1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông

99 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với sự phát triển của các ngân hàng thương mại, kết hợp với thực tế thu nhận từ quá trình công

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trương Bá Thanh

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách

Chi nhánh Đắk Nông” là bài nghiên cứu của chính tôi

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Người cam đoan

NGUYỄN HUY BÉ

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

7 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại 7 1.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân 8

1.1.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân 11

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 12

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 12

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 13

1.2.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 14

1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 16

1.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 17

1.3.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay khách hàng cá nhân 17

Trang 4

1.3.2 Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá

nhân 18

1.3.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng 18

1.3.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 20

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG 30

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý 32

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông 34

2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG 39

2.2.1 Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông 39

2.2.2 Các biện pháp thực hiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 40

2.2.3 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 51

Trang 5

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO

VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 57

2.3.1 Kết quả đạt được 57

2.3.2 Tồn tại, hạn chế 57

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG 61

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG 61

3.1.1 Định hướng phát triển chung 61

3.1.2 Định hướng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 62

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG 63

3.2.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 63

3.2.2 Các giải pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng 65

3.2.3 Giải pháp về nhân sự 68

3.2.4 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 70

3.2.5 Các giải pháp khác 75

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 75

3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 75

Trang 6

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 81

3.3.3 Đối với Chính phủ 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUY ẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Trang 8

2.5 Biến động số lƣợng khách hàng nợ nhóm 2 đến nhóm 5,

nợ xấu của KHCN giai đoạn năm 2011 - 2013 42

2.6 Thống kê về bảo hiểm tín dụng KHCN tại Vietinbank –

2.7 Mức độ đa dạng hóa về lĩnh vực trong cho vay KHCN

2.8 Loại tài sản đảm bảo của các khoản vay KHCN giai

2.10 Số lƣợng khách hàng có nợ quá hạn 2011 - 2013 52

2.11 Biến động tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nhóm 5, nợ xấu của

2.12 Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN giai đoạn năm

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời gian vừa qua, môi trường kinh doanh có nhiều biến động, hệ thống ngân hàng đang trong quá trình tái cơ cấu ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các Ngân hàng thương mại

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, vai trò của Ngân hàng bán lẻ ngày càng được thể hiện rõ nét Hoạt động Ngân hàng bán lẻ với ưu điểm là lĩnh vực phân tán rủi ro, ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế hơn so với các lĩnh vực khác Bên cạnh đó, bán lẻ góp phần quan trọng trong việc mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh, ổn định hoạt động cho Ngân hàng

Cho vay KHCN là mảng rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của

hệ thống Ngân hàng bán lẻ Các Ngân hàng thương mại đang có xu hướng chuyển sang tiếp cận cho vay vốn đối với khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ Khi chuyển sang đối tượng khách hàng này, các ngân hàng sẽ có cơ hội mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiềm năng phát triển và tăng khả năng phân tán rủi ro trong công tác cho vay

Hiện nay, tôi đang công tác tại phòng Khách hàng cá nhân Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông Cùng với những mặt tích cực từ khi chuyển đổi mô hình mới, tôi cũng thấy phát sinh nhiều vấn đề về rủi ro trong công tác cho vay đó là vấn đề nợ xấu tăng cao, các khoản nợ sắp tới hạn có nguy cơ thành nợ xấu, Ngân h

cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng

Trang 10

Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với sự phát triển của các ngân hàng thương mại, kết hợp với thực tế thu nhận từ quá trình công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông Tôi đã chọn đề tài:

“Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân ân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm sáng tỏ những lý luận chung về RRTD và kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông

Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN của NHTM bao gồm các vấn đề gì? Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của NHTM?

- Những tồn tại kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông trong thời gian qua? Nguyên nhân?

- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông cần làm gì để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với KHCN trong thời gian tới

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ quá trình quản trị RRTD, mà chỉ tập trung nghiên cứu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông giai đoạn ba năm từ năm 2011 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông, thông tin được chọn lọc từ sách báo, Internet và các tạp chí chuyên ngành Trên cơ sở thông tin thực tế đã tổng hợp, tác giả sử dụng phương pháp so sánh thống kê, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích điểm mạnh điểm yếu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng

Trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông, đề tài tìm ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, nội dung kiểm soát rủi ro Chi nhánh đã triển khai Từ đó, đưa ra những ưu và nhược điểm của công tác này

Đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông

Trang 12

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông“, tôi đã thực hiện tham khảo những đề tài, sách, báo, tạp chí có liên quan đã được các tác giả nghiên cứu trước đó cụ thể như sau:

Tài liệu “ Cơ chế điều chỉnh tự động/bán tự động trong quản trị rủi ro tín dụng” của PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu, Trường Đào tạo & Phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: Rủi ro tín dụng không chỉ là nguy cơ cá biệt của mỗi NHTM mà còn là nỗi lo chung, mối quan tâm của hệ thống ngân hàng (đứng đầu là NHNN) trong phạm vi mỗi quốc gia và toàn cầu Trong tài liệu đã chỉ ra được một số công cụ mang tính chất tự động điều chỉnh nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng Cơ chế tự điều chỉnh càng hoàn thiện và đầy đủ thì càng làm cho quá trình và quy trình cấp tín dụng khách quan hơn, đồng thời nguy cơ rủi ro càng giảm

Một số tài liệu có liên quan của các tác giả khác cũng được tham khảo trong những tìm hiểu, nghiên cứu của tôi như:

“Hoàn thiện mô hình tổ chức Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế” của ThS Đinh Thu Hương, ThS Phan Đăng Lưu

“Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ Basel tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” của Nhóm nghiên cứu đề tài cấp ngành Ngân hàng 2013

“Các nguyên tắc chung trong hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng” của Nhật Trung, Hà Lan Phương

“Quản trị công ty và quản lý rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” của TS Phạm Tiến Thành và ThS Dương Thanh Hà

Trang 13

Đề tài: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Kom Tum Tác giả Lê Quốc Thắng, luận văn Thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Đà Nẵng năm 2012 Nội dung luận văn chủ yếu được tác giả tập trung phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Kom Tum Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng, thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương – chi nhánh Kon Tum Đối với đề tài này, trong chương 2 tác giả đã làm rõ được thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương – chi nhánh Kon Tum, đưa ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy

ra Qua đây, tôi có thể tham khảo những thành tựu và hạn chế trong chính sách tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Tuy nhiên, đề tài trên thực hiện phân tích số liệu trong giai đoạn 2009 đến

2011 chưa đánh giá được kết quả chuyển đổi theo mô hình mới ảnh hưởng như thế nào đến việc hạn chế rủi ro tín dụng (Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thực hiện chuyển đổi theo mô hình mới từ ngày 30/04/2013)

Đề tài: Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng Tác giả Đào Thị Thanh Thủy, luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh Doanh trường Đại học Đà Nẵng năm 2013 Nội dung luận văn chủ yếu phân tích thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng Tác giả đã đưa ra được nội dung cơ bản của kiểm soát rủi ro tín dụng về mục đích và yêu cầu của công tác này Tuy nhiên, trong đề tài tác giả tập trung phân tích tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng trong giai đoạn 2009 -2011 nhưng chưa đánh giá được tác động của việc chuyển đổi mô hình mới ảnh hưởng như thế nào đến công tác này

Trang 14

Một số các luận văn cao học có liên quan của các tác giả khác cũng được tham khảo trong những tìm hiểu, nghiên cứu của tôi như:

Luận văn của tác giả Trần Nam: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk”, năm 2012

Luận văn của tác giả Trương Thị Ái Loan: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh Khánh Hòa”, năm 2013 Mặc dù, kiểm soát rủi ro tín dụng là đề tài được nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên với việc tìm hiểu, nghiên cứu đồng thời áp dụng vào thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông thì đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông“

là một đề tài hoàn toàn mới so với các đề tài trước đây

7 Kết cấu luận văn

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

khách hàng cá nhân của các Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách

hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông

Trang 15

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại

Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người

sử dụng

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro

Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm vi

của luận văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia

đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể Vì vậy, tín dụng cá

Trang 16

nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể

- Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong

xã hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của

cá nhân và hộ gia đình

- Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng là một khái niệm khá mới ở thị trường Việt Nam Tuy nhiên, tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển Điểm thuận lợi là quy mô thị trường lớn với dân số đông (khoảng 89 triệu người), đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích

- Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm Đây là

cơ sở để các ngân hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh tín dụng này

1.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

Tín dụng cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh nghiệp Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin đưa ra một số khác biệt như:

- Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn

- Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay:

Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật

Trang 17

thừa nhận, nhưng do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn

Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng Khoản vay

cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ vào nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà,

du học

- Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện

từ ngân hàng đó là: Tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:

Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp

Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng

có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống

- Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro:

Rủi ro do thông tin bất cân xứng:

 Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo

 Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai lưu giữ: báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan

hệ với các đối tác

Trang 18

 Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định vào thời điểm hiện tại Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng

Rủi ro tác nghiệp:

 Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng

 Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm bảo bằng tài sản Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực

sự không có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả

nợ vay trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ

- Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí:

Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:

Trang 19

 Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực

 Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ

 Các chi phí liên quan như: Chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí hỗ trợ CBTD

1.1.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

Căn cứ vào mục đích cho vay

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các

hộ kinh doanh cá thể để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, các loại hàng hóa tiêu dùng

Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới 12 tháng, thường được sử dụng để

bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Có hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Loại tín dụng

này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ Đây là loại tín dụng có mức rủi ro cao

- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 60 tháng Loại hình tín dụng này chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: Xây dựng nhà xưởng, các thiết bị phương tiện vận tải có quy mô lớn,… Đây là loại tín dụng có mức rủi ro rất cao

Trang 20

Căn cứ theo hình thức bảo đảm

- Tín dụng có đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp): Là loại hình không

có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

- Tín dụng có đảm báo : Là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

Căn cứ theo phương thức cho vay

- Tín dụng trực tiếp: Là loại tín dụng mà người vay trực tiếp vay tiền và trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng thương mại

- Tín dụng gián tiếp: Là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông qua (hay liên quan đến người thứ ba)

Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Tín dụng trả góp: Là loại hình tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi theo định kỳ

- Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏa thuận thường áp dụng cho vay vốn lưu động

- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập Ngân hàng không ấn định thời hạn nào, áp dụng cho vay thấu chi

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn Trong trường họp người vay tiền bị phá sản, thì việc thu

Trang 21

hồi gốc và lãi tín dụng đầy đủ là không chắc chắn, do đó ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng

Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là sự tổn thất, mất mát về tài chính mà Ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn của ngân hàng không trả nợ đƣợc đúng hạn, không thực hiện đúng cam kết với bất kỳ lí do nào

Nhƣ vậy có thể định nghĩa rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN là khả năng xảy ra những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do KHCN không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi

Sơ đồ 1.1: Mô hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

a Theo nội dung quản lý tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro giao dịch là RRTD liên quan đến từng khoản tín dụng mỗi khi

ngân hàng ra quyết định cho vay đối với một dự án của khách hàng Đây có

Trang 22

thể xem là rủi ro cá biệt của từng dự án, phát sinh do sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định và xét duyệt khi cho vay, hoặc do sơ hở ở khâu thực hiện thủ tục BĐTV và những điều khoản ràng buộc trong HĐTD, hoặc do thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay

Rủi ro danh mục

Rủi ro danh mục là RRTD liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín

dụng trong danh mục tín dụng của NH Đó có thể là rủi ro xuất phát từ đặc thù của mỗi ngành nghề kinh tế hoặc của mỗi loại khách hàng vay vốn hoặc rủi ro do NH sử dụng quá nhiều một loại hình cho vay nào đó hoặc tập trung

dư nợ vào một hoặc một số khách hàng, ngành kinh tế hoặc khu vực địa lý nhất định

b Theo nguyên nhân phát sinh

Rủi ro khách quan là những rủi ro xuất phát từ nguyên nhân nằm ngoài

phạm vi và khả năng kiểm soát của NH Đó có thể là những rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, rủi ro chính trị ) trực tiếp gây thiệt hại tài sản của người vay vốn hoặc mất mát tài sản BĐTV hoặc rủi ro do người vay vốn bị phá sản không thể trả được nợ cho

NH

Rủi ro chủ quan là những rủi ro xuất phát từ sự yếu kém hoặc sai phạm

của NH gắn với hoạt động cho vay Đó có thể là rủi ro do sai lầm trong xây dựng chính sách tín dụng và lựa chọn khách hàng hoặc rủi ro đạo đức do nhân viên tín dụng tuân thủ không đầy đủ hoặc cố tình thực hiện sai các quy định của NH trong quá trình cấp tín dụng và quản lý khoản vay

1.2.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân mang tính tất yếu

Trang 23

Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng Do ngân hàng không thể có được thông tin cân xứng về việc

sử dụng vốn vay của khách hàng, nên bất kỳ một khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro (người vay hoàn toàn không thể trả nợ, người vay trả nợ không đầy đủ, người vay trả nợ không đúng hạn )

Xuất phát từ đặc điểm này, cho vay KHCN ngân hàng phải chủ động áp dụng các biện pháp thích hợp để xử lý vấn đề thông tin không cân xứng nhằm đối phó với rủi ro, đo lường rủi ro và xác định giá của khoản vay phù hợp

Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân mang tính gián tiếp Cho vay KHCN thực chất là việc NH chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định để đầu tư vào các dự án đầu tư, kinh doanh, do đó rủi ro của hoạt động cho vay KHCN xảy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng

Biểu hiện của đặc điểm này trong thực tế là NH thường biết sau, biết không đầy đủ hoặc không chính xác về những khó khăn, thất bại trong quá trình hoạt động đầu tư, kinh doanh của khách hàng

Xuất phát từ đặc điểm này, trong KSRR tín dụng KHCN, ngân hàng phải tập trung nghiên cứu thông tin về khách hàng và phải thường xuyên bám sát hoạt động của khách hàng để kịp thời phát hiện các dấu hiệu của rủi ro

Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân rất đa dạng, phức tạp

Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguồn gốc phát sinh rủi ro, loại hình rủi ro cũng như những hậu quả do RRTD KHCN gây ra Xuất phát từ đặc điểm này, cho vay KHCN các biện pháp KSRR mà NH

áp dụng phải hết sức đa dạng nhưng đồng thời cũng phải mang tính đồng bộ, nghĩa là:

Trang 24

- Bất kỳ dấu hiệu nào có thể làm phát sinh rủi ro cũng phải được phát hiện và nhận biết kịp thời

- Các giải pháp đưa ra phải hướng tới quản lý toàn bộ các rủi ro, không

bỏ sót loại rủi ro nào

- Việc xử lý RRTD chỉ tập trung vào các hậu quả của rủi ro; Nhưng việc phòng ngừa RRTD phải bắt nguồn từ các nguyên nhân của rủi ro

Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân khó giám sát

Đối với tín dụng cá nhân việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Mặt khác với quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn mà số lượng nhân viên tín dụng có hạn nên dễ dẫn đến việc thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay

1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

- Đối với ngân hàng

Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợi nhuận không đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại Điều này có thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các NHTM

Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng

Trang 25

- Đối với khách hàng

Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín

Cơ hội tiếp cận v

phải thu hẹp quy mô hoạt động

- Đối với kinh tế - xã hội

Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh th

động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế

Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước

1.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.3.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay khách hàng cá nhân

Kiểm soát rủi ro tín dụng: Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công

cụ, chiến lược và những quá trình nhằm chủ động điều khiển, biến đổi rủi ro tín dụng tại một ngân hàng bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ rủi ro

Trang 26

1.3.2 Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

- Kiểm soát được mức độ thiệt hại rủi ro tín dụng ngân hàng trong giới hạn đề ra

- Đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng được an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững trong điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro ngày một gia tăng

- Thực hiện đúng các quy định của nhà nước và của pháp luật hiện hành

1.3.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng

Một số nội dung kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Né tránh; Ngăn ngừa rủi ro; Giảm thiểu tổn thất; Đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro

Né tránh rủi ro

Né tránh rủi ro là việc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra Thông qua hoạt động thẩm định, xếp loại và sàng lọc khách hàng: Đối với những khách hàng đã thấy rõ ràng là có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay

Ngăn ngừa rủi ro

Ngăn ngừa rủi ro: Bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro, đối với những khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thì ngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằm không xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như: Sử dụng vốn sai mục đích, không đảm bảo vốn tự có tham gia PASXKD/DAĐT, tiến độ thực hiện và nguồn thanh toán, tuân thủ việc thực hiện hợp đồng với đối tác…

Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra

Trang 27

Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra: Đây là biện pháp nhằm làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất: Áp dụng sản phẩm, quy trình cho vay phù hợp; Áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; Định giá khoản vay có phần bù rủi ro; Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; Trích lập dự phòng rủi ro

Chuyển giao rủi ro

Chuyển giao rủi ro: Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinh doanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước Các cách thức chuyển giao rủi ro: Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm); Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; Chuyển giao rủi ro cho ngân sách Nhà nước (Đối với những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ); Sử dụng công cụ phái sinh; Chứng khoán hóa khoản vay

Phân tán rủi ro

Phân tán rủi ro: Là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, thực hiện cho vay với nhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít khách hàng hoặc nhóm khách hàng nhằm mục đích phân tán rủi ro Bản chất của phân tán rủi ro là hạn chế rủi ro đặc thù (unsystematic risk), rủi ro dao động phụ thuộc theo một vài công ty, một ngành công nghiệp, một lĩnh vực hoạt động…

Trang 28

1.3.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 khách hàng vay vốn, thì có bao nhiêu khách hàng đã quá hạn Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng là không hiệu quả Ngoài ra, nếu chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu “Nợ quá hạn”, cho biết nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng lớn; ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao hơn chỉ tiêu “Nợ quá hạn”, cho biết nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng nhỏ

c Sự thay đổi cơ cấu dư nợ theo mức độ rủi ro tín dụng

Là sự tăng giảm các khoản nợ xấu nhóm 3, 4 và 5 Khi các khoản nợ xấu

có chiều hướng tăng nợ nhóm 3 nhưng nợ nhóm 4, 5 lại giảm đi thì đây là sự thay đổi các nhóm nợ xấu theo chiều hướng tích cực và ngược lại

Tuy chỉ tiêu tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 cho phép đánh giá toàn bộ các biểu hiện của rủi ro tín dụng nhưng do các nhóm nợ lại có mức rủi ro khác nhau chứ không đồng nhất, nên nếu tỷ lệ này ở hai Ngân hàng giống nhau hoặc giữa cùng một Ngân hàng ở 2 thời kỳ giống nhau thì mức độ rủi ro tín dụng chưa hẳn đã đồng nhất Do đó, để đánh giá chuẩn xác hơn mức độ rủi ro tín dụng cần phân tích thêm về cơ cấu các nhóm nợ

Trang 29

d Chỉ tiêu về tỷ lệ nợ xấu so với mục tiêu đề ra

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) và tổng dư

nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5)

100%

Tổng dư nợ vay Chỉ tiêu này càng cao cho thấy rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng càng cao

Theo thông lệ quốc tế, việc phân loại nợ xấu bao gồm những khoản nợ được đánh giá là nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn

Nợ xấu theo Thông tư số: 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Đây là những khoản nợ rất khó có khả năng hoàn trả So với khái niệm phổ biến của thế giới, có thể thấy khái niệm “nợ xấu” của Việt Nam đã tiếp cận với những chuẩn mực quốc tế

Nợ xấu bao gồm cả ba nhóm nợ có mức độ rủi ro tín dụng khác nhau nên cần xem xét kết hợp với việc xem xét biến động trong cơ cấu nhóm nợ để thấy cụ thể hơn mức độ rủi ro tín dụng

A: Giá trị của khoản nợ

C: Giá trị tài sản đảm bảo

Trang 30

r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (Nợ nhóm 1: r = 0% ; Nợ nhóm 2: r = 5% ; Nợ nhóm 3: r = 20 % ; Nợ nhóm 4: r = 50% ; Nợ nhóm 5: r = 100% ) Mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng phản ảnh mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng dựa trên việc phân loại nợ theo mức độ rủi ro Do đó, chỉ tiêu này nói lên sự chuẩn bị của một Ngân hàng cho các tổn thất tín dụng được dự kiến trước Nếu dự phòng rủi ro tín dụng trong cho vay cao tức là tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cũng cao và ngược lại

f Chỉ tiêu về tỷ lệ xóa nợ ròng so với mục tiêu đề ra

Tỷ lệ xóa nợ ròng = = Nợ xóa ròng

100%

Tổng dư nợ vay Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp mạnh để thu hồi

g Các chỉ tiêu phân tán rủi ro

Gồm các chỉ tiêu:

- Giới hạn cho vay tối đa một khách hàng theo quy đinh của pháp luật

- Phân tán rủi ro theo ngành kinh tế

- Phân tán rủi ro theo khu vực địa lý

- Dư nợ cho vay 10 khách hàng lớn nhất trên tổng dư nợ

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Để kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại đạt hiệu quả cao thì ngân hàng thực hiện các biện pháp phòng ngừa và xử lý, tuy nhiên các biện pháp này cũng chịu nhiều sự tác động bởi các yếu tố như:

a Nhân tố bên ngoài

Môi trường pháp lý, kinh tế - xã hội

- Môi trường kinh tế vĩ mô:

Trang 31

Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước như: chính sách tài chính, đất đai, thuế, chính sách tiền tệ, xuất nhập khẩu có tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, nó có thể khuyến khích phát triển hay kìm hãm sự phát triển của các thành phần kinh tế

Bên cạnh đó, những diễn biến khác về môi trường kinh tế vĩ mô, như: Diễn biến lạm phát, tiền tệ, thị trường, lãi suất, tỷ giá, Lại ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động ngân hàng Trong giai đoạn kinh tế hưng thịnh, tăng trưởng ổn định thì người đi vay hoạt động kinh doanh thuận lợi hơn, lợi nhuận thu được tương đối cao, khả năng hoàn trả vốn vay chắc chắn Ngược lại khi nền kinh tế giảm sút, mất ổn định, có chiều hướng đi xuống, sức mua giảm sút, người đi vay tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn khó khăn, khả năng trả nợ vay giảm Do đó quá trình kiểm soát rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay KHCN cũng chịu tác động mạnh mẽ từ các tác động môi trường kinh tế vĩ

- Môi trường chính trị:

Một nền chính trị ổn định là điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, các thành phần kinh tế yên tâm đầu tư sản xuất, tập trung vốn cho mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu môi trường chính trị không ổn định, xảy ra các cuộc xung đột, chiến tranh Làm cho các thành phần kinh tế không quan tâm đến sản xuất, sản xuất đình trệ, khả năng trả nợ ngân hàng khó khăn Cho nên công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những biến động môi trường chính trị

- Môi trường pháp lý

Trong kinh doanh các yếu tố pháp lý có tác động đến hoạt động kinh doanh bao gồm hệ thống pháp luật, hệ thống các biện pháp bảo đảm cho pháp

Trang 32

luật được thực thi và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh và ngành liên quan

Các yếu tố trên đan xen và tác động đến hoạt động kinh doanh một cách tổng hợp chứ không riêng rẽ, hay chúng mang tính đồng bộ cao Nếu môi trường pháp lý đồng bộ, hệ thống pháp luật chặt chẽ có hiệu lực sẽ làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế, đảm bảo các hoạt động kinh doanh cho các chủ thể trong môi trường đó, các chủ thể sẽ yên tâm kinh doanh, mở rộng đầu tư phát triển sản xuất Đây là cơ sở thúc đẩy hoạt động tín dụng phát triển Để đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng thì các ngân hàng đẩy mạnh công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

- Môi trường thông tin

Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng là quan hệ kinh tế, vì vậy phát sinh nhu cầu trao đổi và thu thập thông tin giữa các bên Tuy nhiên trong thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau xảy ra tình trạng môi trường thông tin không cân xứng Ngân hàng thường không có đầy đủ thông tin về khách hàng như: Quan hệ bạn hàng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quan hệ thanh toán, tình hình tài chính, tiêu thụ sản phẩm

Khách hàng không có đầy đủ thông tin về ngân hàng: Quy mô, các dịch

vụ đáp ứng, phương thức tài trợ phù hợp, giá cả thực tế

Việc thiếu thông tin trong các giao dịch này sẽ đưa đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Do môi trường thông tin không cân xứng do vậy thay vì lựa chọn những khách hàng có khả năng trả nợ, ngân hàng lại cho vay những khách hàng có khả năng trả nợ cho ngân hàng thấp, gây rủi ro cho ngân hàng Còn đối với rủi ro đạo đức, người vay sau khi nhận được khoản tiền vay thực hiện những hoạt động trái với cam kết đưa đến khó có thể hoàn trả vốn vay, gây rủi ro cho ngân hàng và tác động đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

Trang 33

- Những yếu tố thuộc khách hàng khách hàng cá nhân:

Khách hàng là cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh là nhóm khách hàng khó kiểm soát rủi ro tín dụng vì ngành nghề sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ rất đa dạng, người vay vốn thường có trình độ thấp nên khả năng quản trị điều hành công việc kém, ngoài ra việc thẩm định khả năng tài chính khó khăn nên rủi

ro tín dụng ngân hàng xãy ra là rất lớn

- Chính sách tài chính, tiền tệ và quản trị tín dụng của Nhà nước:

Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của NHTM chịu ảnh hưởng bởi quản trị tín dụng của nhà nước cả về khách quan và chủ quan Về khách quan, khi nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển một ngành, một lĩnh vực, khu vực kinh tế nào đó, nhà nước sẽ sử dụng các công cụ về tiền tệ - tín dụng như giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các NHTM đối với nguồn vốn huy động để đầu

tư cho khu vực kinh tế đó, cho các NHTM vay vốn phát triển tín dụng ưu đãi, vốn ODA của các tổ chức quốc tế với lãi suất thấp… Đặc biệt, nhà nước tạo hành lang pháp lý thuận lợi để bảo vệ cho hoạt động tín dụng của NHTM đối với khu vực được khuyến khích phát triển Do vậy, khả năng sinh lợi của NHTM có thể cao hơn khi hướng đầu tư vốn tín dụng vào khu vực này hoặc cũng có thể gặp rủi ro khi các định hướng tính khả thi thấp

Về chủ quan, hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng của NHTM phải tuân thủ mục tiêu chung của quản trị tín dụng quốc gia, vì vậy, buộc NHTM phải điều chỉnh quản trị tín dụng của mình cho phù hợp với chính sách chung của nhà nước Để đạt được mục tiêu của mình, nhà nước sử dụng mệnh lệnh hành chính để buộc các TCTD, đặc biệt là các TCTD của nhà nước phải ưu tiên tập trung vốn đầu tư, hoặc rút vốn khỏi đối tượng cần điều chỉnh Nước ta từ nền kinh tế tập trung kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường, vì vậy, mệnh lệnh hành chính trong quản lý kinh tế vẫn được Nhà nước sử dụng khá nhiều trong thời gian qua Khi nền kinh tế chuyển hẳn sang nền kinh tế thị trường, các

Trang 34

hoạt động kinh tế được luật hóa rõ ràng thì tính mệnh lệnh hành chính của Nhà nước sẽ giảm dần Chính sách tài chính, tiền tệ của nhà nước cũng ảnh hưởng lớn đến quản trị tín dụng của NHTM theo cơ chế tương tự Hiện nay, nhà nước áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ để chống lạm phát Việc các NHTM phải mua tín phiếu ngân hàng với khối lượng lớn, phải dự trữ bắt buộc lớn,… Đã buộc họ phải thu hẹp quy mô tín dụng và tăng lãi suất cho vay

Sự cạnh tranh trong cho vay khách hàng cá nhân

Với tình hình kinh tế biến động, hoạt động của các doanh nghiệp trở nên không hiệu quả Các ngân hàng thương mại đã chuyển hướng kinh doanh mở rộng hoạt động tín dụng sang nhóm khách hàng cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Nên hiện nay, tín dụng cá nhân là một phần quan trọng của hoạt động ngân hàng bán lẻ, vì vậy sự cạnh tranh là khá lớn về lãi suất, sản phẩm, chính sách tín dụng, Chính sự cạnh tranh này của các ngân hàng

sẽ khiến các ngân hàng nới lỏng các điều kiện cho vay dễ dàng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng cá nhân cũng như công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

b Nhân tố bên trong

Chính sách cho vay khách hàng cá nhân

Chính sách tín dụng khách hàng cá nhân có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân, nó định hướng về cơ cấu tín dụng, lĩnh vực đầu tư tín dụng, lãi suất, cơ chế nghiệp vụ đối với cán bộ tín dụng, quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ tín dụng, quy trình nghiệp vụ tín dụng,

Nếu ngân hàng xác định chính sách tín dụng mở rộng, tăng trưởng theo lợi nhuận trước mắt thì sẽ ít quan tâm đến cơ cấu tín dụng, chất lượng tín dụng, thường áp dụng lãi suất cho vay có thể thấp để tăng khả năng cạnh tranh, việc lựa chọn khách hàng vay không chặt chẽ, cho vay tràn lan và cho vay không có cơ sở đảm bảo, cán bộ tín dụng không được coi trọng, Với

Trang 35

chính sách như vậy rất dễ gây rủi ro về sau này đối với hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân và cơ cấu nguồn vốn huy động

Quy mô kinh doanh

Quy mô kinh doanh của ngân hàng là điều kiện tiên quyết để quyết định

sự phát triển tín dụng cá nhân Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng không quan tâm phát triển lĩnh vực này thì các khách hàng cá nhân

có nhu cầu vay vốn cũng sẽ không có nhiều lựa chọn có thể thỏa mãn nhu cầu Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển tín dụng cá nhân thì họ sẽ đưa

ra những chiến lược cụ thể để thu hút những khách hàng có nhu cầu đến với mình Khi cung – cầu có điều kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có nghĩa là NHTM sẽ có nhiều cơ hội để phát triển về quy mô tín dụng cá nhân Phát triển về quy mô thì đồng nghĩa rủi ro tín dụng tăng lên làm ảnh hưởng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng cá nhân

Năng lực quản trị điều hành

Năng lực quản trị điều hành liên quan đến khả năng vận hành, quản lý mọi hoạt động ngân hàng Nó ảnh hưởng mọi hoạt động của lĩnh vực ngân hàng ngay cả trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng Ngân hàng có năng lực quản lý điều hành tốt thì mọi hoạt động sẽ luôn được quản lý chặt chẽ, công tác thẩm định hiệu quả, chất lượng tín dụng nâng cao, góp phần thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng cá nhân

Nhân sự

Nhân sự làm công tác tín dụng trong cho vay KHCN phải nắm vững cơ chế, qui định, qui trình nghiệp vụ; Có khả năng thẩm định độc lập, thu thập, phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin liên quan đến khách hàng, ngành hàng hoạt động của khách hàng nhằm phục vụ công tác thẩm định; Hiểu biết sâu về báo cáo tài chính, các nghiệp vụ ngân hàng và các văn bản pháp quy nhằm

Trang 36

phục vụ công tác thẩm định và đề xuất tín dụng Nên khi cán bộ tín dụng thiếu trình độ chuyên môn, hiểu biết về các kiến thức kinh doanh ngân hàng, hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiến thức pháp luật, trình độ thẩm định khách hàng, dự án còn hạn chế và thực hiện nghiệp vụ không có đạo đức nghề nghiệp, đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích ngân hàng do vậy dễ dẫn đến rủi ro tín dụng xảy ra và ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng

Công nghệ

Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ bao gồm: Hệ thống máy móc thiết bị, chương trình phần mềm hiện đại và phù hợp phục vụ cho quá trình cho vay, thẩm định dự án, thu thập và xử lý thông tin, Nếu cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu quá trình thu thập thông tin không cập nhật, chính xác, Việc thẩm định quyết định cho vay không hiệu quả, rủi ro tín dụng dễ xảy ra và ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Như vậy, chương I tác giả đã trình bày những vấn đề về lý luận hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân, kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân cùng những nhân tố ảnh hưởng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân Đây là cơ sở lý luận quan trọng

để tác giả vận dụng vào giải thích thực trạng rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –

CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập

từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi

Được sự chấp thuận và tạo điều kiện của Chính quyền địa phương và Ngân hàng Nhà nước, VietinBank đã thành lập Chi nhánh (CN) Đắk Nông theo Quyết định số 1708/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 01/11/2010 CN có địa chỉ tại đường Bà Triệu, phường Nghĩa Thành, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông VietinBank - Chi nhánh Đắk Nông đã chính thức hòa mạng cùng toàn hệ thống vào ngày 22/4/2011, sẵn sàng phục vụ khách hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông với các sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng hiện đại…

VietinBank - CN Đắk Nông gồm Ban giám đốc và 5 phòng, tổ: Phòng Khách hàng, phòng Kế toán, phòng Tổ chức hành chính, tổ Tiền tệ kho quỹ

và Tổ Quản lý rủi ro với hơn 49 cán bộ nhân viên được đào tạo nghiệp vụ bài bản

Với trụ sở mới xây dựng khang trang, 3 tầng, hơn 2000 m2 sử dụng, ở vị trí trung tâm của tỉnh, cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ trung, nhiệt tình,

Trang 39

chu đáo, sản phẩm dịch vụ, tiện tích đa dạng, hiện đại, VietinBank - CN Đắk Nông chắc chắn sẽ làm hài lòng khách hàng, góp phần tích cực vào việc xây dựng quê hương Đắk Nông giàu đẹp

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

- Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Đắk Nông là một chi nhánh kinh doanh đa năng, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một ngân hàng hiện đại như:

- Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo qui định của NHTMCP công thương Việt Nam

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ: Cho vay theo món, cho vay tiêu dùng, cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự án, cho vay đồng tài trợ, chiết khấu giấy tờ có giá…

- Bảo lãnh bằng VNĐ và ngoại tệ dưới mọi hình thức khác nhau trong và ngoài nước

- Thanh toán bằng VNĐ và ngoại tệ như: Thanh toán chuyển tiền điện tử trong cả nước, thanh toán quốc tế qua mạng TELEX, SWIFT…

- Đầu tư dưới các hình thức góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần, mua tài sản và các hình thức đầu tư khác với DN và tổ chức tài chính tín dụng

- Thực hiện mua bán giao ngay, có kỳ hạn và hoán đổi các loại ngoại tệ mạnh với thủ tục nhanh gọn, tỷ giá phù hợp

- Thực hiện làm đại lý và dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính tín dụng và cá nhân trong và ngoài nước như: Tiếp nhận và triển khai các dự án ủy thác vốn, dịch vụ giải ngân cho dự án đầu tư, dự án ủy nhiệm, thanh toán thẻ tín dụng, séc du lịch…

Trang 40

- Cung ứng các dịch vụ như: Cất giữ, chi trả lương tại DN, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh, thu tiền tại nhà…

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh có 49 cán bộ công nhân viên có

đủ năng lực, trình độ chuyên môn Trong đó trình độ đại học chiếm 86%, cao đẳng 2%, trung cấp 6%, trình độ khác 6% Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Đăk Nông do Tổng Giám Đốc VietinBank ký quyết định hoặc do giám đốc Chi nhánh sắp xếp, bố trí trình Tổng giám đốc phê duyệt Cơ cấu tổ chức như sau:

- Ban giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về các hoạt động của chi nhánh Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn nhất định

- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh theo qui định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCTVN; Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế

- Phòng Khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng cá nhân, để khai thác vốn bằng VND và Ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch ngân hàng cho các khách hàng cá nhân

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] PGS, TS. Nguyễn Văn Hiệu (2014), “Cơ chế điều chỉnh tự động/bán tự động cho mục đích quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại”, Tạp chí Ngân hàng, (số 95/2014), tr.15-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế điều chỉnh tự động/bán tự động cho mục đích quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại”, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: PGS, TS. Nguyễn Văn Hiệu
Năm: 2014
[3] ThS. Đinh Thu Hương, ThS. Phan Đăng Lưu (2014), “Hoàn thiện mô hình tổ chức Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế“, Tạp chí Ngân hàng, (số 5 3/2014), tr.24-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện mô hình tổ chức Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế“," Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: ThS. Đinh Thu Hương, ThS. Phan Đăng Lưu
Năm: 2014
[5] Trương Thị Ái Loan (2013), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Khánh Hòa, Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Khánh Hòa
Tác giả: Trương Thị Ái Loan
Năm: 2013
[8] Trần Nam (2012), Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Đăk Lăk, Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Đăk Lăk
Tác giả: Trần Nam
Năm: 2012
[9] TS. Nguyễn Minh Phong (2014), “Kinh tế Việt Nam năm 2014 sẽ chuyển sang hơn“, Tạp chí Ngân hàng, (số 1+2 01/2014), tr.19-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam năm 2014 sẽ chuyển sang hơn“, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Phong
Năm: 2014
[10] Nhật Trung, Hà Lan Phương (2013), “Các nguyên tắc chung trong hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng“, Tạp chí Ngân hàng, (số 22 11/2013), tr.58-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc chung trong hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng“, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Nhật Trung, Hà Lan Phương
Năm: 2013
[11] Quý Long – Kim Thƣ (2012), Quản trị rủi ro trong Ngân hàng Quy định mới về kỹ năng quản lý tiền tệ, ngoại tệ và ngoại hối, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong Ngân hàng Quy định mới về kỹ năng quản lý tiền tệ, ngoại tệ và ngoại hối
Tác giả: Quý Long – Kim Thƣ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2012
[14] TS. Phạm Tiến Thành và ThS. Dương Thanh Hà (2012), “Quản trị công ty và quản lý rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam“, Tạp chí Ngân hàng, (số 17 9/2012), tr.48-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị công ty và quản lý rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam“, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: TS. Phạm Tiến Thành và ThS. Dương Thanh Hà
Năm: 2012
[15] Lê Quốc Thắng (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kom Tum, Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kom Tum
Tác giả: Lê Quốc Thắng
Năm: 2012
[17] Đào Thị Thanh Thủy (2013), ,Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng, Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng
Tác giả: Đào Thị Thanh Thủy
Năm: 2013
[1] Báo cáo tổng kết kinh doanh (2011, 2012, 2013), Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Đắk Nông Khác
[4] Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh (2013), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Khác
[12] Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của TCTD Khác
[16] Thông tƣ số 02/2013/TT – NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mơ hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Sơ đồ 1.1 Mơ hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng (Trang 21)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2011-2013 (Trang 43)
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động giai đoạn năm 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.2 Nguồn vốn huy động giai đoạn năm 2011-2013 (Trang 44)
Bảng 2.4: Công tác cho vay KHCN giai đoạn năm 2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.4 Công tác cho vay KHCN giai đoạn năm 2011 – 2013 (Trang 46)
Bảng 2.5: Biến động số lượng khách hàng nợ nhó m2 đến nhóm 5, nợ xấu của KHCN giai đoạn năm 2011 - 2013 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.5 Biến động số lượng khách hàng nợ nhó m2 đến nhóm 5, nợ xấu của KHCN giai đoạn năm 2011 - 2013 (Trang 50)
Bảng 2.6 Thống kê về bảo hiểm tín dụng KHCN tại Vietinbank – Đắk Nơng - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.6 Thống kê về bảo hiểm tín dụng KHCN tại Vietinbank – Đắk Nơng (Trang 52)
Bảng 2.7: Mức độ đa dạng hóa về lĩnh vực trong cho vay KHCN giai đoạn năm 2011 - 2013 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.7 Mức độ đa dạng hóa về lĩnh vực trong cho vay KHCN giai đoạn năm 2011 - 2013 (Trang 53)
Bảng 2.8: Loại tài sản đảm bảo của các khoản vay KHCN giai đoạn năm 2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.8 Loại tài sản đảm bảo của các khoản vay KHCN giai đoạn năm 2011 – 2013 (Trang 56)
Bảng 2.9: Nợ quá hạn theo nhóm 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.9 Nợ quá hạn theo nhóm 2011-2013 (Trang 59)
Bảng 2.10: Số lượng khách hàng có nợ quá hạn 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.10 Số lượng khách hàng có nợ quá hạn 2011-2013 (Trang 60)
Bảng 2.11 Biến động tỷ lệ nợ nhó m2 đến nhóm 5, nợ xấu của KHCN giai đoạn năm 2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.11 Biến động tỷ lệ nợ nhó m2 đến nhóm 5, nợ xấu của KHCN giai đoạn năm 2011 – 2013 (Trang 61)
d. Mức giảm tỷ lệ nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
d. Mức giảm tỷ lệ nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân (Trang 62)
Bảng 2.12: Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN giai đoạn năm 2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.12 Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN giai đoạn năm 2011 – 2013 (Trang 62)
Bảng 2.13: Biến động tỷ lệ trích lập dự phòng chung, dự phòng cụ thể các khoản vay KHCN - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.13 Biến động tỷ lệ trích lập dự phòng chung, dự phòng cụ thể các khoản vay KHCN (Trang 63)
Bảng 2.14: Tỷ lệ xóa nợ rịng trong cho vay khách hàng cá nhân - (luận văn thạc sĩ) kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đăk nông
Bảng 2.14 Tỷ lệ xóa nợ rịng trong cho vay khách hàng cá nhân (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w