Việc cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại, rủi ro xảy ra trong hoạt động cho vay doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Gia Lai nó
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ HỒNG THANH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ HỒNG THANH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH GIA LAI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH BẢO NGỌC
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trần Thị Hồng Thanh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Câu hỏi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Kết cấu luận văn 3
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Tín dụng ngân hàng 7
1.1.2 Cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 10
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp: 16
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NHTM 18 1.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM 18
1.2.2 Phân tích mục tiêu cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng 24
1.2.3 Công tác tổ chức hoạt động cho vay doanh nghiệp 25
1.2.4 Giải pháp mà Ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của cho vay doanh nghiệp 27
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả của hoạt động cho vay doanh nghiệp 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
Trang 5CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI 36
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 37
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban 38
2.1.4 Đánh giá các hoạt động cơ bản tại Agribank Gia Lai 39
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK GIA LAI 43
2.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai 43
2.2.2 Phân tích mục tiêu của cho vay doanh nghiệp 48
2.2.3 Công tác tổ chức hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai 49
2.2.4 Giải pháp mà Ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của cho vay doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai 53
2.2.5 Phân tích kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai 56
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK GIA LAI 72
2.3.1 Kết quả đạt được 72
2.3.2 Hạn chế 74
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK GIA LAI 82
3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK GIA LAI 82
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai trong thời gian tới 82
3.1.2 Những cơ hội, thách thức đối với Agribank Gia Lai 82
3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp của Agribank Gia Lai trong thời gian tới 84
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK GIA LAI 85
3.2.1 Vận dụng chính sách tín dụng linh hoạt, phù hợp để thu hút khách hàng doanh nghiệp 85
3.2.2 Bố trí hợp lý hơn quy trình cho vay doanh nghiệp hiện đang áp dụng 87
3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, chăm sóc khách hàng doanh nghiệp 89
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 91
3.2.5 Tăng cường kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp 92
3.2.6 Các giải pháp bổ trợ 93
3.3 KIẾN NGHỊ 94
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 94
3.3.2 Kiến nghị với Agribank Việt Nam 95
3.3.3 Kiến nghị với Cấp ủy, chính quyền địa phương 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7VCB: Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Vietinbank: Ngân hàng TMCP Công thương
HD Bank: Ngân hàng TMCP Nhà thành phố Hồ Chí Minh
MHB: Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long SCB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Sacombank: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Liên Việt Postbank: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Trang 82.6 Dƣ nợ cho vay bình quân trên một DN tại Agribank Gia
2.7 Dƣ nợ cho vay DN theo loại hình tại Agribank Gia Lai 61
2.8 Dƣ nợ cho vay DN theo ngành kinh tế tại Agribank Gia
2.11 Dƣ nợ cho vay DN theo loại tiền tệ tại Agribank Gia Lai 65
2.12 Thị phần cho vay doanh nghiệp các Ngân hàng trên địa
2.13 Kết quả khảo sát khách hàng năm 2015 38
2.14 Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp của Agribank Gia
2.15 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tại Agribank Gia Lai 72 2.16 Thu nhập từ cho vay doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai 72
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
2.1 Biến động về lợi nhuận trước thuế của Agribank Gia Lai 43
2.2 Lưu đồ quy trình thẩm định, phê duyệt khoản vay tại
2.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay DN trong tổng dư nợ của
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động kinh doanh mang lại nguồn thu nhập khá lớn cho các Ngân hàng thương mại, trong đó hoạt động cho vay doanh nghiệp hầu hết là những khoản vay lớn, mang lại nguồn thu nhập cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhiều rào cản
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 3.260 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng vốn đăng ký là 55.023 tỷ đồng và 20 Chi nhánh Ngân hàng thương mại Việc cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại, rủi ro xảy ra trong hoạt động cho vay doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai nói riêng Do
đó, việc phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp, đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp là một vấn đề khá quan trọng và cần thiết
Đứng trước tình hình đó, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ các lý luận cơ bản liên quan đến cho vay doanh nghiệp
- Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Gia Lai
- Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại nói chung và thực tiễn liên quan đến tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích về tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
+ Về mặt không gian: Các nội dung trên được tiến hành nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia
Lai
+ Về mặt thời gian: Giới hạn nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại là gì? Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp là gì?
- Tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai như thế nào? Đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế là gì?
- Đề xuất giải pháp gì để hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai?
5 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp thống kê,
Trang 12phân tích, tổng hợp và so sánh các tài liệu thu thập được nhằm phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài hệ thống hoá lý luận về hoạt động cho vay nói chung, hoạt động cho vay doanh nghiệp nói riêng của Ngân hàng thương mại
- Tập trung phân tích, đánh giá tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai để từ đó tìm ra nguyên nhân hạn chế trong việc phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai, đồng thời kiến nghị cụ thể đối với các cấp có liên quan để các giải pháp có tính khả thi, mang lại hiệu quả như mong muốn
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các hình và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để có cơ sở nền tảng phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, tác giả đã
Trang 13tham khảo từ các Luận văn sau và tạo cơ sở nghiên cứu của riêng mình:
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Điền Nguyên (năm 2012) với đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Gia Lai”, Đại học Đà Nẵng Luận văn đã hệ thống hóa
những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng, các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay doanh nghiệp, phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Gia Lai, qua đó đề ra giải pháp mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp Tuy nhiên, mặc dù luận văn đã đề cập đến thực trạng chất lượng dịch vụ vay vốn doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Gia Lai nhưng việc đánh giá còn chung chung, chỉ đứng về khía cạnh Ngân hàng để đánh giá
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Hồ Thị Thúy Vân (năm 2012) với đề tài
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Đà Nẵng”, Đại học
Đà Nẵng Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng, doanh nghiệp, các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay doanh nghiệp, phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Đà Nẵng, qua đó đề ra giải pháp ở mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bắc
Đà Nẵng Tuy nhiên, luận văn không đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bắc
Đà Nẵng
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Quốc Việt (năm 2014) với đề tài
“Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông”, Đại học Đà Nẵng Trong phần
Trang 14cơ sở lý luận, tác giả đã trình bày một cách chi tiết về vai trò, chức năng, hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại Trên cơ sở lý luận này, tác giả đã phân tích, đánh giá tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông, trên cơ sở đó đề ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông Luận văn đã phân tích mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông, nhưng chỉ trình bày quy trình cho vay doanh nghiệp mà không phân tích công tác tổ chức hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Minh Hiền (năm 2015) với đề
tài “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng Luận văn đã trình bày một cách khái
quát các nội dung về tín dụng ngân hàng, cho vay doanh nghiệp, phân tích, đánh giá tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Đà Nẵng, trên cơ sở đó đề ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Đà Nẵng Luận văn
đã đề cập đến mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Đà Nẵng, nhưng chỉ trình bày quy trình cho vay doanh nghiệp mà không phân tích công tác tổ chức hoạt động cho vay doanh nghiệp
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Mạnh Cường (năm 2015)
với đề tài “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh ĐăkLăk”, Đại học Đà Nẵng Phần cơ sở
lý luận, tác giả đã trình bày khá chi tiết về đặc điểm, vai trò của cho vay doanh nghiệp Luận văn cũng đã phân tích, đánh giá tình hình cho vay doanh
Trang 15nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh ĐăkLăk, trên cơ sở đó đề ra giải pháp tăng trưởng cho vay doanh nghiệp đồng thời kiểm soát rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh ĐăkLăk Tuy nhiên, luận văn chưa đánh giá chất lượng của dịch vụ cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh ĐăkLăk
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tín dụng ngân hàng
a Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định
b Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng có 5 đặc điểm của tín dụng nói chung như sau:
- Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin
Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người cho vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay Đây là đặc điểm quan trọng nhất, từ
đó tạo ra các đặc điểm tiếp theo
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn hay có tính hoàn trả
Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động
- Tín dụng phải trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải có lãi Nếu không có sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là, ngoài việc hoàn trả
Trang 17giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay Khoản lãi phải bù đắp đủ chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng
Việc đánh giá độ an toàn của hồ sơ vay vốn là rất khó Vì luôn tồn tại thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Ngoài
ra việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thiên tai,… Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng
- Tín dụng phải trên có sở cam kết hoàn trả vô điều kiện
Quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng bảo đảm tiền vay,…, trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm được
2 nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 18đình Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế và thị trường, vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, được sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh Tín dụng trung hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến
và mở rộng sản xuất có quy mô lớn Do thời hạn đầu tư thường kéo dài nên tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự
án Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi vì thời hạn càng dài thì những biến động không dự tính được có thể xảy ra càng lớn
- Căn cứ vào đối tượng cho vay:
+ Tín dụng vốn lưu động: Là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để hình thành các tài sản ngắn hạn như mua nguyên vật liệu, hàng hoá tồn kho, trả thuế, chi trả lương,…
+ Tín dụng vốn cố định: Là các khoản tín dụng đầu tư vào tài sản cố định dài hạn như tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để hình thành bất động sản, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất,…
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
+ Tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản tín dụng cấp cho doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh kiếm lời Tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh còn gọi là tín dụng bán buôn
+ Tín dụng tiêu dùng: Là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng hoá tiêu dùng Tín dụng tiêu dùng còn gọi là tín dụng
Trang 19- Căn cứ vào hình thức bảo đảm:
+ Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba
+ Tín dụng không bảo đảm bằng tài sản: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba Loại tín dụng này
áp dụng cho những khách hàng truyền thống, tín nhiệm cao
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
+ Tín dụng hoàn trả nhiều lần: Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả vốn gốc và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau, thường dùng trong mua nhà trả góp Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay lớn
và có thời hạn dài
+ Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả vốn gốc và lãi vay một lần khi đến hạn Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn
+ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng
1.1.2 Cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
a Khái niệm
Cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng thương mại giao hoặc cam kết giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
b Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
- Đối tượng khách hàng doanh nghiệp rất đa dạng, phong phú, vì các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau
- Khách hàng doanh nghiệp có hệ thống thông tin rõ ràng, chặt chẽ hơn
Trang 20so với các đối tượng khách hàng khác Do doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh; do đó, doanh nghiệp đều có hệ thống thông tin kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, công nợ, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những thời kỳ nhất định
- Nguồn trả nợ là từ nguồn bán hàng, lợi nhuận, khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác
- Thủ tục, quy trình cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn vì giá trị các khoản vay doanh nghiệp thường lớn, tính pháp lý của doanh nghiệp phức tạp hơn cá nhân
- Giá trị các khoản cho vay doanh nghiệp thường lớn, do đó rủi ro xảy
ra từ cho vay doanh nghiệp thường gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng và nền kinh tế
c Vai trò của cho vay doanh nghiệp
- Đối với nền kinh tế
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bởi vì nó góp phần tăng lượng vốn đầu
tư và hiệu quả đầu tư Cho vay doanh nghiệp không chỉ làm tăng vốn mà còn đồng thời giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Thông qua cho vay doanh nghiệp mà vốn từ những người thiếu các dự án đầu
tư hiệu quả được chuyển tới những doanh nghiệp có các dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Doanh nghiệp và ngân hàng đều nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả để tránh không trả được nợ dẫn đến phát mại tài sản, giải thể hoặc phá sản Kết quả là góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển, kinh tế tăng trưởng Cho vay doanh nghiệp là người hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển tín dụng thương mại thông qua chiết khấu thương phiếu Qua
đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động mua bán giữa các
Trang 21doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế
+ Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp ổn định xã hội Với số lượng lớn các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế doanh nghiệp sẽ tạo công ăn việc cho người lao động trong các lĩnh vựuc sản xuất, thương mại, dịch vụ, góp phần ổn định đời sống, ổn định trật
xã hội
+ Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của Nhà nước Thông qua việc đầu
tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế hiệu quả
- Đối với doanh nghiệp
+ Đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho doanh nghiệp Với các ưu điểm như không bị hạn chế về thời gian vay, về mục đích
sử dụng, nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn nên cho vay doanh nghiệp giúp doanh nghiệp kịp thời tận dụng được những cơ hội kinh doanh, hỗ trợ sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp So với việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì cho vay doanh nghiệp ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thoả thuận Do đó, buộc doanh nghiệp phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình
để sử dụng vốn vay hiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng tiềm lực tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Khi được ngân hàng cho vay vốn hàm ý doanh nghiệp đã được chọn lọc và có chất lượng tốt Điều này làm cho thương hiệu của doanh nghiệp trên thương trường được tăng cường, tăng được uy tín và giúp khách hàng mở
Trang 22rộng được kinh doanh
- Đối với ngân hàng
+ Đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Cho vay là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có (khoảng 69%) và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (70% đến 90%)
+ Thông qua hoạt động cho vay doanh nghiệp, ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn,… Từ đó đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận
và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng
d Phân loại cho vay doanh nghiệp
- Căn cứ vào thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm và được sử đụng để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp như bổ sung ngân quỹ, ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn kho Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro
về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế và thị trường,
vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác
+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, được sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh Cho vay trung hạn còn là nguồn quan trọng hình
thành nên vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp
+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến
và mở rộng sản xuất có quy mô lớn Do thời hạn đầu tư thường kéo dài nên
Trang 23cho vay dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự
án Nhìn chung, cho vay dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi vì thời hạn càng dài thì những biến động không dự tính được có thể xảy ra càng lớn
- Căn cứ vào đối tượng cho vay:
+ Cho vay vốn lưu động: Là các khoản cho vay cấp cho các doanh
nghiệp để hình thành các tài sản ngắn hạn như mua nguyên vật liệu, hàng hoá tồn kho, trả thuế, chi trả lương,…
+ Cho vay vốn cố định: Là các khoản cho vay đầu tư vào tài sản cố
định dài hạn như tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để hình thành bất động sản, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất,…
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
+ Cho vay đầu tư bất động sản: Là các khoản cho vay cấp cho doanh
nghiệp sử dụng vào mục đích mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là các khoản cho vay cấp cho
doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh kiếm lời Tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh còn gọi là tín dụng bán buôn
- Căn cứ vào hình thức bảo đảm:
+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc có bảo lãnh của người thứ
ba
+ Cho vay không bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay không có tài
sản thế chấp, cầm cố, hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để áp dụng cho vay Loại cho vay
này áp dụng cho những khách hàng truyền thống, tín nhiệm cao
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực
Trang 24hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Áp dụng đối với các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, có tình chất đột xuất, không được ấn định hạn mức tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định
và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng
và khả năng đáp ứng của ngân hàng
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm các ngân hàng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng còn lại để cùng cho vay Loại hình này áp dụng trong trường hợp dự án có quy mô vốn lớn, vượt quá khả năng tài trợ của một ngân hàng hoặc vượt quá quy định giới hạn của luật pháp Nó cũng được sử dụng với mục tiêu phân tán rủi ro của ngân hàng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm
vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải tuân theo các quy định của pháp luật về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Trang 25+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng chấp thuận cho khách hàng vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật về hoạt động thanh toán qua các
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
+ Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên thụ hưởng bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình, khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hưởng bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả lại cho ngân hàng
số tiền đã được trả thay
+ Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại quy chế cho vay, hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đặc điểm của khách hàng
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp:
Rủi ro tín dụng trong cho vay là những rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, cụ thể là khách hàng chậm thời hạn trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay
Trang 26khách hàng tạo ra, nó vẫn nằm trong tầm kiểm soát của khách hàng
Về mặt khách quan, nguyên nhân rủi ro tín dụng có thể do khách hàng gặp phải những thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được, chẳng hạn như sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường, sự thay đổi về môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được Từ đó doanh nghiệp
có thiện chí nhưng vẫn không trả được nợ Nói chung, nguyên nhân khách quan là những nguyên nhân không do khách hàng tạo ra, nó nằm ngoài tầm kiểm soát của khách hàng
Về phía ngân hàng
Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn kịp thời
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, do đó rủi ro tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt động của ngân hàng, không chỉ làm giảm thu nhập, hoặc thua lỗ và vấn đề nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động vốn, dân chúng thiếu lòng tin, ngân hàng không chủ động và cân đối được giữ huy động vốn và sử dụng vốn, ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng, làm giảm uy tín và thương hiệu của ngân hàng, thậm chí là phá sản Vì vậy, quản lý và ngăn ngừa rủi ro tín dụng là công việc hết sức quan trọng của ngân hàng
Trang 271.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NHTM
1.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM
a Môi trường bên ngoài
Tình hình kinh tế, chính trị - xã hội
- Tình hình kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp
và của hệ thống ngân hàng Ngân hàng và doanh nghiệp đều hoạt động trong môi trường kinh tế, vì thế bất cứ sự biến động nào của môi trường kinh tế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới ngân hàng, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
- Một đất nước có môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ kích thích thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp sẽ yên tâm sản xuất - kinh doanh và
có khả năng mở rộng sản xuất - kinh doanh và nhu cầu tín dụng cũng tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng Ngược lại, sẽ gây tâm lý lo ngại cho các nhà đầu tư, họ sẽ không bỏ vốn vào đó, hạn chế nhu cầu vay vốn, ngân hàng sẽ không thể cho vay đươc, ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Môi trường pháp luật, chính sách
- Hoạt động của ngân hàng nằm trong hành lang pháp lý, chịu sự điều chỉnh của NHNN để phù hợp với chính sách kinh tế của đất nước Nếu NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, mức tiêu dùng sẽ giảm, doanh nghiệp sẽ bán được ít hàng hóa, do vậy sẽ giảm sản xuất và không có nhu cầu vay vốn ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Ngược lại, nếu NHNN thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, khuyến khích đầu tư, các doanh nghiệp sẽ phát triển hơn, do vậy việc mở rộng sản xuất -
Trang 28kinh doanh trong các doanh nghiệp này cũng lớn và nhu cầu tín dụng cũng tăng lên
- Môi trường pháp luật, chính sách không chặt chẽ, đồng bộ, thiếu sự
ổn định sẽ tạo tâm lý bất an cho nhà đầu tư, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Do vậy, môi trường pháp luật, chính sách của Nhà nước ảnh hưởng nhiều đến hoạt động cho vay doanh nghiệp
Tình hình thị trường và sự cạnh tranh
Theo Báo cáo tổng quan thị trường tài chính năm 2015 được Uỷ ban Giám sát Tài chính Quốc gia công bố, tính đến cuối năm 2015, tại Việt Nam
có 118 tổ chức tín dụng, gồm 36 ngân hàng trong nước (NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, Ngân hàng Hợp tác xã), 55 ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, 27 công ty tài chính Với hệ thống ngân hàng lớn mạnh như vậy, doanh nghiệp rất thuận lợi trong việc tiếp cận các kênh vay vốn khác nhau, đồng thời đòi hỏi ngân hàng cũng không ngừng cải tiến công nghệ, đưa ra nhiều sản phẩm mới, nâng cao chất lượng dịch vụ
để nâng cao tính cạnh tranh thu hút khách hàng
Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
- Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp: Điều trước tiên và mang tính chất quyết định đến quy mô vốn tín dụng ngân hàng, đó chính là nhu cầu vốn vay của khách hàng, ngân hàng không thể cho vay khi doanh nghiệp không có nhu cầu về vốn Doanh nghiệp khi đi vay vốn cũng có nhiều mục đích sử dụng vốn khác nhau như: vay vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án… cho nên ngân hàng phải có tiềm lực tài chính, phải cân đối các nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn để đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng
- Điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp:
+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Năng lực tài chính của doanh
Trang 29nghiệp quyết định việc khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả hay không Nếu năng lực tài chính nội tại của doanh nghiệp yếu kém, các hệ số đảm bảo tài chính không đảm bảo theo yêu cầu của ngân hàng, không xác định được dòng tiền lưu chuyển bởi vậy không tính toán được đúng khả năng trả nợ trong tương lai
+ Việc thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán: Hệ thống sổ sách
kế toán, nội dung và phương pháp hạch toán kế toán của doanh nghiệp là căn
cứ để ngân hàng khi tiến hành đánh giá doanh nghiệp Tuy nhiên, hệ thống báo cáo của các doanh nghiệp ở Việt Nam thường không đầy đủ, thiếu chính xác, thiếu minh bạch; các doanh nghiệp hầu như không được kiểm toán độc lập Do đó gây khó khăn lớn cho ngân hàng trong việc phân tích, đánh giá doanh nghiệp
+ Kế hoạch dự án kinh doanh: Một số lớn doanh nghiệp lập phương án,
kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư còn mang nặng tính áp đặt của lãnh đạo doanh nghiệp, hoặc dựa trên kinh nghiệm thuần túy Nội dung của phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đôi khi được thiết lập
sơ sài, chưa trung thực, do vậy thiếu thuyết phục ngân hàng khi xem xét thẩm
định cho vay
+ Trình độ quản lý, cách thức quản lý: Ở một số doanh nghiệp, việc
điều hành sản xuất kinh doanh còn thiếu kinh nghiệm, thiếu chuyên nghiệp,
thiếu khoa học, chủ yếu quản lý theo kiểu gia đình, việc bố trí quan hệ giao
dịch với ngân hàng không hợp lý, cán bộ có tư tưởng e ngại, thiếu tự tin, khả năng thuyết trình đàm phán với ngân hàng Đây chính là những vấn đề mà các
doanh nghiệp cần quan tâm khắc phục Nếu khắc phục được những điểm hạn chế này thì chắc chắn việc tiếp cận vốn ngân hàng sẽ không còn là vấn đề khó khăn
Trang 30b Môi trường bên trong
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế quy mô tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng cung cấp cho cán bộ tín dụng và nhà quản lý một khung chỉ dẫn chi tiết để ra các quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư tín dụng của ngân hàng Căn cứ vào chính sách tín dụng, cán bộ tín dụng sẽ biết cách phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến cấp tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa ra trong chính sách tín dụng như: quy mô, lãi suất, kỳ hạn, tài sản đảm bảo, các khoản tín dụng có vấn đề,…
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều doanh nghiệp đến xin vay vốn, đảm bảo khả năng sinh lời của khoản vay
Trang 31phiền hà cho khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên Điều
này sẽ thiết lập được lòng tin cho khách hàng, hạn chế bỏ lỡ khách hàng tốt,
cho vay khách hàng xấu vì vậy mà thu hút được khách hàng đến với ngân
hàng, tăng cường mở rộng quy mô tín dụng, đồng thời cũng giúp nâng cao
chất lượng tín dụng
Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa
rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Về mặt hiệu quả,
quy trình tín dụng hợp lý góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro
tín dụng Về mặt quản trị, quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định
trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín
dụng; làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành
chính; chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín
dụng
Nguồn lực tài chính
Quy mô vốn của ngân hàng khẳng định sức mạnh tài chính của nó Vốn
tạo niềm tin đối với công chúng và cũng là sự đảm bảo đối với chủ nợ Ngân
hàng chỉ có thể cho vay khi mà quy mô vốn của ngân hàng đủ lớn để đảm bảo
với người đi vay rằng ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu tín dụng của họ ngay
cả trong khi nền kinh tế đang gặp khó khăn
Các ngân hàng Việt Nam hiện nay hầu như đều cho vay trên tất cả các
lĩnh vực như: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay phi sản xuất, cho vay dư
án, cho vay nông nghiệp nông thôn… vì vậy, ngân hàng phải có tiềm lực về
vốn đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn vốn thật hợp lý, tránh bị động làm
ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh cũng như lợi nhuận của ngân hàng
Chính vì thế nguồn vốn cho vay đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở
rộng hoạt động tín dụng của các ngân hàng
Trang 32 Cơ sở vật chất
- Quy mô hoạt động của ngân hàng: Nếu NHTM có quy mô lớn, khang
trang, địa bàn hoạt động rộng, có thương hiệu và uy tín cao sẽ tạo được tâm lý
tốt với khách hàng đồng thời tạo được sự an tâm về năng lực tài chính với chính khách hàng hiện tại đang giao dịch với ngân hàng, do đó giúp cho việc
huy động vốn được dễ dàng và thuận lợi hơn, qua đó gia tăng được quy mô nguồn vốn huy động, tạo điều kiện mở rộng quy mô tín dụng
- Công nghệ ngân hàng: Cùng với sự phát triển nhanh như vũ bảo của công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng cũng không ngừng phát triển Nhờ
có công nghệ thông tin, ngân hàng có thể cung cấp hàng loạt các dịch vụ tài chính một cách tự động, nhanh chóng, tác động tích cực đến mục tiêu sinh lời của ngân hàng Ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, giúp tiết kiệm chi phí hoạt động, đem lại sự tiện lợi tối đa cho doanh nghiệp vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng quy mô tín dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác phân tích tín dụng, lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn
Nguồn nhân lực
Trong mọi lĩnh vực thì nhân tố con người luôn giữ vai trò quyết định Trong hoạt động ngân hàng cũng vậy, nguồn nhân lực nói chung, cán bộ tín dụng nói riêng đóng vai trò quan trọng cho việc đạt mục tiêu trước mắt và mục tiêu sau cùng của ngân hàng Do đó đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng tư vấn hỗ trợ khách hàng, có năng lực và
có đạo đức nghề nghiệp, tâm huyết với nghề Nếu cán bộ tín dụng làm việc quá nguyên tắc hay cứng nhắc, không phục vụ tốt khách hàng là những nguyên nhân dẫn tới mất tín nhiệm với doanh nghiệp, sẽ không thu hút được
Trang 33khách hàng đến với ngân hàng, hoạt động cho vay bị hạn chế; vấn đề là các cán bộ tín dụng phải biết áp dụng linh hoạt những quy trình, chính sách tín dụng một cách có hiệu quả nhất sao cho có thể thu hút được nhiều khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng
Hoạt động marketing
Marketing ngân hàng là một tập hợp các hoạt động của ngân hàng, từ việc phân khúc thị trường, phân khúc khách hàng, tìm kiếm cơ hội và nhu cầu của khách hàng, chọn lọc khách hàng, khách hàng tiềm năng… và thỏa mãn nhu cầu của họ bằng hệ thống chính sách biện pháp nhằm đạt mục tiêu, lợi nhuận đề ra… Hoạt động marketing đạt hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tổ chức tốt quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ, hoàn thiện mối quan hệ trao đổi giữa khách hàng với ngân hàng trên thị trường, góp phần tạo vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, hỗ trợ đáng kể không chỉ cho việc mở rộng quy
mô tín dụng mà còn hỗ trợ nâng cao được chất lượng tín dụng ngân hàng
1.2.2 Phân tích mục tiêu cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng
Các mục tiêu cụ thể trong cho vay doanh nghiệp mà NHTM hướng tới là:
- Tăng trưởng về quy mô, phát triển thị phần cho vay doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh: Đây là mục tiêu phổ biến mà các NHTM thường mong muốn đạt được
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay doanh nghiệp
- Tăng thu nhập cho Ngân hàng thương mại
- Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp Tuy nhiên, tùy từng thời điểm, tùy từng điều kiện mà mỗi ngân hàng xác định cho mình mục tiêu nào là mục tiêu chính và trọng tâm để hướng đến Thông thường mục tiêu tăng trưởng quy mô và phát triển thị phần là phổ biến
và chính yếu, các mục tiêu còn lại là thứ yếu hoặc kết hợp hoặc bổ sung Nếu tại thời điểm ngân hàng đã đạt được mục tiêu tăng trưởng quy mô, phát triển
Trang 34mở rộng được thị phần và đã gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp thì mục tiêu kiểm soát tốt rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay doanh nghiệp lại là chính
1.2.3 Công tác tổ chức hoạt động cho vay doanh nghiệp
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng có chính sách, quy trình tín dụng khác nhau, thực hiện qua nhiều khâu, nhiều bộ phận, nhưng nhìn chung đều giao cho phòng tín dụng đảm nhận chính, do Giám đốc trực tiếp phụ trách hoặc giao cho một Phó Giám đốc phụ trách Chỉ tiêu dư nợ cho vay doanh nghiệp hàng năm do Ngân hàng trung ương giao hoặc do Ngân hàng tự đưa ra trên cơ sở Ngân hàng trung ương giao chỉ tiêu dư nợ cho vay chung
Quy trình cho vay doanh nghiệp được tiến hành qua các bước cơ bản như sau:
Bước 1 Tiếp nhận, hướng dẫn, lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Đây là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ
sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay
Trang 35nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay
Bước 3 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ
sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Trong khâu này thường chú trọng hai vấn đề: (i) thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm
cơ sở để ra quyết định (ii) trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ
Bước 4 Giải ngân
Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Giải ngân cũng là một khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không? Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hoá hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này
Bước 5 Giám sát tín dụng
Là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này
Trang 36Bước 6 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc do khoản vay đã đến hạn Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quan trọng cần phải xử lý (i) thu nợ cả gốc
và lãi, (ii) tái xét hợp đồng tín dụng, (iii) thanh lý hợp đồng tín dụng
1.2.4 Giải pháp mà Ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của cho vay doanh nghiệp
Trên cơ sở các mục tiêu cụ thể trong cho vay doanh nghiệp mà ngân hàng hướng tới, ngân hàng sẽ đưa ra các giải pháp phù hợp liên quan đến:
Chính sách phát triển khách hàng doanh nghiệp
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường, tìm kiếm, lựa chọn những khách hàng có tiềm lực tài chính tốt, phương án kinh doanh có hiệu quả để thu hút
- Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng khách hàng doanh nghiệp, từng lĩnh vực đầu tư
- Theo dõi nắm bắt thông tin về lãi suất của các NHTM trên địa bàn, lựa chọn mức lãi suất hợp lý để tăng năng lực cạnh tranh trên địa bàn
- Khai thác triệt để các chính sách, chương trình tín dụng ưu đãi dành cho doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng doanh nghiệp như cho vay ưu đãi lãi suất đối với khách hàng doanh nghiệp, cho vay ngắn hạn bằng VNĐ đối với 5 nhóm lĩnh vực, ngành kinh tế ưu tiên,
- Cung cấp, hỗ trợ nhiều tiện ích ngân hàng kết hợp với dịch vụ cho vay doanh nghiệp như dịch vụ Internet Banking, SMS Banking,…
Trang 37- Chú trọng công tác chăm sóc khách hàng cũ như tặng hoa, quà ngày sinh nhật, ngày thành lập công ty,
- Đổi mới phong cách giao dịch văn minh, lịch sự, nhanh chóng trong việc xử lý, giải quyết hồ sơ vay vốn
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, các lớp kỹ năng giao tiếp, giáo dục đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ
Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
- Tuân thủ pháp luật, thực hiện nghiêm chính sách, quy trình tín dụng
- Thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng doanh nghiệp như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, gia giãn nợ, giảm lãi suất cho vay,…
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình trả nợ, việc thực hiện các điều kiện cho vay
và thoả thuận tại hợp đồng tín dụng của doanh nghiệp
- Hàng năm, tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, chấm điểm xếp hạng khách hàng doanh nghiệp theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ để đánh giá rủi ro của từng khách hàng riêng lẻ
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả của hoạt động cho vay doanh nghiệp
a Quy mô cho vay doanh nghiệp
- Dư nợ cho vay doanh nghiệp
Dư nợ cho vay doanh nghiệp là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn
Trang 38cho doanh nghiệp vay trong thời điểm nhất định và thường là ở thời điểm cuối
kỳ Đây là số tuyệt đối thể hiện quy mô cho vay tới doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
- Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng
Tăng trưởng số lượng khách hàng vừa là một phương thức để tăng dư
nợ vừa đáp ứng yêu cầu cạnh tranh
- Dư nợ cho vay bình quân trên một khách hàng doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô cho vay của ngân hàng, sự uy tín của ngân hàng đối với doanh nghiệp
b Cơ cấu cho vay doanh nghiệp
Cơ cấu cho vay doanh nghiệp là tỷ trọng của từng bộ phận dư nợ trong tổng thể dư nợ cho vay doanh nghiệp xét theo từng tiêu chí phân loại khác nhau
- Theo loại hình doanh nghiệp
- Theo ngành kinh tế
- Theo thời hạn tín dụng
- Theo hình thức bảo đảm
- Theo loại tiền tệ
c Thị phần cho vay doanh nghiệp
Thị phần cho vay doanh nghiệp của ngân hàng là tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp của ngân hàng đó so với tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp của các ngân hàng trên địa bàn
Trang 39Mức tăng trưởng thị phần đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng
đó trong hoạt động cho vay doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu
d Chất lượng của dịch vụ cho vay doanh nghiệp
Cũng như các sản phẩm và dịch vụ khác cung ứng trên thị trường, chất lượng dịch vụ ngân hàng được đánh giá qua một số chỉ tiêu vừa có tính chất định tính vừa có tính chất định lượng như sau:
- Quan trọng nhất là sự thoả mãn sự hài lòng của khách hàng Dịch vụ ngân hàng do ngân hàng cung ứng là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếu như chất lượng của dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng Không những vậy, những lời khen, sự chấp nhận, thoả mãn về chất lượng của khách hàng hiện hữu họ sẽ thông tin tới những người khác có nhu cầu dịch vụ tìm đến ngân hàng để giao dịch
- Sự hoàn hảo của dịch vụ Nó được hiểu là giảm thiểu các sai sót trong giao dịch với khách hàng và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng Chất lượng dịch vụ của ngân hàng ngày càng hoàn hảo, giảm các sai sót trong giao dịch của ngân hàng với khách hàng, giảm thiểu những lời phàn nàn và khiếu kiện, khiếu nại của khách hàng đối với ngân hàng Bên cạnh đó là những rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng ngày càng giảm thiểu và đến mức không còn rủi ro
- Quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ của ngân hàng không ngừng tăng lên Đây là kết quả tổng hợp của sự đa dạng dịch vụ, sự phát triển dịch
vụ và đương nhiên là cả chất lượng dịch vụ của ngân hàng tăng lên Song, chất lượng dịch vụ có tính nổi trội hơn cả Bởi vì nếu như chất lượng dịch vụ không đảm bảo, không được nâng cao, thì sự đa dạng các dịch vụ và phát triển các dịch vụ sẽ không có ý nghĩa vì không được khách hàng chấp nhận
- Một số chỉ tiêu khác, đó là khả năng cạnh tranh về dịch vụ ngày càng
Trang 40được nâng lên, thị phần của từng loại dịch vụ của ngân hàng không ngừng được giữ vững và tăng lên Thí dụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc
tế, thanh toán thẻ,… Để đạt được mục tiêu đó, tất nhiên là còn tuỳ thuộc vào
sự đa dạng dịch vụ, nghiệp vụ marketing, uy tín và danh tiếng của ngân hàng, quy mô và mạng lưới của ngân hàng Song đương nhiên là chất lượng dịch vụ
sẽ tạo lên danh tiếng, uy tín lâu dài cho ngân hàng, thu hút khách hàng
Trong xây dựng và thực thi chiến lược phát triển dịch vụ, ngân hàng một mặt vừa phải đa dạng hoá các dịch vụ, mặt khác là phải đi liền với đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng
Có 2 cách đánh giá chất lượng của dịch vụ cho vay doanh nghiệp:
- Từ bên trong: Ngân hàng tự đánh giá chất lượng của dịch vụ cho vay doanh nghiệp
- Từ bên ngoài: Để đánh giá được chất lượng dịch vụ, ngân hàng có thể tiến hành khảo sát, điều tra thông qua phiếu điều tra, bản câu hỏi,
Mục tiêu khảo sát: Lấy ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay doanh nghiệp thông qua các tiêu chí như thủ tục hồ sơ, thời gian xử lý hồ sơ; lãi suất; thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên; cơ sở vật chất, hạ tầng, công nghệ; dịch vụ chăm sóc khách hàng,… Qua tổng hợp kết quả khảo sát, điều tra sẽ thấy được đánh giá của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ, từ đó đề ra giải pháp để cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay doanh nghiệp
e Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp
Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt chất lượng của quá trình phát triển cho vay doanh nghiệp của ngân hàng, thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
Nợ xấu cho vay doanh nghiệp
Theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013