1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại NHTMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng

95 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngành Xây Dựng Tại NHTMCP Công Thương Việt Nam, Chi Nhánh Đà Nẵng
Tác giả Ngô Thị Hải Yến
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hòa Nhân
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG --- NGÔ THỊ HẢI YẾN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆTNAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGÔ THỊ HẢI YẾN

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI NHTMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆTNAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀ NẴNG – NĂM 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

-

NGÔ THỊ HẢI YẾN

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆTNAM

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Hòa Nhân

ĐÀ NẴNG – NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Ngô Thị Hải Yến

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 3

6 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 3

7 Tổng quan thực hiện nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG CỦA NHTM 7

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG CỦA NHTM 7

1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM 7

1.1.2 Khái quát về rủi ro tín dụng của NHTM 10

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng 17

1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG 21

1.2.1 Khái niệm về kiểm soát tín dụng 21

1.2.2 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng 21

1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng 24

Trang 5

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng

trong cho vay ngành xây dựng 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN CN ĐÀ NẴNG 30

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 30

2.1.1 Sự hình thành và phát triển 30

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 30

2.2.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 34

2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 40

2.2.1 Biện pháp nhằm né tránh rủi ro 40

2.2.2 Biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu tổn thất rủi ro gây ra 48

2.2.3 Biện pháp chuyển giao rủi ro và phân tán rủi ro 51

2.3 KẾT QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 52

2.3.1 Mức giảm tỷ lệ nợ xấu 52

2.3.2 Sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ 54

2.3.3 Mức giảm trích lập dự phòng 55

2.3.4 Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng 56

Trang 6

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 57

2.4.1 Những kết quả đạt được 57 2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI

NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CN ĐÀ NẴNG 67

3.1.1 Dự báo nhu cầu vay ngành xây dựng trong thời gian tới 67 3.1.2 Định hướng của NH TMCP Công thương chi nhánh Đà Nẵng trong cho vay ngành xây dựng 67 3.2 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 70

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 70 3.2.2 Hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin và xếp hạng tín dụng nội bộ 73

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra sau 75 3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác thu hồi nợ xấu, nợ nhóm 2 77 3.2.5 Nghiên cứu kế hoạch triển khai ứng dụng các công cụ, biện pháp

kỹ thuật nhằm chuyển giao rủi ro và đa dạng hóa trong cho vay 78 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 79

Trang 7

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành 79 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 81 3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 82 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NH TMCP Công thương Đà

Nẵng 35

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại chi nhánh NH Công thương Đà Nẵng 36

Bảng 2.3: Các hoạt động khác của NH Công Thương CN Đà Nẵng 38

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013 39

Bảng 2.5: Dư nợ và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay ngành xây dựng 53

Bảng 2.6: Cơ cấu nhóm nợ trong cho vay ngành xây dựng 54

Bảng 2.7: Tỷ lệ trích lập dự phòng qua các năm 55

Bảng 2.8: Tình hình thu hồi nợ xử lý rủi ro trong cho vay ngành xây dựng 56

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trên thế giới, ngành Xây dựng luôn được coi là ngành kinh tế quan trọng, là bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Đây là ngành thường xuyên cần đến sự hỗ trợ của các ngân hàng thương mại qua việc sử dụng các khoản tín dụng dài hạn do đó các công ty xây dựng luôn đóng vai trò là khách hàng thân thiết của các ngân hàng Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn hiện nay, thị trường nhà đất đóng băng đem đến rất nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng khiến cho việc trả nợ của họ cũng gặp nhiều trở ngại làm cho tỷ lệ nợ xấu ở các NHTM trong lĩnh vực này ngày càng tăng cao khiến cho các ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng Về nguyên tắc chúng ta không thể loại bỏ được hoàn toàn mà phải tìm cách để tìm hiểu và kiểm soát được rủi ro tín dụng trong cho vay đối với ngành nghề này nhằm hạn chế thấp nhất những tác động xấu của rủi ro tín dụng có thể xảy đến đối với ngân hàng

Tại chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng hiện nay, hoạt động cho vay đối với ngành xây dựng chiểm tỷ lệ không nhỏ trong khi nợ xấu lại có xu hướng tăng cao mà chủ yếu phát sinh từ ngành này Vậy làm thế nào để có thế nâng cao chất lượng trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Trong

bối cảnh trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho

vay ngành xây dựng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh

Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng của ngân hàng thương mại

Phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại Chi nhánh Đà Nẵng

Câu hỏi nghiên cứu:

Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay là gì? Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay bao hàm những nội dung gì? Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng? Các nhân tố ảnh hưởng kiểm soát rủi ro tín dụng? Đặc điểm cho vay ngành xây dựng ảnh hưởng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng như thế nào?

Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Đà Nẵng đã như thế nào? Có những kết quả gì? Những hạn chế gì?

Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Đà Nẵng cần tiến hành các giải pháp gì để tiếp tục hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề về lý luận và thực tiễn của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ quá trình quản trị rủi ro tín dụng, mà chỉ tập trung nghiên cứu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Trang 11

Nam chi nhánh Đà Nẵng trên cơ sở khảo sát thực trạng với dữ liệu giai đoạn

từ năm 2011 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, đề tài

sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau: phương pháp điều tra, tổng hợp thống kê, so sánh và phân tích, … kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để làm sáng tỏ những vấn đề cần nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được trình bày bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh

Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

6 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng hiện nay của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng đã đạt được những thành công gì, còn tồn tại những hạn chế nào Trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp giúp cho công tác này được hoàn thiện hơn nữa giúp kiểm soát tốt rủi ro tín dụng trong cho vay đối với ngành có nhiều rủi ro này

Trang 12

7 Tổng quan thực hiện nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng

trong cho vay ngành xây dựng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng”, tôi đã tiến hành tham khảo một số đề tài luận văn thạc

sỹ đã bảo vệ nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng nói chung, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp có nội dung liên quan đến đề tài và có cùng các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này như sau:

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Hạn chế rủi ro tín dụng doanh

nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương – Chi nhánh Đà Nẵng” năm 2012 của tác giả Nguyễn Thị Anh Đào tại Đại học Đà Nẵng Đề

tài tập trung vào làm rõ các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng, đặc điểm RRTD doanh nghiệp, các biện pháp hạn chế RRTD doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế RRTD doanh nghiệp Từ đây, tôi có thể tham khảo được nội dung về đặc điểm rủi ro tín dụng doanh nghiệp và các tiêu chí đánh giá kết quả công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp để từ đó rút ra đặc điểm RRTD trong CVKD và các tiêu chí đánh giá

kết quả công tác hạn chế RRTD trong CVKD

Đề tài nghiên cứu của tác giả Trần Anh Thư (2013) “ Hạn chế rủi ro tín

dụng trong cho vay kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hải Châu” Trong

phần cơ sở lý luận, tác giả đã Khái quát được nội dung hoạt động cho vay kinh doanh của NHTM trong đó nêu rõ khái niệm, đặc điểm và các phương thức cho vay kinh doanh và trình bày đầy đủ về rủi ro tín dụng, các đặc điểm của rủi ro tín dụng cũng như các tiêu chí để đánh giá rủi ro tín dụng tại NHTM Trên cơ sở hệ thống hóa, phân tích những vấn đề cơ bản về tín dụng

Trang 13

ngân hàng, RRTD trong hoạt động kinh doanh ngân hàng các giải pháp áp dụng để hạn chế RRTD trong CVKD trong hoạt động kinh doanh ngân hàng của NHTM, tiêu chí đánh giá kết quả của công tác này và các nhân tố ảnh hưởng đến việc hạn chế RRTD trong CVKD và sự cần thiết phải đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM; đồng thời đưa ra được những kinh nghiệm hạn chế rủi ro Qua đề tài này tôi có thể tham khảo được nội dung hạn chế rủi ro tín dụng, để từ đó đưa ra nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay: các biện pháp mang tính chất phòng ngừa và các biện pháp mang tính chất né tránh, xử lý rủi ro tín dụng; đồng thời tham khảo các nhân

tố ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng để từ đó tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay

Tác giả Lương Khắc Trung với đề tài: “Giải pháp kiểm soát và tài trợ

rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh NH NN&PTNT quận Sơn Trà –TP

Đà Nẵng” Nội dung đề tài tập trung vào việc phân tích thực trạng tình hình

kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay đối tượng là doanh nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Quận Sơn Trà để tìm ra các ưu điểm, nhược điểm và những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện, từ đó đưa ra hướng hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Nội dung đề xuất các giải pháp hoàn thiện đặc biệt chú trọng vào những nội dung trong phạm vi mà tại chi nhánh có thể thực hiện được Qua đề tài này, tôi có thể tham khảo được những cơ sở lý luận trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng, quy trình, tiêu chí đánh giá về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng Tuy nhiên đề tài này chỉ đề cập đến công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp nói chung, chưa

đi sâu vào một ngành nghề cụ thể nên tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu về hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay ngành xây dựng để có thể sâu sát hơn trong lĩnh vực đang đem lại nhiều rủi ro cho các ngân hàng hiện nay

Trang 14

Tác giả Đào Thị Thanh Thủy (2013) với đề tài “Hoàn thiện công tác

kiểm soát rủi ro tín dụng tại NH TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng” Tác giả

đã nghiên cứu về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng theo quy định của NH TMCP Công Thương Việt Nam được thực hiện tại chi nhánh Bắc Đà Nẵng Qua luận văn này, tôi tìm hiểu thêm về thực trạng kiểm soát rủi ro tại hệ thống ngân hàng Công thương và phát triển cho phù hợp với thực tiễn tại ngân hàng Công thương chi nhánh Đà Nẵng

Trên cơ sở tham khảo các tài liệu trên và căn cứ vào tình hình rủi ro cho vay thực tế đối với ngành xây dựng, đề tài tập trung nghiên cứu nội dung

“Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng” Như vậy, không trùng

với các đề tài trước đây đã công bố

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG CỦA NHTM 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG CỦA NHTM

1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM

a Khái niệm cho vay

Căn cứ theo khoản 16 Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010:

“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết

giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Hoạt động cho vay gồm các yếu tố cấu thành cơ bản sau:

- Về chủ thể, gồm 2 bên tham gia: bên vay và bên cho vay

- Hình thức pháp lý của việc cho vay là hợp đồng tín dụng tài sản Ngoài việc tuân thủ các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, hợp đồng cho vay của NHTM còn chịu sự điều chỉnh của đạo luật về ngân hàng, và các tập quán thương mại về ngân hàng

- Sự kiện cho vay phát sinh bởi 2 hành vi cơ bản là hành vi ứng trước

và hành vi hoàn trả 1 số tiền nhất định bao gồm cả gốc lẫn lãi khi đến hạn

- Việc cho vay dựa trên sự tín nhiệm giữa người cho vay đối với người

đi vay về khả năng hoàn trả tiền vay

b Nguyên tắc cho vay

- Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích đã thỏa

Trang 16

thuận trong hợp đồng tín dụng

Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng, đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay không Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau này Việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất thoát và lãng phí khiến vốn vay không tạo ra được ngân lưu để trả nợ cho ngân hàng

Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này

- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời gian nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền

Hơn nữa, bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả, cả gốc và lãi theo công thức vận động của quỹ cho vay (T-T’)

- Vốn vay phải có bảo đảm tiền vay

Trang 17

Thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng, giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản Nói cụ thể, bảo đảm ở đây vừa là nguồn thu nợ vừa tác động đến nghĩa vụ trả nợ, ngăn chặn tình trạng lạm dụng, sử dụng vốn thiếu tính toán của khách hàng; đồng thời có tác dụng phòng ngừa rủi ro trong cho vay, giảm nhẹ tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng không thanh toán được nợ Tùy theo mức độc tín nhiệm của khách hàng mà ngân hàng quyết định khách hàng thực hiện biện pháp bảo đảm tài sản hoặc không có tài sản hoặc kết hợp cả hai

c Phân loại cho vay

Có thể phân loại cho vay theo nhiều tiêu thức khác nhau:

- Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn vay

+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm Mục đích của loại cho vay này nhằm bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của khách hàng kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của khách hàng

cá nhân

+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường nhằm tài trợ cho các công trình, dự án đầu tư lớn

có thời hạn sử dụng lâu dài

- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên cơ sở đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố tài sản hợp pháp của khách hàng hoặc

Trang 18

có sự bảo lãnh bằng tài sản của một bên thứ ba

+ Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Căn cứ theo hình thức hình thành khoản vay

+ Cho vay trực tiếp: Phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên

cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận

+ Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy việc phát triển kinh tế, làm giàu, xoá đói giảm nghèo luôn được các trung gian rất quan tâm

Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua việc mua lại các khế ước, chứng từ nợ

đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng, máy móc trả góp hay mua nợ

1.1.2 Khái quát về rủi ro tín dụng của NHTM

a Khái niệm, đặc điểm rủi ro tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm

ẩn rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm hơn 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên

Trang 19

nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng

(Peter, Rose, (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính, Hà Nội)

Kinh doanh tín dụng ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng P Volker, cựu chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh” Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi

ro tín dụng:

Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi

ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn

Còn theo Henie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng đây

là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra

sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng

Theo Khoản 1, Điều 2 tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

Trang 20

Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng

và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản Đối với các nước đang phát triển (như ở Việt Nam), các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn nên tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định chủ yếu hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn) Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người

ta không thể nào loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra

Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

Đặc điểm của rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Với chức năng trung gian tài chính,

ngân hàng đứng giữa người đi vay và người cho vay để kiếm lợi, tức ngân hàng sử dụng vốn của người gửi để đầu tư cho người vay Rủi ro tín dụng xảy

ra khi người đi vay gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng

Trang 21

vốn; hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của người đi vay là nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng

Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: khách hàng của ngân

hàng thuộc nhiều thành phần, hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau với những đặc thù riêng và nguy cơ rủi ro khác nhau và phức tạp nên RRTD cũng

đa dạng, phức tạp Bên cạnh đó, tính đa dạng, phức tạp trong RRTD còn thể hiện ở chỗ, nó không hoàn toàn do chính khách hàng mà còn có thể do tác động của môi trường hoặc do chính ngân hàng gây ra

Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng

không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng Có thể nói RRTD là một tất yếu khách quan nên không thể nào loại trừ được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và những tác hại của chúng gây ra

b Phân loại rủi ro tín dụng

Cách phân loại rủi ro tín dụng được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu học thuật cũng như trong thực tế đó là phân loại rủi ro tín dụng theo tính chất, bao gồm:

Rủi ro tín dụng đặc thù: Rủi ro tín dụng của một người vay cụ thể phát

sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện

Rủi ro tín dụng hệ thống: Rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung

của nền kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ các người vay (Ví dụ: suy thoái, khủng hoảng kinh tế )

Trang 22

Ngoài ra rủi ro tín dụng còn được phân loại căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thành 02 loại như hình sau:

- Rủi ro giao dịch: là rủi ro do những hạn chế trong quá trình giao dịch

và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để quyết định cho vay

Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của TSBĐ

Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lí khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là rủi ro do những hạn chế trong quản lí danh mục

cho vay ngân hàng, được phân chia thành 02 loại:

Rủi ro nội tại: rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro

lựa chọn

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Trang 23

Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Căn cứ vào tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân, RRTD được phân thành 02 loại:

Rủi ro do nguyên nhân khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách

quan như thiên tai, dịch họa, người vay bị chết, mất tích, các biến động ngoài

dự kiến khác và không lường trước được làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ

Rủi ro do nguyên nhân chủ quan: là rủi ro do nguyên nhân thuộc chủ

quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác

c Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

- Từ phía môi trường kinh doanh: Môi trường k

ngư

xứng; môi trường pháp lý…

- Từ khách hàng

Trang 24

d Hậu quả của rủi ro tín dụng

- Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu danh mục đầu tư của các NHTM và là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70% đến 90%/Tổng thu nhập của các NHTM) Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên hoạt động tín dụng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro Do đó, nếu quản lý RRTD không tốt sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống KT - XH của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu

- Đối với ngân hàng bị rủi ro: khi RRTD xảy ra, điều này có nghĩa là

ngân hàng không thu hồi được nợ và sẽ làm cho ngân hàng không có khả năng thanh toán cho người gửi tiền Bên cạnh đó, ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro làm cho chi phí tăng lên và lợi nhuận giảm thấp Nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến mất vốn và tuyên bố phá sản

Trang 25

- Đối với hệ thống ngân hàng: khi có sự thất thoát trong hoạt động tín

dụng, dù chỉ một ngân hàng và ở một mức nhất định nào đó cũng sẽ đe dọa đến sự an toàn và ổn định của toàn hệ thống ngân hàng

- Đối với nền kinh tế: ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế,

là nơi luân chuyển vốn và phân bổ các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế

Vì vậy, RRTD gây nên sự phá sản của một ngân hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền toàn bộ kinh tế, SXKD bị ngưng trệ, thất nghiệp gia tăng,…

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở

các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ

và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ

bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng

Xuất phát từ những hậu quả của RRTD như đã trình bày ở trên Các nhà quản trị ngân hàng ngày nay đặc biệt quan tâm đến vấn đề RRTD trong kinh doanh ngân hàng Thông qua việc đưa ra những giải pháp một cách cụ thể và thích hợp nhằm hạn chế thấp nhất những RRTD trong kinh doanh ngân hàng

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng

a Ngành xây dựng và đặc điểm sản xuất kinh doanh ngành xây dựng

Theo Luật xây dựng số 16/2003/QH11 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình Trong đó,

Trang 26

công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác

Đây là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, những nguyên liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn và chi phí cố định của ngành khá cao

Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăng cao nho nhu cầu xây dựng được mở rộng, còn ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trình sẽ bị trì trệ vì người dân không còn bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhà cửa, chính phú không mở rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện… làm cho doanh số, lợi nhuận của ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng Ngành xây dựng có mối tương quan rõ rệt với thị trường bất động sản Khi thị trường bất động sản đóng băng thì ngành xây dựng gặp khó khăn và ngược lại, lý do đơn giản là do thị trường bất động sản phản ánh nhu cầu về ngành xây dựng

Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ: Sản phẩm sản xuất xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc diểm của từng công trình cụ thể,

có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuất được liên tục Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và được sản xuất

Trang 27

theo đơn đặt hàng nên chi phi bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng đựơc xây dựng ở những địa diểm khác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau

Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian thi công rất dài ,có công trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội

Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ

b Đặc điểm cho vay ngành xây dựng ảnh hưởng rủi ro tín dụng

- Đối tượng cho vay: những công trình xây dựng cơ bản, bao gồm: công

trình đầu tư xây dựng mới, đầu tư bổ sung nhằm khôi phục, thay thế, cải tạo,

mở rộng và di chuyển địa điểm một bộ phận hay toàn bộ cơ sở sản xuất, kinh doanh của các xí nghiệp thuộc ngành xây dựng (mua sắm thiết bị thi công, xây dựng mới, mở rộng cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng), có khả năng đưa lại hiệu quả kinh tế, có khả năng thu hồi được vốn, trả được ngân hàng theo thời hạn quy định, đều thuộc đối tượng cho vay của ngân hàng

- Mức độ cho cho vay: đặc điểm của ngành xây dựng là sản phẩm xây

dựng có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, những nguyên liệu ban đầu của

nó là những tài sản nặng vốn và chi phí cố định của ngành khá cao nên mức

độ cho vay đối với ngành xây dựng thường có quy mô lớn Do đó, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với ngành này cần được kiểm soát

kĩ đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích và tiến độ thi công

Trang 28

- Kỳ hạn vay: Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian thi

công rất dài ,có công trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thường không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp.Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất Do đó, kỳ hạn cho vay thường được xác định theo từng giai đoạn gắn với các thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành

- Bảo đảm tín dụng: cho vay ngành xây dựng thường có kỳ hạn dài và

mức độ cho vay lớn nên đòi hỏi cần phải có phương pháp bảo đảm tín dụng một cách đáng tin cậy Trong cho vay đối với ngành này, thông thường các ngân hàng chỉ nhận đảm bảo bằng tài sản Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm trước khi cho vay tuỳ theo giá trị mức xin vay mà các TCTD có các hình thức và biện pháp thẩm định, mức cho vay tối đa thông thường bằng 70% giá trị tài sản bảo đảm, đối với tài sản là vàng, đá quý tối đa 90%, tài sản cầm cố

là trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm và các giấy

tờ có giá khác do Chính phủ, TCTD nhà nước phát hành thì các TCTD quyết định trên cơ sở nguyên tắc thu đủ nợ gốc, lãi và phí

Trang 29

1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm về kiểm soát tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là 1 trong 4 nội dung của hoạt động quản trị rủi

ro tín dụng (bao gồm: nhận diện, đánh giá, kiểm soát và tài trợ rủi ro)

- Khái niệm kiểm soát rủi ro nói chung: Đó là những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro và tổn thất

- Kiểm soát rủi ro tín dụng: Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những quá trình nhằm chủ động điều khiển, biến đổi rủi ro tín dụng tại một ngân hàng bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ rủi ro Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng:

- Kiểm soát rủi ro tín dụng là những hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro trước khi rủi ro xảy ra

- Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay

- Hoạt động kiểm soát ở mức độ cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại mức độ kiểm soát thấp hơn nhưng có thể đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao Cho nên cần phải tìm ra

sự cân bằng tối ưu giữa hoạt động kiểm soát rủi ro và lợi ích đem lại Ví dụ: nếu một ngân hàng nâng chuẩn cho vay cao hơn thì rủi ro giảm nhưng quy mô cho vay sẽ bị thu hẹp và lợi nhuận có thể cũng bị giảm

1.2.2 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng

Trong công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng, ngoài việc tuân thủ theo các quy chế cho vay, bảo lãnh, bảo đảm tiền vay…do NHTW ban hành, các NHTM cần xây dựng riêng cho mình một chính sách quản lý rủi ro tín dụng

Trang 30

hành, và các chi nhánh chỉ việc thực hiện đúng theo quy định Có thể nói, ngân hàng ban hành được chính sách quản lý rủi ro tín dụng đầy đủ, cụ thể bằng văn bản, ngân hàng đã đã thành công bước đầu trong việc hạn chế rủi ro tín dụng Phần lớn các ngân hàng đều thành lập tổ chức quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng như trung tâm thông tin tín dụng và phòng ngừa rủi

ro, trung tâm giám sát và kiểm tra tín dụng, công ty quản lý nợ và xử lý tài sản đảm bảo Các tổ chức này có chức năng cung cấp những thông tin thiết yếu cho CBTD về khách hàng, trợ giúp cán bộ trong quá trình ra quyết định cho vay; đồng thời giám sát, kiểm tra, kiểm soát tình hình những khoản vay sau giải ngân để sớm phát hiện những dấu hiệu của rủi ro Khi rủi ro xảy ra thì

có biện pháp xử lý tài sản đảm bảo, thu hồi nợ

Việc kiểm soát rủi ro trong cho vay là tổng thể các biện pháp mà ngân hàng áp dụng nhằm kiểm soát chặt chẽ rủi ro và giảm bớt mức độ tổn thất do hậu quả bất lợi do rủi ro gây ra, bao gồm các biện pháp sau:

- Né tránh rủi ro: Né tránh rủi ro là việc né tránh những đối tượng,

những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra Thông qua hoạt động thẩm định, xếp loại và sàng lọc khách hàng: đối với những khách hàng đã thấy rõ ràng là có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay

- Ngăn ngừa rủi ro: bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro,

đối với những khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thì ngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằm không xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như: sử dụng vốn sai mục đích, không đảm bảo vốn tự có tham gia PASXKD/DAĐT, tiến độ thực hiện và nguồn thanh toán, tuân thủ việc thực hiện hợp đồng với đối tác…

Trang 31

- Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra: đây là biện pháp nhằm

làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất: Áp dụng sản phẩm, quy trình cho vay phù hợp; Áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; Định giá khoản vay có phần bù rủi ro; Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; Trích lập dự phòng rủi ro

- Chuyển giao rủi ro: Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu

hoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinh doanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước Các cách thức chuyển giao rủi ro: chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công

ty bảo hiểm); chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; Chuyển giao rủi ro cho ngân sách Nhà nước (đối với những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ);

sử dụng công cụ phái sinh; chứng khoán hóa khoản vay

- Đa dạng hóa: Là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, thực

hiện cho vay với nhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít khách hàng hoặc nhóm khách hàng nhằm mục đích phân tán rủi ro Bản chất của đa dạng hóa là hạn chế rủi ro đặc thù, rủi ro dao động phụ thuộc theo một vài công ty, một ngành công nghiệp, một lĩnh vực hoạt động Không nên tập trung cấp tín dụng cho một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng có liên quan với nhau hay các ngành nghề kinh tế có liên quan tới nhau Kiểm soát phải được thực hiện xuyên suốt trước – trong và sau khi cho vay, kiểm soát tuân thủ đúng các chính sách và quy định tín dụng, theo dõi và đánh giá việc thực hiện phương án/ dự án vay so với nhận định ban đầu và các ảnh hưởng

có thể xảy ra nhằm điều chỉnh phù hợp với các điều kiện quản lý

Trang 32

1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng

a Mức giảm tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN là nợ được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Đây là các khoản nợ có rủi ro cao, khách hàng vay kinh doanh

có rất ít khả năng trả nợ ngân hàng, ngân hàng có nguy cơ bị mất vốn

Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu

x 100%

Tổng dư nợ

Mức giảm tỷ lệ nợ xấu = Tỷ lệ nợ xấu cuối kỳ - Tỷ lệ nợ xấu đầu kỳ Mức giảm tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác hạn chế RRTD của ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh tình hình RRTD của một ngân hàng khi nó cho biết mức giảm của con số không có khả năng thu hồi của ngân hàng đó Một sự giảm đi về tỷ lệ nợ xấu sẽ phản ánh được ngân hàng ngày càng quan tâm hơn đến chất lượng các khoản vay kinh doanh và công tác hạn chế RRTD ngày càng hiệu quả

b Xu hướng biến động cơ cấu nhóm nợ

Biến động trong cơ cấu nhóm nợ là sự thay đổi tỷ trọng của từng nhóm

nợ trong tổng dư nợ Nếu tỷ trọng các nhóm nợ có rủi ro cao hơn (Nợ nhóm 3,

4, 5) giảm đi có nghĩa là sự thay đổi các nhóm nợ xấu theo chiều hướng tốt hơn, các khoản nợ chỉ gặp khó khăn tạm thời và có khả năng thu hồi hay nói cách khác công tác hạn chế RRTD có hiệu quả và ngược lại

Trang 33

Mức trích lập dự phòng nói lên sự chuẩn bị của một ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng thông qua việc trích lập dự phòng RRTD từ thu nhập hiện tại và phản ánh mức độ RRTD chung của một ngân hàng Nếu thấy sự giảm xuống của chỉ tiêu này cho thấy ngân hàng đã hạn chế một cách hiệu quả rủi ro cho vay và giảm bớt khả năng gánh chịu tổn thất do rủi ro này gây

xóa nợ ròng = Tỷ lệ xóa nợ ròng đầu kỳ - Tỷ lệ xóa nợ ròng cuối kỳ

Đây là các khoản nợ được xếp vào nhóm 5 trong một thời gian dài và khách hàng kinh doanh không còn khả năng chi trả nên ngân hàng phải xóa

nợ bằng cách sử dụng nguồn dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa nợ Những khoản nợ này sau khi xóa sẽ dược hạch toán ngoại bảng, khi có điều kiện sẽ thu nợ và được hạch toán vào thu nhập Nếu tỷ lệ xóa nợ ròng càng cao thì điều này cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng có vấn đề, bị tổn thất lớn, danh mục cho vay có chất lượng thấp và nguy cơ phá sản cao

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng

a Nhân tố bên ngoài

Nhóm nhân tố từ phía môi trường

Trang 34

- Môi trường kinh tế: có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và thiệt hại hay thành công đối với người đi vay Sự hưng thịnh hay suy thoái của chu kỳ kinh doanh cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận của người vay Trong giai đoạn nền kinh tế hưng thịnh, người vay hoạt động tốt do lợi nhuận thu được tương đối cao, nhưng trong giai đoạn khủng hoảng khả năng hoàn trả của người đi vay bị giảm sút do lợi nhuận giảm và có khi còn bị thua lỗ

- Môi trường pháp lý: Trong kinh doanh các yếu tố pháp lý tác động đến hoạt động kinh doanh bao gồm hệ thống luật, hệ thống các biện pháp bảo đảm cho pháp luật được thực thi và sự chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh và các ngành có liên quan Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên môi trường cho vay của các NHTM Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể hạn chế hay làm tăng thêm nợ xấu trong hoạt động tín dụng của các NHTM

- Các biến động bất thường khác như: các khoản nợ xấu nảy sinh từ nguyên nhân thiên tai như bão lụt, hạn hán, hỏa hoạn và động đất hoặc những thay đổi bất thường không thể lường trước được

Nhóm nhân tố từ phía khách hàng kinh doanh

- Khách hàng gian lận, cố ý lừa ngân hàng: Điều này thể hiện qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản Các số liệu phản ánh về tình hình tài chính của khách hàng kinh doanh không chính xác, cố ý đưa ra số liệu sai sự thật, phản ánh không đúng thực trạng SXKD của đơn vị Ngoài ra, khách hàng có thể gian lận thể hiện qua việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã nêu nên không trả được nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ Người đi vay có tư cách kém, cố tình không trả nợ ngân hàng hoặc lừa đảo ngân hàng rồi bỏ trốn

- Khách hàng vay kinh doanh có trình độ kém, năng lực quản lý yếu,

Trang 35

không có đầu óc kinh doanh nên không thể đưa phương án kinh doanh của mình đạt hiệu quả, không thể thắng trong cạnh tranh, hàng hóa dịch vụ không thể tiêu thụ được nên trả nợ ngân hàng là rất khó

b Nhân tố bên trong

- Chính sách tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế RRTD Nếu chính sách tín dụng không hợp lý, việc quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên khi cho vay chỉ chú trọng về lợi tức, đặt mong ước về lợi tức cao hơn các khoản cho vay lành mạnh Ngoài ra, trong thể lệ và quy chế cho vay có những sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng

- Quy trình tín dụng và tổ chức thực hiện quy trình: Hoạt động cho vay

có đạt hiệu quả cao, rủi ro tín dụng có được hạn chế hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy, quy trình nghiệp vụ Quy trình tín dụng bao gồm các bước sau: Lập hồ sơ vay vốn, phân tích cấp tín dụng, ra quyết định tín dụng, giải ngân, giam sát tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng Một quy trình tín dụng được bố trí khoa học, rõ ràng sẽ góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định cho vay, giảm các yếu tố sai lệch thông tin và là cơ sở để nâng cao chất lượng tín dụng, từ đó góp phần hạn chế RRTD trong cho vay kinh doanh

- Trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng: Trình độ chuyên môn là yếu tố quyết định hiệu quả của công tác quản lý RRTD trong cho vay Tuy nhiên, một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ thì nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng Sống trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với tiền bạc, nhiều nhân viên ngân hàng không tránh khỏi những cám

dỗ của đồng tiền Thực tế cho thấy hàng loạt vụ việc xảy ra gần đây liên quan đến hoạt động ngân hàng đều có sự tiếp tay của một số CBTD cùng với khách hàng hoặc bản thân CBTD cố ý như: làm giả hồ sơ vay, nâng giá tài sản thế

Trang 36

chấp, cầm cố lên cao hơn thực tế để rút tiền ngân hàng, Vì vậy, đạo đức của CBTD là một trong các yếu tố quan trọng để hạn chế RRTD

- Năng lực tài chính: Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì nguồn lực tài chính là điều kiện quan trọng để ngân hàng đào tạo cán bộ, nâng cấp các trang thiết bị, cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Công nghệ ngân hàng cung cấp cho người làm công tác quản lý RRTD những công cụ hữu hiệu từ việc nhanh chóng phát hiện sớm các RRTD trong cho vay kinh doanh có thể xảy ra đến việc cập nhật các thông tin cần thiết Trên cơ sở đó, nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, năng lực tài chính cho phép ngân hàng

mở rộng tín dụng đáp ứng được nhu cầu về vốn ngày càng lớn của khách hàng kinh doanh, giúp hoạt động thanh toán của ngân hàng luôn trong tình trạng kiểm soát được và duy trì sự ổn định các hoạt động kinh doanh của mình

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu, bám sát mục tiêu, phạm vi nghiên cứu Nội dung chính của Chương 1 bao gồm các vấn đề sau:

1 Khái quát được nội dung về rủi ro tín dụng của NHTM trong đó nêu

rõ khái niệm, phân loại, nguyên ngân dẫn đến rủi ro tín dụng và hậu quả của

nó Trên cơ sở đó, trình bày các vấn đề liên quan đến RRTD trong cho vay đối với ngành xây dựng: nêu lên đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng và đặc điểm cho vay đối với ngành này ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

2 Nội dung về kiểm soát rủi ro tín dụng và các biện pháp áp dụng để kiểm soát RRTD trong cho vay ngành xây dựng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng của NHTM, tiêu chí đánh giá kết quả của công tác này và các nhân

tố ảnh hưởng đến việc kiểm soát rủi ro tín dụng đối với ngành này

Tóm lại, những nghiên cứu mang tính lý luận được trình bày ở Chương

1, trong đó trọng tâm là nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực trạng được trình bày ở Chương 2

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGÀNH XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VN CN ĐÀ NẴNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1.1 Sự hình thành và phát triển

Tháng 11/1988, theo Nghị Định 53/HĐBT về chuyển đổi hệ thống Ngân hàng - Ngân hàng hai cấp, Ngân hàng Công thương được thành lập cùng với những chi nhánh phụ thuộc, theo đó Chi nhánh tại Tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được thành lập Năm 1991, theo luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Công thương Việt Nam tại tỉnh Quảng Nam đổi tên thành Ngân hàng Công thương Quảng Nam - Đà Nẵng

Ngày 01/01/1997, sau sự kiện chia tách tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Quảng Nam - Đà Nẵng tách thành hai chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam là Chi nhánh Đà Nẵng và Chi nhánh Quảng Nam Ngày 03/07/2009, NHNN nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, do vậy chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đà Nẵng được đổi thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

Ngân hàng TMCP Công Thương VN chi nhánh Đà Nẵng là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, tổ chức và hoạt động theo phân cấp, uỷ quyền của Tổng giám đốc, được kinh doanh

Trang 39

những ngành nghề trong đăng ký kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, có con dấu riêng và trụ sở tại số 172 Nguyễn Văn Linh - Thành phố Đà Nẵng Cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng, ban sau:

Phòng khách hàng doanh nghiệp: thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch

với khách hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Phòng bán lẻ: thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là

các doanh nghiệp vi mô, siêu vi mô và khách hàng cá nhân để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, phát hành thẻ ATM và thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ngân hàng điện tử, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Phòng kế toán- điện toán: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách

hàng; các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý các giao dịch Trong phòng có tổ điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh, bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh

Phòng tiền tệ kho quỹ: quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo qui

định của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Cất giữ tài sản, ứng và thu tiền cho Phòng giao dịch, thực hiện thu chi tiền mặt Việt Nam đồng và ngoại tệ trong nội bộ chi nhánh; thực hiện thu chi tiền mặt đối với các đơn vị, cá nhân mở tài khoản giao dịch tại phòng Kế toán

Trang 40

Phòng tổ chức hành chính: thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo

tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và qui định của

NH TMCP Công Thương Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng, phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo

vệ, an ninh an toàn chi nhánh

Phòng tổng hợp- tiếp thị: tham mưu cho Ban Giám đốc trong các nghiệp

vụ kế hoạch, dự báo kế hoạch kinh doanh, công tác quản lư rủi ro, rủi ro tác nghiệp của chi nhánh Thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh, cân đối vốn kinh doanh, báo cáo thống kê, công tác tổng hợp, phát triển sản phẩm

Phòng giao dịch loại 1: thực hiện các nghiệp vụ như huy động vốn, cho

vay cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội dưới mọi hình thức và các loại hình dịch

vụ Ngân hàng bán lẻ

Phòng giao dịch loại 2: thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ cá nhân,

các tổ chức kinh tế xã hội dưới mọi hình thức, cho vay cá nhân và doanh nghiệp siêu vi mô (doanh thu thuần của năm liền kề trước đó là 5 tỷ trở xuống); là đầu mối khai thác, tiếp thị, tiếp nhận hồ sơ vay vốn của các tổ chức kinh tế xã hội và các loại hình dịch vụ Ngân hàng bán lẻ

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TS. Võ Thị Thúy Anh (Chủ biên) - ThS. Lê Phương Dung, Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, NXB Tài Chính, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Nhà XB: NXB Tài Chính
[2] PGS.TS. Lâm Chí Dũng, Th.S Võ Hoàng Diễm Trinh (2010), Bài giảng quản trị ngân hàng 2, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị ngân hàng 2
Tác giả: PGS.TS. Lâm Chí Dũng, Th.S Võ Hoàng Diễm Trinh
Năm: 2010
[3] Nguyễn Thị Anh Đào (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương – Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương – Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Đào
Năm: 2012
[4] TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, NXB Thống Kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
[5] Luật các tổ chức tín dụng (2010), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2010
[6] Peter.S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter.S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2001
[7] Trần Anh Thư (2013), Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hải Châu Khác
[8] Lương Khắc Trung (2012), Giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh NH NN&PTNT quận Sơn Trà –TP Đà Nẵng Khác
[9] Vietinbank Đà Nẵng, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010,2011,2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức tại Vietinbank Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại NHTMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức tại Vietinbank Đà Nẵng (Trang 41)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHTMCP Cơng thương Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại NHTMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHTMCP Cơng thương Đà Nẵng (Trang 43)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại chi nhánh NH Cơng thương Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại NHTMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại chi nhánh NH Cơng thương Đà Nẵng (Trang 44)
Bảng 2.3: Các hoạt động khác của NH Công Thương CN Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại NHTMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.3 Các hoạt động khác của NH Công Thương CN Đà Nẵng (Trang 46)
2.3.2. Sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại NHTMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
2.3.2. Sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ (Trang 62)
Bảng 2.7: Tỷ lệ trích lập dự phịng qua các năm - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngành xây dựng tại NHTMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.7 Tỷ lệ trích lập dự phịng qua các năm (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w