương đối: là xác định % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu

+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể có cùng một tính chất

1.4.2 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp mô tả dữ liệu bằng các phép tính và chỉ số thống kê thông thường như số trung bình (mean), số trung

vị (median), phương sai (variance), độ lệch chuẩn (standard deviation), giá trị lớn nhất (max), giá trị nhỏ nhất (min),…

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau

1.4.3 Phương pháp hồi quy

Hồi quy theo cách nói đơn giản là đi ngược về quá khứ để nghiên cứu những dữ liệu đã diễn ra theo thời gian nhằm tìm đến quy luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu diễn dưới dạng một phương trình hồi quy mà dựa vào đó ta có thể giải thích các kết quả lượng hóa về bàn chất, hỗ trợ, củng cố các lý thuyết và dự báo trong tương lai

Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi quy là nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số độc lập đến một biến số phụ thuộc nhằm dự báo biến kết quả dựa vào giá trị được biết trước của các biến giải thích

Có 2 phương pháp hồi quy, đó là hồi quy đơn và hồi quy bội

- Phương pháp hồi quy đơn dùng để xem xét mối quan hệ giữa một biến

Trang 40

giải thích hay biến nguyên nhân với một biến kết quả Hàm hồi quy tuyến tính

Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinh tế – cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học, phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập quốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối; xét doanh thu trong trường hợp có nhiều mặt hàng; phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tác động; phân tích giá thành chi tiết; những nguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ…

Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiều hoặc trái chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá

cả, thu nhập bình quân xã hội, lãi suất tiền gửi, mùa vụ, thời tiết, quảng cáo tiếp thị… Mặt khác, giữa những nhân tố cũng có sự tương quan tuyến tính nội tại với nhau Phân tích hồi quy giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng, Vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng Từ đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng

Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy bội tuyến tính theo OLS và mô hình ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên để xác định các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt kinh doanh và hiệu quả tài chính của công ty

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BCĐKT Bảng cân đối kế toán - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
Bảng c ân đối kế toán (Trang 7)
bảng - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
b ảng (Trang 8)
Biểu đồ 2.4: Tình hình thị trường bán lẻ tại tp.Hồ Chí Minh và Hà Nội - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
i ểu đồ 2.4: Tình hình thị trường bán lẻ tại tp.Hồ Chí Minh và Hà Nội (Trang 51)
b. Triển vọng phát triển của thị trường BĐS - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
b. Triển vọng phát triển của thị trường BĐS (Trang 51)
Bảng 2.1: Danh sách các cơng ty nhóm ngành BĐS được nghiên cứu - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.1 Danh sách các cơng ty nhóm ngành BĐS được nghiên cứu (Trang 54)
Bảng 2.2: Hiệu suất sử dụng tài sản ngành BĐS - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.2 Hiệu suất sử dụng tài sản ngành BĐS (Trang 57)
Bảng 2.3: Hiệu suất sử dụng TSLĐ ngành BĐS - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.3 Hiệu suất sử dụng TSLĐ ngành BĐS (Trang 58)
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản theo sở hữu Nhà nước - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản theo sở hữu Nhà nước (Trang 66)
Bảng 2.7: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giai đoạn 2010 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.7 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 68)
Bảng 2.9: Khả năng sinh lời trên doanh thu theo tuổi công ty - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.9 Khả năng sinh lời trên doanh thu theo tuổi công ty (Trang 74)
Bảng 2.12: ROE trung bình giai đoạn 2010 – 2013 các cơng ty nhóm ngành BĐS - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.12 ROE trung bình giai đoạn 2010 – 2013 các cơng ty nhóm ngành BĐS (Trang 81)
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính (Trang 81)
Mơ hình của đề tài nghiên cứu: - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
h ình của đề tài nghiên cứu: (Trang 92)
Mơ hình 3 (Y2013) - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
h ình 3 (Y2013) (Trang 93)
4. Kết quả hồi quy mơ hình tăng trưởng ROE năm 2012 - (luận văn thạc sĩ) phân tích hiệu quả hoạt dộng của các công ty nhóm ngành bất động sản niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam
4. Kết quả hồi quy mơ hình tăng trưởng ROE năm 2012 (Trang 109)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w