1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

97 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc nghiên cứu một cách có hệ thống về cấu trúc vốn của các CT ngành VT trong từng thời điểm để xây dựng một chính sách tài trợ hợp lý để thu được hiệu quả cao trong kinh doanh là

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hồ Thị Diễm

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY 5 1.1 CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY 5

1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu 5

1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn của công ty 6

1.1.3 Cấu trúc vốn và giá trị công ty 10

1.1.4 Cấu trúc vốn với hiệu quả tài chính và rủi ro tài chính 10

1.1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn 13

1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN 13

1.2.1 Các lý thuyết về cấu trúc vốn 13

1.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn của CT 20

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIÊP 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 31

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH VT CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 31

Trang 5

2.1.1 Khái niệm công ty VT 31

2.1.2 Giới thiệu về ngành VT của nước ta hiện nay 31

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của ngành VT hiện nay 32

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngành VT những năm gần đây (2010-2014) 35

2.2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH VT NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 40

2.2.1 Phân tích cấu trúc vốn 40

2.2.2 Phân tích cân bằng tài chính 44

2.2.3 Cấu trúc vốn của CT theo quy mô 45

2.2.4 Cấu trúc vốn theo tỷ trọng tài sản cố định 46

2.2.5 Cấu trúc vốn của CT theo hiệu quả hoạt động 48

2.2.6 Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn giá trị CT 49

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CT NGÀNH VT NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM 52

2.3.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn 52

2.3.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM XÂY DỰNG CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU CHO CÁC CÔNG TY VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 68

3.1 NHỮNG ĐẶC TRƯNG VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH VT NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 68

3.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ CẤU TRÚC VỐN 70

Trang 6

3.2.1 Đối với các CT ngành VT 70

3.2.1 Đối với các ngân hàng thương mại 72

3.2.2 Đối với các cơ quan quản lý Nhà Nước 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CT Công ty

EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay GTVT Giao thông vận tải

LDT Quy mô theo doanh thu

LTS Quy mô theo tài sản

NVTX Nguồn vốn thường xuyên

NVTT Nguồn vốn tạm thời

ROA Tỷ suất sinh lời trên tài sản

ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu RRKD Rủi ro kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Số hiệu

hình và

biểu đồ

1.1 Minh họa về tác động của đòn bẩy tài chính 12 2.1 Tốc độ tăng trưởng Doanh Thu/ Lợi Nhuận của ngành

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bất kỳ một công ty(CT) nào khi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng hướng đến mục tiêu tối đa hóa giá trị CT Để đạt được mục tiêu này, các CT phải thực hiện các chiến lược kinh doanh, đưa ra nhiều biện pháp nhằm phát huy nguồn lực và tạo lợi thế cạnh tranh cho CT như chính sách về con người, văn hóa, cơ sở vật chất Và một trong những biện pháp hết sức quan trọng và cần thiết là lựa chọn một cấu trúc vốn hợp lý Đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các CT nói chung và các CT niêm yết nói riêng đã và đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Do vậy vấn đề chủ động lựa chọn một cơ cấu tài trợ hợp lý giữa VCSH và vốn vay nhằm tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn và các rủi ro về cơ cấu tài chính góp phần thực hiện tối đa hóa lợi nhuận càng trở nên cấp thiết đối với các nhà quản trị tài chính CT

Cấu trúc vốn là việc lựa chọn giữa đầu tư bằng vốn vay hay VCSH, hay nói cách khác cấu trúc vốn là tỷ lệ giữa nợ vay và VCSH của một CT Việc cân đối hai chỉ tiêu này trong quá trình kinh doanh là bài toán nan giải đối với các nhà quản trị, tỷ lệ nào được cho là hợp lý ? Sử dụng nguồn lực nào để tiết kiệm chi phí và tạo ra lợi thế cạnh tranh ? Đây là những câu hỏi thường xuyên xuất hiện trong quá trình quay vòng vốn của CT và vấn đề cấu trúc vốn còn mang nhiều ý nghĩa thiết thực khi các công ty ở nước ta đang trong tiến trình cổ phần hóa hiện nay

Như đã biết, mỗi ngành nghề kinh doanh đều có những đặc thù riêng.Vì vậy cấu trúc vốn của các CT trong những ngành nghề khác nhau là khác nhau Đối với ngành VT (VT) cũng vậy, cùng với sự phát triển và hội nhập kinh tế, các CT VT nói chung và các CT VT niêm yết trên thị trường chứng

Trang 11

khoán đã có những bước phát triển đáng ghi nhận Là một trong những ngành mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước trong tương lai, ngành có chức năng vận chuyển hàng hóa và hành khách nhằm đáp ứng yêu cầu nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất, tiêu dùng và sự đi lại của nhân dân Nếu thiếu nó thì quá trình sản xuất nào cũng không thực hiện được, việc giao lưu hàng hóa giữa các khu vực, các vùng và sự đi lại của nhân dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy ngành VT đang được quan tâm của các cơ quan nhà nước, tuy nhiên sự quan tâm này đã đủ để ngành này phát triển tương xứng với tiềm năng ? Trong khi áp lực cạnh tranh giữa các

CT trong nước lẫn nước ngoài càng tăng, nhu cầu về vốn cao và nhất là vốn vay thì các CT này liệu có xây dựng được một cấu trúc vốn hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất ? Do đó việc nghiên cứu một cách có hệ thống về cấu trúc vốn của các CT ngành VT trong từng thời điểm để xây dựng một chính sách tài trợ hợp lý để thu được hiệu quả cao trong kinh doanh là cấp thiết

Với thực tế trên, tôi chọn đề tài:"Phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam " để nghiên cứu

và viết luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty

- Phân tích và đánh giá thực trạng cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty ngành VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Đưa ra hàm ý chính sách đối với các công ty VT trong việc hoàn thiện cấu trúc vốn và các kiến nghị đối với ngân hàng thương mại và các cơ quan Nhà Nước trong việc hỗ trợ các công ty ngành VT tiếp cận nguồn vốn vay dễ dàng hơn

Trang 12

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Đặc trưng cấu trúc vốn của các công ty ngành VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là gì?

- Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là gì?

- Các công ty ngành VT nên chú ý vấn đề gì khi xác định cấu trúc vốn?

- Các công ty ngành VT có xác định cấu trúc vốn tối ưu của mình không?

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu cấu trúc vốn của các công ty ngành VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về thực trạng cấu trúc vốn và phân tích cấu trúc vốn của các công ty VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

+ Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ cho nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính của các công ty ngành VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2010-2014

+ Phạm vi về không gian: Luận văn chỉ giới hạn những công ty niêm yết

có đầy đủ thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu và có đủ số liệu cần thiết cho việc nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tác giả đã kết hợp phương pháp định tính và định lượng

- Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc vốn của các

Trang 13

công ty ngành VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Phương pháp định lượng: Từ bộ dữ liệu thu thập được các các công ty

VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, sau khi xác định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn, tác giả sử dụng hồi quy dữ liệu bảng thông qua mô hình hồi quy với ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình hồi quy với ảnh hưởng ngẫu nhiên ( REM), từ đó phân tích các nhân tố tác động lên cấu trúc vốn của các công ty ngành VT Từ kết quả kiểm định, tác giả đã phân tích

và đưa ra một số kiến nghị phù hợp với thực trạng ngành VT hiện nay

- Tài liệu sử dụng trong luận văn gồm tài liệu thu thập từ báo cáo tài chính của 40 công ty ngành VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; các nguồn khác được thu thập từ giáo trình và các nghiên cứu đã được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa các lý thuyết về cấu trúc vốn, kết quả nghiên cứu đặc trưng cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của CT

- Phân tích đặc điểm cấu trúc vốn và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị hoàn thiện chính sách tài trợ nhằm xác định cấu trúc vốn hợp lý cho các CT VT Việt Nam

7 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn của công ty

Chương 2: Phân tích cấu trúc vốn của các công ty ngành VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 3: Kết quả phân tích và hàm ý chính sách nhằm xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho các công ty ngành VT niêm yết trên TTCK Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY

1.1 CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY

1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu

a Khái niệm cấu trúc vốn

Vốn là giá trị của tất cả tài sản hữu hình, vô hình mà CT đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận trong tương lai

Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập CT và tiến hành hoạt động kinh doanh Ở bất kỳ CT nào, vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, giá trị của CT Nhưng vấn đề chủ yếu là các CT phải làm như thế nào để gia tăng giá trị cho vốn Như vậy, việc quản lý vốn được xem xét dưới góc độ hiệu quả, tức là xem xét sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến hiệu quả sử dụng vốn

Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để CT có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương tiện vật chất và hoạt động kinh doanh

Cấu trúc vốn đề cập tới cách thức CT tìm kiếm nguồn tài chính thông qua các phương án kết hợp giữa bán cổ phần, quyền chọn mua cổ phần, phát hành trái phiếu và đi vay

Như vậy cấu trúc vốn của CT được định nghĩa là sự kết hợp giữa nợ và vốn cổ phần trong tổng nguồn vốn dài hạn mà CT có thể huy động được để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của mình Trong đó, vốn cổ phần bao gồm vốn cổ phần thường, ưu đãi hay lợi nhuận giữ lại, nợ thường được đồng nhất với các khoản mục phải trả dài hạn như trả người bán dài hạn, vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập phải trả được hoãn lại hoặc các khoản dự phòng phải trả

Trang 15

dài hạn khác…

b Khái niệm cấu trúc vốn tối ưu

Cấu trúc vốn tối ưu là khái niệm liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí

và lợi ích của CT Là một hỗn hợp nợ dài hạn, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường cho phép tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn bình quân của CT Với một cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn bình quân được tối thiểu

hoá, tổng giá trị các chứng khoán của CT (giá trị của CT) được tối đa hoá Do

đó, cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn tối thiểu gọi là cấu trúc vốn tối ưu

Ngoài cấu trúc vốn tối ưu thì CT cần xác định thêm cấu trúc vốn mục tiêu Cấu trúc vốn mục tiêu là cấu trúc vốn mà một CT thường xuyên sử dụng khi quyết định bổ sung nguồn vốn kinh doanh

1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn của công ty

Cấu trúc vốn của CT là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ dài hạn và vốn chủ

sở hữu, nó thể hiện chính sách tài trợ trong dài hạn của CT nên khi phân tích cấu trúc vốn cần xem xét khả năng tài trợ bằng vốn tự có hay phải dùng nguồn vốn vay từ bên ngoài Để xem xét điều chỉnh cấu trúc vốn hợp lý, các

CT thường sử dụng các chỉ tiêu cụ thể sau:

a Tính tự chủ về tài chính của công ty

Tính tự chủ về tài chính thể hiện năng lực vốn có của người chủ sở hữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh Và tính tự chủ về tài chính của CT được thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất nợ dài hạn và tỷ suất nợ dài hạn trên VCSH

Trang 16

* Tỷ suất nợ dài hạn trên VCSH:

Tỷ suất nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu thể hiện mức độ đảm bảo nợ dài

hạn bởi vốn chủ sở hữu

Tỷ suất nợ DH / VCSH = Nợ dài hạn *100%

VCSH

b Tính ổn định về nguồn tài trợ

Tính ổn định về nguồn tài trợ thể hiện mức độ ổn định khi sử dụng các

nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh Tính ổn định liên quan đến nguồn

vốn sử dụng có tính chất thường xuyên hay tạm thời Quan điểm này dẫn đến

phân loại lại nguồn vốn trình bày trên BCĐKT

Nguồn vốn thường xuyên: NVTX là nguồn vốn CT sử dụng lâu dài, ổn

định vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có thời gian sử dụng trên một năm

Như vậy, thì NVTX tại một thời điểm bao gồm: VCSH và các khoản vay nợ

trung, dài hạn

Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn mà CT tạm thời sử dụng vào hoạt

động sản xuất kinh doanh trong một thời gian ngắn, thường là một chu kỳ

kinh doanh hoặc một năm Như vậy, nguồn vốn tạm thời tại một thời điểm

bao gồm: các khoản phải trả tạm thời, các khoản nợ tín dụng người bán, các

khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng

NGUỒN VỐN THƯỜNG XUYÊN

VLĐR

Trang 17

Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ, thường sử dụng các tiêu chí cơ bản sau:

Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên = NVTX *100%

Tổng Nguồn Vốn

Tỷ suất nguồn vốn tạm thời = NVTT *100%

Tổng Nguồn Vốn

Hai tỷ suất này cùng phản ánh tính ổn định nguồn tài trợ của CT, hay trong tổng nguồn vốn thì NVTX chiếm bao nhiêu phần trăm Tỷ suất này càng cao, chứng tỏ nguồn tài trợ của CT cổ phần có tính ổn định càng lớn trong một thời gian dài và chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn Ngược lại, nếu tỷ suất ngày càng thấp, chứng tỏ nguồn tài trợ của CT chủ yếu là nguồn ngắn hạn và chịu áp lực rất lớn trong thanh toán nợ ngắn hạn Nếu CT không thanh toán kịp thời các khoản nợ thì có nguy cơ bị phá sản

c Cân bằng tài chính trong công ty cổ phần

Như ta đã biết cấu trúc tài sản chỉ ra là tài sản gồm 2 bộ phận là: bộ phận TSDH và bộ phận TSNH Cấu trúc vốn thể hiện tính tự chủ và tính ổn định của nguồn tài trợ Mặt khác, do sự vận động của tài sản thường tách rời với trách nhiệm pháp lý về thời hạn sử dụng và gắn liền với chi phí sử dụng vốn, nên các nguồn vốn phải được huy động và sử dụng sao cho hợp lý Mối quan

hê này nên thể hiện tính an toàn, bền vững, cân đối trong tài trợ và sử dụng nguồn vốn của CT, hay nói cách khác mối quan hệ này thể hiện cân bằng tài chính Do đó, cân bằng tài chính là một yêu cầu hết sức cấp bách, thường xuyên và cần phải duy trì cần bằng tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán

và việc sử dụng vốn được hiệu quả hơn.Tính cân bằng tài chính trong dài hạn được đánh giá thông qua chỉ tiêu vốn lưu động ròng (VLĐR) đó là phần chênh lệch giữa NVTX và TSDH hay là phần chênh lệch giữa TSNH với NVTT

Trang 18

Trường hợp 2:VLĐR = 0, vậy toàn bộ TSDH được tài trợ bằng NVTX Cân bằng tài chính trong trường hợp này tuy có tiến triển hơn trường hợp trên nhưng độ an toàn chưa cao và vẫn có nguy cơ mất cân bằng

Trường hơp 3:VLĐR > 0 Trong trường hợp này, NVTX không chỉ đủ tài trợ cho TSDH mà còn một phần dôi ra để tài trợ cho TSNH

Phân tích VLĐR qua nhiều kỳ, có những trường hợp sau:

Nếu VLĐR dương và tăng qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn của CT rất tốt và rất an toàn Vì không những TSDH được tài trợ bằng NVTX mà còn có một phần TSNH cũng được tài trợ bằng NVTX Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý một điều rằng, nếu VLĐR dương và tăng liên tục do thanh

lý, nhượng bán TSCĐ làm giảm quy mô TSCĐ thì chưa thể kết luận gì về tính

an toàn cân bằng tài chính

Nếu VLĐR âm và giảm qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn của CT rất kém an toàn NVTX không đủ để tài trợ cho TSDH mà phải huy động nguồn vốn tạm thời Điều này sẽ làm cho CT gặp áp lực thanh toán trong ngắn hạn và có nguy cơ phá sản nếu không thanh toán đúng hạn và hiệu quả kinh doanh thấp

Nếu VLĐR ổn định qua các năm, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn của CT tương đối an toàn và các hoạt đông của CT cổ phần đang trong trạng thái ổn định, tuy nhiên vẫn có nguy cơ mất cân bằng

Trang 19

1.1.3 Cấu trúc vốn và giá trị công ty

a Khái niệm giá trị công ty

Giá trị công ty là giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của công ty tại thời điểm đánh giá sau khi trừ đi các khoản nợ phải trả, có thể xác định thị trường hoặc theo giá sổ sách, được thể hiện bằng công thức:

Giá trị công ty = Tổng tài sản - Nợ phải trả

Như vậy, giá trị CT là giá trị TS thuộc quyền sở hữu của các chủ sở hữu CT

b Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị công ty

Để xác định giá trị CT có nhiều phương pháp khác nhau như định giá trên cơ sở BCĐKT, theo giá trị điều chỉnh, dựa trên cơ sở báo cáo KQKD hay định giá theo quan điểm vận đồng của đồng vốn

Xác định giá trị của CT theo quan điểm vận động của đồng vốn với kỳ vọng gia tăng giá trị CT tức là gia tăng VCSH được thể hiện như sau:

Tại thời điểm đầu tư hay bắt đầu một kỳ hoạt động, giá trị của CT được xác định là : VCSH(E) = Tổng TS (V) - Nợ phải trả ( D)

Sau một kỳ hoạt động, tổng giá trị tài sản của CT là V1 Nhà đầu tư với

tư cách là chủ nợ đạt được giá trị kỳ vọng là D(1+i), trong đó i là lãi suất vay Nhà đầu tư với tư cách là CSH kỳ vọng vào một sự gia tăng giá trị của CT là

E + E.KE

Giá trị CT hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của CT đó, được thể hiện bằng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời VCSH Việc sử dụng nợ của CT có thể làm tăng hoặc giảm giá trị CT, đây chính là hiệu ứng của đòn bẩy tài chính

1.1.4 Cấu trúc vốn với hiệu quả tài chính và rủi ro tài chính

a Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính hay khả năng sinh lời VCSH là khoản thu nhập mà VCSH mang lại sau một chu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh 100đ VSCH đầu tư tại CT sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Trang 20

Chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả tài chính CT là tỷ suất sinh lời VCSH ( ROE)

ROE = LNTT Tổng tài sản Tổng tài sản

Tổng tài sản VCSH

Hay

ROE= ROA * (1-T)* 1

Tỷ suất tự tài trợTuy nhiên mối quan hệ này còn được thể hiện qua giá trị đòn bẩy tài chính Công thức hiệu quả tài chính được viết lại như sau:

ROE = [RE + (RE-r) * ĐBTC] *(1-T)

RE = LNTT và lãi vay * 100

Tổng TS bình quânQua công thức này có thể thấy tác động của ĐBTC hay cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính như sau

+ Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản( RE) lớn hơn lãi suất vay(r) vốn thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính tăng lên

+ Nếu RE < r thì việc vay nợ sẽ làm giảm hiệu quả tài chính

+ Nếu RE = r thì việc dùng nợ của CT ít có tác động đến hiệu quả tài chính Trong trường hợp này đòn bẩy tài chính không có tác dụng

b Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính là rủi ro do việc sử dụng nợ mang lại, nó gắn liền với cơ cấu vốn tại CT Đây là rủi ro xảy ra đối với VCSH của CT

Việc phân tích rủi ro tài chính là xem xét ảnh hưởng của việc sử dụng

nợ đối với hiệu quả tài chính, ảnh hưởng này thể hiện qua độ lớn đòn bẩy tài chính (ĐLĐBTC)

ĐLĐBTC

(DFL) =

% thay đổi LN trên VCSH

= % thay đổi EPS

(1)

% thay đổi LNTT & lãi vay % thay đổi EBIT

Trang 21

ĐLĐBTC = LNTT& lãi vay = Ktc (2)

LNTTTheo công thức (1) đã nêu trên, ta thấy độ biến thiên hiệu quả tài chính phụ thuôc vào độ biến thiên của hiệu quả kinh doanh và độ biến thiên của ĐBTC Nếu độ biến thiên của ĐBTC càng lớn hay việc sử dụng nợ của đơn vị càng nhiều thì độ biến thiên của hiệu quả tài chính càng lớn( cùng một mức rủi ro kinh doanh ) Điều này cũng có nghĩa, rủi ro tài chính có quan hệ chặt chẽ với cấu trúc vốn Đây là mặt trái của việc sử dụng nợ cao, nó có tác dụng khuyếch đại hiệu quả tài chính của CT cổ phần

Mặt khác, theo công thức (2) đã nêu trên thì mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và rủi ro tài chính được thể hiện như sau: Nếu duy trì cấu trúc vốn có tỷ suất nợ cao thì chi phí lãi vay càng lớn Nếu như trong kỳ, hiệu quả kinh doanh của CT thấp hoặc thua lỗ không đủ để thanh toán lãi vay thì bắt buộc

CT phải dùng nguồn VCSH để thanh toán Từ đó làm cho khoản thu nhập trên VCSH rất thấp hoặc không có, do đó rủi ro đối với VCSH là rất lớn Về lý thuyết thì CT đạt tỷ suất lợi nhuận trên VCSH cao hơn khi không dùng nợ Đồng thời với việc dùng nợ cao thì rủi ro xảy ra với VCSH càng lớn Cho nên trong những trường hợp khác nhau cần phải cân nhắc giữa hiệu quả và rủi ro

để duy trì một cấu trúc vốn thích hợp

Trang 22

Từ hình ta có thể thấy rõ là ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính trong việc khuyếch đại lợi nhuận cả dương và âm cho cổ đông Khi EBIT tăng từ EBIT1lên EBIT2, việc sử dụng đòn bẩy tài chính của CT có sử dụng nợ làm EPS tăng cao hơn mức EPS của CT tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần không sử dụng đòn bẩy tài chính Ngược lại, khi EBIT giảm xuống EBIT0 – việc sử dụng đòn bẩy tài chính làm EPS giảm xuống dưới mức EPS có thể đạt được khi không sử dụng đòn bẩy tài chính, tức là EPS’0 < EPS0 Tại EBIT0, việc sử dụng đòn bẩy tài chính đưa đến EPS âm cho CT có sử dụng nợ

1.1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn là vấn đề đã được nhà nghiên cứu Kinh tế - Tài chính quan tâm và để nhiều thời gian nghiên cứu Đối với nhà quản lý tài chính tại CT việc nghiên cứu cấu trúc vốn giúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi:

- Xác định cấu trúc vốn như thế nào là hợp lý và có lợi cho công ty?

- Nên vay nợ hay là không?

- Nếu vay nợ, công ty gánh chịu rủi ro ở mức độ nào?

1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN 1.2.1 Các lý thuyết về cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn của CT quyết định chi phí sử dụng vốn bình quân của CT

đó Chi phí sử dụng vốn bình quân của CT là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu đối với mỗi dự án đầu tư của CT và cũng là tỷ suất chiết khấu để xác định giá trị CT đó Vì thế cấu trúc vốn ảnh hưởng rất lớn đến giá trị của một CT

Một cấu trúc vốn hợp lý sẽ làm tăng giá trị CT và ngược lại Chính vì thế

đã có rất nhiều nghiên cứu về cấu trúc vốn với nhiều trường phái và quan điểm khác nhau

a Lý thuyết cấu trúc vốn theo quan điểm truyền thống

Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống như Durand, Warteman và Scharwts cho rằng khi một CT bắt đầu vay mượn, thuận lợi vượt trội hơn bất

Trang 23

lợi Chi phí nợ thấp, kết hợp với thuận lợi về thuế sẽ khiến WACC( chi phí vốn bình quân gia quyền) giảm khi nợ tăng hay việc sử dụng nợ như một nguồn tài trợ chủ yếu cho đầu tư thì rẻ hơn so với sử dụng VCSH Điểm tối

ưu sẽ xảy ra tại nơi mà chi phí sử dụng vốn bình quân là tối thiểu và giá trị CT

là lớn nhất

Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa nợ và VCSH tăng, tác động của tỷ lệ vốn vay

so với tổng vốn buộc các CSH tăng lợi tức yêu cầu của họ( nghĩa là chi phí VCSH tăng) Ở mức tỷ lệ vốn nợ và VCSH cao, chi phí nợ tăng vì vậy khả năng CT không trả được nợ là cao hơn.Vậy việc sử dụng nợ quá mức dẫn đến khả năng vỡ nợ cao do mất khả năng thanh toán.Vấn đề chính của quan điểm truyền thống là không có một lý thuyết cơ sở thể hiện chi phí VCSH nên tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ và VCSH hay chi phí nợ nên tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ

b Lý thuyết cấu trúc vốn theo quan điểm của Modilligani & Miller

Lý thuyết này do hai nhà nghiên cứu Franco Modigliani và Merton Miller đưa ra vào tháng 6 năm 1958 thường được gọi là lý thuyết M&M Mô hình nhằm phân tích tác động của thuế và chi phí sử dụng vốn lên sự thay đổi

cơ cấu vốn của công ty

* Trường hợp không có thuế

Các giả định:

+ Không có thuế TNCT và thuế TNCN

+ Không có chi phí giao dịch

+ Không có chi phí phá sản và chi phí giám sát người thừa hành

+ Lãi suất tiền vay của cá nhân và CT là như nhau

+ Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo

Mệnh đề số 1: Trong điều kiện không có thuế giá trị công ty có vay nợ

(VL) bằng giá trị của công ty không vay nợ (VU)

Trang 24

KE là lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần

KD là lãi suất hay chi phí sử dụng nợ

K0 là chi phí sử dụng vốn khi công ty sử dụng 100% vốn cổ phần

D là giá trị nợ công ty sử dụng

E là giá trị vốn cổ phần của công ty

Khi một CT tăng sử dụng nợ trong cơ cấu vốn thì khả năng mất khả năng thanh toán mà CT gặp phải cũng gia tăng Do đó lợi nhuận trên vốn cổ phần cũng phải tăng lên Như vậy, trong trường hợp không có thuế thì cấu trúc vốn của CT không ảnh hưởng đến giá trị CT

* Trường hợp có thuế:

Mệnh đề số 1: Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị công

ty có vay nợ (VL) bằng tổng giá trị công ty không vay nợ (VU) cộng với hiện giá của lá chắn thuế (T.D)

VL = VU +T.D Khi công ty vay nợ thì tiết kiệm được thuế do lợi ích tấm chắn thuế từ lãi vay Như vậy, việc sử dụng nợ làm tăng giá trị CT Sử dụng nợ càng nhiều thì giá trị CT càng tăng và gia tăng đến tối đa khi CT được tài trợ 100% nợ

Mệnh đề số 2: Trong trường hợp có thuế, lợi nhuận yêu cầu trên vốn

cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay

tỷ số nợ

Trang 25

KE = K0 + (K0 – KD)(1-T) D

E

c Lý thuyết thông tin bất đối xứng (The Asymmetric Information Theory)

* Lý thuyết phát tín hiệu ( Signaling Theory): Theo lý thuyết tín hiệu,

việc lựa chọn cơ cấu vốn của một CT có thể truyền những dấu hiệu cho người đầu tư bên ngoài về thông tin của người bên trong CT Giả sử, khi CT phát hành chứng khoán mới, sự kiện này có thể được xem là cung cấp một tín hiệu cho thị trường tài chính về viễn cảnh tương lai của CT hay các hoạt động

tương lai do giám đốc của CT hoạch định

* Lý thuyết trật tự phân hạng ( The pecking – order theory) nghiên cứu

khởi đầu bởi Myers và Majluf (1984) lý giải các quyết định tài trợ của CT dựa trên cơ sở thông tin bất cân xứng, lý thuyết cho rằng có một trật tự ưu tiên khi tài trợ các khoản đầu tư đầu tiên là việc sử dụng các nguồn vốn hiện có bên trong CT (lợi nhuận giữ lại), tiếp theo là các khoản vay nợ và cuối cùng là huy động vốn cổ phần mới Thuyết giải thích lý do tại sao các CT có lợi nhuận nhiều thường lại vay nợ ít, điều đó không phải vì mục tiêu tỉ lệ vay nợ của họ thấp mà là bởi vì họ không cần nguồn vốn từ bên ngoài Các CT có lợi nhuận ít thường phát hành nợ bởi vì họ không có đủ nguồn vốn từ bên trong cho dự án đầu tư của mình, và bởi vì nợ vay chính là trật tự được xếp trước

tiên khi cần nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài

d Lý thuyết cân đối (Trade – off Theory – TOT)

Lý thuyết này được đề xuất bởi Myers (1977), không giống như kết luận

từ lý thuyết M&M là giá trị CT tăng tuyến tính khi số lượng nợ trong cấu trúc vốn tăng, hay giá trị thị trường của CT được tối đa hoá và cấu trúc vốn tối ưu đạt được khi cấu trúc vốn toàn nợ Lý thuyết đi vào giải thích tại sao các công

ty không cố gắng đi vay càng nhiều càng tốt khi được hưởng lá chắn thuế từ

Trang 26

nợ vay Bên cạnh đó, lý thuyết này cũng đề cập đến vấn đề tại sao có một số

CT vay mượn nhiều hơn các CT kia, tại sao lại có CT lựa chọn vay nợ ngắn hạn nhưng có những CT lại vay dài hạn

Trên thực tế không có CT nào chỉ tài trợ toàn bằng nợ, bởi có những yếu

tố ảnh hưởng đến việc xác định cấu trúc vốn tối ưu như: đối với chủ nợ thì không có chủ nợ nào đồng ý cho vay khi chủ CT không có VCSH vì rủi ro rất cao Hay trong quá trình đầu tư của chính CT có thể phát sinh những chi phí kiệt quệ tài chính như chi phí phá sản, chi phí giao dịch, chi phí điều hành Khi tỷ suất nợ gia tăng làm phát sinh chi phí kiệt quệ tài chính( bao gồm

cả chi phí phá sản và chi phí giám sát người thừa hành), làm giảm đi sự gia tăng giá trị của CT có vay nợ Đến một điểm nào đó của tỷ suất nợ, chi phí kiệt quệ tài chính sẽ vượt qua lợi ích của lá chắn thuế, khi ấy giá trị CT có vay

nợ bắt đầu giảm dần Lý luận tương tự, chi phí sử dụng vốn trung bình của công ty bắt đầu tăng lên

Theo Jensen và Meckling ( 1976), cấu trúc vốn tối ưu được xác định tại điểm mà khoản lợi từ thuế có được do tài trợ cân bằng với chi phí do tài trợ bằng nợ Cấu trúc vốn tối ưu trong trường hợp này là cấu trúc vốn gồm một phần nợ và một phần vốn chủ sở hữu, khi lợi ích từ một đồng nợ tăng thêm vừa đủ để bù trừ sự gia tăng của chi phí khốn khó tài chính dự tính.Với một cấu trúc vốn tối ưu thì giá trị tối đa của CT được xác định bằng cách đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của việc tài trợ bằng nợ vay

Vì vậy, giá trị CT cuả M&M được điều chỉnh như sau:

VL = VU + T.D - chi phí kiệt quệ tài chính

e Lý thuyết chi phí đại diện( The Agency Theory)

Lý thuyết này cho rằng, hoạt động tài chính của CT liên quan đến giới hữu quan khác nhau Chủ yếu là cổ đông, nhà quản lý và các trung gian tài chính( chủ nợ) Giữa họ có sự khác nhau về lợi ích và cách tiếp cận nợ nên sẽ

Trang 27

xuất hiện các mâu thuẫn, để giải quyết mâu thuẫn này sẽ xuất hiện chi phí đại diện

Nhà điều hành có xu hướng đầu tư vào những dự án làm tăng quy mô CT (hoặc theo quyết định chủ quan của họ) nhưng không tăng phúc lợi của cổ đông Vấn đề của cổ đông là làm cách nào để thúc đẩy nhà điều hành phân chia nguồn vốn vượt trội đó hơn là đầu tư nó dưới chi phí sử dụng vốn

Mặc khác, nếu phát hành nợ để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh thì

CT sẽ gánh chịu những chi phí phát sinh do mâu thuẫn về lợi ích giữa chủ nợ

và các cổ đông Phát hành nợ sẽ làm tăng động cơ cho nhà điều hành đầu tư vào các dự án có rủi ro cao mà nếu thành công thì lợi nhuận sẽ chảy về tay các nhà quản lý là các cổ đông của CT Nhưng nếu thất bại, họ chỉ gánh chịu tổn thất giới hạn trên phần vốn góp của họ Các chủ nợ không được chia sẽ lợi nhuận khi CT thành công nhưng phải gánh chịu chi phí khi CT lâm vào tình trạng phá sản Đây chính là mâu thuẫn về lợi ích giữa các chủ nợ và cổ đông của CT

Có thể nói mâu thuẫn là điều tất yếu sẽ xảy ra do sự không hòa hợp lợi ích giữa các bên tham gia điều phối hoạt động của CT Một khi nảy sinh vấn

đề đại diện thì dĩ nhiên CT sẽ phải gánh chịu những chi phí nhằm duy trì một cách có hiệu quả hoạt động của CT

f Tóm tắt một số lý thuyết về cấu trúc vốn

Về mặt định tính, kinh tế học tài chính có rất nhiều phân tích, nghiên cứu các quyết định về cấu trúc vốn Như vậy các lý thuyết M&M, lý thuyết cân đối và lý thuyết chi phí đại diện đều có hàm ý cho rằng các CT có quy mô lớn

và lợi nhuận cao sẽ sử dụng phần nợ lớn bởi vì các CT này ít rủi ro phá sản và giá trị của tấm chắn thuế là bền vững Chỉ có điều lý thuyết cân đối cho rằng giá trị CT không tăng mãi nhờ lá chắn thuế bởi vì sự phát sinh của chi phí kiệt quệ tài chính và lý thuyết chi phí đại diện đề cập thêm chi phí đại diện nhằm

Trang 28

giải quyết mâu thuẫn nội bộ bên cạnh chi phí kiệt quệ tài chính

Ngoài ra, lý thuyết cân đối còn giải thích được sự khác biệt trong cấu trúc vốn của các ngành nghề khác nhau Ví dụ như các CT có công nghệ kỹ thuật phát triển cao, có tài sản nhiều rủi ro và hầu hết là tài sản vô hình thì thường sử dụng ít nợ Ngược lại, CT thuộc ngành VT nói chung vay nhiều hơn vì tài sản của nó đa số là tài sản hữu hình có mức độ an toàn cao hơn Theo lý thuyết này, những CT không vay nợ sẽ phát hành cổ phiếu, giữ lại cổ tức không chia, bán tài sản để nâng nguồn tiền mặt để tái cân bằng cấu trúc vốn

Giải thích điều ngược lại với các lý thuyết trước, lý thuyết trật tự phân hạng đã giải thích tại sao trong thực tế, các CT lớn và hoạt động hiệu quả lại

sử dụng ít nợ Thứ nhất là do việc phát hành nợ là rất đắt Thứ hai là khi CT đang kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản lý sẽ không muốn chia sẽ điều này với các chủ nợ khác hay các CSH mới Lý thuyết cho rằng các công ty có lợi nhuận cao, có dòng tiền nội bộ lớn sẽ cần ít nguồn vốn bên ngoài hơn do đó

sẽ sử dụng ít nợ hơn

Tóm lại, các lý thuyết này cung cấp không nhiều các chỉ dẫn thực hành

cụ thể Không giống như sự chính xác được Black và Scholes trình bày trong

mô hình định giá quyền chọn (1973) và các ứng dụng của mô hình này, các lý thuyết về cấu trúc vốn có độ sai lệch cao Chính điều này đã hạn chế khả năng vận dụng kết quả nghiên cứu lý thuyết cấu trúc vốn vào các quyết định

của CT Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu, lý thuyết và thực nghiệm,

được thực hiện dựa trên hai luận điểm trên nhưng các kết quả này đều có hai

hạn chế quan trọng

Thứ nhất, cả hai cách tiếp cận đều chưa thể bổ khuyết đầy đủ cho nhau Khi rủi ro đầu tư lớn hơn có thể chuyển giá trị khỏi những người nắm giữ trái phiếu CT, nó đồng thời cũng hạn chế khả năng cắt giảm thuế thông qua huy

Trang 29

động vốn vay của CT Một lý thuyết tổng quát cần phải giải thích được cơ chế tác động giữa hai mô hình JM và MM để xác định lựa chọn cấu trúc vốn và rủi ro tối ưu

Thứ hai, các lý thuyết này không đưa ra các giải pháp định lượng như giá trị và thời gian vay nợ hợp lý với một CT trong các điều kiện khác nhau Khó khăn cơ bản trong phát triển các mô hình định lượng nằm ở vấn đề xác định giá trị vay nợ của CT với rủi ro tín dụng Định giá một khoản nợ rủi ro

là điều kiện tiên quyết để xác định giá trị và thời hạn vay nợ tối ưu Nhưng nợ rủi

ro là công cụ rất phức tạp Giá trị của khoản nợ này phụ thuộc vào khối lượng phát hành, thời hạn vay nợ, điều kiện bán, các điều kiện vỡ nợ, chi phí vỡ nợ, thuế, thanh toán cổ tức, và cấu trúc lãi suất phi rủi ro Giá trị này còn phụ thuộc vào lựa chọn chính sách quản trị rủi ro của CT, bản thân lựa chọn này lại liên quan tới số lượng và thời hạn của khoản nợ trong cấu trúc vốn của CT

1.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn của CT

a Các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích cấu trúc vốn

* Kyerboach- Coleman (2007), nghiên cứu về tác động của cấu trúc vốn lên giá trị của CT Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ cấu vốn có tác động tích cực lên hiệu suất hoạt động của các định chế tài chính vi mô Berger và Bonaccorsi di Patti (2006) cũng khằng định đòn cân nợ càng cao( tổng nợ trên tổng tài sản tính theo giá trị sổ sách) càng làm giảm chi phí đại diện của VCSH từ việc phát hành thêm cổ phiếu và làm tăng giá trị CT Tương đồng với các nghiên cứu này, các công trình của Abor(2005), Mollick(2005)… cũng phát hiện ra mối tương quan thuận giữa đòn cân nợ với hiệu suất hoạt động của CT Tuy vậy, nghiên cứu của Friend and Lang 1988 hay Barton el al (1989) lại có kết quả ngược lại

* Luận án Tiến sỹ của Ronny Manos, Cấu trúc vốn và Chính sách cổ tức : nghiên cứu từ các thị trường mới nổi, trường đại học Birmingham, năm

Trang 30

2001 Đề tài đi sâu nghiên cứu cấu trúc vốn CT và tác động qua lại giữa cấu trúc vốn với chính sách cổ tức Tác giả đã chọn hai nước đại diện cho thị trường mới nổi là Ấn độ và Marutinius để nghiên cứu

* Nhóm tác giả: Đinh Tuấn Minh, Tô Trung Thành, Edmund Malesky,

Nguyễn Đức Thành (2010) nghiên cứu về sự ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ

lãi suất đối với các hoạt động của CT Bài nghiên cứu đã phân tích các công

ty niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX và đưa ra kết luận rằng: Các CT trong mẫu phân tích có xu hướng vay vốn ngắn hạn để tăng vốn lưu động nhằm khai thác cơ sở sản xuất hiện có hơn là mở rộng đầu tư Điều này hàm ý rằng gói hỗ trợ lãi suất chỉ giúp các CT trong ngắn hạn mà không có tác dụng trong dài hạn Tất nhiên, khi các CT được hỗ trợ lãi suất thì lãi suất huy động vốn sẽ giảm, tuy nhiên, đây chỉ là hỗ trợ từ phía Nhà nước trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế cho nên không mang tính thường xuyên

* Các tác giả, Nghiên cứu cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của các CT nhà nước niêm yết trên thị trường chứng khoán, Báo cáo chuyên đề số 5/2011, Phòng Phân tích và dự báo thị trường, Trung tâm nghiên cứu khoa học và đầu tư chứng khoán, UBCKNN

Bài viết tập trung vào nghiên cứu các DNNN trên sàn HOSE và HNX Nội dung nghiên cứu xoay quanh hai nhóm chỉ tiêu chính là cơ cấu vốn – tình hình đầu tư và khả năng thanh toán của các khoản nợ phải trả Như vậy, đối tượng nghiên cứu của báo cáo tập trung vào các DNNN, không nghiên cứu các CT ngoài quốc doanh khác Mục đích của báo cáo là nghiên cứu khả năng thanh khoản của các CT, thông qua tác động của cơ cấu vốn

* Nguyễn Thanh Hà (2014) “Nghiên cứu cấu trúc vốn của các CT ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, trường đại học Kinh Tế Đà Nẵng

Đề tài đã đưa ra một số lý thuyết cấu trúc vốn, các nghiên cứu về cấu

Trang 31

trúc tài chính lẫn trong và ngoài nước Qua phân tích và đánh giá thực trạng cấu trúc vốn cho thấy tính tự chủ của các CT ngành khoáng sản trong dài hạn

là khá tốt Luận văn cũng nêu ra được những đặc trưng về cấu trúc vốn của ngành khoáng sản là giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản nên các CT có khả năng thanh toán hiện hành, dễ tiếp cận với nguồn vốn vay Kiểm định sự tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của CT, từ đó rút ra các kết luận có cơ sở khoa học để ứng dụng vào việc điều chỉnh cấu trúc vốn giúp các nhà quản trị dễ dàng hơn trong quá trình hoạch định chính sách tài trợ

b Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn

* Bennett và Donnelly (1993)

Một nghiên cứu ở Anh được nghiên cứu bởi Bennett và Donnelly (1993) thực hiện theo cách thức được đề xuất bởi lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu của Modilligani va Miler (1958) Trong nghiên cứu của Bennett và Donnelly (1993) sử dụng cả tỷ suất nợ ngắn hạn và tỷ suất nợ dài hạn để phân tích mối quan hệ của cấu trúc vốn với quy mô CT, khả năng sinh lời và cấu trúc tài sản

và đặc trưng ngành Kết quả nghiên cứu của họ cho thấy rằng quy mô CT và khả năng sinh lời có ý nghĩa đáng kể với tỷ suất nợ dài hạn nhưng lại không

có ý nghĩa với tỷ suất nợ ngắn hạn Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhân tố đặc trưng ngành cũng ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc vốn của các CT ở Anh

Trang 32

theo Rajan và Zingales (1995) cũng tìm thấy gần như cùng một kết quả, ngoại trừ kết quả nghiên cứu thực nghiệm của nhân tố tỷ trọng tài sản cố định hữu hình Bên cạnh đó, nghiên cứu của Ozkan (2001) cũng đã đề cập đến các nhân

tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của CT Ông thấy rằng tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận, khả năng thanh toán có ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc vốn

* Huang và Song (2006)

Nghiên cứu về cấu trúc vốn của hơn 1000 CT ở Trung Quốc trong giai đoạn 1994 - 2000 đã chỉ ra mối tương quan thuận của cấu trúc vốn với quy

mô và tài sản cố định, tương quan nghịch với hiệu quả hoạt động Bên cạnh

đó, nghiên cứu này còn đề cập đến lý do các CT ở Trung Quốc có tỷ suất nợ dài hạn thấp trong cấu trúc vốn Một trong những lý do đó là cổ đông và nhà quản lý thích sử dụng vốn chủ sở hữu thay vì nợ do không phải chịu sự ràng buộc nào từ phía chủ nợ Bên cạnh đó, thời điểm này thị trường trái phiếu ở Trung Quốc vẫn đang trong giai đoạn phát triển sơ khai nên nguồn vốn dài hạn chủ yếu được tài trợ từ phía ngân hàng nên việc tiếp cận vốn vay của các

CT cũng gặp phải nhiều khó khăn

* Trần Đình Khôi Nguyên và Ramachandran (2006)

Nghiên cứu về các yếu tố quyết định ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các

CT vừa và nhỏ (SMEs) tại Việt Nam cho thấy rằng CT nhỏ sử dụng chủ yếu

là nợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động của mình Cấu trúc vốn của các CT vừa và nhỏ có mối quan hệ thuận chiều với tăng trưởng, rủi ro kinh doanh, quy mô CT nhưng lại nghịch chiều với tài sản cố định hữu hình Lợi nhuận dường như không có tác động đến cấu trúc vốn của các CT vừa và nhỏ tại Việt Nam Bên cạnh đó, tác động của các yếu tố như quyền sở hữu CT, quy

mô CT, các mối quan hệ với các ngân hàng phản ánh tình trạng thông tin bất đối xứng của quá trình huy động vốn trong nền kinh tế chuyển đổi như của Việt Nam

Trang 33

* Trần Hùng Sơn (2008) Nghiên cứu về “Các nhân tố tác động dến cấu trúc vốn của CT niêm yết trên TTCK Việt Nam”, sử dụng số liệu của 45 CT phi tài chính đang niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM cho thấy các biến khả năng thanh toán, lợi nhuận, đặc điểm riêng tài sản có mối quan

hệ nghịch chiều với cấu trúc vốn và các biến quy mô CT, tỷ lệ vốn góp Nhà nước, tỷ lệ tài sản cố định hữu hình là các nhân tố có mối quan hệ thuận chiều đến cấu trúc vốn CT

* TS Lê Đạt Chí (2013)

Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính của Frank và Goyal (2007) và 2 phương pháp ước lượng tiếp cận dữ liệu bảng thường được sử dụng là: Ước lượng các yếu tố không ngẫu nhiên (FE - Fixed Effect) và ước lượng các yếu tố ngẫu nhiên (RE - Random Effect)

Nghiên cứu tập trung vào phương pháp FE trên nền tảng của phép lựa chọn mô hình BMA ( Bayesian Model Averaging) thông qua gói ứng dụng BMS trên phần mềm thống kê R có mã nguồn mở, cốt lõi để lựa chọn ra được những mô hình nhân tố tối ưu nhất dựa trên cơ sở xác suất xuất hiện và tiêu chuẩn BIC

Mẫu nghiên cứu gồm 178 công ty phi tài chính được niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán ở VN( HOSE và HNX) trong giai đoạn từ năm

2007 đến năm 2010, dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính

Chí(2013) đã chỉ ra được 6 nhân tố thực sự giữ vai trò quan trọng là thuế (+), lạm phát (-), tỷ số giá trị thị trường trên giá sổ sách (-), đòn bẩy ngành(+),ROA (-) và hành vi nhà quản trị (+)

Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của CT đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu thực nghiệm được thể hiện trong và ngoài nước

Trang 34

Bảng 1.1 Bảng tổng kết các kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng

Nhân tố

Chiều hướng tác động

Tác giả nghiên cứu

Quy mô CT (+) Raviv & Harris (1990)

Rajan & Zingales (1995) Bevan & Danbolt (2000) Trần Hùng Sơn (2008) Cấu trúc tài sản (+) Trần Hùng Sơn (2008)

Hiệu quả hoạt động của

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIÊP

Bên cạnh những khái niệm và lý thuyết về cấu trúc vốn, nhiều nghiên cứu thực nghiệm liên quan đã được tiến hành, từ đó chỉ ra những nhân tố ảnh huởng đến cấu trúc vốn của của CT như: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, rủi ro ngoại hối, chính trị, rủi ro kinh doanh, tỷ trọng TSCĐ hữu hình, tốc độ tăng

Trang 35

* Quy mô hoạt động

Quy mô hoạt động của CT được đo lường bằng chỉ tiêu doanh thu và tài sản, là dấu hiệu đầu tiên để các nhà đầu tư bên ngoài biết đến CT Các CT có quy mô lớn thường được biết nhiều và tạo được uy tín trên thị trường tài chính Vì vậy, các CT này có khả năng vay nợ nhiều hơn các CT có quy mô nhỏ Điều này đúng với thực tế của thị trường Việt Nam - thị trường thông tin bất cân xứng (thông tin của CT tới nhà đầu tư thường không được đầy đủ và chính xác) Bên cạnh đó, các nghiên cứu của Han-Suck Song (2005), Denis Forte và Lucas Ayres Barros (2013) cũng kết luận rằng qui mô tỉ lệ thuận với cấu trúc vốn

* Tỷ trọng tài sản cố định

Xét về mối quan hệ giữa TSCĐ và cấu trúc vốn, nhìn chung các lý thuyết đều cho rằng các tài sản hữu hình có mối tương quan dương với đòn cân nợ Trong điều kiện thị trường không chắc chắn với những thông tin bất đối xứng thì mức độ tác động của tỷ trọng TSCĐ lên cấu trúc vốn càng lớn Đó là thước đo cơ bản nhất thể hiện giá trị tài sản có mối quan hệ mật thiết với đòn bẩy tài chính của CT Tài sản thế chấp là một điều kiện tốt, quan trọng để các chủ nợ xem xét quyết định cấp tín dụng Để kiểm chứng mối tương quan này

Đề tài giả thiết cấu trúc tài sản cố định của CT có quan hệ thuận chiều với tỷ suất nợ

* Hiệu quả hoạt động

Mục tiêu chính của việc kinh doanh là đem lại lợi nhuận, tăng giá trị CT Khi có lãi CT sẽ chủ động tích luỹ vốn, mở rộng quy mô, phát triển CT Vì vậy, yêu cầu đầu tiên là CT phải có thực lãi CT có quyền tuyệt đối trong việc

sử dụng phần lãi tạo ra trong hoạt động của CT Chia cổ tức cao cho cổ đông hay hạn chế cổ tức để tái đầu tư mở rộng cho hoạt động của CT Do đó, có thể thấy rằng khi có lãi CT sẽ để gia tăng đầu tư bằng nguồn lợi nhuận để lại, từ

Trang 36

đó ảnh hưởng đến cán cân vay nợ của CT

Hiệu quả hoạt động đo lường khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của CT thông qua các chỉ tiêu như khả năng sinh lời tài sản (ROA) hay tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) Theo lý thuyết trật tự phân hạng của Myers, nhà quản trị CT bao giờ cũng có thông tin về giá trị CT tốt hơn nhà đầu tư bên ngoài Sự bất cân xứng về thông tin này dẫn đến chi phí huy động vốn từ bên ngoài sẽ cao hơn Vì thế, nhà quản trị có xu hướng ưu tiên sử dụng các nguồn vốn nội tại trước, rồi mới đến các nguồn vốn vay mượn bên ngoài

Do đó, hiệu quả hoạt động của các công ty càng cao, lợi nhuận đem lại cho

CT càng lớn thì CT sẽ càng có xu hướng sử dụng nguồn vốn nội tại hơn là đi vay Như vậy, phần lớn các nghiên cứu về chủ đề này đều mang lại kết quả tương đối thống nhất là quan hệ nghịch giữa hiệu quả kinh doanh và tỷ lệ nợ

* Tốc độ tăng trưởng của công ty

Các nghiên cứu mang tính lý thuyết nhìn chung đều cho rằng các cơ hội tăng trưởng thường có mối tương quan âm với đòn bẩy nợ của CT Theo lý thuyết trật tự phân hạng ( Myers 1984) Những CT có triển vọng tăng trưởng cao, sẽ dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh có lợi nhuận nếu đòn bẩy tài chính cao; do đó, những CT này thích vốn cổ phần hơn nợ Tuy nhiên vẫn có các ý kiến cho rằng CT có tốc độ tăng trưởng cao thường có nhu cầu vốn nhiều hơn trong khi nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại không đủ, vốn vay sẽ được sử dụng đến, từ đó tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn sẽ tăng lên Các nghiên cứu của của Murray Z.Frank và Vidhan K Goyal (2009), Denis Forte và Lucas Ayres Barros (2013) và Trần Đình Khôi Nguyên và Ramachandran (2006) cũng tìm

ra rằng cấu trúc vốn và tốc độ tăng trưởng của CT có mối tương quan thuận chiều

* Khả năng thanh toán

Theo lý thuyết trật tự phân hạng và Ozkan (2001), Trần Hùng Sơn

Trang 37

(2008) cho rằng các CT đòi hỏi nguồn tài chính luân chuyển hết mức để tránh

sử dụng đến nguồn tài chính bên ngoài Đồng thời, các CT có nhiều tài sản thanh khoản có thể sử dụng các tài sản này tài trợ cho các khoản đầu tư của mình Do vậy, khả năng thanh toán được kỳ vọng sẽ tương quan nghịch với cấu trúc vốn Tuy nhiên khi quyết định cho vay dài hạn, người cho vay không chỉ xem xét đến việc trả nợ trong tương lai mà còn xem xét cả khả năng thanh toán trong ngắn hạn của CT Do vậy, khả năng thanh khoản cũng có mối tương quan thuận với cấu trúc vốn

* Thuế thu nhập CT

Ảnh hưởng của thuế đến cấu trúc vốn là chủ đề chính trong tác phẩm nghiên cứu đầu tay của M&M (1958) Cho đến nay, hầu hết các nhà nghiên cứu đều tin rằng thuế đóng một vai trò quan trọng đối với cấu trúc vốn của các công ty trên cả khía cạnh thuế thu nhập CT (TNCT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

M&M cho rằng giả định thị trường vốn hoàn hảo của họ chỉ sửa đổi dành riêng cho thuế TNCT Với quan điểm này nợ sẽ là tấm chắn tiêu biểu cho CT

vì tợi tức được khấu trừ thuế trước khi thu nhập được đánh thuế Vì vậy khi

có sự hiện diện của thuế TNCT, MM cho rằng giá trị của CT tăng cùng với mức độ tăng của đòn cân nợ và khuyến khích các CT nên sử dụng nợ để nhận được tấm chắn thuế từ lãi vay

Còn theo quan điểm của Miller (1977), CT sẽ sử dụng nợ cho đến điểm biên mà khoản tiết kiêm thuế TNCT bằng với tổn thất thuế TNCN, nghĩa là, cho đến khi nào tỷ lệ thuế TNCT cân bằng với thuế TNCN của nhà đầu tư Vấn đề nợ có hai ảnh hưởng đến giá trị của CT: thứ nhất, nó làm tăng tiết kiệm thuế cho đến khi nào CT còn tồn tại, nhưng thứ hai, nó làm giảm khả năng tồn tại Do vậy khi sử dụng nơ, giá trị của CT có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào sự ảnh hưởng nào mạnh nhất trong hai ảnh hưởng trên Giá trị tối

Trang 38

ưu của nợ xảy ra tại thời điểm mà giá trị của thuế biên có liên quan đến một đơn vị nợ tăng thêm cân bằng với chi phí vỡ nợ biên được mong đợi điều mà

sẽ tăng khi mức độ nợ tăng lên

* Rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh chính là sự chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng Đó chính là sự không chắc chắn, sự biến thiên của kết quả

và hiệu quả kinh doanh của CT Nếu rủi ro cao thì khả năng phá sản sẽ cao hơn Theo đó, các CT sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, lợi nhuận không đủ bù đắp lãi vay, biến động trong thu nhập, nợ trở nên kém hấp dẫn hơn đối với các CT Theo lý thuyết trên, thì rủi ro kinh doanh có mối quan hệ nghịch chiều với tỷ suất nợ.Tuy nhiên, những CT có nhiều rủi ro có khả năng

bị ảnh hưởng xấu từ thông tin không cân xứng Theo lý thuyết trật tự phân hạng, những CT với thông tin không cân xứng cao thì kỳ vọng mức độ nợ cao hơn Như vậy trong trường hợp này, rủi ro kinh doanh tỷ lệ thuận (+) với cấu trúc vốn Nhìn chung có sự không rõ ràng trong dấu kỳ vọng giữa rủi ro kinh doanh và cấu trúc vốn

* Một số nhân tố vĩ mô

Ngoài các nhân tố cấp CT thì các nhân tố vĩ mô cũng tác động trực tiếp đến cơ cấu vốn của CT Theo nghiên cứu của Yeh và Roca (2007) kiểm tra tác động của tăng trưởng kinh tế đến cơ cấu vốn của CT, nghiên cứu đã tìm thấy một tác động ngược chiều nhưng không đáng kể của tăng trưởng kinh tế lên thay đổi cơ cấu vốn Một nghiên cứu gần đây phản ánh khá đầy đủ về tác động của các nhân tố vĩ mô lên cấu trúc vốn của CT, đó là nghiên cứu của Mokhova & Zinecker(2013), nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ các quốc gia nhóm Visegrad, nhóm thị trường mới nổi trong giai đoạn 2006-2010 Kết quả cho thấy tăng trưởng GDP thực tế có mối quan hệ chặt chẽ với cơ cấu vốn các

CT ở Hungary nhưng tác động thấp đến các nước khác

Trang 39

Theo nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của TS Lê Đạt Chí (2013), lạm phát có tương quan âm với đòn bẩy nợ, điều này phù hợp với lý thuyết trật tự phân hạng Khi lạm phát gia tăng, vì thông tin bất cân xứng nên CT sẽ tốn nhiều chi phí hơn cho các nguồn tài trợ từ bên ngoài, do đó các CT ưu tiên

sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại để đầu tư mới hơn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tác giả đã hệ thống các khái niệm về cấu trúc vốn của các nhà kinh tế học trên thế giới Giới thiệu một số chỉ tiêu liên quan về tính tự chủ về tài chính, tính ổn định của các nguồn tài trợ và trạng thái cân bằng tài chính Trình bày về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với hiệu quả tài chính và rủi ro tài chính Hệ thống hóa các lý thuyết về cấu trúc vốn, xác định nội dung trọng tâm của từng lý thuyết như: Lý thuyết truyền thống cho rằng nên ưu tiên sử dụng vốn vay, lý thuyết MM, lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu

Đồng thời, đề tài thống kê các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về phân tích cấu trúc vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn như của các nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới và Việt Nam làm cơ sở lựa chọn các nhân

tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong quá trình nghiên cứu Các nhân tố như: quy mô CT, tỷ trọng TSCĐ, rủi ro kinh doanh, hiệu quả hoạt động, tốc độ tăng trưởng của CT, khả năng thanh toán….Các nhân tố này sẽ được phân tích và chọn lọc để đưa vào mô hình hồi quy nhằm kiểm nghiệm tác động của chúng đối với thực tiễn cấu trúc vốn của các CT ngành VT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 40

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH VT CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY

2.1.1 Khái niệm công ty VT

VT (VT) là một quy trình kỹ thuật nhằm di chuyển vị trí của con người

và vật phẩm trong không gian Hay dưới giác độ kinh tế, VT là sự di chuyển

vị trí của hành khách và hàng hóa trong không gian khi thỏa mãn đồng thời hai tính chất : là một hoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế độc lập Đây là một ngành kinh tế đặc biệt vì nó không sản xuất ra hàng hóa

mà chỉ lưu thông hàng hóa

Các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hành khách và hàng hóa vì mục tiêu lợi nhuận được gọi là các công ty VT Chất lượng sản phẩm của CT VT được đánh giá qua sự đi lại thuận tiện, an toàn, nhanh chóng của hành khách và đảm bảo cho hàng hóa không bị hư hỏng, hao hụt và mất mát Giống như mọi ngành sản xuất vật chất khác, các CT VT cũng hoạt động với ba yếu tố cơ bản là lao động của con người, đối tượng lao động và tư liệu lao động Đó cũng là hoạt động có mục đích của con người để trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra của cải vật chất, tạo ra lợi nhuận

Căn cứ vào môi trường hoạt động thì có 5 lĩnh vực VT, vì vậy các CT

VT cũng chia làm 5 loại đó là CT VT đường bộ, CT VT đường sắt, CT VT đường thủy, CT VT đường hàng không và CT VT đường ống

2.1.2 Giới thiệu về ngành VT của nước ta hiện nay

Ngành VT Việt Nam với hơn 70 năm tồn tại và phát triển, gắn liền với

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TS. Lê Đạt Chí, “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định cấu trúc vốn của các nhà quản trị tài chính tại Việt Nam”, Tạp chí Phát triển &amp;hội nhập số 9 (19) tháng 03/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định cấu trúc vốn của các nhà quản trị tài chính tại Việt Nam”, "Tạp chí Phát triển &
[2] Nguyễn Thành Hà (2014), Nghiên cứu cấu trúc vốn của các CT ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cấu trúc vốn của các CT ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thành Hà
Năm: 2014
[3] TS. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2008
[4] TS. Nguyễn Hòa Nhân, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Tài Chính
[6] Trương Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên, giáo trình “Phân tích hoạt động kinh doanh II”, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình “Phân tích hoạt động kinh doanh II”
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
[7] PGS.TS Hoàng Tùng, Bài giảng Phân tích báo cáo tài chính, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh TếTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích báo cáo tài chính", Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh Tế
[9] Bennett M. and Donnelly R. (1993), The determinants of capital structure: some UK evidence, Bristish Accounting Review, vol.25, no.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The determinants of capital structure: "some UK evidence
Tác giả: Bennett M. and Donnelly R
Năm: 1993
[11]Charles Muthama, Peter Mbaluka (2013), An empirical analysis of Macro-Economic influences on corporate capital structure of listed companies in Kenya, Journal of Finance and Investment analysis, vol.2, no.2,2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An empirical analysis of Macro-Economic influences on corporate capital structure of listed companies in Kenya
Tác giả: Charles Muthama, Peter Mbaluka
Năm: 2013
[5] Trần Hùng Sơn (2012), Xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại thành phố Hồ Chính Minh Khác
[8]Alan A Bevan and Jo Danbolt (2002), Capital structure and its determinants in the United Kingdom Khác
[10]Chen, Yan Xue (2004), New empirical study on the capital structure of Chinese listed companies, University of Surrey Khác
[12] Denis Forte và Lucas Ayres Barros (2013), Determinants of the capital structure of small and medium sized Brazilian enterprises Khác
[13] Miller,MH.,(1977), Debt and taxes,Journal of Finance Khác
[14] Myers, S.C.,(1977), Determinants of corporate borrowing, Journal of Financial Economics Khác
[15] Myers, S.C.,(1984), The capital structure puzzle,, Journal of Finance Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ (Trang 9)
Hình 1.1. Minh họa về tác động của địn bẩy tài chính - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 1.1. Minh họa về tác động của địn bẩy tài chính (Trang 21)
Bảng 1.1. Bảng tổng kết các kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 1.1. Bảng tổng kết các kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng (Trang 34)
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIÊP - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIÊP (Trang 34)
Hình 2.2. Tỷ trọng phương thức VT chuyên chở hàng hóa 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 2.2. Tỷ trọng phương thức VT chuyên chở hàng hóa 2014 (Trang 47)
Hình 2.3. Tỷ trọng phương thức VT chuyên chở hành khách 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 2.3. Tỷ trọng phương thức VT chuyên chở hành khách 2014 (Trang 48)
Bảng 23: - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 23 (Trang 50)
Mỗi CT có một chính sách tài trợ riêng tùy thuộc vào tình hình hoạt - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
i CT có một chính sách tài trợ riêng tùy thuộc vào tình hình hoạt (Trang 51)
Bảng 2.1. Đặc điểm cấu trúc vốn theo quy mô tổng doanh thu - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.1. Đặc điểm cấu trúc vốn theo quy mô tổng doanh thu (Trang 54)
Từ bảng số liệu, quy mô tổng DT của CT ở mức TB là 792,6 tỷ đồng và mức chênh lệch giữa mức DT lớn nhất và nhỏ nhất là rất lớn, cho thấy quy  mô hoạt động của các CT ngành VT là khác nhau - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
b ảng số liệu, quy mô tổng DT của CT ở mức TB là 792,6 tỷ đồng và mức chênh lệch giữa mức DT lớn nhất và nhỏ nhất là rất lớn, cho thấy quy mô hoạt động của các CT ngành VT là khác nhau (Trang 55)
Bảng 2.3. Đặc điểm câu trúc vốn theo tỷ trọng tài sản cố định - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.3. Đặc điểm câu trúc vốn theo tỷ trọng tài sản cố định (Trang 56)
Bảng 2.4. Đặc điểm câu trúc vốn theo ROA - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.4. Đặc điểm câu trúc vốn theo ROA (Trang 57)
Bảng 2.6. Cấu trúc vốn của CT theo giá trị vốn hóa thị trường - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.6. Cấu trúc vốn của CT theo giá trị vốn hóa thị trường (Trang 58)
Qua bảng số liệu ta thấy rằng, mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị CT thông qua chỉ tiêu giá trị VHTT có xu hƣớng rõ ràng khi mà nhóm CT có  giá trị VHTT nhỏ hơn tức sử dụng nợ trong cấu trúc vốn của CT ít hơn so với  nhóm CT có GTVHTT lớn - (luận văn thạc sĩ) phân tích cấu trúc vốn các công ty ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
ua bảng số liệu ta thấy rằng, mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị CT thông qua chỉ tiêu giá trị VHTT có xu hƣớng rõ ràng khi mà nhóm CT có giá trị VHTT nhỏ hơn tức sử dụng nợ trong cấu trúc vốn của CT ít hơn so với nhóm CT có GTVHTT lớn (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w