DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu 1.5 Mô hình Quản trị nguồn nhân lực tác động đến sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đông 21 1.6 Mô hình nghiên cứu Ảnh hưởng củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN MINH NHẬT
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HOÀ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN MINH NHẬT
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Câu hỏi nghiên cứu 4
7 Tổng quan đề tài nghiên cứu 4
8 Kết cấu đề tài 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1.1 Khái niệm về sự gắn bó của nhân viên với tổ chức 7
1.1.2 Tầm quan trọng của việc duy trì sự gắn bó nhân viên 8
1.1.3 Các lý thuyết liên quan đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức 10
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 17
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỆT MAY HÒA THỌ 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 31
2.1.3 Thực trạng về nguồn nhân lực tại Công ty CP Dệt May Hòa Thọ 31 2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32
2.2.1 Dữ liệu nghiên cứu 32
2.2.2 Tiến trình nghiên cứu 32
Trang 52.2.3 Mô hình nghiên cứu 33
2.2.4 Thiết kế nghiên cứu 38
2.2.5 Triển khai nghiên cứu 39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
3.1 MÔ TẢ MẪU 47
3.1.1 Về giới tính 47
3.1.2 Về tuổi 48
3.1.3 Về vị trí công tác 48
3.1.4 Về thâm niên công tác 49
3.1.5 Về học vấn 49
3.1.6 Về thu nhập 50
3.2 THỦ TỤC PHÂN PHÂN TÍCH MÔ HÌNH 50
3.2.1 kiểm định độ tin cậy của thang đo 50
3.2.2 Phân tích nhân tố các biến độc lập 52
3.2.3 Xây dựng mô hình và thang đo các nhân tố mới ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ 56
3.2.4 kiểm định mối tương quan giữa các nhân tố với sự gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ 60
3.2.5 đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 61
3.2.6 kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 62
3.2.7 Phân tích hồi quy 62
3.2.8 Kiểm định sự khác biệt theo các đặc tính cá nhân đến sự gắn bó của nhân viên 65
CHƯƠNG 4 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ 72
4.1 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 72
4.1.1 Cải thiện các yếu tố tác động 72
4.1.2 Đóng góp của đề tài 77
Trang 64.1.3 Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 78
4.2 KIẾN NGHỊ 78
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Trang 8Số hiệu
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.5
Mô hình Quản trị nguồn nhân lực tác động đến sự gắn kết
của người lao động với doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần
Đông
21
1.6
Mô hình nghiên cứu Ảnh hưởng của các yếu tố động viên
đến sự gắn bó của người lao động với tổ chức tại Công ty
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Chúng ta đều biết r ng trong mọi hoạt động kinh doanh, quản lý của doanh nghiệp đều không tể thiếu vắng bàn tay con người vì vậy một doanh nghiệp muốn phát triển vững bền, trường tồn thì không thể không có những nhân tài nhưng như vậy không là chưa đủ mà doanh nghiệp còn cần sự gắn bó lâu dài của các nhân tài này đối với doanh nghiệp Thêm vào đó là sự khắc nghiệt của thương trường ngày nay làm cho các doanh nghiệp hiểu rỏ giá trị của nguồn nhân lực Chính vì vậy cạnh tranh về nguồn nhân lực luôn là vấn
đề nóng bỏng tại các doanh nghiệp Và bởi vậy, để thu hút nhân tài, các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực
mà theo đó, mức lương thưởng cùng nhiều chế độ đãi ngộ khác luôn được lãnh đạo các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm
Vấn đề quản lý con người bao gồm nhiều khía cạnh : chấm công, tính lương, sàng lọc, tuyển dụng nhân viên, đào tạo, huấn luyện, đánh giá công việc của nhân viên, soạn thảo các chính sách lương thưởng, các chế độ đãi ngộ lao động… Nhưng một trong những vấn đề quan trọng nhất mà các chuyên gia quản trị nhân sự không thể bỏ qua là việc hoạch định và thực hiện các chiến lược phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài về làm việc cho công ty đồng thời không để họ thấp thỏm với tâm lý “đứng núi này trông núi nọ”
Tất cả những nhà quản lý, những chủ doanh nghiệp đều nhìn nhận r ng
họ phải luôn trả giá rất cao cho việc ra đi của những cộng sự then chốt Một trong những tác hại thường thấy là sự ra đi của những cộng sự then chốt sẽ kéo theo những khách hàng sang trọng Các nghiên cứu cho thấy có đến 70%
lý do khách hàng rời bỏ doanh nghiệp đều liên quan đến sự ra đi của những
Trang 11nhân viên then chốt Không những thế, nếu liên tục có sự ra đi của những nhân vật then chốt thì sẽ gây nên những cơn sóng ngầm ra đi của toàn thể nhân viên còn lại
Hiện nay, ở Việt Nam vấn đề làm sao giữ chân được nhân viên là một vấn đề đau đầu cho các nhà quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, AEC và chuẩn bị ký chính thức hiệp định TPP vào năm 2018, các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh thì ngoài việc rất cần nguồn nhân lực có có chất lượng cao, thì còn phải biết cách làm thế nào để giữ chân được những nhân viên có năng lực để tránh việc bị chảy máu chất xám, đây là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp Như vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp cần phải nhận dạng, xem xét, đánh giá đúng các yếu tố có ảnh hưởng đến sự gắn
bó của nhân viên, dựa trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ có những hướng đi phù hợp trong công tác quản trị nguồn nhân lực, nh m có những động thái tích cực để giữ chân những nhân tài cho doanh nghiệp tránh hiện tượng chảy máu chất xám trong tương lai Và ngành dệt may trong nhiều năm qua luôn
là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đó là lý do tôi đã
GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HOÀ THỌ ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên trong doanh nghiệp hiện nay
Đo lường mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố đến sự gắn bó của nhân viên
Đề xuất các giải pháp nh m nâng cao mức độ gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
Trang 12ên cạnh đó, nghiên cứu này cũng có thể đóng góp cho các nghiên cứu tương tự sâu hơn về sự gắn bó của nhân viên trong các doanh nghiệp cùng ngành nh m có định hướng nâng cao khả năng quản trị hoặc đầu tư của doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân viên hiện đang làm việc trong doanh nghiệp
Vì năng lực và thời gian có hạn, cá nhân tôi sẽ nghiên cứu trên cơ sở điều tra một số các đối tượng đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ có trụ sở chính đặt tại số 36 - Ông Ích Đường – Phường Hòa Thọ Đông - Quận Cẩm Lệ - Thành Phố Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu thực hiện theo 2 giai đoạn :
Giai đoạn 1 : sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nh m khẳng định và bổ sung những tiêu chí đánh giá, điều chỉnh thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi phục vụ cho quá trình nghiên cứu định lượng
Giai đoạn 2 : sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nh m thu thập và phân tích dữ liệu cũng như các ước lượng và kiểm định mô hình dựa vào hệ số Cronbach‟s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích
mô hình hồi quy, công cụ hỗ trợ là phần mềm SPSS
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
♦♦♦ Đóng góp về mặt lý thuyết:
ài nghiên cứu sẽ góp phần kiểm định thang đo về sự gắn bó của nhân viên đối với tổ chức phù hợp với đối tượng làm việc trong các doanh nghiệp ngành dệt may
♦♦♦ Đóng góp về mặt thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của
Trang 13nhân viên Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sẽ tập trung nguồn lực cần thiết
để điều chỉnh hoặc xây dựng các chính sách về nhân sự cho phù hợp Đồng thời đưa ra những phương thức kích thích động viên nhân viên đúng đắn,
nh m giữ chân được nhân viên giỏi cho doanh nghiệp
6 Câu hỏi nghiên cứu
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty
7 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về sự gắn bó và lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức Trong đó có:
♦♦♦Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith (1969)
Thang đo mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) được Smith thiết lập năm 1969 về sự hài lòng của nhân viên khi làm việc tại các doanh nghiệp,
sử dụng 72 mục đo lường mức độ hài lòng của nhân viên trong công việc ở 5 khía cạnh: (1) ản chất công việc, (2) Cơ hội đào tạo thăng tiến (3) Lãnh đạo, (4) Đồng nghiệp (5) Tiền lương
Giá trị và độ tin cây của JDI được đánh giá rất cao trong cả thực tiễn lẫn
lý thuyết với trên 50% các bài nghiên cứu được xuất bản là sử dụng JDI Nhược điểm của JDI là không có thang đo tổng thể sự hài Sau này Crossman
và Basscm (2003) đã bổ sung thêm hai thành phân nữa Đó là phúc lợi và môi trường làm việc Năm 2007 oeve bổ sung thêm yếu tố „thời gian công tác tại tổ chức"
Trang 14♦♦♦Nghiên cứu của Spector (1997)
Mô hình JSS (Job Satisfaction Survey) của Spector (1997) được xây dựng để áp dụng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vục dịch vụ gồm chín yếu
tố đánh giá mức độ hài lòng và thái độ đó là: (1) Lương (2) Cơ hội thăng tiến, (3) Điều kiện làm việc, (4) Sự giám sát (5) Đồng nghiệp (6) Yêu thích công việc, (7) Giao tiếp thông tin, (8) Phần thường bất ngờ (9) phúc lợi
♦♦♦ Nghiên cứu của nhóm tác giả Phạm Thế Anh – Nguyễn Thị
♦♦♦Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Cẩm Vân (2013)
Nghiên cưu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên đối với công ty Cổ phần Vinaconex – VCN” Tác giả đã đưa ra chín yếu tố sau: (1) Lương và thưởng, (2) Môi trường làm việc, (3) Sự phù hợp mục tiêu, (3)
Sự trao quyền, (4) Văn hóa tổ chức, (5) Sự hổ trợ từ cấp trên, (6) Sự ủng hộ của đồng nghiệp, (8) Thương hiệu tổ chức, (9) Tính bất ổn của môi trường kinh doanh
♦♦♦Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Mỹ Duyên (2012)
Nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên -trường hợp công ty cổ phần beton 6” Tác giả đã đưa ra sáu yếu tố sau: (1) Lương, (2) Môi trương làm việc, (3) Đồng nghiệp, (4) Khen thưởng, (5)
Phúc Lợi, (6) Cơ hội đào tạo thăng tiến
8 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo,
Trang 15báo cáo nghiên cứu khoa học có kết cấu gồm 4 chương với nội dung như sau:
Chương 1 : Cơ sở lý luận
Chương 2 : Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 : Kết quả nghiên cứu
Chương 4 : Hàm ý chính sách và kiến nghị
Trang 161.1.1 Khái niệm về sự gắn bó của nhân viên với tổ chức
Khái niệm về sự gắn bó của nhân viên với tổ chức vẫn chưa có được sự thống nhất, một cách định nghĩa dễ hiểu là : Sự gắn bó công việc đo lường mức độ hiểu biết về công việc của người lao động, sự tham gia tích cực, và sự quan tâm đến việc thực hiện nhiệm vụ là quan trọng đối với anh ta (Nguyễn Hữu Lam, 2007)
Do không có sự nhất trí giữa các nhà nghiên cứu trong việc định nghĩa cũng như đo lường sự gắn bó với tổ chức vì vậy có nhiều ý kiến khác biệt về định nghĩa sự gắn bó với tổ chức
- Gắn bó với tổ chức được định nghĩa như là trạng thái tâm lý của thành viên trong tổ chức, phản ánh mức độ cá nhân hấp thu hay chấp nhận những đặc điểm của tổ chức
- Gắn bó với tổ chức được định nghĩa là sự sẵn lòng dành hết nỗ lực cho tổ chức, sự gắn bó chặt chẽ với tổ chức và tìm kiếm để duy trì mối quan
Trang 17của nhân viên với một công ty trở thành một vấn đề đáng lưu tâm, việc giữ chân đội ngũ lao động chất lượng cao trở thành một vấn đề hàng đầu của mọi doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có tên tuổi Một số nhân viên coi thu nhập là yếu tố quan trọng hàng đầu để họ gắn bó với công ty, một số lại chú trọng đến việc học hỏi và cơ hội thăng tiến và phát triển bản thân là vấn đề quan trọng, một số khác lại chú trọng đến thương hiệu tổ chức Nhìn chung có nhiều lý thuyết nghiên cứu về vấn đề gắn bó của nhân viên với tổ chức, tuy nhiên tại Việt Nam quan điểm về lòng trung thành và sự gắn bó ở các doanh nghiệp còn chưa được rộng rãi và khó khăn trong việc đo lường Chính vì vậy, nghiên cứu này sử dụng định nghĩa về lòng trung thành của Mowday -Theo Mowday (1979): trung thành là ý định hoặc mong muốn duy trì là thành viên của tổ chức - coi sự gắn bó tức là ở lại lâu dài cùng công ty
1.1.2 Tầm quan trọng của việc duy trì sự gắn bó nhân viên
a.Vai trò của con người trong hoạt động sản xuất
Trong điều kiện nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá, yếu tố vốn hữu hình tuy còn giữ vài trò quan trọng nhưng không như trong giai đoạn công nghiệp hoá, Thay vào đó vai trò của con người ngày càng lớn hơn Đây
là nguồn vốn rất quan trọng với các công ty vì được tính vào giá trị của họ, và hình thành nên vốn của quốc gia Vốn con người đóng vai trò ngày càng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
Những phát minh khoa học, những công nghệ hiện đại thì trí tuệ con người vẫn có sức mạnh áp đảo Những tư duy máy móc, trí tuệ nhân tạo dù rộng lớn đến đâu, dù dưới hình thức hoàn hảo nhất cũng chỉ là một mảng cực nhỏ, một sự phản ánh rất tinh tế thế giới nội tại của con người, chỉ là kết quả của quá trình phát triển khoa học kinh tế, của hoạt động trí tuệ của con người Mọi máy móc dù hoàn thiện, dù thông minh đến đâu cũng chỉ là kẻ trung gian
Trang 18cho hoạt động của con người Do đó con người luôn luôn đã và vẫn là chủ thể duy nhất của mọi hoạt động trong xã hội
b Lợi ích của việc xây dựng và duy trì sự gắn bó của nhân viên
Về phía người lao động
Khi có ý thức gắn bó với một tổ chức, người lao động sẽ có động lực làm việc, từ đó người lao động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hăng say, kết quả là năng suất lao động cá nhân được nâng cao rõ rệt, năng suất tăng dẫn đến tiền lương cũng được tăng cao hơn trước, nâng cao thu nhập cho người lao động
Ngoài tăng năng suất, động lực làm việc còn giúp người lao động nâng cao tính sáng tạo trong công việc, mặt khác khi công việc tiến hành thuận lợi người lao động sẽ thấy công sức mình bỏ ra là có ích và đạt hiệu quả cao, điều
đó làm cho họ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân, khi ý thức nhân viên được nâng cao thì nó sẽ làm giảm đi sự vắng mặt của họ, nghĩa là họ sẽ an tâm công tác và giảm đi ý định rời bỏ tổ chức Đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, sự gắn bó tạo cảm giác an toàn hơn cho người lao động về tương lai của mình
Về phía người sử dụng lao động
Khi có được sự gắn bó của nhân viên, thì nguồn nhân lực trong tổ chức
đó sẽ được sử dụng hiệu quả nhất và có thể khai thác tối ưu khả năng của người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Hình thành nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ nhân viên giỏi, có tâm huyết, gắn bó với
tổ chức, đồng thời thu hút được nhiều người tài về với tổ chức
Tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh công ty
Trang 19Chính sự gắn bó của nhân viên làm giảm đi ý định tìm kiếm nhân viên mới thay thế của nhà quản trị , điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí tuyển dụng, chi phí đào tạo nhân viên mới thay thế Nói cách khác, nhà quản trị đã biết gia tăng giá trị nguồn lực của họ có
Về mặt xã hội
Sự gắn bó với tổ chức làm cho nhân viên có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn,
từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội
Sự gắn bó của nhân viên với một tổ chức làm nên thương hiệu nguồn nhân lực của tổ chức đó, nói một cách khác, sự gắn bó của nhân viên với tổ chức một cách gián tiếp làm tăng của cải vật chất cho xã hội
Tóm lại, trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào của xã hội, và bất kì quốc gia nào có của cải vật chất hùng mạnh, nguồi tài chính dồi dào thì tất cả vẫn phải phụ thuộc vào yếu tố quyết định mấu chốt, đó là nguồn nhân lực, là con người, mà mấu chốt là việc xây dựng và duy trì sự gắn bó của nhân viên với
tổ chức Điều này không những có ích cho bản thân người lao động, có ích cho tổ chức sử dụng lao động, mà còn có ích cho xã hội Từ đó chúng ta thấy được yêu cầu cấp thiết của việc duỳ trì và phát triển nguồn nhân lực lâu dài, bền vững
1.1.3 Các lý thuyết liên quan đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức
a Lý thuyết về nhu cầu
Trong hệ thống lý thuyết quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow, 1943 là thuyết đạt tới đỉnh cao trong việc nhận dạng các nhu cầu tự nhiên của con người nói chung Maslow cho r ng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ thấp đến cao về tầm quan trọng đó là nhu cầu cấp
Trang 20thấp như nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội; và nhu cầu cấp cao
như nhu cầu được tôn trọng và tự hoàn thiện
Mỗi người có một nhu cầu khác nhau và được thoả mãn b ng cách khác nhau Khi nhu cầu ở cấp độ thấp được thoả mãn thì nhu cầu ở cấp độ cao hơn
sẽ trở thành lực thúc đẩy con người thực hiện một việc nào đó để thoả mãn Học thuyết này giúp cho các nhà quản lý biết được cần phải xác định được nhân viên của mình đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc này và tìm biện pháp đáp ứng nhu cầu đó
Con người cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động Đồng thời việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa là mục đích hành động của con người Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người Nói cách khác, người lãnh đạo hoặc quản lý có thể điều khiển được hành vi của nhân viên b ng cách dùng các công cụ hoặc biện pháp để tác động vào nhu cầu hoặc kỳ vọng của họ làm cho họ hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao, phấn chấn hơn khi thực hiện nhiệm vụ và tận tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận Trong trường hợp ngược lại việc không giao việc cho nhân viên là cách thức giảm dần nhiệt huyết của họ và cũng là cách thức để nhân viên tự hiểu là mình cần tìm việc ở một nơi khác khi làm việc là một nhu cầu của người đó
Như vậy để có kỹ năng khuyến khích và động viên nhân viên nhà quản
lý cần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu của nhân viên mình và có biện pháp để đáp ứng, nghĩa là phải cần biết “ chiều ” nhân viên một cách hợp lý
và có dụng ý, từ đó mới khuyến khích nhân viên hoạt động hăng say và có hiệu quả hơn
Trang 21Một quan điểm nữa là thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959) được xây dựng trên cơ sở kiến thức thực tế của người lao động Trên cơ sở khảo sát, Herzberg đã chia thành hai mức độ : mức độ thứ nhất, làm việc một cách bình thường : nếu những biện pháp làm nhân tố duy trì không được thỏa mãn, nhân viên sẽ bất mãn và làm việc kém hăng hái Nhân tố duy trì là thỏa mãn nhu cầu bậc thấp; mức độ thứ hai, làm việc một cách hăng hái khi được động viên b ng những biện pháp gọi là nhân tố động viên : nếu không có, họ vẫn làm việc một cách bình thường Nhân tố động viên là thỏa mãn nhu cầu bậc cao và duy trì sự thỏa mãn Việc động viên nhân viên đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng đồng thời cả hai nhân tố duy trì và nhân tố động viên, không thế chú trọng một nhân tố nào cả
Thuyết tồn tại, quan hệ và phát triển của Clayton Alderfer (1972) (EGR)
- Lý thuyết ERG nhận ra 3 kiểu nhu cầu:
+ Nhu cầu tồn tại (Existence needs) Ước vọng khỏe mạnh về thân xác và tinh thần
+ Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs) Ước vọng thỏa mãn trong quan
hệ với mọi người
+ Nhu cầu tăng trưởng (Growth needs) Ước vọng cho tăng trưởng và phát triển cá nhân
Lý thuyết ERG cho r ng khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn (frustration) thì một nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng để phục hồi (regression), và tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên
Lý thuyết ERG giải thích được tại sao các nhân viên tìm kiếm mức lương cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn ngay cả khi những điều kiện này
là phù hợp với các tiêu chuẩn của thị trường lao động ởi vì lúc này các nhân viên không cảm thấy thỏa mãn với nhu cầu giao tiếp và nhu cầu tăng trưởng
Trang 22Cuối cùng là quan điểm của David Mc Clelland, McClelland tìm ra 3 nhu cầu quan trọng đó là
+ Nhu cầu thành đạt (Need for achievement) : luôn muốn hoàn thành công việc tốt hơn, đạt được những thành công cao hơn b ng chính hành động của mình
+ Nhu cầu liên minh (Need for affiliation) : họ sẽ làm việc tốt hơn khi làm việc theo nhóm, qua đó tạo ra được sự thân thiện và các quan hệ xã hội + Nhu cầu quyền lực (Need for power) : quan tâm nhiều đến ảnh hưởng của mình đến người khác, luôn tác động đến người khác, thích được người khác coi trọng (Nguyễn Hữu Lam, 2007) Như vậy nhu cầu quyền lực xem như là nấc thang danh vọng của cá nhân, để đạt được điều này cá nhân phải có
sự gắn bó đối với tổ chức (một cách chủ động hoặc bị động)
Như vậy, qua các lý thuyết nhu cầu ta nhận ra được động lực là nguồn lực được tạo ra từ sự khao khát thoả mãn nhu cầu cá nhân Một khi nhu cầu được thoả mãn, cá nhân sẽ có động lực để làm việc, từ đó họ sẽ có ý thức gắn
bó với tổ chức
b Lý thuyết về nhận thức
Đầu tiên ta nói đến thuyết kỳ vọng của Victor H Vroom (1964) Khác với Maslow và Herzberg, Vroom không tập trung nhiều vào nhu cầu, mà chủ yếu tập trung vào kết quả Maslow và Herzberg nghiên cứu dựa trên mối quan
hệ giữa nhu cầu nội tại và nỗ lực tạo ra kết quả nh m thỏa mãn nhu cầu nội tại đó, còn Vroom lại tách biệt giữa nỗ lực (phát sinh từ động lực), hành động
và hiệu quả Ông cho r ng hành vi và động cơ làm việc của con người không nhất thiết được quyết định bởi hiện thực mà nó được quyết định bởi nhận thức của con người về những kỳ vọng của họ trong tương lai
Lý thuyết này xoay xung quanh ba khái niệm cơ bản hay ba mối liên hệ:
Trang 23Hấp lực x Mong đợi x Phương = Sự động
Hấp lực (phần thưởng) = sức hấp dẫn cho một mục tiêu nào đó
Mong đợi (thực hiện công việc) = niềm tin của nhân viên r ng nếu nỗ lực làm việc thì nhiệm vụ sẽ được hoàn thành
Phương tiện (niềm tin) = niềm tin của nhân viên r ng họ sẽ được nhận đền đáp khi hoàn thành nhiệm vụ
Thành quả của ba yếu tố này là sự đông viên Đây chính là nguồn sức mạnh mà nhà lãnh đạo có thể sử dụng để chèo lái tập thể hoàn thành mục tiêu
đã đề ra
Vroom cho r ng người lao động chỉ được động viên khi nhận thức của
họ về cả ba khái niệm hay ba mối quan hệ trên là tích cực Nói cách khác là khi họ tin r ng nỗ lực của họ sẽ cho ra kết quả tốt hơn, kết quả đó dẫn đến phần thưởng xứng đáng và phần thưởng đó có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ
Vì lý thuyết kỳ vọng được xây dựng dựa trên sự nhận thức của người lao động, nên có khả năng xảy ra trường hợp là cùng làm ở cùng một công ty với cùng một vị trí như nhau nhưng có động lực làm việc không giống nhau, do nhận thức về các khái niệm trên khác nhau Ví dụ, một nhân viên muốn thăng tiến trong công việc, thì việc thăng chức có hấp lực cao đối với người nhân viên đó Một nhân viên tin r ng khi mình làm việc tốt sẽ được đánh giá cao, thì nhân viên này có mức mong đợi cao, ngược lại người nhân viên sẽ không xây dựng sự mong đợi cho mình nếu không tin tưởng kết quả công việc của mình được lãnh đạo ghi nhận
Ứng dụng lý thuyết này vào thực tiễn có thể thấy muốn người lao động
có động lực hướng tới mục tiêu nào đó (phù hợp với mục tiêu của tổ chức) thì
Trang 24người quản lý phải tạo nhận thức cho người lao động r ng nỗ lực của họ sẽ mang lại những phần thưởng tương xứng với mong muốn của họ
Cùng với quan điểm của Victor H Vroom là Thuyết cân b ng của J Stacy Adam (1965) lý luận chủ yếu nghiên cứu mối quan hệ so sánh giữa sự cống hiến của cá nhân đối với tổ chức và sự báo đáp mà mình nhận được từ tổ chức Adams cho r ng, để thành viên của tổ chức giữ được nhiệt tình làm việc tương đối cao thì sự báo đáp trong tổ chức phải công b ng, hợp lí, làm cho các thành viên của tổ chức cảm thấy sự phân phối của tổ chức là công b ng Thuyết công b ng kết hợp với các công cụ quản lý hiệu quả công việc có thể thu thập phản hồi để đánh giá và so sánh hiệu quả công việc của nhân viên, giúp nhận biết những hành vi nào góp phần tăng hiệu quả công việc và giúp tổ chức xây dựng được tiêu chuẩn cho những người giỏi nhất
Tạo động lực làm việc cho người lao động, vì sự ghi nhận công việc kịp thời từ nhà quản lý hoặc giám sát là yếu tố động viên hàng đầu đối với nhân viên Nếu một cá nhân nhận thấy bản thân được trả lương dưới mức đáng được hưởng, anh ta sẽ giảm nỗ lực của bản thân xuống để duy trì sự "sự cân
b ng" Nếu anh ta nghĩ r ng đang được trả lương cao, anh ta sẽ cố gắng làm việc chăm chỉ hơn
Quản lý nhân viên thông qua việc xem xét tương quan giữa tỷ lệ đóng góp và những kết quả nhận được của người lao động từ đó có những điều chỉnh phù hợp
Cuối cùng chúng ta đề cập đến một trong những thuyết về quản trị nhân
sự hiện đại đó là thuyết X, thuyết Y (Douglas McGregor, 1960) và thuyết Z Douglas Mc Gregor được xem là người tiên phong khi đưa ra học thuyết quản lý nhân sự X-Y kinh điển, mở đầu cho lý thuyết quản trị nhân lực hiện đại
Trang 25Học thuyết X khẳng định: bản chất của người lao động là lười biếng, thụ động, thiếu tính sáng tạo,… nên lấy tiêu chí nghiêm khắc để quản trị Học thuyết Y đưa ra quan điểm trái ngược với học thuyết X khi cho r ng: bản chất của con người không phải là lười nhác, mỗi người đều có tài năng tiềm ẩn, có tinh thần tập thể,… ởi vậy, học thuyết Y nêu cao tinh thần quản trị “ôn hòa”, khuyến khích tạo động lực cho người lao động
Một thập niên sau khi học thuyết X, Y ra đời, W Ouchi -TS kinh tế Nhật
ản đã đưa ra học thuyết quản trị nhân sự Z hay học thuyết “Quản lý kiểu Nhật” Đây là học thuyết phổ biến khắp thế giới vào thời kỳ bùng nổ các nền kinh tế châu những năm 80 Cốt lõi của thuyết này là làm thỏa mãn và gia tăng tinh thần của người lao động để từ đó họ đạt được năng suất, chất lượng trong công việc
c Mô hình đặc điểm công việc của Hacman & Oldham (1974)
Mô hình nh m xác định cách thiết kế công việc sao cho người lao động
có được động lực làm việc ngay từ bên trong, cảm thấy yêu thích công việc và tạo được hiệu quả công việc tốt nhất
ản thân công việc có những đặc trưng thiết yếu của nó Những đặc trưng đó có thể sẽ làm cho bản thân công việc đó tồn tại một động lực nội tại,
và người lao động sẽ được kích thích tăng năng suất làm việc tùy theo bản thân mỗi công việc Vì vậy, để làm tăng ý nghĩa của công việc, cần phải:
- Làm tăng sự đa dạng của công việc và nâng cao tầm quan trọng của công việc
- iến nhiệm vụ thành cơ hội cho người lao động
- Trao quyền tự chủ cho người lao động
- Cơ chế thông tin phản hồi nhanh chóng và trực tiếp cho người lao động
Trang 26Hình 1.1: Mô hình đặc điểm công việc của Hacman & Oldham
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
Các nghiên cứu trước đây
♦♦♦Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của
nhân viên -trường hợp công ty cổ phần beton 6”
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Mỹ Duyên (2012) về “Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên -trường hợp công ty cổ phần beton 6” Tác giả đã đưa ra mô hình như sau:
Trang 27Hình 1.2: Mô hình lòng trung thành của nhân viên -trường hợp công ty
cổ phần beton 6
Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã cho thấy lòng trung thành của nhân viên công ty cổ phần eton 6 chịu sự ảnh hưởng của 4 yếu tố gồm: cơ hội đào tạo thăng tiến, lương, đồng nghiệp và phúc lợi Trong đó, lương là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến lòng trung thành của nhân viên
♦♦♦Mô hình nghiên cứu “Ảnh hưởng của mức độ thỏa mãn công việc đến
sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các đơn vị vận tải đường bộ trên địa bàn TP HCM”
Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Ngọc Hà(2010) nghiên cứu về
“Ảnh hưởng của mức độ thỏa mãn công việc đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các đơn vị vận tải đường bộ trên địa bàn TP HCM” Tác giả nghiên cứu theo theo quan điểm của Meyer và Allen sử dụng bảng câu hỏi
Trang 28bao gồm 19 biến quan sát đo lường 3 thành phần gắn kết vì tình cảm, gắn kết
để duy trì, gắn kết vì đạo đức và 1 thành phần sự thỏa mãn chung thông qua
mô hình sau:
Hình 1.3: Mô hình sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các đơn vị
vận tải đường bộ trên địa bàn TP HCM
Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự gắn kết gồm: ản chất công việc, lãnh đạo, tiền lương; cơ hội đào tạo thăng tiến, đồng nghiệp, thương hiệu và áp lực công việc; nhân tố sự đổi mới không ảnh hưởng đến sự gắn kết
♦♦♦Mô hình nghiên cứu “các yếu tố tác động đến lòng trung thành của
nhân viên tại khu vực miền Nam Vietnam Airline
Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Khắc Đạt (2008) về “các yếu tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên tại khu vực miền Nam Vietnam Airline” Tác giả đã đưa ra mô hình như sau:
Trang 29Hình 1.4 : Mô hình lòng trung thành của nhân viên tại khu vực miền
Nam Vietnam Airline
Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động mạnh nhất đến lòng trung thành của nhân viên là yếu tố môi trường tác nghiệp Hai yếu tố lãnh đạo và công việc đều có tác động cùng chiều với sự thoả mãn của người lao động và lòng trung thành của họ
♦♦♦Mô hình nghiên cứu “Quản trị nguồn nhân lực tác động đến sự gắn
kết của người lao động với doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đông Á”
Nghiên cứu của nhóm tác giả Phạm Thế Anh – Nguyễn Thị Hồng Đào(2013) về: “Quản trị nguồn nhân lực tác động đến sự gắn kết của người
Trang 30lao động với doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đông ” Nhóm tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu như sau:
Hình 1.5: Mô hình Quản trị nguồn nhân lực tác động đến sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đông Á
Kết quả ước lượng mô hình hồi quy cho thấy cơ hội phát triển nghề nghiệp, chế độ đãi ngộ lương thưởng và hệ thống bản mô tả công việc là 3 nhân tố quan trọng tác động cùng chiều đến sự gắn kết với doanh nghiệp Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được đề xuất nh m hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực và nâng cao sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp
♦♦♦Mô hình nghiên cứu “Ảnh hưởng của các yếu tố động viên đến sự gắn
bó của người lao động với tổ chức tại Công ty Cổ phần Du lịch Công Đoàn Tp.HCM”
Trang 31Nghiên cứu của nhóm tác giả Phạm Xuân Lan – Thái Doãn Hồng về
“Ảnh hưởng của các yếu tố động viên đến sự gắn bó của người lao động với
tổ chức tại Công ty Cổ phần Du lịch Công Đoàn Tp.HCM” Nhóm tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu như sau:
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu Ảnh hưởng của các yếu tố động viên đến
sự gắn bó của người lao động với tổ chức tại Công ty Cổ phần Du lịch
Công Đoàn Tp.HCM
Kết quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố động viên tác động đến sự gắn bó của người lao động với tổ chức tại Công ty cổ phần Du lịch Công đoàn TP.HCM: Thương hiệu và hình ảnh công ty, lương cao, lãnh đạo, và sự thích thú công việc
Trang 32♦♦♦Mô hình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân
viên đối với công ty Cổ phần Vinaconex – VCN”
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Cẩm Vân (2013) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên đối với công ty Cổ phần Vinaconex – VCN”
Hình 1.7: Mô hình sự gắn bó của nhân viên đối với công ty Cổ phần
Vinaconex – VCN
Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã xác định được sự gắn bó của nhân viên công ty cổ phần đấu tư VCN chịu sự ảnh hưởng của 4 yếu tố gồm: sự hỗ trợ cấp trên, văn hóa tổ chức, môi trường kinh doanh, lương và thưởng, trong
Trang 33đó yếu tố lương thưởng có tác động nhiều nhất đến sự gắn bó của nhân viên, tiếp đó là sự hỗ trợ của cấp trên, văn hóa và cuối cùng là môi trường kinh doanh, tất cả đều tác động cùng chiều với sự gắn bó, trừ biến môi trường kinh doanh có tác động ngược chiều với sự gắn bó của nhân viên với công ty
Trang 34CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỆT MAY HÒA THỌ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
a Giới thiệu chung
Công ty CP Dệt May Hòa Thọ được thành lập năm 1962, là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) và Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas) thuộc Bộ Công thương, phòng Thương mại và Công nghiệp VN (VCCI); có trụ sở chính tại 36 Ông Ích Đường, Q.Cẩm Lệ, TP.Đà Nẵng, Việt Nam, cạnh sân bay và cách cảng Đà Nẵng khoảng 15km
Tổng diện tích: 191.666m2, trong đó tổng diện tích xây dựng là 93.681m2
Tổng số C CNV: 7.862, trong đó bộ phận nghiệp vụ trên 350 cán bộ và nhân viên
Tổng số thiết bị may các loại: 5.384
Hệ thống dây chuyền: 6 vạn cọc sợi
Năng lực sản xuất: 10 triệu sản phẩm may mặc các loại / 1năm
Tổng công suất điện lắp đặt: 8.000KW
Nguồn điện, khí nén, nước sạch sẵn có và dồi dào để mở rộng quy mô sản xuất
Hệ thống kho nguyên phụ liệu trung tâm với diện tích 4.000m2 gồm kho nguyên phụ liệu và kho thành phẩm
Trang 35Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và quản lý môi trường ISO 14001:2004 đã được SGS đánh giá và UKAS cấp giấy chứng nhận
Các chương trình an ninh, trách nhiệm xã hội đã và đang được thực hiện tại các Xí nghiệp trực thuộc, tạo ra môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và bình đẳng cho mọi người lao động
Phạm vi hoạt động: Chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các lọai sản phẩm may mặc, các loại sợi, nhập khẩu các nguyên liệu, thiết bị thiết yếu dùng để kéo sợi và sản xuất hàng may mặc
Đã và đang sản xuất cho các nhãn hiệu thương mại nổi tiếng thế giới như: Snickers, urton, Novadry, Haggar, Perry Ellis Portfolio, Calvin Klein
b Lịch sử phát triển
Công Ty Cổ Phần Dệt May Hoà Thọ là một thành viên của Tập Đoàn Dệt May Việt Nam có trụ sở chính đặt tại số 36 - Ông Ích Đường – Phường Hòa Thọ Đông - Quận Cẩm Lệ - Thành Phố Đà Nẵng, cách sân bay quốc tế
Đà Nẵng và Cảng Đà Nẵng khoảng 15km
Trang 36Sản phẩm Dệt May Hoà Thọ đã có mặt ở hầu hết các thị trường trên thế giới như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Đông, Nam Mỹ,…thông qua các nhà nhập khẩu lớn tại nhiều nước
Với hơn 7.000 lao động là cán bộ quản lý, các nhà thiết kế, kỹ thuật và công nhân may có tay nghề cao cùng với việc đầu tư cơ sở vật chất hiện đại,
đã sản xuất khoảng 10 triệu sản phẩm trên năm
Dệt May Hoà Thọ đã thực sự trở thành một trong nhưng doanh nghiệp may lớn nhất của ngành Dệt May Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty
Năm 1962:
Được thành lập từ năm 1962, tiền thân có tên là Nhà máy Dệt Hoà Thọ(SICOVINA) thuộc Công ty Kỹ nghệ Bông vải Việt Nam Năm 1975, khi thành phố Đà Nẵng được giải phóng, Nhà máy Dệt Hoà Thọ được chính quyền tiếp quản và đi vào hoạt động trở lại vào ngày 21/04/1975
Trang 37Chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt May Hoà Thọ theo quyết định số 200/2005/QĐ-TTg ngày 08/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ
Năm 2006:
Ngày 15/11/2006 chuyển thành Công ty Cổ phần Dệt May Hoà Thọ theo quyết định số 3252/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp, và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01 tháng 02 năm 2007
- Tên giao dịch đối ngoại : HOATHO CORPORATION
- Tên viết tắt : HOATHO CORP
Trang 38Trung tâm của ngành dệt may khu vực
Liên minh, liên kết đối tác chiến lược với các nhà sản xuất, phân phối và bán lẻ
Vừa kinh doanh, vừa hướng dẫn tiêu dùng trong nước phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam
Trang 39d Cơ cấu tổ chức
Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức công ty
Trang 402.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1 : Doanh thu qua các năm từ năm 2013 – 2015
2014
Nhìn vào bảng số liệu thống kê về doanh thu của Công ty qua các năm ta
có thể thấy được tình hình kinh doanh của Công ty khá tốt, doanh thu và lợi nhuận tăng đều qua các năm, có thể thấy nguyên nhân dẫn đến việc gia tăng này là do chất lượng sản phẩm ngày càng tăng, mẫu mã ngày càng phù hợp với xu hướng tiêu dùng, thu hút được nhiều khách hàng Doanh thu nổi trội nhất là vào năm 2015, tốc độ tăng trưởng đạt 15.72% so với năm 2014, ứng với giá trị 3.002 tỷ đồng, đồng thời lợi nhuận cũng tăng theo
2.1.3 Thực trạng về nguồn nhân lực tại Công ty CP Dệt May Hòa Thọ
a Số lượng nguồn nhân lực
Số lượng lao động của Công ty có xu hướng tăng dần qua các năm do ảnh hưởng của việc mở rộng sản xuất và gia tăng các hợp đồng xuất khẩu ký kết được với các đối tác nước ngoài hàng năm
Hiện tại tổng số C CNV: 7.862, trong đó bộ phận nghiệp vụ trên 350 cán bộ
và nhân viên