CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG .... Hoạt động kinh doan
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bích Huyền
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại 10
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 16
1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp 20
1.2.2 Nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp 20
1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp 30
Trang 5trong cho vay khách hàng doanh nghiệp 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 36
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy 37
2.1.3 Kết quả hoạt động 38
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 45
2.2.1 Bối cảnh kinh doanh và tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp của Chi nhánh Bắc Đà Nẵng 45
2.2.2 Thực trạng các biện pháp đã tiến hành để kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Bắc Đà Nẵng 50
2.2.3 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Bắc Đà Nẵng 67
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN BẮC ĐÀ NẴNG 71
2.3.1 Những kết quả đạt được 71
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
Trang 6RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 80
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 80
3.1.1 Định hướng chung của chi nhánh 80
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay của Chi nhánh 81
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 83
3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 83
3.2.2 Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ 85
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra trong và sau khi cho vay 87
3.2.4 Tăng cường hiệu quả xử lý nợ xấu 89
3.2.5 Thực hiện tốt biện pháp đảm bảo tiền vay 90
3.2.6 Thực hiện nguyên tắc phân tán rủi ro trong danh mục cho vay KHDN 92
3.2.7 Nhóm giải pháp hỗ trợ hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay KHDN tại Chi nhánh 93
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 97
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 97
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 98
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 100
Trang 7KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 9Bảng 2.4 Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp giai đoạn
Bảng 2.5 Điều kiện cấp giới hạn tín dụng đối với Khách hàng
doanh nghiệp tại Chi nhánh Bắc Đà Nẵng 51
Bảng 2.6
Kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Bắc Đà Nẵng năm 2014
53
Bảng 2.7 Mức thẩm quyền tín dụng trong cho vay khách hàng
doanh nghiệp của Chi nhánh Bắc Đà Nẵng 61
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại Chi nhánh Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2012 - 2014 69
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 70% doanh thu của ngân hàng Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn gắn với rủi ro, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ khả năng gặp rủi ro của hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại là rất lớn Rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng có thể gây hậu quả rất lớn Rủi ro tín dụng có thể làm thay đổi kết quả kinh doanh, và có thể dẫn đến sự phá sản của ngân hàng Chính vì vậy đòi hỏi ngân hàng phải quan tâm và hiểu
rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo
an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trung tâm kinh tế trọng điểm tại miền Trung – Tây nguyên, có hệ thống hạ tầng đô thị hóa khá hoàn chỉnh, hệ thống sân bay, cảng biển, khu công nghiệp và cơ chế chính sách thu hút đầu
tư hấp dẫn… khách hàng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng chủ yếu là các doanh nghiệp Với những kết quả đã đạt được thì tiếp tục mở rộng cho vay KHDN là một trong những nội dung quan trọng trong chính sách cho vay của Chi nhánh Bắc Đà Nẵng trong thời gian tới Tiếp tục mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc phải không ngừng tăng cường kiểm soát nhằm hạn chế, ngăn ngừa và giảm thiểu RRTD có thể xảy ra
Chính vì những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Đà Nẵng” để nghiên cứu,
đánh giá thực trạng nhằm hoàn thiện hơn nữa trong công tác kiểm soát rủi to tín dụng trong cho vay KHDN tại Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giải quyết cơ bản 3 vấn đề sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín
dụng của NHTM và thực tiễn kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương, chi nhánh Bắc Đà Nẵng là một trong bốn nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Công thương, chi nhánh
Bắc Đà Nẵng
Về thời gian: Nội dung nghiên cứu của đề tài căn cứ vào số liệu từ
năm 2012 đến năm 2014
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đi từ lý luận đến thực tiễn dựa trên nền tảng lý luận kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM và kế thừa những đề tài nghiên cứu có liên quan để vận dụng vào Ngân hàng TMCP Công thương, chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn vận dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như: thống kê, so sánh, tổng hợp để phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Công thương, chi nhánh Bắc Đà Nẵng
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động
cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN là một trong bốn nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng đã được nhiều tác giả nghiên cứu trước đây, trong các đề tài có liên quan như:
Luận văn của tác giả Lê Viết Mười (2013), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Đà Nẵng, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại Học Đà
Nẵng
Trang 13Trong chương 1, tác giả đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM, RRTD và kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp cũng như các tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát RRTD của NHTM Đây là khung lý thuyết để học viên tham khảo trong luận văn của mình, đặc biệt là nội dung của kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp của NHTM Tuy nhiên, trong chương này, khi tác giả đưa ra các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp thì lại thiếu chỉ tiêu về sự thay đổi trong cơ cấu nhóm
nợ, nên trong luận văn của mình, học viên đã bổ sung thêm chỉ tiêu này
Trong chương 2, trên cơ sở giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Đà Nẵng, tác giả đã phân tích chi tiết thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Qua kết quả phân tích, đánh giá, tác giả đã đưa ra những nhận xét về những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của công tác kiểm soát RRTD tại chi nhánh
Trên cơ sở những nghiên cứu ở chương 2, trong chương 3, tác giả đã đưa ra khá đầy đủ về các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh
Luận văn của tác giả Đào Thị Thu Thủy (2013), Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Bắc
Đà Nẵng, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại Học Đà Nẵng
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến RRTD trong hoạt động cho vay của NHTM và đi sâu vào phân tích nội dung kiểm soát RRTD trong cho vay của NHTM
Dựa trên nền tảng lý luận đã xây dựng được, tác giả đã phân tích, đánh giá về thực trạng công tác kiểm soát RRTD trong cho vay của chi nhánh Bắc
Đà Nẵng, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
Trang 14của hạn chế liên quan đến công tác kiểm soát RRTD trong cho vay Tuy nhiên, trong phần kết quả đạt được, tác giả chỉ phân tích chỉ tiêu trích lập và
sử dụng quỹ dự phòng rủi ro mà thiếu đi các chỉ tiêu về nợ xấu hay sự thay đổi về cơ cấu nhóm nợ Vì thế, trong luận văn của mình, học viên đã phân tích thêm các chỉ tiêu bổ sung để làm rõ kết quả đạt được của chi nhánh khi thực hiện các biện pháp kiểm soát RRTD
Từ những hạn chế và nguyên nhân ở trong chương 2, trong chương 3 tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay tại chi nhánh Nhưng các giải pháp này, tác giả đưa ra để hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay nói chung, chứ chưa chỉ ra giải pháp đề xuất cụ thể đối với khách hàng doanh nghiệp hay là khách hàng cá nhân Vì vậy, trong luận văn của mình, học viên sẽ tham khảo thêm các giải pháp của tác giả để đưa ra các giải pháp liên quan nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh mà luận văn nghiên cứu
Luận văn của tác giả Lương Khắc Trung (2012), Giải pháp kiểm soát
và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn quận Sơn Trà- thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ
Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Luận văn đã nghiên cứu được các vấn đề cơ bản của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM Trên cơ sở đó, tác giả đã
đề cập đến 02 trong 04 nội dung của quản trị rủi ro tín dụng, đó là: kiểm soát
và tài trợ rủi ro tín dụng Luận văn đã nêu lên được thực trạng hoạt động kiểm soát và tài trợ RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh; cùng với việc tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm và khó khăn trong việc thực hiện Từ
đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị vào nội dung trong phạm vi chi nhánh có thể thực hiện được
Trang 15Luận văn của tác giả Lương Tấn Minh (năm 2015), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại Học Đà Nẵng
Luận văn đã luận giải được những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp của NHTM Dựa trên những lý luận đó, tác giả đã phân tích tình hình kinh doanh và thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng Tác giả đã đưa ra những hạn chế và nguyên nhân để làm cơ sở đưa ra giải pháp ở chương 3 Tác giả đã đề xuất được một hệ thống các giải pháp đồng bộ, xuyên suốt tất cả các nội dung của kiểm soát RRTD cần phải áp dụng trong NHTM Qua luận văn này, học viên đã tham khảo một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp phù hợp với chi nhánh đang nghiên cứu
Từ những giá trị tham khảo từ các tài liệu và các công trình nghiên cứu, cùng với thực tế hạn chế trong kiểm soát RRTD đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng, đây là cở sở lý luận và thực tiễn quan trọng giúp học viên thực hiện đề
tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Đà Nẵng”
Trang 161.1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
a Khái niệm
Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt động cho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống
Cho vay là quyền của NHTM với tư cách là người cho vay yêu cầu khách hàng của mình – người đi vay muốn vay được vốn phải tuân thủ những điều kiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho người cho vay có thể thu hồi được vốn sau một thời gian nhất định Để thu hồi được vốn các ngân hàng có quyền yêu cầu người đi vay đáp ứng những điều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng
Mặt khác, cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, hay:
Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn cho bên cho vay vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận
Trang 17Qua các khái niệm trên cho thấy bản chất của cho vay là một giao dịch
về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau, trong đó, sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay
b Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau (có nhiều loại tín dụng khác nhau) Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loại cho vay
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học sẽ là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
Dựa vào mục đích của cho vay, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay kinh doanh bất động sản
Cho vay sản xuất nông nghiệp Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 18Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào TSLĐ
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định hoặc đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại này thường là nhằm vào tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào sự uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động cho vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay theo món: Là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, KH và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại cho vay mà TCTD và
KH xác định và thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH
Trang 19Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay trực tiếp: NH cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho NH
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như: Chiết khấu thương mại, bao thanh toán
1.1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại
a Rủi ro và phân loại rủi ro trong hoạt động của NHTM
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh đều chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn Hoạt động kinh doanh của NHTM cũng không tránh khỏi rủi ro Vậy rủi ro là gì?
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Do đặc điểm về đối tượng kinh doanh và tính hệ thống nên kinh doanh trong ngân hàng rủi ro cao hơn gấp bội phần so với doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác Những rủi ro tài chính cơ bản mà NHTM thường gặp phải là:
- Rủi ro lãi suất
- Rủi ro thị trường
- Rủi ro tín dụng
- Rủi ro ngoại bảng
- Rủi ro công nghệ và hoạt động
- Rủi ro ngoại hối
- Rủi ro quốc gia
- Rủi ro thanh khoản
- Rủi ro vỡ nợ
Trang 20- Rủi ro khác
b Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại
Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng chính nghiệp vụ này lại tiềm ẩn nhiều rủi ro Mặc dù hiện nay hầu hết các ngân hàng đều chuyển dịch sang hướng đều chỉnh giảm tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng và tăng tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động dịch vụ Nhưng có thể thấy thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập của ngân hàng Trong việc kinh doanh ngân hàng, các ngân hàng luôn phải đối mặt với rủi ro ở một mức độ nhất định nào đó Và vì thế rủi ro tín dụng được xem là bạn đồng hành trong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ Có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng khác nhau:
Theo quy định tại Điều 3 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của Thống
đốc NHNN, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả
năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Theo định nghĩa của Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”; cũng theo
Uỷ ban này, một định nghĩa khác có thể nêu ra là “Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng”, trong đó sự
vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi”
Trang 21Theo Hennie van Greuning – Ngân hàng thế giới: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ
Có thể có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay, song các quan niệm về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đều hội tụ với nhau về bản chất đó là, rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng; đó là khả năng khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc, lãi và phí cho ngân hàng
Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân khách quan
Sự tác động của các yếu tố khách quan bên ngoài thường khó dự đoán, khó kiểm soát, gây ra những thiệt hại lớn cho khách hàng, ngân hàng và thường bao gồm các loại như: sự thay đổi chính sách của nhà nước, môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế xã hội không thể dự đoán trước tác động đến các DNVV dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ cho ngân hàng
Nhiều khách hàng có hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, giá thành cao dẫn đến thua lỗ, thâm hụt vốn Doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay ngân hàng nên khi xảy ra rủi ro, vốn vay bị tổn thất
Đạo đức của người đứng đầu DNVV lợi dụng kẽ hở của pháp luật để tính toán lừa đảo, sử dụng vốn sai mục đích, vay không có ý định trả nợ, chi tiêu lãng phí, tham ô
Trang 22 Nguyên nhân chủ quan
- Trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu
Để có được sự đánh giá chính xác về tình hình DNVV, cán bộ tín dụng phải có kiến thức, kỹ năng về các vấn đề liên quan đến DNVV, am hiểu quy trình nghiệp vụ Do vậy, cán bộ tín dụng cần phải có đủ trình độ nhằm phát hiện, sàng lọc tốt khách hàng vay vốn Ngoài ra, cán bộ tín dụng phải có đạo đức, trung thực để tránh rủi ro tín dụng do cố ý làm sai quy trình tín dụng nhằm nhận được những khoản ‘bồi dưỡng’, tham nhũng từ khách hàng
- Sự quản lý yếu kém của ngân hàng
Sự quản lý yếu kém trong hoạt động ngân hàng thể hiện ở một số nội dung như: chậm điều chỉnh, ban hành mới các cơ chế, chính sách phù hợp; chỉ đạo nghiệp vụ không sâu sát, kịp thời; không có các chính sách phòng ngừa rủi ro hoặc có nhưng không hoàn thiện Sự yếu kém trong quản lý dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay phát sinh từ tất cả các khâu trong quá trình cấp tín
dụng của NHTM
Hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra
Đối với ngân hàng thương mại
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng thương mại
Với mục tiêu hướng đến khách hàng, các ngân hàng hiện nay có xu hướng mở rộng phạm vi hoạt động để các sản phẩm dịch vụ có thể đến gần hơn với khách hàng, đặc là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay khi mà khách hàng luôn được xem là thượng đế Vì vậy thương hiệu và chữ tín luôn được các ngân hàng coi trọng, hạn chế tối đa tất cả các thông tin xấu làm ảnh hưởng đến hình ảnh của ngân hàng trên các phương tiện truyền thông đại chúng Nếu một ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ lớn, có những thông tin về việc ngân hàng không thu hồi được nợ hoặc ngân hàng đó bị ngân hàng nhà nước đưa vào diện kiểm soát đặc biệt vv… thì uy
Trang 23tín của ngân hàng đó sẽ bị sụt giảm một cách nghiêm trọng Lúc đó khi cá nhân hay tổ chức muốn đặt quan hệ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng thì họ phải cân nhắc vì họ không biết đồng vốn của họ bỏ vào có đảm bảo an toàn và
có khả năng sinh lời hay không
- Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại
Nguồn huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân chính là nguồn để các ngân hàng cung ứng vốn, tài trợ tín dụng Hiện nay phần lớn các ngân hàng đang dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho nợ dài hạn, điều này đồng nghĩa với việc thời gian ngân hàng đòi nợ của khách hàng không thể nhanh bằng thời gian khách hàng đến rút tiền Nếu rủi ro tín dụng xảy ra do bất kỳ lý do nào như: Không tương thích về kỳ hạn của các khoản vốn và sử dụng vốn, hay không thu hồi được nợ, thì ngân hàng đều đối diện với nguy cơ thiếu hụt nguồn để thanh toán tiền gửi cho các tổ chức và cá nhân trên
Thêm nữa việc uy tín của ngân hàng bị ảnh hưởng khi có nợ xấu và tiềm lực tài chính của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng sẽ làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng và tất yếu sẽ làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng, đe dọa sự ổn định của toàn hệ thống ngân hàng Nếu không có sự can thiệp của NHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM, vô hình chung sẽ làm cho các ngân hàng khác cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng thương mại
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó các ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợi nhuận không đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại Mặc dù các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay đã điều chỉnh cơ
Trang 24cấu các nguồn thu nhập theo hướng tăng thu từ hoạt động dịch vụ như đã đề cập ở trên nhưng cho vay vẫn là nguồn thu cơ bản Đặc biệt là ở những nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay khi mà các nguồn thu từ hoạt động phi tín dụng chưa nhiều như ở các nước phát triển.Vì vậy rủi ro tín dụng trong cho vay nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng
Bên cạnh đó có thể thấy, theo quy định của ngân hàng nhà nước, tất cả các khoản nợ xấu ngân hàng đều phải trích lập dự phòng, tỷ lệ trích dự phòng tùy theo mức độ nợ xấu và tài sản bảo đảm Điều này có nghĩa là đối với các khoản nợ xấu hơn và có tài sản đảm bảo có khả năng thanh khoản thấp thì trích lập dự phòng cao hơn các khoản ít xấu hơn và có tài sản đảm bảo có khả năng thanh khoản cao hơn Nếu số tiền trích dự phòng càng lớn thì chi phí của ngân hàng càng lớn và lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm
- Rủi ro tín dụng dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng thương mại
Một khi đã đối diện với một loạt các nguy cơ rủi ro như ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanh khoản và lợi nhuận Nếu tỷ trọng này tiếp tục kéo dài và ăn mòn vào vốn riêng của ngân hàng thì con đường đi đến tuyên bố phá sản ngân hàng là tất yếu
Đối với khách hàng
Xem xét hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng có thể thấy bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn cho ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn, vì khi có rủi ro tín dụng buộc các NHTM thắt chặt cho vay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động Không những thế, các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có thể có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
Trang 25 Đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng vốn được xem là huyết mạch của nền kinh tế, là kênh thu hút và cung cấp tiền cho tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Do đó rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
Rủi ro tín dụng sẽ làm cho việc tiếp cận vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế Hay nói cách khác khi ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng dẫn đến phá sản và ảnh hưởng dây chuyền sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn vv…
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
a Doanh nghiệp và đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp Khái niệm doanh nghiệp
Trong đời sống kinh tế xã hội, doanh nghiệp là một thực thể kinh tế -
xã hội, có tư cách chủ thể pháp lý độc lập, thực hiện chức năng chủ yếu là hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận Luật doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh” Như vậy, đặc tính để phân biệt doanh nghiệp với các thực thể kinh tế xã hội khác là:
Trang 26Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp
Trong quan hệ vay vốn với ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp có đặc điểm sau:
- Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên mục đích cho vay KHDN là đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lớn hơn so với qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân nên doanh thu hoạt động của doanh nghiệp lớn, nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh cụ thể vay vốn lưu động, đầu tư dây chuyền sản xuất kinh doanh thường rất lớn Do đó cho vay KHDN thường là cho vay món lớn và dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ vay của ngân hàng
- Doanh nghiệp hoạt động theo qui định của pháp luật nên các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh ghi chép đầy đủ và rõ ràng Thông tin tài chính của DNVV được thể hiện rõ ràng qua báo cáo tài chính của DNVV, qua đó giúp cho NHTM dễ dàng giám sát được các hoạt động của DNVV Hồ sơ pháp lý của DNVV cũng rất rõ ràng nên NHTM không quá khó để đánh giá tư cách pháp lý của DNVV và những người liên quan
- Cho vay khách hàng doanh nghiệp thường ở qui mô lớn, lợi ích thu được từ hoạt động cho vay cao Điều này có nghĩa là rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN thường cao Giá trị tổn thất trong cho vay KHDN cũng chiếm giá trị lớn trong tổng tổn thất của NHTM
b Đặc điểm rủi ro rín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
- Các ngân hàng thương mại cho vay KHDN với số tiền lớn, vì vậy khi phát sinh nợ quá hạn sẽ kéo theo tỷ lệ nợ quá hạn rất lớn, nợ xấu cao, mang lại tổn thất lớn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 27- Rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN có tính đa dạng và phức tạp: doanh nghiệp chịu sự tác động rất nhạy cảm với sự thay đổi của chính sách kinh tế, tình hình chính trị xã hội, tình hình kinh tế thế giới
- Một số doanh nghiệp thiếu tính trung thực trong việc cung cấp thông tin cũng như các báo cáo tài chính thiếu minh bạch rõ ràng, không có kiểm toán, vì vậy cán bộ ngân hàng khó khăn trong việc xác định khả năng thanh toán nợ vay, dẫn đến rủi ro cao khi đưa ra các quyết định cấp tín dụng
Với thực tế nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng do các doanh nghiệp ngày càng mở rộng, phát triển, giữ một vị trí quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Chính vì vậy kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN là rất cần thiết đối với các ngân hàng thương mại
c Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
- Khái niệm v quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận một cách khoa học, toàn diện và có
hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tối thiểu hóa những tác động bất lợi của rủi ro
Quản trị RRTD là quá trình nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng Cụ thể là việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp, chính sách nhằm quản lý, kiểm tra và giám sát mức độ rủi ro tín dụng trong tầm kiểm soát để bảo đảm hạn chế rủi ro tín dụng trong mức giới hạn tự định
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu như hiện nay; đặc biệt
là khi các NHTM trong nước phải trực tiếp cạnh tranh với những NH lớn trên thế giới thì rủi ro ngày càng gia tăng với nhiều hình thức và mức độ khác nhau rất khó kiểm soát Chính vì vậy, quản trị RRTD luôn phải được đặt lên hàng đầu và được xem là vấn đề sống còn đối với các NHTM
- ục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
Mục tiêu của quản trị RRTD trong cho vay KHDN là tối thiểu hóa chi
Trang 28phí quản trị rủi ro, giảm thiểu tổn thất ở mức thấp nhất do rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN gây ra
- Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
+ Nhận dạng rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
Công việc đầu tiên để thực hiện việc quản trị RRTD là nhận dạng được RRTD Nhằm giúp cho người thực hiện quản trị xác định được đối tượng cụ thể, những hoạt động, cách thức nào có thể gây ra rủi ro, tổn thất cho
NH trong quá khứ và hiện tại, từ đó đưa ra lời cảnh báo, những biện pháp hạn chế, phòng tránh kịp thời những sai lầm không đáng có trong tương lai
Nhận dạng rủi ro bao gồm việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của tổ chức nhằm thống kê được tất cả các rủi ro trong một thời gian dài
+ Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
Đo lường rủi ro tín dụng là xác định khả năng vỡ nợ của một khoản cấp tín dụng cụ thể/một danh mục tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ đó
Vấn đề là sau khi đã nhận dạng những rủi ro thì phải tiến hành đo lường rủi ro để xem rủi ro đó tập trung chủ yếu vào những rủi ro nào, loại rủi
ro nào gây ra mức độ tổn thất lớn nhất, loại nào yếu nhất, loại rủi ro nào xuất hiện nhiều nhất, loại rủi ro nào tần số xuất hiện ít để có những biện pháp kiểm soát phù hợp
+ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc ngân hàng vận dụng những công cụ, biện pháp, kỹ thuật, các chương trình hoạt động để né tránh, ngăn chặn, phòng ngừa và làm giảm thiểu tổn thất hay làm cho tổn thất nằm trong khả năng có thể chấp nhận được khi thực hiện một khoản cho vay đối với DN
Trang 29+ Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
Tài trợ rủi ro tín dụng là việc sử dụng các nguồn lực tài chính cả trong
và ngoài ngân hàng để bù đắp các tổn thất của các khoản cấp tín dụng sau khi
đã xảy ra rủi ro
Trong hoạt động cho vay, các NH luôn luôn phải chấp nhận một mức
độ rủi ro mà không thể né tránh hoàn toàn rủi ro, vì “Không có rủi ro thì không có lợi nhuận” Việc tìm ra cách giải quyết hậu quả tổn thất chính là nội dung của công việc tài trợ rủi ro tín dụng
1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
Kiểm soát RRTD trong cho vay KHDN của NHTM là việc ngân hàng
sử dụng những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro tín dụng thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, phân tán, chuyển giao bằng cách kiểm soát tần suất và (hoặc) mức độ của rủi
ro tín dụng và tổn thất hoặc lợi ích trong cho vay KHDN
1.2.2 Nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
a Né tránh rủi ro
Theo cách hiểu thông thường “Né tránh” được hiểu là tránh xa cái gì, với ai hay nói cách khác không đối diện với cái gì, với ai Từ đó suy ra, né tránh RRTD là không đối diện với RRTD
Trong hoạt động kiểm soát RRTD, né tránh RRTD là một trong những công cụ kiểm soát RRTD Né tránh rủi ro tín dụng là né tránh những hoạt động làm phát sinh tổn thất do DNVV không trả nợ đúng hạn như đã cam kết Như vậy, quyết định né tránh RRTD là quyết định có ý thức của
Trang 30các nhà quản trị rủi ro NHTM có thể quyết định không cung cấp bất kỳ khoản vay hoặc tài trợ cho một số lĩnh vực cụ thể mà NHTM xét thấy rủi ro tín dụng cao để né tránh nguy cơ rủi ro tín dụng có thể xảy ra Né tránh RRTD ở đây có nghĩa là không đối diện với RRTD bằng nhiều hình thức như quyết định từ chối cho vay hoặc đưa ra các quyết định loại bỏ rủi ro tín dụng để ngân hàng không còn đối diện với nó trong cho vay KHDN
Né tránh rủi ro tín dụng là cách tiếp cận hiệu quả của quản trị rủi ro tín dụng Bằng cách né tránh RRTD, NHTM biết rằng sẽ không gánh chịu những tổn thất tiềm ẩn và bất định mà RRTD gây ra Đây là quyết định thường được đánh giá là tương đối dễ dàng, đơn giản, triệt để và chi phí thấp tuy nhiên có một số hạn chế sau:
Thứ nhất, hoạt động cho vay của NHTM luôn đối diện với nguy cơ
tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra do vậy rất khó né tránh hoàn toàn được rủi ro tín dụng mà thường chỉ né tránh một phần ở một mức độ nào đó
Thứ hai, rủi ro tồn tại trong mọi hoạt động của NHTM, vì vậy né tránh
rủi ro tín dụng có thể dẫn đến phải đối diện với rủi ro khác trong hoạt động của NHTM
Để công tác né tránh RRTD được thực hiện có hiệu quả, NHTM thường sử dụng các biện pháp sau:
Ngân hàng từ chối cho vay
NHTM từ chối cho vay đối với các DNVV không đủ điều kiện vay vốn, không đáp ứng được các tiêu chuẩn cho vay Đây là biện pháp né tránh hoàn toàn RRTD đảm bảo cho NHTM không đối diện với rủi ro tín dụng có nguy cơ tổn thất cao
Để công tác từ chối cho vay có hiệu quả, đảm bảo không bỏ mất những
DN tốt, đồng thời né tránh những DN yếu kém, dễ dẫn đến tổn thất vốn vay, NHTM đã xây dựng tiêu chuẩn sàng lọc DNVV gồm những tiêu chí cụ thể
Trang 31Tùy thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro mà mỗi NHTM đưa ra tiêu chuẩn về sàng lọc khách hàng khác nhau Tuy nhiên, NHTM thường chấp nhận cho vay nếu DNVV được đánh giá là:
- DNVV được NHTM đánh giá có khả năng trả nợ
- DNVV kinh doanh có lãi và có tình hình tài chính ổn định
- DNVV có phương án kinh doanh, dự án đầu tư khả thi, hiệu quả Ngoài ra, NHTM còn có thể đưa ra các tiêu chuẩn bổ sung theo mức
độ rủi ro của từng ngành kinh tế
Đối với DNVV không đạt tiêu chuẩn trên thì NHTM sẽ không cho vay nhằm né tránh RRTD
NHTM yêu cầu doanh nghiệp c iện pháp nh m i n đổi rủi ro tín dụng v mức ch p nhận để cho vay
Đối với những khoản cho vay có rủi ro tín dụng nhưng có khả năng biến đổi và đưa rủi ro tín dụng về mức chấp nhận được để cho vay NHTM tư vấn cho DN có biện pháp bổ sung như thuê chuyên gia quản lý, thuê kiểm toán báo cáo tài chính, thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ… nhằm đưa rủi ro tín dụng về mức chấp nhận để cho vay và đây là biện pháp thường thực hiện trước khi quyết định cho vay
NHT quy định giới hạn tín dụng trên một khách hàng
Mục đích của xác định giới hạn tín dụng: Thứ nhất, xác định giới hạn
tín dụng là xác định nhu cầu vốn cần thiết trong kỳ của DNVV, giúp cho DNVV có kế hoạch quản lý và sử dụng vốn hiệu quả trong giới hạn vốn tín
dụng được cung cấp Thứ hai, xác định giới hạn tín dụng là xác định giới hạn
cao nhất mà NHTM chấp nhận RRTD trên cơ sở kết quả thẩm định, xếp hạng tín dụng nội bộ cho một DNVV Như vậy, giới hạn tín dụng cho một DNVV một mặt giúp DNVV sử dụng hiệu quả vốn vay ngân hàng, mặt khác giúp cho NHTM giới hạn khả năng chịu đựng rủi ro tín dụng Ngoài ra, NHTM còn qui
Trang 32định tỷ lệ dư nợ tối đa cho một doanh nghiệp nhằm phân tán RRTD trong cho vay KHDN
NHTM giới hạn tỷ lệ dư nợ những lĩnh vực, ngành có rủi ro tín dụng cao trên tổng dư nợ
Xác định giới hạn tín dụng đối với những lĩnh vực cho vay nhạy cảm như bất động sản, cho vay đầu tư chứng khoán là cần thiết để giới hạn RRTD xảy ra đối với lĩnh vực có mức độ RRTD cao NHTM thường thực hiện giới hạn tỷ lệ dư nợ cho vay đối với lĩnh vực có mức độ RRTD cao trên tổng dư nợ nhằm không tập trung dư nợ vay vào các lĩnh vực có RRTD cao Đồng thời khuyến khích cho vay các lĩnh vực có mức độ RRTD thấp như cho vay lĩnh vực thương mại, sản xuất công nghiệp, cho vay xuất khẩu Đây là biện pháp né tránh một phần RRTD nhằm giới hạn RRTD trong mức cho phép
Ngăn ngừa rủi ro
Đối với các khoản nợ không thể thực hiện được biện pháp né tránh hoàn toàn rủi ro tín dụng, NHTM tiến hành các hoạt động ngăn ngừa rủi ro tín dụng không để nó xảy ra Vậy ngăn ngừa RRTD trong cho vay KHDN là gì? Theo cách hiểu thông thường thì ngăn ngừa là các hoạt động nhằm ngăn cản khả năng xảy ra sự việc không mong muốn nào đó nhằm giảm thiểu tổn thất
do sự việc đó xảy ra
Với ý nghĩa như vậy, ngăn ngừa RRTD trong cho vay KHDN là các hoạt động của NHTM nhằm ngăn cản khả năng xảy ra RRTD trong cho vay KHDN nhằm giảm thiểu tổn thất vốn của NHTM Các hoạt động này được tiến hành trước khi RRTD xảy ra, căn cứ vào kết quả nhận dạng và đánh giá RRTD trong cho vay KHDN Bên cạnh đó hoạt động này thường được thực hiện trong và sau khi cho vay Các biện pháp ngăn ngừa RRTD trong cho vay KHDN thường gồm:
Trang 33 NHTM yêu cầu doanh nghiệp vay vốn c vốn tự c tham gia vào phương án sản u t kinh doanh, dự án đầu tư
NHTM chỉ cho vay khi DNVV có vốn tự có tham gia vào phương án SXKD hoặc dự án Đây là biện pháp nhằm tăng trách nhiệm sử dụng vốn vay của DNVV Mức độ vốn tự có của DNVV tham gia vào phương án SXKD hoặc dự án đầu tư phụ thuộc vào mức độ RRTD được NHTM đánh giá và mức độ tín nhiệm của DNVV trong quá trình vay vốn
Để biện pháp được thực hiện tốt NHTM yêu cầu vốn tự có của DNVV phải được giải ngân trước hoặc song song với vốn vay và biện pháp này phải được NHTM thỏa thuận với DNVV trong hợp đồng tín dụng
NHTM tổ chức công tác cho vay nh m hạn ch được rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
- Tách bạch 3 bộ phận đề xuất tín dụng, thẩm định rủi ro và tác nghiệp thành 3 bộ phận riêng biệt Sự độc lập giữa đề xuất tín dụng và thẩm định rủi
ro giúp cho quá trình phê duyệt được khách quan hơn, hạn chế ý chí chủ quan trong phê duyệt, hạn chế gian lận trong quá trình giải ngân, hồ sơ giả hoặc ngăn ngừa RRTD do đạo đức cán bộ làm công tác tín dụng xuống cấp, gây tổn thất như: tự ý sửa chữa hồ sơ nhập vào phần mềm quản lý tín dụng để rút tiền ngân hàng, tham nhũng…
- Phân cấp mức phán quyết cho vay theo mức độ rủi ro tín dụng: Mục đích của việc phân cấp phán quyết cho vay là để công tác cho vay của ngân hàng được xem xét thận trọng tương ứng với mức độ RRTD và trình độ của cán bộ
- Xây dựng qui trình cho vay tương ứng với từng mức rủi ro tín dụng: Mỗi một sản phẩm cho vay đều có mức độ rủi ro tín dụng khác nhau, có đặc điểm riêng Do vậy để hạn chế được RRTD, NHTM ban hành qui trình cho vay theo từng sản phẩm cho vay
Trang 34- Thực hiện việc giám sát quá trình vay vốn của doanh nghiệp nhằm
không để xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như: sử dụng vốn sai mục đích, việc tuân thủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng, giám sát dòng tiền
NHTM sử dụng các iện pháp tài chính
Để đảm bảo DNVV sử dụng vốn vay có hiệu quả, NHTM thường thỏa thuận với DNVV các điều kiện vay vốn trước khi giải ngân như lãi suất, lãi quá hạn, phí gia hạn, phí cơ cấu lại thời hạn Đây là biện pháp tác động vào DNVV, yêu cầu DNVV phải sử dụng vốn vay có hiệu quả Nếu không sử dụng vốn vay có hiệu quả dẫn đến trả nợ vay không đúng hạn, phải gia hạn hoặc quá hạn thì DNVV sẽ bị mất đi một khoản chi phí nói trên
NHTM thu nợ trước hạn
Thu nợ trước hạn là biện pháp theo đó, NHTM thu hồi nợ vay trước ngày đến hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng do khách hàng không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng hoặc NHTM cho DNVV trả
nợ trước hạn khi NHTM phát hiện các dấu hiệu rủi ro tín dụng có thể dẫn đến trả nợ không đúng hạn Nguồn thu nợ là nguồn vốn tự có, tiền bán hàng của DNVV Để biện pháp thu nợ được thực hiện tốt trong các hợp đồng tín dụng, NHTM phải thỏa thuận các trường hợp thu nợ trước hạn
c Giảm thiểu tổn th t
Né tránh, ngăn ngừa rủi ro tín dụng là những biện pháp can thiệp vào xác suất xảy ra RRTD trong cho vay KHDN Tuy nhiên, có những RRTD mà NHTM không thể ngăn ngừa hoặc chỉ ngăn ngừa một phần Để bổ sung vào các biện pháp kiểm soát RRTD, NHTM sử dụng biện pháp giảm thiểu tổn thất Giảm thiểu tổn thất trong cho vay KHDN là biện pháp của NHTM thực hiện trước khi RRTD xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất thường sử dụng trong cho vay KHDN là:
Trang 35 NHT yêu cầu tài sản đảm ảo nợ vay
Tài sản đảm bảo nợ vay là những tài sản thuộc sở hữu của DNVV dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các khoản phí liên quan cho ngân hàng theo các cam kết trong hợp đồng tín dụng Tài sản đảm bảo nợ vay là biện pháp giúp NHTM nắm được thế chủ động trong kiểm soát vốn vay Khi thế chấp tài sản, DNVV có trách nhiệm trong việc trả nợ vay đúng như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tỷ lệ giá trị tài sản đảm bảo vốn vay trên dư nợ vay tùy thuộc vào mức độ RRTD mà NHTM đánh giá đối với từng DNVV trong từng thời kỳ NHTM yêu cầu DNVV bổ sung tài sản đảm bảo khi DN bị xuống hạng hoặc tài sản đảm bảo của DN bị giảm giá so với giá trị NHTM đã định giá tại thời điểm ký hợp đồng
Để biện pháp này được thực hiện có hiệu quả, đòi hỏi NHTM phải thực hiện tốt một số công tác sau:
Định giá tài sản đúng giá thị trường: Công tác định giá tài sản đảm bảo phải đảm bảo chính xác, đúng với giá trị thị trường và tại mọi thời điểm NHTM phải đảm bảo giá trị tài sản đảm bảo không thấp hơn giá trị thị trường
Chọn lọc tài sản đảm bảo có tính thanh khoản: NHTM cần chấp nhận những tài sản đảm bảo có tính thanh khoản nhằm đảm bảo tài sản bán được trên thị trường khi doanh nghiệp không trả được nợ vay
Định kỳ tài sản đảm bảo phải được NHTM kiểm tra để đảm bảo tài sản không bị mất mát
Trong điều khoản hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay, NHTM thỏa thuận với DNVV các trường hợp bổ sung tài sản đảm bảo
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là việc NH trích lập một khoản tiền
để dự phòng cho những tổn thất do khách hàng vay vốn không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Đây là phương pháp thông qua việc lưu giữ tổn thất,
Trang 36việc lưu giữ được thực hiện một cách chủ động, có kế hoạch thông qua việc định kỳ phân loại nợ và trích lập dự phòng
Biện pháp này được các NH sử dụng mang tính tự khắc phục nếu rủi ro tín dụng xảy ra Ở Việt Nam để tiến hành trích lập dự phòng rủi ro, trước hết các NH thực hiện phân loại nợ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của Thống đốc NHNN
- Trích lập dự phòng cụ thể: Mức trích lập dựa vào phân loại nợ, mỗi
nhóm nợ được trích lập theo một tỷ lệ nhất định (dựa vào mức độ rủi ro của
nợ vay) sau khi đã trừ đi giá trị tài sản đảm bảo được khấu trừ
- Gia hạn nợ: Khi DNVV chưa có khả năng trả nợ đúng hạn theo cam kết cho ngân hàng thì DNVV làm đơn xin ngân hàng gia hạn nợ để có thời gian thu hồi vốn hoặc tiếp tục đẩy mạnh bán hàng để có tiền trả nợ cho NH
- Cấu trúc lại nợ: Cấu trúc lại nợ từ nhóm nợ cao về nhóm thấp nhằm tạo điều kiện về thời gian cho DNVV có thiện chí tìm cách trả nợ cho ngân hàng
- Tư vấn cho DNVV nhằm tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh Có thể
tư vấn hỗ trợ DNVV trong hoạt động kinh doanh, và cả phương án cho vay vốn bổ sung phục vụ kinh doanh để cùng DN tháo gỡ khó khăn, ngăn chặn nguy cơ SXKD ngày càng trầm trọng dẫn đến phá sản
Trang 37 NHTM áp dụng l i su t cho vay th o mức độ rủi ro tín dụng
Lãi suất cho vay theo mức RRTD nhằm giúp cho NHTM bù đắp rủi ro tín dụng DNVV có xếp hạng tín dụng nội bộ AAA sẽ có lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất cho vay đối với các DNVV có mức định hạng thấp hơn như BBB,BB Việc áp dụng lãi suất vay vốn theo mức độ rủi ro tín dụng, tạo động lực cho DNVV luôn phải phấn đấu nâng cao năng lực tài chính, trình độ quản lý để được NHTM nâng hạng tín dụng
NHTM giảm dần dư nợ vay
Trong quá trình nhận diện, đánh giá RRTD trong cho vay KHDN, NHTM nhận thấy tình hình tài chính của DNVV giảm sút ch ng hạn như kinh doanh thua lỗ và DNVV bị xuống hạng, tùy vào mức độ mà NHTM sẽ hạn chế cho vay và rút dần dư nợ vay Trong trường hợp này NHTM chỉ áp dụng phương thức cho vay theo từng món cụ thể nếu thẩm định có hiệu quả, có khả năng thu hồi gốc, lãi vay và có khả năng cải thiện được tình hình tài chính Để biện pháp này có tính khả thi, trong các hợp đồng tín dụng NHTM phải có các thỏa thuận các trường hợp giảm dần dư nợ vay
- Cho vay đồng tài trợ nhằm phân tán rủi ro về quy mô đối với các dự
án hoặc các khách hàng lớn Cho vay đồng tài trợ là hình thức chia nhỏ RRTD nhằm né tránh RRTD có nguy cơ tổn thất cao, chấp nhận RRTD trong giới hạn Cho vay đồng tài trợ giúp cho NHTM giới hạn mức RRTD và tổn thất trong khả năng tài chính của mình
Trang 38- Xác định giới hạn cho vay nhằm giúp DNVV có kế hoạch quản lý và
sử dụng vốn hiệu quả trong giới hạn được cấp, thứ hai giúp cho ngân hàng xác định giới hạn cao nhất có thể chấp nhận RRTD trên cơ sở thẩm định, xếp
hạng tín dụng nội bộ của DNVV từ đó giúp phân tán RRTD
Chuyển giao rủi ro
Chuyển giao rủi ro tín dụng là việc tạo ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thực thể phải gánh chịu RRTD, thông qua việc chuyển giao toàn
bộ tài sản và hoạt động có RRTD đến một người hay một nhóm người khác hoặc cả hai Trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng của NHTM, chuyển giao RRTD được thực hiện dưới các hình thức sau:
Mua ảo hiểm
NHTM thường yêu cầu doanh nghiệp mua bảo hiểm cho các tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản đảm bảo vốn vay khi xét thấy những tài sản có thể bị tổn thất như hao hụt, mất mát, bị giảm giá trị, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn Các tài sản mà NHTM thường yêu cầu là các hàng hóa dễ cháy như xăng dầu, các tài sản chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai như công trình xây dựng Việc mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay là biện pháp nhằm đảm bảo cho nguồn trả nợ cho ngân hàng
Bán nợ
Trong quá trình giám sát khoản vay, NHTM thấy món vay đã giải ngân có dấu hiệu RRTD và được đánh giá có khả năng xảy ra tổn thất hoặc khoản vay đó làm cho danh mục cho vay của NHTM rủi ro hơn Để hạn chế RRTD xảy ra, NHTM thực hiện bán nợ Bán nợ là biện pháp NHTM chuyển giao nợ có nguy cơ tổn thất cho các định chế tài chính khác
Bảo l nh của ên thứ a
Trong hoạt động cho vay KHDN, để tạo ra thêm cá nhân, tổ chức gánh chịu trách nhiệm trả nợ vay ngoài DNVV, NHTM yêu cầu DNVV phải
Trang 39có bảo lãnh của bên thứ ba Bên thứ ba dùng tài sản của mình để cam kết trả
nợ thay cho DNVV nếu DNVV không có khả năng trả nợ hoặc bảo lãnh của một NHTM có uy tín về cho khoản thanh toán, ứng trước, thực hiện hợp đồng cho các đối tác của DNVV để đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn, khả năng thực hiện các cam kết đã ký kết của các đối tác này
1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
Mục đích cuối cùng của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN là hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra bằng cách duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi các tham số có thể chấp nhận được Do đó, để đánh giá kết quả
kiểm soát RRTD, các NH thường đánh giá qua các chỉ số sau:
b Sự bi n đổi trong cơ c u nhóm nợ
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của Thống đốc NHNN, TCTD thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Chỉ tiêu này phản ánh
Trang 40sự thay đổi cơ cấu của các nhóm nợ theo khả năng thu, tỷ trọng của các nhóm
nợ có rủi ro cao tăng lên phản ánh mức độ RRTD gia tăng và ngược lại
c Tỷ lệ xóa nợ ròng
Nợ xóa là khoản nợ được xếp vào nợ xấu trong một thời gian theo quy định và KH không còn khả năng chi trả nên NH phải xóa nợ bằng cách sử dụng nguồn dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa nợ Những khoản nợ này sau khi xóa sẽ được hạch toán ngoại bảng, khi có điều kiện sẽ thu nợ
Giá trị xóa nợ ròng
Tổng dư nợ
Trong đó: Giá trị xóa nợ ròng = Dư nợ xóa trong bảng – Số tiền đã thu hồi
Tỷ lệ nợ xóa càng cao cho thấy công tác kiểm soát RRTD của NHTM càng hạn chế
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
a Nhân tố từ ngân hàng
Trình độ, năng lực của cán bộ ngân hàng: