Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, tôi chọn đề tài: “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMC
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ GIANG
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ GIANG
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
N ườ ướn n o ọ PGS.TS VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung trực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Giang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
7 Bố cục nghiên cứu 6
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10 1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 10
1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng 10
1.1.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 14
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 15
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 15
1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 17
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 20
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 22
1.3.2 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay 22
Trang 51.4 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24 1.4.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 24 1.4.2 Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 24 1.4.3 Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 25 1.4.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM 31 1.4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM 37 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CN ĐÀ NẴNG 43
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 43 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 43 2.1.2 Cơ cấu tổ chức 43 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Đà Nẵng năm 2014 - 2016 45 2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 46 2.2.1 Bối cảnh kinh doanh của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - CN
Đà Nẵng 46 2.2.2 Chiến lược phát triển tín dụng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - CN Đà Nẵng giai đoạn 2014 - 2016 50 2.2.3 Quy trình tín dụng trong cho vay tiêu dùng 50
Trang 62.2.4 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Đà Nẵng 51 2.2.5 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 57 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 61 2.3.1 Những thành tựu mà Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - CN Đà Nẵng đạt được trong cho vay tiêu dùng năm 2014 -
2016 61 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng -
CN Đà Nẵng 62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CN ĐÀ NẴNG 69
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CN ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2017- 2019 69 3.1.1 Định hướng chung 69 3.1.2 Định hướng cho vay tiêu dùng trong giai đoạn 2017- 2019 71 3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CN ĐÀ NẴNG 73 3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng trên hệ thống VPB- Ratings 73
Trang 73.2.2 Tăng cường khai thác thông tin, nâng cao chất lượng công tác thu
thập, xử lý thông tin 75
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân 76
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 78
3.2.5 Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro, trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro 79
3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn lực 83
3.2.7 Tăng cường công tác truyền thông, cổ động 87
3.3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 88
3.3.1 Đối với Chính phủ 88
3.2.2 Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 89
3.3.3 Khuyến nghị với ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ đề tài
Khi nền kinh tế phát triển, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng cá nhân theo đó tăng lên thì việc vay vốn phục vụ các nhu cầu đó là một tất yếu Nắm bắt được nhu cầu thị trường đồng thời với định hướng trở thành một trong 3 ngân hàng bán lẻ hàng đầu từ khi mới thành lập Những năm gần đây, VPBank đã thực hiện chiến lược toàn diện để tái cơ cấu hệ thống, chuyển đổi sang mô hình hoạt động hiệu quả hơn và chuyên nghiệp phù hợp với xu hướng thế giới Việc thực hiện chuyển đổi mô hình sang quản lý ngành dọc tách phần phê duyệt tín dụng về hội sở, tách định giá
ra công ty riêng, xử lý nợ được chuyên nghiệp bằng công ty VPBank AMC,
hệ thống chi nhánh chỉ phục vụ khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp được tách ra thành trung tâm phục vụ chuyên sâu… Chính vì vậy, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Đà Nẵng chỉ tập trung đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Sản phẩm cho vay tiêu dùng không có bảo đảm bằng tài sản với mức lợi nhuận đem về cho chi nhánh bình quân 10% dư nợ làm cho lợi nhuận của VPBank tăng vọt trong thời gian qua Tuy nhiên, bên cạnh những lợi nhuận mang lại thì sản phẩm này tiềm ẩn những rủi ro cao Chi nhánh đang mở rộng thị trường và đẩy mạnh sản phẩm cho vay tiêu dùng không có bảo đảm bằng tài sản Trong 2 năm gần đây, nợ xấu khoản vay tiêu dùng không có bảo đảm bằng tài sản có xu hướng gia tăng Những khách hàng vay sản phẩm này chủ yếu là tiểu thương, thu nhập của nhóm khách hàng không ổn định, bấp bênh Khách hàng chỉ chú ý trả lãi và gốc cho ngân hàng những tháng đầu, còn những tháng sau không còn chú ý đến ngày trả lãi Ngoài ra, Chi nhánh cũng chưa có bộ phận chăm sóc khách hàng đã giao dịch với ngân hàng Khi khách
Trang 11trả không đúng thời gian thì khoản tiền vay sẽ bị xếp vào nợ quá hạn hay nợ xấu và không được vay tiếp ở bất cứ ngân hàng nào Đến khi khách hàng trả hết cả lãi và gốc cho ngân hàng vẫn không biết vì sao mình lại không được vay
Tất cả các khoản vay của ngân hàng đều phải được trình ra cho Hội sở phê duyệt Tuy nhiên, quá trình trả nợ của khách hàng thì chi nhánh cần theo dõi và tìm ra nguyên nhân hay lý do mà khách hàng không trả nợ đúng hạn thay vì cho vay ồ ạt, doanh số tăng nhưng khoản vay đó không hiệu quả Ngân hàng cũng đã có những chính sách, quy định nhằm kiểm soát và quản trị rủi ro, nhưng nợ xấu đối với nhóm khách hàng này vẫn tiếp tục tăng qua hai năm gần đây Từ trước đến nay, chưa có bài viết nào nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại VPBank - CN Đà Nẵng Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng, tôi chọn đề tài: “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài khóa luận
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống các cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro tín dụng và hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
- Phân tích hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đà Nẵng
- Đề xuất những khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi:
Trang 12- Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng bao gồm những vấn đề gì? Những tiêu chí nào phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng?
- Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đà Nẵng như thế nào? Đạt
được những kết quả và hạn chế gì? Chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế đó?
- Để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, VPBank và các chủ thể liên quan cần phải làm gì?
4 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về cơ sở lý luận và công tác kiểm
soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những lý luận trong kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại - Một trong những nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng
+ Đánh giá và phân tích tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng trực tiếp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh
Đà Nẵng
- Về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Đà Nẵng
- Về thời gian: Đề tài căn cứ vào số liệu từ năm 2014 đến 2016 và đề
suất giải pháp kiểm soát rủi ro hoạt động tín dụng trong cho vay tiêu dùng giai
đoạn 2017 đến 2019
Trang 135 P ươn p áp n ên ứu
Trên cơ sở nền tảng lý luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại - Một trong những nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Đề tài vận dụng vào việc xem xét và đánh giá những thành công và tồn tại Từ đó đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng -
sở lý luận
Phương pháp thu thập và phân tích số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dự phòng rủi ro… của ngân hàng VPBank - CN Đà Nẵng giai đoạn 2014-2016 Đồng thời, Thu thập các dữ liệu từ các bài báo, tạp chí
để tổng hợp, phân tích tiến hành so sánh theo thời gian, không gian tính toán mức tăng giảm, tốc độ tăng trưởng từ đó phản ánh một cách tổng quát về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
Phương pháp diễn dịch và quy nạp
Từ các dữ liệu đã được tổng hợp tiến hành phân tích, đánh giá rút ra kết luận, đề xuất những khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Phương pháp chuyên gia
Trang 14Tiến hành trao đổi với những người có kinh nghiệm trong hoạt động cho vay tiêu dùng ( Giám đốc Ngân hàng VPBank - Đà Nẵng, Khối quản trị rủi ro, Nhân viên tín dụng….) Ngoài ra, có những câu hỏi thăm dò khách hàng đã vay tiêu dùng của ngân hàng để có thể nhận định, đánh giá rút ra những hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong cho vay tiêu dùng
Những câu hỏi trao đổi với các chuyên gia:
- Đối với Giám đốc ngân hàng
+ Với cơ chế mua bán vốn của ngân hàng, khi ngân hàng mua vốn của Hội sở nếu nợ xấu tăng gây ra khó khăn gì cho ngân hàng? Những thuận lợi hay khó khăn của ngân hàng khi thực hiện cơ chế mua bán vốn?
+ Việc phê duyệt tín dụng về Hội sở đặc biệt đối với khoản vay không có tài sản đảm bảo được xem xét, xét duyệt chặt chẽ như vậy có làm giảm nợ xấu của Chi nhánh hơn so với trước không?
- Đối với Khối quản trị rủi ro
+ Công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát các khoản vay tiêu dùng của ngân hàng đã chặt chẽ chưa đặc biệt sau thời gian giải ngân cho khách hàng? + Nhân viên tín dụng đã thực hiện nghiêm túc, tuân thủ đúng quy trình cho vay không?
+ Ngân hàng có thường xuyên tổ chức những cuộc kiểm tra nội bộ để đánh giá trình độ, kỹ năng và nghiệp vụ của nhân viên tín dụng không?
+ Với quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng như hiện nay tại Chi nhánh, có những thuận lợi hay khó khăn gì trong việc thực hiện kiểm soát các khoản vay tín dung trong cho vay tiêu dùng hay không?
6 Ý n ĩ o ọc và thực tiễn củ đề tài
a Ý nghĩa khoa học
Trang 15Luận văn hệ thống hóa được nội dung cơ bản của hoạt động cho vay tiêu dùng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại NHTM dưới giác độ quản trị rủi ro
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trước đây, việc kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung và kiểm soát rủi ro tín dụng nói riêng chưa được Chính Phủ và các ngân hàng thực sự quan tâm
Hệ thống pháp luật còn sơ sài, chưa có nhiều nghị quyết, thông tư quy định về vấn đề này Đề tài về kiểm soát rủi ro tín dụng tiêu dùng ít được các tác giả quan tâm và nghiên cứu Tuy nhiên, trong những năm gần đây, ngành Ngân hàng là ngành biến động nhiều nhất với sự sát sao của Chính Phủ cũng như Ngân hàng Nhà Nước để tái cơ cấu ngành Ngân hàng Đồng thời, để tháo gỡ
Trang 16khó khăn về cho vay tiêu dùng, Đảng và Nhà Nước đã đưa ra các chính sách tín dụng, phần nào đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng Tuy nhiên, trong cho vay tiêu dùng, các ngân hàng còn tồn tại nhiều khó khăn và thách thức tiềm ẩn nhiều rủi ro Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là một trong bốn nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng đã được nhiều tác giả nghiên cứu trước đây trong các đề tài quản trị rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại
Các luận văn đã làm sáng tỏ các nội dung của kiểm soát RRTD theo đúng các nội dung trong công tác quản trị rủi ro tín dụng có hệ thống, khoa học, đầy đủ Các đề tài cũng phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng rõ ràng và chi tiết được thể hiện qua các bài luận văn như Nguyễn Trung Xô (2016); Nguyễn Thị Diệu (2015) hay Phạm Thị Hoàng Dung (2015) Tác giả Lương Tấn Minh (2015) trong đề tài của mình đã làm nổi bật được vai trò của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển của các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng, đưa ra được chiến lược trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng, các nhóm giải pháp về nghiệp
vụ và các nhóm giải pháp hỗ trợ nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tuy nhiên luận văn vẫn còn một số tồn tại về mặt số liệu,
số liệu phân tích thực trạng chưa phản ánh được tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh Các giải pháp chung chung, chưa mang tính định hướng, tính chiến lược trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng
Khắc phục được một số nhược điểm của tác giả Lương Tấn Minh, Ngô Thị Hải Yến (2015) đề tài đã tổng hợp nhiều vấn đề mới về lý luận rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng, đã thu thập, xử lý một lượng thông tin khá lớn, các phân tích đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng theo một cách
Trang 17tiếp cận nhất quán về vấn đề nghiên cứu Đề tài cũng đã đề xuất một hệ thống giải pháp phù hợp với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Tuy nhiên, một số khái niệm vẫn chưa được phân định rõ dẫn đến sự lúng túng trong phân tích, một số giải pháp vẫn còn thiếu những bàn luận cụ thể, chi tiết
Trong phần lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng, một số đề tài đã trình bày một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng nhưng phần thực trạng và giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng chưa thấy tác giả đề cập đến nội dung nào liên quan đến mô hình đã được tác giả nêu ra Chẳng hạn: Luận văn của Ngô Thị Thanh (2015), tác giả đã được ra một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng nhưng trong thực trạng và giải pháp tác giả chưa nêu được hiện tại ngân hàng mình đã áp dụng mô hình nào, ưu nhược điểm của các mô hình và hướng điều chỉnh trong thời gian tiếp theo Đồng thời, tác giả chưa làm rõ công tác quản lý, kiểm soát rủi ro và các tiêu chí đánh giá quy
mô cũng như chất lượng trong công tác kiểm soát rủi ro
Tham khảo những luận văn của những năm trước, các luận văn chưa đưa
ra được lý do vì sao chọn đề tài tại chi nhánh hay ngân hàng này mà không chọn những chi nhánh hay ngân hàng khác Các tác giả phần lớn tập trung vào phân tích hay đưa ra các giải pháp kiểm soát về chất lượng các khoản vay mà chưa đưa ra các giải pháp vừa có thể tăng được doanh số vừa có thể kiểm soát được chất lượng các khoản vay
Trong quá trình tìm hiểu, tác giả nhận thấy rằng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đà Nẵng từ năm 2015 đến nay chưa có bài viết nào nghiên cứu Theo thông tư 39/2016/TT – NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2017 “ Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng” Thông tư trên đã điều chỉnh từ đối tượng khách hàng cho
Trang 18vay, lãi suất… góp phần giúp cho hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng
Trên cơ sở kế thừa những kết quả đạt được từ các nghiên cứu đi trước, tác giả hi vọng sẽ giải quyết những vấn đề mà các nghiên cứu khác chưa giải quyết triệt để Cụ thể, luận văn sẽ đưa ra vì sao chọn đề tài kiểm soát rủi ro tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh Đà Nẵng và thực tế công tác quản trị rủi to tín dụng trong cho vay tiêu dùng đang được thực hiện tại chi nhánh, từ đó tìm ra những tồn tại trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
và đề xuất các giải pháp để giải quyết cho các tồn tại đó
Khoảng trống củ đề tài
- Về nội dung:
+ Theo thông tư 39/2016/TT - NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2017 “ Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng” Thông tư trên đã điều chỉnh từ đối tượng khách hàng cho vay, lãi suất… góp phần giúp cho hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng
+ Các tác giả phần lớn tập trung vào phân tích hay đưa ra các giải pháp kiểm soát về chất lượng các khoản vay mà chưa đưa ra các giải pháp vừa có thể tăng được doanh số vừa có thể kiểm soát được chất lượng các khoản vay
- Về không gian: Chưa có tác giả nào nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại VPBank - Chi nhánh Đà Nẵng
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm cho vay tiêu dùng khác nhau và chưa
có một văn bản nào qui định rõ khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một hình thức vay mà qua đó ngân hàng sẽ chuyển cho khách hàng (cá nhân hoặc hộ gia đình) quyền sử dụng một khoản tiền trong một khoản thời gian xác định với những thỏa thuận cụ thể về giá trị khoản tiền, thời gian cấp tiền, lãi suất, phương thức trả nợ… để khách hàng sử dụng vào mục đích phục vụ cho các nhu cầu đời sống như: xây sửa, mua nhà, mua phương tiện đi lại hay vật dụng gia đình học tập, du lịch,…
Theo Nguyễn Văn Tiến (2010) cho vay tiêu dùng là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà, trang thiết bị trong nhà,…
Cho vay tiêu dùng giúp cho người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ ngay khi khả năng tài chính của họ chưa thể chi trả được Những năm gần đây cho vay tiêu dùng đã trở thành một sản phẩm phổ biến và ngày càng được người dân ưa chuộng đồng thời cũng được ngân hàng rất quan tâm chú trọng
1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được phân loại dựa vào các tiêu chí theo thời gian vay, mục đích vay, hình thức đảm bảo tiền vay, phương thức hoàn trả
Trang 20a Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành
2 loại:
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu
xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng không cư trú: là các khoản cho vay phục vụ nhu
cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng gia đình, du lịch…
+ Cho vay mua ô tô: Những khoản cho vay mua ô tô đơn giản là
những khoản vay, mà người tiêu dùng dùng để mua phương tiện phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày Ngoài các NHTM, dịch vụ cho vay tiêu dùng để mua ô tô còn do những hãng kinh doanh ô tô cung ứng cho khách hàng của mình Để giảm tối thiểu đối thủ cạnh tranh, các NHTM thường chọn những hãng kinh doanh ô tô để làm đối tác, gián tiếp cung ứng dịch vụ cho vay tiêu dùng cho khách hàng và chiết khẩu hoa hồng cho những hãng này
+ Cho vay đi du học : học sinh, sinh viên là những đối tượng của dịch vụ
cho vay tiêu dùng này nhằm mục đích đi học trong nước và du học Những khoản vay này ngân hàng thường cho vay với một mức nhất định, không quá lớn với lãi suất ưu đãi
+ Cho vay tiêu dùng khác: ngoài những khoản cho vay nói trên thì các
NHTM còn cho vay tiêu dùng vào các mục đích khác nhau như: Cho vay theo thẻ tín dụng, cho vay để mua các trang thiết bị, nội thất, đồ gia dụng, cho vay
để chi trả các chi phí y tế,…
b Căn cứ vào hình thức có thể chia cho vay tiêu dùng thành 2 loại:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó NH mua
các khoản nợ phát sinh của các DN đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này NH cho vay thông qua các các
Trang 21doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với
KH
Với hình thức cho vay này nó có ưu điểm là các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay
Đây cũng là cơ sở để mở rộng quan hệ với KH và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của NH Hơn nữa, nếu NHTM quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ, thì hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp có mức độ rủi
ro thấp hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp
Tuy nhiên, hình thức cho vay này có những hạn chế là khi cho vay, các NHTM không tiếp xúc trực tiếp với KH mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ
Hình thức này thiếu sự kiểm soát của NH ( cả trước, trong và sau khi vay vốn) khi doanh nghiệp thực hiện bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, nhất là trong việc lựa chọn KH Bên cạnh đó, kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của hình thức cho vay này rất phức tạp
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp là NH và KH trực tiếp gặp nhau để tiến
hành cho vay hoặc thu nợ
Hình thức này có ưu điểm là NH có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng, do đó các khoản vay này thường có chất lượng cao hơn so với cho vay thông qua doanh nghiệp bán
lẻ
Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay gián tiếp, vì khi quan hệ trực tiếp, giữa NH với KH sẽ xử lý tốt các phát sinh, hơn nữa có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai bên
Trang 22Do đối tượng KH rất rộng do đó thông qua hình thức này, việc đưa ra các dịch vụ, tiệc ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường quảng bá hình ảnh của NH đến với KH
c Căn cứ vào phương thức hoàn trả trong cho vay tiêu dùng chia thành 3 loại:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong
đó người đi vay trả nợ (bao gồm gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định, riêng những khoản vay ngắn hạn dưới 1 năm thì
thường người đi vay sẽ trả nợ vào cuối kỳ
+ Phương thức này thường được áp dụng đối với các khoản vay trung
và dài hạn dùng để mua sắm tài sản cố định nên thường có giá trị lớn Và áp dụng cho những người có thu nhập định kỳ không đủ để trang trải cho toàn
bộ số vay một lần Số tiền trả mỗi kỳ sẽ được ngân hàng tính toán sao cho phù hợp với thu nhập của người đi vay để đảm bảo được khả năng thanh toán
+ Đây là loại hình cho vay phổ biến của các ngân hàng thương mại vì sẽ
giúp cho khách hàng không bị áp lực trả nợ cao vào cuối kỳ
+ Ưu điểm của cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức tín dụng tài
trợ cho người mua thông qua đó khuyến khích tiêu thụ hàng hóa Hình thức này đem lại nhiều lợi nhuận cho người vay hơn là hình thức vay thu hồi lãi và gốc trong một lần vì thế mà cho vay trả góp chiếm tỷ trọng lớn trong cho vay tiêu dùng
+ Hạn chế của cho vay tiêu dùng trả góp: Cho vay tiêu dùng cũng tiềm
ẩn những rủi ro lớn vì tài sản khách hàng thế chấp cũng đồng thời là tài sản mua trả góp và tiền trả định kỳ lại phụ thuộc vào thu nhập của người vay Nếu như người vay gặp phải các rủi ro như mất việc, tai nạn, ốm đau… thì cũng ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ
Trang 23- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này, tiền vay được
khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp có giá trị nhỏ hơn với thời hạn vay không dài như vay để thanh toán tiền viện phí, nghĩ dưỡng, mua sắm các vật dụng gia đình hoặc cho vay cầm cố các giấy tờ có giá để sử dụng cho mục đích tiêu dùng
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là khoản vay mà ngân hàng cho phép
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai
+ Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước,
căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập của khách hàng có được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
+ Loại cho vay này giúp khách hàng thuận tiện trong việc sử dụng nguồn tiền linh động, thông thường đây là các khoản vay nhỏ khách hàng có luồng tiền ra - vào thường xuyên
1.1.3 Đặ đ ểm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng của NHTM có những đặc điểm sau:
Khách hàng vay là khách hàng cá nhân và hộ gia đình
Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan tâm đến số tiền họ phải thanh toán Quy mô các khoản vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại Nguồn trả nợ của khách hàng được từ thu nhập, không nhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay
Trang 241.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Theo Timothy W.Koch: Một ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ
Còn theo Henie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng, đây là thuộc tính vốn của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng
Khoản 1, điều 2 Quyết định 493/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNNVN,
đề cập khái niệm “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết”
Từ khái niệm trên có thể hiểu, rủi ro tín dụng trong cho vay nói chung và rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng nói riêng là khi khách hàng cá nhân không trả được cả gốc và lãi đúng hạn hoặc ngân hàng chỉ thu được một phần gốc và lãi hoặc không thu được cả gốc và lãi của khoản vay đó như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Các khoản cho vay của ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta có thể phân loại
Trang 25tín dụng ngân hàng theo nguyên nhân phát sinh rủi ro; tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro; giai đoạn phát sinh rủi ro Cụ thể tín dụng ngân hàng được phân loại theo các hình thức như sau:
a Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh
do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính: rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo, rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng của NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng và được chia làm 2 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm vay vốn của khách hàng vay
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định…
Trang 26b Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi
c Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro
Rủi ro trước khi cho vay: Rủi ro xảy ra khi ngân hàng phân tích, đánh giá sai về khách hàng dẫn đến cho vay các khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo khả năng trả nợ trong tương lai
Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro xảy ra trong quy trình cấp tín dụng Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro này như: việc giải ngân không đúng tiến độ, không cập nhật thông tin khách hàng thường xuyên, không dự báo được rủi ro tiềm năng
Rủi ro sau khi cho vay: Rủi ro này xảy ra khi cán bộ tín dụng không nắm được tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính trong tương lai của khách hàng
1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng vay nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Rủi ro tín dụng trong CVTD là một trong các loại rủi ro dễ phát sinh nhất Loại rủi ro này có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, tức là
từ phía ngân hàng và từ phía khách hàng
a Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ tại ngân hàng
Trang 27Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì
nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nhưng thời gian qua, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức
- Nhân viên thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua liên quan đến nhân viên NHTM đều có sự tiếp tay của một số nhân viên NH cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so vơi thực tế
để rút tiền NH Đạo đức của nhân viên là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một chuyên viên kém về năng lực
có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một chuyên viên tha hóa về đạo đức tuy giỏi về nghiệp vụ sẽ vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong hoạt động tín dụng
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế dẫn đến hàng loạt các nguyên nhân sau:
+ Thiếu khả năng phân tích khách hàng như khả năng phân tích thẩm định nên nhiều khi cho vay mà không đánh giá được năng lực thật sự của khách hàng
+ Quá trình tái xét khoản vay không tích cực: Tái xét là quá trình theo dõi, giám sát khoản vay có được sử dụng đúng mục đích hay không? Có nguy
cơ xảy ra mất vốn hay không? Nếu xét thấy khả năng xấu có thể xảy ra thì phải tiến hành thu hồi nợ trước hạn hoặc đề ra biện pháp hỗ trợ thích hợp Tái xét cho vay không tích cực, không chặt chẽ để đến khi vỡ nợ ngân hàng sẽ khó thu hồi nợ
- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng
Trang 28vốn sau khi cho vay Việc theo dõi hoạt động của khách hàng nhằm tuân thủ các điều khoản quy định trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh Tuy nhiên trong thời gian qua, các NHTM chƣa thực hiện tốt công tác này Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của nhân viên ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp đƣợc kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu
- Ngân hàng quá nhấn mạnh đến lợi nhuận
Ngân hàng quá chú trọng đến lợi nhuận, đặt chỉ tiêu lợi nhuận cao hơn mức độ an toàn của các khoản vay hoặc vì yếu tố cạnh tranh Ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay tăng cao hơn đối thủ cạnh tranh, tìm cách thu hút khách hàng vay mà không tính toán kỹ lƣỡng đến mức độ an toàn vốn Ngân hàng đã không cân đối và xem xét cẩn thận giữa hai yếu tố an toàn và hiệu quả nên sẽ làm rủi ro dễ xảy ra
b Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
Rủi ro tín dụng chính là việc khách hàng không trả đúng hẹn và đủ số tiền vay Nguyên nhân của việc khách hàng chậm trễ hoặc không trả đủ xuất phát từ nhiều yếu tố Trả góp hằng tháng chậm vài ngày có thể đƣợc “thả bổng” ở các ngân hàng dễ tính, bởi nhiều khách hàng không tránh đƣợc việc quên, hoặc có việc đột xuất không đi nộp tiền
Nhƣng khi khách hàng để chậm trễ quá lâu (15 ngày), khách hàng có thể
bị cảnh báo nợ xấu Khi đó rủi ro tín dụng đã lớn dần Cấp độ cao hơn, đó là khi khách hàng cố ý không trả nợ, trả nợ nửa chừng, không tất toán xong hợp đồng vay Khi đó, rủi ro tín dụng đƣợc báo động ở mức cao nhất Ngân hàng
sẽ tiến hành thu hồi tiền bằng các nghiệp vụ riêng
Trang 29Nếu không giải quyết được, khi đó bên cho vay sẽ làm hồ sơ khiếu kiện người vay ra tòa án Kéo theo khách hàng sẽ bị phiền toái rất nhiều vì dính vào pháp luật
Cũng chưa kể thêm các trường hợp rủi ro khác như khách hàng bị mất tích, tử vong, tai nạn… Những trường hợp này là rủi ro không mong muốn từ
cả hai phía Vì vậy, loại rủi ro này được các ngân hàng giảm thiểu bằng việc khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm khoản vay
c Nguyên nhân khác
Chu kỳ kinh tế có tác động đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định thì hoạt động tín dụng sẽ tăng trưởng và ít rủi ro hơn Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái
và khủng hoảng thì hoạt động tín dụng gặp khó khăn và rủi ro cao
Môi trường tự nhiên có sự thay đổi, biến đổi về khí hậu như hạn hán, lũ lụt, động đất… cũng sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của người dân dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng với ngân hàng
1.2.4 Tá động của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Các rủi ro tín dụng xảy ra có thể gây tổn thất cho nền kinh tế Quốc gia
và cả chính ngân hàng
a Đối với ngân hàng
- Giảm lợi nhuận của ngân hàng Khi rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó đòi, sự ứ đọng vốn dẫn đến giảm vòng quay vốn ngân hàng Mặt khác, khi có quá nhiều các khoản nợ khó đòi hoặc không thu hồi được sẽ phát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, thu nợ… các chi phí này cao hơn khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất nợ quá hạn,
vì đây chỉ là những khoản thu nhập ảo, một trong những biện pháp xử lý của ngân hàng, thực tế ngân hàng rất khó có thể thu hồi đầy đủ chúng Bên cạnh
đó, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động trong khi một bộ
Trang 30phận tài sản của ngân hàng không thu được lãi cũng như không chuyển được thành tiền cho người khác vay và thu lãi Kết quả là lợi nhuận của ngân hàng
sẽ bị giảm sút
- Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới…) và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay…) tại các thời điểm trong tương lai Khi các hợp đồng vay không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền Một thực tế diễn ra, các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại không được hoàn trả đúng hẹn Nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán tài sản của mình thì khả năng chi
trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu, gặp phải vấn đề lớn trong rủi ro thanh toán
- Giảm uy tín của ngân hàng Tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần, hay những thông tin về rủi ro tín dụng của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm sút, đây
là cơ hội tốt cho các đối thủ cạnh tranh giành giật lấy thị trường và khách
hàng
- Phá sản ngân hàng Nếu việc khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng
mà nhiều khách hàng khó khăn trong việc chi trả, nhất là những khoản vay lớn thì có thể dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động của chính ngân hàng Khi ngân hàng không chuẩn bị trước các phương án dự phòng, không đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu rút vốn quá lớn, sẽ nhanh chóng mất khả năng thanh
toán, dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng
b Đối với nền kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là trung gian của đời sống kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ chức kinh tế, vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất
Trang 31yếu sẽ gây ra những ảnh hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay
Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hóa không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm phát Mặt khác, các ngân hàng thường lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền
tệ
Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao dịch của khách hàng đều được thực hiện qua ngân hàng nên khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây chậm trễ trong công tác thanh toán của khách hàng
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro,
đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng
1.3.2 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, quá trình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm 4 nội dung: nhận dạng, đo lường, kiểm soát, tài trợ rủi ro tín dụng
Trang 32a Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác nhận liên tục và có hệ thống Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề và tổn thất có thể giảm đến mức thấp nhất
Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Các dấu hiệu nhận biết phổ biến thường tập trung vào: dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính của khách hàng vay
b Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc lượng hóa mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng
Đây là cơ sở để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay cũng như xây dựng biện pháp ứng phó phù hợp, nhanh chóng với rủi ro tín dụng khi tình trạng này xảy ra Để đo lượng rủi ro tín dụng các ngân hàng thường xây dựng các
mô hình thích hợp để lượng hóa các rủi ro
Các mô hình lượng hóa RRTD
Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
c Quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng
Quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng là khâu trọng tâm nhất trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của một NHTM Quản lý và kiểm soát rủi
ro tín dụng là một hệ thống những công cụ, chính sách, tiêu chuẩn và biện pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng trong một ngân hàng: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, bộ máy quản trị RRTD, các giới hạn tín dụng
Trang 33d Tài trợ rủi ro tín dụng
Xử lý rủi ro tín dụng là bước cuối cùng trong công tác quản trị RRTD Ngân hàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp để tài trợ, khắc phục và hạn chế thấp nhất chi phí rủi ro và tổn thất mà RRTD đã gây ra cho ngân hàng
1.4 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.4.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng sử dụng những kỹ thuật, công cụ, chiến lược nhằm biến đổi rủi ro tín dụng thông qua việc né tránh, ngăn chặn, hạn chế bằng cách kiểm soát tần suất hoặc mức
độ của rủi ro tín dụng trong CVTD
1.4.2 Đặ đ ểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu
dùng
Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là khó khăn trong việc thu thập thông tin và quản lý khách hàng Ngoài ra, số lượng món vay lớn và quy mô món vay nhỏ nên rủi ro trong loại hình tín dụng này rất lớn Mặt khác, nguồn trả nợ từ lương nên khả năng trả nợ bị ảnh hưởng trước những biến động của nền kinh tế Những khoản vay có đảm bảo bằng tài sản thì nguồn trích lập dự phòng chủ yếu từ tài sản đảm bảo của khách hàng
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng thực hiện thường xuyên và xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay nhằm hạn chế các rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, yêu cầu quan trọng nhất là CBTD cần phải kiểm soát thường xuyên và liên tục trong toàn bộ quá trình vay vốn của khách hàng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn CBTD nhất thiết phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên một cách chặt chẽ các giai đoạn trước, trong và sau khi cho vay
Trang 341.4.3 Cá p ươn t ức kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Theo phương thức kiểm soát RRTD chia thành 5 phương thức: Né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro, đa dạng hóa danh mục cho vay
a Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM
Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là việc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra trong cho vay tiêu dùng Thông qua hoạt động thẩm định, xếp loại và sàng lọc khách hàng: đối với những khách hàng đã thấy rõ ràng là có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay
Trong giai đoạn trước khi cho vay, sau khi nhận diện, đo lường rủi ro tín dụng thông qua các hoạt động thẩm định, xếp loại và sàng lọc khách hàng, ngân hàng đánh giá đối tượng khách hàng theo những mức độ rủi ro cụ thể, đối với những khách hàng đã thấy rõ có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốt nhất là né tránh rủi ro bằng cách từ chối cấp tín dụng ngay từ đầu
Kỹ thuật kiểm soát rủi ro này là giải pháp khá đơn giản, triệt để và chi phí thấp, không phải chịu những tổn thất tiềm ẩn mà rủi ro có thể gây ra Rủi
ro và lợi ích song song tồn tại, những khoản cho vay tiêu dùng có lợi ích cao thì rủi ro cũng cao vì vậy nếu né tránh rủi ro cũng có thể mất đi lợi ích có được từ những khoản cho vay tiêu dùng này Rủi ro tồn tại trong mọi hoạt động của con người, vì vậy tránh rủi ro này thì không hẳn sẽ tránh được rủi ro khác
Trang 35b Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM
Là biện pháp loại bỏ những nguyên nhân nhằm ngăn ngừa khả năng xảy
ra rủi ro trong cho vay tiêu dùng Đối với những khoản vay tiêu dùng mà yếu
tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thì ngân hàng xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát vốn vay nhằm không để dẫn đến rủi ro như: Giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay của khách hàng để tránh trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích; Yêu cầu khách hàng cầm cố thế chấp tài sản bảo đảm ngăn ngừa rủi ro khách hàng không trả nợ ngân hàng; Xác định mức cấp tín dụng hay giới hạn tín dụng để đảm bảo khách hàng không thừa vốn để sử dụng sai mục đích như đã cam kết trên hợp đồng tín dụng
Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng có thể loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro, đối với những khoản vay tiêu dùng mà yếu tố rủi
ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thì ngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằm không xảy ra các nguy
cơ gây ra rủi ro Tuy nhiên, cũng chỉ hạn chế được một phần của rủi ro
c Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM
Là biện pháp nhằm làm giảm sự bất định của rủi ro và giảm mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất thường áp dụng trong cho vay nói chung cũng như cho vay tiêu dùng nói riêng như: hoạch định và thực thi chính sách tín dụng rõ ràng, áp dụng các sản phẩm tiêu dùng, quy trình cho vay tiêu dùng phù hợp; Áp dụng các điều khoản cho vay tiêu dùng chặt chẽ trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; Định giá khoản vay có phần bù rủi ro thông qua yếu tố lãi suất, phí; Áp dụng biện pháp cho vay có bảo đảm bằng tài sản; Trích lập dự phòng rủi ro
- Khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro có khả năng kiếm được một phần lợi mà không loại bỏ hoàn toàn cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, biện
Trang 36pháp thực hiện khi rủi ro đã xảy ra nên chỉ làm giảm mức độ tổn thất của rủi
ro, không ngăn ngừa được hoàn toàn rủi ro
Cụ thể các biện pháp giảm thiểu rủi ro thường được áp dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM:
- Hoạch định và thực thi chính sách tín dụng rõ ràng:
Chính sách cho vay tiêu dùng là tổng thể các quy trình, quy định, văn bản chỉ đạo của ngân hàng về hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm đưa ra định hướng, hướng dẫn và bắt buộc cán bộ ngân hàng thực hiện đầy đủ, thống nhất trong toàn hệ thống tạo điều kiện cho ngân hàng duy trì tiêu chuẩn tín dụng của mình, đánh giá đúng cơ hội kinh doanh và giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất Là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điều hành hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của từng ngân hàng
Mặt khác, chính sách định hướng tín dụng nói chung và trong cho vay tiêu dùng nói riêng của một ngân hàng cần có những định hướng cụ thể, đổi mới phù hợp với mục tiêu đặt ra trong từng chu kì kinh doanh của một ngân hàng nhằm đem lại hiệu quả cao nhất về kinh tế Khi ngân hàng gặp thời kỳ khó khăn cũng là do chính sách cho vay tiêu dùng chưa hiệu quả hoặc do người thực thi chính sách không lường trước được hết những biến động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài
Chính sách cho vay tiêu dùng phản ánh chính sách tài trợ của ngân hàng thông qua các nội dung cụ thể về nguyên tắc cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất và mức đảm bảo cho mỗi khoản tín dụng Là tài liệu xác định
rõ chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ liên quan nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tạo điều kiện để các cán bộ liên quan biết rõ những việc cần phải làm khi tham gia một khoản vay
Trang 37Các chính sách cho vay tiêu dùng giúp thống nhất quá trình làm việc trong toàn hệ thống Tuy không thể khái quát hết tính phức tạp và đặc thù riêng biệt của mỗi khoản vay song cố gắng thể hiện là một khuôn mẫu chung, với các bước cơ bản phải thực hiện nhằm đồng đều hóa chất lượng tín dụng ở mức cao nhất Mục đích giúp các cán bộ tín dụng tuy ở các chi nhánh khác nhau, hay thậm chí ở cùng một chi nhánh song đang phải giải quyết các khoản vay khác nhau, giữa cán bộ lâu năm với cán bộ mới vào nghề đều có thể phối hợp nhịp nhàng với nhau, thống nhất cung ứng đến khách hàng sản phẩm tín dụng với chất lượng cao nhất
Nội dung cơ bản của một chính sách tín dụng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng thông thường bao gồm:
+ Định hướng thị trường tín dụng mục tiêu của ngân hàng
+ Tuyên bố về tiêu chuẩn đối với danh mục cho vay của ngân hàng + Xác định quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ tham gia quá trình ra quyết định cho vay
+ Những hoạt động cần thiết cho việc tiếp thị, thẩm định, đánh giá và ra quyết định đối với yêu cầu vay vốn của khách hàng
+ Các tài liệu cần thiết trong hồ sơ vay vốn
+ Hướng dẫn tiếp nhận, đánh giá, bảo quản tài sản thế chấp
+ Chính sách, phương pháp xác định lãi suất, các khoản phí và thời hạn vay vốn, kỳ hạn trả nợ
+ Giới hạn cho vay tối đa của từng ngành hàng, từng nhóm sản phẩm đối với toàn danh mục, của tổng dư nợ đối với tổng tài sản ngân hàng
+ Phát hiện, phân tích và xử lý các khoản vay có vấn đề
Từ các nội dung định hướng và các quy định chung để cho việc thực hiện các chính sách tín dụng một cách rõ ràng chặt chẽ, các ngân hàng sẽ ban hành các văn bản hướng dẫn, các quy định, quy trình cấp tín dụng gồm từng
Trang 38bước cụ thể trước trong và sau khi cho vay tiêu dùng nhằm kiểm soát tần suất rủi ro và giảm thiểu mức độ tổn thất nếu rủi ro tín dụng xảy ra
+ Chú trọng quy trình cho vay tiêu dùng, quy định tiếp thị, thẩm định, sàng lọc khách hàng đảm bảo lựa chọn khách hàng tốt, đồng ý cấp tín dụng với hạn mức/số tiền cụ thể đáp ứng quy định và phù hợp với định hướng tín dụng của ngân hàng Quy định cụ thể các trường hợp không được cho vay hoặc hạn chế cho vay
+ Quy định cụ thể điều kiện cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo bằng tài sản và cho vay có bảo đảm bằng tài sản Cho vay tiêu dùng có bảo đảm bằng tài sản với mục đích là vừa nguồn thu nợ dự phòng vừa nhằm mục đích nâng cao trách nhiệm, ý chí trả nợ của bên vay hạn chế khả năng xảy ra rủi ro từ hậu quả lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức do thông tin bất đối xứng
+ Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn, tình hình tài sản đảm bảo của khách hàng vay Trong quá trình giám sát vốn vay nếu phát hiện nguy cơ rủi ro cao ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp như giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại khi rủi ro xảy ra
+ Tính toán và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo đúng quy định Dự phòng rủi ro chính là chi phí trích trước do vậy sẽ làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Trích lập dự phòng tại các ngân hàng mang tính chất giống như hình thức tự bảo hiểm rủi ro Việc trích lập bao gồm trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung
+ Quy định các biện pháp xử lý nợ như: Tích cực thu hồi nợ quá hạn; Cơ cấu lại nợ trên cơ sở đánh giá khả năng khách hàng trả được nợ sau khi cơ cấu; Xử lý tài sản bảo đảm
- Tổ chức bộ máy tín dụng chặt chẽ, hợp lý:
Trang 39Bộ máy tín dụng được tổ chức hợp lý, chặt chẽ là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả Vì cho vay tiêu dùng và khách hàng cá nhân có những đặc điểm riêng do đó phải bố trí nhân sự phục vụ khách hàng thuận lợi cho việc tiếp thị, chăm sóc và nắm bắt toàn diện khách hàng Tổ chức bộ máy tín dụng dựa trên nguyên tắc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng đơn vị, từng cán bộ theo phân cấp ủy quyền và nhiệm vụ được giao; đảm bảo yêu cầu phán quyết tín dụng
d Chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM
Là biện pháp chuyển giao rủi ro sang đối tượng khác, chuyển từ trạng thái bất định của rủi ro sang trạng thái có thể kiểm soát được Chuyển giao rủi
ro cho vay tiêu dùng giúp cho NHTM giảm áp lực gánh chịu tổn thất khi rủi
ro xảy ra Cho phép dự báo tốt hơn về những trường hợp tổn thất có thể xảy ra
từ đó có những biện pháp để chuyển giao rủi ro nhưng có thể gây ra lãng phí nguồn lực, chi phí khi nhận định, dự đoán tổn thất khi rủi ro xảy ra không chính xác
Các cách thức chuyển giao rủi ro: chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm); Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; Chuyển giao rủi ro cho ngân sách Nhà Nước (đối với những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ); Sử dụng công cụ phái sinh, chứng khoản hóa Cụ thể:
- Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm): Thông qua khách hàng vay: Ngân hàng quy định điều kiện trước khi giải ngân bên vay phải mua bảo hiểm liên quan đến khoản vay và chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm đầu tiên cho ngân hàng để khi rủi ro xảy ra ngân hàng nhận khoản tiền đền bù từ nhà bảo hiểm để bù đắp tổn thất
Trang 40Chuyển giao rủi ro cho tổ chức kinh doanh bảo hiểm tín dụng: Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản mà mình cho vay, tổ chức kinh doanh bảo hiểm tín dụng sẽ bồi thường cho ngân hàng những thiệt hại, tổn thất khi rủi ro tín dụng tín dụng xảy ra
- Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ:
Tìm kiếm khách hàng (thường là các công ty mua bán nợ) để bán lại các khoản nợ có vấn đề với một tỷ lệ nhất định để thu hồi nợ Thực chất của việc bán nợ chính là chuyển giao rủi ro và cơ hội cho bên kinh doanh mua bán nợ sau khi ngân hàng cho vay chấp nhận một mức tổn thất nhất định
e Đa dạng hóa trong cho vay tiêu dùng của NHTM
Việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay tiêu dùng, thực hiện cho vay với nhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít khách hàng hoặc nhóm khách hàng nhằm mục đích phân tán rủi ro Bản chất của đa dạng hóa là hạn chế rủi ro đặc thù, rủi ro dao động phụ thuộc theo một vài công ty, một ngành công nghiệp, một lĩnh vực hoạt động…
1.4.4 Cá t êu í đán á ết quả của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM
a Các chỉ tiêu đánh giá quy mô tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Dư nợ tín dụng: Chỉ tiêu này có thể đánh giá được quy mô cho vay, dư
nợ cho vay càng cao thì quy mô cho vay càng lớn và ngược lại
Dư nợ tín dụng = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho - Doanh số thu
vay trong kỳ nợ trong kỳ
Dư nợ cuối kỳ càng cao chứng tỏ quy mô tín dụng càng lớn và hoạt động tín dụng càng phát triển Tuy nhiên, số dư này còn phụ thuộc vào doanh số thu nợ trong kỳ của ngân hàng Nếu doanh số cho vay và doanh số thu nợ năm sau lớn hơn năm trước nhưng sự tăng lên của doanh số thu nợ lại lớn hơn sự