BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM THỊ ÁNH NGUYỆT NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA ĐẾN TINH THẦN KINH DOANH ENTREPRENEURSHIP CỦA CÁC NỮ DOANH NHÂN VIỆT NAM LUẬN VĂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM THỊ ÁNH NGUYỆT
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA
ĐẾN TINH THẦN KINH DOANH
(ENTREPRENEURSHIP) CỦA CÁC NỮ DOANH NHÂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỦA CÁC NỮ DOANH NHÂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Thị Khuê Thư
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA 5
1.1.1 Các định nghĩa về văn hóa 5
1.1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa 5
1.1.3 Vai trò, các đặc điểm văn hóa đối với sự phát triển của quốc gia 6
1.2 TỔNG QUAN VỀ TINH THẦN KINH DOANH/TINH THẦN KHỞI NGHIỆP 17
1.2.1 Định nghĩa về doanh nhân 17
1.2.2 Định nghĩa về tinh thần kinh doanh 17
1.2.3 Đặc trưng tinh thần kinh doanh 19
1.2.4 Những yếu tố khuyến khích và rào cản cho sự phát triển tinh thần kinh doanh 23
1.2.5 Tinh thần kinh doanh của nữ doanh nhân 28
1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA, GIỚI TÍNH ĐẾN TINH THẦN KINH DOANH 29
1.3.1 Những chiều hướng văn hóa ảnh hưởng đến tinh thần kinh doanh của các quốc gia 29
1.3.2 Vấn đề về giới tính và rào cản trong kinh doanh 34
Trang 51.4 THỰC TIỄN TINH THẦN KINH DOANH CỦA NỮ DOANH NHÂN
VIỆT NAM 37
1.4.1 Tình hình chung về lực lượng lao động nữ và nữ doanh nhân của Việt Nam 37
1.4.2 Đặc điểm cá nhân của nữ doanh nhân Việt Nam 39
1.4.3 Hoạt động kinh doanh của nữ doanh nhân Việt Nam 41
1.4.4 Những rào cản đối với tinh thần kinh doanh của nữ doanh nhân Việt 42
1.5 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 45
1.5.1 Mô hình miêu tả mối quan hệ giữa văn hóa và định hướng kinh doanh trong mối liên hệ với tinh thần kinh doanh và cạnh tranh toàn cầu 45
1.5.2 Mô hình tác động của văn hóa đến tinh thần kinh doanh của Kamba 46
1.5.3 Mô hình văn hóa hiện nay ở Iran và những thay đổi trong tương lai phải được thực hiện để phát triển tinh thần kinh doanh 49
1.6 THANG ĐO CÁC CHIỀU HƯỚNG VĂN HÓA 50
1.7 THANG ĐO TINH THẦN KINH DOANH 52
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 55
2.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 55
2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 56
2.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH (NGHIÊN CỨU KHÁM PHÁ) 57
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 57
2.3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 58
2.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG (NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC) 65
2.4.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu 65
2.4.2 Thiết kế bản câu hỏi và quá trình thu thập dữ liệu 65
Trang 62.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 66
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 70
3.1 MÔ TẢ THÔNG TIN ĐÁP VIÊN 70
3.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM NỮ DOANH NHÂN VIỆT NAM 72
3.2.1 Quy mô công ty và vị trí của nữ doanh nhân trong doanh nghiệp 72
3.2.2 Động lực kinh doanh 73
3.2.3 Đào tạo và kỹ năng kinh doanh 74
3.2.4 Quan điểm về các yếu tố tạo sự thành công 74
3.3 CÁC YẾU TỐ VĂN HÓA ẢNH HƯỞNG ĐẾN TINH THẦN KINH DOANH CỦA NỮ DOANH NHÂN VIỆT NAM 75
3.3.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 75
3.3.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 85
3.3.3 Trị số nhân tố và giá trị trung bình từng nhân tố 88
3.3.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 89
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI 98
4.1 KẾT LUẬN 98
4.1.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 98
4.1.2 Những kết quả được nghiên cứu 99
4.2 HÀM Ý CHO CÁC NỮ DOANH NHÂN 100
4.2.1 Đối với yếu tố Chủ nghĩa cá nhân 100
4.2.2 Đối với yếu tố Né tránh sự không chắc chắn 100
4.2.3 Đối với yếu tố Định hướng dài hạn 100
4.3 HẠN CHẾ VÀ CÁC ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI 101
4.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 101
Trang 74.3.2 Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo 101
KẾT LUẬN 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
PHỤ LỤC
Trang 91.4 Mười sự khác nhau giữa xã hội nữ tính và nam tính 10
1.5 Mười sự khác nhau giữa xã hội định hướng ngắn hạn và
1.6 Mười sự khác nhau giữa xã hội dễ dãi và kiềm chế 12
1.7 Mối quan hệ giữa chiều hướng văn hóa với tinh thần kinh
1.8 Mối quan hệ giữa những chiều hướng văn hóa của
1.9 Những chiều hướng văn hóa của các quốc gia dựa trên
1.10 Nữ doanh nhân ở đô thị và nông thôn 2012 38-39
1.12 Phân bố dân số có việc làm từ 15 tuổi trở lên tại Việt
1.13 Động lực cho sự khởi nghiệp tại Việt Nam 2007 42-43
1.14 Động lực cho giai đoạn sớm hoạt động kinh doanh (các
doanh nghiệp hoạt động ít hơn 3 năm rưỡi) tại Việt Nam
2013
43
Trang 101.15 Thang đo các chiều hướng văn hóa 49-50
3.8 Đánh giá độ tin cậy của các thang đo tinh thần kinh doanh 75
3.10 Kết quả phân tích nhân tố biến độc lập 83-84
3.12 Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 85
3.13 Giá trị trung bình các yếu tố văn hóa và tinh thần kinh
3.14 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến (1) 88 3.15 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến (2) 88-89 3.16 Hệ số hồi quy và nhân tử phóng đại phương sai (1) 89-90 3.17 Hệ số hồi quy và nhân tử phóng đại phương sai (2) 90 3.18 Bảng mô tả tóm tắt kết quả phân tích hồi quy (1) 91 3.19 Bảng mô tả tóm tắt kết quả phân tích hồi quy (2) 91
Trang 11Mô hình miêu tả mối quan hệ giữa văn hóa và định
hướng kinh doanh trong mối liên hệ với tinh thần kinh
doanh và cạnh tranh toàn cầu
44
1.3
Mô hình mô tả về sự tác động trực tiếp của văn hóa đến
TTKD như mô hình về thực tại văn hóa ở Kamba và
mong muốn thay đổi trong tương thúc đẩy TTKD
45-46
1.4
Minh hoạ mô hình về văn hóa hiện nay ở Iran và những
thay đổi trong tương lai phải được thực hiện để phát triển
tinh thần kinh doanh
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tinh thần kinh doanh được xem như là động lực quan trọng của tăng trưởng về kinh tế, năng suất, đổi mới và việc làm, và góp phần quan trọng của
sự năng động kinh tế Đưa các ý tưởng vào cơ hội kinh tế là vấn đề quyết định của các doanh nhân Lịch sử cho thấy sự tiến bộ kinh tế đã được nâng cao đáng kể bởi những người kinh doanh sáng tạo, có khả năng khai thác cơ hội
và sẵn sàng chấp nhận rủi ro (Hisrich, 2005) [21, tr.1]
Nhiều nghiên cứu cho thấy tinh thần kinh doanh thực sự góp phần vào
sự phát triển kinh tế Tuy nhiên, những phần lớn các doanh nghiệp thuộc sở hữu của nam giới (ILO, 2006) [21, tr.1] Tại Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2005, khoảng 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ do phụ nữ đứng đầu; khoảng 25% lãnh đạo và giám đốc điều hành của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế ở Việt Nam là phụ nữ và ước tính 60% hộ kinh doanh gia đình do phụ nữ làm chủ
Mặc dù phụ nữ có vai trò ngày càng quan trọng trong phát triển kinh tế
xã hội, nhưng trong hoạt động kinh doanh và tự khởi nghiệp của phụ nữ vẫn còn gặp phải những rào cản thách thức từ định kiến văn hóa Chính vì vậy, nghiên cứu về các khía cạnh văn hóa tác động đến tinh thần kinh doanh và khởi nghiệp của nữ doanh nhân Việt Nam hiện nay là hết sức cấp thiết Đây là
lý do tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa đến tinh thần
kinh doanh (entrepreneurship) của các nữ doanh nhân Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tập trung vào việc nghiên cứu các ảnh hưởng của văn hóa đến tinh thần kinh doanh của các nữ doanh nhân Việt Nam, cụ thể như sau:
Trang 13- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến văn hóa, tinh thần kinh doanh và ảnh hưởng của văn hóa, giới tính đến tinh thần kinh doanh
- Các đặc điểm văn hóa Việt trong hoạt động kinh doanh
- Các đặc điểm chính của doanh nhân nữ ở Việt Nam
- Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến TTKD của nữ doanh nhân Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các doanh nhân Việt Nam
- Về không gian: Nghiên cứu ở Việt Nam (các thành phố lớn)
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu nằm trong thời gian làm luận văn (từ 08/2015 đến 08/2016)
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính là: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu khám phá thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu với một số doanh nhân nam và
nữ nhằm khám phá các yếu tố văn hóa và mức độ ảnh hưởng đến tinh thần kinh doanh của doanh nhân nữ Việt Nam
Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu bằng
kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp, qua internet và điện thoại khoảng 150 nữ doanh nhân Việt Nam thông qua bản câu hỏi chi tiết
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn được bố trí thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu
Trang 14Chương 4: Kết luận, hạn chế và đề xuất nghiên cứu trong tương lai
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của văn hóa đến tinh thần kinh doanh
A Nghiên cứu về văn hóa ảnh hưởng tinh thần kinh doanh/tinh thần khởi nghiệp
Có nhiều cách tiếp cận và đã có các công trình nghiên cứu về sự ảnh hưởng của văn hóa đến TTKD như:
Mô hình miêu tả mối quan hệ giữa văn hóa và ĐHKD trong mối liên hệ
với TTKD và cạnh tranh toàn cầu trong bài báo “Văn hóa, định hướng kinh
doanh, và cạnh tranh toàn cầu” được in trong tạp chí World Business số
35(4)/2000 của nhóm tác giả Sang M Lee và Suzanne J Peterson đã thừa nhận những tính cách, hành vi cá nhân theo 5 giá trị chiều hướng văn hóa quốc gia (KCQL, né tránh rủi ro, CNCN, nam tính, thành tích và chủ nghĩa phổ độ) cùng với sự tác động của điều kiện môi trường ảnh hưởng đến khuynh hướng kinh doanh Từ đó ảnh hưởng đến TTKD của doanh nhân và TTKD sẽ quyết định đến sự cạnh tranh toàn cầu
Mô hình mô tả về sự tác động trực tiếp của văn hóa đến TTKD như mô hình về thực tại văn hóa ở Kamba và mong muốn thay đổi trong tương lai nhằm thúc đẩy TTKD của Henry M Bwisa, Johnson Muthoka Ndolo trong
bài báo “Culture as a Factor in Entrepreneurship Development: A Case Study
of the Kamba Culture of Kenya” và mô hình về văn hóa hiện nay ở Iran và
những thay đổi trong tương lai phải được thực hiện để phát triển TTKD của
Mehdi Abzari and Ali Safari trong bài báo “The Role of Culture on
Entrepreneurship Development (Case study: Iran)”
B Ảnh hưởng văn hóa và giới tính đến tinh thần kinh doanh/tinh thần khởi nghiệp
Trang 15Ngày nay, LLLĐ nữ trong xã hội tăng lên và tỷ lệ nữ giới giữ vị trí lãnh đạo cũng tăng lên góp phần làm tăng thêm HĐKD của nữ giới Nghiên cứu về
nữ doanh nhân đang tăng lên nhanh chóng Một số công trình nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng văn hóa và giới tính đến tinh thần kinh doanh/tinh thần khởi nghiệp như:
Bài báo “Culture as a barrier to rural women's entrepreneurship:
Experience from Zimbabwe” in trong tạp chí Gender and Development của
tác giả Colletah Chitsike cung cấp phân tích giới cho thấy rằng phụ nữ chỉ có thể tự tin và tự chủ trong hoạt động kinh tế của họ nếu không có cản trở từ văn hóa Nữ doanh nhân ở Zimbabwe thiếu kinh nghiệm lãnh đạo và chỉ huy Bài báo tập trung phân tích và phát triển các kỹ năng cần thiết doanh nhân nữ đặc biệt là kỹ năng trao quyền cho cá nhân: sự quyết đoán; kỹ năng đàm phán
và cân bằng công việc giữa phụ nữ và nam giới trong gia đình; kỹ năng quản
lý thời gian; và tự nhận thức Ngoài ra, tập trung vào giáo dục cho nam giới
để họ phát triển nhận thức về tác động hành vi của họ đối với phụ nữ
Tác giả Mulugeta Chane Wube (2010) trong “factors affecting the
performance of women entrepreneurs in micro and small enterprises (The case of Dessie Town)” kết luận các đặc tính của nữ doanh nhân trong các
DNVVN ở thị trấn Dessie cho thấy rằng họ không có nền tảng gia đình kinh doanh, họ có tinh thần kinh doanh như là một phương sách cuối cùng Các phụ nữ ở thị trấn này ít có tinh thần kinh doanh là do cản trở bởi rào cản văn hóa xã hội, tiếp cận đào tạo, tài chính, thị trường và tiếp cận mạng lưới
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA
1.1.1 Các định nghĩa về văn hóa
Văn hóa là một lĩnh vực thu hút nhiều nhà nghiên cứu và có rất nhiều
định nghĩa Theo Trần Ngọc Thêm: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá
trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và
xã hội” [6, tr.10] Và định nghĩa được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới là
của Hofstede (1997): “văn hóa là tập hợp những quan niệm, giá trị, niềm tin làm cho thành viên của một nhóm người này khác với nhóm người khác”
Như vậy với các định nghĩa trên, tác giả hiểu: Văn hóa là tập hợp
những đặc trưng về giá trị, tri thức, niềm tin, lối sống của con người trong một xã hội cụ thể và nó mang tính kế thừa từ thế hệ trước
1.1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa
Như đã đề cập ở trên về khái niệm văn hóa Văn hóa là một khái niệm rất rộng nên xét đến các yếu tố cấu thành văn hóa cũng tùy thuộc vào các khía cạnh khác nhau về văn hóa Với nhận định khái niệm văn hóa được nêu trên, tác giả hệ thống hóa những thành tố cấu thành nên văn hóa như sau:
Cấu trúc xã hội: Cấu trúc xã hội là khuôn khổ tổng thể mà xác định
vai trò của các cá nhân trong xã hội, sự phê chuẩn của xã hội, và tính di động
của các cá nhân trong xã hội [32, tr.83]
Ngôn ngữ: Ngôn ngữ là một hế thống tín hiệu Trong sự phát triển của
văn hóa, ngôn ngữ bao giờ cũng là một công cụ, một phương tiện có tác động nhạy cảm nhất [8, tr.76]
Trang 17Tôn giáo: Tôn giáo định hình thái độ môn đồ của nó đối với công việc,
tiêu
dùng, trách nhiệm cá nhân, và lập kế hoạch cho tương lai [32, tr.94]
Tín ngưỡng: Nói đến tín ngưỡng là nói đến quá trình thiêng hóa một
nhân vật được gửi gắm vào niềm tin tưởng của con người [8, tr.95]
Lễ hội: Là những sinh hoạt của người dân vừa cảm ơn thần linh đã phù
hộ cho họ một mùa màng đã qua, vừa cầu xin thần linh phù hộ cho một mùa màng sắp tới [8, tr.102]
Giá trị và thái độ: Giá trị là những nguyên tắc và tiêu chuẩn được
chấp nhận bởi các thành viên; thái độ bao gồm các hành động, cảm xúc và những suy nghĩ là kết quả từ những giá trị [32, tr.97]
1.1.3 Vai trò, các đặc điểm văn hóa đối với sự phát triển của quốc gia
a Các giá trị văn hóa
Nghiên cứu về văn hóa rất đa dạng, văn hóa thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, với phạm vi đề tài này, tác giả đề cập đến khía cạnh những giá trị văn hóa dùng để nghiên cứu trong kinh doanh Các học giả đã nhận diện một số khía cạnh văn hóa khác nhau nhằm phân biệt văn hóa giữa các quốc gia Theo nghiên cứu của Hofstede có các chiều hướng văn hóa phổ biến như:
Khoảng cách quyền lực: Chiều văn hóa này liên quan đến mức độ
bình đẳng/bất bình đẳng giữa người với người trong một xã hội bất kỳ nào đó [36] Một quốc gia có khoảng cách quyền lực lớn sẽ chấp nhận và kéo dài sự bất bình đẳng, có sự phân chia đẳng cấp rõ ràng, người dân phải phục tùng lãnh đạo, nhân viên luôn làm theo sự hướng dẫn cấp trên, học sinh nghe theo lời thầy cô chứ không có ý kiến cá nhân và con cái không được cãi lời cha mẹ Ngược lại, với quốc gia có khoảng cách quyền lực thấp sẽ tôn trọng sự bình
Trang 18đẳng, mọi người có quyền đưa ra ý kiến cá nhân, thẳng thắn nêu lên suy nghĩ của mình (xem bảng 1.1)
Bảng 1.1 Mười sự khác nhau giữa khoảng cách quyền lực nhỏ và lớn
Sử dụng quyền lực cần phải hợp pháp và
phải tuân theo chuẩn mực của thiện và ác
Quyền lực là một thực tế cơ bản của xã hội tốt hay xấu trước đó: tính hợp pháp của nó là không thích hợp
Cha mẹ đối xử ngang bằng với con cái Cha mẹ dạy con vâng lời
Những người già không được tôn trọng và
đẳng xuất hiện do các quy tắc được thiết
lập cho sự tiện lợi
Hệ thống phân cấp có nghĩa là bất bình đẳng hiện sinh
Cấp dưới mong đợi để được tư vấn Cấp dưới mong đợi để được bảo phải làm
gì
Chính phủ đa nguyên dựa trên đa số phiếu
và thay đổi một cách hòa bình
Các chính phủ độc đoán dựa trên kết nạp
và thay đổi bởi cuộc cách mạng
Tham nhũng hiếm; vụ bê bối chính trị kết
Né tránh sự không chắc chắn: Chiều văn hóa này nói lên mức độ sẵn
sàng chấp nhận những thay đổi, những điều mới mẻ của một cộng đồng [36] Một quốc gia có điểm số cao về né tránh sự không chắc chắn sẽ không sẵn sàng chấp nhận những điều mới lạ, những thay đổi mà họ chưa từng trải nghiệm Kết quả là những xã hội như thế thường sống theo truyền thống, các luật định và suy nghĩ, luôn trong tư thế bỏ qua những điều mơ hồ, không rõ ràng và sống trong sự lo âu Như vậy, các tư tưởng mới thường khó xâm nhập
Trang 19có điểm số thấp về né tránh sự không chắc chắn xem rủi ro, bất thường là vấn
đề hiển nhiên cần phải đối mặt Họ sẵn sàng chấp nhận thay đổi và thử nghiệm Trong xã hội như thế, các giá trị được coi là truyền thống sẽ thay đổi thường xuyên, và ít gò bó bởi các luật định trước (xem bảng 1.2)
Bảng 1.2 Mười sự khác nhau giữa né tránh không chắc chắn yếu và
mạnh
Sự không chắc chắn vốn có trong cuộc
sống được chấp nhận (mỗi ngày là cần
thiết vì nó luôn đi kèm)
Sự không chắc chắn vốn có trong cuộc sống được cảm nhận như là một mối đe dọa liên tục cần phải đấu tranh
Bình thản, stress thấp hơn, tự chủ, lo âu
Khoan dung với người khác và có tư
tưởng: những gì khác nhau là tò mò Không khoan dung cho người khác và có tư tưởng: những gì khác nhau là nguy
hiểm
Thoải mái với sự mơ hồ và hỗn loạn Nhu cầu sự rõ ràng và cụ thể
Giáo viên có thể nói “tôi không biết” Giáo viên phải có tất cả các câu trả lời Thay đổi công việc không có vấn đề Duy trì trong công việc ngay cả khi
Trong chính trị, người dân cảm nhận và
được xem là có thẩm quyền đối với cơ
quan chức năng
Trong chính trị, người dân cảm nhận và được xem là không đủ năng lực về phía chính quyền
Trong tôn giáo, triết học và khoa học:
thuyết tương đối và chủ nghĩa kinh
nghiệm
Trong tôn giáo, triết học và khoa học: niềm tin vào chân lý tối hậu và các lý thuyết lớn
(Nguồn: [12, tr.10])
Chủ nghĩa cá nhân: Chiều văn hóa này liên quan đến mức độ mà một
xã hội chấp nhận chủ nghĩa cá nhân hay yêu cầu mọi người phải sống vì tập thể [36] Một quốc gia có chỉ số cao về chủ nghĩa cá nhân có nghĩa là mỗi cá nhân, các quyền cá nhân được tôn trọng và ý tưởng cá nhân được khuyến khích Trong xã hội đề cao chủ nghĩa cá nhân, mỗi người chỉ chăm lo cho
Trang 20cuộc sống của mình và của gia đình gần gũi nhất với mình Ngược lại, tại các quốc gia có điểm thấp về chủ nghĩa cá nhân, con người từ khi sinh ra đã buộc phải hòa nhập vào một cộng đồng rộng lớn hơn, thường là trong gia đình với nhiều thế hệ Trong cộng đồng như thế, mỗi thành viên thường phải có trách nhiệm với cộng đồng/tập thể và luôn đề cao mối quan hệ tập thể, không nên
tự ý nêu lên ý kiến nếu không có sự thông qua trước của nhóm (xem bảng 1.3)
Bảng 1.3 Mười sự khác nhau giữa chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa cá
nhân
Mọi người đều có nghĩa vụ phải chăm
sóc chính mình và gia đình trực tiếp
của mình
Mọi người đều trung thành đối với gia đình
mở rộng hoặc thị tộc đã bảo vệ họ
Ý thức “cái tôi” Ý thức “Chúng tôi”
Quyền riêng tư Căng thẳng về sự phụ thuộc
Nói ra tâm trí của một người là lành
mạnh
Hoà hợp luôn cần được duy trì với người khác
Những người khác nhau được phân
loại như cá nhân
Những người khác nhau được phân loại như trong nhóm hoặc ngoài nhóm
Ý kiến cá nhân dự kiến: mỗi người
một phiếu
Các ý kiến và phiếu được xác định trước bởi cùng trong nhóm
Khi vi phạm các chuẩn mực có cảm
giác tội lỗi
Khi vi phạm của chuẩn mực có cảm giác xấu hổ
Trong ngôn ngữ, chữ “Tôi” là không
Nam tính - nữ tính: Chiều văn hóa này nói lên mức độ xã hội chấp
nhận hay không chấp nhận quyền lực truyền thống của người đàn ông trong
xã hội [36] Những quốc gia có điểm Nam tính cao chỉ ra quốc gia đó có sự
Trang 21tranh, sự quyết đoán, tham vọng và đàn ông thống trị phần lớn quyền lực gia đình và xã hội Trong xã hội có điểm Nam tính thấp, phụ nữ được đối xử bình đẳng với nam giới trong mọi khía cạnh Cả nam và nữ đều chú trọng vào việc duy trì vai trò, sự phụ thuộc lẫn nhau (xem bảng 1.4)
Bảng 1.4 Mười sự khác nhau giữa xã hội nữ tính và nam tính
Tình cảm và xã hội phân biệt vai trò tối
thiểu giữa các giới tính
Tình cảm và xã hội phân biệt vai trò tối
đa giữa các giới tính
Đàn ông và phụ nữ nên khiêm tốn và cẩn
thận
Đàn ông nên là quyết đoán và đầy tham vọng và phụ nữ thì không
Cân bằng giữa gia đình và công việc Công việc chiếm ưu thế hơn gia đình
Sự cảm thông cho người yếu Ngưỡng mộ đối với kẻ mạnh
Cả bố và mẹ giải quyết mọi việc theo cảm
tính
Bố giải quyết việc theo lý trí còn mẹ theo cảm tính
Cả chàng trai và cô gái có thể khóc nhưng
không nên đấu tranh
Cô gái khóc, con trai thì không; con trai cần chiến đấu trở lại, các cô gái không nên đấu tranh
Các bà mẹ quyết định về số lượng con cái Cha quyết định về quy mô gia đình Nhiều phụ nữ được bầu ở các vị trí chính
trị
Rất ít phụ nữ được bầu ở các vị trí chính trị
Tôn giáo tập trung vào đồng loại con
Định hướng dài hạn/ngắn hạn: Chiều hướng này mô tả cách nhìn của
một xã hội là hướng tương lai, hay sống chỉ hướng vào quá khứ và hiện tại [36] Trong xã hội hướng tương lai (long-term orientation), người ta sẽ quý trọng sự bền bỉ (hay kiên nhẫn, bền chí), thích tiết kiệm, sắp xếp các mối quan
hệ theo thân phận hay đẳng cấp xã hội, có khái niệm về “xấu hổ” Nói cách khác, các cá nhân trong xã hội hướng tương lai luôn lo lắng tương lai của mình sẽ về đâu, họ tiết kiệm chi tiêu để dành dụm cho tương lai Ngược lại, ở
Trang 22xã hội hướng hiện tại và quá khứ, con người thường thích hưởng thụ hơn là dành dụm Người trong xã hội hướng hiện tại nhấn mạnh vào kết quả tức thời, thay vì trông đợi vào sự kiên nhẫn Quan hệ xã hội mang tính xòng phẳng, ngang hàng, không phụ thuộc vào thân phận hay đẳng cấp (xem bảng 1.5)
Bảng 1.5 Mười sự khác nhau giữa xã hội định hướng ngắn hạn và dài
hạn
Các sự kiện quan trọng nhất trong cuộc
sống xảy ra trong quá khứ hoặc ngay từ bây
giờ
Hầu hết các sự kiện quan trọng trong cuộc sống sẽ xảy ra trong tương lai
Kiên định cá nhân và sự ổn định: một
người tốt luôn luôn là như nhau
Một người tốt thích nghi với hoàn cảnh
Có những nguyên tắc phổ quát về những
điều tốt và xấu
Điều gì tốt và xấu phụ thuộc vào từng trường hợp
Truyền thống là bất khả xâm phạm Truyền thống là khả năng thích nghi
với hoàn cảnh thay đổi
Cuộc sống gia đình được hướng dẫn bởi
Học sinh thành công với nỗ lực
Các nước nghèo chậm hoặc không có tăng
trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của quốc gia lên đến một mức độ thịnh vượng
(Nguồn: [12, tr.15])
Tính dễ dãi/tính kiềm chế: Tính dễ dãi là biểu hiện của một xã hội mà
cho phép sự thỏa mãn tương đối tự do của những ham muốn cơ bản và tự nhiên của con người liên quan đến tận hưởng cuộc sống và vui vẻ Kiềm chế
Trang 23chỉnh nó bằng phương tiện của chuẩn mực xã hội nghiêm ngặt Tính dễ dãi có
xu hướng chiếm ưu thế ở Nam và Bắc Mỹ, Tây Âu và ở các bộ phận của Sahara châu Phi Tính kiềm chế chiếm ưu thế ở Đông Âu, châu Á và thế giới Hồi giáo (xem bảng 1.6) [12, tr.15-16]
Sub-Bảng 1.6 Mười sự khác nhau giữa xã hội dễ dãi và kiềm chế
Có tỷ lệ phần trăm cao những người tuyên
bố họ rất hạnh phúc
Ít người rất hạnh phúc
Có nhận thức kiểm soát cuộc sống cá nhân Có nhận thức bất lực: những gì xảy ra
với tôi không phải chỉ riêng tôi
Tự do ngôn luận được xem là quan trọng Tự do ngôn luận không phải là một mối
Ở các quốc gia mà dân số có học thức và tỷ
lệ sinh cao hơn
Ở các quốc gia dân số có học thức và mức sinh thấp hơn
Nhiều người tích cực tham gia các môn thể
thao
Ít người tích cực tham gia các môn thể thao
Ở các nước có đủ thức ăn, tỷ lệ phần trăm
người béo phì cao hơn
Ở các nước có đủ thức ăn, những người béo phì ít hơn
Ở các quốc gia giàu có, chuẩn mực tình dục
được khoan dung
Ở các quốc gia giàu có, chuẩn mực tình dục nghiêm khắc
Duy trì trật tự trong nước không được ưu
tiên cao
Số nhân viên cảnh sát cao hơn trên 100.000 dân
(Nguồn: [12, tr.16])
b Đặc trưng, chức năng của văn hóa Việt Nam
- Chức năng của văn hóa
Theo PGS, TSKH Trần Ngọc Thêm văn hóa có những chức năng sau đây của văn hóa:
Trang 24+ Chức năng tổ chức xã hội: Chính văn hóa thường xuyên làm tăng độ
ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để ứng phó với môi trường tự nhiên và xã hội của mình [6, tr.11]
+ Chức năng điều chỉnh xã hội: văn hóa giúp cho xã hội duy trì được trạng thái cân bằng động, không ngừng tự hoàn thiện và thích ứng với những
biến đổi của môi trường, giúp định hướng các chuẩn mực, làm động lực cho
sự phát triển của xã hội [6, tr.12]
+ Chức năng giáo dục: Chức năng bao trùm nhất của văn hóa là chức năng giáo dục Nói cách khác, chức năng tập trung của văn hóa là bồi dưỡng con người, hướng lý tưởng, đạo đức và hành vi của con người vào “điều hay
lẽ phải, điều khôn, lẽ thiệt”, theo những khuôn mẫu, chuẩn mực mà xã hội quyđịnh [8, tr.107]
+ Chức năng phái sinh: Là chức năng đảm bảo tính kế tục của lịch sử Văn hóa bao giờ cũng hình thành trong một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ, mang tính lịch sử và tạo cho văn hóa một bề dày, một chiều sâu
Nó được duy trì bằng truyền thống văn hóa, tức là cơ chế tích lũy và truyền đạt kinh nghiệm trong cộng đồng qua không gian và thời gian [6, tr.12-13]
- Đặc trưng của văn hóa Việt
Đặc trưng văn hóa Việt theo 5 giá trị chiều hướng văn hóa của Hofstede cụ thể như sau:
+ Khoảng cách quyền lực:
Đặc tính khoảng cách quyền lực lớn của người Việt thể hiện trong đời sống thường ngày cũng như trong công việc Trong gia đình, con cái phải tuân lời cha mẹ Trong tổ chức, có thể thấy rõ mối quan hệ kiểu sếp - nhân viên có
sự phân biệt đẳng cấp Giữa những nhà lãnh đạo và quần chúng cũng có một khoảng cách biệt rất xa [31] Đối với người Việt Nam, gia tộc trở thành một cộng đồng gắn bó có vai trò quan trọng thậm chí còn hơn cả gia đình: họ rất
Trang 25coi trọng các khái niệm liên quan đến gia tộc như trưởng họ, tộc trưởng, nhà thờ họ, từ đường, gia phả, ruộng kị, giỗ họ, giỗ tổ, mừng thọ… Trong làng,
người Việt cho đến bây giờ vẫn thích sống theo lối đại gia đình: các cụ già rất
lấy làm hãnh diện nếu họ đứng đầu một gia đình quần tụ được 3,4 thế hệ [6, tr.89] Nhiều tổ chức ở Việt Nam đang được phát triển dựa trên sự gia trưởng;
ý tưởng của cấp trên là ưu tiên nhất Người Việt nói chung, cấp trên không quan tâm đến việc lấy ý kiến từ cấp dưới Cấp dưới không thể chứng minh rằng họ có nhiều hiểu biết hơn cấp trên của họ mà là phải không được làm mất mặt cấp trên [22]
+ Chủ nghĩa cá nhân/chủ nghĩa tập thể:
Chủ nghĩa tập thể cũng đã tồn tại từ lâu đời ở Việt Nam Nó được đặc trưng bởi hệ thống lề lối xã hội chặt chẽ Những người trong nhóm trông cậy vào việc cả nhóm bảo vệ và che chở cho mình, và đảm bảo cuộc sống không rủi ro cho họ, và trả lại là họ sẽ trung thành tuyệt đối Từ xưa, người Việt luôn dạy dỗ con cháu phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau Đối với xã hội cũng giống như gia đình, phải biết cưu mang những người yếu đuối, gặp khó khăn
“lá lành đùm lá rách”, biết phát huy sức mạnh tập thể “Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Người Việt đặt nặng vấn đề sống hòa hợp và tránh làm mất mặt người khác Trong xung đột, họ muốn giải pháp hai bên cùng đạt kết quả Một đặc tính quan trọng của xã hội Việt là không dám nói thẳng, bởi họ coi đó là việc làm mất mặt người khác Bù lại, người Việt có khiếu hài hước, và thường sử dụng những chuyện tếu táo để nói ra lòng mình Bên cạnh đó, con người nông
nghiệp ưa sống theo nguyên tắc trọng tình [6, tr.22] Do vậy, tính cộng đồng,
tập thể của dân tộc Việt rất cao, luôn đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân
Chủ nghĩa tập thể của văn hóa Việt Nam cũng được phản ánh trong các hệ thống quan hệ họ hàng Các mối quan hệ cha-con được người Việt xem như là
Trang 26cơ bản cho cuộc sống xã hội, và do đó người Việt giữ mối quan hệ rất chặt chẽ với gia đình của họ [22] Ở các nước châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng, trong độ tuổi thanh niên, những người được dạy với bài học đạo đức về trách nhiệm, lòng trung thành và mối quan hệ xã hội [34] Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ luôn được Đảng, Nhà nước, gia đình, nhà trường và toàn xã hội quan tâm Thế hệ trẻ Việt được giáo dục sống có trách nhiệm với Tổ quốc, gia đình và bản thân, có ước mơ, hoài bão, kiến thức, kỹ năng, sức khỏe tốt, tư duy năng động, sáng tạo, lạc quan, tự tin, dám nghĩ, dám làm góp phần vào sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
+ Né tránh sự không chắc chắn:
Lối tư duy tổng hợp và biện chứng, luôn đắn đo cân nhắc của người
làm nông nghiệp cộng với nguyên tắc trọng tình đã dẫn đến lối sống linh hoạt, luôn biến sao cho thích hợp với từng hoàn cảnh cụ thể, dẫn đến triết lý sống Ở
bầu thì tròn, ở ống thì dài; Đi với Bụt mặc áo cà-sa, đi với ma mặc áo giấy…
[6] Văn hóa Việt Nam thể hiện sự tránh thay đổi ở mức độ trung bình Mọi người trong xã hội có cảm giác bị đe dọa bởi các tình huống không rõ ràng (hay không biết trước kết quả), và cố gắng tránh những tình huống như thế bằng cách tìm công việc ổn định, thiết lập các luật lệ chặt chẽ và tránh những
ý tưởng và hành vi mang tính đột biến Người Việt, đặc biệt là miền Bắc, tương đối ngại thay đổi môi trường sống Đây cũng là một trở ngại cho việc xâm nhập của các tư tưởng mới, khác lạ so với tư tưởng cũ vốn thống trị Thay đổi thể chế chính trị cũng gặp khó khăn, trừ khi có những biến động kinh tế - xã hội rất lớn khiến thể chế cũ không thể tồn tại [31]
+ Nam tính/nữ tính:
Trong các nước “Nữ tính” trọng tâm là “làm việc để sống”, nhà quản lý phấn đấu cho sự thống nhất, bình đẳng giá trị mọi người, đoàn kết và chất
Trang 27lượng công việc của họ Mâu thuẫn được giải quyết bằng sự thỏa hiệp và thương lượng Động cơ như thời gian rảnh và tính linh hoạt được ưa chuộng Một người quản lý có hiệu quả là người luôn hỗ trợ, và dồn hết tâm trí cho việc ra quyết định [31] Điều này thể hiện rõ ở người Việt, trong cuộc sống khi mâu thuẫn xảy ra, để tránh xung đột, mất lòng nhau, người Việt thường
giải quyết một cách mềm dẻo, nhún nhường “Một điều nhịn, chín điều lành”
Trong tổ chức, hầu hết khi cá nhân vi phạm đều bị nhắc nhở chứ ít kỷ luật nghiêm khắc
Trong lối sống, người Việt ưa sự quân bình âm dương Điều đó dẫn đến cuộc sống yên tĩnh, ổn định nhưng cuộc sống kém phát triển Thấm nhuần triết lý âm dương chuyển hóa, người Việt sống trong gian khó vẫn nghĩ đến một tương lai tốt đẹp ắt sẽ đến Sống lạc quan chịu đựng, không cần bi quan nản chí [18]
+ Định hướng dài hạn:
Người Việt Nam là dân tộc sống bằng tương lai (tinh thần lạc quan):
thời trẻ khổ thì tin rằng về già sẽ sướng, suốt đời khổ thì tin rằng đời con
mình sẽ sướng (không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời….) [6, tr.60]
Việt Nam tập trung hơn vào những lợi ích lâu dài và tầm quan trọng của việc lập kế hoạch cho tương lai Do đó, họ có xu hướng để có được kế hoạch chi tiết bao gồm cả tiết kiệm tiền bạc, và đầu tư Có thể nói, Việt Nam
là xã hội thực dụng Trong các xã hội theo định hướng thực dụng, người ta tin rằng chân lý phụ thuộc rất nhiều vào tình hình, bối cảnh và thời gian Họ thể hiện một khả năng thích ứng truyền thống một cách dễ dàng với các điều kiện thay đổi, một xu hướng mạnh mẽ để tiết kiệm và đầu tư - Tiết kiệm, kiên trì trong việc đạt được kết quả [31] Khả năng thích ứng truyền thống với điều kiện thay đổi thể hiện rõ nhất ở phương thức hoạt động kinh tế - xã hội Người Việt trước đây với nền sản xuất nông nghiệp, dụng cụ lao động thô sơ,
Trang 28kỹ thuật sản xuất đơn giản nhưng đến nay chúng ta đã khắc phục tầm tư duy
và thao tác của nền sản xuất nông nghiệp, thủ công; nâng chúng lên tầm tư duy và thao tác của nền sản xuất công nghiệp hiện đại, tiên tiến thông qua hội nhập kinh tế, giao lưu văn hoá, khoa học, công nghệ,…
1.2 TỔNG QUAN VỀ TINH THẦN KINH DOANH/TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
1.2.1 Định nghĩa về doanh nhân
Khái niệm “doanh nhân” hay nhận diện doanh nhân Việt Nam cần xem xét ở cả hai khía cạnh là: nghề nghiệp (nghề kinh doanh) và những yếu tố thuộc về tố chất, năng lực, phẩm chất mà doanh nhân phải có (những yếu tố giúp nhận diện và phân biệt doanh nhân với những người làm cùng nghề) [3]
Doanh nhân Việt Nam thuộc cộng đồng những người làm nghề kinh doanh mang những đặc trưng nghề nghiệp nhưng ở mức độ cao về khát vọng kinh doanh, dám chấp nhận rủi ro, khả năng sáng tạo, đổi mới, có thành quả bền vững và được xã hội thừa nhận [3]
Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu này, tác giả giới hạn định nghĩa doanh nhân ở khía cạnh nghề nghiệp: Doanh nhân là các chủ doanh nghiệp, những người sáng lập, sở hữu và điều hành doanh nghiệp Như vậy, doanh nhân sẽ bao gồm cả các chủ doanh nghiệp và những người được thuê điều hành doanh nghiệp từ vị trí cấp thấp đến cấp cao
1.2.2 Định nghĩa về tinh thần kinh doanh
Tinh thần kinh doanh (entrepreneurial orientation) còn được dịch với
các nghĩa như tinh thần khởi nghiệp hay tinh thần doanh nhân
Rindova và cộng sự (2009): Tinh thần kinh doanh là những nỗ lực để mang lại kinh tế, xã hội, thể chế, và môi trường văn hóa mới thông qua các hành động của một cá nhân hoặc nhóm cá nhân [23]
Trang 29Cole (1949): Một hoạt động có mục đích để khởi sự, duy trì và làm mạnh thêm một doanh nghiệp theo định hướng lợi nhuận [23]
Trung tâm Doanh nghiệp của Đại học Miami Ohio: “Tinh thần kinh doanh là quá trình xác định, phát triển, và mang lại một tầm nhìn đến cuộc sống Tầm nhìn có thể là một ý tưởng sáng tạo, cơ hội, hoặc chỉ đơn giản là một cách tốt hơn để làm thứ gì đó Kết quả cuối cùng của quá trình này là việc tạo ra một doanh nghiệp mới, hình thành trong điều kiện rủi ro và sự không chắc chắn đáng kể” [23]
Theo Ponstadt (1998): “tinh thần kinh doanh là quá trình tạo động lực cho sự giàu có Sự giàu có này có được bởi những cá nhân chấp nhận rủi ro lớn về vốn chủ sở hữu, thời gian và/hoặc cam kết sự nghiệp của việc cung cấp giá trị cho một số sản phẩm hoặc dịch vụ Những thứ này có thể có hoặc không sự đổi mới hay độc đáo nhưng giá trị phải được truyền bởi các doanh nhân bằng cách đảm bảo và phân bổ các kỹ năng và nguồn lực cần thiết” Từ định nghĩa này, có thể nói rằng TTKD được cấu thành bởi các yếu tố: (1) chủ động tham gia, (2) tổ chức hoạt động kinh doanh để biến các nguồn lực và các tình huống vào thực tế, (3) biết nắm bắt cơ hội kinh doanh và (4) sự chấp nhận rủi ro hay thất bại [21, tr.9]
Theo Lumpkin và Dess (1996): “Tinh thần doanh nhân là một quá trình,
sự rèn luyện và một hoạt động mang tính đưa ra quyết định và tất cả đều dẫn đến một cánh cửa mới” được thể hiện thông qua các chiều hướng sau:
“khuynh hướng hoạt động độc lập, sự sẵn sàng đổi mới sáng tạo và chấp nhận rủi ro, và xu hướng chủ động cạnh tranh với các đối thủ trong ngành và tiên phong trong các cơ hội xâm nhập thị trường” [18]
Như vậy, từ các định nghĩa trên, có thể hiểu: tinh thần kinh doanh/tinh thần doanh nhân là quá trình nỗ lực khởi sự, duy trì và phát triển doanh
Trang 30nghiệp của doanh nhân thông qua sự sẵn sàng đổi mới/sáng tạo (sản phẩm/dịch vụ, thị trường), chủ động (cạnh tranh) và dám chấp nhận rủi ro
1.2.3 Đặc trưng tinh thần kinh doanh
a Theo nghiên cứu ở Việt Nam
Theo ThS Nguyễn Viết Lộc1, văn hóa doanh nhân là hệ các yếu tố
phản ánh sự tác động của môi trường mà doanh nhân hoạt động lên các yếu
tố đặc trưng nghề doanh nhân là: Nắm bắt cơ hội kinh doanh, sáng tạo đổi mới, chấp nhận rủi ro và đạt được thành quả bền vững [4, tr.65] Trên cơ sở 4
nhóm đặc trưng trên, ông đã hệ thống hóa các yếu tố đặc trưng của TTKD
như sau:
1 Khát vọng kinh doanh Trước hết doanh nhân được thôi thúc bởi ước
muốn làm giàu Doanh nhân là người không chỉ làm ăn bình thường mà phải
có triết lý làm giàu, có lý tưởng cao rộng trong kinh doanh Thông thường, lý
tưởng ấy không chỉ là kiếm cho được nhiều tiền mà còn gắn với những giá trị
xã hội của dân tộc
2 Khả năng tìm kiếm, tạo dựng và nắm bắt cơ hội kinh doanh Quá trình nhận biết và nắm bắt cơ hội là sự khởi đầu cho một kế hoạch kinh doanh Quá trình đó đòi hỏi ở doanh nhân cả về tố chất, kiến thức và năng lực; kiến thức về thị trường, về khách hàng; năng lực thu thập, xử lý thông tin; năng lực
ra quyết định; khả năng nhạy bén, sáng tạo,…
3 Độc lập, quyết đoán, tự tin Tính quyết đoán và tự tin của doanh nhân
có được xuất phát trước hết từ tố chất của doanh nhân là người có tính cách mạnh mẽ, can đảm, bản lĩnh, tiếp đến nó phải là kết quả của một quá trình từng trải, đúc rút kinh nghiệm qua thất bại Các nghiên cứu về tiểu sử và quá trình hoạt động của các doanh nhân thế giới cho thấy rằng, để có được thành công các doanh nhân đều đã phải trải qua rất nhiều thăng trầm, và chính
Trang 31
những thất bại đã tôi đúc nên họ Nếu một doanh nhân có tố chất quyết đoán,
tự tin, dám chấp nhận rủi ro nắm bắt cơ hội kinh doanh nhưng chưa có nhiều trải nghiệm trên “thương trường” thì bản lĩnh, tính tự tin và khả năng ứng phó kịp thời với những tình huống bất thường sẽ hạn chế
4 Dám làm, dám chịu trách nhiệm Doanh nhân phải có bản lĩnh dám làm, dám chịu Với đặc trưng nghề nghiệp có tính rủi ro cao, các doanh nhân không phải lúc nào cũng ra quyết định đúng, đồng thời những rủi ro khách quan là khó lường, song khi gặp thất bại, ra quyết định sai, doanh nhân phải
có phẩm chất dám nhìn thẳng vào sự thật, coi thất bại là “cha đẻ” của thành công; dám chịu trách nhiệm về hậu quả từ việc làm, từ hành động của mình để tìm phương pháp khắc phục, vươn lên
5 Linh hoạt, chủ động Tính linh hoạt, chủ động là biểu hiện cả về mặt
tư duy và thái độ của sáng tạo – đổi mới Doanh nhân phải có tư duy linh hoạt, chủ động, năng động mà biểu hiện là khả năng thích ứng nhanh (adaptive flexibility) và tính linh hoạt tự phát (sponta neous flexibility) với môi trường kinh doanh luôn biến đổi, với những tình huống trong quản lý, điều hành và ứng xử với các bên liên quan
6 Luôn có tư tưởng mới, phương pháp mới, hướng giải quyết vấn đề mới
Tư tưởng mới, phương pháp mới, hướng giải quyết vấn đề mới sẽ giúp cho doanh nhân có khả năng kết hợp đa dạng các yếu tố nguồn lực sản xuất ở các phương án khác nhau nhằm tạo nên sức cạnh tranh mới, sản phẩm mới Do đó, người tiêu dùng có thể có thêm sự lựa chọn về sản phẩm mới thay thế nhu cầu cho sản phẩm cũ tương tự, thậm chí một sản phẩm mới được ra đời sẽ tạo nên một nhu cầu mới cho người tiêu dùng
7 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nhân Đạo đức kinh doanh mang đặc thù của hoạt động kinh doanh là gắn liền với lợi ích
Trang 32kinh tế; mang tính thực dụng, sự coi trọng hiệu quả kinh doanh, song nó là một yếu tố phẩm chất của doanh nhân
Trách nhiệm xã hội được thể hiện ở: 1 Thực hiện trách nhiệm pháp lý quy định (thuế, phí,…), 2 Thực hiện các tiêu chuẩn liên quan tới việc phát triển xã hội, bảo vệ môi trường và tôn trọng các quyền cơ bản của người lao động, áp dụng một phương thức quản trị công khai, kết hợp hài hòa các lợi ích của những người có liên quan tới doanh nghiệp trong một cách tiếp cận tổng hợp đối với chất lượng và sự phát triển bền vững
8 Tính bền bỉ (ý chí quyết tâm, sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần).Doanh nhân cần phải có sức khỏe bền bỉ, có khả năng chịu đựng áp lực cao của công việc Ngoài yếu tố bẩm sinh về thể chất, thể trạng, sức khỏe của doanh nhân chịu sự tác động rất lớn của điều kiện môi trường sống và làm việc Đó là các yếu tố môi trường hữu hình (môi trường sống, phòng làm việc, khu vực rèn luyện thể chất,…), và tác phong, thói quen sinh hoạt, rèn luyện thể chất
9 Đạt được thành quả về kinh tế Thành quả về kinh tế là mục tiêu cơ bản và là thước đo sự thành công của doanh nhân Thành quả kinh tế thể hiện qua quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận; vị thế, khả năng chi phối, uy tín, thương hiệu trong ngành/lĩnh vực của mình (chiếm thị phần quan trọng trong ngành/lĩnh vực kinh doanh)
b Theo nghiên cứu ở nước ngoài
Các đặc điểm chính của các tinh thần kinh doanh:
1 Hoạt động kinh tế: Đây là đặc điểm cơ bản liên quan đến việc sản xuất, phân phối hàng hóa và dịch vụ tối ưu và sử dụng các nguồn tài nguyên theo hướng sử dụng hiệu quả [30, tr.7]
2 TTKD liên quan đến việc đổi mới: Tinh thần kinh doanh là một chức năng sáng tạo để làm việc theo cách mới và tốt hơn Đổi mới có nhiều dạng,
Trang 33chẳng hạn như là sản phẩm mới, nguồn nguyên liệu mới của một thị trường mới, phương pháp mới chưa được áp dụng trong một ngành cụ thể hay sản xuất … Drucker nói “Đổi mới là công cụ cụ thể của TTKD Doanh nhân là tác nhân thay đổi” [30, tr.8]
3 Mục tiêu định hướng hoạt động: TTKD nhấn mạnh kết quả, thành tựu và mục tiêu đạt được [30, tr.8]
4 Giá trị sáng tạo: Quá trình tạo ra giá trị là một đặc trưng trong việc
mô tả tinh thần kinh doanh Thông qua các doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ, giao dịch, phương pháp, nguồn lực, công nghệ, thị trường mới đóng góp một
số giá trị cho cộng đồng hoặc thị trường [30, tr.8]
5 Chấp nhận rủi ro: Rủi ro là một yếu tố vốn có và không thể tách rời các doanh nhân Một doanh nhân làm việc dưới sự không chắc chắn và họ phải giả định điều không chắc chắn về tương lai để ứng phó [30, tr.8]
6 Chức năng lãnh đạo và kỹ năng Quản lý: Kỹ năng này là những khía cạnh quan trọng nhất của các doanh nhân Một doanh nhân phải có khả năng lãnh đạo và quản lý Bên cạnh đó, doanh nhân định hướng, tạo ra văn hóa làm việc, làm việc theo nhóm, xây dựng và gắn kết giữa các nhân viên [30, tr.8]
7 Tiến trình Năng động: Doanh nhân phát triển mạnh vào những thay đổi trong môi trường, mang lại cơ hội hữu ích cho doanh nghiệp Một giao dịch doanh nghiệp chủ động với việc thay đổi thị trường và môi trường, nhìn vào những thay đổi như nguồn gốc của lợi thế thị trường, không phải là một vấn đề Không chắc chắn là cơ hội thị trường cho doanh nhân Họ tận dụng thị trường bất thường thoáng qua [30, tr.9]
8 Chức năng Tổ chức: Đây là khả năng để mang lại cùng nguồn lực sản xuất của xã hội Doanh nhân phối hợp và kiểm soát các nỗ lực của tất cả những người tham gia vào doanh nghiệp của mình Doanh nhân khai thác đất
Trang 34đai, lao động, vốn và các nguồn lực khác vì lợi ích của nhân loại Do đó, một doanh nhân được gọi là một người xây dựng tổ chức [30, tr.9]
1.2.4 Những yếu tố khuyến khích và rào cản cho sự phát triển tinh thần kinh doanh
a Những yếu tố khuyến khích sự phát triển tinh thần kinh doanh
Các yếu tố sau đây góp phần vào khuyến khích tinh thần kinh doanh:
- Các yếu tố bên trong [26, tr.15]:
Mong muốn làm một cái gì đó mới Trước hết, để trở thành doanh nhân hay phát triển kinh doanh hiện tại thì con người phải xuất phát từ động lực bên trong với mong muốn táo bạo, sáng tạo ra điều mới mẻ để giải quyết những khó khăn hay vấn đề bức bách trong cuộc sống Chính những khát khao làm được điều gì đó đóng góp cho xã hội, hoặc chí ít là cho mình sẽ giúp doanh nhân có được những quyết định táo bạo và tâm huyết
Có trình độ học vấn Yếu tố này rất quan trọng, doanh nhân cần được đào tạo về chuyên môn Họ phải am hiểu sản phẩm/dịch vụ và ngành mà mình đang hoạt động kinh doanh Có như vậy mới có thể tiếp cận được thị trường
và mở rộng kinh doanh Bên cạnh đó, trình độ học vấn ở đây không chỉ là kiến thức mà còn là những kỹ năng doanh nhân cần phải có gồm: sáng tạo và cải tiến; phát triển cơ cấu tổ chức của công ty; quản lý và phát triển nhân sự; bán hàng và tiếp thị; quản lý tiền bạc và kỹ năng phát triển hệ thống hoạt động
Có kinh nghiệm làm việc Để khởi nghiệp thành công, cùng với sự đam
mê, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, doanh nhân còn phải biết đúc kết những kinh nghiệm trước đó từ khi mình là người làm thuê Kinh nghiệm giúp doanh nhân tránh lặp lại những sai lầm, thất bại của mình cũng như của người khác nhằm có được những quyết định đúng đắn trong tương lai
Trang 35 Có nền tảng nghề nghiệp Nền tảng nghề nghiệp cũng tạo nên sự thành công cho doanh nhân Một người ít có nền tảng nghề nghiệp thì sẽ do
dự và ngần ngại trong việc khởi sự doanh nghiệp bởi họ không có đủ kỹ năng kinh doanh, khả năng và kiến thức
- Các yếu tố bên ngoài [26, tr.15]:
Bên cạnh những động lực từ bên trong của bản thân doanh nhân thì các yếu tố bên ngoài cũng hết sức quan trọng góp phần vào sự phát triển tinh thần kinh doanh Đó là những yếu tố:
Có sự trợ giúp và hỗ trợ từ chính phủ Doanh nhân đang ngày càng được xem là rất quan trọng cho sự phục hồi bền vững nền kinh tế Tuy nhiên,
để đảm bảo những động cơ của tăng trưởng, khuyến khích phát triển kinh doanh thì sự ưu đãi của chính phủ có vai trò hết sức quan trọng Phát triển kinh doanh không phải là một giai đoạn duy nhất, mà là một quá trình Do đó chương trình khuyến khích của chính phủ cần phải nhận ra vòng đời của các công ty để hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời trong từng giai đoạn
Sự sẵn có các yếu tố sản xuất Để doanh nghiệp vận hành thì sự sẵn sàng các yếu tố sản xuất như: vốn, đất đai, lao động, tổ chức,… là hết sức cần thiết Dù doanh nhân có năng lực để khởi nghiệp nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ từ các yếu tố trên
Khuyến khích từ các nhà kinh doanh trước đó Ngoài các yếu tố khuyến khích trên bởi động lực tài chính, tự chủ, đạt thành tựu, xã hội thừa nhận,… các doanh nhân tiềm năng cũng được khuyến khích bởi những người
đi trước đặc biệt là nền tảng gia đình Họ truyền đạt những kinh nghiệm, hỗ trợ vốn, kiến thức …
Nhu cầu đầy hứa hẹn cho các sản phẩm Đây là yếu tố hấp dẫn, thu hút sự mạnh dạn tham gia kinh doanh của các doanh nhân Họ luôn tìm cơ hội
Trang 36để khởi nghiệp hay phát triển kinh doanh của mình ở những sản phẩm với nhu cầu tiềm năng cao
b Những yếu tố cản trở sự phát triển tinh thần kinh doanh
Theo nghiên cứu của Ramin Raeesi và cộng sự (2013) có 11 yếu tố chính cản trở tinh thần kinh doanh [24, tr.57]
- Những quy định nghiêm ngặt về thâm nhập thị trường
Quy định, quy tắc nghiêm ngặt của Chính phủ khác nhau bao gồm các luật thuế, các quy định về môi trường, cho vay, cấp phép, … được xem là các rào cản đối với tinh thần kinh doanh Bởi lẽ, những quy định nghiêm ngặt tạo
ra sự tốn kém hay cản trở sự sáng tạo cho các doanh nghiệp mới, đặc biệt là trong ngành công nghiệp mới Bên cạnh đó, sự quan liêu của chính phủ, các thủ tục pháp lý và thuế phức tạp là gây trở ngại nhất định cho các doanh nhân muốn thâm nhập thị trường
- Nỗi sợ thất bại
Một trong những rào cản thường gặp đối với tinh thần doanh nhân là vấn đề tâm lý Thực tế kinh doanh là một hoạt động có nguy cơ cao bởi vì thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt, thiếu vốn, thiếu năng lực quản lý hay khả năng và mức độ phức tạp rất lớn từ các quy định của Chính phủ Đặc biệt, sự
sợ hãi phá sản là yếu tố mà các doanh nhân tiềm năng e ngại nhất
- Thiếu kinh nghiệm thị trường
Khả năng để tạo ra một doanh nghiệp mới phụ thuộc phần lớn vào nền tảng
giáo dục và kinh nghiệm làm việc (Martins, 2004) Nhiều doanh nhân bỏ qua khả năng, chuyên môn và kiến thức của mình, và một khi họ tìm thấy trên thị trường có tiềm năng tốt đẹp và thuận lợi, chỉ vội vàng thâm nhập vào thị trường mà không có bất kỳ kinh nghiệm và nền tảng liên quan thì nguy cơ thất bại sẽ cao Điều này gây cản trở tinh thần kinh doanh của doanh nhân
Trang 37- Những khó khăn liên quan đến người lao động
Lực lượng lao động là một trong những nguồn lực chính mà doanh nhân cần để vận hành doanh nghiệp Có được nhân viên có trình độ, năng động và sẵn sàng để phát triển và giữ chân họ là một nhiệm vụ khó khăn của các doanh nhân Nhiệm vụ này sẽ trở thành một rào cản khi nhiều doanh nghiệp xuất hiện, chính sách ưu ái cho người lao động khiến nhân viên đòi hỏi lương cao, các chi phí cho chế độ phúc lợi, sức khỏe,… cho nhân viên cũng gia tăng
- Thiếu sự đào tạo bài bản về kinh doanh
Kỹ năng kinh doanh và doanh nghiệp phải được thực hiện như là một mục tiêu cơ bản trong giáo dục đại học Mặc dù cho đến nay có nhiều trường cao đẳng, đại học đào tạo về kinh tế, quản trị kinh doanh nhưng vẫn chưa quan tâm đến việc đào tạo các kỹ năng thực tế cũng như cho sinh viên có cơ hội thực hành Đây là một rào cản phát triển các doanh nhân tiềm năng
- Ác cảm với rủi ro
Một rào cản tâm lý có liên quan chặt chẽ với rào cản nỗi sợ thất bại là
ác cảm với rủi ro Timmons (1999) cho thấy khả năng chịu rủi ro như một thái
độ mong muốn và hành vi của các doanh nhân Các nghiên cứu cho thấy các
cá nhân không thích rủi ro hiếm khi chạm vào khái niệm về kinh doanh Cũng tương tự nghiên cứu của Hofstede, những ai không thích đối mặt với rủi ro thường ít khởi nghiệp thông qua kinh doanh mà chỉ muốn làm công ăn lương
ổn định, còn những cá nhân dám chấp nhận rủi ro thường có xu hướng tham gia vào kinh doanh, sáng lập công ty
- Thiếu năng lực kinh doanh
Mặc dù, môi trường không hỗ trợ được coi là một rào cản đối với các doanh nhân nhưng thậm chí trong một số điều kiện kinh doanh thuận lợi, do mức độ thấp về năng lực kinh doanh, tỷ lệ khởi sự công ty mới là không đáng
Trang 38kể Thiếu năng lực kinh doanh trong một môi trường hỗ trợ, giống như có giếng dầu ở một vùng đất, nhưng lại thiếu những kiến thức và những người lao động để có thể khai thác Do đó khả năng kinh doanh chủ yếu đề cập đến
sự tồn tại của những người có phẩm chất tinh thần kinh doanh, sẵn sàng và động lực để bắt đầu các dự án mới, có tham vọng vươn đến thành công
- Thiếu Cơ hội kinh doanh
Cơ hội kinh doanh liên quan đến cả sự tồn tại và nhận thức các cơ hội thị trường có sẵn để khai thác (Reynolds và cộng sự, 1999) Nhiều vấn đề từ mức cao của nhu cầu hoang sơ của khách hàng đến tỷ lệ thất nghiệp cao trong
xã hội, có thể được xem như là cơ hội kinh doanh Cơ hội kinh doanh giúp cá nhân có “tinh thần” kinh doanh để vượt qua bất kỳ rào cản nào Do đó thiếu các cơ hội kinh doanh được coi là một rào cản đối với doanh nhân
- Môi trường kinh doanh đồi bại và không hỗ trợ
Bên cạnh sự tồn tại các quy định nghiêm ngặt của chính phủ, môi trường kinh doanh không ổn định, cạnh tranh không công bằng cũng tạo nên cản trở cho tinh thần kinh doanh Để phát triển kinh doanh, cơ sở vật chất cần thiết của các tiện ích công cộng và các yếu tố khác của các cơ sở hạ tầng kinh doanh là quan trọng Và một môi trường kinh doanh không hỗ trợ như thiếu
sự minh bạch của pháp luật, thực thi không phù hợp các quy định, và tham nhũng tràn lan gây ra tâm lý bất ổn khi tham gia thị trường mới của doanh nhân Đây cũng là một trong các rào cản tinh thần kinh doanh đối với doanh nhân
- Thiếu ngân quỹ và nguồn lực
Một trong những rào cản trích dẫn nhiều nhất của doanh nhân là tài chính gặp khó khăn trong kinh doanh Nhiều doanh nhân phải từ bỏ giấc mơ của họ bắt đầu cho công ty mới khi đối mặt với các vấn đề tài chính Việc tiếp
Trang 39cận vốn khó khăn là một trong những rào cản khó khăn nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp
1.2.5 Tinh thần kinh doanh của nữ doanh nhân
Về đặc điểm cá nhân: Birley (1987) cho thấy các nữ doanh nhân
thường là đứa con đầu lòng; từ một gia đình trung lưu hay thượng lưu; có cha làm nghề kinh doanh; có bằng cấp; kết hôn và đã có con; 40-45 tuổi là lúc khởi nghiệp; và đã có kinh nghiệm [21, tr.15] Lý do cho điều này có thể đây
là lúc phụ nữ đã có nhiều kinh nghiệm, trải nghiệm trong cuộc sống Lúc này,
họ ít lo sợ thất bại, mạnh dạn khởi nghiệp và có động lực từ gia tăng tài chính cũng như vị trí trong xã hội
Về định hướng kinh doanh: Powell và Ansic (1997) nói rằng phụ nữ
có sở thích rủi ro thấp hơn so với nam giới Vì vậy, phụ nữ ít có ĐHKD hơn nam giới [9, tr.85] Điều này rất rõ ràng bởi phụ nữ vẫn gắn chặt bổn phận chăm sóc gia đình nhiều hơn, ít dành thời gian cho công việc Bên cạnh đó, nam giới được đào tạo về chuyên môn, kỹ năng kinh doanh nhiều hơn và có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trước khi bắt đầu kinh doanh, có kỳ vọng cao hơn và có khả năng theo đuổi tham vọng của mình
Về động lực kinh doanh: Wilson và Kickul (2006) cho biết phụ nữ
thích kinh doanh bởi động lực xã hội hơn là động cơ kinh tế [21, tr.15] Nam giới bị cám dỗ bởi sự thành công về tài chính hơn là khía cạnh xã hội Tuy nhiên, nghiên cứu của Wilson và Kickul cũng chỉ ra rằng phụ nữ trẻ muốn thành công về tài chính, nhưng tỏ ra không muốn làm điều này và biến chúng thành một nguồn sức mạnh của tinh thần kinh doanh trong tương lai để đạt được cả kinh tế và xã hội Những cơ hội kinh doanh hấp dẫn; tự quyết/tự chủ; mối quan tâm gia đình - cân bằng sự nghiệp và gia đình; thiếu thăng tiến nghề nghiệp/phân biệt đối xử; và năng động- quyền lực/chính trị được xem là động lực chính để trở thành doanh nhân của phụ nữ Ngoài ra, mong muốn đóng
Trang 40góp xã hội và giúp đỡ người khác cũng là một yếu tố quan trọng ở phụ nữ lựa chọn để trở thành chủ doanh nghiệp
1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA, GIỚI TÍNH ĐẾN TINH THẦN KINH DOANH
1.3.1 Những chiều hướng văn hóa ảnh hưởng đến tinh thần kinh doanh của các quốc gia
a Mối quan hệ giữa văn hóa và tinh thần kinh doanh
Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa văn hóa đến TTKD của doanh nhân tùy thuộc vào bối cảnh cụ thể mà có sự ảnh hưởng khác nhau Theo nghiên cứu của A Radziszewska (2014) thì cho rằng ĐHDH, KCQL thấp, CNCN,NTSKCC thấp đều có ảnh hưởng tích cực đến TTKD Ngoài ra, KCQL cao trong trường hợp củng cố vị trí của một người để trở thành doanh nhân, xã hội tập thể hỗ trợ nguồn lực cần thiết và NTSKCC cao trong khi luôn
nỗ lực cải tiến chất lượng SP/DV vẫn ảnh hưởng tích cực đến TTKD (xem bảng 1.7) Cũng những chiều hướng đó trong nghiên cứu của Henry M Bwisa
và Johnson Muthoka Ndolo (2011) có kết quả khác biệt một ít: KCQL cao có khả năng trở thành doanh nhân và bổ sung chiều hướng nam tính có nhiều khả năng trở thành doanh nhân (xem bảng 1.8)
Bảng 1.7 Mối quan hệ giữa chiều hướng văn hóa với tinh thần kinh
doanh Những chiều hướng
văn hóa Ảnh hưởng đến tinh thần kinh doanh