1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng NN PTNT việt nam, chi nhánh EA HLEO

95 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Cho Vay Trung Và Dài Hạn Đối Với Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, Chi Nhánh EA H`LEO
Tác giả Ksor Nguyễn Thanh Cường
Người hướng dẫn Gs.Ts. Trương Bá Thanh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KSOR NGUYỄN THANH CƯỜNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

KSOR NGUYỄN THANH CƯỜNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH EA H`LEO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

KSOR NGUYỄN THANH CƯỜNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH EA H`LEO

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả phương án trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

KSOR NGUYỄN THANH CƯỜNG

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3

7 Bố cục đề tài 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Khái quát hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 13

1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17

1.2.1 Phân tích quy mô cho vay trung và dài hạn 17

1.2.2 Phân tích đa dạng hoá sản phẩm và hoàn thiện cơ cấu dư nợ cho vay trung và dài hạn 19

1.2.3 Phân tích kết quả cho vay trung và dài hạn 19

1.2.4 Phân tích kiểm soát rủi ro cho vay trung và dài hạn 20

Trang 5

1.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO

VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 21

1.3.1 Phân tích các nhân tố bên trong ngân hàng 22

1.3.2 Phân tích các nhân tố bên ngoài ngân hàng 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH EA H`LEO 26

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH EA H`LEO 26

2.1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển 26

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý 28

2.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`leo 31

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH EA H`LEO 37

2.2.1 Phân tích quy mô cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 37

2.2.2 Phân tích đa dạng hóa sản phẩm cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 44

2.2.3 Phân tích kết quả cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 52

2.2.4 Phân tích kiểm soát rủi ro cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 54

Trang 6

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH EA H`LEO 56

2.3.1 Những kết quả đạt được 56

2.3.2 Những tồn tại 59

2.3.3 Nguyên nhân 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH EA H`LEO 64

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 64

3.1.1 Định hướng phát triển chung 64

3.1.2 Định hướng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 65

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH EA H`LEO 66

3.2.1 Tăng cường nguồn vốn huy động tạo điều kiện mở rộng hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 67

3.2.2 Xây dựng chính sách cho vay trung và dài hạn cụ thể đối với khách hàng doanh nghiệp 69

3.2.3 Tăng cường chính sách chăm sóc khách hàng và hoạt động chăm sóc khách hàng một cách thích hợp và hiệu quả nhất 71

3.2.4 Tư vấn cho doanh nghiệp về phương hướng sản xuất kinh doanh và thường xuyên gần gũi hỗ trợ doanh nghiệp 72

3.2.5 Tăng cường hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn 73

Trang 7

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các khoản vay 74

3.2.7 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng 75

3.3 KIẾN NGHỊ 76

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 76

3.3.2 Đối với ngân hàng Hội sở Trung ương 77

3.3.3 Đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`Leo 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN(BẢN SAO)

Trang 8

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

NHNo&PTNT VN : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam

Trang 9

Tình hình huy động vốn theo thành phần của

NHNo&PTNT VN, chi nhánh Ea H`leo giai đoạn từ năm

2011 đến năm 2014

32

2.3

Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn của NHNo&PTNT

VN, chi nhánh Ea H`leo giai đoạn từ năm 2011 đến năm

2014

33

2.4 Dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT VN, chi nhánh Ea

H`leo giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014 34

2.5 Hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT VN, chi nhánh

Ea H`leo giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014 36

2.6

Dư nợ cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại

NHNo&PTNT VN, chi nhánh Ea H`leo giai đoạn từ năm

2011 đến năm 2014

39

2.7

Tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn đối với doanh

nghiệp tại NHNo&PTNT VN, chi nhánh Ea H`leo giai

đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

41

2.8

Tăng trưởng dư nợ cho vay trung và dài hạn đối với

doanh nghiệp tại NHNo&PTNT VN, chi nhánh Ea H`leo

giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

42

2.9

Dư nợ cho vay trung và dài hạn theo phương thức cho

vay đối với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT VN, chi

nhánh Ea H`leo giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

45

Trang 10

2.10

Dƣ nợ cho vay trung và dài hạn theo thời hạn cho vay đối

với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT VN, chi nhánh Ea

H`leo giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

46

2.11

Dƣ nợ cho vay trung và dài hạn theo loại hình doanh

nghiệp đối với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT VN, chi

nhánh Ea H`leo giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

48

2.12

Dƣ nợ cho vay trung và dài hạn theo loại hình kinh tế đối

với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT VN, chi nhánh Ea

H`leo giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

49

2.13

Dƣ nợ cho vay trung và dài hạn theo hình thức đảm bảo

tiền vay đối với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT VN, chi

nhánh Ea H`leo giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

51

2.14

Số tiền thu lãi từ cho vay trung và dài hạn đối với doanh

nghiệp tại NHNo&PTNT VN, chi nhánh Ea H`leo giai

đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

52

2.15

Tỷ lệ nợ xấu từ cho vay trung và dài hạn đối với doanh

nghiệp tại NHNo&PTNT VN, chi nhánh Ea H`leo giai

đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

54

2.16

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro từ cho vay trung và dài

hạn đối với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT VN, chi

nhánh Ea H`leo giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

55

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở nước ta hiện nay, trong nền kinh tế doanh nghiệp được ví như là "cột xương sống" và là thành phần quan trọng nhất trong công cuộc hội nhập, cạnh tranh với nền kinh tế thế giới Trên thực tế, doanh nghiệp có thể huy động vốn

từ nhiều nguồn khác nhau như vay ngân hàng, liên kết từ các doanh nghiệp khác, bán cổ phần ra thị trường Tuy nhiên để doanh nghiệp có thể phát triển

ổn định, đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ thì nguồn vốn thông dụng và ổn định nhất là nguồn vốn trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại Nhưng trong những năm gần đây doanh nghiệp luôn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn của các ngân hàng thương mại Điều này là do các chính sách cho vay của chính phủ còn nhiều điều bất cập, chưa hợp lý dẫn đến tình trạng ngân hàng thừa vốn nhưng không cho vay được, còn doanh nghiệp thiếu vốn lại không vay được

Về phía ngân hàng, mảng cho vay đối với doanh nghiệp luôn chiếm thị phần quan trọng trong các mục tiêu dư nợ, doanh thu của ngân hàng Việc cho doanh nghiệp vay vốn giúp cho ngân hàng phân tán được rủi ro và đem lại nguồn lợi lớn từ việc tính lãi cho vay Do đó doanh nghiệp là thị trường đầy tiềm năng cần được các ngân hàng khai thác

Chính vì vậy, việc khai thông vốn cho các doanh nghiệp là việc làm cấp thiết không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho các ngân hàng Xuất phát từ tầm quan trọng của nguồn vốn đối với doanh nghiệp, tôi mạnh dạn chọn đề tài

“Phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`leo”

làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu những vấn đề lý luận cơ bản cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại

- Phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`leo

- Đưa ra một số giải pháp tăng cường cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,

chi nhánh Ea H`leo

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung của phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp là gì? Những chỉ tiêu nào dùng để đánh giá tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp? Nhân tố nào tác động đến tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp?

- Qua quá trình phân tích, hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`leo đã đạt được những yêu cầu gì? Những vấn đề còn tồn tại,

và nguyên nhân của công tác này là gì?

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh

Ea H`leo cần làm gì để tăng cường về cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`leo

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: Phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn

Trang 13

đối với doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`leo

+ Phạm vi về không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`leo

+ Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập trong 4 năm 2011, 2012,

2013 và 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

- Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh để phân tích đánh giá tình hình đưa

ra những nhận định và đề xuất mới

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay trung và dài hạn của ngân hàng Trên cơ sở phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`leo, đề tài tìm ra được những kết quả đạt được, hạn chế

và nguyên nhân trong hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp Để từ đó, đề tài đề xuất một số giải pháp để tăng cường cho vay trung

và dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`leo, với mục đích góp phần thúc đẩy sự

phát triển bền vững của ngân hàng

Chương 3: Giải pháp tăng cường cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,

Trang 14

chi nhánh Ea H`leo

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

- Luận văn của tác giả Điền Nguyên (2012) trong đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai” Trong phần lý luận cơ bản , tác giả nêu khá rõ về đặc điểm, vai trò và các hình thức cho vay tín dụng của ngân hàng thương mại Trên cơ sở lý luận đó, tác giả xây dựng về các tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay doanh nghiệp Trong phần phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp, tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng dựa trên các chỉ tiêu về dư nợ, chất lượng dịch vụ vay vốn, thu nhập từ hoạt động cho vay, kiểm soát rủi ro, nợ xấu và thu hồi nợ xấu, trích lập dự phòng

và xóa nợ ròng Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn và khả năng áp dụng thực tế để mở rộng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng

- Luận văn của tác giả Võ Duy Bình (2011) trong đề tài “Mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk” Trong phần lý luận cơ bản, tác giả làm rõ các vấn đề lý luận mở rộng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích để phân tích tình hình mở rộng hoạt động tín dụng doanh nghiệp Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất những giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk

- Luận văn của tác giả Nguyễn Hữu Thịnh trong đề tài “Mở rộng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-chi nhánh Đà Nẵng” Trong phần cơ sở lý luận, tác giả đã trình bày khá

rõ về chức năng vai trò, hình thức hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Trong phần phân tích thực trạng, tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng hoạt động cho vay của ngân hàng và những khó khăn, vướng mắc ảnh

Trang 15

hưởng tới việc mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại Qua phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các giải pháp có khả năng áp dụng vào thực tế để

mở rộng cho vay của ngân hàng

- Luận văn của tác giả Lê Quang Vinh (2012) “Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Liên Chiểu-Thành phố Đà Nẵng” Phần cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đã nêu lên những lý luận cơ bản về cho vay kinh doanh của ngân hàng thương mại, nêu lên được những nội dung của việc mở rộng cho vay và tiêu chí đánh giá

mở rộng cho vay kinh doanh của ngân hàng thương mại Trong phần 2 tác giả phân tích thực trạng mở rộng cho vay kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn quận Liên Chiểu-Thành phố Đà Nẵng Dựa vào đó, tác giả đưa ra những giải pháp thực tiễn để mở rộng cho vay kinh doanh tại ngân hàng này

- Luận văn của tác giả Lê Quốc Thắng (2012) “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Kom Tum” Nội dung luận văn chủ yếu được tác giả tập trung phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Kom Tum Tác giả nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng và thực trạng công tác rủi ro tín dụng Ngoài ra, tác giả còn đưa ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Kom Tum

Từ những giá trị tham khảo được từ các công trình nghiên cứu trên, tác giả có cái nhìn khái quát về công tác cho vay của Ngân hàng thương mại, là

cơ sở quan trọng để tác giả thực hiện đề tài “Phân tích tình hình cho vay

trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Ea H`leo”, phân tích được tình hình cho

Trang 16

vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường cho vay trung và dài hạn, góp phần vào sự phát triển bền vững của

ngân hàng chi nhánh

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái quát hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại

a Khái niệm cho vay trung và dài hạn

Để hiểu rõ về hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm về ngân hàng thương mại và cho vay ngân hàng

 Ngân hàng thương mại

Cho tới hiện nay trên thế giới có nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại, ở một số nước có nền kinh tế phát triển, có những tổ chức tín dụng lớn mạnh, tùy vào cách tiếp cận khác nhau mà họ có những định nghĩa về ngân hàng khác nhau Nhưng chủ yếu khái niệm về ngân hàng thương mại được định nghĩa thông qua vai trò, chức năng và các loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp

Ở Mỹ ngân hàng thương mại được định nghĩa như sau: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính

và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Đạo luật ngân hàng năm 1941 của Pháp lại định nghĩa: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết

Trang 18

khấu, tín dụng và tài chính”

Còn ở Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩa ngân hàng thương mại như sau: “Ngân hàng thương mạilà loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Cũng theo Luật này quy định, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Từ những nhận định trên, có thể hiểu ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, với hình thức kinh doanh chính nhận ký thác từ dân chúng và có trách nhiệm hoàn trả, đồng thời được phép sử dụng ký thác

đó để cho vay, chiết khấu và thực hiện các chức năng tài chính khác Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, ngân hàng thương mại hoạt động với mục tiêu chủ yếu là thu lợi nhuận

 Cho vay ngân hàng

Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 ở Việt Nam định nghĩa “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu tư Có thể nói cho vay là hoạt động có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng thương mại Dựa theo thời hạn cho vay, hoạt động cho vay được chia là hai hoạt động chính là cho vay ngắn hạn và cho vay trung và dài hạn Trong khuôn khổ đề tài này tác giả chỉ đi tìm hiểu về cho vay trung và dài hạn

Trang 19

 Cho vay trung hạn

Là loại hình cho vay có thời hạn từ trên một năm đến 5 năm và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dụng các công trình nhỏ và vừa, có thời gian thu hồi vốn nhanh

 Cho vay dài hạn

Là hoạt động cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu cầu đầu

tư dài hạn như: xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, ), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay,…) cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Nói chung, cho vay trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định của khách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp để từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường

b Đặc điểm của cho vay trung và dài hạn

 Độ rủi ro cao

Cho vay trung và dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự biến động này có thể tích cực hoặc tiêu cực mà ngân hàng không thể dự đoán được như: thay đổi về chính sách, thị trường, thiên tai, chiến tranh Do đó

mà một khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn, vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn

 Vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm

Hoạt động cho vay trung và dài hạn phần lớn tài trợ cho bất động sản, công cụ lao động, hay đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Do đó việc tài trợ này còn đòi hỏi một khối lượng lớn vốn, thời gian đầu tư dài Trong khi đó

Trang 20

ngân hàng phải bỏ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án và chỉ tiến hành thu hồi vốn đầu tư khi dự án đi vào hoạt động và đạt kết quả, dẫn đến thời hạn thu hồi vốn chậm

 Cung cấp nguồn vốn thiếu hụt tạm thời cho doanh nghiệp

Cho vay trung và dài hạn được cấp cho doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho

họ trong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Vì vậy, đối tuợng cho vay chủ yếu của ngân hàng thương mại trong hình thức tín dụng này, là vốn thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp Mặt khác do gắn liền với tài sản cố định và vốn cố định của khách hàng, cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại thường gắn liền với các dự án đầu tư Tuy nhiên, với cho vay trung hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đó cho vay dài hạn tập trung cho các

dự án đầu tư mở rộng

c Các hình thức cho vay trung và dài hạn

 Cho vay theo dự án đầu tư

Là loại hình cho vay có mức độ rủi ro cao nhất trong các nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại Theo đó các khoản cho vay thường có tính chất dài hạn tài trợ cho những tài sản cố định được dự đoán sẽ mang lại thu nhập trong tương lai Để đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng, hoạt động cho vay theo dự án đầu tư cũng phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc chung của quy trình cấp tín dụng của ngân hàng Xét về mặt hình thức thì dự án đầu tư là tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống một chương trình hoạt động và các chi phí tương ứng để đạt mục tiêu nhất định trong tương lai

 Cho vay luân chuyển

Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể vay tới một mức tối đa xác định trước, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay, và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết

Trang 21

hạn Là một trong những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt nhất Các khoản cho vay như vậy có thể là ngắn hạn hoặc có thể kéo dài 3, 4 thậm chí 5 năm Cho vay luân chuyển giúp doanh nghiệp có thể giảm mức độ biến động trong chu kì kinh doanh, cho phép doanh nghiệp vay thêm tiền mặt trong lúc khó khăn khi mà doanh số bán hàng giảm và cho phép hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền của doanh nghiệp tăng lên

 Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một hoạt động cho vay trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các bất động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiên vận chuyển và các bất động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê

sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê được hai bên thoả thuận Cho thuê tài chính về bản chất là một hoạt động cho vay trong

đó mục đích của người cho thuê cũng giống như mục đích của người cho vay

là thu lãi tiền vốn đầu tư, còn mục đích của người đi vay cũng như người đi thuê là sử dụng vốn, phát triển sản xuất kinh doanh

 Cho vay tiêu dùng

Nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn vốn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, Ngân hàng thương mại thực hiện cho vay tiêu dùng, căn cứ vào cách thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng có thể chia làm 3 loại sau:

- Cho vay tiêu dùng trả một lần: Theo cách cho vay này, khách hàng

thanh toán cho ngân hàng một lần cho đến khi đến hạn Loại cho vay này thường áp dụng đối với khoản vay có giá trị nhỏ, thời gian cho vay không dài

- Cho vay tiêu dùng trả góp: Loại cho vay thường áp dụng đối với các

khoản vay có giá trị lớn hay thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả

Trang 22

năng thanh toán hết một lần số nợ vay

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là khoản

cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng Trong thời gian thoả thuận, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng thời kỳ, khách hàng thực hiện vay và trả nợ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng Hình thức cho vay này có rủi ro tương đối thấp nhưng có lãi suất cao, tuy nhiên ngân hàng chịu những chi phí cao về dịch vụ và quản lý

 Cho vay hợp vốn

Cho vay hợp vốn là hình thức cho vay, trong đó có từ 2 hay nhiều tổ chức tín dụng tham gia vào một dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh của một khách hàng vay vốn Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cam kết với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án Bên nhận tài trợ là pháp nhân hay tổ chức có nhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án

d Vai trò của cho vay trung và dài hạn

 Đối với doanh nghiệp

Nguồn vốn trung và dài hạn từ ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu về vốn, tập trung phát triển sản xuất kinh doanh Vay vốn ngân hàng không chỉ giúp doanh nghiệp đem lại lợi tức cho bản thân mà còn không gia tăng sự kiểm soát của người bên ngoài đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như trong trường hợp phát hành cổ phiếu Như vậy, vay vốn trung và dài hạn từ ngân hàng là biện pháp quan trọng để các doanh nghiệp có vốn cho thực hiện dự án của mình

 Đối với nền kinh tế

Hoạt động cho vay trung, dài hạn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh

tế quốc dân, điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Các khoản cho vay trung và dài hạn cung cấp cho các ngành sản xuất được thực hiện

Trang 23

theo cả chiều sâu và chiều rộng, đầu tư có trọng điểm, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, khai thác triệt để các nguồn lực, tập trung phục vụ sản xuất, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng đầu tư phát triển kinh tế Đồng thời vốn vay trung và dài hạn còn tạo điều kiện phát triển các quốc gia luôn gắn liền với thị trường thế giới thông qua các hoạt động tín dụng quốc tế của các Chính Phủ

 Đối với hoạt động ngân hàng

Cho vay trung và dài hạn là cách thức để giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi ngân hàng, giúp ngân hàng trung chuyển vốn từ nền kinh tế về đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp Ngoài ra, còn là một nghiệp vụ mang lại lợi ích chủ yếu cho ngân hàng từ tiền lãi thu được khi cho vay Bởi vì cho vay trung và dài hạn là những khoản tín dụng có quy mô lớn, lãi suất cao, thời gian dài nên lãi thu sẽ lớn và ổn định Chuyển từ nghiệp vụ cho vay ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn là sự biến chuyển có tính chiến lược của ngân hàng, đồng thời nâng cao tính cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả cho vay trung và dài hạn đang là những vấn đề mà các ngân hàng đều quan tâm nhằm đem lại lợi nhuận cho ngân hàng cũng như phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước

1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Cho vay là một mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả cả gốc

và lãi theo thời gian thoả thuận Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng

Trang 24

 Các loại hình cho vay của ngân hàng thương mại

- Căn cứ vào thời hạn cho vay

+ Cho vay ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn đến 1 năm, được

sử dụng nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất và cá nhân

+ Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 1 năm

đến 5 năm và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dụng các công trình nhỏ và vừa, có thời gian thu hồi vốn nhanh

+ Cho vay dài hạn: Là hoạt động cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp

ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, ), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay, ) cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

- Căn cứ hình thức đảm bảo tiền vay đối với khách hàng

+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là loại cho vay được ngân hàng

cung ứng phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối với khách hàng mới lần đầu giao dịch cùng ngân hàng, hoặc chưa có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba Sự đảm bảo này là căn cứ pháp

lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

+ Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Là loại cho vay không có

tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cho vay dựa trên uy tín của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

Trang 25

- Căn cứ vào hình thức cho vay

+ Cho vay từng lần: Là hình thức cho vay của ngân hàng mà theo đó

khách hàng phải làm một bộ hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định theo thoả thuận với ngân hàng Việc phát tiền vay có thể là một lần hoặc nhiều lần, tối đa theo số tiền vay ghi trên hợp đồng vay vốn, việc trả nợ theo kế hoạch phân kỳ hoặc trả một lần vào cuối kỳ Hình thức cho vay theo từng lần thường được áp dụng cho doanh nghiệp vay theo thời hạn ngắn hạn hoặc trung và dài hạn

+ Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương

mại, mà theo đó khách hàng chỉ phải lập một bộ hồ sơ vay vốn cho nhiều khoản vay, trong một kỳ nhất định với hạn mức tín dụng mà khách hàng và ngân hàng đã thoả thuận Việc phát tiền vay và trả nợ được thực hiện nhiều lần và thường xuyên, miễn sao số dư nợ trên tài khoản vay vốn của ngân hàng luôn bằng hoặc thấp hơn hạn mức dư nợ Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ

sở sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Đây

là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, tốc độ luân chuyển vốn nhanh, hoặc có tín nhiệm cao trong quan hệ tín dụng với ngân hàng Cho vay theo hạn mức thường được ngân hàng áp dụng cho doanh nghiệp vay thời hạn ngắn hạn

+ Cho vay theo dự án đầu tư: Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng

cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng, và thoả thuận mức vốn đầu tư duy trì trong cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ trả nợ Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án Trong phương thức này, phía ngân hàng phải thường xuyên theo dõi, giám sát khách hàng vay vốn không quá phạm vi mức vốn đầu tư đã thoả thuận Mỗi lần rút vốn vay khách hàng phải kèm theo chứng từ xin vay phù hợp, đồng thời phải lập giấy nhận nợ tiền vay Cho vay theo dự án đầu tư được ngân hàng áp dụng đối với khách hàng

Trang 26

thực hiện dự án đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

+ Cho vay trả góp: là hình thức cho vay, theo đó ngân hàng cho phép

khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản cho vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định Cho vay trả góp rủi ro cao, do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp Khả năng tài trợ phụ thuộc vào lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính thì khả năng thu nợ của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng

+ Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay thông qua việc tham gia tài trợ

vốn của từ hai tổ chức tín dụng trở lên, trong đó có một tổ chức tín dụng đứng

ra làm đầu mối Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

- Căn cứ vào mục đích cho vay

+ Cho vay tiêu dùng: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi

tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng Khi thực hiện hình thức cho vay này, ngân hàng phải tính tới nguồn tiền được trả nợ, chính là nguồn thu nhập cá nhân của khách hàng

+ Cho vay kinh doanh: là các khoản vay dùng để tài trợ cho nhu cầu

sản suất kinh doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh hay đáp ứng nhu cầu về tiền nào đó của doanh nghiệp Dựa vào đặc điểm của từng ngành, mà ngân

Trang 27

hàng thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Có thể phân chia loại hình này thành cho vay doanh nghiệp sản xuất, cho vay thương mại và cho vay theo ngành nghề kinh tế như: cho vay ngành công nghiệp, cho vay ngành nông nghiệp và cho vay ngành dịch vụ

Ngoài ra ngân hàng còn phân loại theo hình thức căn cứ vào đồng tiền cho vay bao gồm: cho vay bằng đồng nội tệ và cho vay bằng đồng ngoại tệ, hay theo hình thức hình thành khoản vay gồm: cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp Nhìn chung việc phân loại cho vay khá đa dạng và linh hoạt, giúp ngân hàng quản lý tốt được hoạt động cho vay và thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Điều này luôn được các ngân hàng quan tâm đúng mức, vì đây là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng

1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Phân tích quy mô cho vay trung và dài hạn

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để sinh ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp được chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và chi phí rủi ro Khi nền kinh tế càng phát triển, hoạt động cho vay của ngân hàng càng tăng nhanh và loại hình cho vay càng đa dạng Hoạt động cho vay đang có xu hướng chuyển từ cho vay ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn Việc phân tích hoạt động cho vay trung và dài hạn giúp ngân hàng đánh giá được tầm quan trọng của nguồn vốn trung và dài hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng, để từ đó ngân hàng có những giải pháp mở rộng hoạt động cho vay trung và dài hạn

Để phân tích tình hình quy mô cho vay trung và dài hạn, ta phải phân tích thông qua quy mô dư nợ cho vay trung và dài hạn, tăng trưởng dư nợ cho

Trang 28

vay trung và dài hạn, tăng trưởng số lượng khách hàng doanh nghiệp, tăng trưởng dư nợ bình quân khách hàng doanh nghiệp

Dư nợ cho vay trung và dài hạn

Tỷ lệ dư nợ cho vay trung và dài hạn (%) = x 100% Tổng dư nợ cho vay

+ Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Qua chỉ tiêu này ta có thể so sánh quy mô của cho vay trung và dài hạn với cho vay ngắn hạn Tỷ lệ này càng cao chứng

tỏ ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay trung và dài hạn càng cao Tùy theo từng thời điểm mà ngân hàng có thể điều chỉnh tỷ lệ này cao hay thấp để phù hợp với chính sách của ngân hàng

(DNCV trung và dài hạn năm sau - DNCV trung và dài hạn năm trước) Tốc độ tăng trưởng dư nợ = x 100% cho vay trung và dài hạn (%) DNCV trung và dài hạn năm trước

+ Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay trung và dài hạn qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ được nguồn vốn trung và dài hạn của ngân hàng càng phát triển, nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của khách hàng càng cao, ngân hàng có thể xem xét khía cạnh mở rộng hoạt động cho vay trung và dài hạn và ngược lại

Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn trung và dài hạn

+ Đây chỉ tiêu cho biết tỷ lệ tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp qua từng năm Số lượng khách hàng doanh nghiệp tăng lên, thể hiện việc mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng

Dư nợ cho vay trung và dài hạn doanh nghiệp

Dư nợ trung và dài hạn =

bình quân doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp

Trang 29

+ Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ tăng trưởng dư nợ trung và dài hạn bình quân của mỗi doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân hàng đáp ứng tốt về vốn vay trung và dài hạn cho doanh nghiệp

1.2.2 Phân tích đa dạng hoá sản phẩm và hoàn thiện cơ cấu dư nợ cho vay trung và dài hạn

Là việc các ngân hàng hoàn thiện các sản phẩm cho vay hiện có đồng thời đa dạng hóa các sản phẩm cho vay trung và dài hạn để phục vụ doanh nghiệp, nhằm tăng trưởng dư nợ, tạo lợi nhuận cho ngân hàng cũng như thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như: Cho vay theo phương thức cho vay, cho vay theo thời hạn tín dụng, cho vay theo loại hình doanh nghiệp, cho vay theo thành phần kinh tế, cho vay theo hình thức đảm bảo tiền vay Một ngân hàng

đa dạng hóa được sản phẩm cho vay sẽ có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác và phát triển được với hoạt động cho vay của ngân hàng mình Đây

là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng

1.2.3 Phân tích kết quả cho vay trung và dài hạn

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp với mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận, tức là khoản lãi ròng sau khi doanh thu trừ đi mọi chi phí Do đó để phản ánh kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp, đã đem lại hiệu quả như thế nào đối với ngân hàng, ta phân tích thông qua chỉ tiêu tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng số tiền thu lãi trong tổng số tiền thu lãi từ cho vay trung và dài hạn và thu lãi từ cho vay doanh nghiệp của ngân hàng chi nhánh trong những năm qua Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản vay trung và dài hạn đạt hiệu quả cao, mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Do đó ngân hàng luôn mong muốn tỷ lệ này càng cao càng tốt Để làm được điều này thì ngân hàng cần chấp hàng nghiêm chỉnh quy trình cho vay, tiến hành thu nợ và giải quyết tốt vấn đề nợ xấu

Trang 30

1.2.4 Phân tích kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn

Trong kinh doanh ngân hàng, việc gặp phải rủi ro từ hoạt động cho vay

là không thể tránh khỏi Để tối đa hóa lợi nhuận, thì ngân hàng phải tiến hành các biện pháp quản trị rủi ro, kiểm soát rủi ro ở mức thấp nhất Ở đây tác giả

sử dụng 2 chỉ tiêu để đánh giá tình hình kiểm soát rủi ro của ngân hàng là tỷ

lệ nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro

- Tỷ lệ nợ xấu

Dư nợ xấu trung và dài hạn

Tỷ lệ nợ xấu trung = x 100%

và dài hạn (%) Tổng DNCV trung và dài hạn

Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn (từ nhóm 3 tới nhóm 5) và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ chất lượng của hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng càng cao Tỷ lệ an toàn là dưới 3% theo thông lệ quốc tế

Phân loại các nhóm nợ

+ Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Bao gồm, nợ trong hạn và được đánh giá

là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn

và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn

+ Nhóm 2 (nợ cần chú ý): Bao gồmnợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

và nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu Đây là khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

+ Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Bao gồm nợ quá hạn từ 91 ngày đến

180 ngày, nợ gia hạn nợ lần đầu và nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách

Trang 31

hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng Đây là khoản

nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn

+ Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): Bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360

ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai Đây

là khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao

+ Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): Bao gồm nợ quá hạn trên 360

ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn Đây là khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi, mất gốc

- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro

Mức trích lập dự phòng rủi ro là một chỉ tiêu chi phí trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Do đó nó trực tiếp quyết định việc lợi nhuận

có tăng lên hay không

Số tiền trích lập dự phòng rủi ro mà các ngân hàng thương mại phải trích được tính bằng:

R=max{0,(A-C)}x r

Trong đó: R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Giá trị của khoản nợ

C: Giá trị của tài sản đảm bảo

r : Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể, tỷ lệ này được quy định tương ứng với từng nhóm nợ của khách hàng, nhóm nợ có mức độ rủi ro càng cao thì tỷ lệ trích lập dự phòng càng lớn

1.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Trang 32

phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

1.3.1 Phân tích các nhân tố bên trong ngân hàng

- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là “kim chỉ nam” để các cán

bộ tín dụng ngân hàng thực hiện các khoản vay tốt Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều doanh nghiệp vay vốn, đảm bảo khả năng sinh lời của các khoản cho vay Chính sách tín dụng của ngân hàng, một mặt phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của đất nước, đồng thời phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, người đi vay và bản thân ngân hàng Đối với ngân hàng thương mại, một chính sách tín dụng hợp lý là phải đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Chính sách tín dụng của mỗi ngân hàng thương mại thường khác nhau, được điều chỉnh phù hợp với tình hình địa phương, nhu cầu vay vốn của dân cư và tuỳ vào từng thời điểm

- Quy trình cấp tín dụng: Là các bước đi cụ thể theo trình tự nhất định

kể từ khi lập hồ sơ cho vay vốn đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đây là quá trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn, liên tục và gắn bó chặt chẽ với nhau Khi cấp tín dụng, cán bộ tín dụng, các phòng ban có liên quan trong ngân hàng phải thực hiện theo một cách nghiêm túc, trình tự và đầy đủ Quy trình cấp tín dụng được ngân hàng đặt ra để giảm thiểu rủi ro khi cho vay, đảm bảo

an toàn vốn của ngân hàng Nếu ứng dụng quy trình tín dụng một cách linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc của ngân hàng thì làm hài lòng khách hàng, tạo uy tín để khách hàng xin vay các nguồn vốn lớn, vừa đảm bảo an toàn các khoản vay đồng thời tạo điều kiện mở rộng cho vay của ngân hàng Quy trình cấp tín dụng thường có 6 bước: lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát, thu nợ và thanh lý khi hợp đồng tín dụng chấm dứt

- Tình hình huy động vốn: Ngày nay các ngân hàng thương mại đều cho

Trang 33

vay trên tất cả các lĩnh vực: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay phi sản xuất, cho vay dự án, cho vay nông nghiệp nông thôn , vì vậy đòi hỏi ngân hàng phải có một nguồn vốn mạnh Thông thường nguồn vốn của ngân hàng chi nhánh được hình thành từ hai kênh chủ yếu là: một là từ nguồn vốn ngân hàng huy động được tại địa bàn và hai là từ nguồn vốn từ ngân hàng trung ương chuyển về cho ngân hàng chi nhánh Tuy nhiên không phải lúc nào nguồn vốn từ ngân hàng Hội sở Trung ương chuyển về cũng nhanh chóng và đầy đủ để đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh của ngân hàng Do đó nguồn vốn huy động được từ dân cư là vô cùng quan trọng Việc huy động được nhiều tiền gửi từ dân chúng, giúp ngân hàng chủ động trong việc cho vay và tăng cường khả năng cho vay và tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn cho ngân hàng

- Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng: Đây là yếu tố

quan trọng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng Với đội ngũ cán bộ có chuyên môn, trình độ nghiệp vụ vững vàng, am hiểu công việc tín dụng thì khả năng đưa ra những nhận xét, đánh giá khách hàng cũng những các món vay sẽ chuẩn xác hơn, từ đó sẽ giúp cho vốn của ngân hàng được an toàn Ngoài ra, cán bộ tín dụng có trình độ nghiệp vụ vững vàng sẽ làm cho công việc trở nên nhanh chóng, thuận lợi làm hài lòng khách hàng Đây là điều kiện

để thu hút khách hàng về với ngân hàng nhiều hơn Nếu chất lượng cán bộ kém, trình độ chưa đủ đánh giá khách hàng và các khoản vay, thì sẽ đưa ra những nhận định sai, bỏ qua những khách hàng tốt và cho vay những khách hàng không tốt, hoặc cố tình nhận định sai về khách hàng Đây là những nguyên nhân dẫn đến sự mất tín nhiệm của khách hàng, hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

1.3.2 Phân tích các nhân tố bên ngoài ngân hàng

- Các yếu tố kinh tế xã hội: Trong những năm gần đây nền kinh tế trong

Trang 34

nước chịu ảnh hưởng nhiều biến động từ nền kinh tế thế giới Giá cả các mặt hàng lên xuống thất thường gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp gặp khó khăn, làm ảnh hưởng gián tiếp tới hoạt động cho vay của ngân hàng Nếu nền kinh tế tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện thuận cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó sẽ giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng phát triển Ngoài ra, các yếu tố về xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động cho vay của ngân hàng Đặc biệt

là yếu tố về chính trị, an ninh trật tự Một đất nước có nền chính trị ổn định,

an ninh trật tự, không có khủng bố, chiến tranh, , sẽ đảm bảo được niềm tin của khách hàng, thu hút nguồn vốn từ nước ngoài vào, kinh tế phát triển, doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, từ đó ngân hàng sẽ

có nhiều cơ hội mở rộng hoạt động cho vay và thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình và ngược lại

- Nhu cầu vay vốn của khách hàng: Đây là nhân tố quan trọng quyết

định trực tiếp tới chính sách tín dụng của ngân hàng Doanh nghiệp khi đi vay vốn cũng có nhiều mục đích sử dụng vốn khác nhau như: vay vốn để sản xuất kinh doanh, vay vốn để tiêu dùng, vay vốn để đầu tư dự án,… Cho nên tùy vào từng thời điểm và nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, ngân hàng phải cân đối các nguồn vốn ngắn hạn, trung dài hạn để đảm bảo có thể đáp ứng thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng

- Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác trên địa bàn: Hiện nay, hầu hết

các ngân hàng đều nhận thấy mảng dịch vụ cho vay doanh nghiệp là rất tiềm năng Do đó mức độ cạnh tranh trong hoạt động này ngày càng gay gắt Một ngân hàng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các ngân hàng khác trên cùng địa bàn, nếu không có chính sách quảng bá, thu hút khách hàng một cách phù hợp

sẽ có nguy cơ bị thu hẹp lại thị phần hoạt động Ngược lại, nếu là địa bàn mới

ít ngân hàng đặt chi nhánh thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng đó

Trang 35

chiếm lấy thị trường, gây dựng niềm tin với các doanh nghiệp và tăng cường hoạt động cho vay của ngân hàng

- Năng lực quản lý và đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp: Doanh

nghiệp chính là đối tác hay là “con nợ” của ngân hàng trong hoạt động cho vay Do vậy doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng Một trong những yêu cầu quan trọng khi xem xét các khoản cho vay khách hàng là việc nhân viên tín dụng gặp gỡ trực tiếp và đàm phán với chủ doanh nghiệp Thông qua qua trình gặp gỡ nhân viên có thể hiểu thêm về đối tượng cho vay như về kinh nghiệm hoạt động kinh doanh, ý thức kinh doanh, ý thức trả nợ, đạo đức trong kinh doanh của doanh nghiệp Khi chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn cao, năng lực lãnh đạo tốt, có phương án kinh doanh hiệu quả, có ý thức trả nợ cho ngân hàng thì chất lượng khoản cho vay của ngân hàng là tốt, ngân hàng có thể thu cả gốc lẫn lãi Còn nếu như chủ doanh nghiệp không có trình độ quản lý và kinh nghiệm trong kinh doanh thì sẽ sử dụng khoản vay của ngân hàng không hiệu quả, không đảm bảo chất lượng cho vay, hoặc kinh doanh hiệu quả nhưng cố tình không trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có khả năng mất vốn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, luận văn đã hệ thống những lý luận cơ bản về cho vay trung và dài hạn, các hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp Đưa ra các chỉ tiêu phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI

Tên giao dịch: Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn huyện Ea H`leo, tỉnh Đăk Lăk

Tên viết tắt: NHNo&PTNT huyện Ea H`leo, tỉnh Đăk Lăk

Tên tiếng Anh: AGRIBANK Ea H`leo – Đăk Lăk

Trụ sở chính: 27 Điện Biên Phủ, thị trấn Ea Đ`Răng, huyện Ea H`leo, tỉnh Đăk Lăk

Hiện tại NHNo&PTNT huyện Ea H`leo có 02 phòng giao dịch trực thuộc là:

- Phòng giao dịch xã Đliê Yang

- Phòng giao dịch thị trấn Ea Đ`răng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh

Trang 37

Ea H`leo là một ngân hàng cấp 3 trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cấp 1 chi nhánh Buôn Hồ, nằm trên huyện Ea H`leo cách thành phố Buôn Ma Thuột 82 km về phía Bắc Địa bàn hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Ea H`leo gồm 11 xã và 1 thị trấn Với địa hình là một huyện miền núi có diện tích đất tự nhiên khá rộng là 133.512 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 61.026 ha, đất nông nghiệp chiếm 57.120 ha Gồm nhiều dân tộc anh em sinh sống nhưng chủ yếu là 3 dân tộc trong đó chiếm chủ yếu là dân tộc Kinh, Êđê,

và Mường

Từ khi thành lập đến nay đã qua 27 năm hoạt động, ngân hàng đã khẳng định được mình bằng cách sử dụng phương thức cho vay và lãi suất cho vay linh hoạt, cùng sự nỗ lực không ngừng của toàn thể Ban lãnh đạo cùng các cán bộ nhân viên, ngân hàng chi nhánh đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng, đứng vững trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh

Ea H`leo đã và đang ngày càng phát triển bền vững Ngân hàng chi nhánh luôn làm đúng chức năng „„Đi vay để cho vay” của mình, và hoạt động với phương châm “An toàn – Uy tín – Chất lượng – Hiệu quả” nhằm đem lại nguồn vốn thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện cũng như sự phát triển của nền kinh tế địa phương

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

 Chức năng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh

Ea H`leo có các chức năng chủ yếu sau:

- Huy động vốn từ các nguồn của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn làm tăng nguồn vốn kinh doanh

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND đối với mọi thành

Trang 38

phần kinh tế

- Thực hiện thanh toán và làm dịch vụ thanh toán trong và ngoài hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cho các thành phần kinh tế có mở tài khoản tại ngân hàng

- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng

- Kiểm tra và đôn đốc khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả gốc và lãi suất tiền vay đúng hạn

 Nhiệm vụ

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh

Ea H‟Leo là ngân hàng thương mại kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và thực hiện hầu hết các nghiệp vụ của ngân hàng:

- Huy động vốn của các tổ chức kinh tế và dân cư

- Cho vay đối với các tổ chức kinh tế và dân cư

- Làm dịch vụ chuyển tiền, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt cho các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban bộ phận và trách nhiệm của từng người trong bộ máy tổ chức quản lý của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Ea H`Leo được thể hiện cụ thể như sau:

 Ban giám đốc

Gồm có 3 thành viên là một giám đốc và hai phó giám đốc

- Giám đốc: là người đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của chi

nhánh, do giám đốc ngân hàng cấp trên bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc ngân hàng cấp trên và trước pháp luật về các hoạt động của chi nhánh, hoạch định chiến lượt kinh doanh theo đúng chế độ của ngân hàng Nhà nước và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

- Phó giám đốc: phó giám đốc do giám đốc ngân hàng cấp trên bổ

Trang 39

Phòng giao dịch xã Đliê Yang

nhiệm Được giám đốc chi nhánh ủy quyền chỉ đạo điều hành một số công

việc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được phân công

Tham gia đóng góp ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ của chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý

 Phòng kế toán – Ngân quỹ

- Thực hiện tốt các chế độ thông tin báo cáo, an toàn kho quỹ, quảng bá thương hiệu, thực hiện văn hóa doanh nghiệp theo quy định của ngân hàng cấp trên

- Khai thác và nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn từ các tổ chức,

cá nhân bằng nội tệ và ngoại tệ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính, tổng hợp lưu trữ hồ sơ kế toán theo quy định

 Phòng tín dụng

- Thẩm định và thực hiện cho vay theo chế độ, chấp hành chế độ thông

Trang 40

tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng theo quy định của ngân hàng cấp trên

- Nghiên cứu chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề suất các chính sách ưu đãi đối với khách hàng, cho vay và thu nợ gốc lãi, thực hiện giao dịch theo chế độ giao dịch một cửa

Với mô hình tổ chức nói trên, đây là mô hình gọn nhẹ đơn giản Đứng đầu là giám đốc điều hành toàn bộ mọi hoạt động của chi nhánh và hai phó giám đốc giúp việc phụ trách hoạt động của phòng giao dịch trực thuộc và cùng phụ trách hoạt động kinh doanh của các phòng nghiệp vụ

Tình hình chung về lao động của ngân hàng

Trong ngày nay, yếu tố con người chính là nhân tố quyết định đến sự tồn vong, phát triển của bất kì tổ chức nào, đặc biệt là đối với một tổ chức kinh tế, không nằm ngoài quy luật đó ngành ngân hàng cũng như hầu hết các ngành nghề khác ngày càng phát triển và mở rộng đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể nắm bắt kịp thời công nghệ hiện đại, các thông tin về kinh tế thị trường phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, khi đánh giá hoạt động của ngân hàng, ta cần phân tích tình hình lao động của đơn vị để đánh giá được chất lượng hoạt động của ngân hàng đó

Bảng 2.1 Tình hình lao động của ngân hàng năm 2014

(Nguồn : NHNo&PTNT VN chi nhánh Ea H`leo)

Qua bảng 2.1 ta thấy tổng số cán bộ 19 người, trong đó trình độ đại học

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Võ Thị Thúy Anh, Lê Phương Dung (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Võ Thị Thúy Anh, Lê Phương Dung
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 1997
[2] Võ Duy Bình (2011), Mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk, Luận văn Thạc sĩ kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk
Tác giả: Võ Duy Bình
Năm: 2011
[4] Điền Nguyên (2012), Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai, Luận văn Thạc sĩ kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai
Tác giả: Điền Nguyên
Năm: 2012
[5] Nguyễn Minh Phong (2014), Kinh tế Việt Nam năm 2014 sẽ chuyển sắc hơn, Tạp chí ngân hàng, số 1+2 01/2014:19-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam năm 2014 sẽ chuyển sắc hơn, Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Phong
Năm: 2014
[6] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2010), Luật tổ chức tín dụng 2010 [7] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật doanh nghiệp năm2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tổ chức tín dụng 2010 "[7] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), "Luật doanh nghiệp năm
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2010), Luật tổ chức tín dụng 2010 [7] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
[8] Nguyễn Hữu Thịnh (2012), Mở rộng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Hữu Thịnh
Năm: 2012
[9] Lê Quốc Thắng (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Kom Tum, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Kom Tum
Tác giả: Lê Quốc Thắng
Năm: 2012
[10] Nhật Trung, Hà Lan Phương (2013), “Các nguyên tắc chung trong hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng”, Tạp chí ngân hàng, số 22/112013:58-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc chung trong hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Nhật Trung, Hà Lan Phương
Năm: 2013
[11] Trịnh Quốc Trung (2008), Marketing Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Ngân hàng
Tác giả: Trịnh Quốc Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
[12] Lê Quang Vinh (2012), Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Liên Chiểu-Thànhphố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Liên Chiểu-Thành "phố Đà Nẵng
Tác giả: Lê Quang Vinh
Năm: 2012
[13] Philip Kotler (2003), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
[3] Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Ea H`leo (2013), Báo cáo tổng kết kinh doanh thường niên từ năm 2011-2013 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w