1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hàng hải chi nhánh đà nẵng

96 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Thị Duy Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Thị Thúy Anh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CN ĐÀ NẴNG .... Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề rủi ro tín dụng

Trang 1

NGUYỄN THỊ DUY HIỀN

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG

HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ DUY HIỀN

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG

HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số : 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THỊ THÚY ANH

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Bố cục đề tài nghiên cứu 4

8 Tổng quan tài liệu 4

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8 1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 8

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 8

1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng 8

1.1.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 10

1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng 12

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 12

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 15

1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng 16

1.3QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG 17

Trang 5

1.4 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 191.4.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 191.4.2 Đặc điểm của kiểm soát rủi ro t n ụng trong cho va ti u ng 191.4.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 191.4.4 Các ti u ch đánh giá kết quả của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM 261.4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM 28

T U N CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CN ĐÀ NẴNG 32

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 322.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 322.1.2 Cơ cấu tổ chức 332.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải –

CN Đà Nẵng năm 2014-2016 34

TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CN ĐÀ NẴNG 372.2.1 Bối cảnh kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – CN Đà Nẵng 372.2.2 Chiến lược phát triển tín dụng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – CN Đà Nẵng giai đoạn 2014-2016 412.2.3 Quy trình tín dụng trong cho vay tiêu dùng 412.2.4 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – CN Đà Nẵng 42

Trang 6

2.2.5 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 52

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CN ĐÀ NẴNG 57

2.3.1 Những thành tựu mà Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Đà Nẵng đạt được trong cho va ti u ng năm 2014-2016 57

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Đà Nẵng 58

K T LU N CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CN ĐÀ NẴNG 63

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CN ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016-2018 63

3.1.1 Định hướng chung 63

3.1.2 Định hướng cho vay ti u ng trong giai đoạn 2017-2019 65

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CN ĐÀ NẴNG 66

3.2.1 Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng 66

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện phương thức né tránh rủi ro 68

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện phương thức ngăn ngừa rủi ro 70

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện phương thức giảm thiểu tổn thất 71

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển giao rủi ro 66

3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 72

3.2.7 Nâng cao ứng dụng công nghệ trong kiểm soát rủi ro tín dụng 75

3.3 MỘT SỐ KI N NGHỊ 76

3.3.1 Đối với Chính phủ 76

Trang 7

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 77

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chi nhánh Đà Nẵng Maritime Bank : Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đâ , khoa học công nghệ ngày càng phát triển kéo nhu cầu cuộc sống an sinh xã hội của người dân ngày càng cao, dẫn đến các hoạt động tiêu dùng của người ân gia tăng Đôi lúc thu nhập của người

ân không đáp ứng được trọng vẹn các nhu cầu đó, vì vậy phát sinh việc vay mượn để tiêu dùng

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam phát triển khá mạnh, với sự tham gia tích cực của nhiều Tổ chức tín dụng Dù còn ở mức khiêm tốn nhưng tổng ư nợ tín dụng tiêu dùng và tỷ trọng tín dụng tiêu dùng so với tổng tín dụng đối với nền kinh tế đều đã tăng đáng kể Thực tế, trong 7 năm qua, tổng

ư nợ cho vay tiêu dùng ở Việt Nam có mức tăng trưởng trung bình 20%/năm Về thị phần, ư nợ cho vay tiêu dùng mới chỉ chiếm khoảng 8,02%/tổng ư nợ tín dụng của toàn hệ thống cho thấy hoạt động này còn rất nhiều tiềm năng phát triển Hơn nữa, tình hình kinh tế Việt Nam ngày càng khởi sắc, dân số trẻ, năng động, nhu cầu tiêu dùng lớn, hệ thống tổ chức tín dụng ngày càng phát triển, đa ạng hóa hoạt động theo hướng hiện đại phù hợp với thông lệ quốc tế là những điều kiện rất thích hợp cho hình thức cho

va ti u ng được tăng trưởng

Tuy vậ tăng trưởng không phải là phát triển, cho vay ồ ạt, doanh số cho va tăng không hẳn lợi nhuận cũng tăng theo, mà quan trọng phải cho vay có hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường các ngân hàng đều phải hết sức thận trọng trong cho vay, vì nếu để rủi ro xảy ra thì khả năng mất vốn

là không thể tránh khỏi, sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và uy tín của ngân hàng

Ch nh vì những l o tr n mà công tác quản trị rủi ro t n ụng trong cho

Trang 11

vay tiêu dùng giai đoạn hiện nay là vấn đề cấp ách cần được nghi n cứu đầ

đủ nhằm hạn chế tối thiểu mức thiệt hại o rủi ro t n ụng gâ ra đồng thời đem lại hiệu quả cao cho hoạt động của NHTM

Trong các nội dung về công tác quản trị rủi ro t n ụng trong cho va tiêu dùng, kiểm soát rủi ro t n ụng đóng vai tr quan trọng Vấn đề nà đảm bảo cho ngân hàng xác định được phạm vi mà những ảnh hưởng không mong muốn của rủi ro tín dụng tác động kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đồng thời đưa ra các iện pháp, các công cụ nhằm ph ng tránh, ngăn ngừa, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam đã và đang từng ước thực hiện các nội dung công việc của quản trị rủi ro tín dụng Thời gian qua, tại chi nhánh ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Đà Nẵng đã triển khai hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng nhưng hiệu quả của công tác này vẫn chưa

được như mong đợi Chính vì vậy, tác giả chọn vấn đề “Kiểm soát rủi ro tín

dụng trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – CN Đà Nẵng” là đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

- Phân t ch đánh giá, thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Đà Nẵng

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Đà Nẵng

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại là gì? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong

Trang 12

- Những thành tựu và hạn chế của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng mà ngân hàng TMCP Hàng hải – CN Đà Nẵng đã thực hiện?

- Ngân hàng cần biện pháp gì để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích thực trạng của

công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Đà Nẵng

Phạm vi nghiên cứu:

- n i ung nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về hoạt động kiểm soát rủi

ro trong cho vay tiêu dùng, một nội ung của công tác quản trị rủi ro t n ụng nhằm phòng ngừa, xử lý kết quả, tổn thất của ngân hàng

- hông gian tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Đà

Nẵng

- th i gian: Nội ung nghi n cứu của đề tài căn cứ vào số liệu từ năm

2014-2016 và đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro hoạt động tín dụng trong cho

va ti u ng giai đoạn 2017-2019

5 Phương pháp nghiên cứu

- Tr n cơ sở nền tảng lý luận về công tác kiểm soát rủi ro của Ngân hàng thương mại, đề tài vận dụng vào việc xem xét và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – CN Đà Nẵng

- Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp thu thập, phân tích, so sánh, tổng hợp trong quá trình nghiên cứu và tham khảo thêm thông tin từ các tạp chí, sách báo có liên quan

Trang 13

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn hệ thống hóa được nội ung cơ ản của hoạt động cho vay tiêu dùng và kiểm soát rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM

Luận văn khái quát hoá được thực trạng hoạt động cũng như kiểm soát rủi ro cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – CN Đà Nẵng Từ

đó xâ ựng được các biện pháp nhằm hoàn thiện việc kiểm soát rủi ro giúp Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Đà Nẵng phát triển tín dụng cho vay tiêu dùng an toàn và ổn định hơn

7 Bố cục đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đà Nẵng

8 Tổng quan tài liệu

Trong quá trình nghi n cứu, thực hiện luận văn nà , tác giả tham khảo một số sách c ng các luận văn thạc sĩ nghi n cứu các vấn đề li n quan đến hoạt động cho va ti u ng tại một số Ngân hàng thương mại:

- uận văn “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển Chi nhánh Đà Nẵng” của tác Lê Viết

Mười [6], luận văn được thực hiện năm 2013 tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Luận văn đã trình à các lý luận về hoạt động vay doanh nghiệp cũng như kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp Trong phần cơ sở

lý luận tác giả đã trình à đầ đủ về rủi ro t n ụng và kiểm soát rủi ro t n

Trang 14

ụng uận văn nà đã kế thừa được các nghi n cứu về l luận về rủi ro tín dụng, các nội ung của kiểm soát rủi ro t n ụng Tu nhi n, hạn chế của đề tài của tác giả là o đề tài nghi n cứu ở sản phẩm tín dụng dành cho doanh nghiệp nên việc tập trung nghi n cứu công tác kiểm soát rủi ro tín dụng mang tính chất đặc thù dành cho khách hàng là doanh nghiệp

- uận văn “Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh

Ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng” của tác giả Đào Thị Thanh

Thủy [8], luận văn được thực hiện năm 2013 tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng Luận văn nà , tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề l luận cơ ản về kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại; phân t ch thực trạng, đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCP Công thương CN Bắc Đà Nẵng uận văn nà đã kế thừa được các iện pháp kiểm soát Rủi ro tín dụng trong tình hình kinh tế xã hội tr n địa àn Đà Nẵng năm 2013 đồng thời xem xét lại các iện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng cho ph hợp với tình hình kinh tế xã hội trong giai đoạn 2014-2016 và ph hợp với ch nh sách của Ngân hàng TMCP Hàng Hải

- Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và

phát triển Nông thôn tỉnh Kontum” của tác giả Đỗ Vinh Hân [4], được thực

hiện năm 2011 đã nghi n cứu và đưa nhiều biện pháp kiểm soát RRTD cũng như phân t ch đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro t n ụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh ontum Tu nhi n hạn chế của tác giả

là chưa đưa ra các iện pháp né tránh rủi ro tín dụng uận văn nà đã ổ sung th m các l luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của tác giả Đỗ Vĩnh Hân đồng thời các giải pháp mà tác giả đưa ra được luận văn nà nghi n cứu kế thừa và phát triển cho ph hợp với thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải-Chi nhánh Đà Nẵng và hách hàng va ti u ng tr n địa

Trang 15

àn Đà Nẵng

- Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân

hàng TMCP Nam Á- Chi nhánh Bình Định” của tác giả Phạm Thị Hoàng

Dung [3], thực hiện năm 2012 tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng Luận văn này, tác giả cũng hệ thống lại cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay tiêu dùng Đồng thời, tác giả cũng đưa ra các ch nh sách kiểm soát rủi ro tín dụng và tổ chức triển khai ch nh sách kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh ình Định Đề tài nghi n cứu của tác giả nà có điểm tương đồng với đề tài nghi n cứu trong luận văn nà là c ng nghi n cứu về tín dụng trong cho va ti u ng Do vậ , luận văn nà đã kế thừa được các nghi n cứu các ch nh sách kiểm soát rủi ro tín dụng tại đồng thời là cơ sở để luận văn nà xem xét nghi n cứu các ch nh sách đó trong hoạt động cho va ti u ng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải

tr n địa àn Đà Nẵng

- Bài viết “M t số giải pháp cụ thể phân tán rủi ro tín dụng nhằm ngăn

ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt đ ng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Lê Thị Quyên [7] – Đại học Kinh tế TP Hồ Chí

Minh – năm 2014 Ở bài viết này, tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể của biện pháp phân tán rủi ro nhằm hạn chế và ngăn ngừa các rủi ro trong hoạt động tín dụng

Tr n cơ sở các đề tài kế thừa các nghi n cứu trước đâ về kiểm soát rủi

ro tín dụng, đề tài nà hệ thống hóa các l luận về rủi ro t n ụng và nội ung công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng uận văn nà đi theo hướng nghi n cứu làm r nội ung công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, cũng như iện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng thường được NHTM sử ụng n cạnh đó luận văn nà đưa ra các u cầu triển khai hiệu quả các iện pháp rủi ro tín dụng tại NHTM, đồng thời đưa ra các tiêu ch đánh giá kết quả công tác kiểm soát rủi

ro tín dụng trong cho vay ti u ng uận văn đi từ việc phân tích chung về

Trang 16

thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng, qua đó đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của chi nhánh Từ việc phân t ch đó, luận văn rút ra đƣợc những ƣu điểm, hạn chế

và nguyên nhân hạn chế đối với công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Trên cơ sở đó, đƣa ra các nhóm giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Cho va là một trong những nghiệp vụ của NHTM Cho vay là một

hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử

dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đ ch và thời gian nhất định theo

thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Cho vay tiêu dùng là một hình thức vay mà qua đó ngân hàng sẽ

chuyển cho khách hàng (cá nhân hoặc hộ gia đình) qu ền sử dụng một khoản

tiền trong một khoản thời gian xác định với những thỏa thuận cụ thể về giá trị

khoản tiền, thời gian cấp tiền, lãi suất, phương thức trả nợ… để khách hàng sử

dụng vào mục đ ch phục vụ cho các nhu cầu đời sống như: xâ sửa, mua nhà,

mua phương tiện đi lại hay vật dụng gia đình, học tập, du lịch…

1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng

Cho va ti u ng được phân loại dựa vào các tiêu chí theo thời gian

vay, mục đ ch va , hình thức đảm bảo tiền vay

- Theo th i gian vay:

Theo tiêu chí thời gian vay thì hoạt động cho vay tiêu dùng có thể phân

thành các loại:

+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho va có thời hạn đến một năm

+ Cho vay trung hạn: là loại cho va có thời hạn từ tr n một năm đến 5 năm

+ Cho vay dài hạn: là loại cho va có thời hạn tr n 5 năm

Trang 18

+ Cho vay ti u ng không cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ ng gia đình, chi ph học hành, giải trí và du lịch Đặc điểm của những khoản tín dụng nà thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn Do đó mà mức độ rủi ro đối với ngân hàng là thấp hơn những khoản CVTD bất động sản Đối với loại cho vay này, yếu tố quyết định cho vay hay không là khả năng trả nợ của người va , sau đó mới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo

- Theo hình thức đảm bảo ti n vay

Theo tiêu chí hình thức đảm bảo tiền vay thì hoạt động cho vay tiêu dùng

có thể phân thành các loại:

+ Cho va có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay ựa tr n giá trị tài sản đảm bảo Hình thức cho vay này thì tài sản đảm bảo có thể thuộc sở hữu của khách hàng hoặc tài sản hình thành từ vốn vay

+ Cho va không có đảm bảo bằng tài sản: là các khoản cho vay không

có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của bên thứ a mà thường dựa tr n u t n và năng lực tài chính của khách hàng để cho vay, còn gọi là vay tín chấp

- Theo căn cứ nguồn gốc trả nợ

Theo tiêu chí này thì hoạt động CVTD có thể phân thành các loại:

Trang 19

+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho va trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã án chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

+ Cho vay trực tiếp: là các khoản cho va ti u ng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng va cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay

1.1.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng của NHTM có những đặc điểm sau:

Phục vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân và h gia đình: cho vay

tiêu dùng là hoạt động tín dụng, trong đó NHTM đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng để thực hiện các việc chi tiêu phục vụ nhu cầu cuộc sống giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng trước năng lực tài chính của khách hàng có thể thỏa mãn

Mục đích cho vay phục vụ tiêu dùng: mục đ ch va nhằm đáp ứng nhu

cầu tiêu dùng của các nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đ ch kinh oanh Do đó mục đ ch đi va ti u ng chỉ để chi ti u nhưng có phụ thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người

đi va Mức thu nhập và trình độ dân trí ảnh hưởng lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng Những người có thu nhập cao có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình Nhu cầu của khách hàng thường phụ thuộc vào chu

kỳ kinh tế và hầu như t co ãn với lãi suất

Th i gian cho vay đa ạng: gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Việc

ngân hàng cho khách hàng vay vốn với thời gian ngắn, trung hay dài hạn hạn phụ thuộc vào mục đ ch sử dụng cũng như khả năng trả nợ của khách hàng

Rủi ro trong cho vay cao: cho vay tiêu dùng rủi ro hơn cho va kinh

doanh do những nguyên nhân khách quan và chủ quan Việc trả nợ của khách

Trang 20

hàng phụ thuộc nhiều vào các yếu tố phi tài ch nh như thức và tư cách của khách hàng Nguyên nhân có thể đưa đến rủi ro cho các khoản vay là tình hình kinh tế vĩ mô ất ổn, thiên tai, tình trạng thất nghiệp gia tăng… tình trạng sức khỏe, tình hình công việc, đạo đức của người vay có ảnh hưởng trực tiếp đến món vay Rủi ro của NHTM trong quá trình cho vay tiêu dùng một phần cũng

do tình hình công việc, cuộc sống của khách hàng Nếu khách hàng vay tiêu dùng gặp những rủi ro trong công việc như ị mất việc làm, giảm lương,… sẽ ảnh hưởng đến việc trả nợ cho NHTM Ha như tình hình thu chi mất cân đối của khách hàng cũng sẽ khiến NHTM gặp rủi ro trong việc thu nợ

Quy mô khoản vay tiêu ùng thư ng nhỏ: so với cho vay kinh doanh thì

khoản va ti u ng thường có quy mô nhỏ Do các cá nhân, hộ gia đình va nhằm mục đ ch ti u ng nhưng giá trị hàng hóa dịch vụ ti u ng thường không quá lớn Hơn nữa, đa số khách hàng va ti u ng đã có sự t ch lũ trước, ngân hàng chỉ là tác nhân hỗ trợ để việc mua bán sản phẩm dịch vụ được đễ àng hơn khi việc tích lũy chưa đủ nên quy mô các khoản vay tiêu

ng thường nhỏ

Số lượng món vay tiêu dùng lớn: o đối tượng khách hàng là cá nhân

đơn lẻ hay hộ gia đình và với mỗi các nhân không chỉ có một nhu cầu tiêu dùng mà có thể có rất nhiều như mua nhà, ôtô, sắm vật dụng cá nhân, gia đình…

Chi phí tổ chức cho vay tiêu dùng lớn: các khoản vay tiêu dùng có chi

phí lớn và độ rủi ro cao Quy mô khoản va ti u ng thường không lớn trong khi ngân hàng phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để điều tra, thu thập thông tin, khả năng tài ch nh, mức độ uy tín của chủ thể va chũng như các cho ph quản lý khoản vay, do vậy mà chi phí tổ chức cho vay tiêu dùng cao

Lãi suất ti n vay cao: cho va ti u ng thường có chi phí cho vay lớn

và độ rủi ro cao hơn so với các loại cho va trong lĩnh vực sản suất kinh

Trang 21

doanh, thế nên lãi suất cho va ti u ng cũng thường cao, ít linh hoạt hơn lãi suất cho va trong các lĩnh vực khác Thông thường người đi va chỉ quan tâm đến sốtiền mà họ phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu

Cho vay tiêu dùng góp phần tăng khả năng cạnh tranh của các ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được số lượng lớn khách hàng cá nhân, mở rộng mạng lưới khách hàng Hình thức cho vay tiêu dùng hỗ trợ việc quảng bá hình ảnh thương hiệu một cách hiệu quả

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Có nhiều cách tiếp cận rủi ro khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Koch (1995, trang 107), một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro ro tín dụng là sự tha đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn

Còn theo Greuning và Bratanovic (1999, trang 98), rủi ro tín dụng được định nghĩa là ngu cơ mà người đi va không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng đâ là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả

Trang 22

bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ điều này gây ra sự

cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng

Theo “Financial Institution Management – A Mo ern Perpective”, A.Saunder và H.Lange thì cho rằng “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầ đủ cả về số lượng và về thời hạn”

Theo Timothy W.Koch thì cho rằng “Rủi ro tín dụng là sự tha đổi tiềm

ẩn của thu nhập thuần và thịgiá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”

Theo Qu định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự ph ng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” (sau đâ gọi tắt là “rủi ro”), được coi là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

Như vậy, tuy có rất nhiều khái niệm khác nhau nhưng tựu chung lại đều thể hiện:

- Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi ngân hàng không thu được đầy

đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn như đã k kết với ngân hàng trong hợp đồng

- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn vay hoặc lãi vay Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán

- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập

Trang 23

ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ hoặc ở mức độ cao hơn là phá sản

- Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, các ngân hàng thiếu

đa ạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ cong nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

- Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn)

- Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên rủi ro không thể loại trừ mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và tác hại do chúng gây ra

Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu một khoản va chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn ngu cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng ngu cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư t n ụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự ph ng, đảm bảo chống đỡ và đắp tổn thất khi xảy

ra rủi ro

Như vậy, rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầ đủ cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như ảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thu mua, đồng tài trợ

Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, chúng ta có thể hiểu rằng rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là

Trang 24

khoản va không đúng kỳ hạn, hoặc thu gốc hoặc lãi không đầ đủ như đã thỏa thuận trong hợp đồng

1.2.2 Phân loại rủi ro rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có li n quan đến quá trình đánh giá và phân tíchtín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án va vốn có hiệu quả

để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro li n quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phátsinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi va hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế

Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt

Trang 25

động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một v ng địa

lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng trong NHTM có tác động không nhỏ đến ngân hàng và khách hàng nói ri ng mà c n tác động đến nền kinh tế nói chung

a Đối với ngân hàng

Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng: khi có một khoản nợ được coi là quá hạn, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút ngay, một phần vì không thu được lãi hoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn hu động, một phần do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh Mặt khác nếu các khoản nợ quá hạn chuyển thành khó thu hoặc không thu được thì việc xử lý tài sản đảm bảo luôn gặp khó khăn về pháp l và định giá nên trường hợp ngân hàng có thể thu hồi được nợ khi phát mại tài sản là rất khó xảy ra

Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng ư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng

mà còn làm giảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng

hi đó ngân hàng sẽ phải đi va trên thị trường lien ngân hàng với lãi suất cao, bởi hu động từ tiền gởi ân cư thường mất rất nhiều thời gian Nếu tình trạng này kéo dài với việc hàng loạt người gởi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên bố phá sản

Rủi ro tín dụng làm giảm u t n và năng lực cạnh tranh của ngân hàng Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi va từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghi m trọng Hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng ư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá không tốt về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ

Trang 26

ảnh hưởng đến tâm l đối tác của ngân hàng, dẫn đến việc hu động vốn trở

n n khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngại trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác

b Đối với khách hàng:

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, sẽ khiến các ngân hàng thắt chặt việc cấp tín dụng, khách hàng sẽ mất đi nguồn cung cứng vốn, dẫn đến ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng

c Đối với nền kinh tế

Hoạt động của NHTM mang tính xã hội hóa cao vì nó li n quan đến nhiều ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế Do vậy khi một ngân hàng bị phá sản nó sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại trong xã hội, trước tiên là các ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên một ngân hàng sụp đỗ có thể dẫn đến sự sụp đổ của các ngân hàng còn lại Ngoài ra việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn, người gửi tiền không lấy lại tiền được Những hậu quả này còn giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính, những như hiệu lực của các chính sách tiền tệ của Chính phủ

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG

Quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động quản trị điều hành của ngân hàng thương mại, là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện

và có hệ thống nằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, và tối thiểu hóa những bất lợi của rủi ro

Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng nhằm tối thiểu hóa chi phí quản trị rủi ro, giảm thiếu tổn thất ở mức thấp nhất do rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng gây ra

Trang 27

- Nội ung của quản trị rủi ro t n ụng trong cho va tiêu dùng bao gồm:

Thứ nhất, nhận dạng rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng: là quá

trình xác định li n tục, có hệ thống và đan xen với các ước khác của quá

trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Thứ hai, đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng: là quá trình

xác nhận mức độ nghiêm trọng của tổn thất và khả năng xuất hiện rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, tr n cơ sở đó, xếp hạng rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng theo thứ tự ưu ti n mà nguồn lực phải được ành để kiểm soát Để xác định mức độ nghiêm trọng của tổn thất NHTM thường thực hiện xếp hạng tín dụng (hoặc tín nhiệm) theo xác suất vỡ nợ của từng khách hàng

va theo phương pháp định tính hoặc định lượng hoặc cả hai phương pháp

định lượng kết hợp với định t nh

Theo Stan ar & Poor, “Xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá hiện tại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện chí của chủ thể đi va trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầ đủ và đúng hạn”.Stan ar & Poor đưa ra 10 hạng từ thấp đến cao: AAA,AA,A - khả năng trả nợ mạnh, - đủ khả năng trả nợ, , ,CCC,CC- đầu cơ(speculate),C: Không có khả năng trả nợ, D: Khả năng vỡ nợ (default)

Thứ ba, kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng: là việc thực

hiện các biện pháp nhằm iến đổi rủi ro, tối thiểu hóa tổn thất trước khi rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng xuất hiện

Thứ tư, tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng: là việc thực hiện

các biện pháp tài chính nhằm giảm thiểu tác động bất lợi của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng khi rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng đã xảy ra

Trang 28

1.4 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.4.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc NHTM sử ụng những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro t n ụng thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và (hoặc) mức độ của rủi ro t n ụng và tổn thất hoặc lợi ch

Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng sử dụng những kỹ thuật, công cụ, chiến lược nhằm biến đổi rủi ro tín dụng thông qua việc né tránh, ngăn chặn, hạn chế bằng cách kiểm soát tần suất hoặc mức

độ của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

1.4.2 Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho va tiêu dùng

Đặc điểm của kiểm soát rủi t n ụng trong cho va tiêu dùng là khó khăn trong việc thu thập thông tin và quản lý khách hàng Do đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng là cá nhân nên việc thu thập thông tin khách hàng và quả lý mục đ ch sử dụng vốn thực tế rất khó kiểm soát và chính xác Bên cạnh đó, đặc thù của cho vay tiêu dùng là số lượng món vay lớn và quy

mô món vay nhỏ nên rủi ro trong loại hình tín dụng này rất lớn Mặt khác, nguồn trả nợ từ lương n n khả năng trả nợ bị ảnh hưởng trước những biến động của nền kinh tế

1.4.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Nội dung công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng là tổng thể những biện pháp, công cụ mà ngân hàng áp dụng nhằm hạn chế khả năng xuất hiện của rủi ro trong cho vay tiêu dùng và giảm bớt mức độ tổn thất do hậu quả bất lợi của rủi ro gây ra, bao gồm: né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro tín dụng

Trang 29

a Né tránh rủi ro

Trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng, né tránh rủi ro tín dụng là một trong những công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng Né tránh rủi ro t n ụng là né tránh những hoạt động làm phát sinh tổn thất do khách hàng không trả nợ đúng hạn như đã cam kết Né tránh rủi ro tín dụng ở đâ có nghĩa là không đối diện với rủi ro tín dụng bằng nhiều hình thức như qu ết định từ chối cho vay hoặc đưa ra các qu ết định loại ỏ rủi ro t n ụng để trong cho vay tiêu dùng

Né tránh rủi ro tín dụng là cách tiếp cận hiệu quả của quản trị rủi ro tín dụng Bằng cách né tránh rủi ro tín dụng, ngân hàng biết rằng sẽ không gánh chịu những tổn thất tiềm ẩn và bất định mà rủi ro tín dụng gâ ra Đâ là quyết định thường được đánh giá là tương đối dễ àng, đơn giản, triệt để và chi ph thấp tu nhi n có một số hạn chế sau:

- Hoạt động cho va của ngân hàng luôn đối iện với ngu cơ tổn thất o rủi ro t n ụng gâ ra o vậ rất khó né tránh hoàn toàn được rủi ro tín dụng

mà thường chỉ né tránh một phần ở một mức độ nào đó

- Rủi ro tồn tại trong mọi hoạt động của ngân hàng, vì vậ né tránh rủi ro

t n ụng có thể ẫn đến phải đối iện với rủi ro khác trong hoạt động của ngân hàng

Để công tác né tránh rủi ro tín dụng được thực hiện có hiệu quả, ngân hàng thường sử ụng các iện pháp sau:

Thứ nhất, từ chối cho vay

Ngân hàng từ chối cho va đối với các đối tượng khách hàng không đủ điều kiện vay vốn, không đáp ứng được các ti u chuẩn cho va của ngân hàng

dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Thứ hai là giới hạn tín dụng trên m t khách hàng

Xác định giới hạn tín dụng là xác định giới hạn cao nhất mà ngân hàng chấp nhận rủi ro tín dụng tr n cơ sở kết quả thẩm định, xếp hạng t n ụng nội

Trang 30

ộ cho khách hàng vay vốn Như vậy, giới hạn tín dụng cho một khách hàng một mặt giúp khách hàng sử dụng hiệu quả vốn vay ngân hàng, mặt khác giúp cho ngân hàng giới hạn khả năng chịu đựng rủi ro t n ụng Ngoài ra, ngân hàng c n qui định tỷ lệ ư nợ tối đa cho một khách hàng nhằm phân tán rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Thứ ba là giới hạn tỷ lệ ư nợ đối với những khách hàng làm việc trong các loại hình tiêu dùng có rủi ro tín ụng cao trên tổng ư nợ

Xác định giới hạn tín dụng đối với những khách hàng vay vốn làm việc trong các công ty không thuộc Nhà nước hay nhóm tiêu dùng lớn thì mức độ rủi ro tín dụng cao Ngân hàng thường thực hiện giới hạn tỷ lệ ư nợ cho va đối với lĩnh vực có mức độ rủi ro cao trên tổng ư nợ nhằm không tập trung dư nợ va vào các lĩnh vực có rủi ro tín dụng cao Đồng thời khuyến khích cho vay các đối tượng khách hàng làm việc trong các cơ quan Hành chính sự nghiệp ha trường học, bệnh viện Đâ là iện pháp né tránh một phần rủi ro tín dụng nhằm giới hạn rủi ro trong mức cho phép

b Ngăn ngừa rủi ro

Đối với các khoản nợ không thể thực hiện được iện pháp né tránh hoàn toàn rủi ro t n ụng, ngân hàng thương mại tiến hành các hoạt động ngăn ngừa rủi ro t n ụng không để nó xảy ra Vậ ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là gì? Theo cách hiểu thông thường thì ngăn ngừa là các hoạt động nhằm ngăn cản khả năng xảy ra sự việc không mong muốn nào đó nhằm giảm thiểu tổn thất do sự việc đó xảy ra

Với nghĩa như vậ , ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là các hoạt động của ngân hàng nhằm ngăn cản khả năng xả ra rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng nhằm giảm thiểu tổn thất vốn của ngân hàng thương mại Các hoạt động nà được tiến hành trước khi rủi ro tín dụng xả ra căn cứ vào kết quả nhận ạng và đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng n

Trang 31

cạnh đó hoạt động nà thường được thực hiện trong và sau khi cho vay Các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng thường gồm:

M t là tổ chức công tác cho vay nhằm hạn chế được rủi ro tín ụng trong cho vay tiêu dùng

- Hoạt động độc lập 3 bộ phận tham gia: đề xuất tín dụng, thẩm định rủi

ro và tác nghiệp tín dụng Sự riêng biệt giữa đề xuất tín dụng và thẩm định rủi

ro giúp cho quá trình phê duyệt được khách quan hơn, hạn chế ý chí chủ quan trong phê duyệt, hạn chế gian lận trong quá trình giải ngân, hồ sơ giả hoặc ngăn ngừa rủi ro tín dụng do đạo đức cán bộ làm công tác tín dụng xuống cấp,

gâ tổn thất như: tự ý sửa chữa hồ sơ nhập vào phần mềm quản lý tín dụng để rút tiền ngân hàng, „va ké‟, …

- Phân cấp mức phán qu ết cho vay theo mức độ rủi ro t n ụng: Mục

đ ch của việc phân cấp phán qu ết cho vay là để công tác cho va của ngân hàng được xem xét thận trọng tương ứng với mức độ rui ro tín dụng và trình

độ của cán ộ

- Xây dựng qui trình cho va tương ứng với từng mức rủi ro t n ụng: Mỗi một sản phẩm cho vay đều có mức độ rủi ro t n ụng khác nhau, có đặc điểm riêng Do vậy để hạn chế được rủi ro tín dụng, ngân hàng thương mại

an hành qui trình cho va theo từng sản phẩm cho va

- Thực hiện việc giám sát quá trình va vốn của khách hàng nhằm không

để xả ra các ngu cơ gâ ra rủi ro như: sử dụng vốn sai mục đ ch, việc tuân thủ các cam kết trong hợp đồng t n ụng, giám sát ng tiền

Hai là sử dụng các biện pháp tài chính

Để đảm bảo khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay có hiệu quả, ngân hàng thường thỏa thuận với khách hàng vay vốn các điều kiện vay vốn trước khi giải ngân như lãi suất, lãi quá hạn, phí gia hạn, ph cơ cấu lại thời hạn

Đâ là iện pháp tác động vào khách hàng vay vốn, yêu cầu khách hàng vay

Trang 32

vốn phải sử dụng vốn vay có hiệu quả Nếu không sử dụng vốn vay có hiệu quả dẫn đến trả nợ va không đúng hạn, phải gia hạn hoặc quá hạn thì khách hàng vay vốn sẽ bị mất đi một khoản chi ph cơ cấu, lãi phạt

c Giảm thiểu tổn thất

Né tránh, ngăn ngừa rủi ro t n ụng là những biện pháp can thiệp vào xác suất xảy ra rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, có những rủi ro tín dụng mà ngân hàng thương mại không thể ngăn ngừa hoặc chỉ ngăn ngừa một phần Để bổ sung vào các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng, ngân hàng sử dụng biện pháp giảm thiểu tổn thất Giảm thiểu tổn thất trong cho vay tiêu dùng là biện pháp của ngân hàng thực hiện trước khi rủi ro tín dụng xảy ra

Giảm thiểu tổn thất là biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi

ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xả ra Như vậ , giảm thiểu tổn thất trong cho va tiêu dùng ở đâ được hiểu là iện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro t n ụng trong cho va tiêu dùng bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra và là iện pháp được đề ra, thực hiện trước khi rủi ro tín dụng xảy ra mặc dù hoạt động giảm thiểu tổn thất thực hiện sau khi tổn thất xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất thường sử ụng trong cho vay tiêu dùng là:

M t là áp dụng biện pháp tài sản đảm bảo nợ vay

Đối với hình thức vay vốn có tài sản bảo đảm, tài sản được đem đi thế chấp có thể là tài sản sãn có thuộc sở hữu của khách hàng hoặc tài sản hình thành từ vốn vay mà khách hàng ng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các khoản phí liên quan cho ngân hàng theo các cam kết trong hợp đồng tín dụng

Tài sản đảm ảo nợ vay là biện pháp giúp ngân hàng thương mại nắm được thế chủ động trong kiểm soát vốn vay Nó vừa là biện pháp hạn chế rủi

ro tín dụng vừa là biện pháp giảm thiểu tổn thất Khi thế chấp tài sản khách

Trang 33

hàng vay vốn có trách nhiệm trong việc trả nợ va đúng như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tỷ lệ giá trị tài sản đảm ảo vốn va tr n ư nợ va t thuộc vào mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng đánh giá đối với từng khách hàng trong từng thời kỳ

- Các u cầu của iện pháp tài sản đảm ảo: để iện pháp nà được thực hiện có hiệu quả, đ i hỏi ngân hàng phải thực hiện tốt một số công tác sau:

+ Định giá tài sản đúng giá thị trường: Công tác định giá tài sản đảm ảo phải đảm ảo ch nh xác, đúng với giá trị thị trường và tại mọi thời điểm ngân hàng phải đảm ảo giá trị tài sản đảm ảo không thấp hơn giá trị thị trường; + Chọn lọc tài sản đảm ảo có t nh thanh khoản: ngân hàng cần chấp nhận những tài sản đảm ảo có t nh thanh khoản nhằm đảm ảo tài sản án được tr n thị trường khi khách hàng không trả được nợ va ;

+ Định kỳ tài sản đảm ảo phải được ngân hàng kiểm tra để đảm ảo tài sản không ị mất mát;

+ Trong điều khoản hợp đồng t n ụng, hợp đồng đảm ảo tiền vay, ngân hàng thỏa thuận với khách hàng vay vốn các trường hợp ổ sung TSĐ

Hai là lập quỹ dự phòng rủi ro

hi đã chấp nhận rủi ro thì NHTM phải dự trù về nguồn tài ch nh để khi rủi ro xảy ra thì sẽ khắc phục được kịp thời nhằm đắp những tổn thất mất mát Khi giải ngân, việc cho vay của ngân hàng được chính thức ghi nhận trên

sổ sách kế toán và đồng thời là thời điểm ngân hàng phải luôn đối diện với rủi

ro tín dụng o vậ cần phải thực hiện tr ch ự ph ng rủi ro “Tr ch ự phòng rủi ro tín dụng là phương pháp ngân hàng sử ụng để ghi nhận tổn thất so với giá trị ghi nhận an đầu của khoản va ”

Quỹ ự ph ng rủi ro ao gồm ự ph ng rủi ro cụ thể và ự ph ng chung Mức tr ch ự ph ng rủi ro cụ thể là mức độ tổn thất t n ụng o vậ nó phục

Trang 34

thuộc vào: (i) Mức độ rủi ro của từng khách hàng vay vốn; (ii) Giá trị tài sản đảm bảo Mức tr ch ự ph ng chung không phụ thuộc vào tài sản đảm ảo, mức độ rủi ro của khách hàng vay vốn

Ba là áp ụng lãi suất cho vay theo mức đ rủi ro tín ụng

Lãi suất cho vay theo mức rủi ro tín dụng nhằm giúp cho ngân hàng bù rủi

ro tín dụng Khách hàng vay vốn có xếp hạng tín dụng nội bộ AAA sẽ có lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất cho va đối với các khách hàng vay vốn có mức định hạng thấp hơn như , Việc áp dụng lãi suất vay vốn theo mức

độ rủi ro tín dụng, tạo động lực cho khách hàng luôn phải phấn đấu nâng cao năng lực tài ch nh, trình độ quản l để được ngân hàng nâng hạng tín dụng

d Chuyển giao rủi ro tín dụng

Chu ển giao rủi ro t n ụng là việc tạo ra nhiều thực thể khác nhau tha

vì một thực thể phải gánh rủi ro tín dụng, thông qua việc chu ển giao toàn ộ tài sản và hoạt động có rủi ro tín dụng đến một người ha một nhóm người khác hoặc cả hai Trong hoạt động kiểm soát rủi ro t n ụng của ngân hàng, chu ển giao rủi ro tín dụng được thực hiện ưới các hình thức sau:

M t là mua ảo hiểm

Ngân hàng thường tự mua hoặc yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho các tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản đảm bảo vốn vay khi xét thấy những tài sản có thể bị tổn thất như hao hụt, mất mát, bị giảm giá trị, hư hỏng

do thiên tai, hỏa hoạn Việc mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn va

là biện pháp nhằm đảm bảo cho nguồn trả nợ cho ngân hàng

ai là án nợ

Trong quá trình giám sát khoản vay, Ngân hàng thấ món va đã giải ngân có dấu hiệu rủi ro tín dụng và được đánh giá có khả năng xảy ra tổn thất hoặc khoản va đó làm cho anh mục cho va của ngân hàng rủi ro hơn Để hạn chế rủi ro tín dụng xả ra, Ngân hàng thương mại thực hiện bán nợ Bán

Trang 35

nợ là biện pháp ngân hàng thương mại chuyển giao nợ có ngu cơ tổn thất cho các định chế tài chính khác

1.4.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho va tiêu dùng của NHTM

a Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiêu dùng

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5 Tỷ lệ nợ xấu phản ánh được chất lượng tín dụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ RRTD thông thường nữa mà là ngu cơ mất vốn Tỷ lệ nợ xấu tăng cho iết các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng đang có vấn đề

x100 Tổng ư nợ

b Tỷ lệ xóa nợ ròng

x100 Tổng ư nợ

Xóa nợ r ng là một số khoản cho va không c n giá trị và Ngân hàng xóa khỏi sổ sách (theo i ngoại ảng) được gọi là khoản cho va được xóa

nợ Nếu một trong các khoản cho va đó mà cuối c ng ngân hàng cũng thu được thì khoản thu nhập đó sẽ khấu trừ tổng các khoản xóa nợ tạo thành khoản xóa nợ r ng hoản xóa nợ r ng là mức tổn thất thật sự, phản ánh rủi

ro t n ụng trong hoạt động cho va của ngân hàng Đâ chỉ là một phương pháp quản l tài ch nh của Ngân hàng chứ không phải thừa nhận là khách hàng hết nợ Ngân hàng

Nợ xóa là mức độ tổn thất thực tế mà ngân hàng phải chịu Giá trị xóa nợ

r ng Dư nợ xóa- các khoản thu hồi được

Tỷ lệ xóa r ng càng cao cho thấ công tác kiểm soát rủi ro t n ụng của ngân hàng càng hạn chế

Trang 36

c Cơ cấu nợ và biến động của cơ cấu nợ xấu phát sinh trong kỳ

Nợ xấu là chỉ ti u phản ảnh chung chất lượng t n ụng của ngân hàng

Để đánh giá toàn iện hơn chất lượng t n ụng của một ngân hàng, cần xem xét chất lượng nợ đó xấu ở mức độ nào thông qua cơ cấu nợ xấu

Nợ xấu ao gồm 3 nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 Mỗi nhóm nợ phản ánh hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro t n ụng khác nhau, mức độ rủi ro và tổn thất t n ụng khác nhau và được xếp theo mức độ từ thấp đến cao Như

vậ , c ng một giá trị nợ xấu như nhau, nếu ngân hàng nào có tỷ lệ nợ nhóm 5 cao hơn thì r ràng khả năng tổn thất sẽ cao hơn và chất lượng t n ụng kém hơn Tương tự, đánh giá so sánh theo thời gian trong một ngân hàng, ngân hàng có cơ cấu các nhóm nợ xấu theo chiều hướng tăng nợ nhóm 3 và giảm

nợ nhóm 5 thì cơ cấu nợ xấu chu ển iến tốt hơn trước

d Tỷ lệ trích lập dự ng ủi t n ụng

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 22/01/2013 của thống đốc NHNN Việt Nam qu định về việc phân loại tài sản có, mức tr ch, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự ph ng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Theo đó, nhóm nợ và tỷ lệ trích dự phòng rủi ro cụ thể, gồm có:

Trang 37

Tỷ lệ tr ch lập ự ph ng rủi ro t n ụng = Số ư quỹ ự ph ng rủi ro t n ụng x100

Tổng ư nợ

Tỷ lệ này cho biết tỷ lệ nợ xấu sau khi trừ phần tài sản đảm ảo tr n tổng

ư nợ Tỷ lệ này càng cao cho biết khả năng tổn thất của nợ xấu càng cao

1.4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho va tiêu dùng của NHTM

Để công tác tối thiểu hóa các tổn thất o rủi ro t n ụng gâ ra trong cho vay tiêu dùng, ngân hàng thương mại phải thực hiện các iện pháp né tránh, ph ng ngừa, chu ển giao giảm thiểu tổn thất rủi ro t n ụng đã n u tr n

Tu nhi n, các iện pháp nà cũng chịu nhiều tác động ởi nhiều nhân tố Nhìn chung công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

a Nhân tố từ phía ngân hàng

- Công nghệ ngân hàng:

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của Việt Nam, công nghệ ngân hàng có tác động nhiều đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Công nghệ ngân hàng cung cấp cho người làm công tác quản trị rủi

ro tín dụng những công cụ hữu hiệu từ việc giúp nhanh chóng phát hiện sớm,

ch nh xác rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Với hệ thống thông tin hiện đại đảm bảo cho ngân hàng có thể thu thập, phân tích và xử lý những thông tin li n quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng một cách nhanh chóng kịp thời, đặc biệt là trong việc đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

- Năng lực cán b ngân hàng

Năng lực cán ộ là ếu tố quyết định hiệu quả của công tác kiểm soát rủi

ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Nếu cán ộ được trang ị trình độ đáp ứng được u cầu của công tác kiểm soát rủi ro t n ụng, công tác kiểm soát rủi ro t n

Trang 38

ụng sẽ được tổ chức và thực hiện tốt, chất lượng t n ụng sẽ tốt

- Đạo đức của cán ngân hàng

Đạo đức của cán ộ ngân hàng cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Đó là những gian lận trong quá trình thu thập thông tin ẫn đến công tác đánh giá,

t nh toán tr ch lập ự ph ng rủi ro không phản ánh đúng tổn thất trong cho

va oanh nghiệp, cán ộ có đạo đức kém c n tìm cách đề xuất cho va và đề xuất các iện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng sai ẫn đến các tổn thất trong công tác cho va của Ngân hàng thương mại

- Chính sách hoạt đ ng và phát triển của ngân hàng

Chính sách hoạt động tín dụng cũng như đường lối kinh doanh, sử dụng vốn cũng cũng tác động không nhỏ đến việc phát sinh và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Chính sách cho vay không rõ ràng, không phù hợp với thị trường dẫn đến tín dụng không tăng trưởng mà còn xuất hiện nhiều rủi ro Ngân hàng đa ạng hóa danh mục khách hàng, đại lý hợp tác, sản phẩm cho vay tiêu dùng sẽ góp phần cân đối và kiềm chế rủi ro bằng cách nhận dạng, dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro với từng thị trường, khách hàng, loại sản phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác nhau

b Nhân tố từ phía khách hàng

- Sử dụng vốn hông đúng mục đích cam ết

Khách hàng sử dụng vốn va không đúng mục đ ch cam kết khi thực hiện thủ tục làm hồ sơ va ti u ng ẫn đến việc kiểm soát dòng tiền trả nợ của khách hàng không đúng như ự tính của ngân hàng, rủi ro phát sinh gây thất thoát cho ngân hàng

- Khách hàng chủ ý gian lận

Hoạt động cho vay tiêu dùng với qu trình và điều kiện cho vay không quá khó khăn đẫn đến những đối tượng khách hàng có định chiếm đoạt vốn

Trang 39

ngân hàng sẽ sử dụng nhiều biện pháp gian lận để che giấu, hành động này cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

c Nhân tố khác

- Chất lượng thông tin khách hàng vay vốn hạn chế

Thông tin là ếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Nếu ngân hàng thương mại có đầ đủ thông tin và thông tin được cung cấp kịp thời về đối tượng khách hàng vay vốn, công tác nhận iện đánh giá rủi ro tín dụng sẽ toàn iện và ch nh xác đồng thời ngân hàng thương mại sẽ thực hiện các iện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng kịp thời giúp ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra

- Biến đ ng của môi trư ng tự nhiên

Sự tha đổi của môi trường tự nhi n như thi n tai ịch bệnh, bão lụt gây tổn thất cho khách hàng vay vốn làm giảm khả năng trả nợ, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

- Biến đ ng của n n kinh tế

Những biến động kinh tế không dự áo được sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến việc làm và nguồn thu nhập của khách hàng cũng như ảnh hưởng đến nguồn tài chính của một số đối tượng khách

hàng kinh doanh thì dẫn đến rủi ro tín dụng với ngân hàng là rất lớn

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Cơ chế ch nh sách của Nhà nước là nhân tố quan trọng, có tác động tới chất lượng tín dụng Trong trường hợp Nhà nước an hành cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế, phù hợp với tình hình kinh

tế - xã hội của đất nước và hoạt động của các khách hàng vay vốn sẽ tác động tới chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại thường xuyên gặp rất nhiều loại rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng trong vì nó thường gâ thiệt hại lớn cho ngân hàng Hoạt động cho va là hoạt động luôn có tiềm ẩn rủi ro tín dụng mà để hoạt động nà mang lại kết quả trong hoạt động kinh oanh, ngân hàng thương mại phải chủ động chấp nhận rủi ro tín dụng và ng các iện pháp kiểm soát rủi ro t n ụng ở mức độ nhất định nhằm iến đổi rủi ro t n ụng thông qua các iện pháp né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chu ển giao rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Chương 1 của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ ản về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho va ti u ng tại ngân hàng thương mại nhằm làm cơ sở cho việc đánh giá thực tiễn công tác kiểm soát rủi

ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Phạm Thị Hoàng Dung (2012), Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á- Chi nhánh Bình Định, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á- Chi nhánh Bình Định
Tác giả: Phạm Thị Hoàng Dung
Năm: 2012
[4] Đỗ Vinh Hân (2007), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệpvà phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh oanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệpvà phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum
Tác giả: Đỗ Vinh Hân
Năm: 2007
[5] TS. Nguyễn Minh Kiều (2008), Nghiệp vụ ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
[6] Lê Viết Mười (2013), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển – CN Đà Nẵng, Luận văn thạc kỹ Quản trị inh oanh, Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển – CN Đà Nẵng
Tác giả: Lê Viết Mười
Năm: 2013
[9] Tổng hợp v tình hình cho vay năm 2014 - 2015 - 2016, Ngân hàng nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp v tình hình cho vay năm 2014 - 2015 - 2016
[10] Tình hình kinh tế xã h i năm 6, Tổng Cục thống kê Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế xã h i năm 6
[11] Bala Shamugjan (1992), Bank management, Johm Wiley & Sons [12] Chrisophere Culp (2004), Risk tranfer, Johm Wiley & Son Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank management", Johm Wiley & Sons [12] Chrisophere Culp (2004), "Risk tranfer
Tác giả: Bala Shamugjan (1992), Bank management, Johm Wiley & Sons [12] Chrisophere Culp
Năm: 2004
[1] Báo cáo kết quả hoạt đ ng kinh doanh Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng (2014-2015-2016) Khác
[2] Báo cáo thư ng niên Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam năm 2014- 2015-2016 Khác
[13] Hennie van Greuning-Sonja Brajovic Bratanovic (1999), Analyzing banking Risk, the Wold Bank Khác
[14] Heffernan Shelagh (2008), Modern Banking, City University, London. Các website Khác
[15] www.cafef.vn [16] www.cib.gov.vn [17] www.msb.com.vn [18] www.sbv.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hàng hải   chi nhánh đà nẵng
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – CN Đà Nẵng năm 2014-2016 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hàng hải   chi nhánh đà nẵng
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – CN Đà Nẵng năm 2014-2016 (Trang 43)
Theo bảng số liệu 2.2, tốc độ tăng trƣởng ình q nƣ nợ tín dụng tại Chi nhánh trong gia đoạn 2014 - 2016 là 10,6% năm - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hàng hải   chi nhánh đà nẵng
heo bảng số liệu 2.2, tốc độ tăng trƣởng ình q nƣ nợ tín dụng tại Chi nhánh trong gia đoạn 2014 - 2016 là 10,6% năm (Trang 44)
c. Thực trạng về rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hàng hải   chi nhánh đà nẵng
c. Thực trạng về rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo (Trang 62)
Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay, tình trạng rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng thể hiện qua bảng số liệu sau - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hàng hải   chi nhánh đà nẵng
n cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay, tình trạng rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng thể hiện qua bảng số liệu sau (Trang 62)
Qua số liệu bảng 2.6 cho thấy tỷ lệ nợ xấu giảm trong giai đoạn 2014- 2014-2016, năm 2015 giảm so với năm 2014 là 0,04%, năm 2016 giảm so với năm  2015  là  0,02%, giảm  so  với  năm  2014  là  0,06% - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hàng hải   chi nhánh đà nẵng
ua số liệu bảng 2.6 cho thấy tỷ lệ nợ xấu giảm trong giai đoạn 2014- 2014-2016, năm 2015 giảm so với năm 2014 là 0,04%, năm 2016 giảm so với năm 2015 là 0,02%, giảm so với năm 2014 là 0,06% (Trang 64)
Nhìn vào số liệu bảng 2.6 ta thấ tỷ lệ nợ xó ar ng qua các năm giảm  ần. Năm 2015 giảm 0.2%, năm 2016 tiếp tục giảm 0.8% - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hàng hải   chi nhánh đà nẵng
h ìn vào số liệu bảng 2.6 ta thấ tỷ lệ nợ xó ar ng qua các năm giảm ần. Năm 2015 giảm 0.2%, năm 2016 tiếp tục giảm 0.8% (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w