Tớnh cấp thiết của ủề tài
Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu ngân sách cho bất kỳ quốc gia nào, và ở Việt Nam, 92% ngân sách Nhà nước đến từ thuế, theo thống kê của Tổng cục thuế Việc thực thi các chính sách thuế hiệu quả sẽ giúp duy trì sự ổn định cho nguồn thu này Trong cơ cấu thuế, thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ một vị trí quan trọng.
Thuế GTGT là một loại thuế quan trọng, ảnh hưởng đến hầu hết người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ, đóng vai trò lớn trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội Tuy nhiên, hiện nay, tình trạng gian lận thuế GTGT ngày càng gia tăng với nhiều thủ đoạn tinh vi, gây bất công cho những người nộp thuế Hơn nữa, luật thuế GTGT hiện tại chưa phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, dẫn đến nhiều khó khăn trong công tác quản lý thuế Để khắc phục những hạn chế này, cần tăng cường hiệu quả quản lý thuế GTGT từ cấp Trung ương đến địa phương, nhằm kiểm soát tốt nguồn thu thuế và tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Kiểm soát thuế là chức năng quan trọng của Nhà nước, được thực hiện bởi hệ thống thu thuế Chi cục thuế Huyện M’ủrăk là cơ quan chuyên môn trong hệ thống thu thuế, có nhiệm vụ quản lý thu thuế và thu khác trên địa bàn huyện M’ủrăk, tỉnh Đắk Lắk Số thu từ thuế GTGT bình quân trong 4 năm gần đây cho thấy sự ổn định và phát triển trong công tác quản lý thuế tại địa phương.
Từ năm 2012 đến đầu năm 2015, thuế GTGT đã chiếm 67,22% trong tổng số thu ngân sách nhà nước tại huyện M’đrắk, tuy nhiên con số này chưa phản ánh đầy đủ thực tế do nhiều trường hợp bị truy thu hàng trăm triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý thuế và Luật thuế GTGT còn nhiều hạn chế, như phương pháp tính thuế chưa phù hợp và chính sách thuế thường xuyên thay đổi Bên cạnh đó, một số quy định không tương thích với thực tế tại Chi cục thuế huyện M’đrắk, cùng với việc thiếu nhân lực trong bộ máy quản lý, đã dẫn đến nhiều vi phạm và trốn thuế, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu của ngân sách nhà nước.
Xuất phát từ thực tế và tầm quan trọng của việc kiểm soát thuế GTGT, bài viết này tập trung vào việc phân tích và đánh giá quy trình kiểm soát thuế GTGT tại Chi Cục thuế Huyện M’ủrăk, Tỉnh Đắk Lắk Nội dung nghiên cứu nhằm làm rõ những thách thức và giải pháp trong việc quản lý thuế GTGT, từ đó nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kiểm soát thuế GTGT
- Phõn tớch, ủỏnh giỏ thực trạng kiểm soỏt thuế GTGT tại Chi cục thuế M’ủrăk
- ðề xuất các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại chi cục thuế huyện M’ủrăk.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kiểm soát thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại Chi cục thuế M’đrăk.
Công tác kiểm soát thuế GTGT các Doanh nghiệp thuộc Chi cục thuế Huyện M’ủrăk quản lý trong thời gian từ năm 2012-2015 (ủến thỏng 10 năm
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn này áp dụng phương pháp mô tả để khái quát quy trình kiểm tra và kiểm soát thuế GTGT Nó bao gồm việc phân tích ý kiến của chuyên gia, sử dụng phương pháp đối chiếu và tổng hợp từ các đơn vị thuộc chi cục thuế M’Đrắk để thực hiện kiểm tra thuế Từ đó, luận văn tiến hành phân tích, đánh giá và tổng hợp công tác kiểm soát thuế GTGT một cách hiệu quả.
í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài
Bài luận văn này tập trung vào việc làm rõ tầm quan trọng của việc tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại Chi cục thuế Huyện M’ủrăk Nó phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát thuế GTGT hiện nay và đề xuất các giải pháp cùng kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này.
Kết cấu của luận văn
Nội dung chớnh của Luận văn ủược kết cấu thành 3 chương, bao gồm: Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát thuế GTGT
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục thuế Huyện M’ủrăk
Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục thuế Huyện M’ủrăk.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ GTGT
TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT
Thuế giá trị gia tăng (VAT) có nguồn gốc từ thuế doanh thu, được Pháp ban hành lần đầu vào năm 1954 Tên gọi tiếng Pháp của thuế này là Taxe Sur La Valeur Ajoutée (TVA) và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới Hiện nay, nhiều quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ Latinh và một số nước châu Á, trong đó có Việt Nam, đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng Đến nay, khoảng 130 quốc gia đã triển khai loại thuế này Tại Việt Nam, Luật thuế giá trị gia tăng được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa 9 và có hiệu lực từ ngày 01-01.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng năm 1999, thuế này được nộp vào ngân sách Nhà nước dựa trên mức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ VAT được áp dụng ở mỗi giai đoạn sản xuất và lưu thông, từ nguyên liệu thô đến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng Do đó, thuế giá trị gia tăng còn được gọi là thuế doanh thu có khấu trừ, vì doanh nghiệp có thể khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Người tiêu dùng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán thuế giá trị gia tăng khi mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu, trong đó người nộp thuế và người chịu thuế không hoàn toàn đồng nhất Người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ là người phải trả thuế GTGT thông qua giá mua của hàng hóa.
DV Người bỏn HH, DV thực hiện nộp khoản thuế GTGT “ủó ủược người mua trả” vào NSNN;
Thuế GTGT chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ, không tính trên toàn bộ giá trị, giúp tránh biến động giá cả cho người tiêu dùng Đặc điểm này yêu cầu pháp luật phải tìm ra phương thức hợp lý và khả thi để xác định chính xác phần giá trị tăng thêm làm căn cứ tính thuế.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế có tính trung lập cao, không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế (NNT) hay quá trình tổ chức phân chia trong sản xuất kinh doanh Tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng, bất kể số lượng giai đoạn là nhiều hay ít.
- Thuế GTGT chỉ ủỏnh vào hoạt ủộng tiờu dựng diễn ra trong phạm vi lónh thổ, khụng ủỏnh vào hành vi tiờu dựng ngoài lónh thổ
So với thuế doanh thu trước đây, thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xem là một loại thuế lý tưởng khi đáp ứng bốn tiêu chuẩn chính: đầu tiên, đơn giản về mặt kỹ thuật, không tạo ra cơ hội trốn thuế; thứ hai, thuế suất áp dụng không ở nhiều mức; thứ ba, hiệu quả tài chính cao, với đối tượng chịu thuế rất rộng; cuối cùng, công bằng xã hội, khi mức thuế suất thấp áp dụng cho hàng hóa tiêu dùng thiết yếu và mức cao cho hàng hóa xa xỉ, từ đó góp phần vào phân phối lại thu nhập trong xã hội Ngoài ra, thuế GTGT còn có tác dụng khuyến khích phát triển kinh tế thông qua cơ chế khấu trừ thuế đầu vào và miễn thuế đối với hàng xuất khẩu.
1.1.3 Vai trò của thuế GTGT
Thuế là công cụ quan trọng giúp Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường với sự quản lý của Nhà nước, thuế giá trị gia tăng đóng vai trò thiết yếu trong việc điều tiết và phát triển kinh tế.
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu được áp dụng phổ biến cho tất cả các tổ chức và cá nhân có hoạt động sản xuất hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ, giúp tạo ra nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách nhà nước.
Thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ cần được xem xét và phân tích kỹ lưỡng về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí Điều này giúp tổ chức quản lý thuế dễ dàng hơn so với các loại thuế trực thu.
Hàng xuất khẩu không chỉ được miễn thuế giá trị gia tăng mà còn có thể khấu trừ hoặc hoàn lại thuế giá trị gia tăng đầu vào, giúp giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Điều này thúc đẩy xuất khẩu và tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.
Thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu làm tăng chi phí đầu vào cho hàng hóa nhập khẩu, từ đó tạo ra tác động tích cực trong việc bảo vệ sản xuất và kinh doanh hàng hóa nội địa.
Việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế một cách hiệu quả là rất cần thiết Khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện dựa trên hóa đơn mua, yêu cầu người mua phải yêu cầu người bán xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu tương ứng với hoạt động mua bán Điều này giúp khắc phục tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn thuế, đặc biệt ở khâu bán lẻ, nơi thường xảy ra tình trạng này Người tiêu dùng không cần yêu cầu hóa đơn, dẫn đến việc không còn khả năng khấu trừ thuế cho họ Tuy nhiên, tại khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị gia tăng thường không lớn và số thuế thu ở khâu này cũng không nhiều.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) thường có mức thuế suất ổn định, giúp đảm bảo tính đơn giản và rõ ràng trong việc áp dụng Với ít thuế suất khác nhau, loại thuế này giữ tính trung lập, không can thiệp sâu vào các mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất, kinh doanh dịch vụ và tiêu dùng theo từng ngành nghề cụ thể Điều này cũng giúp giảm thiểu sự phức tạp trong việc xem xét các mặt hàng và ngành nghề có thuế suất khác nhau.
Nâng cao tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế là rất quan trọng Trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế Điều này giúp giảm thiểu việc phải thỏa thuận về mức doanh thu và mức thuế với cơ quan thuế Việc kiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng mang lại lợi ích, buộc người mua và người bán phải nộp và lưu giữ chứng từ hóa đơn đầy đủ, từ đó thu thuế được tập trung vào ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất, đồng thời kiểm tra việc tính thuế và nộp thuế ở khâu trước, giúp hạn chế thất thu về thuế.
Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hóa có hóa đơn chứng từ là rất quan trọng Việc tính thuế đầu vào được khấu trừ không chỉ là biện pháp kinh tế mà còn giúp cả người mua và người bán thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn, chứng từ.
KIỂM SOÁT THUẾ GTGT
Kiểm soát thuế là chức năng của cơ quan thuế nhằm đảm bảo các tổ chức, cá nhân tuân thủ quy định của Nhà nước về thuế Thuế GTGT là loại thuế gián thu áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất và tiêu dùng Hoạt động kiểm soát thuế GTGT bao gồm việc kiểm tra và xác minh việc chấp hành Luật thuế GTGT của người nộp thuế và cơ quan thuế thông qua các nghiệp vụ chuyên môn như thanh tra và kiểm tra, nhằm nắm bắt và điều hành quá trình thực hiện luật này.
1.2.1 Vai trò của kiểm soát thuế GTGT
Kiểm soát thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính tuân thủ pháp luật Thông qua hoạt động này, Nhà nước và các tổ chức thuế có thể kịp thời phát hiện và điều chỉnh những sai lệch, vi phạm trong quá trình thực hiện các quy định về thuế.
Thứ hai, kiểm soỏt tốt thuế GTGT cú vai trũ quan trọng trong việc ủộng viờn nguồn thu thường xuyờn, ổn ủịnh cho NSNN
Kiểm soát thuế GTGT giúp hình thành thói quen tuân thủ pháp luật cho các doanh nghiệp và cá nhân trong hoạt động kinh tế xã hội.
Kiểm soát thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về sự chấp hành thuế, cũng như đánh giá mức độ phù hợp và tính khả thi của luật thuế GTGT cùng các văn bản hướng dẫn liên quan.
Vào thứ năm, việc kiểm soát thuế đã cho thấy hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngành thuế, đồng thời đánh giá khả năng, trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế.
1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát thuế GTGT
Kiểm soỏt thuế GTGT nhằm ủạt những mục tiờu cơ bản sau:
Thứ nhất, kiểm soát thuế GTGT phải giúp cho công tác quản lý nguồn thu
NSNN được thực hiện hiệu quả, tập trung vào việc huy động tối đa nguồn thu cho ngân sách nhà nước Mục tiêu chính này thể hiện rõ vai trò quan trọng của việc kiểm soát thuế GTGT trong quản lý nguồn thu NSNN.
Kiểm soát thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức tự giác chấp hành chính sách và pháp luật về thuế Mục tiêu này không chỉ mang tính chất thường xuyên mà còn dài hạn, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình.
Để đạt được mục tiêu kiểm soát thuế GTGT, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình quản lý thuế và các quy định liên quan đến kiểm tra, kiểm soát.
Kiểm soát thuế GTGT nhằm điều chỉnh những bất hợp lý và kẽ hở trong chính sách pháp luật, hạn chế tình trạng tránh thuế và trốn thuế của người nộp thuế Đồng thời, việc này cũng giúp ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận thuế, góp phần tạo ra môi trường kinh doanh ổn định và đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.
Kiểm soát thuế GTGT là một yếu tố quan trọng trong việc cải tiến thủ tục quản lý thuế Điều này bao gồm việc phân công và phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hóa công tác quản lý thuế, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, cũng như cải thiện chất lượng công việc của đội ngũ cán bộ thuế.
Kiểm soát thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả của thuế GTGT trong nền kinh tế Việc kiểm soát tốt giúp cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho công tác quản lý thuế, từ đó đảm bảo Luật thuế GTGT phát huy hiệu quả Đây không chỉ là mục tiêu chung của chính sách thuế mà còn là mục tiêu cụ thể trong kiểm soát thuế GTGT.
1.2.3 Quy trình kiểm soát thuế GTGT
Kiểm soát thuế GTGT là quá trình xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp và kiểm tra tiến trình nộp thuế của doanh nghiệp, dựa trên các quy định của Luật thuế GTGT Quá trình này bao gồm các bước như đăng ký, kê khai và kiểm tra thuế; xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế; quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; hoàn thuế; miễn, giảm thuế; và thanh tra, kiểm tra thuế.
S ơ ủồ 1.1 S ơ ủồ ki ể m soỏt, giỏm sỏt thu ế GTGT
Việc kiểm soát thuế GTGT đòi hỏi tuân thủ các quy trình nhiệm vụ về thuế Mối quan hệ giữa các quy trình nghiệp vụ về thuế GTGT và doanh nghiệp cần được thực hiện theo các bước rõ ràng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý thuế.
S ơ ủồ 1.2 M ố i quan h ệ cụng vi ệ c c ủ a quy trỡnh nghi ệ p v ụ v ề thu ế GTGT
(1) Người nộp thuế kờ khai ủăng ký thuế
(2) CQT kiểm tra HS ủăng ký thuế
(3) Người nộp thuế khai thuế, CQT kiểm tra HS khai thuế và thông báo giải trỡnh, ủiều chỉnh bổ sung hồ sơ khai thuế, quyết toỏn thuế;
Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng
- Luật thuế GTGT, Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
- Các quy trình hướng dẫn quản lý thuế
- Kiểm soát việc tuân thủ pháp luật thuế GTGT với các DN.
(4) Người nộp thuế nộp tiền thuế theo kờ khai hoặc quyết ủịnh của CQT
(5) Kho bạc, Ngõn hàng chuyển chứng từ về CQT ủể kiểm tra ủối chiếu
(6) Người nộp thuế nộp HS hoàn thuế
(7) CQT thực hiện kiểm tra làm thủ tục hoàn thuế cho người nộp thuế
(8) CQT lập lệnh hoàn trả gửi ủến Kho bạc, ngõn hàng
(9) Kho bạc, ngân hàng thực hiện chuyển tiền vào tài khoản của NNT
Việc kiểm soỏt quy trỡnh nghiệp vụ về thuế GTGT ủối với DN phải tuõn thủ theo cỏc bước theo sơ ủồ như sau:
S ơ ủồ 1.3 Ki ể m soỏt quy trỡnh nghi ệ p v ụ v ề thu ế GTGT
(Nguồn: Chi cục thuế M’ủrăk)
NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ GTGT
1.3.1 Kiểm soỏt thủ tục ủăng ký và kờ khai thuế
Sự kiện pháp lý phát sinh nghĩa vụ đăng ký thuế GTGT bao gồm việc ra đời, thay đổi hoặc chấm dứt hoạt động của chủ thể kinh doanh Thời điểm phát sinh nghĩa vụ này là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Kê khai thuế ðăng ký thuế, cấp MST
Thanh tra, kiểm tra thuế nghĩa vụ được xác định từ ngày đối tượng nộp thuế nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, và thời điểm cấp giấy này cũng là thời điểm để tính thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế Việc đăng ký thuế phải tuân thủ quy trình nhất định, kết quả là mỗi đối tượng nộp thuế sẽ được cấp một mã số thuế, là cơ sở pháp lý để nhận diện và quản lý thuế GTGT Đối tượng nộp thuế cần sử dụng mã số thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ liên quan, do đó, mã số thuế phải được ghi trên mọi giấy tờ giao dịch, hợp đồng kinh tế và chứng từ nộp thuế Các đơn vị sử dụng hóa đơn tự in cần in sẵn mã số thuế vào từng tờ hóa đơn Cơ quan thuế có trách nhiệm quản lý mã số thuế của đối tượng nộp thuế, theo dõi số liệu nộp thuế và ghi mã số thuế trên mọi giấy tờ giao dịch, bao gồm thông báo nộp thuế, thông báo phạt, lệnh thu và các quyết định phạt hành chính thuế.
Mỗi cá nhân hoặc tổ chức khi đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được cấp mã số thuế và phải thực hiện khai thuế theo quy định của pháp luật.
Kê khai thuế là quá trình báo cáo tất cả các giao dịch chịu thuế phát sinh trong kỳ (tháng, quý hoặc năm) Điều này bao gồm việc khai báo số thuế GTGT được hoàn khi mua hàng, số thuế GTGT thu được khi bán hàng, số thuế GTGT đã nộp, và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho cơ quan thuế.
Việc kê khai thuế được thực hiện theo mẫu tờ khai thuế, trong đó người có nghĩa vụ kê khai phải căn cứ vào các dữ liệu có trên tờ khai để đảm bảo tính chính xác Sau khi hoàn thành tờ khai, người nộp thuế cần nộp cho cơ quan thuế có thẩm quyền Cơ quan thuế sẽ tính số thuế phải nộp và gửi thông báo cho các đối tượng nộp thuế Kiểm tra tính chính xác của kê khai thuế diễn ra trước thời hạn nộp thuế, và mọi sai sót trong việc tính số thuế phải nộp sẽ thuộc trách nhiệm của cơ quan thuế.
Kiểm soát ban đầu ở khâu đăng ký và kê khai thuế do bộ phận KK & KKT thực hiện nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp Cần xác định rõ số hồ sơ phải nộp, hồ sơ đã nộp, hồ sơ chưa nộp, cũng như các lỗi số học và tính pháp lý của hồ sơ kê khai thuế.
Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính đầy đủ, sau đó chuyển cho bộ phận KK&KTT Tại đây, bộ phận KK&KTT xác định tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế, nhằm thực hiện các điều chỉnh và kiến nghị xử lý kịp thời nếu có sai phạm, tạo điều kiện cho người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế Việc kiểm soát ở giai đoạn này giúp phân loại người nộp thuế, định hướng cho các bước kiểm tra tiếp theo.
1.3.2 Kiểm soát thủ tục xử lý hồ sơ khai thuế
Kiểm tra và giám sát hồ sơ khai thuế được thực hiện theo một quy trình nhất định Qua quá trình này, cơ quan thuế phát hiện những sai sót trong hồ sơ khai thuế và yêu cầu người nộp thuế (NNT) giải trình, bổ sung để chứng minh tính chính xác, trung thực và hợp lý của các chỉ tiêu trong hồ sơ Nếu NNT không thể chứng minh được tính chính xác và hợp lý của việc khai thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ sở của NNT Công tác kiểm tra thuế được thực hiện qua hai bước: kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở NNT.
Bước 1: Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế là quá trình mà cán bộ thuế đánh giá tính chính xác, trung thực và hợp lý của hồ sơ khai thuế Việc này được thực hiện thông qua việc so sánh và phân tích các thông tin thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau Trình tự kiểm tra hồ sơ khai thuế sẽ được tiến hành theo các bước cụ thể.
* Trình tự kiểm tra bằng phương pháp thủ công
Để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, cần lựa chọn danh sách người nộp thuế với tối thiểu 20% số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trong quản lý thuế.
+ Từ 15% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn bằng ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR);
Hơn 5% số người nộp thuế tại địa phương có nguy cơ cao liên quan đến việc quản lý thuế, với dấu hiệu của trốn thuế, gian lận thuế và khai sai số thuế phải nộp.
Danh sách người nộp thuế được chọn dựa trên rủi ro để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế phải đảm bảo không trùng lặp với danh sách kế hoạch thanh tra và kiểm tra đã được phê duyệt bởi Thủ trưởng cơ quan thuế.
Danh sỏch người nộp thuế ủể kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế cú thể bổ sung, ủiều chỉnh hàng quý hoặc 6 thỏng
Dựa trên danh sách số lượng người nộp thuế cần kiểm tra hồ sơ khai thuế, trưởng bộ phận kiểm tra sẽ trình Thủ trưởng cơ quan thuế để giao nhiệm vụ cụ thể cho từng công chức kiểm tra thuế.
Chậm nhất 25 ngày sau khi kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế Điều này bao gồm hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh, hồ sơ khai thuế theo tháng, hồ sơ khai thuế theo quý và hồ sơ khai thuế theo năm của người nộp thuế.
Để xác định số thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm và số tiền hoàn thuế, cần kiểm tra các căn cứ tính thuế bằng phương pháp đối chiếu và so sánh.
+ ðối chiếu với cỏc quy ủịnh của cỏc văn bản phỏp luật về thuế
+ ðối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo (nếu có)
ðẶC ðIỂM CÁC DOANH NGHIỆP ðÓNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN M’ðRĂK
Huyện M’ủrăk là một trong những huyện xa nhất của tỉnh ðăklăk, trung tâm huyện cách Thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 90km (theo quốc lộ
Buôn Ma Thuột, nằm cách Nha Trang 26 km, có diện tích 1.366,28 km² và dân số khoảng 59.946 người Đây là cửa ngõ phía Đông của tỉnh, kết nối Đắk Lắk với Khánh Hòa qua đèo Phượng Hoàng Khu vực này giáp ranh với các huyện Eakar và Krông Bông, thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Huyện M’ủrăk được chia thành 13 đơn vị hành chính, bao gồm 12 xã và 1 thị trấn, trong đó có 7 xã thuộc khu vực khó khăn Trước năm 1975, huyện này có tên là Khỏnh Dương và thuộc tỉnh Khánh Hòa; sau đó, vào năm 1975, huyện được sát nhập vào tỉnh Đắk Lắk thuộc huyện Krông Pắk Từ ngày 30 tháng 08 năm 1977, M’ủrăk chính thức trở thành một đơn vị cấp huyện độc lập Trên địa bàn huyện, các dân tộc chính gồm có Kinh, Ê Đê, H’mông, M’Nông, Tày, trong đó dân tộc Kinh chiếm hơn 50% dân số.
Chi cục thuế M’ủrăk, tọa lạc tại khối 10, thị trấn M’ủrăk, bao gồm 21 cán bộ công chức và hợp đồng lao động, với doanh thu hàng năm đạt hơn 30 tỷ đồng Tuy nhiên, điều kiện địa hình và khí hậu nơi đây không thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, gây khó khăn trong công tác quản lý thu thuế Số lượng doanh nghiệp được quản lý cũng hạn chế, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
B ả ng 2.1 S ố l ượ ng DN ho ạ t ủộ ng t ớ i 31/10/2015
Các loại hình doanh nghiệp Chi cục quản lý
(Nguồn: Chi cục thuế Huyện M’ủrăk)
Tình hình thu ngân sách nói chung và thu thuế GTGT nói riêng như sau:
B ả ng 2.2 Tỡnh hỡnh thu ngõn sỏch t ừ n ă m 2012 ủế n 31/10/2015 ðVT: tỷ ủồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm2013 Năm 2014 ðến 31/10/2015
(Nguồn: Chi cục thuế M’ủrăk)
Chi cục thuế M’ủrăk đang đối mặt với các hành vi vi phạm từ doanh nghiệp, bao gồm việc nộp chậm tờ khai, gian lận và trốn thuế, đặc biệt là các vi phạm liên quan đến thủ tục thuế.
B ả ng 2.3 S ố l ượ t x ử ph ạ t vi ph ạ m v ề thu ế
1 Số lượt vi phạm về thuế
2 Tổng số tiền phạt Trủ 16 29,8 27,5 44
Trong ủú phạt vi phạm về thuế GTGT
15 19,2 (Nguồn: Chi cục thuế M’ủrăk)
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN M’ðRĂK
Chi cục thuế M’ủrăk gồm cú 4 ủội chức năng:
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến;
Quan hệ nghiệp vụ chức năng
S ơ ủồ 2.1 S ơ ủồ c ơ c ấ u t ổ ch ứ c b ộ mỏy chi c ụ c thu ế Huy ệ n M’ ủ r ă k
(Nguồn: Chi cục thuế M’ủrăk)
- ðội kiểm tra, Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
- ðội hành chính, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ, Thu nhập cá nhân, trước bạ và thu khác
- ðội nghiệp vụ, tổng hợp,dự toán, kê khai kế toán thuế, tuyên truyền hỗ trợ NNT, tin học
- ðội thuế liên xã phường
Đội TH NV DT TTHTNNT có nhiệm vụ hướng dẫn Chi Cục trưởng Chi cục Thuế về quản lý thuế, chính sách và pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế Đội cũng xây dựng và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao, đồng thời tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi quản lý Ngoài ra, đội thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế và thống kê thuế theo phân cấp quản lý Hệ thống trang thiết bị tin học được quản lý và vận hành, đồng thời triển khai, cài đặt và hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế.
* ðội Kiểm tra – QLN&CCNT:
Chi cục trưởng Chi cục Thuế có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra và giám sát kê khai thuế, đồng thời giải quyết các tố cáo liên quan đến người nộp thuế Ông/bà cũng phải đảm bảo thực hiện dự toán thu trong phạm vi quản lý của Chi cục Thuế, quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu tiền thuế nợ cũng như tiền phạt đối với người nộp thuế Ngoài ra, Chi cục trưởng cần thực hiện kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và tính liêm chính của cơ quan thuế, giải quyết khiếu nại liên quan đến quyết định xử lý thuế và các vấn đề nội bộ của cơ quan thuế, đồng thời bảo vệ sự liêm chính của cơ quan và công chức thuế.
* ðội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - ấn chỉ - Thuế thu nhập cá nhân - Trước bạ và thu khác:
Chi cục trưởng Chi cục Thuế có trách nhiệm hỗ trợ trong công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý nhân sự, tài chính và quản trị Đồng thời, Chi cục cũng thực hiện kiểm tra, giám sát kê khai thuế thu nhập cá nhân và chịu trách nhiệm dự toán thu thuế thuộc phạm vi quản lý Ngoài ra, Chi cục quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, cũng như các khoản thu khác liên quan đến bất động sản như thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng và lệ phí trước bạ trên địa bàn quản lý.
* ðội thuế liên xã, phường, thị trấn:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý việc thu thuế từ các tổ chức và cá nhân trên địa bàn xã, phường, bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công thương nghiệp và dịch vụ, cũng như các hộ nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế tài nguyên.
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN M’ðRĂK
2.3.1 Môi trường kiểm soát a C ơ c ấ u t ổ ch ứ c
Để hỗ trợ nông dân thực hiện chính sách và pháp luật về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế hiện hành, Chi cục thuế M'Đrắk đã điều chỉnh cơ cấu tổ chức nhằm đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ nguyên tắc.
- Thiết lập ủược sự ủiều hành và kiểm soỏt tương ủối ủầy ủủ cỏc hoạt ủộng của từng ðội tại Chi cục
Thực hiện phân chia chức năng cụ thể cho từng đội, nhằm đảm bảo công tác tham mưu và hỗ trợ hiệu quả cho Chi cục trưởng theo quyết định số.
504/Qð-TCT ngày 29 thỏng 03 năm 2010 về việc quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ của cỏc ủội thuộc Chi cục thuế b Nhân s ự tham gia ki ể m soát thu ế
Tất cả các chính sách liên quan đến quản lý nhân sự, quy hoạch, cán bộ lãnh đạo, tuyển dụng, khen thưởng và kỷ luật đều phải tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế Đặc biệt, công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức được đặt lên hàng đầu.
Trỡnh ủộ cỏn bộ cụng chức tại Chi cục thuế huyện M’ủrăk như sau:
B ả ng 2.4 Phõn lo ạ i trỡnh ủộ chuyờn mụn CBCC t ạ i Chi c ụ c thu ế M’ ủ r ă k giai ủ o ạ n 2012 - 2015
TT Trỡnh ủộ CBCC Năm
(Nguồn: Chi cục thuế M’ủrăk) c V ề ki ể m tra, ki ể m soát n ộ i b ộ
Hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) tại Chi cục thuế M’ủrăk được phân giao cho đội kiểm tra, có chức năng chủ yếu là kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và tính liêm chính của cơ quan thuế cũng như công chức thuế Đội kiểm tra cũng có nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, bao gồm cả khiếu nại liên quan đến các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại nội bộ.
CQT, cụng chức thuế có trách nhiệm tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính trong quản lý thuế Họ có quyền kiến nghị biện pháp xử lý đối với các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế và quy trình nghiệp vụ quản lý thuế Việc kiểm tra và kiểm soát nội bộ được thể hiện qua các quy định cụ thể trong sơ đồ quản lý.
S ơ ủồ 2.2 Mụ hỡnh ki ể m tra n ộ i b ộ t ạ i Chi c ụ c thu ế M’ ủ r ă k
Trước ngày 15/11 hàng năm, Bộ phận kiểm tra nội bộ sẽ lập kế hoạch kiểm tra và trình lên Chi cục phê duyệt Nếu trong năm có phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo, sẽ tiến hành kiểm tra đột xuất tại các đội, cá nhân trong đội, hoặc tại trụ sở của người nộp thuế Cuộc kiểm tra nội bộ sẽ được thực hiện theo quy định.
(9) ðơn thư khiếu nại, tố cáo CQT (Bộ phận văn thư) ðội kiểm tra (BP kiểm tra nội bộ)
Lập kế hoạch kiểm tra
Kiểm tra tại trụ sở NNT
Kết luận kiểm tra Xỏc minh ủối chiếu
Xử lý kết quả kiểm tra
Bỏo cỏo ủỏnh giỏ kết quả kiểm tra Lưu trữ HS
Trả lời kết quả Kiểm tra tại các ðội, cá nhân hành qua 3 bước: Chuẩn bị tiến hành kiểm tra, tiến hành kiểm tra và kết thúc kiểm tra
Chuẩn bị tiến hành kiểm tra
Thu thập và phân tích thông tin là bước quan trọng để hiểu rõ đặc điểm, tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị có liên quan đến nội dung được kiểm tra Điều này giúp xác định những vấn đề nổi cộm, các trọng tâm và những điểm cần phải chú ý trong quá trình kiểm tra.
- Lập báo cáo thu thập và phân tích thông tin: ðược thực hiện khi có yêu cầu của thủ trưởng cơ quan Thuế
- Xác định đồn và thành viên đồn kiểm tra
Dự thảo, trình ký và ban hành quyết định kiểm tra phải được bộ phận văn thư cơ quan Thuế gửi cho đơn vị được kiểm tra trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành Đồng thời, quyết định này cần được công bố chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất.
- Lập kế hoạch tiến hành kiểm tra: Mục ủớch, yờu cầu; Nội dung kiểm tra; Phương pháp tiến hành kiểm tra; Tổ chức thực hiện
- Lập ủề cương yờu cầu bỏo cỏo và hồ sơ, tài liệu phải cung cấp
- Họp đồn để triển khai thực hiện kiểm tra
- Lập nhật ký kiểm tra
- Thụng bỏo cụng bố quyờt ủịnh kiểm tra với ủơn vị ủược kiểm tra: về thời gian, ủịa ủiểm và thành phần tham dự cụng bố quyết ủịnh
- Cụng bố quyết ủịnh kiểm tra: Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết ủịnh kiểm tra
- Tiếp nhận thông tin (báo cáo, hồ sơ, tài liệu…)
+ Nghiên cứu, phân tích, xử lý thông tin
Để củng cố chứng cứ và cơ sở pháp lý, cần thực hiện các bước như yêu cầu giải trình báo cáo, tổ chức đối thoại và chất vấn, kiểm tra và xác minh thông tin Đồng thời, cần làm việc với các cơ quan, đơn vị, bộ phận và cá nhân có liên quan, cũng như phối hợp với công chức, viên chức và cộng đồng có liên quan Cuối cùng, việc trưng cầu giám định cũng là một phần quan trọng trong quy trình này.
- Hoàn thiện số liệu, chứng cứ
- Lập biờn bản chi tiết xỏc nhận với ủơn vị, bộ phận, cỏ nhân
- Bàn giao hồ sơ, tài liệu cho trưởng đồn kiểm tra
- Thông báo kết thúc kiểm tra, lập và thông qua biên bản tổng hợp kết quả kiểm tra
- Báo cáo kết quả kiểm tra
- Kết luận và lưu hành kết luận kiểm tra
- Chuyển giao hồ sơ, vụ việc cho cơ quan ủiều tra (nếu có)
- Họp rút kinh nghiệm ðoàn kiểm tra
- Bàn giao, lưu trữ hồ sơ kiểm tra
- Theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra d Chính sách khen th ưở ng, x ử ph ạ t trong công tác qu ả n lý thu ế
Gắn kết công tác thi đua khen thưởng của từng cán bộ, công chức trong cơ quan thuế với công tác thu hồi nợ thuế là cần thiết để thúc đẩy quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế hiệu quả Hàng năm, việc xếp loại thi đua sẽ dựa vào kết quả công việc thực hiện trong năm của từng cán bộ, công chức và từng đơn vị.
Kịp thời khen thưởng các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, gian lận thuế và nợ thuế Cần thông báo danh sách các cá nhân, tổ chức nợ thuế qua loa phát thanh của huyện Hợp tác với các cơ quan chức năng như công an, ủy ban huyện và cán bộ thuế để thực hiện cưỡng chế nợ thuế hiệu quả.
2.3.2 Cỏc hoạt ủộng kiểm soỏt thuế GTGT tại Chi Cục thuế M’ủrăk
Kiểm soát thuế GTGT tại chi cục thuế M’ủrăk bao gồm việc kiểm tra các thủ tục như đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp tiền thuế, miễn giảm thuế, xử lý nợ thuế, hoàn thuế và kiểm tra thuế Các thủ tục này được thể hiện rõ ràng qua sơ đồ minh họa.
S ơ ủồ 2.3 Cỏc th ủ t ụ c ki ể m soỏt thu ế GTGT t ạ i Chi c ụ c thu ế M’ ủ r ă k
(Nguồn: Chi cục thuế M’ủrăk)
(1) ðội quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế
GTGT ðội kê khai & kế toán thuế ðội kiểm tra thuế
Chứng từ nộp thuế Nhập chứng từ vào
CT máy tính Lưu chứng từ
Kiểm tra HS tại bàn
(1) Tờ khai thuế GTGT ủược chuyển từ DN ủến ðội KK & KKT theo ủường Bưu ủiện hay bộ phận 1 cửa thuộc bộ phận tuyờn truyền hỗ trợ NNT
(2) ðội KK & KKT kiểm tra tính hợp lý và nhập tờ khai và lưu HS
(3) Các ðội chức năng khai thác HS lưu trữ
(4) ðội kiểm tra ủụn ủốc nộp thuế
(5) ðội kiểm tra tiến hành kiểm tra tại bàn phát hiện sai sót yêu cầu DN giải trình
(6) ðội kiểm tra tiến hành kiểm tra tại DN
(7) ðội quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế ủụn ủốc nợ thuế
(8) Chứng từ nộp thuế ủược chuyển ủến ðội KK & KKT
Khi triển khai cơ chế tự khai tự nộp, việc kiểm soát thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát của cơ quan thuế, nhằm nâng cao trách nhiệm của người nộp thuế và ngăn chặn tình trạng thất thu thuế.
Các thủ tục kiểm soát thuế GTGT được thực hiện theo quy trình chung, đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành thuế Mỗi thủ tục đều phải tuân thủ quy trình nhất định, giúp hạn chế sai sót trong việc giải quyết cho người nộp thuế (NNT) Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế trong việc kiểm soát thuế GTGT.
Việc ban hành quy trình quản lý thuế GTGT không chỉ nâng cao tính tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế (NNT), mà còn tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc cho các hoạt động kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục thuế M’ủrăk, giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế Điều này bao gồm việc kiểm soát thủ tục đăng ký thuế một cách chặt chẽ và minh bạch.