Nhận thức được tính cấp thiết của việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, tôi chọn đề tài “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thươ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tú Oanh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 4
6 Bố cục của luận văn: 4
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 10
1.1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của NHTM 10
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng: 12
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 15
1.2.1 Rủi ro và phân loại rủi ro trong kinh doanh của NHTM: 15
1.2.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng thương mại: 17
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng: 20
1.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG 21 1.3.1 Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng: 21
1.3.2 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng: 22
1.3.3 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng: 26
Trang 51.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay tiêu dùng: 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 33
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 33
2.1.1 Sự hình thành và phát triển: 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức: 35
2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2014- 2016: 39
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 47
2.2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Công Thương Việt Nam-CN Đà Nẵng: 47
2.2.2.Thực trạng các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng chi nhánh đang thực hiện: 48
2.2.3 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng: 57
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG: 64
2.3.1 Những kết quả đạt được: 64
2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân: 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
Trang 6CHƯƠNG 3 CÁC KHUYẾN NGHỊ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG: 68
3.2 CÁC KHUYẾN NGHỊ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG: 71
3.2.1 Hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin khách hàng và xếp hạng tín dụng nội bộ: 71
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định: 72
3.2.3.Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay 75
3.2.4 Tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong kiểm soát rủi ro tín dụng: 76
3.2.5 Phân tán rủi ro tín dụng 77
3.2.6 Nâng cao hiệu quả công tác thu hồi nợ xấu 78
3.2.7 Nâng cao trình độ và năng lực cho cán bộ tín dụng: 79
3.2.8 Các giải pháp khác 81
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ: 81
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan liên quan 81
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 82
3.3.3 Kiến nghị với Hội sở chính Vietinbank 83
KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Vietinbank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Vietinbank Đà Nẵng Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh
Đà Nẵng CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Công
Phân nhóm nợ trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Công Thương VN - CN Đà Nẵng qua 3 năm
2014- 2016
58
2.7
Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Công Thương VN - CN Đà Nẵng qua 3 năm
2014 - 2016
60
2.8
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN - CN Đà Nẵng
qua 3 năm 2014- 2016
62
2.9
Tỷ lệ xóa nợ ròng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Công Thương VN - CN Đà Nẵng qua 3
năm 2014 - 2016
63
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, cho vay tiêu dùng là hình thức rất phổ biến ở các quốc gia, đặc biệt là ở các nước phát triển Tại Việt Nam, hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM) và Công ty tài chính đều có các sản phẩm cho vay tiêu dùng, từ các khoản vay lớn như: mua nhà, mua ô tô… cho đến các khoản vay nhỏ như: vay mua đồ gia dụng, điện thoại, xe máy, khám chữa bệnh, du lịch…
Hơn nữa, với cơ cấu dân số trẻ, thu nhập tăng nhanh, xu hướng tiêu dùng của người dân Việt Nam đang dần thay đổi, đã hình thành thói quen mua trước trả sau thì nhu cầu tín dụng tiêu dùng của người dân Việt Nam sẽ ngày càng gia tăng Dự báo thị trường tài chính tiêu dùng sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh và trở thành cơ cấu tín dụng quan trọng của chiến lược ngân hàng bán
lẻ tại Việt Nam Tiềm năng là rất lớn, song rủi ro đối với hoạt động cho vay tiêu dùng cũng không dễ kiểm soát Vì vậy, việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng đối với NHTM là rất quan trọng, nhằm đảm bảo an toàn vốn, nâng cao sức cạnh tranh, gia tăng thị phần của các NHTM trên thị trường
Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Đà Nẵng, trong những năm gần đây, cho vay tiêu dùng ngày càng phát triển, chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ của chi nhánh, và với chiến lược phát triển đẩy mạnh hoạt động bán lẻ của chi nhánh thì cho vay tiêu dùng là sản phẩm vô cùng quan trọng, được chi nhánh đặc biệt chú trọng Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh vẫn còn khá cao Vậy làm thế nào để kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng góp phần giúp chi nhánh tăng trưởng an toàn, nâng cao cạnh tranh, mở rộng thị phần bán lẻ trên địa bàn Đây là vấn đề chi nhánh đặc biệt quan tâm
Trang 10Nhận thức được tính cấp thiết của việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, tôi chọn đề tài “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về các vấn đề liên quan đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của các NHTM
- Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng
- Đề xuất những khuyến nghị nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng
Từ các mục tiêu trên đi vào thực hiện cụ thể luận văn sẽ giải quyết các câu hỏi nghiên cứu đặt ra như sau:
- Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM bao gồm những nội dung gì? Có thể sử dụng những chỉ tiêu chí gì để đánh giá kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng?
- Công tác kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Đà Nẵng đã đạt được những kết quả gì, còn những hạn chế nào cần được khắc phục?
- Để hoàn thiện được công tác kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng chi nhánh cần thực hiện những giải pháp nào?
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài, luận văn tập trung nghiên cứu:
- Các vấn đề lý luận liên quan đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Trang 11- Thực tiễn kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Đà Nẵng
b Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay tiêu dùng Tuy nhiên hoạt động cho vay tiêu dùng ở đây không
bao gồm cho vay tiêu dùng qua thẻ
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu kiểm soát rỉu ro tín dụng trong cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Đà
Nẵng
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay tiêu cơ sở khảo sát thực trạng với dữ liệu từ năm 2014 đến năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phần cơ sở lý luận: Sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp các tài liệu, các nguồn thông tin để chuẩn bị nội dung cơ sở lý luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại
- Phần khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đà Nẵng:
Nguồn dữ liệu được thu thập chủ yếu bằng cách:
+ Thu thập thông tin, số liệu và các tài liệu liên quan từ Phòng Tổng hợp như dư nợ cho vay tiêu dùng theo từng mục đích, ngành nghề, kỳ hạn cho vay, loại đồng tiền, loại tài sản bảo đảm, kết quả phân loại nợ của dư nợ cho vay tiêu dùng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể, tỷ lệ xóa nợ ròng… năm 2014, 2015, 2016 Thu thập thông tin, số liệu và các tài liệu liên quan từ Phòng Kiểm tra kiếm soát nội bộ khu vực 15, Phòng Quản lý rủi ro tín dụng Trụ sở chính như số lượng khách hàng tiêu dùng nhóm 1 cảnh báo rủi ro qua
Trang 12kết quả kiểm tra, kiểm toán; các vấn đề tồn tại cần lưu ý trong công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng…
+ Trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích dữ liệu số liệu các năm thuộc thời gian nghiên cứu
để thấy rõ được thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đà Nẵng
+ Phỏng vấn chuyên sâu: Tác giả sẽ thực hiện phỏng vấn chuyên sâu các đối tượng, bao gồm cán bộ Phòng Khách hàng bán lẻ, các Phòng giao dịch; Phòng Hỗ trợ tín dụng tại chi nhánh, Phòng Kiểm tra kiếm soát nội bộ khu vực 15, Phòng Quản lý rủi ro tín dụng Trụ sở chính liên quan đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng nhằm nhận diện các vấn đề thực tại trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đà Nẵng
- Phần khuyến nghị: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận logic, tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, thể hiện tính nhất quán giữa kiến thức
lý luận, kiến thức thực tiễn và các khuyến nghị đề xuất
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM
Đề tài giúp đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng hiện nay của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Đà Nẵng, những thành công, những hạn chế trong hoạt động này, đồng thời
có những khuyến nghị giúp cho công tác này được hoàn thiện hơn
6 Bố cục của luận văn:
Để giải quyết các vấn đề trên, luận văn được chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Trang 13Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Các khuyến nghị kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Đà Nẵng
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng”, tôi đã tiến hành nghiên cứu tham khảo và kế thừa một số đề tài luận văn thạc sỹ đã bảo vệ có nội dung liên quan đến đề tài như sau:
- Đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Đà Nẵng” tác giả Lê Vĩnh Thạch (2014), Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Đề tài khái quát những vấn đề cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng, phân tích đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Sacombank Đà Nẵng và đưa ra một số giải pháp để mở rộng phát triển cho vay tiêu dùng Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu giải pháp để mở rộng cho vay tiêu dùng, chưa nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, bởi vì cùng với việc phát triển mở rộng cũng cần phải chú trọng kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng Hơn nữa phạm vi nghiên cứu không trùng với đề tài nghiên cứu
- Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hải (2015), Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Đề tài đã khái quát về những vấn đề cơ sở lý luận rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Agribank Quảng Nam đồng thời tác giả đã đưa ra một số giải pháp về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại đơn vị Tuy nhiên, đề tài đề cập khá rộng cả quá trình quản trị rủi ro do đó
Trang 14mỗi bước trong quá trình chưa trình bày cụ thể, chưa đi sâu vào nghiên cứu kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng Về không gian: nghiên cứu quá trình quản trị rủi ro tại Agribank Quảng Nam, thời gian từ 2011-2013, không trùng với đề tài nghiên cứu
- Đề tài “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP VBP Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Việt Cường (2016), Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Đề tài đã khái quát về những vấn đề cơ sở lý luận rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM, phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP VBP Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời tác giả của luận văn đã đưa ra một số giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại đơn vị Tuy nhiên, đề tài tập trung nghiên cứu mảng cho vay doanh nghiêp, có nhiều đặc điểm khác biệt so với cho vay tiêu dùng hơn nữa phạm
vi nghiên cứu không trùng với đề tài nghiên cứu
hàng Đầu tư và phát triển Việ ắc Đăk Lăk” của tác giả Hoàng Nữ Ngọc Quỳnh, (2016) Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Đề tài đã khái quát được cơ sở lí luận về hộ kinh doanh, cho vay hộ kinh doanh, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM, đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá công tác kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh, phân tích thực trạng công tác kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Đăk Lăk qua các năm từ 2012 đến 2014, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại đơn vị Tuy nhiên đề tài trên chỉ nghiên cứu về mảng cho vay hộ kinh doanh, chưa nghiên cứu về mảng
Trang 15cho vay tiêu dùng, phạm vị nghiên cứu cũng không trùng với đề tài nghiên cứu đặt ra
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Dung (2016),Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Đề tài
đã khái quát cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại,nội dung cơ bản của công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng,phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank - Chi nhánh huyện Đăk Tô; từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại đơn vị Tuy nhiên phần đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng chưa có phân tích sâu, cụ thể, các giải pháp còn mang tính chung chung chưa vận dụng được nhiều vào thực tế tại đơn vị
- Đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh Krông Năng, Buôn Hồ” của tác giả Hoàng Văn Thái (2016), Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Nội dung đề tài tập trung vào việc phân tích thực trạng tình hình kiểm soát RRTD tại Agribank CN Krông Năng, trong đó nhấn mạnh đến cho vay đối tượng là hộ sản xuất để tìm ra các ưu điểm, nhược điểm và những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện đặc biệt chú trọng vào những nội dung trong phạm vi mà tại chi nhánh
có thể thực hiện được Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu mảng cho vay ngắn hạn của doanh nghiệp có nhiều đặc điểm khác biệt so với cho vay hộ sản xuất nông nghiệp, ngoài ra phạm vi nghiên cứu cũng khác biệt
- Đề tài “
- ” của tác giả Nguyễn Thị Thu Loan (2016), Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Đề tài đã hệ thống hóa
Trang 16cơ sở lý luận về kiểm soát RRTD trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của NHTM; đánh giá, phân tích thực trạng của công tác kiểm soát RRTD trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại VCB Gia Lai.Qua đó
đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm kiểm soát RRTD trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại chi nhánh.Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu mảng cho vay ngắn hạn của doanh nghiệp có nhiều đặc điểm khác biệt so với cho vay tiêu dùng, ngoài ra phạm vi nghiên cứu cũng khác biệt
- Đề tài “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Ngô Thị Hải Yến, (2015) Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận của rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng, phân tích đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại Vietinbank Đà Nẵng và đưa ra các giải pháp để kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại đơn
vị Tuy nhiên hạn chế là các chỉ tiêu để đánh giá hiệu kiểm soát rủi ro tín dụng chưa sâu, chưa cụ thể, giải pháp mang tính chung chung Ngoài ra đề tài nghiên cứu mảng cho vay ngành xây dựng có nhiều đặc điểm khác biệt so với cho vay tiêu dùng, phạm vi nghiên cứu cũng không trùng với đề tài cần nghiên cứu
Ngoài ra trên các tạp chí chuyên ngành, tôi cũng tham khảo được các bài báo liên quan như sau:
- ThS Lê Thị Hạnh (tháng 12/2016), “Kiểm soát rủi ro tín dụng theo
Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, kỳ II
tháng 12/2016: Bài viết phân tích về những kết quả bước đầu mà các ngân hàng thương mại Việt Nam áp dụng Hiệp ước Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng, phân tích các nguyên nhân và hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp Nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh và dần áp
Trang 17dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro theo Hiệp ƣớc quốc tế Basel II tại các NHTM Việt Nam
- Hoàng Văn Hoa, Tôn Thị Nga (2009), “Giải pháp nâng cao chất lượng
quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Huế”, Tạp chí Khoa
học và Công nghệ (ĐH Đà Nẵng), số 4(33).2009: Bài viết này phân tích thực trạng quản trị rủi ro tại chi nhánh Vietcombank Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lƣợng kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Vietcombank Huế
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
1.1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của NHTM
a Khái niệm về cho vay:
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Quốc hội Việt Nam định nghĩa:
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình
b Phân loại cho vay:
Có thể phân loại cho vay theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn vay
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm Mục đích của loại cho vay này nhằm bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của khách hàng kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của khách hàng
Trang 19Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường nhằm tài trợ cho các công trình, dự án đầu tư lớn có thời hạn sử dụng lâu dài
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay sản xuất kinh doanh: Ngân hàng cho các bên vay sử dụng vốn vào mục đích phục vụ hoạt động kinh doanh, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền Dựa vào đặc điểm của từng ngành, từng khách hàng mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của bên vay Có thể phân chia loại hình này theo tiêu thức cho vay các ngành nghề kinh tế như: Cho vay ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, cho vay ngành thương mại và dịch vụ Cho vay tiêu dùng: Đây là loại cho vay này nhằm phục vụ lợi ích của khách hàng cá nhân Mục đích của người đi vay là sử dụng vốn vay vào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như mua sắm đồ dùng gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại… Nguồn tiền được dùng để trả nợ cho ngân hàng chính là nguồn thu nhập cá nhân của người vay tiền
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên cơ sở đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố tài sản hợp pháp của khách hàng hoặc
có sự bảo lãnh bằng tài sản của một bên thứ ba
Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Căn cứ theo hình thức hình thành khoản vay
Cho vay trực tiếp: Phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở
Trang 20những điều kiện mà hai bên thoả thuận
Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng:
a Khái niệm cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng là một hình thức cho vay, qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên
đã kí kết (về số tiền cấp; thời gian cấp; lãi suất phải trả …)
Cho vay tiêu dùng là hoạt động cung cấp các khoản vay cho cá nhân hay
hộ gia đình để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho các mục đích tiêu dùng của
cá nhân và hộ gia đình, phân biệt với hoạt động cho vay thương mại nhằm hướng đến mục đích sản xuất, kinh doanh
b Đặc điểm cho vay tiêu dùng:
- Đặc điểm về khách hàng và mục đích vay: Khách hàng cho vay tiêu dùng là các cá nhân hộ gia đình với mục đích vay vốn vô cùng đa dạng
- Quy mô và số lượng khoản vay: Số lượng các khoản cho vay tiêu dùng nhiều nhưng quy mô từng món vay nhỏ Do đó ngân hàng sẽ rất khó khăn trong việc quản lý hồ sơ cũng như quản lý các vấn đề liên quan đến khoản vay: thực trạng sử dụng vốn của khách hàng, tình hình trả nợ,… Bên cạnh đó ngân hàng cũng sẽ gia tăng các vấn đề: chi phí quản lý, chi phí thẩm định, nguồn nhân lực để thực hiện
- Nhu cầu vay và nguồn trả nợ: Nhu cầu vay của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kì kính tế và ít co dãn với lãi suất Thông thường người đi vay thường quan tâm số tiền họ phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu
Trang 21Khách hàng vay tiêu dùng là nhóm khách hàng cá nhân nên nguồn trả nợ chủ yếu dựa vào mức thu nhập từ tiền lương tiền công và thu nhập khác Tuy nhiên nguồn thu nhập nãy dễ bị ảnh hưởng cũng như phụ thuộc nhiều vào các yếu tố ngoại cảnh tác động: sự biến động của nền kinh tế, yếu tố sức khỏe,…
- Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí và rủi ro cao, lãi suất cho vay tiêu dùng tương đối cao so với lãi suất các hình thức cho vay khác: do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, chất lượng thông tin tài chính của khách hàng cũng như tư cách khách hàng rất khó xác định, do vậy, rủi ro cao cũng đồng nghĩa lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay khác
c Phân loại cho vay tiêu dùng:
Phân loại cho vay tiêu dùng dựa vào các căn cứ sau đây:
- Căn cứ theo thời hạn cho vay:
Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: thời gian cho vay đến 1 năm
Cho vay tiêu dùng trung hạn: thời gian cho vay từ trên 1 năm đến 5 năm Cho vay tiêu dùng dài hạn: thời hạn cho vay trên 5 năm trở lên
- Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm phục vụ các nhu cầu về xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay với mục đích phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, giải trí, du lịch, học tập
- Căn cứ tài sản bảo đảm:
Cho vay tiêu dùng có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay tiêu dùng dựa trên cơ sở đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố tài sản hợp pháp của khách hàng hoặc có sự bảo lãnh bằng tài sản của một bên thứ ba
Trang 22Cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản: là loại cho vay tiêu dùng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người
đi vay vốn sẽ trả nợ (gốc + lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng đối với các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ để có thể thanh toán hết một lần số nợ vay
Cho vay tiêu dùng phi trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó tiền vay vốn sẽ được khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn cho ngân hàng Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc cho phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Ở phương thức cho vay này, thời gian tín dụng sẽ được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu cũng như thu nhập kiếm được từng thời kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay với một hạn mức tín dụng và được trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn
- Căn cứ theo hình thức hình thành khoản vay:
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng
và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó NH mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp
Trang 23các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với KH
d Vai trò của cho vay tiêu dùng :
- Đối với ngân hàng thương mại: CVTD giúp ngân hàng mở rộng quan
hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi hay các sản phẩm đi kèm khác cho ngân hàng Mở rộng CVTD tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh từ đó làm tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng.CVTD cũng giúp cho đội ngũ nhân viên Ngân hàng hoàn thiện kiến thức nghiệp vụ, và kỹ năng giao tiếp với khách hàng từ
đó có thể làm tăng uy tín và hình ảnh của ngân hàng
- Đối với người tiêu dùng: Nguồn tài trợ từ Ngân hàng cho người tiêu dùng thông qua CVTD mới đáp ứng được những yêu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng Mặt khác, hình thức tín dụng này còn làm tăng sự cạnh tranh của các nhà sản xuất với nhau, làm cho họ phải chú trọng hơn đến chủng loại hàng hoá, mẫu mã, chất lượng và cả giá cả của hàng hoá - Đối với nền kinh tế: Bằng cách hỗ trợ người tiêu dùng chi tiêu hiện tại nhưng chi trả trong tương lai, CVTD đã “ kích cầu ”, làm gia tăng nhu cầu về hàng hoá dịch vụ trong dân cư Để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng lên, các nhà máy mở rộng sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại CVTD góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển hàng hoá, dịch vụ, giúp cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đời sống người dân được cải thiện, từ
đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
1.2.1 Rủi ro và phân loại rủi ro trong kinh doanh của NHTM:
Có nhiều định nghĩa về rủi ro:
Trang 24Rủi ro là khả năng xảy ra một sự kiện có tác động đến sự thành đạt mục tiêu (Rủi ro được đo lường về tác động và khả năng xảy ra)
Rủi ro là mức thiệt hại có thể bị gánh chịu do hậu quả của một sự kiện nhất định và khả năng xảy ra sự kiện đó
Rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng là khả năng mà một tiến trình hoặc một sự kiện nào đó gây ra một kết cục không mong đợi lên tình hình tài chính của NH hoặc cản trở NH thực hiện các mục tiêu đã định
Các loại rủi ro trong kinh doanh NH:
- Rủi ro thị trường: là những rủi ro phát sinh do việc mua, bán các tài sản
và nợ trong điều kiện có sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá và giá tài sản khác dẫn tới tổn thất về thu nhập/ vốn của NH
- Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn
- Rủi ro công nghệ và hoạt động:
Rủi ro hoạt động là rủi do mà tổn thất do hậu quả trực tiếp hoặc gián tiếp
từ những sai lệch bên trong về quy trình, về con người và các hệ thống hoặc
từ các sự kiện bên ngoài
Rủi ro công nghệ là rủi ro phát sinh khi việc đầu tư công nghệ không mang lại sự tiết kiệm chi phí như dự liệu
- Rủi ro ngoại hối: là rủi ro mà sự thay đổi về tỷ giá và lãi suất ngoại tệ
có thể tác động bất lợi đến giá trị các tài sản và nợ bằng ngoại tệ của NH hoặc gây nên sự tổn thất về lợi nhuận
Ngoài ra còn có các loại rủi ro khác: Rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại bảng, rủi
ro thanh khoản, rủi ro vỡ nợ,…
Trang 251.2.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng thương mại:
a Khái niệm rủi ro tín dụng:
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm
ẩn rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm hơn 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng (Peter.S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính, Hà Nội) Kinh doanh tín dụng ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng P.Volker, cựu chủ tịch Cục
dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh” Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi
ro tín dụng:
- Theo Timothy W.Koch (1995): Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn
- Còn theo Henie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic (1999): Rủi
ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng, đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây
Trang 26ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng
Theo Điều 3“Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” ban hành kèm theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN: Rủi
ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết
Tùy cách diễn giải dẫn đến có nhiều cách khác nhau để định nghĩa rủi ro tín dụng, nhưng chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng như sau: Rủi ro tín dụng xuất hiện khi người đi vay sai hẹn trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi Sự sai hẹn
có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản Đứng trên góc độ quản lý, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi, luôn tồn tại song hành cùng hoạt động kinh doanh của ngân hàng và chỉ có thể phòng tránh, hạn chế chứ không thể loại trừ
b Phân loại rủi ro tín dụng:
Cách phân loại rủi ro tín dụng được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu học thuật cũng như trong thực tế đó là phân loại rủi ro tín dụng theo tính chất, bao gồm:
- Rủi ro tín dụng đặc thù: Rủi ro tín dụng của một người vay cụ thể phát
sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện
Trang 27- Rủi ro tín dụng hệ thống: Rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung
của nền kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ các người vay (Ví dụ: suy thoái, khủng hoảng kinh tế )
Ngoài ra rủi ro tín dụng còn được phân loại căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thành 02 loại như hình sau:
- Rủi ro giao dịch: là rủi ro do những hạn chế trong quá trình giao dịch
và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của TSBĐ
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là rủi ro do những hạn chế trong quản lý danh mục
cho vay ngân hàng, được phân chia thành 02 loại:
Trang 28+ Rủi ro nội tại: rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Căn cứ vào tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân, RRTD được phân thành 02 loại:
- Rủi ro do nguyên nhân khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách
quan như thiên tai, dịch họa, người vay bị chết, mất tích, các biến động ngoài
dự kiến khác và không lường trước được làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ
- Rủi ro do nguyên nhân chủ quan: là rủi ro do nguyên nhân thuộc chủ
quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng:
- Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng mang tính gián tiếp: Với chức
năng trung gian tài chính, ngân hàng đứng giữa người đi vay và người cho vay để kiếm lợi, tức ngân hàng sử dụng vốn của người gửi để đầu tư cho người vay Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của người đi vay là nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng có tính chất đa dạng và phức tạp: khách hàng của cho vay tiêu dùng thuộc nhiều thành phần, hoạt động ở
nhiều lĩnh vực khác nhau với những đặc thù riêng và nguy cơ rủi ro khác nhau
và phức tạp nên RRTD trong cho vay tiêu dùng cũng đa dạng, phức tạp Bên
Trang 29cạnh đó, tính đa dạng, phức tạp trong RRTD trong cho vay tiêu dùng còn thể hiện ở chỗ, nó không hoàn toàn do chính khách hàng mà còn có thể do tác động của môi trường hoặc do chính ngân hàng gây ra
- Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: tình trạng thông tin bất cân xứng đã
làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng Có thể nói RRTD trong cho vay tiêu dùng
là một tất yếu khách quan nên không thể nào loại trừ được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và những tác hại của chúng gây ra
- Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng rất khó giám sát
So với doanh nghiệp thì việc thu thập thông tin của khách hàng CVTD khó hơn nhiều, khó kiểm soát mục đích sử dụng vốn thật sự nên dễ phát sinh rủi ro tín dụng trong tương lai Đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và
hộ gia đình và quy mô món vay thường nhỏ nhưng số lượng món vay lại lớn nên rất khó kiểm soát Bên cạnh đó, vì nguồn thu nhập chính của khách hàng CVTD từ lương nên khả năng phòng ngừa rủi ro khó hơn doanh nghiệp bởi tiềm lực tài chính của đối tượng vay yếu hơn Đồng thời, đặc thù nguồn trả nợ
từ lương nên trước những biến động của nền kinh tế, việc làm cũng như nguồn thu nhập bị tác động dẫn đến khả năng trả nợ cũng bị ảnh hưởng Chính vì vậy Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng rất khó giám sát
1.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG 1.3.1 Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng:
Việc kiểm soát rủi ro trong cho vay là tổng thể các biện pháp mà ngân hàng áp dụng nhằm kiểm soát tần suất xảy ra rủi ro và giảm thiểu mức độ tổn thất do hậu quả bất lợi của rủi ro gây ra
Trang 30Kiểm soát rủi ro tín dụng là một bộ phận của quản trị rủi ro tín dụng và
là bộ phận quan trọng nhất (Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các bước: Nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro)
1.3.2 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng:
Việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là tổng thể các biện pháp mà ngân hàng áp dụng nhằm kiểm soát chặt chẽ rủi ro và giảm bớt mức độ tổn thất do hậu quả bất lợi do rủi ro gây ra, bao gồm các biện pháp sau:
b Ngăn ngừa rủi ro:
Ngăn ngừa rủi ro là việc sử dụng các biện pháp để ngăn chặn phòng ngừa những những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra:
- Thẩm định khoản vay đúng theo quy trình và thực thi quy trình cho vay tiêu dùng chặt chẽ, thường xuyên thực hiện kiểm tra trong và sau cho vay tiêu dùng
Đối tượng KH nhu cầu vay tiêu dùng đa dạng, số lượng các khoản vay lớn, nguồn trả nợ biến động, cần thẩm định kĩ càng cả trước, trong và sau khi
Trang 31cho vay để đảm bảo khách hàng có sử dụng đúng mục đích hay không, trong quá trình vay vốn nguồn trả nợ có đảm bảo để trả nợ hay không,…
- Áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng: ngân hàng phải soạn thảo hợp đồng tín dụng một cách cẩn trọng, đảm bảo các điều kiện pháp lý chặt chẽ, thuận lợi cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ
c Giảm thiểu rủi ro cho vay:
Là biện pháp nhằm làm giảm sự bất định của rủi ro và giảm mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất thường áp dụng như:
- Giảm hạn mức cho vay tiêu dùng, tạm dừng và chấm dứt cho vay tiêu dùng: trong quá trình cho vay tiêu dùng và giám sát vốn vay nếu phát hiện nguy cơ rủi ro cao thì NHCV có thể áp dụng các biện pháp như giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại khi rủi ro xảy ra
- Xác định các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay: là việc ngân hàng đưa các điều khoản mang tính ràng buộc đối với khách hàng vay tiêu dùng nhằm giảm thiểu rủi ro như các điều khoản
về lãi suất, điều kiện và hình thức thanh toán, đánh giá lại tài sản bảo đảm, mục đích sử dụng vốn vay, các trường hợp giảm hạn mức, ngừng cho vay, các biện pháp bổ sung điều kiện vay vốn…
- Định giá khoản vay có phần bù rủi ro: Đây chính là lãi suất cho vay, trong lãi suất cho vay phải bao gồm cả phần bù rủi ro Phần bù rủi ro được áp dụng tùy theo mức độ rủi ro của từng khoản vay và mục đích là tạo nguồn thu
để bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra Bất kỳ một ngân hàng nào cũng mong muốn đảm bảo rằng lãi suất cho vay cao hơn lãi suất đã được điều chỉnh theo rủi ro và bao gồm các khoản chi phí Đặc biệt đối với cho vay tiêu dùng, chi phi và rủi ro cao hơn so với các hình thức cho vay khác nên lãi suất cho vay phải cao hơn, để bù đắp nếu rủi ro xảy ra
Trang 32- Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay: cho vay có bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thức ba là một trong những hình thức cho vay phổ biến của tất cả các ngân hàng Việc gắn tài sản bảo đảm với nợ vay được thực hiện nhằm đáp ứng hai mục tiêu của ngân hàng
đó là: Tài sản bảo đảm là nguồn trả nợ thứ hai khi rủi ro xảy ra; nâng cao trách nhiệm, ý chí trả nợ của bên vay Đối với cho vay tiêu dùng số lượng các khoản vay lớn, nguồn trả nợ thường từ tiền lương, có thể biến động theo yếu
tố ngoại cảnh, do đó cần chú trọng áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay
- Trích lập dự phòng rủi ro:
+ Xuất phát từ bản chất của hoạt động cho vay là đã cho vay là có chứa đựng rủi ro, tuy nhiên, vì đây thuộc loại rủi ro suy đoán nên ngân hàng phải cân nhắc giữa cơ hội tạo ra lợi nhuận và nguy cơ xảy ra tổn thất để chấp nhận một mức rủi ro hợp lý với mong muốn thu được lợi nhuận mong muốn Khi đã chấp nhận rủi ro thì phải dự trù về nguồn tài chính để khi rủi ro xảy ra thì sẽ khắc phục được kịp thời nhằm bù đắp những tổn thất mất mát Đây là phương pháp thông qua việc lưu giữ tổn thất, việc lưu giữ được thực hiện một cách chủ động, có kế hoạch thông qua việc định kỳ hạn nợ và trích lập dự phòng rủi ro Việc làm này
sẽ tạo cho ngân hàng có ý thức kiểm soát rủi ro chặt chẽ vì khi rủi ro xảy ra thì ngân hàng là người chịu tổn thất, dự phòng rủi ro chính là chi phí trích trước do vậy sẽ làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Trích lập dự phòng tại các ngân hàng mang tính chất giống như hình thức tự bảo hiểm rủi ro Việc trích lập bao gồm trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung:
Trích lập dự phòng cụ thể: mức trích lập được thực hiện dựa vào phân loại
nợ, mỗi nhóm nợ được trích lập theo một tỷ lệ nhất định (dựa vào mức độ rủi ro của nợ vay) sau khi đã trừ đi giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ
Trang 33Trích lập dự phòng chung: theo một lộ trình nhất định, các TCTD trích lập
dự phòng chung bằng một tỷ lệ theo quy định trên tổng dư nợ (sau khi đã trừ nhóm nợ nào đã trích dự phòng cụ thể 100%)
d Chuyển giao rủi ro:
Là biện pháp chuyển giao rủi ro sang đối tượng khác, chuyển từ trạng thái bất định của rủi ro sang trạng thái có thể kiểm soát được Chuyển giao rủi
ro giúp cho NHTM giảm áp lực gánh chịu tổn thất khi rủi ro xảy ra
Các cách thức chuyển giao rủi ro:
- Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm): Thông qua khách hàng vay: Ngân hàng quy định điều kiện trước khi giải ngân bên vay phải mua bảo hiểm liên quan đến khoản vay và chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm đầu tiên cho ngân hàng để khi rủi ro xảy ra ngân hàng nhận khoản tiền đền bù từ nhà bảo hiểm để bù đắp tổn thất
- Chuyển giao rủi ro cho tổ chức kinh doanh bảo hiểm tín dụng: Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản mà mình cho vay, tổ chức kinh doanh bảo hiểm tín dụng sẽ bồi thường cho ngân hàng những thiệt hại, tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra
- Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ:
Tìm kiếm khách hàng (thường là các công ty mua bán nợ) để bán lại các khoản nợ có vấn đề với một tỷ lệ nhất định để thu hồi nợ Thực chất của việc bán nợ chính là chuyển giao rủi ro và cơ hội cho bên kinh doanh mua bán nợ sau khi ngân hàng cho vay chấp nhận một mức tổn thất nhất định
- Chuyển giao rủi ro cho ngân sách nhà nước: Đối với những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ
- Chứng khoán hóa: Là việc ngân hàng thực hiện tập hợp đóng gói các khoản nợ chưa đáo hạn có chung đặc điểm như cùng kỳ hạn, lãi suất, loại hình cho vay, hình thức bảo đảm… bán cho nhà đầu tư dưới hình thức chứng
Trang 34khoán nợ Các chứng khoán nợ này cho phép người sở hữu chúng nhận được khoản tiền thanh toán từ người vay Những lợi ích cơ bản của chứng khoán hóa đối với ngân hàng bán: tăng khả năng thanh khoản của tài sản, chuyển đổi các tài sản thanh khoản thấp sang các tài sản thanh khoản cao hơn, cung cấp một công cụ tài trợ mới, chuyển đổi lĩnh vực đầu tư sang các thị trường mới
có khả năng sinh lợi cao hơn
1.3.3 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng:
Để đánh giá kết quả việc kiểm soát rui ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, ngân hàng có thể sử dụng các tiêu chí sau:
a Tình hình biến động cơ cấu nhóm nợ:
Đánh giá sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ dựa vào tình hình giảm tỷ trọng nợ
có mức độ rủi ro cao, tăng tỷ trọng nợ ít rủi ro hơn trong tổng dư nợ Theo quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN ngày 25/04/2005 của NHNNVN 33 thì
Trang 35nhóm 3, 4, 5) và tổng dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu /Tổng dư nợ * 100%
Chỉ tiêu này càng cao cho thấy rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng càng cao Nợ xấu bao gồm cả ba nhóm nợ có mức độ rủi ro tín dụng khác nhau nên cần xem xét kết hợp với việc xem xét biến động trong cơ cấu nhóm nợ để thấy cụ thể hơn mức độ rủi ro tín dụng Tuy nhiên đánh giá tỷ lệ
Nợ xấu tốt hay xấu như thế nào còn căn cứ kế hoạch nợ xấu đặt ra
c Tỷ lệ trích lập dự phòng:
Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD=DPRR tín dụng trích lập/Tổng dư nợ cho vay *100%
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức sau:
Trang 36Mức trích lập dự phòng nói lên sự chuẩn bị của một NH cho các khoản tổn thất tín dụng, thông qua việc trích lập dự phòng RRTD từ thu nhập hiện tại và phản ánh mức độ RRTD chung của một NH
d Tỷ lệ xóa nợ ròng:
Nợ xóa (hay còn gọi là nợ đã xử lý rủi ro, nợ xử lý ngoại bảng…) là khoản nợ được xếp vào nợ xấu trong một thời gian theo quy định và khách hàng không còn khả năng chi trả nên ngân hàng phải xóa nợ bằng cách sử dụng nguồn dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa nợ Những khoản nợ này sau khi xóa sẽ được hạch toán ngoại bảng, khi có điều kiện sẽ thu nợ Công thức tính:
Tỷ lệ xóa nợ ròng = Nợ xóa ròng / Tổng dư nợ * 100%
Giá trị xóa nợ ròng = Dư nợ xóa – các khoản thu hồi được
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp mạnh để thu hồi Cách sử dụng các tiêu chí để đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng: 2 hướng xem xét
- Căn cứ theo thời gian để thấy mức giảm: So sánh các tiêu chí theo thời gian để thấy mức tăng giảm theo thời gian, từ đó đánh giá được kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng như thế nào
- So sánh với mục tiêu kế hoạch đặt ra: So sánh các tiêu chí trên so với
kế hoạch đặt ra, so sánh các tiêu chí theo tỷ lệ thực hiện kế hoạch qua các năm,
từ đó để đánh giá được kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu
dùng như thế nào
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng:
a Nhân tố bên ngoài:
- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội:
Trang 37Sự ổn định môi trường kinh tế, chính trị, xã hội làm cho thu nhập của người dân ổn định, từ đó phát sinh nhiều nhu cầu mua sắm tiêu dùng Ngược lại nếu tình hình chính trị, xã hội bất ổn hoặc nền kinh tế khu vực/thế giới rơi vào khủng hoảng sẽ khiến cho thu nhập người dân gặp nhiều khó khăn, tình trạng phá sản thua lỗ xảy ra liên tiếp là gánh nặng trong công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng khi thẩm định và quyết định cho vay khách hàng vì các yếu tố rủi
ro đạo đức rất dễ xảy ra Lúc này, các NHTM phải rất chú trọng việc thiết kế nhiều chốt kiểm soát cũng như các biện pháp cụ thể để có thể kiểm soát hết được rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ chính ảnh hưởng của nền kinh tế, xã hội
- Môi trường pháp lý, bao gồm hệ thống chính sách của các cơ quan có thẩm quyền như Chính phủ, Ngân hàng nhà nước :
Sự đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ của hệ thống pháp luật, văn bản chính sách của các cơ quan có thẩm quyền sẽ là cơ chế cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh, triệt để dẫn đến duy trì và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia trong các quan hệ kinh tế, như quan hệ giao dịch mua bán trên thị trường, quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Đồng thời nếu các chính sách điều hành vĩ mô được triển khai quyết liệt, toàn diện sẽ giúp cho hệ thống thông tin ngày càng đầy đủ, công khai, minh bạch hơn, từ đó góp phần phát huy hiệu quả các biện pháp kiểm soát rủi ro Ngược lại nếu môi trường pháp lý không phù hợp, thiếu chặt chẽ sẽ dẫn đến nguy cơ các cá nhân/doanh nghiệp lợi dụng làm ăn bất chính, cạnh tranh không lành mạnh ảnh hướng lớn đến hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
b Nhân tố bên trong:
- Định hướng tín dụng của Ban lãnh đạo ngân hàng:
Định hướng tín dụng của Ban lãnh đạo ngân hàng gồm cấp tại trụ sở chính, cấp chi nhánh và cấp trưởng/phó phòng ban Bên cạnh các quy trình, quy định chung, mỗi ngân hàng đều đưa các định hướng tín dụng trong từng
Trang 38thời kỳ Định hướng này sẽ cụ thể hóa bằng các mục tiêu định tính hoặc các chỉ tiêu kế hoạch định lượng giao cho từng chi nhánh và là kim chỉ nam dẫn dắt hoạt động của các chi nhánh trong từng khoảng thời gian nhất định, việc ban lãnh đạo coi trọng tăng trưởng hay đề cao kiểm tra kiểm soát tín dụng sẽ tác động không nhỏ đến hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh Các định hướng đúng đắn cụ thể đến từng địa bàn hoạt động chi nhánh sẽ là cơ sở quan trọng giúp chi nhánh đề ra các xử lý tín dụng phù hợp góp phần nâng cao hoạt động kiểm soát rủi ro tại chính chi nhánh đó
- Nhận thức rủi ro và trình độ chuyên môn của cán bộ:
Những cán bộ nắm vững nghiệp vụ, hiểu rõ văn bản nội bộ và cập nhật kịp thời văn bản ngành, chính sách vĩ mô sẽ có những nhận định, đánh giá tốt hơn trong quá trình tìm kiếm khách hàng tốt và cho vay, do đó làm tăng thêm hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng Tuy nhiên quan trọng hơn trình độ chuyên môn đó là nhận thức về rủi ro tín dụng của cán bộ, vì một cán bộ yếu có thể cải thiện qua kèm cặp, đào tạo Nhận thức rủi ro của cán bộ một phần do định hướng hoạt động tín dụng của ban lãnh đạo, dẫn đến cách ứng xử khác nhau đối với việc kiểm soát rủi ro tín dụng như xem nhẹ hoặc coi trọng rủi ro Nhận thức này còn xuất phát từ chính bản thân cán bộ, đó là có thể là sự tính toán vì lợi ích cá nhân mà cố tình làm sai quy định, quy trình dẫn đến rủi ro đạo đức
- Công cụ thực hiện kiểm soát rủi ro, gồm quy trình, quy định và trang thiết bị, công nghệ: Quy trình, quy định tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, yêu cầu và trình tự các bước cụ thể từ khi tìm kiếm HKD đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Nếu các nội dung này được quy định một cách nhất quan, phù hợp, chặt chẽ, tạo ra nhiều chốt kiểm soát như kiểm soát chéo, kiểm soát độc lập, kiểm soát sau và cùng với ứng dụng trang thiết bị công nghệ hiện đại
sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, tăng hiệu quả kiểm soát rủi ro tín dụng
Trang 39- Hiệu lực của hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ trong chính NHTM: Hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán trong nội bộ ngân hàng hoạt động hiệu quả sớm phát hiện và cảnh báo các rủi ro mà bản thân cán bộ không nhìn thấy đƣợc hoặc cố tình che giấu, với những biện pháp chế tài kiên quyết, cụ thể sẽ là hồi chuông cảnh báo và răng đe cán bộ coi trọng việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu, bám sát mục tiêu, phạm
vi nghiên cứu Nội dung chính của Chương 1 bao gồm các vấn đề sau:
1 Khái quát được nội dung về rủi ro tín dụng của NHTM Trên cơ sở đó, trình bày các vấn đề liên quan đến RRTD trong cho vay tiêu dùng
2 Trình bày về công tác kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng: Khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng
Tóm lại, những nghiên cứu mang tính lý luận được trình bày ở Chương 1
sẽ làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng được trình bày ở Chương 2