1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO) trường hợp tổng công ty hàng không việt nam

126 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan tài liệu nghiên cứu Quản trị lợi nhuận được các nước phát triển thực hiện từ những năm 80 của thế kỷ trước, trong các bối cảnh động cơ khác nhau như trước và sau thời điểm côn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN VIỆT HÙNG

NGHIÊN CỨU HÀNH ĐỘNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN KHI PHÁT HÀNH

CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG (IPO): TRƯỜNG HỢP TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN VIỆT HÙNG

NGHIÊN CỨU HÀNH ĐỘNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN KHI PHÁT HÀNH

CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG (IPO): TRƯỜNG HỢP TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG

VIỆT NAM

Chuyên ngành: KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của T guy n ông hư ng

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

PHAN VIỆT HÙNG

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN 9

1.1.1 Định nghĩa quản trị lợi nhuận 9

1.1.2 Mục đích và động cơ quản trị lợi nhuận 9

1.1.3 Kế toán dồn tích: Cơ sở của hành động quản trị lợi nhuận 13

1.2 CÁC CÁCH THỨC THỰC HIỆN QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NHÀ QUẢN LÝ 14

1.2.1 Quản trị lợi nhuận th ng qua lựa chọn phương pháp kế toán 15

1.2.2 Quản trị lợi nhuận th ng qua lựa chọn thời điểm vận ụng các phương pháp kế toán và thực hiện các ước tính kế toán 18

1.2.3 Quản trị lợi nhuận th ng qua quyết định kinh oanh về thời điểm thực hiện nghiệp vụ kinh tế 21

1.3 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN 23

1.3.1 Mô hình Healy (1985) 23

1.3.2 Mô hình DeAngelo (1986) 24

1.3.3 Mô hình Friedlan (1994) 26

1.3.4 Mô hình Jones (1991) 26

Trang 5

1.3.5 Biến thể của mô hình Jones (The Modified Jones Model, 1995) 28

1.3.6 Mô hình ngành của D chow và Sloan In ustry Mo l 1991 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 IPO CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 31

2.1 NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ IPO Ở VIỆT NAM 31

2.1.1 Quy trình IPO 31

2.1.2 Điều kiện IPO 36

2.2 IPO CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 37

2.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 41

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 43

3.2 QUY ƯỚC THỜI ĐIỂM NGHIÊN CỨU 46

3.3 THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 47

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 47

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 49

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ HÀM Ý 50

4.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 50

4.1.1 Thống kê mô tả 50

4.1.2 Xác định biến kế toán dồn tích và kiểm định giả thuyết 51

4.2 HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 70

4.2.1 Nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC 71

4.2.2 Nâng cao công tác quản lý của nhà nước 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 82

KẾT LUẬN 83

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

4.1 Biến động doanh thu, lợi nhuận sau thuế và dòng tiền

4.2 Giá trị kế toán của tổng tài sản cuối năm 2012 của các

c ng ty đƣợc sử dụng để ƣớc tính các tham số của mô

4.3 Biến kế toán ồn tích năm 2013 của các c ng ty đƣợc sử

dụng để ƣớc tính các tham số của mô hình nghiên cứu

c ng ty đƣợc sử dụng để ƣớc tính các tham số của mô

4.6 Bảng tổng hợp kết quả biến kế toán dồn tích có thể điều

4.7 Mẫu bảng tổng hợp thay đổi về chính sách ƣớc tính kế

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khủng hoảng kinh tế kéo dài ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế thế giới nói chung trong đó có kinh tế Việt Nam Khủng hoảng làm nhu cầu của thị trường giảm xuống, cạnh tranh ngày càng gay gắt kinh oanh khó khăn làm

ăn thua lỗ, nhiều doanh nghiệp uộc phải giải thể Để tồn tại, các doanh nghiệp uộc phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh

Nền kinh tế Việt Nam với đặc điểm vẫn tồn tại các doanh nghiệp Nhà nước nên nhiều nước không công nhận là nền kinh tế thị trường Với xu thế hội nhập, tham gia vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước là cần thiết

Đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam Airlines là VietJet Air cho biết hãng lên kế hoạch sẽ niêm yết tại Singapor và Hong Kong năm 2015 Trước tình hình đó ngày 10/09/2014 Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý phê duyệt về việc chuyển Tổng công ty Hàng không Việt Nam từ 100% vốn cổ phần nhà nước thành công ty cổ phần Về hình thức cổ phần hóa, giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ Ngày 14/11/2014, Vietnam Airlines tiến hành phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng

Việc cổ phần hóa Tổng công ty Hàng kh ng được kỳ vọng sẽ giúp doanh nghiệp tái cơ cấu Điều này giúp hạn chế sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động của c ng ty như vậy có thể làm giảm chi phí quản lý đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý Bên cạnh đó, hành động này giúp Tổng công ty thu hút thêm nguồn lực từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước còn nhà nước nhờ đó thu về một khoản tài chính lớn từ việc bán bớt cổ phần của mình, tiền thu được có thể dùng vào các mục đích kinh tế xã hội khác

Trang 11

Khi Tổng công ty IPO, một trong những vấn đề mà nhà đầu tư quan tâm là có nên đầu tư vào đây hay kh ng? Đâu là căn cứ để nhà đầu tư ra quyết định đầu tư? Câu trả lời là khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được đánh giá một phần thông qua chỉ tiêu lợi nhuận Tổng công ty có mức sinh lợi càng cao (lợi nhuận cao) thì giá cổ phiếu bán ra của Tổng công ty sẽ càng cao, từ đó những lợi ích mà Tổng c ng ty thu được càng nhiều và ngược lại Do đó để bán cổ phiếu được giá cao nhất có thể thì Tổng công ty có thể cân nhắc báo cáo lợi nhuận cao nhất có thể, bao gồm lợi nhuận “thực” có được từ hoạt động kinh doanh và phần lợi nhuận “được điều chỉnh” th ng qua vận dụng các chính sách kế toán

Để làm sáng tỏ có hay không việc Tổng c ng ty điều chỉnh lợi nhuận

thông qua vận dụng các chính sách kế toán khi IPO, tôi chọn đề tài: “Nghiên

cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO): trường hợp Tổng công ty Hàng không Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này nhằm đạt được các mục tiêu sau:

- Tìm kiếm bằng chứng về quản trị lợi nhuận tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO)

- Từ kết quả phân tích đưa ra gợi ý nhằm nâng cao chất lượng chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp nói chung

Câu hỏi nghiên cứu

- Tổng công ty Hàng không Việt Nam có thực hiện các hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng hay không?

- Nếu có thì cần phải làm gì để lợi nhuận báo cáo trung thực hơn?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị lợi nhuận gắn với IPO của Tổng công ty Hàng không Việt Nam

Trang 12

- Phạm vi nghiên cứu: Năm 2014 là năm Tổng công ty Hàng không Việt Nam IPO Nghiên cứu này x m xét hành động quản trị lợi nhuận của Tổng c ng ty trong 3 năm kế trước năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm (Empirical Study) dựa vào bằng chứng thu thập trực tiếp tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam

Mô hình biến dồn tích accrual mo l được sử dụng để nhận diện hành

động quản trị lợi nhuận của Tổng công ty Hàng không Việt Nam

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đối với c ng tác đào tạo đề tài cung cấp bằng chứng về việc vận dụng biến thể của mô hình Jones (Modified Jones model) trong việc nghiên cứu quản trị lợi nhuận ở Việt Nam Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu đề tài còn cung cấp th ng tin cho nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định khi dựa vào thông tin lợi nhuận của doanh nghiệp

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, các danh mục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp Chương 2: IPO của Tổng công ty Hàng không Việt Nam và giả thuyết nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả phân tích và hàm ý

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Quản trị lợi nhuận được các nước phát triển thực hiện từ những năm 80 của thế kỷ trước, trong các bối cảnh động cơ khác nhau như trước và sau thời điểm công ty niêm yết hay phát hành thêm chứng khoán, thời điểm Chính

Trang 13

phủ thay đổi các chính sách thuế, kiểm tra các doanh nghiệp bán phá giá hay thời điểm khủng hoảng kinh tế thế giới… cũng như sự tác động của các tổ chức tài chính, các quỹ đầu tư mạo hiểm, hay các chính sách của Chính phủ đến hành vi quản trị lợi nhuận

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc điều chỉnh lợi nhuận và các giả thuyết đã được chứng minh bằng nhiều mô hình nghiên cứu kinh nghiệm như: Th H aly Mo l 1985 Th D Ang lo Mo l 1986 The Jones Model (1991), Modified Jones Model, Industry Model của Dechow

an Sloan 1991 Th Fri lan 1994 …

Ở Việt Nam, thị trường chứng khoán ra đời năm 2000 khá muộn so với thế giới đến năm 2006 thì mới có Luật chứng khoán Nên trước đó vấn đề quản trị lợi nhuận kh ng được chú ý Cho đến khi thị trường chứng khoán đi vào quỹ đạo và bắt đầu tăng trưởng thì vấn đề này mới được quan tâm Một

số nghiên cứu lý thuyết về điều chỉnh lợi nhuận của PGS.TS Nguyễn Công Phương như:

Nghiên cứu “Các m hình nghiên cứu lợi nhuận ở các nước phát triển có phù hợp với bối cảnh Việt Nam? Phân tích lý thuyết” 2005 đã tổng hợp động cơ và các m hình quản trị lợi nhuận đã được kiểm chứng trên thế giới, phân tích ưu nhược điểm của từng m hình qua đó giúp cho các nghiên cứu trong nước có thể lựa chọn mô hình thích hợp để thực hiện kiểm chứng lý thuyết kế toán chứng thực

Nghiên cứu “Về tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận” 2007 đề cập đến tính minh bạch của chỉ tiêu lợi nhuận công bố bởi các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, phân tích khả năng nhà quản trị thực hiện hành động điều chỉnh lợi nhuận và đề xuất vận dụng một cơ chế chặt chẽ hơn về trình bày và công bố áo cáo tài chính để thông tin tài chính phản ánh trung thực khách quan hoạt động kinh tế

Trang 14

Nghiên cứu “Kế toán th o cơ sở dồn tích và hành vi quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp” 2009 chỉ ra cơ sở của hành vi quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp cùng các cách thức mà nhà quản trị có thể thực hiện hành vi đó Một số nghiên cứu về lý thuyết quản trị lợi nhuận của các tác giả khác như:

Bài viết “Hành vi quản trị lợi nhuận đối với thông tin lợi nhuận công bố trên BCTC” của TS Đường Nguyễn Hưng 2013 đã đưa ra nội ung r ràng

về hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị th ng qua việc vận ụng chính sách kế toán cũng như mục đích của việc điều chỉnh lợi nhuận

Hai tác giả Đường Nguyễn Hưng Phạm Kim Ngọc 2013 “Phương pháp và thủ tục áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty niêm yết tại Việt Nam đối với các hành vi quản trị lợi nhuận” àn về cách nhận diện các hành vi quản trị lợi nhuận trên phương iện kiểm toán đồng thời làm

r hơn các thủ tục và phương pháp vận dụng trong kiểm toán đối với các hành

vi quản trị lợi nhuận trong kiểm toán BCTC các công ty niêm yết tại Việt Nam

Bên cạnh đó cũng đã có một số nghiên cứu kiểm định việc điều chỉnh lợi nhuận bằng việc vận ụng các m hình như:

Đề tài “Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở các c ng ty cổ phần trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giả Huỳnh Thị Vân 2012 đã chỉ ra các c ng ty cổ phần trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn (2008 – 2010) có điều chỉnh tăng lợi nhuận và khả năng điều chỉnh tăng lợi nhuận trong năm đầu niêm yết phụ thuộc (thuận chiều vào điều kiện ưu đãi thuế TNDN c ng ty được hưởng

Đề tài sử ụng phương pháp nghiên cứu là hệ thống các cơ sở lý thuyết

để chỉ ra các kỹ thuật có thể vận ụng để điều chỉnh lợi nhuận của c ng ty;

Trang 15

phán đoán và đặt giải thuyết nghiên cứu ựa trên cơ sở lập luận logic các vấn

đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu; thu thập số liệu kiểm chứng giả thuyết

th ng qua m hình D Ang lo và Fri lan Dựa trên kết quả nghiên cứu để đưa ra các nhận xét và kiến nghị nhằm tăng cường tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận ở các c ng ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Đề tài còn những hạn chế như: Nghiên cứu chỉ thực hiện đối với những

c ng ty lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ th o phương pháp trực tiếp mà ỏ qua các c ng ty lập áo cáo lưu chuyển tiền tệ th o phương pháp gián tiếp Trong khi đó việc lập áo cáo lưu chuyển tiền tệ th o phương pháp nào cũng kh ng ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu Việc lựa chọn mẫu như trên của nghiên cứu làm cho mẫu chọn kh ng thực sự ngẫu nhiên và kh ng có tính đại iện cao Mặt khác, m hình Fri lan cũng có những hạn chế nhất định trong việc

dự đoán hành động quản trị lợi nhuận

Đề tài: “Nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận của các c ng ty trong

2 năm đầu niêm yết tại sở giao ịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Thị Thanh Quý 2012 đã làm r các c ng ty niêm yết có điều chỉnh tăng lợi nhuận trong hai năm đầu niêm yết để tiết kiệm thuế TNDN Đồng thời kết quả kiểm nghiệm cũng cho thấy mức độ điều chỉnh lợi nhuận của các

c ng ty là kh ng giống nhau o mục tiêu khác nhau giữa các DN và giữa các thời kỳ

Đề tài sử ụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn thu thập số liệu BCTC của các c ng ty niêm yết trên Sở giao ịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh có hai năm đầu niêm yết trong giai đoạn từ năm 2004-2006 vận ụng m hình Fri lan để chứng minh số liệu và đưa ra kết luận

Trang 16

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn kh ng cao o nghiên cứu một sự việc đã kết thúc trong quá khứ Đồng thời nguồn số liệu của đề tài còn hạn chế mẫu nhỏ khiến cho mức độ tin cậy chưa cao Ngoài ra như đã đề cập ở trên, mô hình Fri lan cũng có những hạn chế nhất định trong việc dự đoán hành động quản trị lợi nhuận; những giải pháp đề xuất của đề tài còn mang tính khái quát chung chưa chi tiết cụ thể hóa

Đề tài: “Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các c ng ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Uyên Phương đã cho thấy phần lớn các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có điều chỉnh tăng lợi nhuận trong năm tài chính liền trước năm phát hành ổ sung thêm cổ phiếu

Đề tài sử ụng phương pháp nghiên cứu tiếp cận chứng thực sử dụng

m hình toán Fri lan 1994 để kiểm định giả thuyết Đồng thời phân tích kết quả th ng qua c ng cụ thống kê toán

Đề tài còn những hạn chế như: Chỉ xem xét các công ty phát hành vì động cơ “thu hút tài trợ từ ên ngoài” mà ỏ qua các c ng ty phát hành cổ phiếu cho mục đích trả cổ tức hoặc trả lương CNV …

Đề tài: “Sử dụng m hình Jon s để nhận diện điều chỉnh lợi nhuận: Trường hợp các công ty niêm yết ở HoSE phát hành thêm cổ phiếu năm 2013” của tác giả Phan Thị Thùy Dương đã cho thấy cho thấy phần lớn các công ty niêm yết (18 công ty trong tổng số mẫu là 24 c ng ty điều chỉnh tăng lợi nhuận trước khi phát hành thêm cổ phiếu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tiếp cận chứng thực sử dụng

mô hình nhận diện quản trị lợi nhuận Modified Jones với kỳ nghiên cứu là quý để kiểm định giả thuyết Đồng thời, phân tích kết quả được thực hiện thông qua việc vận dụng các công cụ thống kê toán (kiểm định dấu Sign test)

Trang 17

Ngược lại với đề tài của tác giả Nguyễn Thị Uyên Phương, đề tài này

có hạn chế là chỉ nghiên cứu trường hợp phát hành “quyền mua cổ phiếu cho

cổ đ ng hiện hữu” chứ chưa xét đến các trường hợp phát hành để huy động vốn bên ngoài

Tóm lại, phần lớn những nghiên cứu ở trên vận dụng mô hình DeAngelo và Friedlan, có hạn chế là các m hình này giả định quy mô doanh nghiệp kh ng thay đổi qua 2 năm và năm liền trước kh ng có điều chỉnh lợi nhuận Do đó nếu giả thuyết bị vi phạm thì kết quả nghiên cứu không còn chính xác nữa

Mặt khác, những nghiên cứu trên đều tập trung vào phân tích một số lượng lớn doanh nghiệp để kết luận chung Chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào một doanh nghiệp cụ thể để tìm hiểu kỹ hành vi quản trị lợi nhuận

Kế thừa những nghiên cứu trên, nghiên cứu này vận dụng mô hình Modified Jones với dữ liệu chéo trong trường hợp phát hành cổ phiếu lần đầu

ra công chúng của Tổng công ty Hàng không Việt Nam Đây được coi là mô hình cốt lõi nhất trong việc nhận diện hành động điều chỉnh lợi nhuận

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

1.1.1 Định nghĩa quản trị lợi nhuận

Có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về quản trị lợi nhuận (Earnings Management)

Quan điểm thứ nhất: Theo Davidson, Stickney, và Weil (1987) quản trị lợi nhuận th o nghĩa h p: quá trình vận dụng linh hoạt các chính sách kế toán trong khuôn khổ hệ thống kế toán để đạt được mức lợi nhuận mong muốn Cũng th o quan điểm này, Scott 1997 định nghĩa “Quản trị lợi nhuận phản ánh hành động của nhà quản trị trong việc lựa chọn các phương pháp kế toán

để mang lại lợi ích của họ hoặc làm gia tăng giá trị thị trường của c ng ty” [5]

Quan điểm thứ hai xem xét quản trị lợi nhuận th o nghĩa rộng hơn Schipp r 1989 định nghĩa “Quản trị lợi nhuận là một sự can thiệp có cân nhắc trong quá trình cung cấp thông tin tài chính nhằm đạt được những mục đích cá nhân” [5]

Dù có những quan điểm định nghĩa khác nhau nhưng đó là việc làm

"méo mó” số liệu lợi nhuận được thực hiện th ng qua hành vi điều chỉnh doanh thu và chi phí Trong khoa học, hành vi này thường được gọi là quản trị lợi nhuận

Quản trị lợi nhuận là hành động làm thay đổi lợi nhuận kế toán của nhà quản trị công ty nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêu thông qua công cụ kế toán

1.1.2 Mục đích và động cơ quản trị lợi nhuận

Mục đích để nhà quản trị thực hiện hành động quản trị lợi nhuận

Trang 19

thường là nhằm đạt được mức lợi nhuận mong muốn Mức lợi nhuận mong muốn ở đây là lợi nhuận do doanh nghiệp hay nhà quản lý đặt ra trong từng bối cảnh, thời gian cụ thể Chẳng hạn doanh nghiệp mong muốn báo cáo lợi nhuận cao nhất có thể khi IPO nhằm thu hút vốn đầu tư trên thị trường chứng khoán, nhà quản lý muốn lợi nhuận cao để có mức lương thưởng cao …

Theo nghiên cứu của Nguyễn C ng Phương [5] động cơ để nhà quản trị thực hiện hành động quản trị lợi nhuận có thể là:

Chế độ tiền lương, thưởng dành cho nhà quản trị

Tiền lương là một trong các lý do khiến nhà quản trị thực hiện điều chỉnh lợi nhuận nhằm đạt được lợi ích của chính họ Ở các nước phát triển, việc thuê các giám đốc và trả lương thưởng theo kết quả hoạt động đã tồn tại

từ lâu Chế độ lương thưởng dựa vào kết quả đã tạo nên một động cơ thúc đẩy nhà quản trị điều chỉnh lợi nhuận nhằm mang lại thu nhập có lợi nhất cho họ Nhiều nghiên cứu đã kiểm chứng giả thuyết này (Gaver, Gver, & Austin, 1995; P Healy, 1985; Holothausen, Larcker, & Sloan, 1995; Watts & Zimmerman, 1986) Phần lớn các nghiên cứu này đi đến kết luận rằng, khi lợi nhuận thực tế chưa ị điều chỉnh) lớn hơn giới hạn trên của mức lợi nhuận để nhận được tiền thưởng, nhà quản trị sử dụng các chính sách kế toán để điều chỉnh giảm lợi nhuận nhưng vẫn nằm trong mức lợi nhuận đạt được tiền thưởng trong năm hiện hành để gia tăng lợi nhuận của năm sau và như vậy tiếp tục đạt được tiền thưởng năm sau Ngược lại, khi lợi nhuận thực tế nhỏ hơn nhiều giới hạn ưới của mức lợi nhuận đạt được điểm thưởng, nhà quản trị sẽ điều chỉnh giảm lợi nhuận để dịch chuyển phần lợi nhuận này vào năm sau vì dù sao thì họ vẫn kh ng đạt được tiền thưởng

Thu hút nguồn tài trợ bên ngoài

Giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó giá trị kế toán của vốn chủ sở hữu và lợi nhuận kinh doanh là hai yếu

Trang 20

tố được định lượng rõ nét trong các nghiên cứu về định giá cổ phiếu Cả hai yếu tố này được cung cấp trong báo cáo tài chính Từ đó th ng tin của báo cáo tài chính có tác động đến giá của các cổ phiếu niêm yết Điều chỉnh lợi nhuận tăng lên c ng ty có thể cung cấp một “hình ảnh” tốt hơn về tình trạng tài chính để góp phần thu hút nhà đầu tư trên thị trường khi huy động vốn trên thị trường chứng khoán (phát hành cổ phiếu, trái phiếu Hành động này làm giảm chi phí vốn huy động mới (Friedlan, 1994) Giả thuyết này đã được minh chứng bằng nhiều nghiên cứu kinh nghiệm (chẳng hạn như Fri lan 1994; Shivakumar, 2000; Teoh, Welch, & Wong, 1998) Các nghiên cứu này dựa trên giả thuyết rằng các nhà đầu tư sử dụng th ng tin áo cáo tài chính để định giá các cổ phiếu phát hành Do tồn tại một mối liên hệ thuận chiều giữa lợi nhuận và giá của cổ phiếu phát hành, các nhà quản trị doanh nghiệp phát hành cổ phiếu niêm yết thực hiện hành động điều chỉnh lợi nhuận th o hướng tăng lên trong năm phát hành

Tránh vi phạm hợp đồng

Ở các nước phát triển, hợp đồng vay lu n k m th o các điều khoản ràng uộc nhằm hạn chế tổn thất có thể xảy ra đối với chủ nợ Mức lợi nhuận tối thiểu đạt được hay hạn chế chi trả cổ tức của một khách hàng thường là một trong các điều khoản đó Th o lý thuyết kế toán thực chứng, các doanh nghiệp gần vi phạm các điều khoản của hợp đồng vay nợ với các ngân hàng (gần đạt được mức lợi nhuận tối thiểu hoặc gần đến mức hạn chế cổ tức quy định trong hợp đồng) sẽ lựa chọn các chính sách kế toán để tăng lợi nhuận Giả thuyết này đã được kiểm chứng bởi nhiều nghiên cứu như H D Ang lo DeAngelo, & Skinner, 1994: DeFond & Jiambalvo, 1994; P M Healy & Palepu, 1990; Sweeney, 1994)

Giảm thiểu chi phí điều tiết của nhà nước

Việc thay đổi chính sách thuế ưu đãi về vốn, thuế thu nhập doanh

Trang 21

nghiệp, trợ giá đặc biệt là các mặt hàng được định giá bởi nhà nước như than điện xăng ầu ở nước ta … sẽ có thể làm phát sinh chi phí của doanh nghiệp Thật vậy, các công ty lớn hoặc các c ng ty có m i trường hoạt động hết sức thuận lợi có thể là đối tượng của nhiều áp lực từ các nhóm lợi ích khác nhằm chia sẻ lợi nhuận Luật chống độc quyền dựa trên lợi nhuận kế toán để xem xét các doanh nghiệp vi phạm Tỷ suất sinh lợi cao cho thấy khả năng độc quyền cao Để tránh những tác động bất lợi và các chi phí phát sinh do sự điều tiết về chính sách của nhà nước các c ng ty này điều chỉnh lợi nhuận xuống ở mức thấp nhất có thể khi có cuộc điều tra của Chính phủ liên quan đến độc quyền Giả thuyết này đã được kiểm chứng bởi các nghiên cứu (Cahan, 1992; Jones, 1991; Rayburn & Lenway, 1992) Cạnh tranh nước ngoài đặc biệt trong trường hợp cạnh tranh về giá Hiện tượng này được gọi

là án phá giá Khi các c ng ty trong nước phàn nàn với Chính phủ về hiện tượng này để bảo vệ người sản xuất trong nước, Chính phủ sẽ tiến hành điều tra xem thực sự các nhà sản xuất trong nước không thể bán thấp hơn hoặc bằng giá nhập khẩu của mặt hàng tương đương vì án th o giá đó họ sẽ không

có lợi nhuận Trong trường hợp này, các công ty sẽ điều chỉnh lợi nhuận thấp hơn khi cuộc điều tra được thực hiện Hành động này nhằm tạo ra một ảnh hưởng thuận lợi đối với Ủy ban kiểm tra Jon s 1991 Đây là trường hợp phổ biến ở các nước lớn mà luật bán phá giá của Mỹ là một ví dụ điển hình

Tối thiểu hóa chi phí thuế thu nhập

Ở những nước mà lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế không có sự khác biệt lớn như Việt Nam, theo nghiên cứu của Nguyễn C ng Phương (2010)), tiết kiệm thuế thu nhập là một trong những động cơ thúc đẩy nhà quản trị thực hiện điều chỉnh lợi nhuận thấp hơn mức ình thường Những nghiên cứu liên quan đến quản trị lợi nhuận ưới tác động của thuế thu nhập đặt ra giả thuyết rằng, các doanh nghiệp chọn các phương pháp kế toán nhằm

Trang 22

giảm chi phí thuế Giả thuyết này biểu hiện khá rõ ở Việt Nam vì thuế được xem là một nhân tố có ảnh hưởng lớn đối với hành vi của nhà quản trị doanh nghiệp

1.1.3 Kế toán dồn tích: Cơ sở của hành động quản trị lợi nhuận

Kế toán theo cơ sở tiền là phương pháp kế toán dựa trên cơ sở Thực

thu - Thực chi tiền Kế toán th o cơ sở tiền chỉ cho phép ghi nhận các giao dịch khi các giao dịch này phát sinh bằng tiền

Kế toán theo cơ sở dồn tích là phương pháp kế toán dựa trên cơ sở

nghiệp vụ phát sinh, th o đó "mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của công ty liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh giao dịch kh ng căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền”

Một trong những nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận là cơ sở

ồn tích Th o cơ sở này việc ghi nhận oanh thu và chi phí kh ng ựa vào òng tiền tương ứng thu vào hay chi ra mà chỉ căn cứ vào thời điểm nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Do đó số liệu trên BCTC đặc iệt là Báo cáo kết quả hoạt động kinh oanh phản ánh giá trị kh ng tương ứng với òng tiền Trong khi đó Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở tiền nghĩa là

áo cáo này căn cứ vào òng tiền thực thu vào và thực chi ra để trình ày Chính vì vậy giữa òng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và lợi nhuận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh oanh sẽ có sự chênh lệch Phần chênh lệch này được các nhà nghiên cứu gọi là tổng iến kế toán ồn tích Total Accruals-TA), phản ánh lợi nhuận có được từ việc lựa chọn phương pháp kế toán và được xác định ằng c ng thức:

Tổng biến kế toán dồn

tích (Total Accruals) =

Lợi nhuận sau thuế -

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Trang 23

Tuy nhiên không phải toàn bộ accruals đều có thể đến từ hành động điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị Total accruals ao gồm hai phần: iến

kế toán ồn tích có thể điều chỉnh được Discr tionary Accruals-DA và iến

kế toán ồn tích kh ng thể điều chỉnh được Non Discr tionary NDA)

+

iến kế toán dồn tích không thể điều ch nh được (Non Discretionary Accruals-NDA)

Biến kế toán ồn tích kh ng thể điều chỉnh được phản ánh điều kiện kinh oanh cụ thể của từng doanh nghiệp o đó kh ng thể điều chỉnh ởi nhà quản trị Ví ụ: độ ài của chu kỳ kinh oanh chu kỳ sống của sản phẩm… Ngược lại iến kế toán ồn tích có thể điều chỉnh được là iến mà nhà quản trị có thể điều chỉnh th ng qua việc lựa chọn chính sách kế toán phương pháp tính giá hàng tồn kho thời điểm ghi nhận oanh thu lựa chọn phương pháp khấu hao … Như vậy iến kế toán ồn tích có thể điều chỉnh được là kết quả của quá trình vận ụng các phương pháp kế toán Để x m xét mức độ điều chỉnh lợi nhuận của các oanh nghiệp các nhà nghiên cứu kh ng thể quan sát một cách trực tiếp Vì vậy các nhà nghiên cứu phải th ng qua hai cách: một là x m xét sự lựa chọn chính sách kế toán; hai là tính toán iến kế toán ồn tích kh ng thể điều chỉnh được Từ đó m hình nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận thực chất là m hình xác định iến kế toán ồn tích

kh ng thể điều chỉnh được

1.2 CÁC CÁCH THỨC THỰC HIỆN QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NHÀ QUẢN LÝ

Theo nghiên cứu của Nguyễn C ng Phương [5] [6] quản trị lợi nhuận

có thể được thực hiện th ng qua các phương pháp khác nhau: Điều chỉnh lợi

Trang 24

nhuận thông qua lựa chọn phương pháp kế toán thời điểm vận ụng các phương pháp kế toán và thực hiện các ước tính kế toán hoặc thông qua các quyết định quản lý về thực hiện nghiệp vụ kinh tế

1.2.1 Quản trị lợi nhuận thông qua lựa chọn phương pháp kế toán

Lựa chọn một phương pháp kế toán ảnh hưởng đến thời điểm ghi nhận oanh thu và chi phí Lựa chọn phương pháp kế toán làm cho việc ghi nhận oanh thu sớm hơn và ghi nhận chi phí chậm hơn sẽ làm tăng lợi nhuận Dưới đây là các chính sách kế toán và các ước tính kế toán được tổng hợp ởi nghiên cứu của Đường Nguyễn Hưng [3]

a ch n chính sách ế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn

Các nhà quản lý có thể có nhiều lựa chọn phương pháp ghi nhận oanh thu giá vốn Trong oanh nghiệp xây ựng hoặc ịch vụ việc thi c ng c ng trình hay thực hiện ịch vụ có thể kéo ài o vậy oanh nghiệp có thể lựa chọn ghi nhận oanh thu giá vốn khi c ng trình hoàn thành hoặc ghi nhận doanh thu, giá vốn th o tiến độ hoàn thành Th o phương pháp tỷ lệ hoàn thành, doanh thu ghi nhận trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành Phần công việc hoàn thành được xác định theo một trong a phương pháp tùy thuộc vào bản chất của dịch vụ:

 Đánh giá phần công việc hoàn thành

 So sánh tỷ lệ % giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành

 Tỷ lệ % chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ

Một trong a phương pháp xác định phần công việc hoàn thành để ghi nhận doanh thu, giá vốn trong kỳ phụ thuộc nhiều vào ý muốn chủ quan của nhà quản trị Do vậy nếu oanh nghiệp ghi nhận oanh thu giá vốn th o tiến

độ hoàn thành thì phương pháp này cho phép oanh nghiệp có thể thực hiện

Trang 25

hành vi điều chỉnh lợi nhuận th ng qua ƣớc tính mức độ hoàn thành c ng việc

Trang 26

điểm chưa phát sinh chi phí và mức trích này sẽ gia tăng chi phí từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ

a ch n phương pháp tính giá thành sản ph và phương pháp

ác định giá trị hàng u t ho

Ở các c ng ty sản xuất hoặc xây ựng việc tính giá thành sản phẩm có thể được thực hiện th o nhiều phương pháp khác nhau như: Phương pháp trực tiếp phương pháp tổng cộng chi phí phương pháp hệ số phương pháp tỷ lệ chi phí phương pháp liên hợp … tùy vào đặc điểm quá trình sản xuất sản phẩm của c ng ty Trong mỗi phương pháp oanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp đánh giá sản phẩm ở ang khác nhau như: th o chi phí nguyên vật liệu chính th o sản lượng tương đương … từ đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm ảnh hưởng đến giá vốn hàng án và lợi nhuận trong kỳ

Có 4 phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: phương pháp nhập trước xuất trước FIFO phương pháp nhập sau xuất trước LIFO phương pháp đơn giá ình quân và phương pháp thực tế đích anh Với mỗi phương pháp tính giá hàng xuất kho sẽ cho ra giá trị hàng xuất kho khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến giá vốn hàng án và qua đó tác động đến lợi nhuận Chẳng hạn khi giá cả đang có xu hướng tăng việc thay đổi từ phương pháp tính giá hàng xuất kho ình quân sang phương pháp tính giá nhập trước xuất trước sẽ làm tăng lợi nhuận ở năm thay đổi

a ch n phương pháp ế toán chi phí l i va

Đối với khoản chi phí lãi vay tùy trường hợp có thể được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ hoặc ghi nhận như là chi phí trong kỳ phát sinh Doanh nghiệp cần xác định r tính chất của các khoản chi phí lãi vay phát sinh để áp ụng chính sách kế toán chi phí lãi vay phù hợp Việc phân iệt này ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán o đó trong trường hợp này oanh nghiệp có thể lợi ụng kế toán chi phí lãi vay để điều chỉnh lợi nhuận Chẳng hạn trong

Trang 27

trường hợp oanh nghiệp phân loại sai chi phí lãi vay để các chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ đều được ghi nhận vào chi phí tài chính từ đó sẽ làm chi phí trong kỳ tăng lên và làm giảm lợi nhuận

1.2.2 Quản trị lợi nhuận thông qua lựa chọn thời điểm vận dụng các phương pháp kế toán và thực hiện các ước tính kế toán

ớc tính ế toán ột l n được áp d ng ột l n hi nghi p v phát sinh, chẳng hạn:

- ớc t nh th i gian hấu hao T

Phương pháp khấu hao TSCĐ được sử dụng phản ánh cách thức thu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của công ty Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trong đó thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do công ty xác định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản Đ i khi o chính sách quản l ý tài sản của công ty

mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản có thể ngắn hơn thời gian

sử dụng hữu ích thực tế của nó Vì vậy, việc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà quản trị, họ có thể tăng giảm chi phí khấu hao bằng cách thay đổi ước tính thời gian sử dụng của tài sản

- ớc t nh số l n phân hay mức phân của chi ph trả trước

Chi phí trả trước là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan tới kết quả hoạt động chế biến, kinh doanh của nhiều k ỳ hạch toán, nhiều niên độ kế toán nên chưa thể tính hết vào chi phí chế biến, kinh doanh của kỳ này mà phải phân bổ vào hai hay nhiều kỳ kế tiếp Mức phân bổ chi phí cho từng kỳ phụ thuộc vào số kỳ dự kiến phân bổ, cho nên công ty có thể chủ động tăng giảm chi phí của từng kỳ bằng việc xác định thời gian dự kiến phân bổ dài hay ngắn Mặc dù một số khoản chi phí có giới hạn thời gian phân bổ nhưng trong khoản thời gian cho phép đó c ng ty có thể chủ động

Trang 28

thay đổi mức chi phí phân bổ cho từng kỳ Có nhiều loại chi phí trích trước liên quan đến nhiều kỳ hạch toán như chi phí trích trước sửa chữa lớn TSCĐ; chi phí CCDC; tiền thuê cơ sở hạ tầng trả trước; chi phí nghiên cứu có giá trị lớn, chi phí thành lập c ng ty… Việc ước tính số lần hay mức phân bổ các khoản chi phí trích trước này phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà quản l ý

o đó cho phép nhà quản lý có thể điều chỉnh chi phí theo mục tiêu lợi nhuận của mình

- ớc t nh chi ph ảo hành công trình ây l p

Việc trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng Th o Th ng tư 228/2009/TT-BTC, Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp

th o quy định đã cam kết với khách hàng nhưng tối đa kh ng vượt quá 5% tổng giá trị c ng trình Do đó nhà quản l ý có thể chủ động thay đổi mức chi phí này trong phạm vi cho phép nhằm tác động đến lợi nhuận trong kỳ

ớc tính ế toán i được th c hi n vào cuối i ế toán, chẳng hạn:

- ớc t nh chi ph ảo hành sản ph m

Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, là dự phòng chi phí cho những sản phẩm hàng hoá đã án đã àn giao cho người mua nhưng oanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng Th ng tư 228/2009/TT-BTC) Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất trích bảo hành sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ trong năm và tiến hành lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hoá có cam kết bảo hành Do đó việc ước tính các chi phí này phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà quản trị mặc dù phạm vi của nó không lớn (Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp theo quy định đã cam kết với khách hàng nhưng tối đa kh ng vượt quá 5% tổng

Trang 29

doanh thu tiêu thụ của các sản phẩm, hàng hoá) Tuy nhiên, nhà quản l ý có thể chủ động thay đổi mức chi phí này trong phạm vi cho phép nhằm tác động đến lợi nhuận trong kỳ

- ớc t nh t lệ hoàn thành công trình ây l p và cung cấp d ch v

Ước lượng tỷ lệ hoàn thành công việc trong ghi nhận doanh thu phụ thuộc nhiều vào nhận định, kinh nghiệm và thực tế tiến độ hoàn thành công việc Các nhà quản trị có thể ghi nhận tăng oanh thu trong kỳ so với thực tế bằng cách đánh giá phần công việc hoàn thành hoặc tỷ lệ % giữa khối lượng công việc hoàn thành với khối lượng công việc phải hoàn thành tăng lên và ngược lại Dù việc ước lượng phải dựa trên cơ sở hợp l ý, nhưng oanh nghiệp vẫn có đủ khả năng giải trình với kiểm toán

- ớc t nh gi tr sản ph m d dang

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ước tính mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang trong số các phương pháp được phép (theo nguyên vật liệu th o hoàn thành tương đương Việc lựa chọn và ước tính này sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm hoàn thành và từ đó ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán Hệ quả là ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp

- ớc t nh hoản phải thu h đ i đ lập dự ph ng

Th o th ng tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ tài chính, khoản dự phòng phải thu khó đòi được trích trước vào chi phí hoạt động kinh oanh năm áo cáo của công ty, giúp công ty có nguồn tài chính để ù đắp những tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch nhằm bảo toàn vốn kinh doanh Tuy nhiên, mức trích lập dự phòng dựa vào dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi

nợ quá hạn của các khoản nợ Do đó nhà quản trị có thể điều chỉnh chi phí và lợi nhuận theo mong muốn thông qua việc dự kiến mức độ tổn thất đối với các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng con nợ khó có khả năng trả nợ

Trang 30

hoặc điều chỉnh tuổi nợ của các khoản nợ phải thu Bên cạnh đó nhà quản trị còn có thể xử l ý xóa nợ hoặc hoãn việc xử lý xóa các khoản nợ quá hạn trên 3 năm để tác động đến chi phí và lợi nhuận trong kỳ

- ớc t nh hoản gi tr hàng t n ho giảm gi đ lập dự ph ng

Theo VAS số 02 - Hàng tồn kho và các th ng tư hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, vào cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc của nó thì doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Mức trích lập dự phòng nhà quản l ý có thể vận dụng linh hoạt tùy thuộc vào mức ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho Mà việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tăng lên từ đó làm ảnh hưởng đến lợi nhuận Như vậy, đối với việc ước tính khoản giá trị hàng tồn kho bị giảm giá để lập dự phòng

sẽ tạo ra khoảng trống cho nhà quản trị lựa chọn để tác động vào chi phí và lợi nhuận trong kỳ

1.2.3 Quản trị lợi nhuận thông qua quyết định kinh doanh về thời điểm thực hiện nghiệp vụ kinh tế

u ết định về l a ch n th i điể đ u tư ha thanh l

Nhà quản lý có thể điều chỉnh lợi nhuận th ng qua quyết định thời điểm thanh lý nhượng án TSCĐ để đẩy nhanh hoặc làm chậm lại việc ghi nhận lợi nhuận hay thua lỗ các hoạt động khác Nếu lợi nhuận trong kỳ đạt thấp doanh nghiệp có thể quyết định nhượng án tài sản trong kỳ hoặc trì hoãn việc đầu tư mua sắm TSCĐ để điều chỉnh lợi nhuận Nếu việc thanh lý TSCĐ

có thể ẫn đến lợi nhuận ị giảm oanh nghiệp có thể quyết định thực hiện

kỳ này để giảm lợi nhuận hoặc đẩy lùi ra kỳ sau để giữ mức lợi nhuận đạt được trong kỳ

Trang 31

u ết định quản l về vi c th c hi n nghi p v ti u th

Nhà quản lý có thể quyết định đẩy lùi thời điểm lập hóa đơn án hàng cho khách hàng sang kỳ sau hoặc ngược lại để điều chỉnh oanh thu giá vốn trong kỳ Nhà quản lý cũng có thể tăng oanh thu th ng qua việc cho phép khách hàng mua chịu nhiều hơn hoặc giảm giá án sản phẩm để kích thích sức cầu Chẳng hạn để đạt được lợi nhuận mục tiêu oanh nghiệp thường giảm giá án hoặc nới lỏng các điều kiện tín ụng nhằm tăng lượng hàng án

ra trong những tháng cuối năm tài chính

u ết định về th c hi n các hoản chi phí nghi n c u và triển hai

Doanh nghiệp có thể quyết định khi nào và mức ao nhiêu các chi phí như chi phí nghiên cứu và triển khai chi phí quảng cáo chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ chi phí ảo hành sản phẩm oanh nghiệp có thể cắt giảm các chi phí này để tăng lợi nhuận hoặc ngược lại Đồng thời nhà quản lý có thể quyết định chuyển ịch về sau hoặc ghi nhận sớm hơn hay quyết định ghi nhận vào niên độ phát sinh hoặc phân ổ cho một số kỳ đều ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận trong kỳ

u ết định về các hoản đ u tư

Các khoản đầu tư là những khoản mang lại lợi nhuận đồng thời giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro Tuy nhiên khi cần gia tăng lợi nhuận cho năm hiện tại oanh nghiệp có thể án các khoản đầu tư đang sinh lời việc này làm gia tăng oanh thu trong kỳ Trong trường hợp này nhà quản lý phải cân nhắc lựa chọn giữa lợi nhuận năm hiện tại và tiềm năng sinh lời lớn trong những năm tiếp th o Ngược lại oanh nghiệp cũng có thể trì hoãn án các khoản đầu tư kh ng hiệu quả việc làm này kh ng tốt cho oanh nghiệp Tuy nhiên việc trì hoãn này có thể giúp oanh nghiệp tránh được việc giảm lợi nhuận trong kỳ hiện tại

Trang 32

Doanh nghiệp cũng có thể thực hiện các nghiệp vụ mua án cổ phần các oanh nghiệp khác để iến các oanh nghiệp khác trở thành c ng ty con

c ng ty liên oanh liên kết và hợp nhất BCTC từ đó thay đổi lợi nhuận

1.3 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

Những m hình nghiên cứu quản trị lợi nhuận trên thế giới th ng qua việc xác định các iến kế toán ồn tích kh ng thể điều chỉnh của nhiều tác giả như: H aly 1985 D Ang lo 1986 Jon s 1991 Fri lan 1994 những thay đổi của m hình Jon s D chow Sloan và Sw n y, 1995 … Những m hình đo lường lợi nhuận được điều chỉnh phổ iến là: Th H aly Mo l

1985 Th D Ang lo Mo l 1986 Th Jon s Mo l 1991 Mo i i Jon s Mo l 1995 Th Fri lan 1994 Các m hình trên đều có ưu nhược điểm và điều kiện vận ụng riêng Dưới đây tóm tắt các m hình đo lường iến lợi nhuận được điều chỉnh được tổng hợp ởi Nguyễn C ng Phương [5]

1.3.1 Mô hình Healy (1985)

n A

TA

it it

NDAit : Non iscr tionary accruals năm sự kiện t của c ng ty i

TAit : Total accruals năm t của c ng ty i

Ait : Tổng tài sản năm t của c ng ty i

n : Số năm trong kỳ ước tính

t : t-n; t-n 1; ; t-1 trong kỳ ước tính

Mô hình này của tác giả Healy Theo Healy, phần nondiscretionary accruals năm sự kiện chính là phần total accruals trung bình của kỳ ước tính Điều này cho thấy non iscr tionary accruals kh ng thay đổi từ năm này qua

Trang 33

năm khác Đồng thời, mô hình của H aly cũng cho thấy rằng tổng discretionary accruals trong một khoảng thời gian nhất định sẽ bằng 0 Điều

đó cho thấy nhà quản trị không thể điều chỉnh lợi nhuận trong một thời gian

vô tận Bởi vì việc điều chỉnh lợi nhuận được thực hiện chủ yếu bằng việc lựa chọn các phương pháp kế toán, nếu lợi nhuận được điều chỉnh tăng trong một vài năm thì qua các năm kế tiếp lợi nhuận phải giảm đi Lấy ví dụ về việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao để chứng minh trong trường hợp này Ví dụ nhà quản trị lựa chọn phương pháp khấu hao giảm dần để thay thế phương pháp khấu hao th o đường thẳng Trong các năm đầu thì mức chi phí khấu hao sẽ có giá trị cao hơn so với mức chi phí khấu hao th o phương pháp đường thẳng Tuy nhiên qua các năm tiếp theo mức chi phí khấu hao này sẽ thấp hơn so với mức chi phí th o phương pháp đường thẳng Điều này chứng tỏ rằng trong một khoảng thời gian nhất định discretionary accruals phải bằng 0

Ưu điểm của m hình này là đơn giản về tính toán Tuy nhiên, mô hình này bị hạn chế khi cho rằng nondiscretionary accruals kh ng đổi theo thời gian Trong khi đó thực tế hoàn toàn ngược lại, vì nondiscretionary accruals liên quan đến mức độ hoạt động của doanh nghiệp, khi mức độ hoạt động thay đổi, phần nondiscretionary accruals sẽ thay đổi Từ đó cách tiếp cận này không kiểm soát được những thay đổi về mức độ hoạt động như tăng trưởng về hoạt động thay đổi tình trạng kinh tế Việc không kiểm soát được các biến này làm cho phần nondiscretionary accruals tính được không chính xác, và từ đó đo lường phần discretionary accruals bị sai lệch

A TA NDA

Trang 34

Biến kế toán có thể điều chỉnh của c ng ty i ở năm sự kiện:

it it

 Năm t-1 kh ng có quản trị lợi nhuận

 NDA kh ng đổi qua các năm

M hình này được phát triển ởi DeAngelo (1986) Theo mô hình này, DeAngelo giả định rằng năm đầu tiên trong kỳ ước tính kh ng có hành động điều chỉnh lợi nhuận tức là iscr tionary accruals của năm đầu tiên bằng 0 Đồng thời tương tự như H aly D Ang lo cũng cho rằng phần non iscr tionary accruals kh ng đổi theo thời gian Do đó phần total accruals của năm đầu tiên trong kỳ ước tính chính là nondiscretionary accruals

Thật ra mô hình của DeAngelo có thể x m như là một trường hợp đặc biệt của mô hình Healy chỉ khác biệt là phần nondiscretionary accruals trong

mô hình D Ang lo được đo lường dựa vào total accruals năm liền trước thay

vì trung ình total accruals trong giai đoạn ước tính như m hình H aly M hình DeAngelo chỉ ước tính non iscr tionary accruals chính xác trong trường hợp năm đầu tiên của kỳ ước tính không có hành động điều chỉnh lợi nhuận

và phần non iscr tionary accruals kh ng đổi theo thời gian Do đó tương tự như m hình H aly m hình D Ang lo cũng cùng chung hạn chế đó là kh ng kiểm soát được phần non iscr tionary accruals thay đổi o thay đổi mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư phát triển o đó cần đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị, mở rộng quy m kinh oanh… mà ứng với mỗi loại TSCĐ sẽ có mức khấu hao khác nhau từ đó ẫn đến phần nondiscretionary accruals sẽ biến động Lúc này, nếu

sử dụng mô hình của Healy hay của DeAngelo sẽ kh ng đo lường chính xác

Trang 35

được nondiscretionary accruals dẫn đến phần iscr tionary accruals cũng ị sai lệch

1.3.3 Mô hình Friedlan (1994)

H aly và D Ang lo đo lường mức nondiscretionary không chính xác

do không kiểm soát được sự thay đổi mức độ hoạt động Để khắc phục nhược điểm này Fri lan 1994 đã cải tiến mô hình này bằng việc kiểm soát phần

đo lường phần non iscr tionary accruals thay đổi o thay đổi mức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc kiểm soát này được thực hiện bằng cách chia non iscr tionary accuruals tính được theo mô hình DeAngelo cho doanh thu như sau:

it it

it

Sales

NDA Sales

A

TA DA

Trong đó:

Salesit : Doanh thu năm t của c ng ty i

M hình Fri lan đã khắc phục được nhược điểm của các mô hình

H aly và D Ang lo khi đã kiểm soát được sự thay đổi mức độ hoạt động Do

đó Fri lan đo lường phần non iscr tionary accruals chính xác hơn hai m hình của Healy và DeAngelo Mặc ù tính ưu việt của mô hình Friedlan không bằng mô hình của Jones (nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ mô hình Jones được xem là tốt nhất, ví dụ các nghiên cứu của Kang và Sivaramakarishnan, 1995; Thomas t Zhang 2000 Nhưng m hình của Friedlan thuận tiện cho việc thu thập số liệu hơn m hình của Jones trong bối cảnh không có nguồn

cơ sở dữ liệu sẵn có

1.3.4 Mô hình Jones (1991)

Để khắc phục nhược điểm của hai m hình nêu trên Jon s đã thử kiểm soát ảnh hưởng của thay đổi về mức độ hoạt động kinh doanh của doanh

Trang 36

nghiệp đến phần nondiscretionary accruals Theo Jones, phần nondiscretionary accruals phụ thuộc vào oanh thu quy m TSCĐ th o nguyên giá Do đó Jon s ự đoán phần nondiscretionary accruals dựa vào các mức biến động về doanh thu thuần và nguyên giá TSCĐ giữa năm sự kiện và năm liền trước đó và thực hiện kiểm soát sự thay đổi này trong mô hình sau:

1 3

1 2

1 1

it it

it t

A

PPE A

REV A

Trong đó:

REVt Doanh thu thuầnt – Doanh thu thuầnt-1

PPEt : Nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối năm t

At-1 : Tổng tài sản cuối năm t-1

2 1 1 1

1

it it

it it

it it

it

A

PPE a

A

REV a

A

a A

TA

Trong đó:

a1, a2, a3 : Kết quả ước tính α1 α2 α3 th ng qua ước tính OLS

TAit : Total accruals của năm t của c ng ty i

ε : r si ual tương đương với phần iscr tionary accruals Như vậy, mô hình của Jon s đã khắc phục được nhược điểm của hai mô hình của Healy và DeAngelo thông qua việc loại bỏ giả thuyết phần non iscr tionary accruals kh ng thay đổi qua các năm Tuy nhiên th o mô hình của Jon s oanh thu được xem là phần không thể điều chỉnh Điều này không phù hợp với thực tế, vì các nhà quản trị có thể điều chỉnh lợi nhuận thông qua ghi nhận doanh thu bằng cách đẩy nhanh hoặc làm chậm lại các giao dịch kinh tế để ghi nhận doanh thu trong kỳ

Trang 37

1.3.5 iến thể của mô hình Jones (The Modified Jones Model, 1995)

Dechow và các cộng sự 1995 đã đề xuất một phiên bản sửa đổi của

mô hình Jones bằng việc thay đổi biến động doanh thu bằng một biến khác gọi là biến động doanh thu bằng tiền Trong đó iến động doanh thu bằng

tiền là phần chênh lệch giữa biến động doanh thu bán hàng và biến động khoản phải thu khách hàng Thông qua phiên bản cải tiến của mô hình Jones

có tên gọi là Modified Jones Model, phần non iscr tionary accruals được đo lường như sau:

1 3

1 2

1 1 1

it

it it

it it

it

A

PPE A

REC REV

A A

Trong đó:

RECt Phải thu khách hàng n tt – Phải thu khách hàng n tt-1

Các iến khác tương tự như m hình Jon s

Những thay đổi trong m hình Mo i i Jon s đã khắc phục được nhược điểm của phiên bản chính trước đó Cụ thể, những thay đổi về doanh thu được điều chỉnh bằng những thay đổi của khoản phải thu khách hàng chứng tỏ m hình đã ác ỏ giả thuyết ngầm của Jones khi cho rằng toàn bộ doanh thu là phần non iscr tionary accruals Thay vào đó phần doanh thu chưa thu tiền trong tổng doanh thu là phần có thể điều chỉnh theo ý muốn của nhà quản trị

Hạn chế của các m hình Jon s là để ước tính các tham số trong công thức tính cho mỗi doanh nghiệp đòi hỏi thu thập một dãy số liệu thời gian trong quá khứ của doanh nghiệp Đây là một khó khăn khi thực hiện mô hình trong bối cảnh không tồn tại một cơ sở dữ liệu sẵn có

1.3.6 Mô hình ngành của Dechow và Sloan (Industry Model, 1991)

D chow và Sloan 1991 đã đề xuất một mô hình gọi là “m hình

Trang 38

ngành” Tương tự như m hình Jon s m hình ngành cũng đã loại bỏ giải thuyết về tính ổn định của phần nondiscretionary accruals theo thời gian Tuy nhiên, mô hình này cho rằng phần nondiscretionary accruals trong cùng thời gian giữa các c ng ty cùng ngành là như nhau Từ đó ước tính phần non iscr tionary accruals được thực hiện thông qua nghiên cứu thực tế hoạt động của ngành M hình ngành như sau:

1 2

A

TA median

tàng khác

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Lợi nhuận luôn là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư quan tâm là nền tảng để xác định giá trị doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Xuất phát từ những bối cảnh kinh tế hoặc chính trị của doanh nghiệp vì kh ng đạt được lợi nhuận mong muốn nên nhà quản trị đã thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận để đạt được mục đích của mình Những lý o đó có thể là lương thưởng cho nhà quản lý, thu hút nguồn tài trợ bên ngoài, tránh vi phạm hợp đồng, giảm thiểu chi phí điều tiết của nhà nước, tối thiểu hóa chi phí thuế …

Thông qua việc lựa chọn phương pháp kế toán thời điểm áp dụng các phương pháp kế toán đó hoặc các quyết định quản lý về thực hiện nghiệp vụ kinh tế nhà quản lý có thể dễ àng điều chỉnh lợi nhuận chuyển lợi nhuận từ năm này qua năm khác nhằm đạt được mục đích của mình Những sự thay đổi này không nằm ngoài khuôn khổ pháp luật nhưng lại có ảnh hưởng đáng kể đến thông tin cho việc ra quyết định cũng như lợi ích của nhà đầu tư

Nhờ các công trình nghiên cứu về quản trị lợi nhuận của các nhà kinh

tế học đi trước mà việc nhận diện các hành vi điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp là hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua các mô hình nghiên cứu quản trị lợi nhuận Nhìn chung mỗi m hình đều có những ưu điểm và tồn tại nhất định Trong đó m hình Mo i i Jon s được xem là mô hình cốt lõi nhất trong việc dự đoán hành động điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản lý Nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ m hình Mo i i Jon s được xem là có khả năng ự đoán tốt hành động quản trị lợi nhuận của nhà quản lý, chẳng hạn các nghiên cứu của Kang và Sivaramakarishnan (1995), nghiên cứu Thomas et Zhang 2000 Vì m hình này có ưu điểm là đã loại bỏ được hạn chế của những m hình trước đó Do đó nghiên cứu sử dụng mô hình Modified Jones

để nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận trong trường hợp phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng

Trang 40

CHƯƠNG 2 IPO CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM VÀ

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1 NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ IPO Ở VIỆT NAM

2.1.1 Quy trình IPO

Cùng với sự ra đời của thị trường chứng khoán các quy định về chào bán cổ phiếu lần đầu ra c ng chúng cũng được đưa ra th o Nghị định 48/1998/NĐ-CP nhưng nhìn chung những quy định này vẫn còn sơ sài Mãi đến năm 2006 khi Luật chứng khoán 2006 được ban hành, những quy định

về chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng mới trở nên đầy đủ và chặt chẽ

Về sau các văn ản sau như Luật chứng khoán năm 2010 văn ản hợp nhất Luật chứng khoán o Văn phòng Quốc hội an hành năm 2013 đều giữ nguyên, không sửa đổi bổ sung các quy định này Th o đó quy trình chào bán

cổ phiếu ra công chúng có thể thể hiện qua sơ đồ sau:

Bi u đ 2.1 Quy trình IPO

a ăng chào bán ch ng khoán ra công chúng

Tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng phải đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Trừ trường hợp chào bán cổ

Phân phối chứng khoán

30 ngày

7 ngày

≤ 90 ngày

Sửa đổi bổ sung hồ sơ

20 ngày NĐT đăng

ký mua

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ƣớc tính các tham số α1 α2 α3 th ng qu am hình sau ở kỳ ƣớc tính: - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO)  trường hợp tổng công ty hàng không việt nam
c tính các tham số α1 α2 α3 th ng qu am hình sau ở kỳ ƣớc tính: (Trang 36)
Mơ hình Modified Jones - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO)  trường hợp tổng công ty hàng không việt nam
h ình Modified Jones (Trang 53)
Tính tốn các biến của mơ hình ƣớc lƣợng - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO)  trường hợp tổng công ty hàng không việt nam
nh tốn các biến của mơ hình ƣớc lƣợng (Trang 61)
TSCĐ hữu hìnhit + - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO)  trường hợp tổng công ty hàng không việt nam
h ữu hìnhit + (Trang 70)
Dựa vào chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định hữu hình, nguyên giá tài sản thuê tài chính, nguyên giá bất động sản đầu tƣ trên Bảng cân đối kế toán,  tính đƣợc chỉ số PPE it theo công thức sau - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO)  trường hợp tổng công ty hàng không việt nam
a vào chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định hữu hình, nguyên giá tài sản thuê tài chính, nguyên giá bất động sản đầu tƣ trên Bảng cân đối kế toán, tính đƣợc chỉ số PPE it theo công thức sau (Trang 70)
ảng 4.5 .T ng hợp các biến theo mơ hình ước lượng của cc cơng ty được sử d ng đ  ước tính các tham số của mơ hình nghiên cứu (∆REVi2013) - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO)  trường hợp tổng công ty hàng không việt nam
ng 4.5 .T ng hợp các biến theo mơ hình ước lượng của cc cơng ty được sử d ng đ ước tính các tham số của mơ hình nghiên cứu (∆REVi2013) (Trang 71)
Bảng tính tốn các biến th om hình ƣớc lƣợng đƣợc trình ày đầy đủ ở Phụ lục 6A, 6B, 6C - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO)  trường hợp tổng công ty hàng không việt nam
Bảng t ính tốn các biến th om hình ƣớc lƣợng đƣợc trình ày đầy đủ ở Phụ lục 6A, 6B, 6C (Trang 73)
hữu hình2013 + - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO)  trường hợp tổng công ty hàng không việt nam
h ữu hình2013 + (Trang 75)
ảng 4.7. Mẫu bảng t ng hợp thay đi về ch nh s ch, ước tính kế tốn - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO)  trường hợp tổng công ty hàng không việt nam
ng 4.7. Mẫu bảng t ng hợp thay đi về ch nh s ch, ước tính kế tốn (Trang 83)
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình oc ng ty xác định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ƣớc tính của tài sản - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chứng (IPO)  trường hợp tổng công ty hàng không việt nam
h ời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình oc ng ty xác định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ƣớc tính của tài sản (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w