1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng

117 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Như Liêm
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 906,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, nên tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ LIÊM

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Hải

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8 1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 8

1.1.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 8

1.1.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng 9

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG 11

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 11

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 12

1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 13

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG 14

1.3.1 Khái niệm 14

1.3.2 Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng 15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẢNG NAM 35

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 35

Trang 5

2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam 35

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 37

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT, chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2011-2013 38

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẢNG NAM 42

2.2.1 Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No&PTNT Quảng Nam giai đoạn 2011 -2013 42

2.2.2 Các biện pháp đã thực hiện nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 46

2.2.3 Kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 51

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT QUẢNG NAM 64

2.3.1 Về công tác nhận diện rủi ro tín dụng 64

2.3.2 Về công tác đo lường rủi ro tín dụng 65

2.3.3 Về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 68

2.3.4 Về công tác tài trợ rủi ro tín dụng 71

2.3.5 Những mặt đạt được và hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn –chi nhánh Quảng Nam 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NO&PTNT CHI NHÁNH QUẢNG NAM 80

3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT- CN QUẢNG NAM 80

Trang 6

3.1.1 Định hướng chung 80

3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No&PTNT Quảng Nam 80

3.2 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH QUẢNG NAM 81

3.2.1 Nhóm giải pháp phòng ngừa 81

3.2.2 Nhóm giải pháp xử lý 93

3.2.3 Giải pháp khác 97

3.3 KIẾN NGHỊ 102

3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ 102

3.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 103

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 104

KẾT LUẬN 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

1.3 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard&Poor’s 26 2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2011-2013 39 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2013 40 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011-2013 41 2.4 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh 42 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích 43 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn trong giai

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

1.2 Ma trận đo lường mức độ rủi ro tín dụng 20

2.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng trong giai đoạn 2011-2013 42 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng 43 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn 45 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo TS đảm bảo 46 2.5 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng 52 2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng phân theo thời

2.8 Mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng

phân theo mục đích qua các năm

56

2.10 Tỷ lệ nợ xấu phân theo mục đích cho vay 59 2.11 Tỷ lệ nợ xấu phân theo phương thức đảm bảo 61

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa, bên cạnh các ngân hàng thương mại trong nước, đã xuất hiện thêm nhiều ngân hàng nước ngoài, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng Lợi nhuận là vấn đề được đặt lên hàng đầu Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng phải tìm cho mình hướng đi hiệu quả nhất, phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Các ngân hàng ngày càng

mở rộng các mạng lưới, chi nhánh, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, đẩy

mạnh hoạt động cho vay, trong đó có cho vay tiêu dùng

Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường

mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Tuy nhiên vẫn mới chủ yếu ở các lĩnh vực truyền thống mà chưa chú ý đến mảng cho vay tiêu dùng, trong khi trên thế giới cho vay tiêu dùng đã rất phát triển

và trở thành một nguồn thu chính cho ngân hàng Sự phát triển của kinh tế tỷ

lệ thuận với nhu cầu tiêu dùng của người dân, do vậy nhu cầu chi tiêu cũng ngày càng tăng, không những sử dụng khoản tài chính của mình mà họ còn có

nhu cầu vay để tài trợ cho tiêu dùng

Có thể nói, cho vay tiêu dùng là một trong những giải pháp giúp kích cầu tiêu dùng nội địa, khi nhu cầu cuộc sống ngày càng được nâng cao thì cuộc cạnh tranh cho vay tiêu dùng giữa các công ty tài chính và các ngân hàng sẽ nóng lên Từ thực tế khi xã hội ngày càng hiện đại, mức sống tăng lên, con người muốn hưởng thụ những hàng hóa và dịch vụ tốt hơn Nắm bắt được nhu cầu đó, các ngân hàng đã mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng Tuy vậy tăng trưởng không phải là phát triển, cho vay ồ ạt, doanh số cho vay tăng không hẳn lợi nhuận cũng tăng theo, mà quan trọng phải cho vay có hiệu quả Trong

Trang 12

nền kinh tế thị trường các ngân hàng đều phải hết sức thận trọng trong cho vay, vì nếu để rủi ro xảy ra thì khả năng mất vốn là không thể tránh khỏi Do

đó, việc hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng là rất quan trọng đối với các

ngân hàng

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng trong cho

vay tiêu dùng, nên tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong

cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Quảng Nam” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp cao học, với mong

muốn góp phần hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giải quyết 03 vấn đề cơ bản như sau:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại;

- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT – Chi nhánh Quảng Nam;

- Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT – Chi nhánh Quảng Nam

* Câu hỏi nghiên cứu

- Nắm vững các lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

- Những nguyên nhân nào gây ra rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng trong Ngân hàng?

- Những thành công và hạn chế, nguyên nhân hạn chế của công tác hạn chế RRTD trong cho vay tiêu dùng mà CN đã thực hiện trong thời gian qua

- CN cần làm gì hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong CV tiêu dùng

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng và đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát, hạn chế, phòng ngừa rủi ro cũng như các giải pháp tài trợ rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT – Chi nhánh Quảng Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 – 2013 của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Quảng Nam, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng Trong quá trình nghiên cứu, luận văn vận dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như: thống kê, so sánh, tổng hợp để phân tích thực tế thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No&PTNT – Chi nhánh Quảng

Nam

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa và khái quát hóa các lý luận cơ bản liên quan đến vấn đề

về rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Từ việc vận dụng cơ sở lý luận,

căn cứ vào tình hình thực tế về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

No&PTNT – Chi nhánh Quảng Nam để làm cơ sở, căn cứ để đánh giá luận văn rút ra những nhận xét, kết luận về thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Nêu ra được những nguyên nhân và những vấn đề cần giải quyết

từ đó để xuất các giải pháp hạn chế tối đa rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng và đưa ra kiến nghị mà Ngân hàng No&PTNT– Chi nhánh Quảng Nam

có thể tham khảo để vận dụng

Trang 14

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại

Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Quảng Nam

Chương 3 Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Quảng Nam

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để có cái nhìn thấu đáo và sâu rộng về rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng cũng như công tác quản trị rủi ro tín dụng, Em đã tìm hiểu, nghiên cứu

và chắt lọc một số công trình nghiên cứu, giáo trình và tài liệu cụ thể như sau:

PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2010), Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại, NXB Phương Đông, Hồ Chí Minh Nội dung chính:

- Bối cảnh vấn đề nghiên cứu và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh trong các ngân hàng thương mại có ý nghĩa rất quan trọng, không những đối với mỗi ngân hàng thương mại, mà còn đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

- Nghiên cứu lĩnh vực quản trị kinh doanh trong ngân hàng thương mại như quản trị nguồn vốn, quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có, quản trị tài chính, quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, quản trị nhân lực

TS Lê Thẩm Dương (2012), Quản trị rủi ro tín dụng, Hồ Chí Minh

Nội dung chính:

- Định nghĩa về rủi ro, phân loại rủi ro và phương thức cấp tín dụng

- Tác động và nguyên nhân rủi ro tín dụng

- Quy trình cấp tín dụng lành mạnh: Xây dựng quy trình tín dụng, xây dựng tiêu chuẩn cấp tín dụng, tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng và cấp tín dụng đúng chuẩn

Trang 15

- Chính sách tín dụng: Quan điểm về quy trình tín dụng, phương thức cho vay, thời hạn cho vay, tài sản bảo đảm và định giá tín dụng

- Nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, đánh giá tác động, kiểm soát và xử lý rủi ro và hệ thống hóa rủi ro

TS Trần Huy Hoàng (2004), Hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam, Phát triển kinh tế Nội dung chính:

Bài viết này tập trung xem xét các điểm yếu và nguy cơ rủi ro trong hoạt động tín dụng thời gian gần đây của các NHTM nhà nước dưới hai góc độ danh mục cho vay hiện tại và phương thức quản trị rủi ro tín dụng

- Các rủi ro liên quan đến danh mục cho vay:

+ Danh mục cho vay hiện tại tiềm ẩn mức độ rủi ro rất cao;

+ Lãi suất cho vay không được xác định khoa học dựa trên chi phí vốn, mức độ rủi ro và mức lợi nhuận hợp lý của ngân hàng;

+ Trích lập dự phòng rủi ro trên cơ sở nợ quá hạn chứ không phải trên mức rủi ro tín dụng;

+ Lạm dụng tài sản thế chấp

- Các rủi ro liên quan đến góc độ quản trị tín dụng:

+ Hầu hết các ngân hàng đều chưa xây dựng cho mình một chính sách tín dụng khoa học, phù hợp;

+ Không có chiến lược phát triển rõ nét;

+ Không có sự độc lập giữa chức năng bán hàng, tác nghiệp và quản trị rủi ro trong mô hình tổ chức tín dụng ở hầu hết các ngân hàng;

+ Các ngân hàng chưa xây dựng được mô hình lượng hoá rủi ro và xác định mức cho vay tối đa, tối ưu đối với khách hàng

- Các rủi ro liên quan kỹ năng cán bộ

+ Chất lượng nguồn nhân lực ở hầu hết các ngân hàng thương mại còn yếu kém so với đòi hỏi của thời kỳ mới Lãnh đạo quản trị ngân hàng theo

Trang 16

cảm tính, không chuyên nghiệp, mang tính kinh nghiệm Cán bộ tín dụng thiếu khả năng, kỹ năng dự báo kinh tế, thị trường, phân tích tình hình tài chính, phi tài chính của doanh nghiệp

- Các rủi ro liên quan đến luật, chính sách của Nhà nước

+ Hoạt động tín dụng hiện nay còn chịu sự điều chỉnh chi phối của nhiều luật, văn bản dưới luật chồng chéo, không rõ ràng;

+ Việc xử lý tài sản thế chấp vẫn gặp nhiều khó khăn do các qui định chồng chéo, không rõ ràng

- Một số kiến nghị

Bùi Tùng Lâm (2010), “Sử dụng các mô hình đo lường danh mục đầu

tư tín dụng dựa trên khung Value at Risk (VAR)”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, (1), 36 Nội dung chính:

- Mô hình đo lường rủi ro danh mục đầu tư tín dụng dựa trên khung VaR: CreditMetrics, PortfolioManager, CreditRisk+ và CreditPortfolioView

So sánh các điểm chính của bốn mô hình này

- Những vấn đề nên xem xét khi lựa chọn mô hình

- Kết luận và tài liệu tham khảo

Steve Punch (2013), “Quản trị rủi ro tín dụng”, Báo Đầu tư, (6) Nội

dung chính:

- Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu hiện nay

- Sử dụng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ hiện đại của các nước phát triển để loại trừ yếu tố nội tại của doanh nghiệp

- Giải pháp nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng

Võ Trọng Thủy (2012), Quản lý rủi ro, Hồ Chí Minh Nội dung:

- Hàm phân bố rủi ro tín dụng, quá trình phát triển nghiệp vụ tín dụng

- Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

- Phân tích 6 “C” khi cho vay, hệ thống xếp hạng Camels, mô hình

Trang 17

Porter (5 áp lực cạnh tranh), bốn yếu tố trụ cột (quản lý, ngành, năng lực tài chính, tài sản thế chấp và bảo lãnh)

- Phương pháp tính tổn thất tín dụng, xếp hạng tín nhiệm, định giá rủi ro tín dụng

- Thành lập bộ phận thu hồi và xử lý nợ xấu

Talent Pool (2010), Quản trị rủi ro dành cho lãnh đạo ngân hàng, Tp

Hồ Chí Minh Nội dung chính:

- Đo lường rủi ro tín dụng

- Quy trình quản lý rủi ro và tháp quản lý rủi ro

- Lập kế hoạch xử lý khoản nợ có vấn đề

- Trình tự xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

a Khái niệm

Cho vay tiêu dùng là nghiệp vụ tín dụng, trong đó ngân hàng là người cho vay, người đi vay là các cá nhân, hộ gia đình,trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định theo thỏa thuận

b Đặc điểm

- Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, nên chi phí tổ chức vay cao Vì vậy lãi suất vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất của các loại cho vay

trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp

- Nhu cầu của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế và hầu

như ít co dãn với lãi suất Thông thường người đi vay chỉ quan tâm đến số

tiền mà họ phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu

- Mức thu nhập và trình độ học vấn là 2 biến số có quan hệ mật thiết tới

nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng

- Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao

- Tư cách khách hàng là một yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng

quyết định sự hoàn trả của khoản vay

c Lợi ích

+ Đối với ngân hàng:

Trong những năm gần đây thì hoạt động của các ngân hàng đang hướng

Trang 19

dần sang kinh doanh bán lẻ mà trong đó tín dụng đối với khách hàng cá nhân đặc biệt là khách hàng đi vay tiêu dùng đóng một vai trò quan trọng Trước hết, tín dụng tiêu dùng là một kênh sử dụng vốn hiệu quả cho ngân hàng Khách hàng vay tiêu dùng có đặc điểm là vay những khoản nhỏ lẻ và với nhiều mục đích đa dạng nên sẽ góp phần giúp ngân hàng phân tán rủi ro và đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh cho ngân hàng

Bên cạnh đó, tín dụng tiêu dùng còn giúp NH thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng mới, từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng trong hoạt động cho vay, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt của khách hàng, từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn

+ Đối với người tiêu dùng:

Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng, họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền, hơn nữa, giúp họ đáp ứng được các nhu cầu chi tiêu cấp thiết giúp khách hàng có một cuộc sống ổn định hơn

+ Đối với nền kinh tế:

Tín dụng tiêu dùng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng tiêu dùng nếu có hiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội Phát triển tín dụng tiêu dùng giúp đẩy lùi tình trạng đi vay nặng lãi của người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng cơ hội huy động vốn

và phát triển các dịch vụ ngân hàng của các TCTD

Thông qua vay tiêu dùng của ngân hàng sẽ kích thích người dân mua sắm hàng hóa, dịch vụ (kích cầu), tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.1.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng

a Căn cứ mục đích cho vay

+ Cho vay tiêu dùng cư trú: đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở

Trang 20

+ Cho vay tiêu dùng phi cư trú: đây là khoản cho vay tài trợ cho việc học hành, tài trợ cho khoản trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng sinh

hoạt, chi phí y tế, học hành, giải trí, du lịch, …

b Căn cứ phương thức hoàn trả

+ Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức cho vay mà người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay ( thường áp dụng cho món vay lớn, thời gian dài)

+ Cho vay tiêu dùng phi trả góp: là phương thức vay mà khách hàng thanh toán nợ cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn (thường áp dụng cho món vay nhỏ, thời gian ngắn)

+ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: đây là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Với phương thức này thời hạn tín dụng phải được thỏa thuận trước căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép vay trả nợ nhiều kỳ một các tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định

+ Cho vay theo thẻ tín dụng: ngân hàng cung cấp thẻ tín dụng cho khách hàng Khách hàng được vay tiền qua việc mua hàng bằng thẻ tín dụng với hạn mức tối đa được ngân hàng cho phép Số tiền này được trả một lần hoặc trả dần với lãi suất tương đối cao

c Căn cứ nguồn gốc của khoản nợ

+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: đây là hình thức CV trong đó NH mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẽ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng Các hình thức mua nợ áp dụng trong trường hợp này có thể là truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi, tài trợ có mua lại + Cho vay tiêu dùng trực tiếp: đây là khoản cho vay mà ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để cho vay và thu nợ

Trang 21

d.Căn cứ vào phương thức bảo đảm tiền vay

+ Cho vay cầm đồ: là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay để nhằm mục đích tiêu dùng nhưng ngân hàng giữ tài sản của khách hàng để đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng

+ Cho vay thế chấp lương: áp dụng cho khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, số tiền vay sẽ căn cứ vào nhu cầu, thu nhập thường xuyên của khách hàng, giới hạn cho vay của ngân hàng

+ Cho vay có tài sản bảo đảm hình thành từ tiền vay: áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay để mua các tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng và là sản phẩm đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng Nhưng rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào hoạt động tín dụng Đây chính là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Do đó, có thể nói rằng rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp và để đánh giá rủi ro tín dụng là việc làm khó khăn của ngân hàng RRTD có thể xảy ra với bất kỳ khoản tiền nào, bất cứ nơi nào, bất cứ hình thức cho vay, đối tượng cho vay nào và có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó NH là chủ nợ, KH là con nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và

sử dụng phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức

tín dụng thù: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động

Trang 22

ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không

có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

a Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh

+ Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:

- Rủi ro lựa chọn: là những rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng

- Rủi ro bảo đảm: là những rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…

- Rủi ro nghiệp vụ: là những rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro

và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

+ Rủi ro danh mục: là RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành:

- Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế

- Rủi ro tập trung: là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

b Căn cứ theo nguyên nhân gây rủi ro

+ Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách

+ Rủi ro chủ quan: là rủi ro do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người

Trang 23

vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những

lý do chủ quan khác

c Nếu căn cứ vào tính chất của rủi ro

+ Rủi ro đặc thù: là rủi ro của một người vay cụ thể phát sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện Điều này có nghĩa, rủi

ro đặc thù chỉ ảnh hưởng đến một người vay nên có thể tối thiểu hóa nhờ đa dạng hóa

+ Rủi ro hệ thống: là rủi ro phát sinh do bối cảnh chung của nền kinh tế hoặc do những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ các người vay Khác với rủi ro đặc thù rủi ro hệ thống không thể đa dạng hóa được

Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo

cơ cấu các loại hình rủi ro, theo đối tượng sử dụng vốn vay…

1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

a Đối với nền kinh tế

Khi rủi ro tín dụng xảy ra nó có thể làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm, nên giảm khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho và khả năng thanh toán cho người gửi tiền, làm mất lòng tin trong dân cư Điều này dễ dẫn đến ngân hàng phá sản và quan trọng hơn là nó sẽ tác động đến toàn bộ hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế từ đó dẫn đến nền kinh tế gặp khó khăn, tỷ lệ thất nghiệp tăng, kìm hãm sự phát triển kinh tế

b Đối với khách hàng

Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể mất đi kênh cung ứng vốn, dẫn đến sản xuất, tiêu dùng bị đình trệ Với nợ quá hạn người đi vay hoàn toàn mất nguồn tài trợ từ các ngân hàng, tài sản sẽ bị tịch thu hoặc phát mại, người đi vay sẽ đứng trước nguy cơ phá sản

c Đối với ngân hàng

Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp

Trang 24

+ Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng làm lợi nhuận ngân hàng suy giảm: nếu ở mức độ nhẹ thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu được lãi cho vay, ở mức độ cao hơn thì ngân hàng không thu được cả gốc lẫn lãi, khoản lãi và vốn thất thu với tỷ lệ cao sẽ dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn xảy ra, nợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của ngân hàng thương mại, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận

và giảm hiệu quả kinh doanh

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG 1.3.1 Khái niệm

Như chúng ta đã biết lợi nhuận và rủi ro là hai biến số luôn song hành với nhau và có mối tương quan thuận Rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng cao và ngược lại Khi tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ xóa nợ ròng có

xu hướng gia tăng, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và gây tổn thất cho Ngân hàng đó là biểu hiện của rủi ro tín dụng đang xảy ra tại ngân hàng đó

Từ đó làm giảm lợi nhuận, giảm khả năng thanh toán của ngân hàng, gây nguy cơ vỡ nợ cho ngân hàng, đe dọa đến sự phát triển của chi nhánh ngân hàng đó nói riêng, nếu điều này diễn ra trên quy mô rộng lớn thì có thể ảnh hưởng đến sự phát triển toàn ngân hàng, của hệ thống ngân hàng và nền kinh

có thể chấp nhận được, giảm thiểu thiệt hại đến mức tối đa trong sự cho phép của ngân hàng và của nền kinh tế Chính như vậy một khi ngân hàng quyết cho vay thì ngân hàng phải cân nhắc giữa cái được (giải ngân và lợi nhuận) và

Trang 25

cái mất ( tổn thất xảy ra), và đồng thời ngân hàng đó cũng đang chấp nhận các rủi ro có thể xảy nếu như không đòi được khoản vốn cho vay trên Như vậy để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của mình ngân hàng buộc phải thực hiện các công việc nhằm hạn chế những khả năng không thu hồi được lãi và vốn gốc như có cầm cố, thế chấp, có tài sản đảm bảo, … nếu không thì nguy cơ xảy ra

là rất lớn và sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng

Như vậy, quản trị RRTD trong cho vay tiêu dùng là tổng thể những biện

pháp, công cụ mà ngân hàng áp dụng nhằm hạn chế khả năng xuất hiện của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng và giảm bớt mức độ tổn thất do hậu

quả bất lợi của rủi ro đó gây ra

1.3.2 Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng

Nội dung của QTRRTD trong cho vay tiêu dùng gồm bốn vấn đề là nhận diện rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng và tài trợ rủi ro tín dụng Bốn vấn đề này được thực hiện theo trình tự thống nhất và tạo

thành một quá trình chặt chẽ trong hoạt động QTRRTD trong cho vay tiêu dùng

a Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện RRTD trong cho vay tiêu dùng là quá trình xác định liên tục

và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận diện RRTD bao gồm các công việc: Theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó

đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ RRTD phù hợp

Để nhận diện rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dấu hiệu rủi ro đã, đang và có thể xảy ra đối với ngân hàng bằng phương pháp: Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích tài liệu, thông tin về khách hàng, về phương án hoặc dự án vay vốn, báo cáo tài chính,

Trang 26

tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng; Phương pháp lưu đồ; kiểm tra hiện trường; phân tích các hợp đồng; làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

* Các dấu hiệu rủi ro tín dụng

Bảng 1.2 Các dấu hiệu rủi ro tín dụng

v Trong mối quan hệ với ngân hàng

Quan sát trong giao dịch với

- Tài khoản tại ngân hàng

- Quá trình vay nợ và thanh

- Thúc giục giải ngân gấp;

- Vay quá mức nhu cầu

Liên lạc với khách hàng Các thay đổi trong thái độ của khách hàng

- Kém thân thiện/ thân thiện quá mức;

- Lảng tránh trả lời/cung cấp tài liệu;

- Suy giảm mối quan hệ

v Trong mối quan hệ với bên thứ ba

Liên hệ với đối tác của khách hàng

- Nhà cung cấp;

- Người mua;

- Ngân hàng khác

- Nhà cung cấp mới yêu cầu TSBĐ/ Bảo lãnh;

- Tăng chỉ số nợ/ Doanh thu;

- Số lượng đơn hàng giảm;

- Giảm giá bán rất nhiều;

Trang 27

Phân tích biến động Quản lý

- Quản lý;

- Hoạt động kinh doanh;

- Tình trạng ngành/nền kinh tế;

- Thông tin tài chính

- Nội bộ bán tháo cổ phiếu;

- Thay đổi cơ cấu quản trị, ban lãnh đạo;

- Bất đồng trong điều hành;

- Lãnh đạo vi phạm pháp luật;

- Thường xuyên chuyển/giảm số lượng nhân sự;

- Nhân viên chủ chốt xin nghỉ

v Trong nội bộ công ty

- Không có lợi nhuận giữ lại;

- Trả cổ tức quá cao/không trả cổ tức cho cổ đông

Ngành nền kinh tế

- Các quy định mới ban hành gây bất lợi;

- Có những thông tin xấu;

- Nhiều đối thủ cạnh tranh mới;

- Các phát minh công nghệ trong ngành phát triển nhiều;

- Các thay đổi trong chu kỳ kinh tế

Thông tin tài chính

- Trì hoãn nộp Báo cáo tài chính;

- Báo cáo tài chính không minh bạch;

- Có sự khác biệt giữa số liệu kiểm toán và báo cáo nội bộ;

- Thay đổi đơn vị kiểm toán;

- Thay đổi chính sách kế toán;

- Biểu mẫu khác thường hoặc thay đổi các tiêu chí kế toán;

- Thay đổi cách hạch toán

* Các phương pháp nhận diện RRTD trong cho vay tiêu dùng:

[1] Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra: Việc

đặt và trả lời các câu hỏi thích hợp sẽ giúp ta nhận dạng được rủi ro và đề xuất được các biện pháp quản trị rủi ro Các câu hỏi xoay quanh những vấn đề như: Các khoản cấp tín dụng tương tự đã gặp phải những rủi ro nào? Tổn thất

Trang 28

là bao nhiêu? Số lần xuất hiện của loại rủi ro đó trong một thời kỳ nhất định? Những biện pháp phòng ngừa, biện pháp tài trợ đã được sử dụng? Kết quả đạt được? Những rủi ro chưa xảy ra nhưng có thể xuất hiện?

[2] Phân tích tình hình tài chính của khách hàng để xác định được nguy

cơ rủi ro của khách hàng về tài sản, cấu trúc nguồn vốn, dòng tiền, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán…

[3] Kiểm tra hiện trường: là phương pháp nhận diện rủi ro nhờ vào việc

quan sát, theo dõi trực tiếp tình hình thực tế về địa điểm thực hiện phương án, quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng … sau đó sẽ tiến hành phân tích, đánh giá để nhận dạng rủi ro

[4] Phân tích hợp đồng: Đây là phương pháp dựa vào việc phân tích tính

pháp lý cũng như các điều khoản của hợp đồng kinh tế của khách hàng nhằm phát hiện các rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh, rủi ro đối với thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất: Rủi ro trong thực hiện hợp đồng, rủi ro trong thanh toán… để qua đó đàm phán xây dựng hợp đồng theo hướng giảm thiểu các rủi ro

[5] Phương pháp lưu đồ: Phương pháp này được thực hiện xuyên suốt

quá trình cấp tín dụng, phân tích từ khâu đầu tiên là tiếp nhận hồ sơ của khách hàng đến khâu thẩm định tín dụng, ra quyết định cho vay, giải ngân, theo dõi khoản vay cho đến khâu cuối cùng là thu nợ Vì rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ khâu nào nên việc theo sát quy trình sẽ giúp ngân hàng xác định rủi ro xuất hiện

và tập trung nhất ở khâu nào để có biện pháp kiểm soát kịp thời và hiệu quả

[6] Thu thập thông tin: TCTD sẽ tiến hành thu thập thông tin từ nhiều

nguồn khác nhau, từ khách hàng cung cấp, trung tâm thông tin tín dụng CIC, từ đối tác của khách hàng, tạp chí, truyền hình, internet… giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quát, thêm nhiều thông tin về khách hàng vay vốn,

Trang 29

khắc phục những rủi ro do thông tin bất cân xứng, nhiều thông tin về đánh giá khách hàng

[7] Phương pháp thông qua tư vấn: Từ các nhà tư vấn như chuyên viên

kế toán – kiểm toán, các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp, … các nhà quản trị rủi

ro có thể nắm bắt thêm những thông tin cần thiết về nguy cơ rủi ro đối với tổ chức từ nguồn tin bên ngoài

Trên thực tế, các TCTD thường phối hợp nhiều phương pháp để tối ưu hoá nhận diện RRTD Việc áp dụng các phương pháp nào tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng TCTD và sự vận dụng linh hoạt, hiệu quả của cán

bộ tín dụng

Để hoạt động nhận diện RRTD trong cho vay tiêu dùng có hiệu quả thì hoạt động QTRRTD phải đảm bảo được hai vấn đề là: Nhận thức của người lãnh đạo, nhà quản trị nói chung đối với hoạt động quản trị phải có nhận thức đầy đủ và sâu rộng về hoạt động QTRR; Thứ hai là vấn đề thông tin phải đầy

đủ, chính xác, xử lý thông tin khoa học, kịp thời và thông tin phải sử dụng đồng bộ, hợp lý

b Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường RRTD trong cho vay tiêu dùng là việc TCTD xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức độ RRTD Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng, cũng như trích lập quỹ dự phòng để tài trợ cho RRTD Để đo lường rủi ro, TCTD cần thu thập số liệu, thông tin và phân tích, đánh giá rủi ro Trên cơ sở kết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro

Để đánh giá mức độ RRTD đối với TCTD, người ta sử dụng cả hai tiêu chí: Tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro (mức độ nghiêm trọng của tổn thất) Trong đó, tiêu chí biên độ rủi ro của tín dụng đóng vai trò quyết định, cụ thể theo ma trận dưới đây

Trang 30

Thứ yếu

Trung

Cực lớn

TÁC ĐỘNG

Hình 1.2 Ma trận đo lường mức độ rủi ro tín dụng

Đo lường RRTD trong cho vay tiêu dùng giúp TCTD ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng; định kỳ hoặc đột xuất đánh giá lại RRTD cho toàn

bộ danh mục tín dụng; cho phép TCTD lường trước được những dấu hiệu mà khoản cấp tín dụng có chất lượng xấu đi để có biện pháp đối phó kịp thời Việc đánh giá, đo lường RRTD trong cho vay tiêu dùng giúp TCTD ước lượng được mức tổn thất có thể xảy ra để phân loại tín dụng làm cơ sở trích lập dự phòng

Có hai phương pháp cơ bản để phân tích, đo lường RRTD trong cho vay tiêu dùng là phương pháp định tính và phương pháp định lượng Hai phương pháp này không loại trừ lẫn nhau mà hỗ trợ lẫn nhau để phân tích, đo lường RRTD Do vậy, tùy tình hình thực tế mà TCTD có thể sử dụng một trong hai phương pháp hoặc sử dụng cả hai phương pháp để đánh giá, đo lường RRTD

® Phương pháp định tính là phương pháp mà TCTD tiến hành thu thập thông tin, phân tích thông tin, đo lường RRTD khách hàng vay về các mặt: Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật, nhu cầu vốn vay, khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay, các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ

Trang 31

® Phương pháp định lượng là phương pháp mà TCTD xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng thông qua việc chấm điểm hai nhóm chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu phi tài chính, nhóm các chỉ tiêu tài chính và tỷ trọng từng nhóm chỉ tiêu thể hiện mức độ quan trọng của từng nhóm chỉ tiêu Kết quả xếp hạng tín dụng cho phép TCTD phân khách hàng vay vốn ra thành nhiều nhóm khác nhau với các mức độ rủi ro khác nhau Tương ứng với mỗi nhóm khách hàng, TCTD áp dụng các chính sách khách hàng khác nhau và giám sát khoản tín dụng phù hợp với mức độ rủi ro được đo lường cho từng nhóm khách hàng

v Một số mô hình dùng để đo lường RRTD trong NHTM:

· Mô hình định tính

Đây là mô hình ngân hàng tiến hành nghiên cứu, phân tích hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Đó là mô hình chất lượng 6C, liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng là: Tính cách (Charater), Năng lực (Capacity), Thu nhập (Cash), Tài sản thế chấp (Collateral), Điều kiện (Condition) và Kiểm soát (Control)

(1) Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng

(2) Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của quốc gia Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

(3) Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết, phải xác định được

Trang 32

nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán v.v (4) Bảo đảm tiền vay: (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng (5) Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng qui định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương theo từng thời kỳ

(6) Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật pháp có liên quan và qui chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không?

Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay mới được xem là khả thi

· Mô hình định lượng

Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá RRTD Mô hình này được xem là mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại hơn, đó là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù RRTD và giới hạn tín dụng an toàn tối đa với một khách hàng cũng như trích để lập dự phòng rủi ro Sau đây là một số

mô hình lượng hoá RRTD thường được sử dụng nhiều nhất:

- Mô hình điểm số Z (Z – CREDIT SCORING MODEL)

Mô hình điểm số Z này do E.I.Altman thiết lập để cho điểm tín dụng đối với các công ty sản xuất tại Mỹ, mô hình này được thiết lập phụ thuộc vào: Chỉ số các yếu tố tài chính của khách hàng vay, tầm quan trọng của các yếu tố này trong việc xác định xác suất mất khả năng thanh toán của khách hàng vay

Trang 33

Mô hình này phụ thuộc vào: (1) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X; (2) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:

Z = 1,2X 1 + 1,4X 2 + 3,3X 3 + 0,6X 4 + 1,0 X 5

Trong đó:

X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”

X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”

X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”

X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm

có nguy cơ vỡ nợ cao

- Z < 1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao

Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay

có rủi ro và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay

Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi

Trang 34

các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục

Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)

- Theo mô hình các chỉ tiêu chính (KEY RISK INDICATORS)

Các chỉ tiêu rủi ro thường được dùng để đo lường RRTD cụ thể sau: + Tốc độ tăng trưởng tín dụng;

Trong đó: PD1: xác suất loại 1 bị rủi ro của món vay

RO: Số món vay bị rủi ro trong kỳ TO: Tổng số món cho vay trong kỳ

Ví dụ như trong tháng 05/2013, TCTD A cho vay 100 món, trong đó có

2 món bị rủi ro Trong trường hợp này, xác suất bị rủi ro theo món trong tháng 05/2013 là PD1 = 2/100 = 2%

- Xác suất bị rủi ro theo giá trị món vay

PD 2 =

+ PD2 : Xác suất loại 2 bị rủi ro của món vay

+ RLj : Giá trị món vay thứ j bị rủi ro trong kỳ

+ m : Số lượng món vay bị rủi ro trong kỳ

+ n : Tổng số món cho vay trong kỳ

+ Li : Giá trị món cho vay thứ i trong kỳ

Trang 35

Ví dụ: Trong tháng 3/2013, Ngân hàng A cho vay tổng cộng 100 món với tổng giá trị các món là 100 tỷ đồng Trong đó, 2 món vay bị rủi ro với giá trị từng món là 1tỷ đồng và 500 triệu đồng

Xác suất bị rủi ro theo giá trị món vay trong tháng trường hợp này là:

PD2 = (1 + 0,5)/100 = 1,5%

- Mô hình tính toán tổn thất tín dụng dự kiến của khoản vay

Phương pháp ước tính tổn thất tin dụng dự kiến dựa trên hệ thống cơ sở

dữ liệu đánh giá nội bộ IRB (Internal Ratings Based)

Công thức áp dụng tính toán: EL = EAD x PD x LGD

Trong đó:

+ EL – Expecter Loss (Tổn thất dự kiến): Thể hiện tổn thất tín dụng bình quân của Ngân hàng

+ EAD – Exposure at Default (Dư nợ có rủi ro)

+ PD – Probability of Default (Xác suất xảy ra rủi ro)

+ LGD – Loss Given Default (Tỷ lệ tổn thất khi khách hàng không trả được nợ)

- Mô hình đo lường RRTD cho cả một danh mục cho vay

q i

j n

j i i

n

i i

2 2

Trong đó: i # j

+ Xi,Yj : Tỷ lệ của khoản vay cụ thể trong danh mục cho vay

+ σi, σj : Độ lệch chuẩn của thu nhập đối với khoản vay i, j

+ ρij : Hệ số tương quan giữa thu nhập của khoản vay i, j

+ σp : Mức độ rủi ro của cả danh mục cho vay

- Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard&Poor’s

Rủi ro tín dụng thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp

Trang 36

Bảng 1.3 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard&Poor’s

Mô hình Xếp hạng Tình trạng khoản tín dụng

MOODY'S

Ba Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu cơ

Những khách hàng được xếp hạng tín nhiệm ở bậc cao nhất Aaa, giảm

dần qua Aa, A và Baa (theo tiêu chuẩn xếp hạng của Moody’s) là những

trường hợp lượng hóa rủi ro ở mức bằng không, và tăng dần mức đô rủi ro đến Baa, là có thể được chấp nhận trong đầu tư và cho vay, mà không sợ rủi

ro, hoặc rủi ro ở mức chấp nhận được

Tương tự như vậy, theo tiêu chuẩn của Standard&Poor’s, mức độ rủi ro tăng dần từ AAA đến mức chấp nhận được là BBB Những trường hợp còn lại, rủi ro cao, không nên đầu tư, hoặc không nên tài trợ tín dụng

- Đánh giá rủi ro

Việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng thông thường sẽ được thực hiện trên cơ sở lập và phân tích các chỉ tiêu:

- Tình hình rủi ro mất vốn

Trang 37

Tỷ lệ dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD được trích lập Dư nợ cho kỳ báo cáo

Dư nợ trung bình cho kỳ báo cáo

(1) Tổng hợp kết quả đo lường rủi ro và tiến hành xếp hạng mức độ nghiêm trọng của loại rủi ro;

(2) Nhận dạng nguyên nhân và xếp hạng khả năng xảy ra;

(3) Thiết lập ma trận đánh giá dựa trên 2 tiêu chí: Mức độ tác động của tổn thất và khả năng xảy ra tổn thất Kết quả của đánh giá rủi ro qua ma trận

sẽ đưa ra 4 loại chỉ dẫn cụ thể theo ma trận xác định chiến lược rủi ro sau:

Xây dựng và thực hiện các kế hoạch trường hợp

khẩn cấp

Thấp

Thấp TÁC ĐỘNG Cao hơn

Hình 1.3 Ma trận xác định chiến lược rủi ro

Phân tích rủi ro được bắt đầu bằng cách làm sáng tỏ nguồn gốc,

Trang 38

nguyên nhân gây ra rủi ro và khả năng thiệt hại Phải xác định được nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở đó mới có thể tìm ra biện pháp phòng ngừa Vấn

đề là làm sao nhận dạng những rủi ro nào là trọng yếu trong rất nhiều rủi ro cùng tác động đến một đối tượng, để đảm bảo quản lý vừa có hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng và có trọng tâm

Có thể vận dụng nguyên lý về tập trung của Pareto1 trong công tác phân tích rủi ro, tập trung vào các nhân tố then chốt Nguyên lý về tập trung (hay quy luật 80/20, quy luật Pareto, quy luật nỗ lực tối thiểu) nói lên rằng với 20% nỗ lực sẽ tạo ra 80% kết quả cuối cùng

Về bản chất của nguyên lý về tập trung, Pareto cho rằng Trong toàn thể một nhóm thì những nhân tố quan trọng nhất bao giờ cũng chiếm một số tương đối nhỏ Do vậy, để quản trị, đánh giá phân tích RRTD nhất thiết phải xác định được nhân tố then chốt, quan trọng và có thể thực hiện điều này

thông qua áp dụng nguyên lý Pareto

c Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng là sử dụng các biện pháp, các

kỹ thuật, các công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa,

né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi

có thể xảy ra đối với ngân hàng Các biện pháp kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng: Các biện pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng hoá rủi ro, quản trị thông tin

Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Né tránh; ngăn ngừa tổn thất; chuyển giao rủi ro; đa dạng hoá QTRRTD trong cho vay tiêu dùng cũng áp dụng các kỹ thuật này Cụ thể từng phương pháp như sau:

1 Vilffredo Pareto nhà kinh tế học và xã hội học người Ý thế kỷ XIX

Trang 39

- Né tránh rủi ro: Là né tránh những hoạt động, đối tượng khách hàng/khoản tín dụng có thể làm phát sinh tổn thất bởi việc không thừa nhận

nó ngay từ đầu, hoặc loại bỏ nguyên nhân dẫn đến tổn thất đã được thừa nhận Tức là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra, nếu không được thì thực hiện biện pháp loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro

Né tránh rủi ro là biện pháp khá đơn giản, triệt để và chi phí thấp, tuy nhiên có một số hạn chế:

+ Rủi ro và lợi ích song song tồn tại, vì vậy nếu né tránh rủi ro thì cũng

có thể mất lợi ích có được từ hoạt động đó

+ Rủi ro và bất định tồn tại trong mọi hoạt động của con người và tổ chức, vì vậy coi chừng tránh rủi ro này thì chúng ta có thể gặp rủi ro khác + Trong nhiều tình huống không thể đề ra giải pháp né tránh; hoặc nguyên nhân của rủi ro gắn chặt với bản chất hoạt động do vậy không thể loại

bỏ nguyên nhân mà không loại bỏ hoạt động

- Ngăn ngừa tổn thất: Là phương pháp tìm cách giảm bớt số lượng các tổn thất xảy ra, hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn Hoạt động ngăn ngừa tổn thất tác động/can thiệp vào ba nhân tố mắt xích quan trọng để gây ra tổn thất của rủi ro là: Sự nguy hiểm (là những điều kiện dẫn đến tổn thất); môi trường rủi

ro (là quá trình mà mối hiểm họa và môi trường rủi ro tương tác lẫn nhau, đôi khi không có ảnh hưởng nhưng đôi khi dẫn đến tổn thất) Điều này có nghĩa là các hoạt động ngăn ngừa tổn thất sẽ tập trung vào thay thế hoặc sửa đổi hiểm họa; thay thế hoặc sửa đổi môi trường; thay thế hoặc sửa đổi cơ chế tương tác Trong quản trị RRTD, hoạt động ngăn ngừa tổn thất được thực hiện thông qua hoạt động kiểm tra kiểm soát thường xuyên của ngân hàng đối với khoản vay/khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay, hoặc trong những giai đoạn biến động của thị trường để phát hiện kịp thời: Các nguy cơ từ phía khách hàng, các nhân tố bất lợi tác động đến đối tượng kiểm soát và khả năng ứng

Trang 40

phó của khách hàng vay, để có những đối sách xử lý phù hợp như tạm thời dừng cho vay, điều chỉnh kỳ hạn nợ, cho vay thêm…nhằm ngăn ngừa tổn thất

có thể xảy ra

- Giảm thiểu tổn thất: Là hoạt động tác động trực tiếp vào các rủi ro nhằm làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra, tức là giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất Hoạt động giảm thiểu tổn thất được thực hiện sau khi đã tiến hành các biện pháp ngăn ngừa tổn thất nhưng tổn thất vẫn xảy ra Tuy nhiên, các biện pháp giảm thiểu tổn thất thì phải được dự kiến, xác định trước khi có tổn thất, với tính toán kỹ lưỡng để phát huy tác dụng một cách tốt nhất Các biện pháp giảm thiểu tổn thất cụ thể gồm:

+ Cứu lấy những tài sản còn sử dụng được sau rủi ro: Biện pháp này thường được sử dụng rộng rãi trong thực tế Đây là cách dễ thực hiện và ít tốn kém nhất, chỉ với yêu cầu là nhanh chóng, kịp thời ngay khi có tổn thất Chẳng hạn: Phong tỏa ngay tài sản bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng + Xây dựng và thực hiện kế hoạch giải quyết hiểm họa: Là tìm cách giảm thiểu sự tác động của tổn thất thông qua việc kiểm soát những sự kiện khi nó xuất hiện, kiểm soát kết quả tức thời của sự kiện hoặc là thông qua việc kiểm soát những hậu quả lâu dài của nó

+ Dự phòng: Dự phòng được thực hiện bằng một tài sản dự phòng Sự

dự phòng được sử dụng trong những trường hợp có tổn thất gián tiếp – là những tổn thất phát sinh từ những tổn thất trực tiếp tới tài sản Nó thường đóng hai vai trò: trong cả việc ngăn ngừa tổn thất và giảm thiểu tổn thất Sự

dự phòng làm giảm khả năng tổn thất gián tiếp, bởi vì tài sản dự phòng sẵn sàng được sử dụng nếu tài sản gốc không còn sử dụng được nữa Trong QTRRTD, dự phòng được thực hiện bằng trích lập quỹ dự phòng RRTD + Phân chia rủi ro: Là kỹ thuật với các hoạt động mà trong đó tổ chức cố gắng ngăn cách những rủi ro của nó với nhau bằng cách làm giảm sự giống

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS. TS. Võ Thị Thúy Anh (2012), “Đo lường chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại – Vận dụng vào thực tiễn của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Đà Nẵng”, Tạp chí Phát triển kinh tế, số 256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại – Vận dụng vào thực tiễn của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Đà Nẵng”, "Tạp chí Phát triển kinh tế
Tác giả: PGS. TS. Võ Thị Thúy Anh
Năm: 2012
[2] PGS. TS Võ Thị Thúy Anh (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Tác giả: PGS. TS Võ Thị Thúy Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2007
[3] Phạm Thị Vân Bình (2012), Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – Chi nhánh Hải Vân, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – Chi nhánh Hải Vân
Tác giả: Phạm Thị Vân Bình
Năm: 2012
[4] PGS.TS. Phan Thị Cúc (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại- Tín dụng ngân hàng, NXB Đại học quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại- Tín dụng ngân hàng
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2009
[5] PGS.TS. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
[6] PGS. TS Lâm Chí Dũng (2009), Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại 2, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại 2
Tác giả: PGS. TS Lâm Chí Dũng
Năm: 2009
[7] Nguyễn Thị Anh Đào (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại NHTMCP Ngoại thương – Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại NHTMCP Ngoại thương – Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Đào
Năm: 2012
[8] PGS,TS. Nguyễn Đắc Hưng ( 2013) “Phát triển tín dụng tiêu dùng an toàn và hiệu quả”, Tạp chí Hiệp hội ngân hàng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tín dụng tiêu dùng an toàn và hiệu quả”
[9] TS.Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS.Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
[10] Luật liên quan: Bộ luật dân sự, Luật các TCTD, Luật Thương mại, [11] Thanh Ngọc (2013), “Gỡ nút thắt tín dụng tiêu dùng”, Báo Petro Times Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật dân sự, Luật các TCTD, Luật Thương mại, "[11] Thanh Ngọc (2013), “Gỡ nút thắt tín dụng tiêu dùng”
Tác giả: Luật liên quan: Bộ luật dân sự, Luật các TCTD, Luật Thương mại, [11] Thanh Ngọc
Năm: 2013
[12] Peter S. Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2001
[13] PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
[14] Tố Uyên (2013), “Tín dụng tiêu dùng: Càng dễ dãi, càng nặng rủi ro”, Thời báo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng tiêu dùng: Càng dễ dãi, càng nặng rủi ro”
Tác giả: Tố Uyên
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
hi ệu (Trang 8)
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng; Phương pháp lưu đồ; kiểm tra hiện trường; phân tích các hợp đồng; làm việc với các cơ quan  quản lý nhà nước có liên quan - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
t ình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng; Phương pháp lưu đồ; kiểm tra hiện trường; phân tích các hợp đồng; làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (Trang 26)
[1] Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra: Việc - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
1 ] Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra: Việc (Trang 27)
Hình 1.2. Ma trận đo lường mức độ rủi ro tín dụng - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
Hình 1.2. Ma trận đo lường mức độ rủi ro tín dụng (Trang 30)
Bảng 1.3. Mơ hình xếp hạng của Moody’s và Standard&amp;Poor’s - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
Bảng 1.3. Mơ hình xếp hạng của Moody’s và Standard&amp;Poor’s (Trang 36)
Hình 1.3. Ma trận xác định chiến lược rủi ro - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
Hình 1.3. Ma trận xác định chiến lược rủi ro (Trang 37)
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2013 (Trang 50)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011-2013 (Trang 51)
2.2.1. Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No&amp;PTNT Quảng Nam giai đoạn 2011 -2013 - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
2.2.1. Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No&amp;PTNT Quảng Nam giai đoạn 2011 -2013 (Trang 52)
a. Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
a. Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích (Trang 53)
Qua bảng số liệu trên, chúng ta có thể thấy được rằng tín dụng có đảm bảo luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng  tiêu dùng ở cả 3 năm - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
ua bảng số liệu trên, chúng ta có thể thấy được rằng tín dụng có đảm bảo luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng ở cả 3 năm (Trang 56)
Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo TS đảm bảo trong giai đoạn 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo TS đảm bảo trong giai đoạn 2011-2013 (Trang 56)
nguồn hình thành từ vốn vay. Dựa trên cơ sở áp dụng theo Quyết định 49/QĐ- 49/QĐ-NHNT.QLTD - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
ngu ồn hình thành từ vốn vay. Dựa trên cơ sở áp dụng theo Quyết định 49/QĐ- 49/QĐ-NHNT.QLTD (Trang 61)
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy: tỷ lệ NQH của khoản vay tiêu dùng liên tục giảm qua 3 năm từ 1,72% năm 2011 xuống còn 1,09% năm 2013 - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
ua bảng số liệu trên ta nhận thấy: tỷ lệ NQH của khoản vay tiêu dùng liên tục giảm qua 3 năm từ 1,72% năm 2011 xuống còn 1,09% năm 2013 (Trang 62)
Qua bảng cho thấy, xét về mức độ RRTD trong cho vay tiêu dùng phân theo kỳ hạn của khách hàng vay thì tỷ trọng nợ xấu ngắn hạn và nợ xấu trung  - dài hạn đều có xu hướng giảm và mức giảm rất đáng kể nhưng vẫn còn ở  mức cao - (luận văn thạc sĩ) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , chi nhánh đà nẵng
ua bảng cho thấy, xét về mức độ RRTD trong cho vay tiêu dùng phân theo kỳ hạn của khách hàng vay thì tỷ trọng nợ xấu ngắn hạn và nợ xấu trung - dài hạn đều có xu hướng giảm và mức giảm rất đáng kể nhưng vẫn còn ở mức cao (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w