TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- TRẦN THỊ ÁI THẢO NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND PHƯỜNG THẠC GIÁN - QUẬN THANH KHÊ - T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN THỊ ÁI THẢO
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND PHƯỜNG THẠC GIÁN
- QUẬN THANH KHÊ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN THỊ ÁI THẢO
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND PHƯỜNG THẠC GIÁN
- QUẬN THANH KHÊ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Thế Giới
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ SỰ HÀI LÒNG 7
1.1 DỊCH VỤ 7
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ 7
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ 7
1.1.3 Khái niệm về dịch vụ hành chính công 9
1.1.4 Đặc điểm dịch vụ hành chính công 9
1.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 10
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ 10
1.2.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ 10
1.3 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 12
1.3.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng 12
1.3.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng 12
1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 13
1.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 14
1.5.1 Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (Parasuraman, 1988) 14
1.5.2 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF 15
Trang 51.5.3 Mô hình sự hài lòng đối với dịch vụ hành chính công MORI 16
1.5.4 Mô hình mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại thành phố Đà Nẵng 17
1.5.5 Mô hình đ á nh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính công cấp Quận của TS Lê Dân – Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 21
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ UBND PHƯỜNG THẠC GIÁN 21
2.1.1 Quá trình hình thành 21
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của UBND phường Thạc Gián 22
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của UBND phường Thạc Gián 23
2.2.4 Thực trạng cung cấp dịch vụ hành chính công tại UBND phường Thạc Gián 23
2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 25
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25
2.3.1 Cơ sở áp dụng mô hình 25
2.3.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu 27
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.4.1 Nghiên cứu định tính 29
2.4.2 Nghiên cứu định lượng 29
2.5 XÂY DỰNG THANG ĐO 30
2.5.1 Thang đo thành phần phương tiện hữu hình 30
2.5.2 Thang đo thành phần cán bộ công chức 30
2.5.3 Thang đo thành phần quá trình phục vụ 30
2.5.4 Thang đo thành phần thủ tục,quy trình 31
2.5.5 Thang đo thành phần độ tin cậy 31
Trang 62.5.6 Thang đo thành phần cơ chế giám sát, góp ý 32
2.5.7 Thang đo thành phần phí và lệ phí 32
2.5.8 Thang đo thành phần sự hài lòng 33
2.6 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC 33
2.6.1 Mẫu điều tra và cách thức điều tra 33
2.6.2 Thu thập dữ liệu 34
2.6.3 Thiết kế bảng câu hỏi 34
2.6.4 Phương pháp nghiên cứu 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 MÔ TẢ MẪU ĐIỀU TRA 40
3.1.1 Thu thập dữ liệu 40
3.1.2 Thông tin mẫu nghiên cứu 40
d Về nghề nghiệp 41
3.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 43
3.2.1 Kiểm định hệ số tin cậy Crombach’s Alpha 43
3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 51
3.3 MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH NGHIÊN CỨU 57
3.3.1 Nội dung hiệu chỉnh 57
3.3.2 Các giả thuyết cho mô hình hiệu chỉnh 59
3.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 60
3.4.1 Phân tích tương quan Pearson 60
3.4.2 Phân tích hồi quy 61
3.5 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ VỀ KẾT QUẢ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA TỪNG NHÂN TỐ 69
3.5.1 Nhân tố độ tin cậy 69
3.5.2 Nhân tố cán bộ, công chức 71
Trang 73.5.3 Nhân tố quá trình phục vụ 72
3.5.4 Nhân tố thủ tục, quy trình 73
3.5.5 Nhân tố phương tiện hữu hình 74
3.5.6 Nhân tố cơ chế giám sát và góp ý 74
3.5.7 Nhân tố về sự hài lòng 75
3.6 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG THEO ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC 76
3.6.1 Về giới tính 76
3.6.2 Về trình độ học vấn 76
3.6.3 Về độ tuổi 77
3.6.4 Về nghề nghiệp 78
3.6.5 Về số lần sử dụng dịch vụ 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
CHƯƠNG 4 KIẾN NGHỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH804.1 KẾT LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 80
4.2 KIẾN NGHỊ NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND PHƯỜNG THẠC GIÁN THÔNG QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT 81
4.2.1 Kiến nghị về độ tin cậy 81
4.2.2 Kiến nghị về cán bộ, công chức 82
4.2.3 Kiến nghị về quá trình phục vụ 82
4.3.4 Kiến nghị về thủ tục, quy trình 83
4.3.5 Kiến nghị về phương tiện hữu hình 84
4.3.6 Kiến nghị về cơ chế giám sát và góp ý 85
4.3 MỘT SỐ KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 86
4.3.1 Một số khó khăn gặp phải khi nghiên cứu đề tài 86
Trang 84.3.2 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 87 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 87
KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 11Số hiệu
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cải cách hành chính Nhà nước là một lĩnh vực được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm Nhiều quốc gia coi cải cách hành chính là một yếu tố hết sức quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội, đồng thời thông qua cải cách hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước; tăng khả năng phát triển kinh tế - xã hội
Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước được bắt đầu từ năm
1986, tính đến nay đã được 30 năm Trong khoảng thời gian đó, đồng thời với việc đổi mới về kinh tế thì cải cách hành chính cũng được tiến hành Qua việc đánh giá thực tiễn cải cách hành chính Nhà nước những năm qua, quá trình cải cách hành chính tại quận Thanh Khê nói chung và phường Thạc Gián nói riêng đã triển khai và tập trung trên tất cả 6 lĩnh vực: cải cách thể chế hành chính Nhà nước; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa hành chính Công cuộc cải cách hành chính đã tạo ra những chuẩn mực trong cung cách phục vụ nhân dân, người dân và doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng trong một số việc cần giải quyết với cơ quan Nhà nước Ngoài ra, cải cách hành chính còn thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình trong việc góp phần nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước Tuy nhiên,
dù đã đạt được những kết quả quan trọng, nhưng so với yêu cầu của công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội và chủ động hội nhập quốc tế thì tốc
độ cải cách hành chính còn chuyển biến chậm so với yêu cầu thực tế và hiệu quả chưa cao
Trang 15Với đặc thù là cơ quan Nhà nước hoạt động về dịch vụ hành chính công,
vì thế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND phường Thạc Gián là vấn đề cần thiết giúp UBND phường có những định hướng thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động, nhằm nâng cao sự hài lòng, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công dân Qua quá trình thực hiện, công cuộc cải cách hành chính đã có nhiều tiến bộ, tạo chuyển biến tích cực trong bộ máy công quyền Nhưng xét một cách khách quan, người dân vẫn chưa thực sự hài lòng với kết quả cải cách hành chính hiện nay, công tác phục vụ còn quá sơ sài, chưa mang lại thành quả như mong muốn
Mục tiêu của ngành dịch vụ hành chính công là phục vụ tốt nhất cho công dân, đảm bảo quyền lợi của họ khi sử dụng dịch vụ hành chính công Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND phường Thạc Gián
Nhận thức được tầm quan trọng về sự hài lòng của công dân đối với dịch
vụ hành chính công tại UBND phường Thạc Gián, nên tôi đã chọn nghiên cứu
đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công dân
đối với dịch vụ hành chính công tại UBND Phường Thạc Gián - Quận Thanh Khê - Thành phố Đà Nẵng” nhằm nghiên cứu xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của công dân khi sử dụng dịch vụ tại UBND phường, với mong muốn tạo sự hài lòng hơn nữa của người dân đối với dịch
vụ hành chính công, từ đó tạo tin tưởng của người dân đối với cơ quan quản
lý Nhà nước
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm xác định mức độ hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND phường Qua đó, đưa ra kiến nghị nhằm
Trang 16nâng cao sự hài lòng của công dân Cụ thể hơn, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu chính sau đây:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND phường Thạc Gián
- Xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ đối với lĩnh vực dịch vụ hành chính công
- Xác định mức độ hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công theo từng các nhân tố ảnh hưởng
- Qua đó đề xuất một số kiến nghị, giải pháp phù hợp nhất nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công dân về dịch vụ công
- Phạm vi nghiên cứu: Phường Thạc Gián - Quận Thanh Khê - Thành phố Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định tính: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy trình thủ tục hành chính công và tham khảo ý kiến chuyên gia
- Nghiên cứu chính thức: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
để kiểm định giả thuyết, mô hình, phân tích kết quả nghiên cứu bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Crombach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy… Việc xử lý thông tin thu thập được thực hiện nhờ vào phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS 16.0 Dữ liệu được thu thập trên
cơ sở hỏi ý kiến công dân qua bảng câu hỏi
Trang 17Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức cũng như chức năng, nhiệm vụ của phường Thực trạng nghiên cứu sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND phường Thạc
Gián
Trình bày thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu Thực hiện các bước nghiên cứu định tính, dựa trên cơ sở khoa học thiết lập các bước nghiên cứu định lượng
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương này thực hiện các bước phân tích và đưa ra kết quả nghiên cứu như đánh giá độ tin cậy của thang đo
bằng hệ số tin cậy Crombach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy
Chương 4: Kiến nghị và hàm ý chính sách
Chương này trình bày một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND phường Thạc Gián và hàm ý chính sách cho các nhà quản lý cũng như những hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
Trang 186 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
+ Tác giả PGS.TS Nguyễn Hữu Hải & Th.S Lê Văn Hòa (2010), Tiêu
chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ công tại cơ quan hành chính Nhà nước, Học viện hành chính, Tổ chức nhà nước số 3/2010
Theo tác giả, dựa vào phương pháp tiếp cận theo quá trình, thì hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công của bất kỳ một cơ quan hành chính nhà nước nào, quá trình tạo ra dịch vụ hành chính là quá trình chuyển hóa các yếu
tố đầu vào (các yêu cầu, mong đợi của người dân, các nguồn lực và các yếu tố khác) thành các kết quả đầu ra (các dịch vụ làm thỏa mãn những nhu cầu của người dân và các yêu cầu về quản lý nhà nước) Theo cách tiếp cận này, hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng của dịch vụ hành chính công phải phản ánh được các yếu tố: mục tiêu, đầu vào, quá trình, đầu ra và kết quả của đầu ra + Tác giả Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh (2013),
Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ, Chuyên san Kinh tế và
kinh doanh – tạp chí Khoa học ĐHQGHN, tập 29, số 1,2013
Bài viết này tập trung giới thiệu 7 mô hình tiêu biểu đánh giá chất lượng dịch vụ, phân tích đặc điểm các mô hình, kết quả áp dụng các mô hình này vào nghiên cứu trong thực tế Việc tổng hợp và phân tích các mô hình này cho thấy, đánh giá chất lượng dịch vụ phụ thuộc đáng kể vào loại hình dịch vụ, yếu tố thời gian, nhu cầu khách hàng… Ngoài ra, sự kỳ vọng của khách hàng đối với các dịch vụ, sự cạnh tranh trong môi trường ngành Bên cạnh đó bài viết còn chỉ ra hạn chế của từng mô hình nhằm cung cấp tài liệu tham khảo cũng như cung cấp gợi ý cho những hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực này
+Tác giả Cao Duy Hoàng, Lê Nguyễn Hậu (2011), Chất lượng dịch vụ
hành chính công và sự hài lòng của người dân, Tạp chí phát triển KH&CN,
tập 14,số Q2-2011
Trang 19Nghiên cứu này xây dựng và kiểm định một mô hình chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ hành chính công Dữ liệu khảo sát được thu nhập từ 314 cá nhân và tổ chức đã sử dụng 5 loại dịch vụ công tại Đà Lạt Kết quả phân tích SEM cho thấy chất lượng dịch vụ hành chính công gồm 4 thành phần: chất lượng nhân viên, cơ sở vật chất, tiếp cận dễ dàng và quy trình dịch vụ Trong
đó yếu tố chất lượng nhân viên tác động mạnh đến sự hài lòng của người dân Các hàm ý cho nhà quản lý được rút ra từ kết quả nghiên cứu này
+ Tác giả Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015), Các nhân tố
ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, Tạp chí Khoa học trường Đại
học Cần Thơ
Mục tiêu của nguyên cứu này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức
độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Các phương pháp kiểm định Crombach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu Số liệu nghiên cứu được thu thập từ 130 người dân có sử dụng cơ chế một cửa liên thông Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 3 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng, đó là sự phản ánh và phương tiện hữu hình, chất lượng nguồn nhân lực, tiến trình giải quyết hồ sơ Trong đó, chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người dân
Trang 20“ Dịch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhiều có tính chất vô hình trong đó diễn ra trong các mối tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ” (Gronroos, 1990, dẫn theo Paul Lawrence Miner, 1998)
“ Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng” (Valarie A Zeithaml & Mary J Bitner, 2000)
“Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu về một cái gì
đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất” (Philip Kotler & Armstrong, 2004)
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ
a Tính vô hình
Theo Shostack (1977, dẫn theo Paul Lawrence Miner, 1998) cho rằng không có sự vật/ việc đơn thuần là sản phẩm hay dịch vụ và ông cho rằng có một sự diễn tiến liên tục giữa sản phẩm hữu hình và dịch vụ vô hình
Trang 21Theo A.Parasuraman, Valarie A Zeithaml & Leonard L Berry (1985) cũng bình luận rằng tính vô hình có nghĩa là : “ Hầu hết các dịch vụ không thể
đo, đếm, thống kê, thử nghiệm và chứng nhận trước khi cung cấp để đảm bảo chất lượng dịch vụ” Với tính chất vô hình, nên công ty cảm thấy rất khó khăn trong việc tìm hiểu khách hàng nhận thức như thế nào về dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ
b Tính không tách rời
Sản xuất và tiêu thụ đối với nhiều loại hình dịch vụ thì không thể tách rời Chất lượng dịch vụ không thể sản xuất trong nhà máy, rồi chuyển nguyên hiện trạng dịch vụ đến khách hàng Đối với những dịch vụ có hàm lượng lao động cao, thì chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá trình tương tác giữa khách
hàng và nhân viên của công ty cung cấp dịch vụ
c Tính không đồng nhất
Hoạt động của dịch vụ thường thay đổi từ nhà cung cấp dịch vụ, từ khách hàng và chất lượng dịch vụ cung cấp không như nhau theo từng ngày, tháng và năm kinh doanh Việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội ngũ nhân viên cũng sẽ rất khó đảm bảo Lý do là những gì mà công ty dự định phục vụ thì có thể hoàn toàn khác với những gì mà khách hàng cảm nhận được
d Tính không dự trữ
Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp Do vậy, dịch vụ không thể sản xuất hàng loạt rồi cất vào kho lưu trữ, khi có nhu cầu thị trường
thì đem ra bán
e Tính không chuyển quyền sở hữu được
Khi mua một hàng hóa, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hóa mình đã mua Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi
Trang 221.1.3 Khái niệm về dịch vụ hành chính công
“Dịch vụ hành chính công là loại dịch vụ công do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp phục vụ yêu cầu cụ thể của công dân và tổ chức dựa trên quy định của pháp luật Các công việc do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nằm trong phạm trù dịch vụ công, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, trong mối quan hệ này công dân thực hiện dịch vụ này không có quyền lựa chọn mà phải nhận những dịch vụ bắt buộc do nhà nước quy định Sản phẩm của dịch vụ dưới dạng phổ biến là các loại văn bản mà tổ chức, cá nhân có nhu cầu được đáp ứng ” (Lê Chi Mai, 2006, tr 31)
1.1.4 Đặc điểm dịch vụ hành chính công
Việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn liền với thẩm quyền và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước - mang tính quyền lực pháp lý - trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ có tính chất pháp lý của các tổ chức và công dân như cấp các loại giấy phép, giấy khai sinh, công chức, hộ tịch Do dịch vụ hành chính công gắn liền với thẩm quyền hành chính pháp lý của bộ máy nhà nước nên loại dịch vụ này chỉ có thể do các cơ quan nhà nước thực hiện
Nhà nước là người chịu trách nhiệm trước nhân dân, xã hội, nhằm đáp ứng các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Dịch vụ hành chính công là những hoạt động không vu lợi, chỉ thu phí và
lệ phí nộp ngân sách nhà nước (theo quy định chặt chẽ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền) Nơi làm việc dịch vụ không trực tiếp hưởng lợi từ nguồn thu này
Mọi công dân và tổ chức đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp nhận và
sử dụng các dịch vụ hành chính công với tư cách là đối tượng phục vụ của chính quyền Nhà nước có trách nhiệm và nghĩa vụ phục vụ công dân trên
Trang 23nguyên tắc công bằng, bảo đảm sự ổn định, bình đẳng và hiệu quả của hoạt động quản lý xã hội
1.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng dịch vụ, nhưng nhìn chung người ta định nghĩa chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau
“Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả
từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được” (Berry &Parasuraman, Zeithaml, 1985)
“Chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, được lo lường dựa trên những yêu cầu của khách hàng, những yêu cầu này có thể được hoặc không được nêu ra, được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang tính chuyên môn và luôn đại diện cho mục tiêu động trong một thị trường cạnh tranh (Feigenbaum, 1991)
“Chất lượng dịch vụ còn là kết quả của sự so sánh của khách hàng, được tạo ra giữa sự mong đợi của họ về dịch vụ đó và sự cảm nhận của họ khi sử dụng dịch vụ đó (Lewis & Booms, 1993; Gronroos, 1984; Parasuraman và các cộng sự, 1985, 1988, 1991)
1.2.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ
Trang 24b Tính đặc trưng của sản phẩm
Dịch vụ tạo nên tính đặc trưng cho sản phẩm Dịch vụ hay sản phẩm có chất lượng cao sẽ hàm chứa nhiều “đặc trưng vượt trội” hơn so với dịch vụ có chất lượng thấp Sự phân biệt này gắn liền với việc xác định các thuộc tính vượt trội hữu hình hay vô hình của sản phẩm dịch vụ
Tuy nhiên, trong thực tế rất khó xác định các đặc trưng cốt lõi của dịch
vụ một cách đầy đủ và chính xác
Vì vậy, các đặc trưng này không có giá trị tuyệt đối mà chỉ mang tính tương đối giúp cho việc nhận biết chất lượng dịch vụ trong trường hợp cụ thể được dễ dàng hơn thôi
c Tính cung ứng
Chất lượng dịch vụ được gắn liền với quá trình chuyển giao dịch vụ đến khách hàng Do đó, việc cung ứng, cung cách phục vụ sẽ quyết định đến chất lượng dịch vụ Đây là yếu tố bên trong phụ thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ Chính vì thế, để nâng cao chất lượng dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ trước tiên cần phải biết cải thiện yếu tố nội tại này để tạo thành thế mạnh lâu dài của chính mình trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng
d Tính thỏa mãn nhu cầu
Dịch vụ tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Do đó, chất lượng dịch vụ phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng và dựa vào nhu cầu của khách hàng để cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ
Nếu khách hàng cảm thấy dịch vụ không đáp ứng được nhu cầu của họ thì họ sẽ không hài lòng về chất lượng dịch vụ mà họ nhận được
e Tính tạo ra giá trị
Dịch vụ có chất lượng cao là dịch vụ tạo ra các giá trị không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn vượt hơn hẳn các mong muốn của họ và làm
Trang 25cho dịch vụ đó nổi bật hơn so với dịch vụ khác Do đó, tính tạo ra giá trị là đặc điểm cơ bản và là nền tảng cho việc xây dựng và phát triển chất lượng dịch vụ
1.3 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
1.3.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng
Có rất nhiều định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng Một số học giả nhận định về sự hài lòng như sau:
“Sự hài lòng của khách hàng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm/ dịch vụ với những kỳ vọng của chính họ.” (Philip Kotler, 2001)
“Sự hài lòng của khách hàng là sự phản hồi tình cảm, cảm nhận của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ trên cơ sở so sánh sự khác biệt giữa những gì họ nhận được so với mong đợi trước đó.” (Oliver, 1997)
1.3.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng
Theo một số nhà nghiên cứu có thể phân loại sự hài lòng của khách hàng thành 3 loại và chúng có tác động khác nhau đến nhà cung cấp dịch vụ:
a Hài lòng có tính tích cực (Demanding customer satisfaction)
Đây là sự hài lòng mang tính tích cực và được phản hồi thông qua các nhu cầu sử dụng ngày một tăng lên đối với nhà cung cấp dịchvụ, đối với những khách hàng có sự hài lòng tích cực, họ và nhà cung cấp sẽ có mối quan
hệ tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau và cảm thấy hài lòng khi giao dịch Hơn thế, họ cũng hy vọng nhà cung cấp dịch vụ cũng có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình Chính vì vậy, đây là nhóm khách hàng dễ trở thành nhóm khách hàng trung thành của nhà cung cấp dịch vụ miễn là họ nhận thấy nhà cung cấp dịch vụ cũng có nhiều cải thiện trong việc cung cấp dịch vụ cho
họ Yếu tố tích cực còn thể hiện ở chỗ, chính từ những yêu cầu không ngừng
Trang 26tăng lên của khách hàng mà nhà cung cấp dịch vụ ngày càng trở nên hoàn thiện hơn
b Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction)
Đối với những khách hàng có sự hài lòng ổn định, họ sẽ cảm thấy thoải mái và hài lòng với những gì đang diễn ra và không muốn có sự thay đổi trong cách cung cấp dịch vụ của nhà cung cấp Vì vậy, những khách hàng này
tỏ ra dễ chịu, có sự tin tưởng cao và sẵn lòng tiếp tục sử dụng dịch vụ tại nơi cung cấp dịch vụ
c Hài lòng có hướng tiêu cực (Resigned customer satisfaction)
Những khách hàng có sự hài lòng thụ động ít tin tưởng vào nhà cung cấp dịch vụ và họ cho rằng rất khó có thể cải thiện được chất lượng dịch vụ và thay đổi theo yêu cầu của mình Họ cảm thấy hài lòng không phải vì nhà cung cấp dịch vụ thoả mãn hoàn toàn nhu cầu của họ mà vì họ nghĩ rằng sẽ không thể nào yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ cải thiện tốt hơn nữa Vì vậy, họ sẽ không tích cực đóng góp ý kiếnvới những nỗ lực cải tiến của nhà cung cấp dịch vụ
1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của khách hàng Cronin & Taylor (1992) đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự hài lòng của khách hàng Theo Parasuraman (1985, 1988), chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu
về dịch vụ Ông cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng Nghĩa là chất lượng dịch vụ - được xác định bởi nhiều nhân
tố khác nhau- là một phần nhân tố quyết định sự hài lòng
Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài
Trang 27lòng của khách hàng có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai yếu tố này, Spreng và Mackoy (1996) cũng chỉ
ra rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng khách hàng
Hình 1.1 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng
(Spreng và Mackoy, 1996) 1.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
1.5.1 Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (Parasuraman, 1988)
Parasuraman là một trong những người đi tiên phong trong việc nghiên cứu về chất lượng dịch vụ Đây là mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ phổ biến và được áp dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu marketing Thành công của mô hình là một bước đột phá lớn để các nhà cung cấp dịch vụ có thể áp dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ
Theo Parasuraman, chất lượng dịch vụ không thể xác định chung chung
mà phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ đó và sự cảm
Sự hài lòng
Trang 28Mô hình SERVQUAL được xây dựng dựa trên quan điểm chất lượng dịch vụ cảm nhận là sự so sánh giữa các giá trị kỳ vọng/mong đợi và các giá trị khách hàng cảm nhận được
Dựa trên định nghĩa truyền thống về chất lượng dịch vụ, Parasuraman đã xây dựng thang đo SERVQUAL thông qua 22 thang đo của 5 tiêu chí như sau:
Hình 1.2 Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, zeithaml & berry, 1988) 1.5.2 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF
Thang đo này được Cronin & Taylor (1992) phát triển dựa trên nền tảng của mô hình SERVQUAL, nhưng trên cơ sở xác định chất lượng dịch vụ bằng cách chỉ đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận (thay vì đo cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ vọng như SERVQUAL)
Hình 1.3 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF
Chất lượng dịch
vụ (Service Quality) Dịch vụ cảm nhận
(Perceived Service)
Trang 29Việc đo lường chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF của Cronin
& Taylor được xem là một phương pháp thuận tiện và rõ ràng trong việc đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên đo lường thông qua kết quả thể hiện của chất lượng dịch vụ Cronin & Taylor lập luận rằng khung phân tích theo mô hình SERVQUAL dễ gây nhầm lẫn giữa sự hài lòng và thái độ của khách hàng
1.5.3 Mô hình sự hài lòng đối với dịch vụ hành chính công MORI
Viện nghiên cứu xã hội hội học MORI (2004) của Anh đại diện cho Văn phòng cải cách dịch vụ công thuộc Chính phủ đã đưa ra mô hình nghiên cứu sự hài lòng dịch vụ hành chính công Nghiên cứu này nhận định một nhóm gồm năm nhân tố quan trọng tạo ra sự thoả mãn cho những dịch vụ công Mô hình này nên được ứng dụng như một công cụ trợ giúp tất cả những
gì liên quan đến việc cung ứng dịch vụ công, nhận dạng và kiểm soát những phạm vi quan trọng đến khách hàng (những kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu này có thể chuyển đổi được) Những dịch vụ công cho cá nhân cũng có những nguyên tố khác biệt cần được để ý, nhưng 5 nhân tố quan trọng nhất nên được ứng dụng đến tất cả các lĩnh vực có liên quan
Những nhân tố quan trọng, theo thứ tự tác động của chúng gồm:
Đáp ứng - Dịch vụ này cung cấp kết quả như đã hứa, đồng thời quản lý việc giải quyết bất kỳ vấn đề nào xảy ra
Kịp thời - Dịch vụ phản hồi ngay tức thì đến việc liên hệ khách hàng đầu tiên và giải quyết những vấn đề một cách tránh nhiệm và nhanh chóng
Thông tin - Những thông tin mà khách hàng nhận được là chính xác và đầy đủ; khách hàng luôn nhận được những thông tin cập nhật về sự cải cách của dịch vụ hành chính công
Chuyên nghiệp - Đội ngũ đầy năng lực và phục vụ khách hàng một cách công bằng
Trang 30Thái độ phục vụ - đội ngũ nhân viên thì thân thiện, lịch sự và thông cảm với yêu cầu của những khách hàng
Hình 1.4 Mô hình sự hài lòng đối với dịch vụ hành chính công MORI 1.5.4 Mô hình mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại thành phố Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội thành phố (2010) đã sử dụng
mô hình SERVPERF của Corin & Taylor (1992) để đánh giá chất lượng dịch
vụ hành chính công qua việc đo lường sự đánh giá của người được khảo sát
về chất lượng cung ứng dịch vụ thông qua 4 nhóm yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ, bao gồm:
- Khả năng tiếp cận dịch vụ: thể hiện sự thuận tiện về địa điểm và hồ sơ, thủ tục cũng như cơ sở vật chất tại tổ tiếp nhận và trả hồ sơ tại các sở, ban ngành và các địa phương
- Khả năng đáp ứng thể hiện sự nhiệt tình, trách nhiệm của cán bộ công chức (CBCC) tại tổ Một cửa khi tiếp nhận hồ sơ; cũng như mức độ đúng hạn của dịch vụ
- Chi phí sử dụng dịch vụ: thể hiện sự hợp lý, đúng qui định và công khai của các loại phí, lệ phí của dịch vụ
- Cơ chế giám sát, khiếu nại, tố cáo: thể hiện qua việc tiếp thu, phản hồi mọi thắc mắc và khiếu nại của người sử dụng dịch vụ
Đáp ứng
Kịp thời
Thông tin
Sự hài lòng Chuyên nghiêp
Thái độ phục vụ
Trang 31Nguồn : Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội TPĐN
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu mức độ hài lòng của Viện Nghiên cứu
phát triển kinh tế-xã hội TPĐN (2010) 1.5.5 Mô hình đ á nh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính công cấp Quận của TS Lê Dân – Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Mô hình đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ hành chính công cấp Quận, TS Lê Dân đã sử dụng 7 nhóm yếu tố để đánh giá mức độ hài lòng của người dân bao gồm:
(1) Về cán bộ công chức: Thái độ khi tiếp xúc, giải quyết công việc; tinh thần trách nhiệm khi giải quyết công việc; tác phong trong công việc; năng lực giải thích, hướng dẫn thủ tục và các yêu cầu liên quan trong giải quyết hồ sơ; năng lực chuyên môn trong giải quyết công việc
(2) Về cơ sở vật chất: Chất lượng của phòng làm việc và điều kiện hỗ trợ trong khi chờ hay làm việc; sơ đồ bố trí phòng, bàn làm việc có thuận tiện hay không
(3) Về công khai công vụ: Việc đeo thẻ công chức và đặt bảng tên có thuận tiện cho quan sát hay không; nội dung công vụ được niêm yết công khai tại nơi làm việc có rõ ràng và đầy đủ không
Khả năng tiếp cận dịch vụ
Mức độ sử dụng dịch vụ
Phí sử dụng
Cơ chế tiếp nhận phản hồi
khiếu nại tố cáo
Sự hài lòng của tổ chức,
cá nhân
Trang 32hợp lý chưa; thời gian chờ đợi để tiếp nhận và giải quyết hồ sơ; việc trả kết quả giải quyết hồ sơ có bao giờ trễ không; thời gian trả kết quả giải quyết hồ
sơ so với giấy hẹn trả
(5) Về thủ tục, quy trình làm việc: Quy trình giải quyết hồ sơ hiện hành như thế nào; trong khi giải quyết, các quy trình có được giải quyết sai so với quy định không; thủ tục hồ sơ hiện hành như thế nào; thủ tục hồ sơ hiện hành có cần bổ sung thêm giấy tờ gì không
(6) Về phí, lệ phí: Các loại phí và lệ phí có phù hợp với nguồn tài chính của công dân hay không, các loại phí và lệ phí có công khai đầy đủ tại nơi làm việc không; công dân có phải đóng phí và lệ phí ngoài qui định không
(7) Về cơ chế giám sát và góp ý: Số điện thoại đường dây nóng, hòm thư góp ý có công khai nơi làm việc không; cơ quan và cán bộ có tiếp thu các phản ánh, kiến nghị, góp ý không; cơ quan và cán bộ công chức phản hồi các kiến nghị, góp ý
Hình 1.6 Mô hình đ á nh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức đối
với dịch vụ hành chính công cấp Quận của TS Lê Dân
Trang 34CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ UBND PHƯỜNG THẠC GIÁN 2.1.1 Quá trình hình thành
Sau ngày 29/3/1975 Thành phố Đà Nẵng được giải phóng, Khu phố Thạc gián chia thành 02 phường: Thạc Gián và Vĩnh Trung thuộc Quận II, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng Tháng 4/1978, Thạc Gián là một trong 28 phường của Thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng
Ngày 23/01/1997, Đà Nẵng là đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, Thạc Gián là một trong 08 phường của Quận Thanh Khê (nay 10 phường) Thạc Gián xưa chỉ có 04 con đường chính có tên Ông Ích Khiêm, Hùng Vương, Thống Nhất (Lê Duẩn) và Lý Thái Tổ còn lại là đường đất, kiệt hẻm nay với nhiều con đường mới mở và nâng cấp, có những con đường lớn như Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Tri Phương, Hàm Nghi, Lê Đình Lý 100% kiệt hẻm được bê tông hóa và có điện chiều sáng
Cùng với qũy “Vì người nghèo” và nguồn vốn của Nhà nước, của các tổ chức xã hội, từ thiện, Đảng bộ và Chính quyền phường luôn tìm cách hổ trợ, tạo điều kiện cho nhân dân làm ăn thoát nghèo Là một phường của Quận thoát nghèo về trước 02 năm giai đoạn 2009 - 2013 theo chuẩn 500.000 đồng của Thành phố
Công tác “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” là lương tâm và trách nhiệm của Đảng bộ và nhân dân trong phường Luôn chăm lo cho người
có công cách mạng, các gia đình Thương binh, Liệt sỹ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, người về hưu, chế độ Bão trợ
xã hội
Trang 35Công tác Quốc phòng, An ninh được Đảng bộ, chính quyền quan tâm lãnh đạo, xây dựng lực lượng công an, dân quân trong sạch vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu và bảo vệ an ninh trật tự Các phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc” phát triển mạnh và đều khắp ở các khu dân cư Vệ sinh môi trường được đảm bảo
Công tác xây dựng Đảng, Chính quyền, Đoàn thể được chú trọng; Đảng
bộ nhiều năm liền là “Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu”; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân để xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của phường Những thành tựu trong quá trình xây dựng và phát triển của phường Thạc gián đã phát huy giá trị to lớn của một phường anh hùng, góp phần xứng đáng vào công cuộc xây dựng và phát triển của quận Nhì trước đây và quận Thanh Khê cũng như của thành phố ngày nay; vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Phường có tổng diện tích là 0,77 km2 với tổng số dân là 16098 người Mật độ dân số đạt 20906 người/ km2
Địa chỉ: 147 Phan Thanh – Thành phố Đà Nẵng
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của UBND phường Thạc Gián
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định;
Trang 36Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật, tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của UBND phường Thạc Gián
Nguồn Văn phòng- Thống kê UBND phường Thạc Gián
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của UBND phường Thạc Gián
2.2.4 Thực trạng cung cấp dịch vụ hành chính công tại UBND phường Thạc Gián
Thực hiện Quyết định số 9754/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng, công văn số 60/SNV - CCHC ngày 13/01/2015 của Sở nội vụ về việc triển khai kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 của thành phố, UBND phường đã tổ chức triển khai thực hiện nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm
và thái độ phục vụ, trong giao tiếp, giải quyết công việc có liên quan của tổ chức và công dân tại phường, cử cán bộ tham gia tập huấn các lớp bồi dưỡng
Chủ tịch Phó Chủ tịch
Công chức chuyên môn
Trang 37nghiệp vụ Vấn đề khiếu nại ít xảy ra và được UBND quận Thanh Khê kiểm tra đánh giá đã thực hiện tốt công tác này
Tuy nhiên, theo phản ánh của cán bộ và công dân trong công tác phục vụ của phường vẫn còn một số hạn chế: các trang thiết bị phục vụ còn thiếu (diện tích phòng chờ còn hạn chế, nhà để xe chật hẹp ); việc xử lý và trả hồ sơ còn chậm chạp, gây lỡ hẹn; thủ tục hành chính rườm rà và quá trình tiếp nhận hồ
sơ còn nhiều bất cập…
Số lượng cụ thể về hồ sơ tiếp nhận từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/10/2015 là 2433 hồ sơ, trong đó đã giải quyết 2426 hồ sơ (đúng hạn: 2369
hồ sơ, trễ hẹn: 57 hồ sơ), đang giải quyết là 07 hồ sơ, cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Kết quả tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính
(từ 01/01/2015 đến ngày 31/10/2015)
STT Lĩnh vực, công việc
giải quyết theo cấp
Số hồ sơ nhận giải quyết
Kết quả giải quyết
Số hồ sơ đã giải quyết
Số hồ
sơ đang giải quyết
Trả đúng hạn
Trả quá hạn
Trang 382.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Hình 2.2 Quy trình nghiên cứu sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ
hành chính công tại UBND phường Thạc Gián 2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.3.1 Cơ sở áp dụng mô hình
Mô hình SERVQUAL là mô hình phổ biến và được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu marketing rất có ích trong việc khái quát hóa các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ nhưng vẫn có nhiều nhược điểm và nếu áp dụng
Điều chỉnh mô hình (nếu có)
Mô hình và thang đo
(2) Bảng câu hỏi
Trang 39triệt để đo lường chất lượng dịch vụ của công dân thì không thích hợp ở những khía cạnh sau:
- Khó khả thi do các tiêu chí đo lường còn mang tính chung chung
- Vì đối tượng khảo sát của nghiên cứu này là công dân với nhiều trình
độ khác nhau nên việc sử dụng phương pháp đo lường càng đơn giản,càng dễ thực hiện thì càng sẽ hiệu quả hơn do đó việc so sánh khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng cảm nhận rất khó xác dịnh do việc phải xem xét nhiều thang điểm và không xác định trực tiếp dựa vào thực tế thực hiện dịch
vụ
Do đó các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL không thể
áp dụng hàng loạt trong tất cả các lĩnh vực mà phải được hiệu chỉnh phù hợp với từng trường hợp nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác cao
Từ mô hình SERVPERF của Cronin & TayLor (1992) cũng ta thấy chất lượng dịch vụ được đánh giá theo những yếu tố sau:
- Tin cậy
- Đáp ứng
- Năng lực phục vụ
- Đồng cảm
- Phương tiện hữu hình
Bên cạnh đó, căn cứ vào đặc điểm của dịch vụ hành chính công và mô hình đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính công cấp quận của TS Lê Dân- Đại học Đà Nẵng, ta nhận thấy sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công còn được đánh giá dựa trên một số tiêu chí sau:
- Cán bộ, công chức
- Thủ tục, quy trình làm việc
- Cơ chế giám sát, góp ý
Trang 402.3.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu
a Xây dựng mô hình
Qua cơ sở áp dụng mô hình được trình bày ở trên, trong nghiên cứu này,
mô hình được đề xuất như sau:
Hình 2.3 Mô hình đề xuất nghiên cứu
Qua cơ sở áp dụng mô hình được trình bày ở trên, trong nghiên cứu này,
mô hình được đề xuất như sau:
Thành phần phương tiện hữu hình: Bao gồm các nguồn lực của UBND phường trong quá trình cung cấp dịch vụ như địa điểm giao dịch, cơ sở vật
Phương tiện hữu hình
Cán bộ, công chức
Sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công