1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tác Động Của Đòn Bẩy Đến Rủi Ro Của Các Công Ty Niêm Yết Trên HSX
Tác giả Mai Xuân Bình
Người hướng dẫn PGS. TS. Võ Thị Thúy Anh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên vốn cổ phần kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh từ việc sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí cố định nợ dài hạn và cổ ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

MAI XUÂN BÌNH

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN RỦI RO CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN HSX

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

MAI XUÂN BÌNH

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN RỦI RO CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN HSX

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VÕ THỊ THÚY ANH

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Mai Xuân Bình

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN RỦI RO CỦA CÔNG TY 7

1.1 RỦI RO CỦA CÔNG TY 7

1.1.1 Khái niệm rủi ro 7

1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro 8

1.1.3 Rủi ro của công ty 8

1.1.4 Phân loại rủi ro của công ty 9

1.1.5 Phương pháp đo lường rủi ro 10

1.2 ĐÒN BẨY TRONG KINH TẾ 12

1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến đòn bẩy 12

1.2.2 Đòn bẩy hoạt động 13

1.2.3 Đòn bẩy tài chính 17

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN RỦI RO CỦA CÔNG TY 22

1.3.1 Đặc trưng của các công ty niêm yết 22

1.3.2 Tác động của đòn bẩy hoạt động đến rủi ro 23

1.3.3 Tác động của đòn bẩy tài chính đến rủi ro 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN RỦI RO CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 33

Trang 5

2.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 33

2.1.1 Tình hình kinh tế thế giới 33

2.1.2 Tình hình kinh tế Việt Nam 35

2.1.3 Khái quát về thị trường chứng khoán Việt Nam 37

2.2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN RỦI RO CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 41

2.2.1 Tác động của đòn bẩy đến rủi ro theo các nhóm ngành tiêu biểu 41 2.2.2 Tác động của đòn bẩy đến rủi ro theo độ lớn của đòn bẩy 65

2.2.3 Tác động của đòn bẩy đến rủi ro theo tính chất sở hữu vốn của công ty 73

2.2.4 Tác động của đòn bẩy đến rủi ro phân theo quy mô công ty 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

CHƯƠNG 3 HÀM Ý CHÍNH SÁCH TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 80

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN RỦI RO CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 80

3.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 83

3.2.1 Hàm ý chính sách đối với các cơ quan quản lý nhà nước 83

3.2.2 Hàm ý chính sách đối với ngân hàng và các tổ chức cho vay 85

3.2.3 Hàm ý chính sách đối với công ty niêm yết 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 6

EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

EPS Thu nhập trên mỗi cổ phần

HSX Sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

TSCĐ Tài sản cố định

TTCK Thị trường chứng khoán

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

1.3 Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy hoạt động

1.4 Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy hoạt động

1.6 Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy tài chính

1.7 Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy tài chính

2.1 Tổng hợp độ bẩy trung bình và rủi ro theo ngành kinh tế 422.2 Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty

ngành Sản xuất và chế biến giai đoạn 2010 - 2014 432.3 Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Sản

xuất và chế biến giai đoạn 2010 - 2014 442.4 Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty

ngành Xây dựng – bất động sản giai đoạn 2010 - 2014 462.5 Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Xây

dựng-bất động sản giai đoạn 2010 - 2014 472.6 Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty

ngành Thương mại giai đoạn 2010 - 2014 492.7 Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành 50

Trang 8

Thương mại giai đoạn 2010 - 2014 2.8 Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty

ngành Tiện ích cộng đồng giai đoạn 2010 - 2014 512.9 Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Tiện

2.10 Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty

ngành Vận tải và kho bãi giai đoạn 2010 - 2014 532.11 Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Vận

2.12 Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty

ngành Công nghệ truyền thông giai đoạn 2010 - 2014 552.13 Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Công

nghệ truyền thông giai đoạn 2010 - 2014 562.14 Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty

ngành Khai khoáng giai đoạn 2010 - 2014 572.15 Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Khai

2.16 Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty

ngành Dịch vụ lưu trú và ăn uống giai đoạn 2010 - 2014 592.17 Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Dịch

vụ lưu trú và ăn uống giai đoạn 2010 - 2014 592.18 Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty

ngành Nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 602.19 Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Nông

– lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 612.20 Tổng hợp tác động của đòn bẩy hoạt động đến rủi ro 62

Trang 9

theo ngành 2.21 Tổng hợp tác động của đòn bẩy tài chính đến rủi ro theo

2.22 Độ bẩy hoạt động trung bình và rủi ro của các công ty

2.23 Độ bẩy hoạt động trung bình và rủi ro của các công ty

2.24 Độ bẩy tài chính trung bình và rủi ro của các công ty có

2.25 Độ bẩy tài chính trung bình và rủi ro của các công ty có

2.26 Tổng hợp tác động của đòn bẩy đến rủi ro theo độ bẩy 702.27 Tổng hợp tác động của đòn bẩy đến rủi ro theo xu

2.28 Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty có vốn đầu

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua các năm 362.2 So sánh tác động đòn bẩy đến rủi ro theo tính chất sở

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, công ty càng phải đối mặt với những nguy cơ từ môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài trong việc hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữu Một trong những trở ngại đó chính là rủi ro

Rủi ro thường có hai mặt, song mặt tiêu cực thường được nhắc đến nhiều hơn, nó có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, cơ hội Nếu đầu tư nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai Trong công ty thường có hai loại rủi ro: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

Rủi ro kinh doanh là rủi ro gắn liền với các hoạt động kinh doanh do không chắc chắn về doanh số và chi phí hoạt động Mối quan tâm của nhà quản trị là ảnh hưởng của kết cấu chi phí (tỉ trọng giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi) đối với khả năng tạo đủ doanh thu để đạt đến mức đủ tiền thanh toán các định phí trong sản xuất Mặt khác, đầu tư vào chi phí cố định để gây

ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ nhằm khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận (lỗ), khuếch đại rủi ro kinh doanh Đó là ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động

Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên vốn cổ phần kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh từ việc sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí cố định (nợ dài hạn và cổ phiếu ưu đãi) trong cơ cấu nguồn vốn Tác động của chúng được gọi là đòn bẩy tài chính

Nhà bác học vĩ đại Archimedes có câu nói nổi tiếng: "Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nhấc bổng quả đất lên" Có nghĩa người ta sẽ dựa vào điểm tựa cố định để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó

Trang 12

Tương tự như vậy trong kinh tế học thuật ngữ “đòn bẩy” ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lợi của công ty Tuy nhiên, đòn bẩy trong kinh tế học là con dao hai lưỡi Nếu hoạt động của công ty tốt, đòn bẩy

sẽ khuếch đại cái tốt lên nhiều lần Ngược lại, nếu hoạt động công ty xấu thì đòn bẩy cũng khuếch đại cái xấu lên bội lần

Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các công ty cần phải có một cơ cấu vốn và chính sách quản lý tài sản hợp lý để tận dụng nguồn lực sẵn có, nắm bắt cơ hội thị trường để đưa công ty phát triển Việc sử dụng đòn bẩy hợp lý là một trong những công cụ tích cực giúp công ty đạt được lợi nhuận kỳ vọng như mong muốn Tuy nhiên, với bản chất rủi ro sẵn có, nếu sử dụng đòn bẩy không hiệu quả cũng có thể đẩy các công ty vào khủng hoảng, nhất là khi công ty đã được niêm yết trên sàn chứng khoán, chịu sự chi phối

lớn từ thị trường Vì vậy, nghiên cứu đề tài: “ Phân tích tác động của đòn bẩy

đến rủi ro của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSX)” là điều cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính

và tác động của đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính đến rủi ro của các công

ty tiêu biểu niêm yết trên HSX

- Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính đến rủi

ro của các công ty niêm yết trên HSX

- Hàm ý chính sách rút ra từ hướng tác động của đòn bẩy đến rủi ro trong đề tài

* Câu hỏi nghiên cứu

- Xác định đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính của các công ty như thế nào?

- Mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính đến rủi ro

Trang 13

của các công ty niêm yết trên HSX như thế nào, tổng hợp kết quả đánh giá ra sao?

- Hàm ý chính sách rút ra từ kết quả nghiên cứu như thế nào?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của đòn bẩy hoạt động

và đòn bẩy tài chính đến rủi ro của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSX)

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về tác động của đòn bẩy hoạt

động, đòn bẩy tài chính đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX

- Phạm vi về thời gian: Các công ty thuộc những ngành tiêu biểu niêm

yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2014

- Phạm vi về không gian: Đề tài sử dụng dữ liệu của 30 công ty niêm

yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh trong thời gian

đã chọn ở trên

4 Phương pháp nghiên cứu

- Chỉ tiêu nghiên cứu: Đề tài sử dụng các công cụ tính toán để xác định

độ bẩy và các chỉ tiêu thống kê để đo lường rủi ro thông qua các mức độ biến thiên

- Tiến trình nghiên cứu:

 Thu thập thông tin: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty, tìm hiểu về loại hình và ngành nghề kinh doanh của công ty

 Xác định độ bẩy và các chỉ tiêu liên quan đến đòn bẩy

 Đo lường rủi ro thông qua các chỉ tiêu thống kê

 Xử lý số liệu: Phân loại và tổng hợp số liệu để tìm ra các chỉ tiêu giải quyết vấn đề Sau đó phân tích, lý luận, tổng hợp thông tin, mô tả xu hướng

Trang 14

để đưa ra giải pháp và kiến nghị

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Nghiên cứu đưa ra những nền tảng lý luận và thực tiễn về đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và tác động của nó đến rủi ro của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

- Kết quả nghiên cứu chỉ ra những hàm ý chính sách thích hợp đối với công ty, nhà nước và các đơn vị liên quan để công ty sử dụng chính sách đòn bẩy một cách hiệu quả

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của đòn bẩy đến rủi ro của công ty Chương 2: Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hiện nay ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu về đòn bẩy và tác động của nó đến rủi ro đã được thực hiện từ lâu Tuy nhiên, thường các chủ đề chỉ tập trung phân tích về đòn bẩy ở các doanh nghiệp cụ thể, thường là đòn bẩy tài chính và chưa có cái nhìn tổng quan về tác động của đòn bẩy đến rủi ro trên thị trường Ở quốc tế, có một số công trình đã nghiên cứu về vấn đề này và đúc kết thành các bài báo khoa học

[1] Afkar Majeed Bhatti [2010], Affect of Leverage on Risk and Stock

Returns: Evidence from Pakistani Companies, International Research Journal

of Finance and Economics ISSN 1450-2887

Bài viết nhằm mục đích điều tra tác động của đòn bẩy đến lợi nhuận và rủi ro hệ thống tại các công ty của Pakistan Nghiên cứu xác định mối quan hệ giữa đòn bẩy và rủi ro với dữ liệu thu thập từ tám ngành công nghiệp của

Trang 15

nước này Tác giả sử dụng các công cụ thống kê để đo lường rủi ro là độ lệch chuẩn (STD) và hệ số biến thiên (CV) Kết quả cho thấy độ lớn của đòn bẩy cao gây nên rủi ro hệ thống lớn, dẫn đến sự biến động cao trong giá cổ phiếu

[2] Mohammad Ali [2014], Relationship between Financial Leverage

and Financial Performance, Research Journal of Finance and Accounting

ISSN 2222-1697 (Paper)

Bài viết đề cập đến vấn đề tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành công nghiệp hóa chất tại Pakistan Kết quả cho thấy các công ty ngành hóa chất có thể nâng cao các chỉ số sinh lời cơ bản (ROE, ROA) bằng việc duy trì một chính sách đòn bẩy tài chính hợp lý

[3] Peyman Akbari and Ehsan Mohammadi [2013], A Study of the

Effects of Leverages Ratio on Systematic Risk based on the Capital Asset Pricing Model Among Accepted Companies in Tehran Stock Market, Journal

of Educational and Management Studies ISSN 2322-4770

Bài viết nghiên về tác động của đòn bẩy đến rủi ro hệ thống dựa trên

mô hình định giá tài sản vốn ở các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Tehran, Iran Tác giả sử dụng mô hình hồi quy để xem xét mối quan hệ giữa đòn bẩy (biến độc lập) và hệ số beta đại diện cho rủi ro hệ thống (biến phụ thuộc) Tuy nhiên kết quả nghiên cứu lại chỉ ra hai biến này không có mối quan hệ ý nghĩa với nhau

[4] Lê Thị Hồng [2009], Chính sách đòn bẩy tài chính tại các doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, Luận văn ngành

Kinh tế đối ngoại, Đại học Ngoại Thương

Luận văn nêu lên chính sách sử dụng đòn bẩy tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Kết quả cho thấy độ bẩy tài chính của các doanh nghiệp này chưa cao, các công ty vẫn chưa tận dụng được những nguồn vốn huy động để khuếch đại lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay thu nhập của

Trang 16

cổ đông thường Luận văn cũng cho thấy chính sách đòn bẩy tài chính ở các công ty chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn bởi sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến việc gia tăng chi phí lãi vay

Với cơ sở lý luận về đòn bẩy và kế thừa, phát huy những nghiên cứu trước đã thực hiện, trong đề tài tác giả tính toán độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính và đo lường rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX thông qua các chỉ tiêu liên quan đến mức độ biến thiên của tỷ suất sinh lời Từ đó tìm ra xu hướng tác động của đòn bẩy đến rủi ro, là cơ sở để đưa ra những hàm ý chính sách hợp lý từ kết quả nghiên cứu của đề tài

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN

RỦI RO CỦA CÔNG TY

1.1 RỦI RO CỦA CÔNG TY

1.1.1 Khái niệm rủi ro

Rủi ro là một khái niệm phổ biến, hầu như ai cũng có thể biết đến phạm trù này Tuy nhiên lại không có một quan điểm thống nhất nào về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, có thể kế đến như:

Allan Willett cho rằng: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi", quan điểm này nhận được sự ủng hộ của một số học giả như Hardy, Blanchard, Crobough và Redding, Klup, Anghell,

Trong một nghiên cứu của John Haynes, và được nhắc lại một lần nữa trong cuốn Lý thuyết Bảo hiểm và Kinh tế của Irving Pfeffer thì rủi ro là : “ khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất”

Tuy nhiên, quan điểm được xem là hiện đại và nhận được sự đồng tình cao là của Frank H Knight khi ông cho rằng : “ Rủi ro là sự không chắc chắn

có thể đo lường được” Cuốn Kinh tế học hiện đại của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia cũng có đề cập đến quan điểm này

Các định nghĩa trên dù ít nhiều khác nhau song có thể thấy rằng nó cùng đề cập đến hai đặc điểm cơ bản của rủi ro, đó là: “Rủi ro là sự không chắc chắn và là khả năng xảy ra kết quả không mong muốn Trong các khả năng xảy ra, có ít nhất một khả năng đưa đến kết quả không mong muốn Và

Trang 18

kết quả này có thể đem lại tổn thất hay thiệt hại cho đối tượng gặp rủi ro.”

1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro

Nguyên nhân khách quan: các nguyên nhân được coi là khách quan nếu

nó độc lập với hoạt động của con người Có thể là:

- Trường hợp bất khả kháng gắn với tự nhiên, hoặc gắn với đời sống xã hội;

- Các trường hợp ngẫu nhiên: gắn liền với hoạt động của con người nhưng nguyên nhân không rõ ràng, không xác định được Các trường hợp này không ai gây ra các thiệt hại đã phát sinh, các sự cố xẩy ra không có sự tham gia của con người

Nguyên nhân chủ quan: Biến cố xẩy ra dưới sự tác động của con người

Có thể là:

- Trường hợp chính bản thân nạn nhân tự gây ra tổn thất cho mình (sơ xuất ) Nạn nhân không thể đòi ai khác bồi thường cho mình (Ở đây chưa đề cập đến rủi ro được bảo hiểm)

- Trường hợp do người thứ ba khác gây ra Trong trường hợp này, nạn nhân có thể yêu cầu người thứ ba có trách nhiệm phải bồi thường, tuy nhiên, chỉ giới hạn trong khả năng tài chính của người đó

1.1.3 Rủi ro của công ty

Rủi ro của công ty cũng mang đầy đủ những đặc điểm tổng quát của rủi

ro Rủi ro này thường dễ nhận thấy và được các nhà quản trị quan tâm nhiều nhất Trong hoạt động kinh doanh của công ty, lợi nhuận là động lực thúc đẩy công ty phát triển Tuy nhiên, trong sự phát triển của công ty thường có nhiều nhân tố tác động, gây ảnh hưởng đến hoạt động của công ty và tạo ra bất trắc Những bất trắc xảy ra thường xuyên trong môi trường kinh doanh dẫn đến những sai lệch trong kết quả lợi nhuận mong đợi của công ty

Khác với rủi ro thông thường khác, rủi ro trong công ty thường cụ thể

Trang 19

hơn và có thể đo lường được Vì rủi ro gắn liền với lợi nhuận và nhiều công ty chấp nhận mạo hiểm với khả năng xảy ra rủi ro cao để có được lợi nhuận kỳ vọng lớn

1.1.4 Phân loại rủi ro của công ty

Có nhiều cách để phân loại rủi ro của công ty, như phân loại theo nguyên nhân của rủi ro ( rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan), theo tính chất của rủi ro ( rủi ro tính toán được và rủi ro không thể tính toán),…Tuy nhiên, ở phạm vi đề tài, tác giả nghiên cứu tác động của đòn bẩy đến rủi ro, vì vậy sẽ lựa chọn cách phân loại theo hướng nghiên cứu của đề tài là rủi ro gắn liền với tác động của đòn bẩy; đây là một quan điểm khá độc lập so với các cách phân loại kia và nhằm cụ thể hóa hướng nghiên cứu của đề tài

a Rủi ro hoạt động (Rủi ro kinh doanh)

Rủi ro hoạt động là rủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh Rủi ro hoạt động phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí cố định Khi nói tới rủi ro hoạt động là nói tới tính biến thiên của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) Có nhiều nguyên nhân tác động tới sự thay đổi này như sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá cả đầu vào và giá cả đầu ra (Nguyễn Minh Kiều, 2009)

Rủi ro hoạt động là một hàm số của nhiều yếu tố, gồm đòn bẩy hoạt động (DOL) của công ty và tính không chắc chắn của doanh thu Để đo lường mức độ rủi ro này, người ta dùng cách tính độ bẩy hoạt động DOL Một công

ty có quy mô chi phí cố định trong kỳ lớn thì đòn bẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ nhiều đồng thời rủi ro cũng tăng và ngược lại

Để hạn chế những rủi ro tiêu cực trong kinh doanh, cần phải mở rộng thị trường, tiết kiệm chi phí, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm…Đặc biệt, phải duy trì một quy mô kinh doanh hợp lý theo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

Trang 20

b Rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ Nó gắn liền với

cơ cấu tài chính của công ty Rủi ro tài chính chỉ tính không chắc chắn tăng thêm trong thu nhập của những người góp vốn, hay thu nhập của cổ đông trong công ty cổ phần (EPS) của một công ty do việc sử dụng đòn bẩy tài chính Và để đo lường nó, người ta sử dụng độ bẩy tài chính DFL Độ bẩy phụ thuộc vào quy mô vay nợ trong kỳ, nợ vay trong kỳ lớn thì đòn bẩy sẽ lớn

và ngược lại (Nguyễn Minh Kiều, 2009)

Những rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng nợ vay như:

- Mất khả năng trả nợ dẫn đến phá sản

- Vốn chủ sở hữu giảm nhanh nếu làm ăn thua lỗ

Từ đó, chúng ta nhận thấy khi tỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi suất nợ vay thì nợ vay sẽ có một tác động tích cực làm gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp lên cao Ngược lại, tỷ suất sinh lợi trong kinh doanh nhỏ hơn lãi suất nợ vay thì nợ vay sẽ có một tác động tiêu cực làm công ty thua lỗ bởi áp lực trả nợ vay

Để hạn chế những tiêu cực của rủi ro tài chính công ty cần: tìm thị trường hiệu quả để đầu tư, thiết lập một cơ cấu tài chính hợp lý, đẩy nhanh tốc

độ luân chuyển của vốn, mở rộng thị trường, tiết kiệm chi phí, Khi làm ăn có lời nhiều thì sử dụng nợ vay nhiều là tốt vì khi đó nó thúc đẩy và tạo ra một

sự tăng trưởng nhanh cho công ty Nhưng khi làm ăn có lời ít hoặc bị thua lỗ thì tài trợ nhiều bằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt hơn Một mặt, có tác dụng giảm

nợ, giảm nguy cơ mất khả năng thanh toán, mặt khác phân tán rủi ro do chia

sẻ bớt cho các thành viên khác

1.1.5 Phương pháp đo lường rủi ro

Rủi ro được đề cập ở đây là khả năng xảy ra khác biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng Để đo lường rủi ro người ta dùng phân phối

Trang 21

xác suất với hai chỉ tiêu đo lường phổ biến là độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên

Lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn

Lợi nhuận kỳ vọng, ký hiệu là E(R) được định nghĩa như sau:

E

1

) )(

( )

Ri: lợi nhuận ứng với biến cố i

Pi: xác suất xảy ra biến cố i

n: số biến cố có thể xảy ra

Như vậy, lợi nhuận kỳ vọng là trung bình gia quyền của các lợi nhuận

có thể xảy ra với trọng số chính là xác suất xảy ra

Để đo lường độ phân tán hay sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng, người ta dùng độ lệch chuẩn () Độ lệch chuẩn chính là căn bậc hai của phương sai:

Nếu chúng ta chỉ có dữ liệu về tỷ suất lợi nhuận trong một số giai đoạn

đã qua, độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi nhuận sẽ được tính theo công thức sau :

1 - n

) r (r

= S

= σ

∑n

1

= t

2 Avg t

Trong đó: rt là tỷ suất lợi nhuận thực tế của kỳ t và rAvg là tỷ suất lợi nhuận bình quân trong n kỳ qua

Hệ số biến thiên

Độ lệch chuẩn đôi khi cho chúng ta những kết luận không chính xác khi so sánh rủi ro nếu như quy mô lợi nhuận kỳ vọng khác nhau Để khắc phục tình trạng này, chúng ta dùng chỉ tiêu hệ số biến thiên:

Trang 22

mở rộng quy mô gây cản trở kinh doanh Kết quả là xác suất mất khả năng chi trả tăng theo, xác xuất lỗ cũng tăng lên

1.2 ĐÒN BẨY TRONG KINH TẾ

1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến đòn bẩy

Đòn bẩy trong kinh tế: Trong cơ học, chúng ta đã quen thuộc với khái

niệm đòn bẩy, như là công cụ để khuếch đại lực nhằm biến một lực nhỏ thành một lực lớn hơn, tác động vào vật thể chúng ta cần dịch chuyển Để làm được điều này thì người ta dựa vào điểm tựa cố định để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó Trong kinh tế, người ta mượn thuật ngữ

“đòn bẩy” để ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lợi của công ty Những chính sách sử dụng đòn bẩy trong kinh tế bao gồm đòn bẩy hoạt động (đòn bẩy kinh doanh) và đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy hoạt động thường dùng để phân tích rủi ro hoạt động, còn đòn bẩy tài chính thường dùng để phân tích rủi ro tài chính Chúng có mối quan hệ với nhau, chính vì vậy, các nhà quản trị có thể đánh giá rủi ro thông qua đòn bẩy tổng hợp, là tích số giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính Đòn bẩy liên quan đến việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định và các chi phí tài chính cố định của một công ty

Chi phí cố định (Fix cost) là những chi phí không thay đổi khi mức độ

hoạt động thay đổi, không bị tác động khi công ty thay đổi quy mô sản xuất

Trang 23

Vì về cơ bản chi phí không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí

cố định tính trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm đi, và ngược lại Thông thường trên các báo cáo, chi phí cố định được thể hiện dưới dạng tổng số Chi phí cố định gồm những chi phí có liên quan đến những máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, chi phí quản lý, chi phí lương văn phòng, chi phí khấu hao, thuê tài chính dài hạn, chi phí bảo trì, bảo hiểm, chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu…

Chi phí biến đổi (Variable cost) là những chi phí mà giá trị của nó sẽ

thay đổi theo sự thay đổi về mức độ hoạt động, quy mô sản xuất thay đổi thì chi phí này thay đổi Tổng số của chi phí biến đổi sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng, và ngược lại Chi phí biến đổi gồm: chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bao bì đóng gói, chi phí hoa hồng bán hàng…

Chi phí hỗn hợp (Mixed cost) là chi phí mà thành phần của nó bao gồm

cả yếu tố cố định và yếu tố biến đổi Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của chi phí cố định, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của yếu tố biến đổi Sự pha trộn giữa phần cố định và biến đổi có thể theo những tỉ lệ nhất định

Số dư đảm phí (Contribution margin) là chênh lệch giữa doanh thu và

chi phí biến đổi Số dư đảm phí được dùng để bù đắp chi phí cố định, số dôi

ra sau khi bù đắp chính là lợi nhuận Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm

1.2.2 Đòn bẩy hoạt động

a Khái niệm

Đòn bẩy hoạt động thể hiện mức độ sử dụng định phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi số lượng thay đổi, có thể kể ra một số chi phí cố định như khấu hao, bảo hiểm, một bộ

Trang 24

phận chi phí điện nước và một bộ phận chi phí quản lý

Đòn bẩy hoạt động dùng các chi phí hoạt động cố định làm điểm tựa Khi một công ty sử dụng các chi phí hoạt động cố định, một thay đổi trong doanh thu sẽ được phóng đại thành một thay đổi tương đối lớn hơn trong lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) Để đo lường sự thay đổi này hay nói cách khác

là đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động, người ta dùng chỉ tiêu độ

bẩy hoạt động (DOL: Degree of Operating Leverage)

b Độ bẩy hoạt động

Dưới tác động của đòn bẩy hoạt động, một sự thay đổi trong số lượng hàng bán đưa đến kết quả lợi nhuận (lỗ) gia tăng với tốc độ lớn hơn Để đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động, người ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động (DOL) Độ bẩy hoạt động được định nghĩa là phần trăm thay đổi của lợi nhuận hoạt động so với phần trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu)

(1)

Q Q

EBIT EBIT

Lợi nhuận hoạt động EBIT = PQ – VQ – F = Q*(P-V) – F

Bởi vì đơn giá P, định phí F, và biến phí đơn vị V là cố định nên:

∆EBIT = ∆Q*(P-V) Thay vào công thức (1) ta được:

(2)

F Q V P

V P Q DOL F

Q V P

V P Q Q

Q x F V P Q

V P Q Q

Q

F V P Q

V P Q

) ( )

(

) ( )

(

) ( )

(

) (

Công thức (2) thường dùng để tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng Q,

Trang 25

công thức này chỉ thích hợp đối với những công ty mà sản phẩm có tính đơn chiếc Đối với công ty sản xuất sản phẩm đa dạng và không thể tính thành đơn

vị, chúng ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy theo doanh thu Công thức tính độ bẩy theo doanh thu nhƣ sau:

EBIT

F EBIT F

V S

V S

S: doanh thu, V: tổng chi phí biến đổi

Giả định có hai công ty cùng doanh thu và lợi nhuận, nếu tăng cùng một lƣợng doanh thu nhƣ nhau, thì những công ty có tỷ lệ số dƣ đảm phí (doanh thu – chi phí biến đổi) lớn, lợi nhuận tăng lên càng nhiều, vì vậy tốc

độ tăng lợi nhuận lớn hơn và độ bẩy hoạt động sẽ lớn hơn Điều này cho thấy những công ty mà tỷ trọng chi phí cố định lớn hơn biến đổi thì tỷ lệ số dƣ đảm phí lớn, từ đó đòn bẩy hoạt động sẽ lớn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với

sự thay đổi doanh thu, sản lƣợng bán

c Nhân tố tác động đến đòn bẩy hoạt động

Từ công thức xác định độ bẩy hoạt động, có thể thấy rằng, yếu tố tác động đến đòn bẩy hoạt động có ý nghĩa quan trọng và quyết định chính là kết cấu chi phí

Những công ty có chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn, chi phí biến đổi chiếm tỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ số dƣ đảm phí lớn nên nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng (giảm) nhiều hơn Những công ty có chi phí cố định chiếm

tỷ trọng lớn là những công ty có mức đầu tƣ lớn, nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển nhanh Ngƣợc lại nếu gặp rủi ro sản phẩm không tiêu thụ đƣợc, doanh thu giảm thì lợi nhuận giảm nhanh, sự phá sản diễn ra nhanh chóng

Những công ty có chi phí cố định chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí biến đổi chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dƣ đảm phí nhỏ nên nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng (giảm) ít hơn Những công ty có chi phí cố định chiếm tỷ

Trang 26

trọng nhỏ là những công ty có mức đầu tư thấp vì vậy tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro sản phẩm không tiêu thụ được thì sự thiệt hại cũng sẽ thấp hơn

Có thể hiểu theo cách khác, độ bẩy kinh doanh cao có thể giúp công ty tạo ra nhiều lợi nhuận hơn từ mỗi doanh số tăng thêm (doanh thu biên) nếu việc bán một sản phẩm tăng thêm đó chỉ làm gia tăng chi phí biến đổi đơn vị nhỏ Vì hầu hết các chi phí đã là chi phí cố định Do vậy, lợi nhuận biên được tăng lên và thu nhập cũng tăng nhanh hơn

Trong khoảng thời gian kinh doanh thuận lợi, một đòn bẩy hoạt động cao có thể tạo thêm lợi ích cho công ty Các công ty tận dụng tác động của đòn bẩy hoạt động thông qua việc gia tăng quy mô, mở rộng chi nhánh, cơ sở sản xuất Nhưng ngược lại, nếu gặp tình huống khó khăn, các công ty có các chi phí “cột chặt" trong máy móc, nhà xưởng, nhà đất và hệ thống kênh phân phối sẽ không thể dễ dàng cắt giảm chi phí khi muốn điểu chỉnh theo sự thay đổi trong lượng cầu Vì vậy, nếu nền kinh tế có sự sụt giảm mạnh, thu nhập

có thể “rơi tự do”

Rủi ro kinh doanh tùy thuộc một phần vào phạm vi định phí của công

ty, định phí của công ty càng cao thì rủi ro kinh doanh càng lớn Nếu mức cầu sụt giảm, một công ty với các biến phí có thể điều chỉnh dễ dàng, trong khi công ty với các định phí lớn sẽ mất tiền

d Ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động

Qua nghiên cứu về đòn bẩy hoạt động và tác động của nó, dưới góc độ

là một nhà quản trị tài chính, ta cần biết trước xem sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuận hoạt động Độ bẩy hoạt động chính là công

cụ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này Một khi đo lường được độ bẩy hoạt động, công ty có thể dễ dàng hơn trong việc quyết định chính sách doanh thu và chi phí của mình Tuy nhiên, nhìn chung công ty không thích hoạt động dưới điều

Trang 27

kiện độ bẩy hoạt động cao bởi vì trong tình huống như vậy chỉ cần một sụt giảm nhỏ về doanh thu cũng dễ dẫn đến lỗ lớn trong hoạt động Đây cũng là tác động hai phía của đòn bẩy, vì vậy, có thể xem nó là một dạng rủi ro tiềm ẩn

Rủi ro công ty là rủi ro do những bất ổn phát sinh trong hoạt động của công ty khiến cho lợi nhuận hoạt động giảm Cần chú ý rằng đòn bẩy hoạt động chỉ là một bộ phận của rủi ro công ty Yếu tố chính của rủi ro công ty là

sự thay đổi hay sự bất ổn của doanh thu và chi phí sản xuất, còn đòn bẩy hoạt động làm khuếch đại sự ảnh hưởng của các yếu tố này lên lợi nhuận hoạt động của công ty Tuy nhiên bản thân đòn bẩy hoạt động không phải là nguồn gốc của rủi ro, bởi lẽ độ bẩy cao cũng chẳng có ý nghĩa gì cả nếu doanh thu

và cơ cấu chi phí cố định, bởi vì cái gốc là sự thay đổi doanh thu và chi phí sản xuất Các nhà đầu tư khôn ngoan đều hiểu rằng dù một công ty có mở rộng phạm vi thay đổi doanh số nhiều hơn mức cho trước cũng không có nghĩa là đầu tư nhiều hơn đã làm gia tăng chi phí cố định và sau đó là gia tăng đòn bẩy hoạt động Do đó sẽ sai lầm nếu như đồng nghĩa độ bẩy hoạt động với rủi ro công ty Tuy nhiên, đòn bẩy hoạt động có tác dụng khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận và do đó khuếch đại rủi ro của công ty

1.2.3 Đòn bẩy tài chính

a Khái niệm

Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí cố định Đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là mức độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định ( nợ và cổ phiếu ưu đãi ) được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn công ty

Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận cho cổ đông thường, bằng cách phát hành trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi, để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định Phần lợi nhuận còn

Trang 28

lại thuộc về cổ đông thường

Có một điều khác biệt lý thú giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính là công ty có thể lựa chọn đòn bẩy tài chính trong khi không thể lựa chọn đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động do đặc điểm hoạt động của công

ty quyết định, chẳng hạn công ty hoạt động trong ngành hàng không và luyện thép có đòn bẩy hoạt động cao, trong khi công ty hoạt động trong ngành dịch

vụ như tư vấn và du lịch có đòn bẩy hoạt động thấp Đòn bẩy tài chính thì khác Không có công ty nào bị ép buộc phải sử dụng nợ và cổ phiếu ưu đãi để tài trợ cho hoạt động của mình mà thay vào đó công ty có thể sử dụng nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu thường hay cổ phiếu phổ thông Thế nhưng trên thực tế ít khi có công ty nào không sử dụng đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính dùng các chi phí tài chính cố định này để làm điểm tựa Khi một công ty sử dụng các chi phí tài chính cố định, một thay đổi trong EBIT sẽ được phóng đại thành một thay đổi tương đối lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) Để đo lường mức độ tác động của đòn bẩy tài chính, người ta sử dụng độ bẩy tài chính (DFL: Degree of Financial Leverage )

b Độ bẩy tài chính

Độ bẩy tài chính (DFL) là một chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi Độ bẩy tài chính ở một mức độ EBIT nào đó được xác định như là phần trăm thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1 phần trăm

EBIT DFL EBIT

EBITI

F-V)-Q(P

-F-V)-Q(P

Trang 29

Độ bẩy tài chính là công cụ để biết trước xem ở một mức định phí tài trợ nào đó, sự thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuận trên mỗi cổ phần Khi EBIT tăng hay giảm X % thì EPS có chiều hướng tăng hay giảm X %×DFL Nếu công ty có độ bẩy tài chính cao, chỉ có biến động nhỏ của EBIT sẽ gây ảnh hưởng lớn đến EPS

EPS được xác định theo công thức sau:

NS

PD t I EBIT EPS (  )( 1  ) 

Trong đó:

I: lãi suất phải trả

PD: cổ tức cổ phiếu ưu đãi

t: thuế suất thuế thu nhập công ty

NS: số lượng cổ phần thông thường

Sự phối hợp các phương án tài trợ sẽ làm thay đổi lãi vay, cổ tức và số lượng cổ phần dẫn đến thay đổi EPS kỳ vọng Công thức tính EPS được xác định trong mối quan hệ EBIT và các yếu tố trên là cơ sở phối hợp các phương

án tài trợ để đem lại lợi nhuận trên vốn cổ phần cao nhất

c Nhân tố tác động đến đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính dùng chi phí tài chính làm điểm tựa để bẩy lợi nhuận lên Hay nói cách khác là cách công ty sử dụng các nguồn tài trợ của mình một cách hiệu quả nhất Vì vậy, nhân tố tác động cơ bản đến đòn bẩy tài chính

chính là cơ cấu tài chính của công ty

Cơ cấu hay cấu trúc tài chính là tất cả các nguồn tài trợ cho toàn bộ nhu cầu vốn của công ty Có nhiều nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của công ty như: Nguồn vốn chủ sở hữu (cổ phiếu), vay ngắn hạn, vay dài hạn, phát hành trái phiếu… Nói cách khác, cơ cấu tài chính nói lên công ty đã sử dụng những nguồn

tài trợ nào và tỷ trọng của từng nguồn là bao nhiêu so với tổng nguồn vốn

Trang 30

Bố trí cơ cấu tài chính thích hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thấp chi phí sử dụng vốn của công ty Hoạch định chính sách cơ cấu vốn liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro:

- Sử dụng nhiều nợ là gia tăng rủi ro

- Tỷ lệ nợ cao nói chung đưa đến lợi nhuận kỳ vọng cao nếu tận dụng tốt đòn bẩy tài chính

Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn cân đối được giữa chi phí và lợi nhuận Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay Đòn bẩy tài chính một mặt gia tăng lợi nhuận cho cho cổ đông, mặt khác cũng làm gia tăng rủi ro Các nhà cung cấp tín dụng có thể căn cứ vào đòn bẩy tài chính để ấn định mức lãi suất cho vay đối với công ty Đối với công ty, nhóm tỷ số này giúp các nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu trúc tài chính hợp lý Đối với nhà đầu tư, thông qua đòn bẩy tài chính để thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó đưa ra quyết định đầu tư của mình Các tỷ số thông thường là :

Tỷ số nợ trên tài sản – Debt ratio: Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần

tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay

Tỷ số nợ = Tổng nợ

Tổng tài sản

Trang 31

Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông thích muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu – Debt to Equity ratio:

Khả năng thanh toán lãi vay – Times interest earned ratio: Tỷ số này

đo lường khả năng trả lãi của công ty

Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi trước thuế và lãi vay

Lãi vay Trong công thức trên, phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử dụng để trả lãi vay trong năm Ở đây phải lấy tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được tính vào chi phí trước thuế Phẫn mẫu số là lãi vay, bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn hạn và dài hạn kể cả lãi do phát hành trái phiếu

d Ý nghĩa của đòn bẩy tài chính

Trên thực tế ít khi có công ty nào không sử dụng đòn bẩy tài chính, vậy

lý do gì khiến công ty sử dụng đòn bẩy tài chính khi mà chính nó là một yếu

tố rủi ro không nhỏ do sử dụng nguồn vốn vay

Trước hết, đòn bẩy tài chính tận dụng tác động từ chi phí nợ vay, về cơ bản, nợ vay có những lợi thế sau:

- Chi phí trả lãi vay được tính trừ vào lợi nhuận trước khi tính thuế, hạ thấp chi phí thực của lãi vay

Trang 32

- Phân tán rủi ro cho vốn chủ sở hữu

- Không phải lo sợ vấn đề hiệu ứng pha loãng quyền sở hữu nếu phát hành bổ sung cổ phiếu gọi vốn

- Công ty có thể chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn tuỳ theo từng thời kỳ Tuy nhiên, sức ép vận hành đảm bảo lợi suất cao hơn lãi suất, đảm bảo lợi nhuận tích lũy đủ thanh toán nợ gốc Nếu công ty gặp khó khăn tài chính

và lợi tức kinh doanh không đủ bù đắp chi phí về lãi suất, các cổ đông của công ty sẽ phải bù vào chỗ sụt giảm đó

Cổ phiếu ưu đãi không phải trả vốn gốc nhưng không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế

Khi hoạt động kinh doanh hiệu quả, công ty thường quyết định tài trợ vốn từ những nguồn có chi phí cố định (nợ vay và cổ phiếu ưu đãi), bởi vì người nắm giữ nợ có được lợi nhuận cố định nên các cổ đông không phải chia

sẻ lợi nhuận của họ nếu công ty kinh doanh thành công, như vậy, có thể tận dụng lợi thế đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận cho cổ đông

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN RỦI RO CỦA CÔNG TY

1.3.1 Đặc trưng của các công ty niêm yết

Công ty niêm yết là loại hình doanh nghiệp ngày càng phổ biến trên thị trường và là xu thế phát triển của nền kinh tế Đây là những công ty cổ phần

có đủ điều kiện để đưa cổ phiếu ra giao dịch trên thị trường chứng khoán (TTCK) Công ty niêm yết là nguồn cung cấp hàng hoá chủ yếu trên TTCK và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư có nhiều sự lựa chọn để tìm kiếm lợi nhuận Công ty có những đặc trưng cơ bản sau:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau là cổ phần và được phát hành ra ngoài thị trường nhắm huy động vốn tham gia đầu tư từ mọi thành phần kinh tế

- Quy mô lớn và có khả năng hoạt động trên mọi lĩnh vực, ngành nghề,

Trang 33

có khả năng vay nợ lớn từ thị trường vốn

- Công ty niêm yết phải công bố thông tin đầy đủ, kịp thời và phải được các cơ quan kiểm toán kiểm tra tính minh bạch để đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư

Các công ty niêm yết luôn nâng cao vai trò của công tác huy động vốn

và mở rộng hoạt động kinh doanh theo xu thế phát triển của thị trường Vì vậy, đánh giá tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết sẽ cho chúng ta cách nhìn tổng quan về vai trò của chính sách đòn bẩy đối với các doanh nghiệp hiện nay trong nền kinh tế

1.3.2 Tác động của đòn bẩy hoạt động đến rủi ro

- Xác định độ bẩy hoạt động (DOL):

Như chúng ta đã biết, đòn bẩy hoạt động được xác định bằng tỷ lệ giữa biến thiên thay đổi của lợi nhuận hoạt động so với biến thiên thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu)

Hoặc công thức liên quan đến kết cấu chi phí :

F V S

V S F Q V P

V P Q Q

) (

Biến thiên về doanh thu hay sản lượng ở đây đồng nghĩa với việc công

ty gia tăng chi phí hoạt động, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Với động thái này, nếu hoạt động quản lý tốt và kinh doanh thuận lợi, một đòn bẩy hoạt động cao có thể tạo thêm lợi ích cho công ty Các công ty tận dụng tác động của đòn bẩy hoạt động thông qua việc gia tăng quy mô, mở rộng chi nhánh,

cơ sở sản xuất Nhưng ngược lại, nếu gặp tình huống khó khăn, công ty sẽ bị hàng loạt các loại chi phí tác động như máy móc, nhà xưởng, nhà đất và hệ thống kênh phân phối; sẽ không thể dễ dàng cắt giảm chi phí khi muốn điểu

Q Q

EBIT EBIT

Trang 34

chỉnh theo sự thay đổi trong lượng cầu Trong một động thái xấu hơn, nếu nền kinh tế có sự suy thoái, thu nhập của công ty có thể bị sụt giảm nghiêm trọng; hay nói cách khác, chính đòn bẩy hoạt động đã “bẩy” mức lỗ của công ty lên cao

Vì vậy, khi đo lường đòn bẩy hoạt động thì một trong những yếu tố cơ bản nhất là xác định yếu tố chi phí hoạt động của công ty, cụ thể là biến phí

và định phí Do đó, điều trước tiên phải làm rõ các khoản mục chi phí này trong công ty

 Chi phí biến đổi (biến phí) là những chi phí mà giá trị của nó sẽ thay đổi theo sự thay đổi về quy mô sản xuất Tổng số của chi phí biến đổi sẽ tăng khi quy mô sản xuất tăng và ngược lại

 Chi phí cố định (định phí) là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi quy mô sản xuất thay đổi

Dựa vào báo cáo tài chính của các công ty, và phần phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các yếu tố, ta có thể phân loại biến phí và định phí của công ty như sau:

- Giá vốn hàng hóa (GVHH): Là chi phí vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ Ta có thể dễ dàng nhận thấy giá vốn hàng hóa phụ thuộc vào quy mô và sản lượng sản phẩm bán ra Vì vậy, đây là khoản mục chi phí thuộc biến phí

- Về chi phí bán hàng (CPBH): Đây là khoản mục chi phí khá phức tạp, bao gồm các chi phí :

+ Với biến phí là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phục vụ cho việc bán và xuất khẩu hàng hóa: vận chuyển hàng hóa, làm thủ tục, các loại chứng từ, giấy tờ liên quan đến việc bán hàng Biến phí cũng là khoản lương biến động trên mỗi đơn vị sản phẩm làm ra hoặc đôi khi theo giờ công lao động của người công nhân lao động Khoản lương này sẽ

Trang 35

biến động tăng khi công nhân làm việc vượt định mức số sản phẩm qui định hoặc định mức giờ công lao động vì ứng với mỗi định mức là một hệ số lương cao hơn

+ Định phí bao gồm chi phí mua dụng cụ đồ dùng cho việc bán hàng và chi phí cho việc quảng cáo Chi phí quảng cáo ở đây được coi là một khoản chi phí cố định bởi nó được chi theo từng thời kỳ quảng cáo Định phí là mức lương tối thiểu mà công ty phải trả cho người lao động trong mọi trường hợp sản xuất kinh doanh của công ty, bao gồm cả khi công ty ngưng sản xuất hoặc hết đơn đặt hàng Thông thường, một số công ty khi ngưng sản xuất sẽ có xu hướng sa thải bớt công nhân để giảm đi khoản chi phí trợ cấp, phụ cấp và duy trì một số lượng nhân viên cơ hữu cho việc hoạt động lại Số nhân công này

sẽ hưởng một chính sách lương nhất định trong thời gian đó và đó là khoản chi phí cố định của công ty

Về chi phí quản lý công ty (CPQL): Nhìn chung đây đa phần là những khoản chi phí cố định Không hoặc ít thay đổi theo nhu cầu sản xuất hoặc doanh thu Bao gồm lương cho người nhân viên quản lý tính theo tháng, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế và các phí, Về phần lương cho bộ phận quản lý cũng là phần chi phí hỗn hợp, bao gồm mức lương

cố định theo từng tháng, năm và các khoản trợ cấp, các khoản trích theo quy định Đề tài không đi chi tiết vào chi phí tiền lương nên chỉ xem xét trên mức lương trung bình chung

Về cách phân loại chi phí này, nhìn chung chỉ ở mức tương đối, bởi vì thực tế có nhiều loại chi phí phát sinh rất phức tạp nên khó mà phân biệt được định phí và biến phí một cách rõ ràng và chính xác nhất

Đa số các công ty trên thị trường đều có sản phẩm đa dạng, nên việc xác định độ bẩy sẽ thông qua công thức về kết cấu chi phí, cụ thể như sau:

Trang 36

V S

DOL TB DOL TB = (DOL 1 +DOL 2 +…+DOL n )/n

- Đo lường rủi ro của công ty trong giai đoạn nghiên cứu:

Như đã đề cập ở phần lý luận về rủi ro thì rủi ro được đề cập ở đây là khả năng xảy ra khác biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng Để

đo lường rủi ro người ta dùng phân phối xác suất với hai tham số đo lường phổ biến là hệ số biến thiên và độ lệch chuẩn Do số lượng công ty dùng để nghiên cứu lớn và đến từ nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau, nên chỉ tiêu độ lệch chuẩn đôi khi cho chúng ta những kết luận không chính xác khi

so sánh rủi ro nếu như quy mô lợi nhuận kỳ vọng của các công ty và ngành khác nhau Vì vậy, chỉ tiêu dùng để để xác định rủi ro trong đề tài là hệ số biến thiên, xác định mức độ rủi ro trên mỗi đơn vị lợi nhuận

Tác giả sử dụng hệ số biến thiên của ROE ( tỷ suất sinh lời trên vốn chủ) để đánh giá rủi ro vì ROE là mục tiêu cuối cùng mà các cổ đông hướng tới khi đầu tư vào các công ty cổ phần, để xem xét phần vốn đầu tư của họ

Trang 37

sinh lời bao nhiêu Hay nói cách khác, nếu công ty hoạt động ổn định thì lợi nhuận hàng năm có được thường ít có xu hướng hay đổi, từ đó tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ ít biến thiên, hệ số biến thiên thấp và ngược lại Ngoài ra, ROE

có mức độ chính xác cao hơn EPS ( thu nhập trên mỗi cổ phần), do một số công ty công bố số liệu số cổ phiếu giao dịch trên thị trường một cách không

rõ ràng và đầy đủ

Như vậy, xác định rủi ro công ty thông qua hệ số biến thiên ROE như sau:

Bảng 1.2 Đo lường rủi ro công ty

ROE TB ROEAvg = (ROE1+ ROE2+ ROEn)/n

ĐLC ROE

1 - n

) ROE - (ROE

= S

= σ

∑n

1

= t

2 avg t

ROE

Hệ số biến thiên CV = σ ROE / ROE Avg

- Tác động của đòn bẩy hoạt động đến rủi ro:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đo lường tác động đòn bẩy đến rủi ro, vì vậy ở đây chúng ta phải xem xét xu hướng tác động giữa độ bẩy hoạt động và

hệ số biến thiên ROE của các công ty niêm yết trên HSX Qua nghiên cứu về đòn bẩy hoạt động và tác động của nó, dưới góc độ là một nhà quản trị tài chính, ta xem xét khi công ty sử dụng đòn bẩy hoạt động tức là đầu tư vào chi phí hoạt động trong việc mở rộng quy mô, gia tăng doanh số với mong muốn lợi nhuận sẽ gia tăng hơn sau khi thực hiện đầu tư thì sẽ làm lợi nhuận công ty thay đổi như thế nào Giả thiết đặt ra là nếu công ty có độ bẩy hoạt động lớn thì tỷ suất lợi nhuận sẽ biến thiên mạnh hơn so với công ty có độ bẩy hoạt

Trang 38

hướng sau:

- Tác động của đòn bẩy hoạt động đến rủi ro theo ngành kinh tế :

Bảng 1.3 Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy hoạt động đến rủi ro

(Nguồn: Giả thiết nghiên cứu của tác giả)

- Tác động của đòn bẩy đến rủi ro theo độ lớn của đòn bẩy (độ bẩy)

(Nguồn: Giả thiết nghiên cứu của tác giả)

1.3.3 Tác động của đòn bẩy tài chính đến rủi ro

- Xác định độ bẩy tài chính (DFL)

Khi sử dụng đòn bẩy tài chính tức là sử dụng chi phí tài chính để gia tăng lợi nhuận, cụ thể là chi phí lãi vay Tuy nhiên, chúng ta luôn biết rằng nợ vay là một gánh nặng tiềm ẩn nhiều rủi ro của công ty Nếu lãi suất cho vay lớn có thể gây ra nhiều bất lợi cho công ty So sánh tỷ suất sinh lợi chung với

lãi suất cho vay chúng ta sẽ thấy sẽ rõ hơn điều này

Trang 39

Gọi NV: nợ vay, i: lãi suất vay, VCP: vốn cổ phần, TS: tổng tài sản (bằng vốn cổ phần và nợ vay)

Công ty đầu tư tổng tài sản bằng vốn cổ phần thì toàn bộ lợi nhuận hoạt động sẽ thuộc về cổ đông Nếu đầu tư tổng tài sản bằng cả vốn cổ phần lẫn vốn vay thì lợi nhuận hoạt động sẽ trừ đi chi phí lãi vay trước khi cổ đông nhận được lợi nhuận của mình

Khi tỷ suất sinh lợi chung lớn hơn lãi suất cho vay:

i TS

EBIT VCP

i NV EBIT

TS

VCP EBIT i

NV EBIT

i NV TS

VCP TS EBIT

i TS

0 ) (

Ngược lại, khi tỷ suất sinh lợi chung nhỏ hơn lãi suất cho vay thì:

i TS

EBIT VCP

i NV EBIT

TS

VCP EBIT i

NV EBIT

i NV TS

VCP TS EBIT

i TS

0 ) (

Vậy ta có thể thấy rằng, việc sử dụng nợ vay hay là tận dụng tác động của đòn bẩy tài chính có tiềm năng làm tăng tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần nhưng đồng thời cũng đem lại cho vốn cổ phần một nguy cơ rất lớn: nếu tỷ suất sinh lợi chung cao hơn lãi suất vay nợ, thì tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần sẽ trở nên cao hơn Trái lại, nếu tỷ suất sinh lợi chung thấp hơn lãi suất vay nợ, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần sẽ trở nên thấp hơn cả chi phí trả lãi vay Rõ ràng, đây là tác động hàm chứa rủi ro lớn của đòn bẩy tài chính

Trang 40

định thông qua công thức về chi phí là:

I F - V) - Q(P

F - V) - Q(P

I EBIT

EBIT

Bảng 1.5 Xác định độ bẩy tài chính

DFL DFL1 = EBIT1/( EBIT1- I1) DFL2 … DFLn

DFL TB DFL TB = (DFL 1 +DFL 2 +…+DFL n )/n

- Đo lường rủi ro của công ty trong giai đoạn nghiên cứu :

Việc đo lường rủi ro đã được trình bày ở phần 1.3.1

- Tác động của đòn bẩy tài chính đến rủi ro:

Giả thiết đặt ra là nếu công ty có độ bẩy tài chính lớn thì tỷ suất lợi nhuận sẽ biến thiên mạnh hơn so với công ty có độ bẩy tài chính nhỏ Vì thấy, kết quả nghiên cứu dự kiến có thể sẽ cho ta một số xu hướng tương tự như đòn bẩy hoạt động:

- Tác động của đòn bẩy tài chính đến rủi ro theo ngành kinh tế :

Bảng 1.6 Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy tài chính đến rủi ro

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Lê Thị Hồng (2009), Chính sách đòn bẩy tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, Luận văn ngành Kinh tế đối ngoại, Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đòn bẩy tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Lê Thị Hồng
Năm: 2009
[3] Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
[4] PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân (2013), Giáo trình tài chính doanh nghiệp , NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2013
[8] Lê Văn Tƣ, Thân Thị Thu Thủy (2006), Thị trường chứng khoán, NXB Tài chính.Các tài liệu khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán", NXB Tài chính
Tác giả: Lê Văn Tƣ, Thân Thị Thu Thủy
Nhà XB: NXB Tài chính. "Các tài liệu khác
Năm: 2006
[13] Afkar M. B., (2010), “Affect of Leverage on Risk and Stock Returns: Evidence from Pakistani Companies”, International Research Journal of Finance and Economics ISSN 1450-2887 Issue 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Affect of Leverage on Risk and Stock Returns: Evidence from Pakistani Companies”, "International Research Journal of Finance and Economics ISSN
Tác giả: Afkar M. B
Năm: 2010
[15] Mohammad A., (2014), “Relationship between Financial Leverage and Financial Performance”, Research Journal of Finance and Accounting ISSN 2222-1697 (Paper) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between Financial Leverage and Financial Performance”, "Research Journal of Finance and Accounting ISSN
Tác giả: Mohammad A
Năm: 2014
[1] Lê Văn Đƣợc (2012), Đánh giá tổng quan về tình hình kinh tế thế giới, khu vực sau khủng hoảng và tác động đến Việt Nam Khác
[5] Lê Thị Mỹ Phương (2011), Đòn bẩy tài chính và tác động của nó đến mức sinh lời trong hoạt động đầu tư Khác
[6] PGS. TS Nguyễn Thị Quy (2007), Nghiên cứu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Khác
[7] TS. Trần Ngọc Thơ (2010), Tài chính doanh nghiệp hiện đại Khác
[9] Báo cáo tài chính của 30 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Khác
[10] Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 52/2012/TT-BTC Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Khác
[11] Chính phủ (2010), Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp Khác
[14] Eugene F.B., Joel F.H., (2010), Essentials of Financial Management Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
ng Tên bảng Trang (Trang 7)
Bảng 1.1. Xác định độ bẩy hoạt động - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 1.1. Xác định độ bẩy hoạt động (Trang 36)
Bảng 1.2. Đo lường rủi ro công ty - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 1.2. Đo lường rủi ro công ty (Trang 37)
Bảng 1.4. Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy hoạt động đến rủi ro  theo độ bẩy - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 1.4. Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy hoạt động đến rủi ro theo độ bẩy (Trang 38)
Bảng 1.3. Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy hoạt động đến rủi ro  theo ngành kinh tế - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 1.3. Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy hoạt động đến rủi ro theo ngành kinh tế (Trang 38)
Bảng 1.5. Xác định độ bẩy tài chính - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 1.5. Xác định độ bẩy tài chính (Trang 40)
Bảng 1.7. Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy tài chính đến rủi ro  theo độ bẩy - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 1.7. Giả thiết nghiên cứu về tác động của đòn bẩy tài chính đến rủi ro theo độ bẩy (Trang 41)
Bảng 2.1. Tổng hợp độ bẩy trung bình và rủi ro theo ngành kinh tế - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 2.1. Tổng hợp độ bẩy trung bình và rủi ro theo ngành kinh tế (Trang 52)
Bảng 2.3. Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Sản xuất và chế  biến giai đoạn 2010 - 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 2.3. Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Sản xuất và chế biến giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 54)
Bảng 2.6. Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty ngành  Thương mại giai đoạn 2010 - 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 2.6. Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty ngành Thương mại giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 59)
Bảng 2.8. Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty ngành Tiện  ích cộng đồng giai đoạn 2010 - 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 2.8. Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty ngành Tiện ích cộng đồng giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 61)
Bảng 2.9. Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Tiện ích cộng  đồng giai đoạn 2010 - 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 2.9. Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Tiện ích cộng đồng giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 62)
Bảng 2.10. Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty ngành Vận  tải và kho bãi giai đoạn 2010 - 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 2.10. Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty ngành Vận tải và kho bãi giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 63)
Bảng 2.11. Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Vận tải và kho  bãi giai đoạn 2010 - 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 2.11. Độ bẩy trung bình và rủi ro của các công ty ngành Vận tải và kho bãi giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 64)
Bảng 2.12. Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty ngành  Công nghệ truyền thông giai đoạn 2010 - 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro của các công ty niêm yết trên HSX
Bảng 2.12. Độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính của các công ty ngành Công nghệ truyền thông giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm