Thông qua nghiên cứu, các Doanh nghiệp có thể hiểu được thái độ cũng như ý kiến của nhân viên để có giải pháp cho các vấn đề từ đó: Đảm bảo nhân viên hiểu rõ hơn về công việc họ đang làm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - -
LÊ THÀNH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN
TẠI CÔNG TY TNHH KHỞI PHÁT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - -
LÊ THÀNH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN
TẠI CÔNG TY TNHH KHỞI PHÁT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Lê Thành Phương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 4
7 Cấu trúc luận văn 5
8 Tổng quan đề tài nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC 8
1.2 CÁC HỌC THUYẾT VỀ CÔNG VIỆC VÀ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC 10
1.2.1 Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) [14] 10
1.2.2 Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943) [18] 11
1.2.3 Lý thuyết ERG của Clayton P.Alderfer (1969) [6] 12
1.2.4 Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) [23] 13
1.3 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC 15
1.3.1 Chỉ số mô tả công việc JDI của Smith, Kendall và Hulin (1969) [21] 15
1.3.2 Mô hình nghiên cứu của Mosammod Mahamuda Parvin (2011) 16 1.3.3 Nghiên cứu của Alamdar Hussain Khan & cộng sự (2011) [11] 17
1.3.4 Tiêu chí đo lường thoả mãn MSQ củaWeiss (1967) [24] 18
1.3.5 Mô hình nghiên cứu của PGS.TS Trần Kim Dung (2005) [2] 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22
Trang 52.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KHỞI PHÁT 22
2.1.1 Thông tin tổng quan 22
2.1.2 Lịch sử hình thành 22
2.1.3 Sứ mệnh và viễn cảnh 23
2.1.4 Nguồn nhân lực 23
2.1.5 Cơ cấu tổ chức 24
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THIẾT 26
2.2.1 Quá trình hình thành mô hình nghiên cứu 26
2.2.2 Xây dựng thang đo 30
2.2.3 Các giả thuyết nghiên cứu 32
2.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 35
2.4 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 35
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ 35
2.4.2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 36
2.4.3 Phác thảo bảng câu hỏi và nghiên cứu thử nghiệm 38
2.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 40
2.5.1 Đối tượng nghiên cứu và kích thước mẫu 40
2.5.2 Kỹ thuật phân tích số liệu thu thập được 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
3.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU 44
3.2 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 45
3.3 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO THÔNG QUA PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 48
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU OLS 52
3.5 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 53
3.5.1 Phân tích tương quan 53
Trang 63.5.2 Phân tích hồi quy 56
3.5.3 Kiểm định các giả thuyết 60
3.5.4 Phân tích sự khác biệt 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 65
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
4.1 KẾT LUẬN VÀ BÀN LUẬN 66
4.2 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH KHỞI PHÁT 67
4.2.1 Vấn đề về cơ hội đào tạo và thăng tiến 67
4.2.2 Vấn đề về thu nhập 68
4.2.3 Vấn đề về đồng nghiệp 70
4.2.4 Vấn đề về cấp trên 71
4.2.5 Vấn đề về đặc điểm công việc 72
4.2.6 Vấn đề về phúc lợi 74
4.2.7 Vấn đề về điều kiện làm việc 75
4.3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 76
KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
2.1 Tổng số nhân viên Công ty TNHH Khởi Phát 24
2.3 Các tiêu chí đánh giá thang đo của mô hình nghiên cứu 30 2.4 Kết quả nghiên cứu sơ bộ các vấn đề tìm hiểu thêm 37
3.3 Kết quả phân tích efa các biến độc lập 49 3.4 Kết quả phân tích efa biến phụ thuộc sự hài lòng công việc 51 3.5 Tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu ols 52
3.7 Chỉ Tiêu Đánh Giá Độ Phù Hợp Của Mô Hình 57
3.9 Thông Số Thống Kê Của Từng Biến Trong Mô Hình Hồi Quy 58
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Số
1.4 Chỉ số mô tả công việc của Smith, Kendall và Hulin 15 1.5 Mô hình nghiên cứu của Mosammod Mahamuda Parvin
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường mở cửa ngày càng phát triển mở ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động với việc có nhiều thương hiệu nước ngoài vào Việt Nam Bên cạnh đó cũng có nhiều thách thức về nguồn nhân lực như:
thiếu hụt nguồn lao động trung cấp và cao cấp, chất lượng lao động, áp lực cạnh tranh về lương bổng, tranh giành nhân tài ngày càng gay gắt trên quy
mô rộng Nhằm có thể trụ vững trên thị trường đầy những thách thức đó, các
doanh nghiệp đã không ngừng cải tiến sản phẩm, công nghệ, hệ thống phân phối và đặc biệt là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được xem là ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp
Nhân lực là một yếu tố quan trọng cho thành công của một doanh nghiệp, là nguồn tài nguyên đem lại lợi ích cạnh tranh tốt nhất cho các doanh nghiệp vì theo các chuyên gia, đối thủ cạnh tranh đều có thể “nhái” chiến lược, phương thức kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ nhưng nhân tài không thể
“sao chép” được Tuy nhiên, suy thoái kinh tế hiện nay đã dẫn đến việc suy giảm doanh thu, thị trường bị thu hẹp, phát sinh nhiều vấn đề về nguồn nhân lực:
Tỉ lệ chảy máu chất xám, nhảy việc tăng cao: Tình trạng nhảy việc
diễn ra ngày càng nhiều (10-13% mỗi năm) với các nguyên do: môi trường làm việc thiếu chuyên nghiệp, mẫu thuẫn với cấp trên, không có cơ hội thăng tiến, tiền lương không tương xứng với đóng góp…
Đình công lao động gia tăng: Từ năm 2006 đến tháng 7 năm 2010 cả
nước xảy ra khoảng 2.127 vụ đình công, 9 tháng đầu năm 2011 là 750 vụ, dẫn đến nhiều hệ lụy như: Sản xuất trì trệ không đạt kế hoạch, uy tín doanh nghiệp bị tổn hại…
Trang 10Năng suất và hiệu quả làm việc giảm: Nguyên nhân có thể bắt nguồn
từ sự thiếu niềm tin vào chính sách mới của công ty, sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, nhân viên cảm thấy bất an về tương lai của mình…
Doanh nghiệp của bạn không thể phát triển nếu đội ngũ nhân viên không hài lòng với công việc, có thể do môi trường làm việc, phúc lợi, cơ hội thăng tiến… Do đó, việc ”Nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên” là một trong những cách thức hiệu quả đo lường mức độ hài lòng và mức độ cam kết của nhân viên trong Công ty Thông qua nghiên cứu, các Doanh nghiệp có thể hiểu được thái độ cũng như ý kiến của nhân viên để có giải pháp cho các vấn
đề từ đó: Đảm bảo nhân viên hiểu rõ hơn về công việc họ đang làm, đảm bảo
nhân viên hài lòng trong công việc, tiết kiệm ngân sách và thời gian trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới, quan trọng hơn là xác định những biện pháp hiệu quả giúp giữ chân người tài
Trong thời kỳ nền kinh tế hội nhập, tính cạnh tranh ngày càng gay gắt, nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong việc tạo lợi thế cạnh tranh Đặc biệt với những doanh nghiệp đang trên đà phát triển , tìm kiếm và khẳng định
vị thế của mình trên thị trường như công ty Khởi Phát hiện nay càng cần phải chú ý đến sự hài lòng của nhân viên Vì vậy nghiên cứu này được thực hiện
nhằm “Nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên tại công ty TNHH Khởi
Phát” Kết quả nghiên cứu sẽ giúp công ty có cơ sở khoa học cho việc xây
dựng và thực thi những chính sách nhân sự hợp lý, khắc phục những khó khăn trong công tác nhân sự hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên công ty TNHH Khởi Phát với các mục tiêu cơ bản sau:
Trang 11Hệ thống hóa mô hình lý thuyết về sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá dự hài lòng của nhân viên đối với công ty TNHH Khởi Phát
Xác định các nhân tố nào là quan trọng trong việc đánh giá tác động đến mức độ hài lòng của người lao động đối với công ty TNHH Khởi Phát
So sánh sự khác biệt về mức độ hài lòng của người lao động theo các yếu tố: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập bình quân
3 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố thu nhập, đào tạo và thăng tiến, mối quan hệ với cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, đặc điểm công việc, điều kiện làm việc, phúc lợi có tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên hay không?
Sự tác động của các yếu tố đến sự hài lòng công việc của những nhân viên có giới tính độ tuổi,trình độ học vấn, vị trí công tác khác nhau thì có khác nhau không?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sự hài lòng trong công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên Thông qua việc thu thập thông tin từ những người được khảo sát bằng bảng câu hỏi sẽ xác định được
sự hài lòng công việc của nhân viên ở từng yếu tố của công việc như sự thỏa mãn đối với thu nhập, đào tạo thăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp, đặc điểm công việc, điều kiện làm việc và phúc lợi công ty Các khía cạnh cụ thể của từng yếu tố được thể hiện bởi các chỉ số (biến quan sát) cũng được xem xét và kiểm định Cuối cùng, thông quan phân tích thống kê sự ảnh hưởng của từng yếu tố đối với sự hài lòng trong công việc nói chung sẽ được xem xét và xác định
Phạm vi nghiên cứu là bao gồm tất cả các nhân viên của Công ty TNHH Khởi Phát
Thời gian thực hiện cuộc khảo sát là từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 7 năm 2015
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính: được tiến hành trong giai đoạn đầu nhằm xác định mô hình và các biến số đo lường cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng: được thực hiện dựa trên nguồn thông tin có được từ việc khảo sát bằng bảng câu hỏi để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài Vì đây là nghiên cứu định lượng, cách thức lấy mẫu là thiết kế chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu thuận tiện Bảng câu hỏi sẽ được sử dụng là công cụ thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho phân tích định lượng nói trên Bảng câu hỏi được gửi đến người được khảo sát thông qua thư điện tử (email) hoặc gửi trực tiếp Chỉ số Cronbach’s Alpha được dùng để lựa chọn và củng cố thành phần của thang đo, phân tích nhân tố EFA được dùng để xác định các nhân tố ẩn chứa đằng sau các biến số được quan sát Cuối cùng phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để xác định nhân tố thực sự có ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc cũng như hệ số của các nhân tố này trong phương trình hồi quy tuyến tính
6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Thông qua khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên, những kết quả cụ thể mà nghiên cứu mang lại có ý nghĩa thực tiễn như sau:
Kết quả nghiên cứu sẽ cho người đọc có được cái nhìn tổng quát về sự hài lòng công việc ở các nhân tố, khía cạnh khác nhau và sự hài lòng nói chung của nhân viên công ty Khởi Phát Nghiên cứu cũng sẽ so sánh sự hài lòng công việc được phân chia theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, vị trí công việc
Nghiên cứu này giúp ta nhận biết được các thang đo dùng để đo lường
sự hài lòng trong công việc và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong
Trang 13công việc của nhân viên công ty Khởi Phát Từ đó các nhà quản lí của doanh nghiệp, công ty và tổ chức sẽ xây dựng cho tổ chức của mình chính sách phù hợp nhằm cải thiện sự hài lòng trong công việc của nhân viên
Đây là nghiên cứu khám phá, làm cơ sở để các nghiên cứu sâu hơn về
sự hài lòng trong công việc của nhân viên trong công ty
Hoàn thiện về công tác đánh giá sự hài lòng của nhân viên
Góp phần làm phong phú hệ thống đánh giá sự hài lòng của công ty đồng thời hoàn thiện công tác quản trị nhân sự
7 Cấu trúc luận văn
Luận văn được chia làm bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về sự hài lòng công việc
Chương 2: Mô hình và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
8 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Để có một cái nhìn tổng thể về hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực này, những nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc của nhân viên được trình bày tóm tắt qua một số khảo sát, nghiên cứu, tài liệu có liên quan:
a Chỉ số mô tả công việc JDI của Smith, Kendall và Hulin (1969)
Smith, Kendall và Hulin của trường Đại học Cornell đã xây dựng chỉ số mô tả
công việc (Job Descriptive Index) và được đánh giá rất cao trong lý thuyết và
thực tiễn, được thể hiện qua 05 thang đo nhân tố như sau: (a) Tính chất công việc; (b) Thanh toán tiền lương; (c) Thăng tiến; (d) Giám sát; (e) Đồng nghiệp
Giá trị và độ tin cậy của JDI được đánh giá rất cao trong cả thực tiễn lẫn lý thuyết (Mayer và ctg, 1995) Price (1997) cho rằng JDI là công cụ nên chọn lựa cho các nghiên cứu đo lường về mức độ thỏa mãn của nhân viên
Trang 14trong công việc Chỉ trong hai mươi năm cuối thế kỷ 20, JDI được sử dụng trong hơn 600 nghiên cứu đã được xuất bản (Ajimi, 2001)
b Mô hình nghiên cứu của Mosammod Mahamuda Parvin (2011)
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên trong lĩnh vực dược phẩm Tác giả đã cố gắng để đánh giá sự hài lòng công việc của nhân viên trong các Công ty dược phẩm khác nhau Nghiên cứu tập trung vào tầm quan trọng tương đối của các yếu tố: điều kiện làm việc, tiền lương và thăng tiến, công bằng, công việc an toàn, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ với cấp trên ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc
và tác động của chúng vào việc làm hài lòng tổng thể của người lao động
c Nghiên cứu của Alamdar Hussain Khan & cộng sự (2011)
Tác giả đã tiến hành nghiên cứu tìm ra các yếu tố ảnh hưởng quyết định đến sự hài lòng trong công việc và tác động của sự hài lòng công việc đến nhân viên hoạt động trong lĩnh vực y học tự trị trong các tổ chức của sở y tế Pakistan Tác giả đã nghiên cứu các khía cạnh ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc chẳng hạn như việc trả lương, thăng tiến, an toàn trong công việc, điều kiện làm việc, tự chủ trong công việc, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ với người quản lý, và tính chất công việc, với cỡ mẫu 200
d Nghiên cứu của Alamdar Hussain Khan & cộng sự (2011)
Mehmood và các công sự (2012) đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên trong ngành công nghiệp dịch vụ ở Pakistan với mẫu là 324
Kết quả cho thấy các biến độc lập như tiền lương, phúc lợi, thăng tiến, điều kiện làm việc và quyền tự chủ ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên Trong đó, yếu tố môi trường làm việc được đánh giá cao nhất
e Nghiên cứu của PGS.TS Trần Kim Dung (2005)
Ở Việt Nam, nghiên cứu của PGS.TS Trần Kim Dung (2005) về sự hài
Trang 15lòng công việc trong điều kiện của Việt Nam trên cơ sở sử dụng Chỉ số mô tả công việc (JDI) theo cách tiếp cận của Smith, Kendall và Hulin (1969) Tuy nhiên, ngoài năm nhân tố được đề nghị trong JDI, tác giả đã đưa thêm hai
nhân tố nữa là phúc lợi Doanh nghiệp và điều kiện làm việc để phù hợp với
tình hình cụ thể của Việt nam
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC
Trong chương một này, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về sự hài lòng công việc qua những kết quả của các nhà nghiên cứu trước Chương này gồm các phần: Lý thuyết về sự hài lòng công việc của nhân viên, một số lý thuyết làm cơ sở nghiên cứu, các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng công việc của nhân viên của các nhà nghiên cứu khác, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên; từ đó rút ra những kết luận phục vụ cho việc xây dựng thiết kế nghiên cứu về sự hài lòng công việc của nhân viên
1.1 TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC
Các nhà nghiên cứu cho rằng nếu như nhân viên hài lòng với công việc thì năng suất làm việc sẽ tăng lên, cho dù giữa sự hài lòng của nhân viên và năng suất làm việc chỉ có mối tương quan ở mức trung bình (Iaffaldano và Muchinsky, 1985)
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về sự hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại nơi làm việc Sự hài lòng này được định nghĩa và đo lường theo cả hai khía cạnh: hài lòng chung đối với công việc và hài lòng với từng thành phần của công việc
Định nghĩa về sự hài lòng chung trong công việc
Theo Vroom (1964) [23] hài lòng trong công việc là trạng thái mà
người lao động có định hướng hiệu quả rõ ràng đối với công việc trong tổ chức
Theo Weiss (1967) [24] định nghĩa rằng sự hài lòng trong công việc là
thái độ về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động
Theo Locke (1976) [17] thì cho rằng hài lòng trong công việc được hiểu
là người lao động thực sự cảm thấy thích thú đối với công việc của họ
Trang 17Quinn và Staines (1979) [19] cho rằng hài lòng trong công việc là phản
ứng tích cực đối với công việc
Với Spector (1997) [22] sự hài lòng trong công việc đơn giả là việc
người ta cảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ như thế nào Vì nó là sự đánh giá chung, nên nó là một biến thái độ
Quan điểm của Ellickson và Logsdon (2001) [13] thì cho rằng sự
hài lòng trong công việc được định nghĩa chung là mức độ người nhân viên yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên sự nhận thức của người nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc hoặc môi trường làm việc của họ Nói đơn giản hơn, môi trường làm việc đáp ứng được nhu cầu, giá trị
và tính cách của người lao động thì mức độ hài lòng công việc càng cao
Còn Kreitner và Kinicki (2007) [16] sự hài lòng công việc chủ yếu phản
ánh mức độ một cá nhân yêu thích công việc đó đối với công việc của mình
Với các quan điểm về sự hài lòng ở trên, định nghĩa về sự hài lòng của Weiss là đầy đủ và bao quát hơn cả, nên luận văn sẽ sử dụng định nghĩa này cho nghiên cứu của mình
Định nghĩa về sự hài lòng liên quan đến các thành phần công việc
Theo Smith, Kendal và Huilin (1969) [21], sự hài lòng với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độ ảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về khía cạnh khác nhau trong công việc (bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lương) của họ
Còn Schemerhon (1993), Kreitner và Kinicki (2007) [16] định nghĩa sự hài lòng trong công việc như là sự phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau của công việc như: vị trí công việc, sự giám sát của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc, sự đãi ngộ và các phần thưởng gồm: thăng tiến, điều kiện vật chất, của môi trường làm việc cũng như cơ cấu tổ chức
Trang 18Các cách tiếp cận đều phù hợp cho việc đo lường mức độ hài lòng của nhân viên trong công việc, tuy nhiên sử dụng cách tiếp cận theo thành phần của công việc sẽ giúp các nhà quản trị biết rõ hơn về điểm mạnh, điểm yếu trong việc điều hành tổ chức và hoạt động nào được nhân viện đánh giá cao nhất hoặc kém nhất Do đó, khi nghiên cứu cần kết hợp việc xem xét cả mức
độ hài lòng chung lẫn sự hài lòng từng khía cạnh công việc
1.2 CÁC HỌC THUYẾT VỀ CÔNG VIỆC VÀ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC
1.2.1 Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) [14]
Thuyết này chia các nhân tố làm hai loại: các nhân tố động viên và các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên gồm thành tựu, sự công nhận của người khác, bản chất công việc, trách nhiệm công việc, sự thăng tiến và sự tiến bộ, và triển vọng của sự phát triển Nếu nhân viên được đáp ứng sẽ mang lại sự hài lòng trong công việc cho họ, ngược lại nhân viên sẽ không có sự hài lòng Các nhân tố duy trì gồm chính sách Công ty, sự giám sát của cấp trên, lương bổng, mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp, điều kiện làm việc, đời sống cá nhân, vị trí công việc và sự đảm bảo của công việc Nếu được đáp ứng sẽ không có sự bất mãn trong công việc, ngược lại sẽ dẫn đến sự bất mãn,
(Efere, P 2005) Như vậy, Herzberg đã tách biệt tương đối hai nhóm
nhân tố này và cho rằng chỉ có những nhân tố động viên mới có thể mang lại
sự hài lòng cho nhân viên và nếu không làm tốt các nhân tố duy trì sẽ dẫn đến
sự bất mãn của nhân viên
Hình 1.1 Thuyết hai nhân tố của Herzberg
Nhiều nghiên cứu đã đưa ra kết quả không ủng hộ sự phân chia
hai nhóm nhân tố như trên của Herberg cũng như bác bỏ việc cho rằng các
Nhân viên bất
mãn và không
có động lực
Nhân viên không còn bất mãn nhưng không có động lực
Nhân viên bất mãn và không
có động lực Nhân tố
duy trì
Nhân tố
động viên
Trang 19nhân tố duy trì không mang lại sự hài lòng trong công việc (Kreitner &
Kinicki, 2007) Thực tế cho thấy rằng các nhân tố thuộc hai nhóm trên
đều có ảnh hưởng ít nhiều đến sự hài lòng trong việc Tuy nhiên, thông qua
lý thuyết của Hezberg ta cũng có thể thấy được tầm quan trọng của nhân tố
động viên trong việc mang lại sự hài lòng trong công việc cũng như tác động của các nhân tố duy trì trong việc dẫn đến sự bất mãn của nhân viên
1.2.2 Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943) [18]
Theo Abraham Maslow, nhu cầu của con người có sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất Khi một nhóm các nhu cầu được thỏa
mã thì loại nhu cầu này không còn là động cơ thúc đẩy nữa Thuyết nhu cầu của Maslow sắp xếp nhu cầu con người từ thấp lên cao Khi con người được thỏa mãn tương đối về nhu cầu ở mức thấp thì họ có xu hướng phát sinh nhu cầu ở mức cao hơn Nó trở thành động lực khuyến khích hành vi của con người Ở mỗi người, kết cấu nhu cầu khác nhau nên việc doanh nghiệp thỏa mãn nhân viên không thể đồng nhất tất cả mọi người mà cần tìm hiểu cụ thể
cá nhân, nhân viên
Một nhân viên vừa mới được tuyển dụng đang cần việc làm và có thu nhập cơ bản thì việc tạo cơ hội việc làm và thu nhập cho bản thân nhân viên này là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu Còn một nhân viên đã công tác
có “thâm niên” trong công ty, công việc đã thuần thục và tích lũy được khá nhiều kinh nghiệm công tác, tiền lương đã được trả cao thì nhu cầu của nhân viên đó là phải đạt được vị trí, chức vụ trong doanh nghiệp hoặc tổ chức Việc đề bạt chức vụ công tác mới ở vị trí cao hơn hiện tại cho nhân viên này
sẽ khuyến khích người này làm việc hăng say và có hiệu quả hơn… Vì vậy,
tổ chức cần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu của nhân viên mình để có biện pháp hợp lí nhằm đáp ứng và thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả
Trang 20Hình 1.2 Tháp nhu cầu trong doanh nghiệp
(Nguồn: http//:omyopera.com – Nhóm thực hiện: Mullover, Tổng hợp
từ nhiều nguồn: Wikipedia, Chungta.com, Quản trị học…)
Qua lí thuyết này, ta thấy rõ sự cung cấp của tổ chức tạo động cơ thúc đẩy bên ngoài, tác động đến sự hài lòng của nhân viên.Tổ chức sẽ đáp ứng như thế nào cho phù hợp để nhân viên hài lòng và có động cơ làm việc Mong muốn của nhân viên là đích xuất phát cho động cơ thúc đẩy
1.2.3 Lý thuyết ERG của Clayton P.Alderfer (1969) [6]
Lý thuyết ERG của Alderfer xác định những tác động đến nhu cầu ảnh
hưởng đến hành vi của người lao động Lý thuyết này được phân loại thành
03 nhóm nhu cầu: (a) Nhu cầu tồn tại (existence needs) như đói, khát, an toàn, v.v…; (b) Nhu cầu liên đới (relatedness needs) như mối quan hệ gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp và cấp trên, v.v…; (c) Nhu cầu tăng trưởng (growth needs)
như nhu cầu tự trọng và khẳng định bản thân
Nhu cầu tự hoàn thiện
Nhu cầu tôn trọng Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu cơ bản
Đào tạo và phát triển nghề nghiệp
Địa vị chức vụ
Làm việc theo nhóm, giao lưu Điều kiện làm việc, Công việc ổn định Lương và các khoản phúc lợi
Trang 21Giống như lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow, lý thuyết này có ba
cấp độ nhu cầu khác nhau nhưng những nhu cầu của người lao động cũng có thể xuất hiện ở cả ba cấp độ cùng lúc, đồng thời nhu cầu này có thể bù đắp đắp cho nhu cầu kia nếu nhu cầu đó chưa hài lòng người lao động Chẳng hạn, một người lao động không hài lòng về mức độ khó khăn của công việc mà họ đang làm nhưng ngược lại họ được bù đắp trong việc nhận tiền lương và phúc
lợi tương xứng Như vậy, quan điểm về lý thuyết ERG của Alderfer khác hẳn quan điểm lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow, ba nhu cầu được xem xét
theo ba khía cạnh khác nhau đối với người lao động, nhu cầu của họ đều xuất hiệu trong cả ba khía cạnh cùng lúc về nhu cầu tồn tại, nhu cầu liên đới, nhu
cầu phát triển Lý thuyết ERG của Alderfer được ứng dụng trong đo lường
mức độ hài lòng của người lao động dưới 03 khía cạnh về nhu cầu: tồn tại, liên đới và tăng trưởng
1.2.4 Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) [23]
Vroom cho rằng hành vi và động cơ làm việc của con người không nhất
thiết được quyết định bởi hiện thực mà nó được quyết định bởi nhận thức của
con người về những kỳ vọng của họ trong tương lai Khác với Maslow và
Herzberg, Vroom không tập trung vào nhu cầu của con người mà tập trung
vào kết quả Lý thuyết này xoay quanh ba khái niệm cơ bản (Kreitner &
Kinicki, 2007) hay ba mối quan hệ (Robbins, 2002 ):
Expectancy (kỳ vọng): là niềm tin rằng nỗ lực sẽ dẫn đến kết quả tốt
Khái niệm này được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa nỗ lực (effort) và kết quả (performance)
Instrumentality (tính chất công cụ): là niềm tin rằng kết quả tốt sẽ dẫn đến phần thưởng xứng đáng Khái niệm này được thể hiện qua mối quan hệ
giữa kết quả (performance) và phần thưởng (outcome/rewards)
Valence (hóa trị): là mức độ quan trọng của phần thưởng đối với
Trang 22người thực hiện công việc Khái niệm này được thể hiện thông qua mối quan
hệ giữa phần thưởng (rewards) và mục tiêu cá nhân (personal goals)
Vroom cho rằng người nhân viên chỉ được động viên khi nhận thức của
họ về cả ba khái niệm hay ba mối quan hệ trên là tích cực Nói cách khác là khi họ tin rằng nỗ lực của họ sẽ cho ra kết quả tốt hơn, kết quả đó sẽ dẫn đến phần thưởng xứng đáng và phần thưởng đó có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ
Hình 1.3 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
Vì lý thuyết này được dựa trên sự nhận thức của người lao động nên có thể xảy ra trường hợp là cùng làm ở một Công ty và cùng một vị trí như nhau nhưng một người có động lực làm việc còn người kia thì không, do nhận thức của họ về các khái niệm trên là khác nhau
Ứng dụng lý thuyết này vào đề tài nghiên cứu của luận văn này, ta thấy rằng muốn người lao động có động lực hướng tới mục tiêu nào đó (dĩ nhiên mục tiêu này gắn liền với mục tiêu của tổ chức) thì ta phải tạo nhận thức ở người lao động đó rằng nỗ lực của họ sẽ mang lại những phần thưởng như họ mong muốn Muốn có được nhận thức đó trước hết ta phải tạo được sự hài lòng trong công việc hiện tại của họ, khiến họ hài lòng với điều kiện môi trường làm việc hiện tại, hài lòng với sự hỗ trợ của cấp trên, của đồng nghiệp,
từ đó khiến họ tin tưởng hơn vào nỗ lực của họ sẽ dẫn đến kết quả và phần thưởng như họ mong muốn Sự hài lòng về thưởng phạt công minh cũng sẽ giúp họ tin rằng những kết quả họ đạt được chắc chắn sẽ nhận được sự ghi nhận cũng như sự tưởng thưởng của Công ty
Nỗ lực Kết quả Phần thưởng Mục tiêu
Kỳ vọng Tính chất công cụ Hoá trị
Trang 231.3 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC
1.3.1 Chỉ số mô tả công việc JDI của Smith, Kendall và Hulin (1969) [21]
Smith, Kendall và Hulin của trường Đại học Cornell đã xây dựng chỉ số
mô tả công việc (Job Descriptive Index) và được đánh giá rất cao trong lý
thuyết và thực tiễn, được thể hiện qua 05 thang đo nhân tố như sau: (a) Tính chất công việc; (b) Thanh toán tiền lương; (c) Thăng tiến; (d) Giám sát; (e) Đồng nghiệp Theo nội dung đánh giá của chỉ số mô tả công việc JDI, mỗi thang đo nhân tố đưa ra 05 nội dung tiêu biểu nhằm đánh giá theo khía cạnh riêng, cụ thể:
Hình 1.4 Chỉ số mô tả công việc của Smith, Kendall và Hulin
Giá trị và độ tin cậy của JDI được đánh giá rất cao trong cả thực tiễn lẫn lý thuyết (Mayer và ctg, 1995) Price (1997) cho rằng JDI là công cụ nên
(a) Tính chất công việc
1.Khả năng hoàn thành công việc
2.Công việc nhàm chán
3.Thoả mãn công việc bản thân
4.Công việc không đáng quan tấm
5.Công việc đòi hỏi thách thức
(b) Thanh toán tiền lương
1.Trả lương công bằng
2.Trả lương không đầy đủ
3.Thu nhập tương xứng chi phí cơ
2.Trả lương không đầy đủ
3.Thu nhập tương xứng chi phí cơ
1 Thời cơ tốt để thăng tiến
2 Công việc không cơ hội để thăng tiến
3 Thăng tiến nhờ vào năng lực
4 Nhiều cơ hội để thăng tiến
5 Chính sách thăng tiến không công bằng
SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 24chọn lựa cho các nghiên cứu đo lường về mức độ thỏa mãn của nhân viên trong công việc Chỉ trong hai mươi năm cuối thế kỷ 20, JDI được sử dụng trong hơn 600 nghiên cứu đã được xuất bản (Ajimi, 2001)
1.3.2.Mô hình nghiên cứu của Mosammod Mahamuda Parvin (2011) [10]
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên trong lĩnh vực dược phẩm Tác giả đã cố gắng để đánh giá sự hài lòng công việc của nhân viên trong các Công ty dược phẩm khác nhau Nghiên cứu
tập trung vào tầm quan trọng tương đối của các yếu tố: điều kiện làm việc,
tiền lương và thăng tiến, công bằng, công việc an toàn, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ với cấp trên ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc
và tác động của chúng vào việc làm hài lòng tổng thể của người lao động Đồng thời nghiên cứu cũng điều tra tác động của kinh nghiệm làm việc, tuổi tác, và sự khác biệt giới tính đến sự hài lòng công việc Trong phần tổng quan nghiên cứu của mình, Mosammod Mahamuda Parvin đã trích dẫn định nghĩa
về sự hài lòng theo hai hướng là sự hài lòng với các công việc nói chung và sự hài lòng với các thành phần công việc Theo cách tiếp cận với định nghĩa sự hài lòng với công việc nói chung, ông đã trích dẫn của Spector (1997) [38], Ellickson và Logsdon (2002) [23], Schermerhorn (1993) Theo các định nghĩa
sự hài lòng với các thành phần của công việc, ông trích dẫn của các tác giả Mulinge và Mullier, Fisher và Locke
Dựa trên các kết quả cho các giá trị tiêu chuẩn, tác giả đã chứng minh rằng điều kiện làm việc, công bằng, tiền lương và thăng tiến là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên các Công ty dược phẩm
Trang 25Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu của Mosammod Mahamuda Parvin (2011)
Tuy nhiên bài nghiên cứu của Parvin còn một số hạn chế trong việc thu thập dữ liệu, nghiên cứu bổ sung là cần thiết để phát hiện các mối quan hệ giữa sự hài lòng công việc và điều kiện làm việc, tiền lương, thăng tiến, công bằng, công việc an toàn, mối quan hệ với người giám sát và đồng nghiệp Các hạn chế này đã giảm tính thống kê đã được kiểm chứng và kết luận Một số kinh nghiệm cần rút ra:
1) Các nghiên cứu trong tương lai cần chọn mẫu lớn hơn, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên kiểm tra tỷ lệ phân tần
2) Cần tiếp tục nghiên cứu điều tra các mối quan hệ tiềm năng và ảnh hưởng đến các biến này và các biến không liên quan khác chẳng hạn như mức độ công việc, khen thưởng đội ngũ và đồng nghiệp có ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc
1.3.3 Nghiên cứu của Alamdar Hussain Khan & cộng sự (2011) [11]
Dựa vào kết quả nghiên cứu, Alamdar đã đề xuất cho Chính phủ nên xem xét tất cả các yếu tố như: thăng tiến, điều kiện làm việc, đồng nghiệp và tính chất công việc có tác động đáng kể về mức độ hài lòng trong công việc chứng minh trong nghiên cứu này Từ kết quả trên, để tăng cường nhân viên
Điều kiện làm việc
- Kinh nghiệm làm việc
- Tuổi tác
- Giới tính
Trang 26hoạt động trong lĩnh vực y tự trị các tổ chức, tác giả đề xuất nên tập trung vào tất cả các khía cạnh ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc và không chỉ trên bất kỳ một trong những yếu tố này
Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu này là chỉ xem xét vài khía cạnh ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc như đã nói ở trên Nó có thể có cả hai yếu tố tiềm ẩn và rõ ràng có thể ảnh hưởng mức độ hài lòng công việc Cỡ mẫu của nghiên cứu là thấp đối với cả ngành y học tự trị tại Pakistan, nên tăng mẫu lên
để có thể nhận ra yếu tố quyết định quan trọng nhất ở cấp độ tổng quát hơn
Hình 1.6 Mô hình Nghiên cứu của Alamdar Hussain Khan & cộng sự (2011)
1.3.4 Tiêu chí đo lường thoả mãn MSQ củaWeiss (1967) [24]
Nhà nghiên cứu Weiss và đồng nghiệp của trường Đại học Minnesota
thì đưa ra các tiêu chí đo lường sự thỏa mãn công việc thông qua Bảng câu
hỏi thỏa mãn Minnesota (Minnesota Satisfaction Questionnaire), đưa ra 02
khía cạnh phân tích thang đo nhân tố: (a) Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên trong; (b) Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên ngoài; (c) Ngoài
ra, đưa ra tiêu chí chung để đo lường mức hài lòng của người lao động Trên đây là một số nội dung bảng câu hỏi được thể hiện
SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC
Trang 27Hình 1.7 Tiêu chí đo lường thoả mãn công việc MSQ củaWeiss
1.3.5 Mô hình nghiên cứu của PGS.TS Trần Kim Dung (2005) [2]
Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Trần Kim Dung đã có những đóng góp
là điều chỉnh và kiểm định thang đo JDI vào điều kiện của Việt Nam Thang
đo JDI được bổ sung thêm hai thành phần là phúc lợi Công ty và điều kiện làm việc tạo thành thang đo AJDI có giá trị và độ tin cậy cần thiết Thang đo này đã giúp ích cho các tổ chức trong việc thực hiện đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên đối với công việc tại Việt Nam
(a) Thoả mãn thuộc bản chất bên
trong
1 Bận rộn suốt thời gian làm việc
2 Cơ hội làm việc độc lập
3 Cơ hội làm việc khác
4 Khẳng định bản thân đối vơí tập
thể
5 Làm việc không trái với lương tâm
6 Cơ hội làm việc chung với người
khác
7 Cơ hội hướng dẫn người khác làm
việc
8 Cơ hội làm việc theo khả năng
9 Quyền tự do phán đoán trong công
việc
10 Cơ hội thử thách trong công việc
11 Tâm trạng hoàn thành công việc
5.Làm việc không trái với lương tâm
6.Cơ hội làm việc chung với người khác
v.v…
(c) Tiêu chí chung
1.Các điều kiện làm việc 2.Phương pháp làm việc theo nhóm v.v…
SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 28Hình 1.8 Mô hình nghiên cứu của PGS.TS Trần Kim Dung (2005)
Bản chất công việc
Tiền lương
Thăng tiến
Phúc lợi doanh nghiệp Đồng nghiệp Điều kiện làm việc
Lãnh đạo
LÒNG CÔNG VIỆC
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ những cơ sở lí thuyết về sự hài lòng công việc của nhân viên, các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng công việc, đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc Chương này cũng đã giải thích về các nhân
tố tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên cùng với các nghiên cứu liên quan, từ đó có sơ sở để hình thành các biến quan sát cấu thành để đo lường sự hài lòng ở từng nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên
Trang 30CHƯƠNG 2
MÔ HÌNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KHỞI PHÁT
2.1.1 Thông tin tổng quan
- Tên pháp nhân: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHỞI PHÁT
- Địa điểm kinh doanh: LÀNG THỂ THAO TUYÊN SƠN (TUYENSON SPORT VILLAGE)
- Địa chỉ: Làng thể thao Tuyên Sơn, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng, Việt Nam
Dự án làng thể thao Tuyên Sơn khai trương vào ngày 21/09/2009 Đây
là khu phức hợp thể thao hiện đại được xây dựng trên diện tích 10 hecta theo chủ trương xã hội hóa thể thao của UBND TP Đà Nẵng
Dự án Trung tâm giải trí phức hợp Helio Center tại khai trương vào ngày 11/02/2015 Helio Center là một Trung tâm giải trí phức hợp đa dịch vụ đầu tiên tại thành phố Đà Nẵng Với diện tích sử dụng hơn 35.000 m2 và nằm tại trung tâm thành phố
2.1.2 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Khởi Phát được thành lập vào ngày 05/11/2008, với sự góp vốn của 4 thành viên Hội đồng thành viên, tổng vốn điều lệ là 40.000.000.000 VND (40 tỷ đồng) Đăng ký kinh doanh số 0400668112 do
Sở kế hoạch đầu tư TP Đà Nẵng cấp ngày 29/05/2009 (thay đổi một lần)
Trang 31Trải qua hơn 5 năm hình thành và phát triển, Làng thể thao Tuyên Sơn
ra đời đã đáp ứng nhu cầu đá bóng, tennis của giới trẻ và nhiều tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cũng như cả khu vực Trong quá trình cạnh tranh khốc liệt gồm nhiều đối thủ, với ưu thế là nhà dẫn đạo, cùng với những chất lượng về dịch vụ, cơ sở vật chất, chăm sóc khách hàng thì Tuyên Sơn luôn chiếm vị trí ưu thế trong lòng khách hàng Minh chứng là số lượng khách hàng ổn định, doanh số ngày càng tăng và lượng khách hàng đến đặt sân, tham gia thi đấu không ngừng gia tăng trong những năm qua
Ngày 11/02/2015, dự án trung tâm giải trí phức hợp Helio Center được chính thức đi vào hoạt động Helio Center sẽ mang đến cho người dân Đà Nẵng
và khách du lịch một lựa chọn hoàn hảo nhất để vui chơi giải trí cùng bạn bè và gia đình mỗi ngày Helio Center có diện tích là 14.600 m2 trong nhà và 10.000
m2 ngoài trời, với sức chứa 4000 lượt khách Trung tâm sử dụng đội ngũ lao động với 600 nhân viên và chi phí đầu tư xây dựng hơn 45 triệu USD
Trang 32của công ty là kết quả của nhiều yếu tố, nhưng quan trọng nhất chính là yếu tố nhân sự - năng lực cốt lõi mà công ty luôn quan niệm là chìa khóa thành công
và cố gắng đầu tư phát triển
Bảng 2.1 Tổng số nhân viên Công ty TNHH Khởi Phát
TT Phân loại theo trình độ Số nhân viên Tỉ trọng (%)
Là những cổ đông góp vốn trong công ty, chịu trách nhiệm xây dựng
các kế hoạch sản xuất kinh doanh có tính chiến lược tổng quát và bảo đảm các
kế hoạch được thực hiện thông qua Ban giám đốc, kiểm tra, giám sát, theo dõi mọi hoạt động của ban giám đốc và tình hình hoạt động của công ty
Trang 33b Ban giám đốc
Gồm có giám đốc công ty và các phó giám đốc Nhiệm vụ chung là điều hành hoạt động công ty Đưa ra các chiến lược phát triển chính của công
ty
Trong đó, Giám Đốc Công ty có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty
- Tổ chức hoạt động các quyết định của Hội Đồng Quản Trị
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trong Công ty
Phó Giám Đốc là người giúp việc cho Giám Đốc một hoặc một số lĩnh vực của Công ty, theo phân công của Công ty và chịu trách nhiệm trước Công ty, Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công
c Các phòng ban
Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Hiện tại, công ty có 18 phòng, bộ phận:
Trang 342.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THIẾT
2.2.1 Quá trình hình thành mô hình nghiên cứu
Thông qua một số cơ sở lý thuyết và thang đo nhân tố đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với Doanh nghiệp thì việc chọn lựa mô hình nghiên cứu tác giả định hướng lựa chọn mô hình theo lập luận sau: (a) Kế thừa và phát triển trong việc sử dụng kết hợp và chọn lọc một số cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thang đo nhân tố của các nhà nghiên cứu khoa học đi trước nhưng phải phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài; (b) Xây dựng
mô hình nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với Doanh nghiệp phải phù hợp với đặc thù nghiên cứu của Công ty TNHH Khởi Phát
Bảng 2.2 Cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu
STT Nhân tố Tác giả tiêu biểu
1 Tiền lương
Smith, Kendall và Hulin (1969); Hackman & Oldham; Alamdar Hussain Khan; Parvin (2011); Trần Kim Dung (2005)
2 Đào tạo và
thăng tiến
Smith, Kendall và Hulin (1969); Weiss (1967); Hackman & Oldham; Alamdar Hussain Khan; Parvin (2011); Trần Kim Dung (2005)
3 Cấp trên Herzberg (1959); Smith, Kendall và Hulin (1969);
Alamdar Hussain Khan; Kim Dung
Trang 35STT Nhân tố Tác giả tiêu biểu
4 Đồng nghiệp
Smith, Kendall và Hulin (1969); Weiss (1967); Alamdar Hussain Khan; Luddy (2005); Trần Kim Dung (2005)
7 Phúc lợi Weiss (1967); Trần Kim Dung (2005)
Trên cơ sở 5 khía cạnh của thang đo JDI: Tiền lương, đào tạo và thăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp, đặc điểm công việc và bổ sung thêm 2 thành phần nữa là điều kiện làm việc (Mosammod Mahamuda Parvin , 2011; Alamdar Hussain Khan & cộng sự , 2011) và phúc lợi (Weiss, 1967; Kim Dung, 2005)
Từ đó tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 yếu tố có ảnh đến sự hài lòng công việc của người lao động:
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng công việc của nhân viên tác giả
Đặc điểm công việc
Điều kiện làm việc
Phúc lợi
Sự hài lòng công việc
Trang 36Thu nhập (Income): là số tiền mà cá nhân, tổ chức, khu vực, quốc
gia… có được từ việc làm, từ việc đầu tư, từ việc kinh doanh Trong ngữ nghĩa của đề tài nghiên cứu này thì thu nhập là số tiền mà cá nhân có được từ việc làm công cho một doanh nghiệp, tổ chức nào đó, thu nhập này không bao gồm các khoản thu nhập khi họ làm công việc khác (không liên quan đến doanh nghiệp, tổ chức họ đang làm thuê) Theo đó, khoản thu nhập này sẽ bao gồm các khoảng lương cơ bản, các khoản trợ cấp (nếu có), các loại thưởng bao gồm cả thưởng định kì và thưởng không định kì, hoa hồng (nếu có) và lợi ích bằng tiền khác phát sinh trực tiếp từ công việc chính hiện tại
Đào tạo (Training): Là quá trình học hỏi những kĩ năng cần thiết để
thực hiện một công việc cụ thể Thăng tiến (Promotion): là việc di chuyển lên
vị trí hoặc công việc quan trọng hơn trong một công ty Đào tạo trong đề tài này được nhóm chung vs thăng tiến do đào tạo thường nhằm mục đích cuối cùng là thăng tiến hoặc nâng cao khả năng, hiệu quả làm việc của nhân viên
Cấp trên (Supurior): là người ở vị trí cao hơn trong một ông ty hay tổ
chức Trong ngữ nghĩa của đề tài này thì cấp trên là người quản lí trực tiếp nhân viên cấp dưới
Sự thỏa mãn công việc mang lại từ những yếu tố mối uqan hệ giữa cấp trên với nhân viên cấp dưới của mình bao gồm sụ giao tiếp với cấp trên (Ehlers, 2003), sự hỗ trợ khi cần thiết (Wesley & Muthuswany, 2008) và sự quan tâm của cấp trên (Bellingham, 2004), sự bảo vệ nhân viên khi cần thiết (Linden
%Maslyn, 1998, được trích bởi Dionne, 2000), năng lực của cáp trên, sự tự do thực hiện công việc của cấp dưới (Weis và cộng sự, 1967), sự ghi nhận đóng góp của nhân viên, sự đối xử công bằng đối với cấp dưới (Warren, 2008)
Đồng nghiệp (Colleague): là người bạn làm việc cùng với nhau Trong
ngữ nghĩa của đề tài này thì đồng nghiệp là người cùng làm trong một doanh
Trang 37nghiệp với bạn, là người mà bạn thường xuyên trao đổi, chia sẻ với nhau về công việc
Đối với phần lớn các công việc thì thời gian mỗi nhân viên làm việc với nhau là nhiều hơn so với thời gian làm việc với cấp trên Do vậy, cũng như mối quan hệ với cấp trên, mối quan hệ của nhân viên với đồng nghiệp cũng ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc Tương tự mối quan hệ với cấp trên, nhân viên cần có được sự hỗ trợ giúp đỡ của đồng nghiệp khi cần thiết, tìm thấy sự thoải mái thân thiện khi làm việc với đồng nghiệp (Hill, 2008) Đồng thời, nhân viên phải tìm thấy đồng nghiệp của mình tận tâm với công việc để đạt được kết quả tốt nhất (Bellingham, 2004) Cuối cùng, đồng nghiệp cần phải là người đáng tin cậy (Chami & Fullenkamp, 2002)
Đặc điểm công việc ( Job characteristic): theo như mô hình đặc điểm
công việc của R Hackman và G Oldman (1974) thì một công việc sẽ mang đến nhân viên sự thỏa mãn chung và tạo được hiệu quả công việc tốt nếu thiết
kế công việc đó thỏa mãn các đặc điểm sau: sử dụng các kỹ năng khác nhau, nhân viên nắm rõ đầu đuôi công việc và công việc có tầm quan trọng nhất định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp; công việc đó cho phép nhân viên thực hiện một số quyền nhất định để hoàn tất công việc của mình và nhân viên sẽ chịu trách nhiệm đối với các quyết định của mình; công việc phải có cơ chế phản hồi đánh giá của cấp trên đối với những gì nhân viên đã làm để rút kinh nghiệm cho lần sau Ngoài ra, để có được sự thỏa mãn người nhân viên rất cần được làm công việc phù hợp với năng lực của họ (Weiss và cộng sự, 1976; Bellingham, 2004)
Điều kiện làm việc (Work Condition): là tình trạng của nơi mà người
lao động làm việc Đối với đề tại ghiên cứu này điều kiện làm việc là các nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe và sự tiện lợi của người lao động khi làm
Trang 38việc, bao gồm thời gian làm việc phù hợp (Skalli và đồng nghiệp 2007), sự an toàn thoải mái ở nơi làm việc (Durst, 1997), được trang bị cần thiết cho công việc (Bellignham, 2004) và thời gian bỏ ra cho việc đi lại từ nhà đến công ty (Isacsson, 2008)
Phúc lợi (Benefit): là những lợi ích mà một người có được từ công ty
của mình ngoài khoản tiền mà người đó kiếm được Theo Artz (2008) phúc lợi có vai trò quan trọng trong việc xác định mức thỏa mãn công việc Thứ nhất, phúc lợi là bộ phận cấu thành nên phần thù lao mà công ty trả cho nhân viên, mà phần thù lao này ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc Thứ hai, phúc lợi đôi lúc có tác dụng thay thế tiền lương
2.2.2 Xây dựng thang đo
Bảng 2.3 Các tiêu chí đánh giá thang đo của mô hình nghiên cứu
Thu nhập
Tiền lương tương xứng với năng lực và đóng góp
Nhận được tiền thưởng thỏa đáng từ hiệu quả làm việc của mình
Nhân viên được đào tạo các kỹ năng cần thiết
Công ty tạo điều kiện để nhân viên học tập, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc ĐTVTT2 Các chương trình đào tạo của nhân viên tốt ĐTVTT3 Công ty luôn tạo cơ hội thăng tiến cho người có
Cấp trên
Nhân viên không gặp khó khăn khi giao tiếp,
Cấp trên luôn động viên, hỗ trợ nhân viên khi
Trang 39Nhân tố Chỉ báo Ký hiệu
Cấp trên thực sự quan tâm đến nhân viên CT3 Cấp trên luôn ghi nhận sự đóng góp của nhân
Cấp trên sẵn sang bảo vệ nhân viên khi cần thiết CT5
Nhân viên có quyền quyết định cách thức thực
Cấp trên đối xử công bằng với nhân viên cấp
Đồng nghiệp
Đồng nghiệp luôn hỗ trợ khi cần thiết ĐN1 Đồng nghiệp thân thiện, dễ gần và hòa đồng ĐN2 Đồng nghiệp tận tâm, tận tụy để hoàn thành công
Công việc có tầm quan trọng nhất định đối với
Nhân viên được quyền quyết định một số vấn đề
Nhận được phản hồi góp ý của cấp trên về hiệu
Công việc phù hợp với năng lực và thế mạnh ĐCV6
Điều kiện
làm việc
Được cung cấp đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho
Nơi làm việc hiện đại, bảo đảm an toàn và thoải
Phúc lợi
Công ty thực hiện đầy đủ chính sách bảo hiểm xã
Công ty tạo điều kiện được nghỉ bệnh, nghỉ phép PL2
Trang 40Nhân tố Chỉ báo Ký hiệu
khi có nhu cầu Công ty luôn tổ chức cho nhân viên đi du lịch
Công ty có tổ chức bảo vệ quyền lợi chính đáng
Sự hài lòng
công việc
của nhân
viên
Nhân viên trong công ty luôn yêu thích công
Nhân viên trong công ty luôn mong muốn tiếp tục gắn bó lâu dài với tổ chức SHLCV2 Nhân viên trong công ty luôn cảm thấy tự hào là
2.2.3 Các giả thuyết nghiên cứu
- Nhìn chung thì cùng một mức độ công việc người lao động sẽ cảm thấy hài lòng hơn khi thu nhập của họ cao hơn Ngoài ra các yếu tố về công bằng trong thu nhập cũng được người lao động đánh giá cao Điều này cũng được kiểm chứng qua các nghiên cứu của Arthur G Bedeian và cộng sự (1992), John D Pettit và cộng sự (1997), T Ramayah và cộng sự (2001), Kinicki và cộng sự (2002), Trần Kim Dung (2005), Nguyễn Liên Sơn (2008),
Nguyễn Thị Thu Thủy (2011), Phạm Văn Mạnh (2012)
Dựa trên cơ sở này, giả thuyết H1 được hình thành như sau:
H1: Đánh giá của nhân viên về Thu nhập càng cao thì mức độ hài lòng trong công việc càng cao và ngược lại
- Người lao động sẽ cảm thấy được hài lòng với những công việc cho
họ cơ hội đào tạo và giúp họ thăng tiến trong sự nghiệp Vì vậy việc tạo các
cơ hội đào tạo và đề bạt thăng tiến sẽ làm cho người lao động cảm thấy hài lòng đối với công việc Điều này đã được kiểm chứng qua các nghiên cứu của Spector (1985), J.H Ironson và cộng sự, John.D Pettit và cộng sự (1997), T Ramayah và cộng sự (2001), Stanton và cộng sự (2001), Kinicki và cộng sự