Trong bối cảnh đó, để hoạt động tín dụng của các NHTM đạt hiệu quả thì hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản đóng vai trò hết sức quan trọng, tác động đến nghĩa vụ trả nợ, ngăn chặn tìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯƠNG ĐINH NGỌC MAI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯƠNG ĐINH NGỌC MAI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM GIA LAI
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trương Đinh Ngọc Mai
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6 Kết cấu của luận văn 2
7 Tổng quan tài liệu tham khảo 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CHO VAY BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng thương mại 9
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
1.2.1 Sự cần thiết phân tích tình hình cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng thương mại 20
1.2.2 Phân tích môi trường và mục tiêu cho vay bảo đảm bằng tài sản 21
1.2.3 Phân tích công tác tổ chức cho vay bảo đảm bằng tài sản 22
1.2.4 Phân tích các biện pháp tiến hành cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng thương mại 22
1.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay bảo đảm bằng tài sản 25
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cho bay bảo đảm bằng tài sản của NHTM 27
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM GIA LAI 33
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM GIA LAI 33
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Gia Lai 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của chi nhánh 34 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai 36 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM GIA LAI 42
2.2.1 Phân tích thực trạng môi trường và mục tiêu cho vay bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai 42
2.2.2 Phân tích thực trạng công tác tổ chức cho vay bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai 44
2.2.3 Phân tích thực trạng các hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai
53 2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản tại chi nhánh 57
Trang 62.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH NAM GIA LAI 63
2.3.1 Kết quả đạt được 63
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẢM BẢO BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM GIA LAI 74
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẢM BẢO BẰNG TÀI SẢN 74
3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai 74
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay bảo đảm bằng tài sản của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai 76
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN 78
3.2.1 Đẩy mạnh nghiên cứu, khảo sát nhu cầu thị trường 78
3.2.2 Hoàn thiện công tác thực hiện quy trình cho vay bảo đảm bằng tài sản 79
3.2.3 Hoàn thiện công tác thẩm định và định giá tài sản bảo đảm 81
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 84
3.2.5 Nâng cao chất lượng trong quản lý tài sản bảo đảm 86
3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác xử lý tài sản bảo đảm 88
3.2.7 Phát triển, nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 91
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 93
3.3.1 Đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước 93
Trang 73.3.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương và các cơ quan hữu quan 95
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 96
KẾT LUẬN 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CBTD : Cán bộ tín dụng
2 DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
3 HSTSBĐ : Hồ sơ tài sản bảo đảm
4 NH TMCP ĐT và PT VN CN Nam Gia Lai
: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Nam Gia Lai (BIDV Nam Gia Lai)
Trang 92.6 Cơ cấu dƣ nợ có bảo đảm bằng tài sản của chi nhánh 59 2.7 Dƣ nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản theo thời hạn 61 2.8 Dƣ nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản theo ngành
kinh tế
62
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển sau những khó khăn bất ổn vừa qua, thì nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất là rất lớn với mục tiêu tiếp tục ổn định và phát triển, họ phải tìm đến ngân hàng để vay vốn Trong bối cảnh đó, để hoạt động tín dụng của các NHTM đạt hiệu quả thì hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản đóng vai trò hết sức quan trọng, tác động đến nghĩa vụ trả nợ, ngăn chặn tình trạng lạm dụng và sử dụng vốn thiếu tính toán của khách hàng và là rào cản đối với những đối tượng đi vay có chủ định lừa đảo Hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản ngày càng hoàn thiện
đã đóng góp rất lớn trong công tác hạn chế nợ xấu và RRTD của các NHTM
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai là chi nhánh mới thành lập năm 2013 Trong hoạt động cho vay, ngân hàng luôn đề cao tầm quan trọng của hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro cho ngân hàng Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động cũng bộc lộ nhiều hạn chế, cần phải được phân tích nguyên nhân và có những biện pháp để đảm bảo hoạt động tín dụng đạt hiệu quả và giảm thiểu
nợ xấu và rủi ro cho chi nhánh Xuất phát từ lý do đó, tôi đã chọn đề tài:
“Phân tích tình hình cho vay bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai” làm đề tài Luận văn Thạc
sĩ Kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cho vay bảo đảm bằng tài sản của các NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản tại BIDV Nam Gia Lai
Trang 11- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản tại BIDV Nam Gia Lai trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu lý luận cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng thương mại và thực tiễn tình hình cho vay bảo đảm bằng tài sản tại BIDV Nam Gia Lai trong giai đoạn từ năm 2013-
2015
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu tại BIDV Nam Gia Lai
+ Về thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm
2015
4 Phương pháp nghiên cứu
- Trong đề tài sử dụng nhiều phương pháp: Phương pháp tổng hợp và phân tích, phương pháp tổng hợp và so sánh kết hợp với phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống
- Nguồn số liệu sử dụng là bảng cân đối kế toán, báo cáo lãi lỗ và các báo cáo thường niên của BIDV Nam Gia Lai giai đoạn 2013-2015
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản tại BIDV Nam Gia Lai
- Nghiên cứu các nhân tố tác động, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản tại Chi nhánh Trên cơ sở đó, đưa ra các biện pháp, kiến nghị với các cơ quan cấp trên góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản tại BIDV Nam Gia Lai
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 03 chương
Trang 12Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cho vay bảo đảm bằng tài sản của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng cho vay bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai
7 Tổng quan tài liệu tham khảo
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã thu thập thông tin và tìm hiểu một số luận văn có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu và tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành thuận văn:
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2012)
Đề tài làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng thương mại; nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ cho vay có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy
Luận văn có những đóng góp mới: thứ nhất, làm rõ tính tất yếu của việc hoàn thiện công tác bảo đảm bằng tài sản trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại Việt Nam Thứ hai, phân tích thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy, đánh giá kết quả đạt được và rút ra nguyên nhân của những tồn tại trong việc cho vay có tài sản đảm bảo Thứ ba, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm bằng tài sản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy
Trang 13Luận văn thạc sĩ “ Phân tích tình hình cho vay có bảo đảm bằng tài sản
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hùng Vương
TP HCM” của tác giả Phan Thị Kim Hoàng năm 2009
Đề tài đã đi sâu phân tích cơ sở lý luận cơ bản về bảo đảm tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Phân tích ình hình cho vay có bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hùng Vương TP HCM Từ đó đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đảm bảo bằng tài sản của ngân hàng
Luận văn thạc sĩ “ Giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay
bằng tài sản tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quãng Nam” của tác giả Lê Thị Uyên Sa
Trong phạm vi, đối tượng đã được giới hạn, luận văn đạt được những kết quả sau:
Làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại các NHTM
Vận dụng những lý luận về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam để tìm ra những mặt còn hạn chế
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp và các kiến nghị với Chính phủ,
NH Nhà nước, chính quyền địa phương trong việc thực hiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Luận văn đã nêu được những đề xuất, kiến nghị mà các cấp, ngành có liên quan và NHNo&PTNT Quảng Nam có thể làm được Những đề xuất, kiến nghị đó nếu giải quyết được sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho NH trong việc
Trang 14hạn chế nợ xấu và xử lý nợ xấu phát sinh
Luận văn thạc sĩ “ Nâng cao chất lượng bảo đảm tài sản trong hoạt
động cho vay tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Thái Nguyên” của tác
giả Nguyễn Văn Tuấn (2009)
Luận văn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về bảo đảm tài sản, các nhân tố và chỉ tiêu ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng tài sản bảo đảm Luận văn cũng đánh giá được công tác nâng cao chất lượng tài sản bảo đảm tại chi nhánh NHCT Thái Nguyên về kết quả đạt được cũng như hạn chế còn tồn tại Từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tài sản bảo đảm như thành lập hội đồng chuyên định giá tài sản, nâng cao chất lượng quản lý tài sản bảo đảm, đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định…
Qua việc tham khảo các luận văn trên, tôi đã rút ra được những mặt tích cực và khắc phục những mặt hạn chế mà các luận văn còn tồn tại giúp ích cho tôi hoàn thiện luận văn của minh
Luận văn thạc sỹ đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng tại Agribank CN
Lâm Đồng ” của tác giả Lê Quý Hùng, năm 2010
Kết quả nghiên cứu đề tài: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về RRTD của Agribank CN Lâm Đồn nhằm nhận diện rõ hơn về RRTD để rút ra những bài học kinh nghiệm, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu RRTD một cách thấp nhất tại Agribank CN Lâm Đồng
Qua phân tích, đánh giá, học viên đã nêu ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến RRTD tại Agribank CN Lâm Đồng
+ Nguyên nhân khách quan:
Sự biến động bất thường của thời tiết như bão, lụt, hạn hán, mất mùa, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng cũng như của ngân hàng
Trang 15Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật và thực thi pháp luật Hiện nay Luật của các Tổ chức tín dụng, Luật dân sự, Luật tố tụng dân sự, các văn bản hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động ngân hàng đã được ban hành tuy nhiên việc triển khai còn chậm và nhiều chồng chéo gây khó khăn cho các ngân hàng
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN;
Sự bất cân xứng về thông tin giữa ngân hàng và khách hàng: Thông tin mà các NHTM cập nhật về khách hàng vay vốn hiện nay chủ yếu từ khách hàng và từ trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, có nhiều trường hợp khách hàng vay vốn có thông tin nhưng ngân hàng thì không, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
+ Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:
Cơ cấu tổ chức quản lý RRTD chưa hợp lý
Hệ thống cơ sở vật chất của ngân hàng chưa phù hợp và chưa tạo điều kiện thuận lợi cho áp dụng quy trình quản lý RRTD Chẳng hạn như hệ thống thông tin quá lạc hậu, không cho phép tiếp cận thông tin và việc giữ, xử lý thông tin ngân hàng cũng chưa thuận tiện, chưa đáp ứng nhu cầu
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý RRTD chưa đi vào chiều sâu Nhiều cán bộ được đào tạo theo các chương trình cũ chưa có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề quản lý RRTD cần phải được đào tạo lại
Trang 16a Định nghĩa về ngân hàng thương mại
Theo luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
16 tháng 6 năm 2010 đưa ra định nghĩa về ngân hàng như sau: “ Ngân hàng là
loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các dịch vụ liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng chính sách, NH hợp tác.”
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch
vụ thanh toán qua tài khoản như cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng…
b Các hoạt động cơ bản của ngân hàng
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà , cung cấp vốn cho nền kinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động
Trang 17ngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh , đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫn duy trì các nghiệp vụ cơ bản sau :
- Hoạt động huy động vốn :
Đây là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Ngân hàng nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận Khi một NHTM cần vốn cho hoạt động kinh doanh của mình thì có thể huy động ở một số nguồn chính như : nguồn từ chủ sở hữu, nguồn tiền gửi, nguồn vay mượn và một số nguồn khác
- Hoạt động sử dụng vốn
Đây là hoạt động trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, hoạt động
sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Các hoạt động
sử dụng vốn bao gồm:
Dự trữ: là hoạt động nhằm duy trì khả năng thanh toán của ngân hàng
để đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng NHTM phải duy trì một bộ phận vốn ( bằng tiền mặt) để thực hiện nghiệp vụ dự trữ
Cấp tín dụng: đây là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Đầu tư: hoạt động đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau hoạt động cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể cho NHTM Có 2 hình thức chủ yếu: đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty khác; Đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ
Trang 18phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Nghiệp vụ ngân quỹ: hoạt động ngân quỹ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích nhằm thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do ngân hàng nhà nước quy định
Các hoạt động khác: là trung gian tài chính , ngân hàng có rất nhiều lợi thế Một trong những lợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ Mặt khác,các ngân hàng thương mại còn tiến hành môi giới, mua, bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ…
Tóm lại, hoạt động của các NHTM ngày càng phong phú, đa dạng, chính điều đó đã tạo cho các NHTM lợi thế cạnh tranh Ngân hàng cung cấp càng nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại sẽ giúp ngân hàng càng có cơ hội thu hút được nhiều nhóm các đối tượng khách hàng, tạo điều kiện giảm thiểu rủi
ro trong kinh doanh, nâng cao lợi nhuận và phát triển bền vững
1.1.2 Cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng thương mại
a Cho vay của ngân hàng thương mại
Theo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước định nghĩa “Cho vay là hình thức cấp tín dụng,
theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
Vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế:
Cho vay là động lực thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển, là công cụ thúc đẩy quá trình sản xuất, tái sản xuất mở rộng thông qua việc cung ứng vốn
Trang 19kịp thời, đầy đủ và linh hoạt cho mọi tổ chức, cá nhân
Cho vay góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế Thông qua định hướng đầu tư tín dụng với các chính sách nhất định, tín dụng ngân hàng
có tác dụng to lớn nhằm điều chỉnh cơ cấu kinh tế cho phù hợp với chính sách
và định hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định
Góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và điều hòa lưu thông tiền mặt
Góp phần tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Thông qua nguồn vốn đầu tư của tín dụng ngân hàng mà các hoạt động ngoại thương phát triển, các hoạt động liên doanh góp vốn, các hoạt động có tính đa quốc gia phát triển
Nguyên tắc cho vay:
Nguyên tắc cho vay có hiệu quả là điều kiện và biện pháp hàng đầu đảm bảo cho ngân hàng duy trì sự tồn tại và phát triển
Thứ nhất, nguyên tắc bảo đảm:
Bảo đảm cho vay là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên
cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bão lãnh của bên thứ ba NHTM coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không thể thanh toán được nợ
Thứ hai, nguyên tắc mục đích:
Mục đích đi vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng hay đầu tư dự án đảm bảo cho ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và mục đích đi vay
đó đã được ngân hàng thẩm định Ngân hàng cho rằng khách hàng sử dụng vốn đi vay đúng mục đích thì sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn
Thứ ba, nguyên tắc hoàn trả:
Trang 20Khách hàng phải cam kết hoàn trả cả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Các khoản tín dụng của ngân hàng
có nguồn gốc chủ yếu từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn Ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi đã cam kết Do đó ngân hàng luôn yêu cầu người đi vay phải thực hiện đúng cam kết
Phân loại cho vay:
Cho vay có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau:
- Dựa theo thời hạn cho vay
+ Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn dưới 12 tháng Mục đích thường là nhằm tài trợ cho đầu tư vào tài sản lưu động, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và các chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
+ Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến
60 tháng Chủ yếu là cho vay mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
+ Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng Cho vay dài hạn thường nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, đáp ứng nhu cầu mua sắm trang thiết bị, công nghệ quy mô lớn, xây dựng xí nghiệp mới…
- Dựa theo mục đích sử dụng vốn:
+ Cho vay nhằm mục đích sản xuất kinh doanh: ngân hàng cho các tổ chức, doanh nghiệp hay các công ty, cá nhân… vay để kinh doanh dịch vụ hay thực hiện các dự án đầu tư, các phương án sản xuất kinh doanh
+ Cho vay tiêu dùng: ngân hàng cho các cá nhân hay hộ gia đình vay
để đáp ứng các mục đích không phải là sản xuất kinh doanh ví dụ như mua sắm các vật dụng đắt tiền hoặc chi trả các chi phí sinh hoạt thông thường…
- Dựa theo hình thức hình thành khoản vay
Trang 21+ Cho vay trực tiếp: Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận Khi khách hàng có tài sản thế chấp, có uy tín cao mà không cần phải thông qua trung gian nào thì họ thường vay trực tiếp ngân hàng
+ Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ
- Dựa theo hình thức đảm bảo tiền vay
+ Cho vay bảo đảm bằng tài sản : đây là hình thức cho vay mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bão lãnh của bên thứ ba Khi thực hiện việc cho vay ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn của mình vì thế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất cao vì thế các ngân hàng khi cho vay thường yêu cầu người vay phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay
+ Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: là hình thức cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 mà ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay trên cơ sở uy tín của bản thân khách hàng đối với ngân hàng Thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với ngân hàng hoặc những khách hàng có uy tín, hay những khách hàng mà ngân hàng có tham gia góp vốn vào thì mới được cho vay không có đảm bảo
Trong nội dung của đề tài này, việc phân loại cho vay được căn cứ vào hình thức bảo đảm bao gồm: cho vay bảo đảm bằng tài sản và cho vay bảo đảm không bằng tài sản
b Rủi ro tín dụng trong cho vay:
Khái niệm: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động
Trang 22ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Qua khái niệm trên ta có thể hiểu bản chất của RRTD là khả năng chủ thể vay vốn hay chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng không thực hiện đúng với hợp đồng tín dụng đã cam kết với ngân hàng, tức là không trả đúng hạn hoặc không trả đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay cho ngân hàng làm cho ngân hàng phải gánh chịu tổn thất về tài chính, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn là phá sản RRTD gắn liền với hoạt động quan trọng nhất của NHTM - hoạt động tín dụng Vì vậy, RRTD là một tất yếu luôn luôn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chỉ
có thể tìm giải pháp hạn chế nó
- Đặc điểm của rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp : Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định, chính vì thế trong khoảng thời gian này ngân hàng thường không cập nhật kịp thời những khó khăn và vấn đề mà khách hàng vay vốn đang gặp phải Do đó, có thể làm cho ngân hàng bị tổn thất về vốn vay do không thu được nợ vay hay ngân hàng gặp rủi ro về tín dụng
Rủi ro tín dụng có tính tất yếu nghĩa là luôn gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: Thông tin bất cân xứng là nguyên nhân khiến các nhà kinh tế cũng như các ngân hàng cho rằng kinh doanh ngân hàng thực chất là quản lý rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng Do không thể có được thông tin cân xứng về việc sử dụng vốn vay của khách hàng vay vốn, do
đó với bất kỳ một khoản cho vay nào của ngân hàng cũng tiềm ẩn những rủi ro
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp : Đây là đặc điểm tất yếu của rủi ro tín dụng do đặc trưng của ngân hàng là trung gian tài chính, kinh doanh tiền tệ Đặc điểm này được biểu hiện ở sự đa dạng phức tạp của
Trang 23nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng Ngoài ra, đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ nhất vì mối liên hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng khiến sự đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng đối với NHTM càng thể hiện rõ nét
- Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng:
+ Nguyên nhân từ bên ngoài ngân hàng
Thứ nhất, môi trường chính trị, pháp lý:
Tình hình chính trị và hệ thống pháp luật ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng Tình hình chính trị của nuớc ta ổn định là một môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nuớc Ngoài ra khả năng thực thi pháp luật, ý thức thi hành pháp luật của người dân ảnh hưởng không nhỏ đến rủi ro đạo đức của người đi vay Bên cạnh đó các quy định thường xuyên thay đổi làm cho người đi vay không kip thích nghi cũng là một nguyên nhân khá phổ biến gây ra RRTD đang tồn tại trong hệ thống NHTM Việt Nam
Thứ hai, môi trường kinh tế xã hội:
Ngân hàng là đơn vị kinh doanh tiền tệ do vậy rất nhạy cảm với những biến động trong nền kinh tế Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như: chu
kỳ kinh tế , lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái, thất nghiệp, chính sách tiền tệ Bên cạnh đó, tình hình kinh tế xã hội trong nuớc chịu ảnh huởng lớn bởi những biến động của nền kinh tế khu vực và trên thế giới nhất là trong xu thế hội nhập
Thứ ba, môi trường tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự đoán, xảy ra bất ngờ gây thiệt hại lớn, nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Vì vậy, khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra, khách hàng của ngân hàng sẽ bị tổn thất từ đó ngân hàng có nguy
cơ không thu hồi được vốn và lãi đúng hạn, ngân hàng phải chia sẽ rủi ro với
Trang 24khách hàng
Thứ tư, nguyên nhân phát sinh từ phía khách hàng
Năng lực quản trị, kinh nghiệm điều hành của khách hàng vay vốn còn hạn chế
Khách hàng cố tình sử dụng vốn sai mục đích Đôi khi, do thông tin bất cân xứng sau khi quan hệ tín dụng diễn ra có thể tạo nên rủi ro về đạo đức từ phía khách hàng, tức là khách hàng cố tình sử dụng vốn sai mục đích đi vay
Khách hàng không trung thực: Khách hàng cố tình cung cấp thông tin sai lệch về hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, hợp đồng kinh
tế, phương án sử dụng tiền vay, giấy tờ pháp lý về tài sản…
+ Nguyên nhân bên trong ngân hàng
Một là, thông tin về khách hàng không đầy đủ CBTD không cập nhật
thường xuyên thông tin về khách hàng Thông tin về khách hàng không đầy
đủ, chính xác dẫn đến việc quyết định cho vay không hợp lý và có thể không thu hồi được nợ vay
Hai là, chính sách và quy trình cho vay chưa hợp lý, còn nhiều bất cập
như: thiếu bộ phận chuyên trách có trình độ chuyên môn theo dõi, quản lý rủi
ro, quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng, chưa có dự báo cần thiết cho từng thời kỳ, đầu tư tín dụng vào nhiều dự án lớn…
Ba là, chất lượng CBTD thể hiện thông qua trình độ nghiệp vụ, năng
lực và đạo đức còn hạn chế CBTD phải làm việc với nhiều khách hàng ở nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, nhiều vùng lãnh thổ, thậm chí nhiều quốc gia khác nhau, vì vậy để đánh giá tốt khách hàng ngoài kiến thức về tín dụng họ phải có kiến thức về các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, thường xuyên cập nhật thông tin về kinh tế, xã hội, pháp luật Trình độ nghiệp vụ và năng lực của CBTD yếu kém như sự hạn chế trong quá trình thẩm định dự án, phân tích đánh giá khách hàng…
Trang 25- Hậu quả của rủi ro tín dụng:
Thứ nhất, làm giảm uy tín của ngân hàng thương mại
Một ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, có những thông tin về việc ngân hàng không thu hồi được nợ hoặc ngân hàng đó bị ngân hàng nhà nước đưa vào diện kiểm soát đặc biệt thì uy tín của ngân hàng
đó bị giảm sút một cách nghiêm trọng Lúc đó sẽ không có cá nhân hoặc tổ chức nào đặt quan hệ để sử dụng các dịch vụ của ngân hàng đó nữa vì họ không biết đồng vốn họ bỏ vào ngân hàng có đảm bảo an toàn và sinh lời hay không
Thứ hai, rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
thương mại
Rủi ro tín dụng do không thu hồi được nợ xảy ra, ngân hàng sẽ hạn chế nguồn để thanh toán tiền gửi cho chủ nợ tức là dân cư và các tổ chức kinh tế khác
Thứ ba, rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Theo quy định của ngân hàng nhà nước, tất cả các khoản nợ xấu ngân hàng đều phải trích lập dự phòng, tỷ lệ trích lập dự phòng tùy theo mức độ nợ xấu và tài sản bảo đảm Khi xảy ra nợ xấu và tài sản bảo đảm có độ rủi ro cao ngân hàng sẽ bị trích dự phòng cao.Việc số tiền dự phòng trích càng lớn thì chi phí vốn của ngân hàng càng lớn và lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm
Thứ tư, rủi ro tín dụng dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng
Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanh khoản và lợi nhuận của ngân hàng Nếu tỷ trọng này tiếp tục kéo dài và ăn mòn vào vốn riêng của ngân hàng, con đường đi đến tuyên bố phá sản ngân hàng là tất yếu
c Cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng thương mại
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản là việc cho vay vốn của ngân hàng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện
Trang 26bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành trong tương lai hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở pháp lý và kinh
tế để NH thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay khi rủi ro xảy ra
- Vai trò của cho vay bảo đảm bằng tài sản
Cho vay bảo đảm bằng tài sản đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với NH mà còn đối với cả nền kinh tế
+ Cho vay bảo đảm bằng tài sản là biện pháp nhằm giảm rủi ro cho NHTM Các dự án kinh doanh, sản xuất hay đầu tư của khách hàng không phải lúc nào cũng diễn ra suôn sẻ và có lợi nhuận Điều này phụ thuộc vào sự biến động của thị trường và cơ hội kinh doanh của khách hàng, là những yếu
tố khó đoán trước (mặc dù khi đi vay, khách hàng luôn đưa ra lý do thuyết phục nhất, thể hiện khả năng thu lời cao nhất để ngân hàng cho mình vay tiền) Vì vậy, ngân hàng cần áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay để đảm bảo rằng trong trường hợp khách hàng của mình không thể trả khoản nợ đã vay, ngân hàng vẫn có thể thu hồi khoản tiền đã cho vay (một phần hoặc tất cả)
+ Giúp cho NH có đủ cơ sở pháp lý để có nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu thứ nhất không thực hiện được Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng sẽ xử lý TSBĐ để thu hồi lại số vốn đã đầu
tư cho phương án, dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng
+ Tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, mở rộng qui mô, đổi mới công nghệ
+ Thúc đẩy việc tạo lập quan hệ giữa NH và khách hàng
- Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Nghị định 163/2006/NĐ-CP không quy định rõ các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản, tuy nhiên Nghị định 178/1999/NĐ-CP lại quy định các biện pháp bảo đảm tiền vay sau:
+ Cầm cố tài sản: Là việc bên vay vốn có nghĩa vụ giao tài sản của
Trang 27mình hoặc các chứng từ chứng nhận quyền sở hữu tài sản của mình cho ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng thời gian theo hợp đồng
+ Thế chấp tài sản: Là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị QSDĐ hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên cho vay
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Là việc bên thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay (bên nhận bảo lãnh) về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay khách hàng vay khi khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
+ Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai: Là việc khách hàng dùng tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó với tổ chức tín dụng Hình thức này được áp dụng khi cho vay trung hạn, dài hạn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất
+ Ngoài ra bảo đảm tín dụng còn có các biện pháp bảo đảm: Ký quỹ,
ký cược trong cho vay, cho thuê tài chính, ký quỹ trong bão lãnh tín dụng, bảo lãnh L/C
- Quy trình cơ bản trong cho vay bảo đảm bằng tài sản:
+ Tiếp nhận, xử lý hồ sơ bảo đảm: bộ phận tín dụng trực tiếp tiếp xúc
và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tài sản bảo đảm
CBTD chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải thích cụ thể để khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có thể hiểu đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ cơ bản của bên vay đối với TSBĐ Trường hợp cần thiết, CBTD liệt kê các loại tài liệu giấy tờ cần xuất trình để thực hiện bảo đảm tiền vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng
+ Thẩm định tài sản bảo đảm và định giá tài sản bảo đảm: Thẩm định
Trang 28TSBĐ nhằm làm rõ các điều kiện của TSBĐ gồm tính pháp lý của các giấy chứng nhận quyền sở hữu và các giấy tờ liên quan đến TSBĐ, nguồn gốc và đặc điểm của TSBĐ, quyền sở hữu, QSDĐ của bên bảo đảm, cán bộ tổ chức thẩm định phải kiểm tra xem bên bảo đảm có xuất trình đủ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, hoặc QSDĐ dùng làm bảo đảm hay không Kiểm tra tài sản dùng làm bảo đảm phải là tài sản không nằm trong diện tranh chấp, được phép giao dịch, dễ chuyển nhượng, dễ bán,… Các tài sản mà pháp luật quy định đóng bảo hiểm thì ngân hàng cần kiểm tra xem khách hàng đã đóng bảo hiểm hay chưa,… Việc thẩm định các điều kiện liên quan đến TSBĐ được tiến hành trên cơ sở nguồn thông tin như: hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp, khảo sát từ cơ sở, nguồn thông tin từ các cơ quan có thẩm quyền cấp các giấy tờ liên quan đến TSBĐ, hoặc thu thập thông tin từ các nguồn chính quyền địa phương, công an, tòa án, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, các ngân hàng khác,…
Sau khi khẳng định tài sản có đủ điều kiện để bảo đảm cho khách hàng
có thể vay vốn thì cán bộ thẩm định tiến hành việc xác định giá trị TSBĐ nhằm làm cơ sở mức cho vay tối đa và tính toán khả năng thu hồi nợ vay trong trường hợp xử lý TSBĐ
+ Thiết lập hợp đồng bảo đảm: Sau khi CBTD thẩm định và tài sản đã đảm bảo được tính pháp lý thì NH và khách hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng đảm bảo tiền vay
Quản lý tài sản bảo đảm: là quá trình theo dõi, kiểm tra, tái định giá tài sản cầm cố, thế chấp và xử lý sau tái định giá
+ Quản lý tài sản và chứng từ: được hiểu là quá trình theo dõi, kiểm tra, đánh giá nhằm bảo đảm tài sản và chứng từ vẫn trong tình trạng bình thường hoặc kịp thời phát hiện các sự cố liên quan làm giảm giá trị của tài sản bảo đảm/các giấy tờ liên quan so với các dự kiến nêu tại Hợp đồng bảo đảm
Trang 29Cán bộ tín dụng là người chịu trách nhiệm chính trong suốt quá trình quản lý tài sản bảo đảm và các loại giấy tờ liên quan
+ Xử lý tài sản bảo đảm, kết thúc hợp đồng bảo đảm:
Khi người vay thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi hoặc ngân hàng tiến hành xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm trường hợp khách hàng không trả được nợ khi đến hạn
Ngân hàng phải thực hiện việc xử lý TSBĐ một cách công khai, thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, bảo đảm quyền lợi, lợi ích của ngân hàng
và khách hàng, tiết kiệm chi phí
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Sự cần thiết phân tích tình hình cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng thương mại
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động NH nói riêng đang gặp nhiều khó khăn, thử thách, môi trường pháp lý về chế độ kế toán, kiểm toán tài chính đang trong quá trình hoàn thiện, vì thế tính minh bạch, trung thực của báo cáo tài chính, các thông tin do khách hàng cung cấp nhiều khi chưa đủ tin cậy theo đúng quy chế cho vay Trong thực tế có nhiều
lý do dẫn đến nguồn thu nợ thứ nhất của khách hàng (chẳng hạn như doanh thu thực tế, khấu hao và lợi nhuận đối với cho vay trung và dài hạn, hay thu nhập cá nhân, các khoản thu nhập tài chíh trong cho vay tiêu dùng…) không thực hiện được, khi đó bảo đảm bằng tài sản chính là nguồn thu nợ thứ hai giúp NH phòng ngừa được rủi ro tín dụng Và phân tích cho vay bảo đảm bằng tài sản là rất cần thiết nhằm đánh giá TSBĐ có hợp pháp, hợp lệ và giá trị tài sản bảo đảm có đủ đảm bảo cho khoản vay hay không
Ngoài ra, việc NH nắm giữ TSBĐ nhằm xác định rõ tài sản mà ngân hàng có thể phong tỏa, bán, đồng thời nhằm thông báo cho các tổ chức tín
Trang 30dụng khác biết ngân hàng có quyền hợp pháp nếu phát mại tài sản trường hợp khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ vay
1.2.2 Phân tích môi trường và mục tiêu cho vay bảo đảm bằng tài sản
a Phân tích môi trường cho vay bảo đảm bằng tài sản
NHTM sẽ tập trung phân tích về bối cảnh bên ngoài và bên trong có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng
Những yếu tố môi trường bên ngoài bao gồm những yếu tố thuộc về
mô trường vĩ mô (môi trường địa lý, môi trường kinh tế, văn hóa xã hội, chính trị và pháp luật…), môi trường cạnh tranh, công nghệ …
Những yếu tố môi trường bên trong gồm những yếu tố như chiến lực kinh doanh, nguồn nhân lực của ngân hàng, cơ sở vật chất, mạng lưới
b Phân tích mục tiêu cho vay bảo đảm bằng tài sản
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì rủi ro tín dụng là rủi ro dẫn đến tổn thất lớn nhất cho ngân hàng, vì vậy cần thiết phải thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đi vay Bảo đảm tiền vay bằng tài sản tác động đến nghĩa vụ trả nợ, ngăn chặn tình trạng lạm dụng và
sử dụng vốn thiếu tính toán của khách hàng Đồng thời, tài sản bảo đảm là nguồn thu nợ thứ hai của NH nếu khách hàng không có khả năng trả nợ Ngoài ra, việc ngân hàng nắm giữ TSĐB là nhằm xác định rõ tài sản mà ngân hàng có thể phong toả và bán, đồng thời nhằm thông báo cho các tổ chức khác biết ngân hàng có quyền hợp pháp trong mặt phát mại tài sản nếu khách hàng không có khả năng hoàn trả khoản vay Ngân hàng sẽ được xếp thứ tự ưu tiên
về quyền quyết định đối với tài sản so với các chủ nợ khác
Sau đây là một số mục tiêu của các ngân hàng hiện nay:
- Về quy mô cho vay: Đây là mục tiêu mà các ngân hàng đều hướng đến nhằm tối đa hóa lợi nhuận Tăng trưởng quy mô cho vay bảo đảm bằng tài sản sẽ đảm bảo hạn chế rủi ro cho ngân hàng trong điều kiện nền kinh tế
Trang 31trong nước có nhiều khó khăn như hiện nay
- Về thị phần cho vay: Mục tiêu này chẳng những dựa trên tăng trưởng quy mô mà còn đặt trong tương quan so sánh với các ngân hàng khác.Thị phần càng lớn càng thể hiện năng lực cạnh tranh và vị thế, triển vọng của ngân hàng
- Chất lượng dịch vụ cho vay: Bên cạnh quy mô, mục tiêu này luôn song hành để nâng cao uy tín, tạo dựng thương hiệu lâu dài cho ngân hàng, tạo sự hài lòng, gắn kết bền vững với các khách hàng, quyết định lợi ích lâu dài cho ngân hàng
- Kiểm soát rủi ro: Kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận luôn gắn liền rủi
ro Quy mô cho vay càng tăng có nguy cơ rủi ro càng lớn Do vậy không thể
né tránh hết rủi ro, nhưng cũng không thể chấp nhận mọi rủi ro, vấn đề là kiểm soát được rủi ro trong giới hạn chấp nhận được
1.2.3 Phân tích công tác tổ chức cho vay bảo đảm bằng tài sản
Việc phân tích công tác tổ chức thực hiện hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản bao gồm nhiều khâu, nhiều công đoạn Tuy nhiên, nó bao gồm các nội dung chính sau: bộ máy quản lý và điều hành (mô hình tổ chức, cơ cấu tổ chức bộ máy); Con người (bao gồm các vấn đề về số lượng nhân sự, trình độ chuyên môn, phẩm chất, năng lực của nhân sự); phân công thực hiện công việc (được thể hiện thông qua chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban; nhiệm vụ của từng chức danh trong ngân hàng) và Quy trình thực hiện cho vay bảo đảm bằng tài sản của từng ngân hàng
1.2.4 Phân tích các biện pháp tiến hành cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng thương mại
a Phân tích hoạt động phát triển h ch hàng gia t ng thị ph n trong cho vay bảo đảm bằng tài sản
Mọi ngân hàng hoạt động đều hướng đến mục tiêu phát triển khách
Trang 32hàng, gia tăng thị phần nhằm thu được nhiều lợi nhuận Song song đó, ngân hàng vẫn phải đảm bảo hạn chế rủi ro Chính vì vậy, ngân hàng phải nghiên cứu, phân đoạn thị trường để xác định thị trường và khách hàng mục tiêu của mình mà vẫn đảm bảo an toàn cho ngân hàng Từ đó, ngân hàng có các sản phẩm và chính sách thích hợp đáp ứng nhu cầu khách hàng, bảo đảm hợp lý hóa cơ cấu cho vay bảo đảm bằng tài sản, thu hút được khách hàng, chiếm lĩnh được thị phần
Phân tích hoạt động phát triển khách hàng sẽ giúp ngân hàng định hướng đúng sản phẩm, dịch vụ cung ứng ra thị trường ở cả hiện tại và tương lai thông qua các hoạt động như thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu hành vi tiêu dùng, cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ và lựa chọn ngân hàng của khách hàng Giúp giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa khách hàng, nhân viên và ngân hàng thông qua các hoạt động như tham gia xây dựng và điều hành chính sách lãi suất, phí, kích thích hấp dẫn phù hợp với từng loại khách hàng…
Phân tích hoạt động phát triển khách hàng góp phần tạo vị thế cạnh tranh của ngân hàng bằng cách giải quyết 3 vấn đề lớn: tạo được tính độc đáo linh hoạt của tài sản bảo đảm, làm rõ được tầm quan trọng của sự khác biệt với khách hàng, duy trì lợi thế về sự khác biệt của ngân hàng, từ đó giúp ngân hàng phát triển và nâng cao vị thế cạnh tranh
b Phân tích hoạt động bảo đảm chất lượng dịch vụ cung ứng trong cho vay bảo đảm bằng tài sản
Chất lượng dịch vụ là một yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của bất cứ một ngân hàng thương mại nào, nó quyết định lòng tin, sự trung thành của khách hàng với ngân hàng Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu và thu nhập của người dân ngày càng cao, cạnh tranh các ngân hàng ngày càng khốc liệt Vì vậy việc nâng cao chất lượng dịch vụ là một vấn đề rất
Trang 33quan trọng đối với ngân hàng Do đó, cũng phải coi trọng vai trò của chất lƣợng dịch vụ nói chung và chất lƣợng dịch vụ trong cho vay bảo đảm bằng tài sản nói riêng
Để nâng cao chất lƣợng dịch vụ cho vay bảo đảm bằng tài sản, ngân hàng cần quan tâm các yếu tố sau:
- Giảm thiểu thời gian giao dịch của khách hàng
- Đảm bảo sự tin cậy đối với khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ chính xác, đúng thời gian cam kết; thực hiện đúng lời hứa; giúp đỡ và quan tâm khách hàng khi khách hàng gặp trở ngại; chú trọng vào việc không để tạo
ra lỗi trong cả quá trình làm việc
- Đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp: Lịch sự, niềm nở với khách hàng, có đủ kiến thức chuyên môn để trả lời các câu hỏi của khách hàng
- Nâng cao cơ sở vật chất, trình độ khoa học công nghệ: lựa chọn địa điểm thuận tiện, các trang thiết bị hỗ trợ hiện đại, trang phục của nhân viên ngân hàng gọn gàng, trang nhã Các tài liệu liên quan đến sản phẩm, chẳng hạn nhƣ tờ rơi và các bài giới thiệu có đƣợc thiết kế đẹp, dễ đọc, dễ hiểu và hấp dẫn…
c Phân tích hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay bảo đảm bằng tài sản
Cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng đồng thời cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Những rủi ro trong hoạt động cho vay co thể làm giảm uy tín, giảm lợi nhuận của ngân hàng, nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản Mặc dù, các ngân hàng hiện nay chủ yếu cho vay có bảo đảm bằng tài sản Tuy nhiên, để phát triển cho vay bền vững thì phải kiểm soát rủi ro ở một giới hạn đó là sự đánh đổi cân bằng giữa doanh lợi và rủi ro bằng cách nhƣ sàng lọc khách hàng, kiểm soát quy trình cho vay bảo đảm bằng tài đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định, cụ thể:
Trang 34Hoạch định và thực thi chính sách tín dụng chặt chẽ nhằm lựa chọn khách hàng, đối tượng khách hàng, các điều kiện tín dụng
Thực hiện quy trình cho vay bảo đảm bằng tài sản chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể: Sử dụng tốt kết quả xếp hạng và tái xếp hạng tín dụng nội bộ trong chính sách cho vay nhằm lựa chọn khách hàng, thẩm định tài sản bảo đảm chính xác…
Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra sau: Giám sát nợ vay, khách hàng vay, thực hiện định ký tái định giá tài sản bảo đảm, theo dõi thường xuyên tình trạng nợ, phân tích, đánh giá mức độ rủi ro từ đó kịp thời đưa ra những điều chỉnh chính sách quản lý nợ phù hợp, sớm phát hiện và xử lý nợ
có vấn đề
Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
1.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay bảo đảm bằng tài sản
a Tăng trưởng quy mô cho vay bảo đảm bằng tài sản
- Tăng trưởng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện hoạt động cho vay của ngân hàng
Tăng trưởng
dư nợ cho vay =
Dư nợ cho vay năm sau -
Dư nợ cho vay năm trước
x 100%
Dư nợ cho vay năm trước
- Tăng trưởng dư nợ cho vay bảo đảm bằng tài sản
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay bảo đảm bằng tài sản qua các năm để đánh giá khả năng cho vay và tình hình thực hiện
kế hoạch cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng
Trang 35Tăng trưởng
dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay BĐTS năm sau -
Dư nợ cho vay BĐTS năm trước
x 100%
Dư nợ cho vay BĐTS năm trước
b Tỷ trọng dư nợ cho vay bảo đảm bằng tài sản
Là tỷ trọng dư nợ cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng so với tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ dư nợ cho vay BĐTS =
Dư nợ cho vay BĐTS
x 100%
Tổng dư nợ cho vay
c Cơ cấu cho vay bảo đảm bằng tài sản
- Cơ cấu cho vay theo loại tài sản bảo đảm
- Cơ cấu cho vay theo thời hạn vay
- Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế
d Rủi ro cho vay bảo đảm bằng tài sản
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay bảo đảm bằng tài sản
Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh, một góc độ riêng đối với hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng Các chỉ tiêu này có quan
hệ qua lại với nhau, giúp cho việc đánh giá được chính xác và đầy đủ
e Chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay bảo đảm bằng tài sản
Được đánh giá qua 2 phương thức:
Trang 36- Ngân hàng tự đánh giá
- Khảo sát đánh giá của khách hàng: phát phiếu điều tra trực tiếp cho khách hàng vay vốn, tổng hợp các đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ, qua đó có biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ như hồ sơ thủ tục, thời gian xử lý hồ sơ, lãi suất đang áp dụng, chất lượng tư vấn, hỗ trợ, thái độ phục vụ của cán bộ, không gian giao dịch…
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cho bay bảo đảm bằng tài sản của NHTM
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng tuy nhiên có một số nhân tố ảnh hưởng chính như sau:
a Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại
- Chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng của ngân hàng: ngân hàng luôn hoạt động dựa vào phương hướng, chiến lược kinh doanh của mình Chiến lược kinh doanh càng phù hợp thì hoạt động cho vay càng được
mở rộng Ngân hàng phải xác định tăng cường hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản hợp lý vừa mở rộng hoạt động cho vay vừa hạn chế rủi ro cho ngân hàng
Chính sách tín dụng là đường lối, chủ trương liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, phản ánh định hướng cơ bản của hoạt động tín dụng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, bảo đảm khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng Chính sách tín dụng phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước, đồng thời phải hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, của ngân hàng và người sử dụng vốn Muốn vậy, chính sách tín dụng phải xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn
- Quy mô ngân hàng: Muốn cho vay được thì trước tiên là ngân hàng phải có vốn Khi nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì ngân hàng có thêm nhiều tiền cho khách hàng vay, điều đó cũng có nghĩa là
Trang 37hoạt động cho vay của ngân hàng được tăng cường và mở rộng Còn nếu lượng vốn ít thì không đủ tiền cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều
cơ hội đầu tư, lợi nhuận của ngân hàng sẽ không cao và việc tăng cường hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế Nhưng nếu vốn quá nhiều, ngân hàng cho vay ít
so với lượng vốn huy động thì sẽ gây ra hiện tượng tồn đọng vốn Lượng vốn tồn đọng này không sinh lời và lãi suất phải trả cho nó sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Vì vậy việc nghiên cứu tình hình huy động vốn của ngân hàng
là quan trọng
- Trình độ cán bộ tín dụng: Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng Từ việc thẩm định và đánh giá tài sản bảo đảm, phân tích và dự báo được biến động giá trị của TSBĐ đến việc lập và tiến hành các giao dịch bảo đảm, thực hiện công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm để bảo đảm nợ vay, định kỳ tái thẩm định TSBĐ, đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để bảo đảm an toàn tín dụng Tất cả các quy trình này chỉ cần cán bộ tín dụng mắc sai sót ở một khâu nào đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đến khoản cho vay với khách hàng
Ngoài ra cán bộ tín dụng phải có đạo đức, nhạy bén trong phân tích sự việc để thẩm định được chính xác, hợp lệ và khách quan Phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, nắm vững và vận dụng tốt các quy định của nhà nước
và của ngân hàng để đánh giá chính xác, kịp thời tính pháp lý, giá trị, tính chuyển nhượng, các yếu tố ảnh hưởng của tài sản được thẩm định Ngày nay
ở trong các ngân hàng thì vấn đề đạo đức của cán bộ ngân hàng luôn được đặt lên hàng đầu
Không phải cán bộ tín dụng nào cũng đưa ra một kết luận giống nhau,
vì vậy mà cán bộ tín dụng là nhân tố rất quan trọng trong việc ảnh hưởng đến chất lượng của tài sản bảo đảm
Trang 38- Công tác giám sát khách hàng
Giám sát khách hàng cũng rất quan trọng, xem xét tình hình kinh doanh của tổ chức kinh tế, phương án kinh doanh, phương án trả nợ cho ngân hàng Thường thì cán bộ ngân hàng thường căn cứ vào báo cáo tài chính khách hàng đưa cho để theo dõi, tuy nhiên ngoài ra các cán bộ ngân hàng cũng thường xuyên phải xuống đơn vị để nắm được hoạt động của doanh nghiệp
Giám sát khách hàng cũng có nghĩa là theo dõi xem khách hàng có ý đồ xấu gì không như có hiện tượng lừa đảo, chây lỳ không chịu trả nợ, để có phương án giải quyết kịp thời
Trong quá trình quản lý TSBĐ những tài sản như máy móc, thiết bị…thường bị hao mòn theo thời gian vì vậy cần phải bảo quản tốt các TSBĐ Công việc bảo quản không tốt rất dễ dẫn đến giá trị bán tài sản không đủ để thu hồi lại vốn ban đầu, gây ra tổn thất cho ngân hàng Một điều mà các ngân hàng không bao giờ muốn
b Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Đạo đức, uy tín của khách hàng vay vốn
Uy tín của khách hàng thể hiện ở khả năng tài chính của khách hàng
Trang 39mạnh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả tạo ra nhiều lợi nhuận, quan hệ vay vốn và trả nợ ngân hàng của khách hàng sòng phẳng không có nợ quá hạn Uy tín của khách hàng còn thể hiện ở vị trí của khách hàng trên thị trên thị trường
và mối quan hệ của khách hàng với bạn hàng
Ta thấy khi ngân hàng phân tích khách hàng thấy được rằng uy tín của khách hàng là tốt thì tài sản bảo đảm mà khách hàng đưa ra để bảo đảm cho món vay cũng được an toàn hơn Ngoài ra, uy tín của khách hàng cao cũng giúp ngân hàng yên tâm hơn về khả năng đảm bảo tài chính của khách hàng Chất lượng tài sản đảm bảo cũng được nâng cao
Đạo đức của khách hàng thể hiện ở việc khách hàng có chây ỳ trong việc trả nợ hay không, có hành vi lừa đảo không Có nhiều khách hàng vay vốn của ngân hàng song không có ý thức trả nợ khi đến kỳ hạn trả nợ và lãi Ngân hàng cần nhìn thấy trước được tình hình của khách hàng nếu không rất
Thường thì các cán bộ ngân hàng thu thập thông tin tài chính của khách hàng mình dựa vào các báo cáo tài chính mà khách hàng mang tới, tuy nhiên
để nắm rõ được cụ thể hơn các cán bộ cần phải đi xuống thực tế đơn vị
- Nhân tố thuộc về môi trường
Hàng năm có hàng nghìn văn bản được ban hành : quyết định, nghị định, thông tư, công văn, chỉ thị…Tuy nhiên không phải văn bản nào cũng đi vào cuộc sống được, các văn bản chồng chéo lên nhau, thiếu sự thống nhất,
Trang 40đồng bộ Trong khi đó ngân hàng là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm, liên quan đến hầu hết các văn bản pháp luật Nếu môi trường pháp lý không tốt sẽ gây khó khăn cho ngân hàng và các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, sẽ tạo ra những khe hở pháp luật để cho những đối tượng xấu lợi dụng, luồn lách
Có những bộ luật tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: Luật các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng nhà nước…Những luật này quy định tỷ lệ huy động vốn vủa ngân hàng so với vốn tự có, quy định việc phát hàng trái phiếu, kỳ phiếu, quy định mức cho vay của NHTM đối với một khách hàng, quy định về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng…
Vì vậy mà để nâng cao được chất lượng bảo đảm bằng tài sản của NHTM thì cần phải làm cho môi trường pháp lý tốt hơn nữa, ý thức chấp hành pháp luật tốt các văn bản ban hành cần phải được đồng bộ, thống nhất, đồng thời, minh bạch, có tính thực tế
Ngoài môi trường pháp lý thì môi trường kinh tế cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm bằng tài sản trong hoạt động cho vay của NHTM Do nền kinh tế càng phát triển thì doanh nghiệp càng phải hoàn thiện mình hơn, phải có những dự án sản xuất có hiệu quả hơn, và muốn làm được điều ấy cần phải có một số vốn lớn Vốn tự có của doanh nghiệp chỉ đáp ứng được phần nào, còn lại phải đi vay của ngân hàng
và các tổ chức tín dụng khác Khi đó càng phải quan tâm đến TSBĐ và chất lượng của nó