1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột

102 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Thông qua nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn tại trường Đại Học Buôn Ma Thuột, luận văn sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về phát tr

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ NHƯ LIÊM

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “ Phát triển đội ngũ giảng viên tại

trường Đại học Buôn Ma Thuột ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

LƯU TRỌNG HIẾU

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

6 Bố cục đề tài 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 7

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC TỔ CHỨC 7

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.2 Nguyên tắc của phát triển nguồn nhân lực 11

1.1.3 Vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực 12

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGUỒN NHÂN LỰC 13 1.2.1 Nâng cao kiến thức chuyên môn(Knowledges) 15

1.2.2 Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp(Skills) 19

1.2.3 Nâng cao trình độ nhận thức(Attitude) 21

1.3.NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGUỒN NHÂN LỰC 24

1.3.1 Các nhân tố thuộc về bên ngoài tổ chức 24

1.3.2 Các nhân tố thuộc về bên trong tổ chức 27

Trang 5

1.4 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

TRONG CÁC TỔ CHỨC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 29

1.4.1 Giáo dục đại học và đặc điểm phát triển 29

1.4.2 Giảng viên đại học và phát triển giảng viên đại học 31

1.4.3 Phát triển đội ngũ giảng viên đại học 34

1.4.4 Đặc trưng phát triển đội ngũ giảng viên ngành Y Dược 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BUÔN MA THUỘT 38

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC BUÔN MA THUỘT HIỆN NAY 38

2.1.1 Đặc điểm về công tác tổ chức 38

2.1.2 Đặc điểm các nguồn lực của trường 41

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BUÔN MA THUỘT TRONG THỜI GIAN QUA 47

2.2.1 Thực trạng về nâng cao trình độ chuyên môn 47

2.2.2 Thực trạng về kỹ năng nghề nghiệp 54

2.2.3 Thực trạng về trình độ nhận thức 59

2.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BUÔN MA THUỘT TRONG THỜI GIAN QUA 62

2.3.1 Những kết quả đạt được 62

2.3.2 Những hạn chế, tồn tại 62

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

Trang 6

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BUÔN MA THUỘT 66

3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 66

3.1.1 Tác động của các nhân tố môi trường 66

3.1.2.Định hướng phát triển hệ thống trường đại học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 70

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ 72

3.2.1 Hoàn thiện công tác đánh giá năng lực giảng viên 72

3.2.2 Nâng cao kiến thức chuyên môn 78

3.2.3 Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp 81

3.2.4 Nâng cao trình độ nhận thức 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

2.8 Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng về kiến thức chuyên

2.9 Tình hình đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên 53 2.10 Thực trạng ĐNGV theo thâm niên công tác 56 2.11 Kết quả khảo sát kỹ năng nghề nghiệp của ĐNGV 57 2.12 Kết quả điều tra trình độ nhận thức của ĐNGV 61 3.1 Mẫu bảng tiêu chuẩn năng lực giảng viên đề xuất 74

Trang 8

Hình 1.1 Mô tả cấu trúc năng lực 15

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của trường Đại học Buôn

Biểu đồ 2.1 Tình hình biến động tài sản 45 Biểu đồ 2.2 Tình hình biến động nguồn vốn 45 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu học hàm, học vị của đội ngũ giảng viên 50 Biểu đồ 2.4 Biểu đồ cơ cấu độ tuổi đội ngũ giảng viên 55

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành công của một tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của nguồn nhân lực trong tổ chức đó Chất lượng nguồn nhân lực lại được xây dựng trên cơ sở hiệu quả của công tác phát triển nguồn nhân lực thông qua các hoạt động như huấn luyện, đào tạo, phát triển nghề nghiệp Do đó, công tác phát triển nguồn nhân lực là một trong những chức năng quan trọng nhất của quản trị nguồn nhân lực

Đại Học Buôn Ma Thuột(ĐHBMT) được thành lập nằm trong mục tiêu xây dựng Buôn Ma Thuột trở thành trung tâm y tế - giáo dục vùng Tây Nguyên theo quyết định số 1194, ngày 22-7-2014 của Thủ tướng Chính phủ Hơn nữa, do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, lĩnh vực đang được nhà nước đặt lên vị trí quan tâm hàng đầu nên công tác phát triển đội ngũ giảng viên(ĐNGV) tại trường Đại Học Buôn Ma Thuột càng có ý nghĩa quan trọng

Tuy nhiên, công tác phát triển nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ giảng viên tại Đại Học Buôn Ma Thuột hiện vẫn chưa tương xứng với mục tiêu và chiến lược phát triển của Nhà trường Vì vậy, việc chăm lo phát triển đội ngũ giảng viên đầy đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu, có trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy trong thời gian đến là hết sức cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ giảng

viên tại trường Đại Học Buôn Ma Thuột” làm đề tài nghiên cứu cho luận

văn tốt nghiệp của mình với mong muốn góp một phần nhỏ nhằm hoàn thiện công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại Nhà trường

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

- Phân tích thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại Học Buôn Ma Thuột

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại Học Buôn Ma Thuột

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại Học Buôn

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn sử dụng phương pháp sau: Phân tích, tổng hợp các tài liệu để làm cơ sở lý luận cho vấn đề cần nghiên cứu, phương pháp điều tra thu thập thông tin qua phiếu khảo sát, phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp

Trang 11

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Thông qua nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn tại trường Đại Học Buôn Ma Thuột, luận văn sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về phát triển nguồn nhân lực và hoàn thiện công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại Đại Học Buôn Ma Thuột phù hợp yêu cầu của thực tiễn phát triển Nhà trường trong những năm tới

6 Bố cục đề tài

Ngoài các phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương như sau: Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại học Buôn Ma Thuột

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại học Buôn Ma Thuột

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong những năm trở lại đây, đã có nhiều bài viết, tài liệu, nghiên cứu của Việt Nam cũng như của quốc tế viết về phát triển nguồn nhân lực Sau đây là một số tài liệu, nghiên cứu trong và ngoài nước tác giả sử dụng làm cơ

sở tham khảo của luận văn:

a Các tài liệu trong nước

“Giáo trình Quản Trị Nhân Lực” do PGS TS Nguyễn Ngọc Quân và

Ths Nguyễn Vân Điềm, Đại học kinh tế Đà Nẵng (2011) đồng chủ biên cung cấp các kiến thức cơ bản vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn về quản trị nguồn nhân lực trong một tổ chức Những kiến thức cơ bản này giúp tác giả hình thành nên cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại học Buôn Ma Thuột

Trang 12

Luận án Tiến sỹ “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các trường đại

học khối Kinh tế Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế”

của Phan Thuỷ Chi (2008) Luận án hệ thống hóa các lý luận cơ bản về vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho các trường đại học khối kinh tế của Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế, các yêu cầu đặt ra đối với công tác đào tạo phát triển đội ngũ giảng viên - lực lượng chủ chốt của nguồn nhân lực trong các trường đại học khối kinh tế trước những yêu cầu mới của thời

kỳ hội nhập Luận án cũng bước đầu đã nghiên cứu ảnh hưởng của các của các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế đối với việc đào và phát triển đội ngũ giảng viên của các trường đại học khối kinh tế Tuy nhiên, luận án còn có những hạn chế như cuộc điều tra mới chỉ dừng ở con số khá khiêm tốn, và mẫu điều tra mang tính trọng điểm do chủ yếu tập trung vào đội ngũ giảng viên của trường đại học Kinh tế quốc dân, như một đại diện điển hình của toàn bộ các trường đại học khối kinh tế Hơn nữa, do thiếu các số liệu thống kê một cách đầy đủ và cập nhật, các phân tích phải dựa vào những số liệu trong quá khứ và mang tính định tính nhiều hơn là định lượng Do đó, các vấn đề lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được hệ thống trong luận án là nguồn tham khảo cho tác giả

Luận văn Thạc sĩ Ngô Văn Nam (2011), “Phát triển nguồn nhân lực tại

Trường Cao Đẳng Giao thông vận tải II thời gian đến”, Đại học kinh tế Đà

Nẵng Đề tài đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận và thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận tải II Đồng thời đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại nhà trường Mặc dù đề tài này chỉ dừng lại nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực tại một trường cao đẳng nhưng cúng đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho luận văn của tác giả khi cùng nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục

Trang 13

Trong bài báo “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”,

PGS.TS Võ Xuân Tiến, Đại học kinh tế Đà Nẵng (2010) đã làm sáng tỏ những nội dung cần chú ý trong phát triển nguồn nhân lực

Bài báo “Xây dựng đội ngũ giảng viên trong trường đại học: thực trạng

và giải pháp” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương(2012) đã đề xuất những

giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên trong trường đại học hiện nay ở nước ta Tuy bài báo chỉ tập trung đưa ra các giải pháp mang tầm vĩ mô như các giải pháp về hoàn thiện hệ thống pháp lý, hoàn thiện chế định quyền và nghĩa vụ của giảng viên trong trường đại học Tuy nhiên, bài báo cũng đề cập đến một số giải pháp từ phía các trường đại học tại Việt Nam

Tác giả Nguyễn Mỹ Loan(2014) trong luận án tiến sĩ “Quản lý phát triển

đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long” đã khẳng định: Khâu then chốt có tính đột

phá là phát triển đội ngũ giảng viên theo chuẩn để nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực Và đã đề xuất 7 giải pháp quản lý phát triển ĐNGV trường CĐN theo hướng đạt chuẩn và đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng ĐBSCL đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

Phạm Đức Việt(2015) trong luận văn “Hoàn thiện công tác đào tạo và

phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố

Hồ Chí Minh” Về lý luận, luận văn bước đầu nghiên cứu cơ sở lý luận về

đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên làm cơ sở để đánh giá thực trạng và

từ đó đề ra các biện pháp quản lý Về thực tiễn, luận văn đã nghiên cứu giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng

về đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh và đã đề xuất việc hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Như vậy, trong nước đã có nhiều nghiên cứu giá trị về phát triển nguồn nhân lực và một số nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục nhưng số lượng các tài liệu này vẫn còn khá hạn chế Hơn nữa chưa có công trình nào nghiên cứu áp dụng mô hình KSA vào phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức

b Các tài liệu nước ngoài:

Trong cuốn sách “Human Resource Managerment”, tác giả Gary

Dessler(2013) Phần ba của cuốn sách tập trung vào các kỹ thuật nhằm tăng cường hiệu quả trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các tổ chức Trong đó, Dessler đã khái quát mục đích và quy trình hướng dẫn nhân viên mới cho đến việc đào tạo nhân viên trong tổ chức để phát triển nguồn nhân lực của tổ chức đó

Các tác giả Richard A Swanson & Elwood F Holton III(2009) trong

cuốn “Foundations of Human Resource Development” trình bày rõ ràng,

ngắn gọn các nền tảng quan trọng trong quá trình phát triển các lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực trên thế giới Các nền tảng này giúp đọc giả hiểu rõ hơn các lý thuyết ẩn giấu đằng sau các phương pháp tiến hành phát triển nguồn nhân lực đang được sử dụng trong thực tế Trong đó, đáng chú ý là phần 4 trình bày các lý thuyết về phát triển nhân viên và bản chất của khả năng chuyên môn của nhân lực

Các tác giả Nicole Perreault và đồng nghiệp (2013) trong nghiên cứu

“Leading Sustainable Talent Development in Higher Education”, Bài viết

bàn luận một số vấn đề các trường cao đẳng và đại học gặp phải khi tiến hành chiến lược quản trị tài năng và tầm quan trọng của quản trị tài năng trong các trường cao đẳng, đại học Tuy nhiên, do nghiên cứu tập trung vào các trường tại Hoa Kỳ nên mặc dù đã có hướng tiếp cận mới về quản trị tài năng trong phát triển nguồn nhân lực nhưng khả năng áp dụng vào Việt Nam bị hạn chế

Trang 15

Việc quản lý và sử dụng nguồn lực con người khó khăn phức tạp hơn nhiều so với các nguồn lực khác bởi con người là một thực thể sinh vật - xã hội, rất nhạy cảm với những tác động qua lại của mọi mối quan hệ tự nhiên, kinh tế, xã hội diễn ra trong môi trường sống của họ Do đó, để quản trị nguồn nhân lực thành công trước tiên đòi hỏi phải có cái nhìn đúng đắn như thế nào

là nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì Theo khái niệm này, nói đến nguồn nhân lực là nói đến sức óc, sức bắp thịt, sức thần kinh và nhìn nhận các khả năng này ở trạng thái tĩnh [3, tr 263] Nguồn nhân lực chỉ mới tồn tại ở khía cạnh con người hiện hữu, chưa toát lên vai trò và sự thích ứng của họ trong tổ chức, từ đó chưa làm cho người lao động đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức

Trang 16

Có ý kiến cho rằng, nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động Khác với quan niệm trên, ở đây đã xem xét vấn đề ở trạng thái động [3, tr 263]

Robert L Mathis cho rằng nguồn nhân lực không chỉ là tổng hợp những người trong tổ chức mà nó là những gì mà những con người đó đóng góp cho

sự thành công của tổ chức Theo đó, nguồn nhân lực có thể được hiểu là sự tổng hợp giá trị năng lực, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm sống và động lực thúc đẩy của toàn bộ thành viên của tổ chức đó [18, tr 4]

Như vậy, các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con người không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của thể chất, trí tuệ, tinh thần của các cá nhân trong một tổ chức được đem ra hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào quá trình phát triển của tổ chức đó Con người là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng

Từ những điều trên, trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm:

Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm” thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chứ hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định [3, tr 264]

b Đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn [1, tr 153]

Trang 17

Đào tạo: Là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định Là quá trình học tập để làm cho người lao động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ[3, tr 264]

Tóm lại, có thể hiểu “đào tạo nguồn nhân lực là một loại hoạt động có

tổ chức, được thực hiện trong một thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách và nâng cao năng lực của con người.”

c Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển là quá trình biến đổi, hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao Là quá trình học tập, nhằm mở ra cho cá nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai cho tổ chức.[3, tr 264]

Phát triển nguồn nhân lực là một đề tài hiện đang đóng vai trò quan trọng đối với mỗi tổ chức Phần lớn các nhà quản trị nguồn nhân lực đều coi đề tài này là một nội dung trong quản trị nguồn nhân lực Tuy nhiên, rất nhiều học giả đã mở rộng tầm nhìn và tổng hợp nên khái niệm phát triển nguồn nhân lực bằng cách xem xét nó dưới các góc độ khác nhau như vật lý, trí tuệ, tâm lý, xã hội, chính trị, đạo đức Do đó, hiện nay có rất nhiều học giả đưa ra những khái niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực tùy theo cách thức tiếp cận vấn đề của họ, dưới đây tác giả xin đề cập đến một số khái niệm về phát triển nguồn nhân lực:

- Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động[1, tr 161]

- Phát triển nguồn nhân lực là một quá trình phát triển giải phóng chuyên môn của con người thông qua phát triển tổ chức và đào tạo nhân viên và phát triển cho mục đích cải thiện hiệu suất công việc[14, tr 4]

Trang 18

- Phát triển nguồn nhân lực là một tập hợp các hoạt động có hệ thống và

có kế hoạch được thiết kế bởi một tổ chức nhằm cung cấp cho các thành viên với các cơ hội để học tập những kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại và tương lai[15, tr 4]

- Phát triển nguồn nhân lực là đảm bảo rằng các kiến thức, kỹ năng, đặc tính(Knowledges, Skills, Abilities) và hiệu quả công việc của lực lượng lao động đáp ứng được nhu cầu hiện tại và tương lai của tổ chức[18, tr 3]

- Phát triển NNL là quá trình gia tăng, biến đổi đáng kể về chất lượng của nguồn nhân lực và sự biến đổi này được biểu hiện ở việc nâng cao năng lực và động cơ của người lao động[3, tr 265]

Như vậy, từ những vấn đề trên, theo tác giả, khái niệm phát triển nguồn

nhân lực có thể được phát biểu như sau: Phát triển nguồn nhân lực là quá

trình cải thiện đáng kể chất lượng nguồn nhân lực cả về năng lực, bao gồm: kiến thức, kỹ năng và hành vi thái độ của người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu công việc và nhu cầu ngày càng cao của tổ chức

d Phân biệt giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Giữa đào tạo và phát triển có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và đều có mục tiêu chung nhằm thỏa mãn các yêu cầu của công việc Tuy nhiên, giữa đào tạo và phát triển có sự khác biệt như sau:

Bảng 1.1 So sánh giữa đào tạo và phát triển

Nguồn: Giáo trình giảng dạy môn Quản Trị Nguồn Nhân Lực, PGS TS Võ

Xuân Tiến(2014)

Trang 19

Như vậy có thể thấy đào tạo nguồn nhân lực là một nội dung của phát triển nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực chỉ nhằm giúp cho người lao động nâng cao trình độ và kỹ năng của mình trong công việc hiện tại, giúp cho người lao động thực hiện có hiệu quả hơn chức năng và nhiệm vụ của mình Còn phát triển thì có phạm vi rộng hơn, nó không chỉ bó hẹp trong việc phục vụ cho công việc hiện tại mà còn nhằm mở ra cho họ những bước phát triển mới trong tương lai, giúp họ hoàn thiện hơn trên mọi phương diện

Trên thực tế, khó có thể phân biệt rạch ròi giữa các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho tổ chức Xét cho cùng thì đào tạo là một trong những biện pháp quan trọng nhất trong công tác phát triển nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển chức năng của con người Việc đào tạo nguồn nhân lực không chỉ được thực hiện bên trong một tổ chức, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động khác được thực hiện từ bên ngoài, như: học việc, học nghề và hành nghề

1.1.2 Nguyên tắc của phát triển nguồn nhân lực

Việc phát triển nguồn nhân lực trước hết phải thỏa mãn các nguyên tắc chủ yếu sau:

- Mỗi con người đều có khả năng phát triển Mọi người trong một tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng để thường xuyên phát triển để giữ vững sự tăng trưởng của tổ chức cũng như cá nhân họ

- Mỗi người đều có vai trò và giá trị riêng đối với hoạt động của tổ chức Mỗi người là một con người cụ thể khác với những người khác và đều có khả năng đóng góp công sức, sáng kiến kiến góp phần vào việc phát triển tổ chức

- Lợi ích của người lao động và tổ chức hoàn toàn có thể hòa hợp với nhau Hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu của tổ chức và lợi ích của người lao động bởi lẽ sự phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào nguồn lực của tổ chức đó Khi nhu cầu của người lao động được thừa nhận và đảm bảo thì họ

Trang 20

sẽ phấn khởi trong công việc, từ đó giúp tăng hiệu quả công việc và đóng góp nhiều hơn cho tổ chức

- Phải coi nguồn nhân lực là một dạng tài sản và phát triển nguồn nhân lực là một khoản đầu tư sinh lời đáng kể vì phát triển nguồn nhân lực là phương tiện hiệu quả nhất để đạt được sự phát triển của tổ chức

1.1.3 Vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực

 Đối với xã hội:

Phát triển nguồn nhân lực sẽ đảm bảo xã hội có một lực lượng lao động chất lượng, có thể thích ứng và theo sát kịp thời sự tiến bộ, phát triển của khoa học - kỹ thuật và công nghệ cũng như sự biến đổi không ngừng của nền kinh tế Nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp

để chống lại thất nghiệp Đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu

tư chiến lược chủ chốt cho sự phồn vinh của đất nước

Mỗi người lao động là một chủ thể của xã hội nên quá trình phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức cũng góp phần tạo ra những công dân tốt cho xã hội

 Đối với tổ chức:

Phát triển nguồn nhân lực của tổ chức sẽ tăng cường khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức, nghĩa là góp phần thực hiện mục tiêu chung của tổ chức

Phát triển nguồn nhân lực giúp tổ chức chủ động thích ứng với các biến động và nhu cầu tương lai của môi trường bên trong cũng như bên ngoài tổ chức

Phát triển nguồn nhân lực giúp tăng cường sự ổn định và tạo sự năng động trong hoạt động của tổ chức và là một hoạt động sinh lời đáng kể Trong

đó, đào tạo được coi là một vũ khí chiến lược của tổ chức nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trước các đối thủ

Trang 21

 Đối với người lao động:

Phát triển nguồn nhân lực giúp người lao động thực hiện công việc tốt hơn đồng thời góp phần thỏa mãn nhu cầu phát triển, thăng tiến trong nghề nghiệp của người lao động Có như vậy, họ mới có động lực thể hiện khả năng của mình và đóng góp nhiều hơn cho tổ chức

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGUỒN NHÂN LỰC

Năng lực là sự tổng hòa của các yếu tố kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái độ góp phần tạo ra tính hiệu quả trong công việc của mỗi người[3, tr 265] Nâng cao năng lực nguồn nhân lực là một trong những nội dung cần thiết

để gia tăng chất lượng nguồn nhân lực Năng lực của mỗi người không giống nhau, nó được hình thành trong quá trình phát triển của con người trong xã hội Trong mỗi chuyên ngành còn biểu hiện năng lực ở mỗi góc độ đảm nhiệm khác nhau Và ứng với mỗi mục tiêu công việc, cần một loại năng lực nhất định Do đó, để cải thiện hiệu quả làm việc thì các cấp lãnh đạo cần phát triển năng lực của người lao động ứng với mỗi mục tiêu công việc cụ thể Đối với một tổ chức thì năng lực thực hiện công việc ở từng vị trí công tác của đội ngũ lao động sau tuyển dụng phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực Như vậy, để nâng cao năng lực nguồn nhân lực, tổ chức cần tiến hành nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; kỹ năng và nhận thức của người lao động

Đối với các trường học thì việc nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên là điều vô cùng quan trọng, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của mỗi trường

Các nhà nghiên cứu cũng như thực hành về phát triển nguồn nhân lực ngày nay thống nhất cho rằng mô hình dựa trên năng lực (Competency - Based Model) được tiếp cận và sử dụng phổ biến trên thế giới trong phát triển nguồn nhân lực của một tổ chức Bằng việc chú trọng vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, tiếp cận dựa trên năng lực là rất phổ

Trang 22

biến trên toàn thế giới Tiếp cận năng lực được hình thành và phát triển rộng khắp tại Mỹ vào những năm 1970 trong phong trào đào tạo và giáo dục các nhà giáo dục và đào tạo nghề dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ, các tiếp cận

về năng lực đã phát triển một cách mạnh mẽ trên một nấc thang mới trong những năm 1990 với hàng loạt các tổ chức có tầm cỡ quốc gia ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales, v.v [19] Mô hình này chú trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ, coi năng lực là phẩm chất tiềm tàng, quyết định khả năng thực hiện công việc của mỗi vị trí nhân lực trong tổ chức ở từng thời kỳ

Ở Việt Nam hiện nay, mô hình năng lực cũng đã bắt đầu nhận được sự quan tâm và được sử dụng trong những nỗ lực phát triển nguồn nhân lực trong

xu thế mở cửa hội nhập của đất nước Mô hình này đã và đang được sử dụng rất thành công ở các tổ chức như Dự án phát triển năng lực Mekong (MPDF) của Công ty tài chính quốc tế (IFC); Dự án hỗ trợ lâm nghiệp xã hội (SFSP); Swisscontact, và ở một số tổ chức tư vấn và đào tạo phát triển nguồn nhân lực1

Trong số các mô hình dựa trên năng lực, mô hình KSA(Knowledges, Skills, Attitude) được các nhà quản trị nguồn nhân lực sử dụng phổ biến nhằm phát triển năng lực cá nhân Benjamin Samuel Bloom(1956) được coi là người đặt nền móng trong việc phát triển mô hình KSA khi ông đưa ra hệ thống phân loại các mục tiêu giáo dục(taxonomy of educational objectives) nhằm tạo ra ngôn ngữ chung để các chuyên gia đánh giá chất lượng giáo dục

có thể trao đổi các kết quả tìm được và bài kiểm tra được sử dụng Hệ thống phân loại của Bloom xuất phát từ yêu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo khi

Nghiên cứu & Phát triển Quản trị (CEMD) - Đại học Kinh tế TPHCM

Trang 23

dòng cựu binh Thế chiến thứ II đăng ký vào các trường đại học ngày càng tăng

Mô hình KSA đưa ra các tiêu chuẩn nghề nghiệp cho các chức danh công việc trong tổ chức dựa trên ba lĩnh vực:

 Kiến thức (Knowledges): Kiến thức chuyên môn (Cognitive Domain)

 Kỹ năng (Skills): Kỹ năng nghề nghiệp(Psychomotor Domain)

 Thái độ (Attitude): Trình độ nhận thức(Affective Domain)

Hình 1.1 Mô tả cấu trúc năng lực

Khả năng (Ability) chính là khu vực màu tím hai vòng tròn kiến thức và kỹ năng giao nhau Hay khả năng là sự cộng hưởng giữa kiến thức và kỹ năng, sự cộng hưởng càng cao bao nhiêu thì khả năng càng cao bấy nhiêu (và ngược lại) Năng lực (Base Competency) chính là khu vực màu gạch chéo nơi ba vòng tròn giao nhau Nói cách khác, năng lực là sự cộng hưởng giữa kiến thức,

kỹ năng và hành vi thái độ, sự cộng hưởng càng cao bao nhiêu thì năng lực càng cao bấy nhiêu (và ngược lại)

1.2.1 Nâng cao kiến thức chuyên môn(Knowledges)

Kiến thức chuyên môn của người lao động là những kiến thức đặc thù cần thiết để đảm đương các chức vụ và đáp ứng yêu cầu công việc của họ trong tổ chức Trong đó, kiến thức là những thông tin, sự kiện, quy luật thuộc

Trang 24

lĩnh vực người lao động được học và nghiên cứu từ trường học, được tích lũy

từ thực tế, từ các nguồn tư liệu hoặc các chuyên gia có kinh nghiệm Sự hiểu biết đó có chiều rộng và chiều sâu Nó là yếu tố quan trọng để người lao động thành công Kiến thức của mỗi người do người đó tiếp thu và tích lũy trong đời sống hằng ngày và phải biết vận dụng sáng tạo kiến thức đó vào trong cuộc sống Kiến thức gồm có:

- Kiến thức tổng hợp: là những hiểu biết chung về thế giới

- Kiến thức chuyên ngành: là hiểu biết về một vài lĩnh vực đặc trưng

- Kiến thức đặc biệt: là những kiến thức đặc trưng mà người lao động trực tiếp tham gia hoặc được đào tạo

Phát triển trình độ chuyên môn kỹ thuật là tập trung vào đào tạo và phát triển các kiến thức căn bản và chuyên sâu về nghề nghiệp cho người lao động bởi vì trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực chỉ có thể được nâng cao thông qua đào tạo

Mục tiêu của việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động bao gồm các mục tiêu về kiến thức và những cải tiến trong công việc

mà nhân viên sẽ biểu hiện sau khi đào tạo

Năm 2001, Anderson & Krathwohl đã điều chỉnh mô hình của Bloom(1956) trong lĩnh vực kiến thức chuyên môn (Cognitive Domain) nhằm đáp ứng những thay đổi của nền kinh tế thế kỷ 21 Theo mô hình này, việc nâng cao kiến thức chuyên môn muốn đạt được hiệu quả tối ưu đòi hỏi phải đạt được các mục tiêu sau theo cấp độ từ thấp đến cao:

Trang 25

Bảng 1.2 Các mục tiêu cần đạt được khi phát triển kiến thức

khi phát triển

1 Ghi nhớ

Ghi nhớ hoặc nhận diện thông tin

Hoàn thành bài kiểm tra trắc nghiệm, sự kiện kể lại hoặc thống

kê, nhớ lại một quá trình, quy phạm, định nghĩa; luật trích dẫn hoặc thủ tục

2 Thấu hiểu

Thấu hiểu ý nghĩa và trình bày lại dữ liệu bằng ngôn ngữ của bản thân

Giải thích ý nghĩa từ một kịch bản nhất định hoặc tuyên bố, đề nghị điều trị, phản ứng hoặc giải pháp cho vấn đề nhất định, tạo ra các ví

dụ hay ẩn dụ

3 Ứng dụng

Sử dụng hoặc áp dụng kiến thức, đưa lý thuyết vào thực tế, sử dụng kiến thức để phản ứng với hoàn cảnh thực tế

Đặt một lý thuyết vào hiệu quả thiết thực, chứng minh, giải quyết vấn đề, quản lý hoạt động

4 Phân tích

Giải thích các yếu tố, các nguyên tắc tổ chức, cấu trúc, xây dựng, các mối quan

hệ nội bộ; chất lượng, độ tin cậy của các thành phần riêng

lẻ

Xác định các bộ phận cấu thành và chức năng của một quá trình hoặc khái niệm, hoặc xây dựng một phương pháp hay quy trình, làm cho việc đánh giá chất lượng của các yếu tố, các mối quan hệ, các giá trị và tác dụng; yêu cầu biện pháp hoặc nhu cầu

Trang 26

Các cấp độ Khả năng đạt được Ví dụ cụ thể về các năng lực sau

khi phát triển

5 Đánh giá

Đánh giá hiệu quả của toàn bộ khái niệm trong mối quan hệ với các giá trị, kết quả đầu ra, hiệu quả, tính khả thi; tư duy phê phán, so sánh chiến lược và đánh giá;

phán quyết liên quan đến các tiêu chí bên ngoài

Xem lại các lựa chọn chiến lược,

kế hoạch về hiệu quả, lợi nhuận trên đầu tư hoặc chi phí-hiệu quả, khả thi; đánh giá tính bền vững; thực hiện phân tích SWOT liên quan đến lựa chọn thay thế; sản xuất một biện minh tài chính cho một đề xuất hoặc liên doanh, tính toán hiệu quả của một kế hoạch hay chiến lược; thực hiện một phân tích rủi ro chi tiết với các khuyến nghị và giải trình

6 Sáng tạo

Phát triển cấu trúc, hệ thống, mô hình, phương pháp tiếp cận,

ý tưởng; tư duy sáng tạo, hoạt động mới độc đáo

Xây dựng kế hoạch hoặc các thủ tục, giải pháp thiết kế, tích hợp các phương pháp, nguồn lực, ý tưởng, các bộ phận; tạo ra các đội hoặc các cách tiếp cận mới, viết giao thức & ngờ

(Nguồn: A Taxonomy for Learning, Teaching, and Assessing: A Revision of

Bloom's Taxonomy of Educational Objectives, 2001)

Trong quản trị nguồn nhân lực, để đánh giá kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động người ta thường xem xét các yếu tố sau:

- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: Là tỷ lệ phần trăm (%) của số lao động

đã qua đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc

- Mức độ đáp ứng trình độ kiến thức của người lao động trong công việc

- Tốc độ phát triển về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ qua từng thời kỳ của từng loại lao động cũng như của toàn bộ đội ngũ lao động trong tổ chức

- Tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao trong tổng

số cũng như từng loại lao động

Trang 27

Việc nâng cao kiến thức chuyên môn cho người lao động chỉ có thể thực hiện qua đào tạo và tự học tập Nội dung đào tạo phải dựa trên cơ sở xác định đối tượng đào tạo Với mỗi đối tượng đào tạo khác nhau tương ứng có các nội dung khác nhau Dựa vào đối tượng đào tạo, bồi dưỡng để xác định sự hẫng hụt, khiếm khuyết giữa tiêu chuẩn về kiến thức chuyên môn với thực trạng hiện có, từ đó xây dựng nội dung đào tạo cần thiết

Để công tác phát triển trình độ chuyên môn có hiệu quả cần phải nắm vững các kỹ năng chuyên môn cần có đối với mỗi loại công việc Từ đó, xây dựng kế hoạch nâng cao trình độ kiến thức của nguồn nhân lực, trang bị cho người lao động những kiến thức mới, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ sao cho phù hợp với vị trí công tác trong hiện tại cũng như tương lai của người lao động

1.2.2 Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp(Skills)

Kỹ năng của người lao động là sự thành thạo, tinh thông về các thao tác, động tác, nghiệp vụ trong quá trình hoàn thành một công việc cụ thể nào đó Những kỹ năng sẽ giúp người lao động hoàn thành tốt công việc của mình, quy định tính hiệu quả của công việc.[3, tr 266]

Đa số kỹ năng mà người lao động có được và hữu ích với công việc là xuất phát từ việc họ được đào tạo và tự rèn luyện trong quá trình công tác Nó giúp cho người lao động áp dụng hiệu quả các kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế công việc

Kỹ năng có hai loại cơ bản là kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Kỹ năng cứng tạo tiền đề, kỹ năng mềm tạo nên sự phát triển Phát triển kỹ năng nghề nghiệp là nền tảng của việc phát triển nguồn nhân lực, giúp cho người lao động có các kỹ năng cần thiết để phát triển trong nghề nghiệp của họ, đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức và thỏa mãn nhu cầu cá nhân

Dựa trên sự phân loại của Bloom, RH Dave(1970) đã xây dựng và giới thiệu các mục tiêu cần đạt được theo từng cấp độ khi phát triển các kỹ năng của người lao động:

Trang 28

Bảng 1.3 Các mục tiêu cần đạt được khi phát triển kỹ năng

khi phát triển

1 Bắt chước

Sao chép hành động của người khác; quan sát và làm theo

Xem giảng viên và lặp lại quá trình hoặc hoạt động

dựa trên các gợi ý hoặc trí nhớ

Thực hiện nhiệm vụ từ hướng dẫn bằng văn bản hoặc bằng lời nói

3 Chính xác

Thực hiện kỹ năng đáng tin cậy, không cần giúp đỡ; hoạt động nhanh, mượt

mà, và chính xác

Thực hiện một nhiệm vụ hoặc hoạt động có chuyên môn và chất lượng cao mà không cần sự trợ giúp hoặc hướng dẫn; có thể chứng minh một hoạt động để người học khác

4 Ứng biến

Thích ứng và tích hợp chuyên môn để đáp ứng tình hình hoặc công việc mới

Liên kết và kết hợp các hoạt động liên quan đến phát triển các phương pháp để đáp ứng khác nhau, yêu cầu mới

5 Tự nhiên

Hoạt động và các kỹ năng được thực hiện dựa trên bản năng, sự làm chủ vô thức và không cần nỗ lực ở cấp độ chiến lược

Xác định mục tiêu, phương pháp

và chiến lược cho việc sử dụng các hoạt động để đáp ứng nhu cầu chiến lược

(Nguồn: Giáo trình Phát triển và Viết mục tiêu hành vi, 1970)

Khi đánh giá kỹ năng nghề nghiệp, người ta thường sử dụng các công

cụ đo lường định tính để xác định mức độ đáp ứng về kỹ năng như khả năng vận dụng kiến thức vào công việc, sự thành thạo trong thao tác, kỹ xảo, khả năng xử lý tình huống, khả năng truyền đạt, thu hút sự chú ý, ứng

xử trong giao tiếp

Nếu phát triển trình độ chuyên môn thường gắn với quá trình học tập

lý thuyết thì để phát triển kỹ năng nghề nghiệp đòi hỏi người lao động học

Trang 29

hỏi thông qua thực tế công việc Vì vậy, việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của người lao động không thể tách rời với yêu cầu thực tiễn của từng loại công việc

Để đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng của người lao động trong tổ chức có thể dựa trên một số tiêu chí sau:

- Mức độ đáp ứng các kỹ năng của người lao động đối với công việc dựa trên cơ sở các kỹ năng cần có của vị trí công việc người lao động đang đảm nhiệm

- Sự gia tăng mức độ thành thạo các kỹ năng cần thiết của nguồn nhân lực qua từng thời kỳ của từng loại lao động cũng như của tổng số

Tùy theo đặc điểm ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động mà đòi hỏi người lao động cần có những kỹ năng khác nhau Đối với người lao động trong ngành giáo dục và đào tạo, đặc biệt là đội ngũ giảng viên cần chú ý phát triển các kỹ năng cơ bản sau: kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghiên cứu khoa học,

kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tiếng Anh, kỹ năng tin học…

1.2.3 Nâng cao trình độ nhận thức(Attitude)

Nâng cao nhận thức là quá trình làm tăng mức độ sự hiểu biết về chính trị, xã hội, tính tự giác, tính kỷ luật, thái độ, tác phong lao động, tinh thần trách nhiệm, tính thích ứng… trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người lao động

Trình độ nhận thức của người lao động được biểu hiện qua thái độ, hành

vi và cách ứng xử trong công việc của họ [3, tr 268] Trong đó, thái độ còn được xem là nhân tố tạo nên sự khác biệt mang tính đột phá của mỗi cá nhân

để đạt thành công trong sự nghiệp

Thái độ là cách nhìn nhận về công việc, nhiệm vụ, đồng nghiệp và về cộng đồng Nói cách khác, đó là những năng lực, những nguyện vọng, những suy nghĩ và những quan niệm đạo đức được thể hiện ra trong công việc Thái

Trang 30

độ chi phối cách ứng xử, hành vi và tinh thần trách nhiệm của mỗi người lao động trong tổ chức

Trong ba yếu tố của mô hình KSA là kiến thức, kỹ năng và thái độ thì yếu tố được đánh giá cao nhất là yếu tố thái độ, yếu tố này ảnh hưởng lớn đến

sự phát triển của hai yếu tố còn lại và quyết định sự thành công của người lao động trong nghề nghiệp cũng như trong cuộc sống Thái độ làm việc ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công việc trong khi mọi công việc đều cần thái độ nhiệt tình của người đảm nhận công việc đó Một khi mất đi thái độ tốt với nghề, người lao động sẽ mất đi khả năng giải quyết tốt công việc cho dù đó là công việc thành thạo nhất

Trình độ nhận thức càng cao thì người lao động càng tự tin và chủ động trong công việc và lĩnh hội kiến thức mới Từ đó người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Trái lại, những người có trình độ nhận thức thấp hơn thường có tâm lý e dè, bị động, ngại va chạm và học tập dẫn đến khả năng thực hiện công việc bị hạn chế

Bloom, Krathwhol và Masia (1964) đã đưa ra hệ thống các mục tiêu trong nâng cao trình độ nhận thức của người lao động, hiện nay vẫn được chấp nhận rộng rãi:

Bảng 1.4 Các mục tiêu cần đạt được khi phát triển thái độ

khi phát triển

1 Tiếp nhận

Sẵn sàng tiếp nhận kinh nghiệm mới, sẵn sàng lắng nghe

Nghe giảng viên hoặc huấn luyện viên, dành sự quan tâm trong phiên hoặc kinh nghiệm học tập, ghi chép, bật lên, dành thời gian cho học tập kinh nghiệm, tham gia một cách thụ động

Trang 31

Các cấp độ Khả năng đạt được Ví dụ cụ thể về các năng lực sau

khi phát triển

2 Phản ứng

Phản ứng và tham gia nhiệt tình

Tham gia tích cực trong thảo luận nhóm, tham gia tích cực vào các hoạt động, quan tâm đến kết quả, nhiệt tình với hành động, câu hỏi

và thăm dò ý kiến, đề nghị giải thích

3 Đánh giá

Gắn kết các giá trị và bày tỏ ý kiến cá nhân

Quyết định giá trị và phù hợp của các ý tưởng, kinh nghiệm; chấp nhận hoặc cam kết lập trường hay hành động cụ thể

Đủ điều kiện và định lượng các quan điểm cá nhân, vị trí cá nhân của nhà nước và lý do, niềm tin nhà nước

5 Nội tâm hóa

các giá trị

Tiếp thu hệ thống niềm tin và triết học

Tự chủ; cư xử một cách nhất quán với các thiết lập giá trị cá nhân

(Nguồn: Taxonomy of Educational Objectives: Vol II, The Affective Domain)

Nâng cao trình độ nhận thức cho người lao động là nhiệm vụ quan trọng

mà tổ chức phải quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc Trình độ nhận thức của người lao động được đánh giá qua thông qua các tiêu chí sau:

- Ý thức tổ chức kỷ luật, tính tự giác và hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp

- Trách nhiệm với công việc, niềm say mê nghề nghiệp và sự gắn bó lâu dài với tổ chức

Trang 32

- Thể hiện trong mối quan hệ xã hội, thái độ trong giao tiếp, ứng xử trong công việc và cuộc sống

Quá trình nâng cao trình độ nhận thức theo quy luật từ thấp đến cao, từ trình độ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận, từ trình độ nhận thức thông tin đến trình độ nhận thức khoa học Vì vậy, để nâng cao trình độ nhận thức cho người lao động đòi hỏi tổ chức trước hết cần xây dựng, tuyên truyền rõ ràng và thực thi triệt để các quy chế, quy định những yêu cầu của tổ chức đối với người lao động tại nơi làm việc Đồng thời đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa tổ chức mang bản sắc riêng

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGUỒN NHÂN LỰC

1.3.1 Các nhân tố thuộc về bên ngoài tổ chức

a Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu nhân lực cả về số lượng lẫn chất lượng, tác động đến thu nhập, đời sống của người lao động Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, dân số

Trình độ phát triển kinh tế là tấm gương phản chiếu chính xác, trung thực mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và phát triển nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực là sự phản ánh trình độ văn minh của một quốc gia

Trình độ phát triển kinh tế tạo động lực, nền tảng quan trọng để nâng cao mọi mặt đời sống dân cư của một quốc gia Kinh tế tăng trưởng và phát triển tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, khoản ngân sách và nguồn kinh tế dư thừa trong tổ chức không ngừng tăng lên Khi đó tổ chức có điều kiện thuận lợi để đầu tư, tái tạo lại sức lao động trong tổ chức thông qua phát triển nguồn nhân lực Ngược lại, khi nguồn nhân lực phát triển,

Trang 33

hệ quả tất yếu kéo theo là sự gia tăng hàm lượng trí tuệ ở người lao động, tức

là chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện và nâng cao Đến lượt mình, nguồn nhân lực có chất lượng trở thành động lực nội sinh thúc đẩy sự phát triển của tổ chức và cùng với đó là sự phát triển kinh tế - xã hội

b Môi trường công nghệ

Quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo kiểu rút ngắn như nước ta hiện nay thì điều quan trọng là phải “đi tắt, đón đầu”, tận dụng tối đa những thành tựu mà cuộc cách mạng khoa học, công nghệ mang lại Để tận dụng triệt để lợi thế, giảm thiểu tối đa những điều bất lợi thì khoa học công nghệ được xem là một giải pháp hữu dụng nhất Bởi lẽ khoa học công nghệ làm thay đổi quá trình tổ chức, phương pháp tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và tạo điều kiện cho người lao động không ngừng học hỏi, tự đào tạo, tự trao dồi kiến thức Vì vậy, cần đào tạo, bồi dưỡng thu hút các nhân tài nhằm tạo ra một đội ngũ các chuyên gia, các nhà khoa có năng lực khoa học công nghệ giỏi phục vụ sự nghiệp cách mạng của đất nước

Khoa học công nghệ không ngừng phát triển mạnh mẽ đặt ra yêu cầu khách quan đòi hỏi người lao động cần liên tục được trang bị những kiến thức,

kỹ năng mới để tiếp thu và ứng dụng có hiệu quả những thành tựu mới của khoa học, công nghệ vào hoạt động thực tiễn của tổ chức Điều này khiến cho công tác phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức càng trở nên quan trọng và cấp bách

c Môi trường pháp luật

Trong hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động phát triển nguồn nhân lực của tổ chức đều phải tuân thủ các luật lệ, chính sách của chính phủ Hệ thống các chính sách xã hội nhằm vào mục tiêu vì con người, phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế-xã

Trang 34

hội, với phương hướng phát huy nhân tố con người trên cơ sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân, giải quyết tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần, giữa đáp ứng các nhu cầu trước mắt với việc chăm lo lợi ích lâu dài, giữa cá nhân với tập thể và cộng đồng xã hội Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực không thể không nghiên cứu đến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước như Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Luật Lao động, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, xã hội

Các cơ chế, chính sách của chính phủ có thể có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến nguồn tài chính cũng như chính sách dành cho công tác phát triển nguồn nhân lực của tổ chức Vì vậy, công tác phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức phải được thực hiện trong điều kiện xem xét ảnh hưởng của môi trường này đến tổ chức

d Môi trường văn hóa xã hội

Môi trường văn hóa xã hội của một nước có tác động lớn đến tâm lý, hành vi, phong cách, lối sống và cách nhìn nhận về các giá trị của người lao động trong cuộc sống Những giá trị truyền thống như: tôn sư trọng đạo, ý thức cộng đồng, lòng yêu nước, thương người, tinh thần dũng cảm, bất khuất, tinh thần hiếu học, trọng học, chữ hiếu, lối sống thanh bạch, trong sạch, lòng nhân ái, sẵn sàng tương trợ người khác trong những lúc gặp khó khăn hoạn nạn đây là giá trị truyền thống đang chi phối cuộc sống của mỗi chúng ta, là những nhân tố có ý nghĩa nhất định, cần phát huy Cũng lưu ý rằng, nhịp sống theo cơ chế thị trường cũng có không ít những tác động làm biến đổi những giá trị truyền thống, cũng phần nào tác động đến giá trị truyền thống, đến chất lượng nguồn nhân lực

Trang 35

Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng đến cách tư duy và thái độ đối với chính sách phát triển nguồn nhân lực tổ chức đưa ra, từ đó ảnh hưởng đến kết quả công tác phát triển nguồn nhân lực Vì vậy, xây dựng các hoạt động phát triển nguồn nhân lực cần chú ý tới đặc điểm ảnh hưởng rất lớn đến phát triển nguồn nhân lực

1.3.2 Các nhân tố thuộc về bên trong tổ chức

a Chính sách chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Mục tiêu cuối cùng của công tác phát triển nguồn nhân lực trong một tổ chức nhằm đáp ứng được những mục tiêu phát triển của tổ chức đó Những mục tiêu này được cụ thể hóa trong chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn nhất định

Chính sách phát triển nguồn nhân lực cần nêu rõ tại sao lại cần phát triển nguồn nhân lực, nội dung của phát triển nguồn nhân lực là gì, quyền lợi, nghĩa

vụ của người lao động, các cấp quản trị trong phát triển nguồn nhân lực Chính sách phát triển nguồn nhân lực rõ ràng sẽ khuyến khích người lao động học tập để làm việc tốt hơn, và nó cũng chỉ rõ cam kết cần thực hiện để phát triển nguồn nhân lực của các cấp quản trị

Tổ chức cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn với chiến lược/kế hoạch phát triển của tổ chức Các hoạt động đào tạo cần phản ánh tầm nhìn, chiến lược của tổ chức Tổ chức cần có khả năng phân tích quan hệ rõ ràng giữa đào tạo và phát triển với kết quả hoạt động, sự phát triển của tổ chức

b Môi trường văn hóa của tổ chức

Môi trường văn hóa của tổ chức có thể được hiểu là một hệ thống các giá trị, niềm tin, thói quen được chia sẻ trong phạm vi tổ chức, tạo ra các hành vi chuẩn mực của các thành viên trong tổ chức đó Văn hóa tổ chức chủ yếu được hình thành và phát triển từ tấm gương của các cấp quản trị

Trang 36

Văn hóa của tổ chức có liên quan đến cách nhận thức và lối hành xử của các thành viên đối với bên trong và bên ngoài tổ chức đó, trên phương diện lý thuyết, sẽ không có tổ chức này có văn hóa giống tổ chức kia, dù họ có thể giống nhau nhiều điểm Văn hóa tổ chức trong tổ chức ảnh hưởng đến sự hoàn thành công việc, đến sự thoả mãn của nhân viên, cũng như ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của tổ chức, các nhân viên phải có quan hệ hòa đồng, thân ái, giúp

đỡ lẫn nhau, quan hệ giữa cấp trên và nhân viên phải tốt, dân chủ Môi trường văn hóa của tổ chức vừa là yếu tố giúp tổ chức thu hút nguồn nhân lực vừa giúp duy trì động lực làm việc của các thành viên trong tổ chức

Trong công tác phát triển nguồn nhân lực, văn hóa tổ chức được phân tích trên các tiêu chí cơ bản: phong cách lãnh đạo, tác phong làm việc, quan

hệ giữa các nhân viên và đặc điểm nhân viên

c Khả năng tài chính

Khả năng tài chính là khả năng huy động vốn, phân bổ và sử dụng các nguồn vốn, kiểm soát các chi phí và quan hệ tài chính tốt với các bên hữu quan Nó một trong những yếu tố cơ bản nhất cho sự tồn tại và phát triển của một tổ chức Nhiều tổ chức dù biết mình cần phát triển nguồn nhân lực, nhưng khả năng tài chính không cho phép họ thực hiện các biện pháp cần thiết để thực hiện chương trình phát triển nguồn nhân lực Do đó, khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động phát triển nguồn nhân lực Nó là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho việc thực thi các hoạt động phát triển nguồn nhân lực Chính vì vậy, phát triển nguồn nhân lực cần phải được xem xét và xây dựng phù hợp với năng lực tài chính của tổ chức

d Nhân tố thuộc về bản thân người lao động

Nhân tố con người ở đây chính là người lao động trong tổ chức Trong tổ chức mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về năng lực,

về nguyện vọng, về sở thích…vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác

Trang 37

nhau Đào tạo nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để để ra các biện pháp phát triển phù hợp nhất Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật thì trình độ của người lao động cũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn Điều này ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn, hài lòng với công việc và phần thưởng của họ

Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến động cơ và sẵn lòng của họ khi tham gia các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực do tổ chức, bao gồm:

- Quyết định gắn bó lâu dài với nghề nghiệp

- Kỳ vọng của người lao động về chế độ tiền lương và lợi ích chương trình phát triển mang lại

1.4 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRONG CÁC TỔ CHỨC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1.4.1 Giáo dục đại học và đặc điểm phát triển

a Giáo dục đại học

Giáo dục đại học(GDĐH) bao gồm các hình thức giáo dục diễn ra ở các

cơ sở học tập bậc sau trung học, cuối khóa học thường được trao văn bằng học thuật hoặc cấp chứng chỉ Các cơ sở giáo dục đại học không chỉ bao gồm các trường đại học và viện đại học mà còn các trường chuyên nghiệp, trường

sư phạm, trường cao đẳng, trường đại học công lập và tư thục hệ hai năm, và viện kỹ thuật Điều kiện nhập học căn bản đối với hầu hết các cơ sở giáo dục đại học là phải hoàn thành giáo dục trung học, và tuổi nhập học thông thường

là khoảng 18 tuổi

Hiện nay tại Việt Nam cũng như trên thế giới vẫn chưa có một định nghĩa chính thức về thế nào là “giáo dục đại học” Có người cho rằng: giáo dục đại học là một quá trình truyền đạt kiến thức bằng phương tiện của các

Trang 38

bài giảng cho những người muốn có được nó2 Tuy nhiên, có thể hiểu một

cách đơn giản nhất: giáo dục đại học là một bậc học sau cùng trong hệ thống

giáo dục của một quốc gia, bao gồm các trình độ đào tạo: cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ

b Đặc điểm của giáo dục đại học

Giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng là lĩnh vực dịch vụ quan trọng có vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội Nó có thêm nhiệm vụ phổ biến kiến thức bao gồm cả kiến thức khoa học tự nhiên và kiến thức khoa học kỹ thuật nhằm phát huy tiềm lực sàn xuất của cải cho xã hội Đầu vào của hoạt động giáo dục đại học bao gồm: giảng viên, sinh viên, trang thiết bị và cơ sở vật chất Giáo dục đại học có hai tính chất là “tính tinh hoa” và “tính phổ cập” Tính tinh hoa của giáo dục đại học xuất phát từ hàm lượng trí thức cao của bậc đào tạo này, còn tính phổ cập của giáo dục đại học xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Chức năng chính giáo dục đại học là đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Căn cứ vào đó các môn học và các kỹ năng, nghiệp vụ được thiết kế nhằm xây dựng cho người học một nền tảng văn hóa cơ bản vững vàng chủ yếu thông các môn khoa học cơ bản và cơ sở Phương pháp giảng dạy trong giáo dục đại học chủ yếu là phương pháp hướng dẫn đặt vấn đề, giải pháp và kiểm tra để hình thành các kỹ năng, thói quen tự học, tự đào tạo cho người học

2 Hooker, M (1997) The transformation of higher education In Diane Oblinger and Sean C Rush (Eds.) (1997) The Learning Revolution Bolton, MA: Anker Publishing Company, Inc

Trang 39

Đầu ra của giáo dục đại học là người lao động được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất: giá trị nhân cách và trình độ chuyên môn tương ứng với mục tiêu đào tạo

1.4.2 Giảng viên đại học và phát triển giảng viên đại học

a Giảng viên đại học

Giảng viên là chức danh nghề nghiệp của nhà giáo làm công tác giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng Trên thế giới, nhà giáo đại học thường gắn với một chức vụ khoa bảng hoặc do các trường đại học đề bạt hoặc do Chính phủ bổ nhiệm Ở Việt Nam, theo quy định của Luật Giáo dục 2009, giảng viên bao gồm các nhà sư phạm được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các ngạch giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giảng viên cao cấp và giáo

sư trong biên chế sự nghiệp của cơ sở đào tạo đại học - cao đẳng công lập hoặc trong danh sách làm việc toàn thời gian của cơ sở giáo dục đại học - cao đẳng ngoài công lập

Theo cách tiếp cận về chức danh công việc thì giảng viên được định nghĩa là người làm công tác giảng dạy (lý thuyết và thực hành) được hiệu trưởng công nhận chức vụ và phân công công tác giảng dạy hoặc những cán

bộ khoa học kỹ thuật làm việc trong hay ngoài trường, tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm nhiệm

b Đặc điểm và vai trò của giảng viên đại học

 Đặc điểm:

Giảng viên đại học là một nhà khoa học chân chính Cho nên, phẩm chất trí tuệ là yêu cầu rất cao đối với người giảng viên Từ chất sáng tạo đó biểu hiện trong năng lực hoạt động giảng dạy, trong hoạt động nghiên cứu khoa học và trong toàn bộ quá trình sáng tạo để hình thành nên toàn bộ nhân cách sáng tạo của một con người – sản phẩm cần thiết và tất yếu của quá trình dạy học Bởi vậy, hơn bất cứ một nghề nghiệp nào khác, nghề giảng dạy đại học

Trang 40

đòi hỏi mỗi giảng viên phải phát huy năng lực sáng tạo của mình một cách cao nhất

Một đặc điểm nữa là trong thời đại ngày nay, người giảng viên phải là một tấm gương sáng về đạo đức và tinh thần tự học, tự vươn lên để hoàn thiện mình Mỗi giảng viên là một mẫu mực về tinh thần nhân ái, nhân văn thương yêu con người, quý trọng con người

Giảng viên có vai trò góp phần nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ quốc gia thông qua hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu triển khai Đảm nhận vai trò này, giảng viên đã, đang và sẽ góp phần nâng cao năng lực khoa học công nghệ quốc gia

Giảng viên là những người có kiến thức và vốn hiểu biết rộng trong lĩnh vực chuyên môn Vì vậy, lực lượng giảng đã trở thành đại diện tiêu biểu cho hầu hết các ngành khoa học hiện có của quốc gia

Giảng viên ĐH vừa là nhà giáo vừa là nhà khoa học Họ hội tụ đủ cả năng lực, phẩm chất của nhà giáo lẫn nhà khoa học Họ vừa giảng dạy, vừa tham gia nghiên cứu khoa học

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phan Thuỷ Chi (2008), “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các trường đại học khối Kinh tế Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại Học kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các trường đại học khối Kinh tế Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế”
Tác giả: Phan Thuỷ Chi
Năm: 2008
[2] Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2008), “Giáo trình quản trị nhân lực”, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình quản trị nhân lực”
Tác giả: Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
[3] Nguyễn Thị Thu Hương (2012), Phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị - bộ xây dựng: thực trạng và giải pháp, “Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại Học Đà Nẵng”, số 6(41).2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại Học Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2012
[4] Nguyễn Thị Thu Hương(2012), Xây dựng đội ngũ giảng viên trong trường đại học: thực trạng và giải pháp, “Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học”, 28 (2012), 110 ‐ 116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương(2012), Xây dựng đội ngũ giảng viên trong trường đại học: thực trạng và giải pháp, “Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học”, 28
Năm: 2012
[5] Lê Thị Mỹ Linh(2009), “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại Học kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế”
Tác giả: Lê Thị Mỹ Linh
Năm: 2009
[6] Nguyễn Mỹ Loan(2014), “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long”, Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long”
Tác giả: Nguyễn Mỹ Loan
Năm: 2014
[7] Ngô Văn Nam (2011), “Phát triển nguồn nhân lực tại Trường Cao Đẳng Giao thông vận tải II thời gian đến”, Luận văn Thạc sĩ , Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực tại Trường Cao Đẳng Giao thông vận tải II thời gian đến
Tác giả: Ngô Văn Nam
Năm: 2011
[8] Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2011), Giáo trình Quản Trị Nhân Lực, Nhà xuất bản Đại Học kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Trị Nhân Lực
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học kinh tế Quốc Dân
Năm: 2011
[10] Võ Xuân Tiến(2010), Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, “Tạp Chí Khoa Học Và Công Nghệ , Đại Học Đà Nẵng”, Số 5(40).2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tạp Chí Khoa Học Và Công Nghệ , Đại Học Đà Nẵng”
Tác giả: Võ Xuân Tiến
Năm: 2010
[11] Võ Xuân Tiến (2014), “Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực”, lớp Cao học QTKD K28, ĐH Kinh Tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ài giảng Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Võ Xuân Tiến
Năm: 2014
[12] Phạm Đức Việt(2015), Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Lương Thế Vinh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Đức Việt
Năm: 2015
[13] Dessler, G. (2013), “Human Resource Managerment, 13rd Edition”, South-Western Cengage Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Human Resource Managerment, 13rd Edition”
Tác giả: Dessler, G
Năm: 2013
[14] Swanson. R. A. & Holton III, E. F. (2009), “Foundations of Human Resource Development”, Berrett-Koehler Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Foundations of Human Resource Development”
Tác giả: Swanson. R. A. & Holton III, E. F
Năm: 2009
[15] Werner, J. M. (2012), “Human Resource Development, 6th Edition”, South-Western Cengage Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Human Resource Development, 6th Edition”
Tác giả: Werner, J. M
Năm: 2012
[16] Perreault, N. và cộng sự (2013), “Leading Sustainable Talent Development in Higher Education”,http://www.chairacademy.com/conference/2013/_papers/Leading%20sustainable%20talent.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Leading Sustainable Talent "Development in Higher Education”
Tác giả: Perreault, N. và cộng sự
Năm: 2013
[17] Hirschey K. D. (2014) “Session 8, Human Resource Development Lecture”, Twin Cities Human Resources Association SHRM Certification Preparation Course - Spring 2014.http://c.ymcdn.com/sites/www.tchra.org/resource/resmgr/Docs/S8-HRD-Materials-Spring2014.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Session 8, Human Resource Development Lecture”
[18] Mathis, R. L.và Jackson, J. H. (2010), “Human Resource Management, 13rd Edition”, South-Western Cengage Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Human Resource Management, 13rd Edition”
Tác giả: Mathis, R. L.và Jackson, J. H
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 7)
bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
b ảng Tên bảng Trang (Trang 7)
Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
n bảng Trang (Trang 8)
Mơ hình KSA đƣa ra các tiêu chuẩn nghề nghiệp cho các chức danh công việc trong tổ chức dựa trên ba lĩnh vực: - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
h ình KSA đƣa ra các tiêu chuẩn nghề nghiệp cho các chức danh công việc trong tổ chức dựa trên ba lĩnh vực: (Trang 23)
Bảng 1.2. Các mục tiêu cần đạt được khi phát triển kiến thức - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
Bảng 1.2. Các mục tiêu cần đạt được khi phát triển kiến thức (Trang 25)
Bảng 1.3. Các mục tiêu cần đạt được khi phát triển kỹ năng - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
Bảng 1.3. Các mục tiêu cần đạt được khi phát triển kỹ năng (Trang 28)
Bảng 1.3. Đặc điểm và chiến lược marketing - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
Bảng 1.3. Đặc điểm và chiến lược marketing (Trang 29)
Trong ba yếu tố của mơ hình KSA là kiến thức, kỹ năng và thái độ thì yếu tố đƣợc đánh giá cao nhất là yếu tố thái độ, yếu tố này ảnh hƣởng lớn đến  sự phát triển của hai yếu tố cịn lại và quyết định sự thành cơng của ngƣời lao  động  trong  nghề  nghiệp - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
rong ba yếu tố của mơ hình KSA là kiến thức, kỹ năng và thái độ thì yếu tố đƣợc đánh giá cao nhất là yếu tố thái độ, yếu tố này ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển của hai yếu tố cịn lại và quyết định sự thành cơng của ngƣời lao động trong nghề nghiệp (Trang 30)
Bảng số liệu trên cho thấy nguồn nhân lực của nhà trƣờng không ngừng tăng  lên  nhằm  đáp  ứng  từng  giai  đoạn  phát  triển  của  nhà  trƣờng - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
Bảng s ố liệu trên cho thấy nguồn nhân lực của nhà trƣờng không ngừng tăng lên nhằm đáp ứng từng giai đoạn phát triển của nhà trƣờng (Trang 50)
Bảng 2.1. Tốc độ gia tăng nhân lực - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
Bảng 2.1. Tốc độ gia tăng nhân lực (Trang 50)
Bảng 2.4. Tình hình tài chính - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
Bảng 2.4. Tình hình tài chính (Trang 52)
Biểu đồ 2.2. Tình hình biến động nguồn vốn - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
i ểu đồ 2.2. Tình hình biến động nguồn vốn (Trang 53)
Biểu đồ 2.1. Tình hình biến động tài sản - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
i ểu đồ 2.1. Tình hình biến động tài sản (Trang 53)
Bảng 2.5. Tình hình cơ sở vật chất - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
Bảng 2.5. Tình hình cơ sở vật chất (Trang 54)
Bảng 2.6. Nguồn lực của hộ - (luận văn thạc sĩ) phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học buôn ma thuột
Bảng 2.6. Nguồn lực của hộ (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w