1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) nghiên cứu sự liên kết của các bên liên quan trong mạng lưới điểm đến đà nẵng

132 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Sự Liên Kết Của Các Bên Liên Quan Trong Mạng Lưới Điểm Đến Đà Nẵng
Tác giả Võ Lê Xuân Sang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bích Thủy
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÕ LÊ XUÂN SANG NGHIÊN CỨU SỰ LIÊN KẾT CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG MẠNG LƯỚI ĐIỂM ĐẾN ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng- Năm 2016... VÕ LÊ XUÂN SANG NGHIÊN CỨU SỰ L

Trang 1

VÕ LÊ XUÂN SANG

NGHIÊN CỨU SỰ LIÊN KẾT

CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG MẠNG LƯỚI ĐIỂM ĐẾN ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng- Năm 2016

Trang 2

VÕ LÊ XUÂN SANG

NGHIÊN CỨU SỰ LIÊN KẾT CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG

MẠNG LƯỚI ĐIỂM ĐẾN ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số : 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY

Đà Nẵng- Năm 2016

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

u n n

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 ả u 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 9

4 Câu hỏi nghiên cứu 10

5 Đ tượng và phạm vi nghiên cứu 10

6 P ươ g p áp g ê ứu 10

7 Cấu trúc luậ vă 11

8 Tổ g qua về tà ệu g ê ứu 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ LIÊN KẾT GIỮA CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ MẠNG LƯỚI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 18

1.1 ĐI M Đ N U L CH 18

1.1.1 Đ g ĩa đ ể đế u ch 18

1.1.2 Đặ đ ểm của đ ể đế u ch 18

1.2 C C N LI N QU N CỦ MỘT ĐI M Đ N U L CH 20

1.2.1 Các bên liên quan của một tổ chức 20

1.2.2 Cá ê ê qua đ ể đế u 21

1.2.3 Các thuộc tính của các bên liên quan 23

1.3 S H P T C GI C C N LI N QU N TRONG QUẢN L TI P TH ĐI M Đ N 25

1.3.1 Quả ý đ ể đến 25

1.3.2 T ếp t đ ể đế 29

1.3.3 Sự cần thiết của hợp tác giữa á ê ê qua đ i với quản lý và tiếp th đ ể đến 31 1.3.4 Lợi ích của sự ợp tá ủa á ê ê qua đ ể đến du l ch 33

Trang 5

1.4 TI P C N MẠNG LƯỚI NGHI N CỨU S LI N K T H P T C

CỦ C C N LI N QU N ĐI M Đ N U L CH 38

1.4.1 Khái niệm về mạ g ưới 40

1.4.2 Mạ g ướ á ê ê qua ủa đ ể đế u 40

1.4.3.Cá p ươ g ện của m i quan hệ giữa các bên liên quan trong mạ g ưới 42

1.4.4 P t ạ g ướ 43

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT GIỮA CÁC BÊN LIÊN QUAN Ở ĐIỂM ĐẾN ĐÀ NẴNG 50

2.1 MỤC TI U VÀ C U H I NGHI N CỨU 50

2.1.1 Mụ t êu g ê ứu 50

2.1.2 Các câu hỏi nghiên cứu 50

2.1.3 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu 50

2.2 TI N TR NH NGHI N CỨU 55

2.3 THI T K NGHI N CỨU 56

2.3.1 Nghiên cứu đ nh tính 56

2.3.2 Nghiên cứu đ ượng 57

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61

K T QUẢ NGHI N CỨU Đ NH T NH 61

K T QUẢ NGHI N CỨU Đ NH LƯ NG 62

3.2.1 Mô tả mẫu khảo sát 62

3.2.2 Kết quả về ạt độ g ợp tá ủa á ê ê qua đ ể đế 63 3.2.3.Kết quả đặ đ ểm chung về mạ g ưới liên kết giữa các bên liên quan của đ ể đế Đà Nẵng 75

Trang 6

89

HÀM CHO C NG T C QUẢN L 94

HẠN CH CỦ NGHI N CỨU VÀ Đ NH HƯỚNG NGHI N CỨU TRONG TƯƠNG L I 97

Hạ ế ủa g ê ứu 97

Đề xuất á g ê ứu tr g tươ g a 98

ẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

VH-TT&DL : Vă a t ể t a và u

Trang 8

ƣớ t ụm

88

Trang 9

Số hiệu

1.2 Mô ục tiêu phát triển bền vững của nhóm các bên

liên quan chính (WTO, 1993)

1.8 tw tra ty và stru tura ủa ạ g ƣớ 48

3.1 Sơ đ tổ g t ể ấu tr ạ g ƣớ á ê ê qua

đ ể đế Đà Nẵ g

77

3.2 Sơ đ ấu tr ạ g t ể ệ ứ độ tru g t (Degree

centrality) và t tru g t (centrality) ủa á

82

3.3 Sơ đ y p ụ ủa á ê ê qua tr g ạ g

ƣớ u

87

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày ay u đ tr t à ột u ầu ô g t ể t ếu đƣợ tr g

a Để cung cấp sự trải nghiệm giá tr , mang lại sự thỏa mãn cao cho du

á đ ỏ sự ê ết và p i hợp giữa các bên liên quan trong toàn bộ

đ ể đến Sự hợp tác giữa á ô g ty a tr g ĩ vực du l ch với nhau và giữa các doanh nghiệp du l ch với các tổ chức khác là yêu cầu của chiế ƣợc phát triển du l ch cho một khu vực (Augustyn & Knowles, 2000; Telfer, 2001; Tinsley & Lynch 2001) Sự hợp tác t n tạ đ ng th i với cạnh tranh giữa các tổ chức kinh doanh du l ch là yếu t tạo nên sự t à ô g và

p át tr ể ề vữ g của ột đ ể đến u Sự phát triển bền vững một

đ ể đến du l ch còn liên quan rất quan tr ng về sự tham gia hữu hiệu của các

tổ chức quản lý thuộc chính quyề N à ƣớc trong việc quản lý và tiếp th

đ ể đến (Presenza và Cipollina, 2008; Rodolfo Baggio, 2008) Hợp tác giữa

á ê ê qua đƣợ xá đ nh là có lợi cho tất cả các nhà cung cấp sản phẩm du l để tạo ra những sáng kiến tiếp th a (Hwa g và tg 2002; Leslie và McAleenan, 1990; Morrison 1998), chia sẻ kiến thứ gu

ự (T r ) p át tr ển sản phẩm mới, giảm chi phí xúc tiến, quảng bá,

Trang 11

g ư t đẩy và góp phần phát triể á đ ể đế u (T s y và Lynch, 2001)

H ệ ay nghiên cứu để hiểu rõ sự hợp tác trong mạ g ưới du l ch của một đ ể đến là chủ đề gày à g được quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu

và các nhà quản lý thực tiễn tr g ĩ vực du l ch Phân tích mạ g ướ đ được thực hiệ tr g á ĩ vực toán, vật lý, sinh h c, khoa h c xã hội, chính sách, kinh tế và kinh doanh Một s nghiên cứu truyền th ng sử dụng phân tích mạ g ưới nghiên cứu về á i quan hệ ê tổ ứ ( rry và ctg, 2004).Gầ đ y được ứng dụng hữu ích trong nghiên cứu đ ể đến du

l ơ t ư g được coi là một hệ th ng phức tạp T đ ệ th ng các

ô g ty đượ x ư ột mạ g ưới các nút và các m i quan hệ liên kết có

m i quan hệ chặt chẽ (Albert và Barabasi, 2002; Watts, 2004).Kết quả là, phân tích mạ g ưới tr thành một công cụ được áp dụng nhiều tr g g ê

ứu đ i với các m i quan hệ trong hệ th g ấu tr ạt độ g ủa ạ g ướ

u V ệ ứ g ụ g p t ạng lướ để nghiên cứu các m i quan hệ

tr g u p p gà ô g g ệp du l ch có giả p áp đ i với việc hợp tá đ ng tạo ra giá tr sản phẩm du l ch cho một đ ể đế t t ơ và ắc phục những vấ đề của sự phân mảnh (Chris Cooper & Noel Scott, 2007;

Fyall & Garrod, 2005; Degree, 2006; Friedman & Miles, 2002)

Tuy ê V ệt Na ữ g g ê ứu ứng dụng mạ g ưới để hiểu biết về sự ê ết hợp tác g ữa các bên liên quan bao g m á a g ệp

ạt độ g cung ứng sản phẩm, d ch vụ cho du khách và các tổ chức quản lý

N à ước trong việc thực hiện quản lý và tiếp th đ ể đến để đ ạ ệu quả à ầu ư ưa được quan tâm Do vậy tô g ê ứu đề tà

“N hi n cứu sự liên kết của các bên liên quan trong mạn lưới điểm đến

Đà Nẵng à đề tà uậ vă t ạ sĩ vớ g u đ g g p và v ệ cung

cấp tổng hợp ơ s lý thuyết qua ệ và sự liên kết của các bên liên quan

Trang 12

tham gia trong mạ g ƣớ đ ể đến du l ch, ứng dụng nghiên cứu để có thông tin cụ thể về đặ đ ểm mạ g ƣớ đ ể đế Đà Nẵng với m i quan hệ hợp tác giữa á ê ê qua tr g đ ể đến này T đ đƣa ra ững hàm ý cho việc phát triển m i quan hệ hợp tác trong mạ g ƣới của đ ể đến du l ch nhằ t đẩy mạ g ƣới kinh doanh du l ch hoạt động với hiệu quả t ƣu, nâng cao chất ƣợng d ch vụ du l ch, giá tr trải nghiệ u á đến Đà Nẵng, xây dự g Đà Nẵ g t à ột đ ể đến phát triển bền vững và thu hút ngày càng nhiều u á tr g và g à ƣớc

2 Bối cảnh u ịch

2.1 i cảnh u l ch tron nước

Trong nhữ g ă qua t ực hiện công cuộ đổi mới toàn diện, nền kinh

tế Việt Nam luôn luôn duy trì mứ tă g trƣ g á a tr g đ sự đ g góp nổi bật của ngành Du l ch Cùng với sự phát triển kinh tế-vă a-xã hội,

Du l ch Việt Na đang có nhữ g ƣớc phát triển mạnh, ngày càng có những

đ g g p ớ ơ ền kinh tế Sự phát triển Du l ch góp phầ t ay đổi diện mạ đô t và nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm cho các tầng lớp dân

ƣ tr g x ội

T đến nay, các hoạt động Du l ch đ t u t gần 2 triệu a động trực tiếp và gián tiếp, đ u p át tr ển Du l ch, đ đ i s ng của cộ g đ ng dân

ƣ đƣợc cải thiệ tr độ tr đƣợc nâng cao, góp phần quan tr ng vào

x a đ g ảm nghèo, cải thiện cuộc s ng của nhân dân

Trong th i gian qua, Du l ch Việt Na đ ƣớc phát triển mạnh mẽ

và đạt nhiều thành quả mang tính toàn diện và chuyên nghiệp ơ ẳ g đ nh vai trò là ngành kinh tế quan tr ng của đất ƣớc, góp phần chuyển d ơ ấu kinh tế t u t đầu tƣ x a đ g ảm nghèo, nâng cao dân trí, bảo t n và phát huy giá tr di sả vă a tộc, quảng bá hình ả đất ƣớ gƣ i Việt Nam thân thiện, mến khách Theo tổng cục th ng kế, c đến nay, cả ƣớc có

Trang 13

1.573 Doanh nghiệp lữ hành qu c tế tr g đ 8 a g ệp N à ước,

507 Doanh nghiệp cổ phần, 15 Doanh nghiệp liên doanh, 1.026 Công ty TNHH, 8 Doanh nghiệp tư Nă 5 với sự ra đ i của nhiều ơ s ưu trú (Khách sạn và tổ hợp resort) 4-5 sa đạt tiêu chuẩn qu c tế của một s

t ươ g ệu lớ ư: V gr up Su gr up FLC… đ g p p ần nâng cao

ă g ực cạnh tranh của Du l ch Việt Na tr g ĩ vự ưu tr Đến nay, s

ượ g ơ s ưu tr trê ả ướ à 8 8 ơ s ưu tr u ch với trên 355.000 bu g (tă g 8 ơ s ưu tr s vớ ă ) tr g đ 9 khách sạn 5 sao với 24.212 bu ng; 215 khách sạn 4 sao với 27.379 bu ng,

441 khách sạn 3 sao với 30.737 bu g… Cô g suất sử dụng bu ng bình quân

t à gà đạt 57% Trong nă 5 u ch Việt Na đ đ 7 9 6 ượt khách qu c tế, phục vụ 57 triệu ượt khách nộ đ a, tổng thu t khách Du

p ươ g t ếu sự ph i hợp ê ế ợp tá chặt chẽ t ư g xuyê ưa tạo sức mạnh tổng hợp dựa trên các lợi thế so sánh

Việc tổ chức thực hiệ sá đ ướ g ủa C p ủ ưa được triển khai quyết liệt, mứ độ thực hiệ ưa đ g đều một s gà ĩ

vự đ a p ươ g a g t t ứ ưa được thể chế hóa thành các chính sách cụ thể và tạo nên những chuyển biến lớ ư g u n Công tác quả ý đ ể đế đảm bảo an ninh, an toàn tại một s đ a bàn tr g đ ểm chậ được cải thiện rõ rệt, tình hình vẫn diễn biến phức tạp

Công tác quảng bá, xúc tiến Du l ưa đượ đầu tư tươ g xứng,

Trang 14

ngu n lực còn hạn chế, b phân tán Bên cạ đ ạt động quảng bá, xúc tiến còn thực hiện theo kế hoạch ngắn hạn, dàn trải, ph i hợp công-tƣ ƣa

t t Công tác xây dự g đề án, quy hoạ đ ƣớ g đề xuất chính sách phát triển mớ ƣa đáp ứng k p th i yêu cầu thực tiễ ƣa ều tƣ uy đột phá chiế ƣợc Ngoài ra, sản phẩm Du l ƣa tạ đƣợc nhiều đột phá mang tính sáng tạo và giá tr tă g a L ê ết, hợp tác phát triển Du l ch còn hạn chế và tự phát

2.2 i cảnh u l ch Đà Nẵn

Tr g 5 ă gầ đ y ( đế 5) ƣợng khách du l đế Đà Nẵng

tă g %/ ă ƣợng khách qu c tế tr g đ tă g 5 % á ộ đ a

tă g 8 6% a t u uyê gà u tă g qu 6%/ ă

Nă tổng ƣợng khách du l đế Đà Nẵ g đạt 3,8 triệu ƣợt tă g 21,9% so vớ ă

Nă 5 t à p tổ chức thành công nhiều sự kiện lớ ƣ Cuộc thi trình diễn pháo hoa qu c tế 2015 thu hút gần nửa triệu du khách trong và

g à ƣớ đến với thành ph ; các ƣơ g tr Đ ểm hẹn mùa hè, Mùa du

l ch biển, Cuộc thi Marathon qu c tế… đƣa Đà Nẵng tiếp tục tr t à đ ểm đến hấp dẫn, thu hút sự quan tâm của đô g đả gƣ i dân và du khách

Mớ đ y gà u Đà Nẵng vui m g đ à á t ứ 6 triệu cập Cảng hàng không qu c tế Đà Nẵ g đ ng th g à ă đầu t ê Đà

Nẵ g đ tr ệu ƣợt khách qu c tế đá ấu sự phát triể vƣợt bậc của ngành du l ch Đây là sự kiệ đặc biệt qua đ ẳ g đ nh mứ tă g trƣ ng ổn

đ nh của ngành trong việc thu hút khách Theo th ng kê của S VH-TT&DL,

á đế Đà Nẵng bằ g đƣ g à g ô g ƣớ đạt 55 75 ƣợt tă g 69,4% so vớ ă

Nă 5 t ếp tụ đƣợ đá g á à ă t à ô g ủa du l Đà Nẵng Trong b i cảnh ngu n khách b chững lại trên phạm vi toàn qu c thì Đà

Trang 15

Nẵng vẫn có sự tă g trư ng mạnh, chứng tỏ sự hấp dẫn của đ ể đến, sự chung tay góp sức của á ơ qua quả ý N à ước và cộ g đ ng doanh nghiệp

Thành ph Đà Nẵ g g đ đầu tư p át tr ể ơ s hạ tầng, ch nh trang

đô t , các công trình công cộng để phục vụ dân sinh và phát triển du l ; đẩy mạnh các dự á đầu tư u ch; m rộ g ơ s ưu tr p ục vụ du l ch; xây dựng hàng loạt sản phẩm du l ch mới, có sức hấp dẫn và thu hút khách du

l ch; triể a á ươ g tr x t ến, quảng bá du l ch trong và ngoài

ướ ; đẩy mạnh liên kết hợp tác phát triển du l ch giữa Th a Thiên-Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam vớ ươ g tr g ới thiệu “ a đ a p ươ g – một đ ểm

đế

Nă 5 tổng thu của toàn ngành du l ướ đạt 12.700 tỷ đ g tă g 28,7% so vớ ă ước bằng 107,6% kế hoạch Tổ g ượt khách tham quan, du l đế Đà Nẵ g ướ đạt 6 tă g 5% s vớ ă (ước bằng 103,8% kế hoạ ) tr g đ á qu c tế ướ đạt 5 ượt

á tă g 8% s vớ ă (ước bằng 108,7% kế hoạch); khách nội

đ a ướ đạt 5 ượt tă g 7% s vớ ă (ước bằng 102,1% kế hoạch) Đến hết ă 5 Đà Nẵ g 9 ơ s ưu tr với 18.233 phòng,

tr g đ 9 á sạn 3-5 sa và tươ g đươ g vớ 9 p g 5 u ă

hộ, biệt thự với 212 phòng và 394 khách sạn 1-2 sao tr xu g tươ g đươ g

với 8.710 phòng (T u Hà, 2015) (ngu n ao anang vn)

Trong nhữ g ă gầ đ y Đà Nẵng liên tiếp được nhiều tổ chức du l ch

qu c tế có uy tín bình ch à đ ể đến hấp dẫn Nhiều sản phẩm của thành

ph đ đạt những giả t ư ng lớ ư K u g ưỡng 5 sao InterContinental

a a g Su P su a R s rt đ đạt giải khu ngh ưỡng sang tr ng nhất châu Á 2014 do Word Travel Awards trao giả t ư ng Tạp chí Smart travel Asia bình ch Đà Nẵ g à t p đ ểm đến hấp dẫn của u ă

Trang 16

Và l t t p đ ể đ ới nổi trên thế giớ ă 5 t ết quả bình ch n trê tra g t ô g t đ ện tử du l ch uy tín TripAdvisor

Các sản phẩm du l gày à g đa ạng và nâng cao về chất ƣợng Nhiều u đ ểm tham quan, du l trê đ a bàn thành ph đ đƣợc xây dựng mới hoặc nâng cấp và bổ sung thêm nhiều sản phẩm du l ch mới phục vụ du khách Du l ch ngh ƣỡng biể đƣợc phát triể t ƣớng m rộng cung ứng các d ch vụ vu ơ t ể thao biể ƣ a ô aya ặn biển, dù kéo,

j ts … ết hợp với hàng loạt các khu ngh mát, biệt thự cao cấp d c tuyến biển cung cấp những d ch vụ ngày càng hoàn thiện cho du khách

Bên cạnh những hoạt động, sự kiệ đ đƣợc tổ chức thành công, ngành

du l Đà Nẵng vẫn còn những khó khă t n tạ ƣ t trạng cò m i, ép khách sử dụng d ch vụ; thiếu á ƣơ g tr ểu diễn nghệ thuật quy mô

lớ đặc sắ đ nh kỳ phục vụ khách du l ch; khả ă g đầu tƣ tô tạo, di tích

ƣa đáp ứng nhu cầu thực tế; sản phẩm du l đa ạ g ƣ g ƣa đ ểm nhấ ƣa t ực sự hấp dẫn khách qu c tế; công tác quảng bá xúc tiến du l ch

Đà Nẵng ra th trƣ ng qu c tế còn hạn chế; ngu n nhân lực du l ƣa đáp

ứng k p nhu cầu phát triển của ngành.(ngu n ao anang vn)

Và ngành du l Đà Nẵng vẫn t n tại nhiều hạn chế ƣ: t ếu sự gắn kết giữa doanh nghiệp và ơ qua quả ý à ƣớc về du l ch; các dự á đầu

tƣ về du l ch - d ch vụ đă g ý ều ƣ g tr ển khai chậm; du l đƣ ng sông chậm phát triể ; ƣa đội tàu du l ch, bến tàu phục vụ du l ch đƣ ng

sô g; ô g tá đà tạo, b ƣỡng ngu n nhân lực du l ƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ đ g ứ ; tr độ ngoại ngữ ngu n nhân lực tạ á ơ s phục vụ du

l ch còn hạn chế (ngu n vietnamtourism.vn)

2.3 c ti u củ u l ch Đà Nẵn tron th i i n tới

Tiếp tụ đẩy mạnh phát triển du l ch là mục tiêu chung của du l Đà

Trang 17

đƣ ng bay qu c tế đế Đà Nẵ g tr g đ ƣu t ê á đƣ ng bay t châu Âu

và các th trƣ ng gầ ƣ N ật Bản, Hàn Qu c, Trung Qu c, Thái Lan, Singapore

Nâng cấp và hoàn thiện các d ch vụ để Đà Nẵng tr t à tru g t đ tàu biển và du thuyền qu c tế Ph i hợp vớ á đ a p ƣơ g u vực miền Trung trong việc xây dựng các chu i sản phẩm du l đặ trƣ g ất ƣợng cao; liên kết, ph i hợp trong công tác xúc tiến, quảng bá và tìm kiếm th trƣ ng khách du l ch

Thành ph tiếp tụ á ơ ế, chính sách thuận lợi nhằm h trợ các doanh nghiệp đầu tƣ p át tr ển các loại hình d ch vụ vu ơ g ải trí, trung tâm mua sắm, ẩm thực ven biể đặc biệt là d ch vụ giải trí về đê để thu hút khách du l ch, phát triển chợ đê p đ ộ phục vụ du khách và nhân dân thành ph

Tă g ƣ ng công tác tuyên truyền, quảng bá du l Đà Nẵng trên nhiều

ê á au Đầu tƣ ạt động nghiên cứu và phát triển th trƣ ng, đặc biệt là các th trƣ ng khách qu c tế tiề ă g: N ật Bản, Hàn Qu c, Úc, châu Âu, Mỹ… T ực hiện công tác quảng bá du l Đà Nẵng trên các kênh truyền hình và các trang mạng có tiếng về du l ch, các kênh truyền hình lớn của một s ƣớ ƣ N ật Bản, Hàn Qu c, Mỹ Ú …

Trang 18

T u t và đà tạo ngu n nhân lực chất ượng cao, t g ước nâng cao hiệu quả hoạt độ g và ă g ực cạnh tranh của các doanh nghiệp du l ch Triển khai có hiệu quả Kế hoạch Phát triển ngu n nhân lực du l đ được UBND thành ph phê duyệt; tổ chức các lớp đà tạo nghiệp vụ, b ưỡng về

du l ch cho các khách sạn, nhà hàng, nghiệp vụ bán sản phẩm, tiếp th du l ch,

đà tạ ướng dẫn viên, thuyết minh viên Nâng cao chất ượng phục vụ của các khách sạ à à g u đ ểm du l …

Bả đả ô trư ng du l ch trong sạch cả về ô trư ng tự nhiên và môi trư ng xã hội Xây dự g Đà Nẵng tr thành Thành ph ô trư ng, thành ph

sự kiện Xử lý dứt đ ểm tình trạng bán hàng rong, bu bám, chèo kéo khách du

l ch, tạ đ ều kiện thuận lợi cho việc phát triển d ch vụ du l ch và tạo nên hình ảnh du l Đà Nẵng thân thiện, mến khách Tất cả nhằm mục tiêu xây dựng

Đà Nẵng tr thành một thành ph du l t ươ g ệu trong khu vực và trên thế giới

Với sự quan tâm ch đạo của các cấp đạo thành ph , sự chung tay góp sức của các ngành, các cấp, doanh nghiệp và cộ g đ g gư i dân thành

ph , ngành Du l Đà Nẵng sẽ tiếp tục phát triển lên những tầm cao mới,

đ g g p t ực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành ph

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của nghiên cứu này là hệ th ng hóa lý thuyết và phân tích thực tiễn các nghiên cứu về sự hợp tác giữa các biên liên quan trong quản

lý và tiếp th đ ể đến du l ch và việc tiếp cận lý thuyết mạ g ưới trong nghiên cứu đ ể đến du l ch T đ ứng dụ g để nghiên cứu đặ đ ểm liên kết giữa các bên liên quan trong mạ g ưới du l ch tạ đ i với hoạt động quản

lý và tiếp th đ ể đế Đà Nẵ g và đưa ra á đ ướng giải pháp nhằm

tă g ư ng sự hợp tá để g a ă g ực cạ tra đ ể đến này

tr g tươ g lai

Trang 19

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Các bên liên quan đ ể đến Đà Nẵng đ liên kết hợp tá ư t ế à trong những hoạt độ g ủa

- Cấu trúc mạ g ưới liên kết giữa các bên liên quan đ ể đến du l ch

a ơ s ý t uyết và ữ g ết quả g ê ứu t ự t ễ về t ếp ậ lý

t uyết ạ g ướ tr g g ê ứu ê ết g ữa á ê ê qua ủa ột

đ ể đế u ết ợp vớ p ươ g p áp uyê g a ằ g p ỏ g vấ s u

ằ t ết ế, t ả uậ về á ết quả g ê ứu đ ượ g ù g vớ á ý

ế về đ ướ g quả ý tr g tươ g a trê ơ s ết quả g ê ứu

- Ng ê ứu đ ượ g đượ t ự ệ ằ g p ươ g p áp đ ều tra vớ

Trang 20

ả u ỏ ấu tr t ết ập t g ê ứu đ t và phân tích ữ ệu

t g kê vớ á p ầ ề SPSS 6 và UCINET 6

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần m đầu, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luậ vă được kết cấu t à ươ g

- C ươ g : Cơ s ý uậ và ô g ê ứu

- C ươ g : T ết ế g ê ứu

- C ươ g : Kết quả g ê ứu

- C ươ g : K ế g đề xuất

8 Tổng quan về tài iệu nghiên cứu

K a tr g ô trư g gày ay đ ỏi cả sự cạnh tranh và kết hợp Theo Cravens & Piercy (1994), các ĩ vực kinh doanh t ư ng liên qua đến sự tươ g tá g ữa nhiều tổ chức cá nhân với dòng chảy thông tin và ngu n lực giữa h rất phức tạp, và kết quả là các mạ g ưới của các tổ chức

đa g tr thành một cách thức tổ chức th ng tr trong thế kỷ 21

Điể đến du l ch là một sản phẩm tổng thể được cung cấp b i nhiều bên liên quan đ nó đ đượ p t ư à một hệ th ng tổ hợp động với nhiều kỹ thuật và p ươ g p áp phân tích rút ra t ĩ vực mạ g ướ Đề tà

sẽ á quát ột s g ê ứu về sự t à và p át tr ể ủa p t

Trang 21

các tác nhân trong mạng ưới ư ác hiệ tượng vật lý, sinh h c, và xã hội được g i là khoa h c mạ g ướ (Watts )

Việc phân tích mạ g ưới đ được thực hiệ tr g á ĩ vực: toán, vật

lý, sinh h c, khoa h c xã hội, chính sách, kinh tế, và kinh doanh Các phân tích toán h c của mạng ưới đ ắt đầu vớ g ê ứu ủa L ar Eu r ( 7 6) ô g đ đề xuất một công thức nổi tiếng Konigsberg Bridge Problem

dẫ đến việc nghiên cứu lý thuyết đ th tr g đ u g ấp các bộ công cụ và

kỹ thuật được sử dụng trong phân tích mạ g ướ (NA) Trong các ngành khoa

h c xã hội, phân tích mạng xã hộ đ được phát triển trong các tác phẩm của Simmel (1908), nghiên cứu ủa M r ( 9 ) g ê ứu ô g tá

ủ g xã hội h c của Brown (1935), và Barnes (1952) làm việ v ệ

xã hội h c của đảo Na Uy ơ à được ghi nhận với sự p át tr ể sau chiế tra vớ p ươ g p áp t ếp cận ày (W -man, 2002) Những h c giả chia sẻ một qua đ ểm về cấu trúc của sự tươ g tá x ội làm nổi bật tầm quan tr ng của các tổ chức xã hội, các m i quan hệ, và p ươ g diện ả ư g ủa cá nhân đến quyết đ nh, niềm tin và hành vi (Scott 2000) đ y á ấu trúc được xem là mô hình ặp ạ của các m i quan hệ xã hộ ơ à tập trung vào các thuộ t và à động của á á đơ ẻ, tổ chức (Wasserman và Galaskiewicz, 1994)

Một s nghiên cứu truyền th ng về N đ p át tr ển gầ đ y a g m

cả nhữ g à g ê ứu a c chính tr và à g ê ứu về á i quan hệ liên tổ ứ ( rry và tg 2004) Đến cu i nhữ g ă 99 ác

p ươ g p áp p t ạ g ướ x ộ (SN ) được thành lập và chính thức hóa cấp độ hành vi cá nhân, Stokowski (1990) cho thấy rằng SNA có thể được sử dụ g ư ột p ươ g p áp á để p t à v vu ơ và giải trí NA sau đ được sử dụng trong nghiên cứu vể kinh doanh và kinh tế

và à đến các lý thuyết dựa trê ă g ực của ô g ty ơ à á i quan

Trang 22

hệ tạo ra lợi thế cạnh tranh thông qua việc hình thành và nâng cao hiệu ă g

tổ chức (Tremblay, 998) Đ y à ột hệ th ng của á ô g ty được xem

ư a g m một kiến trúc của các nút và các m i quan hệ liên kết có m i tươ g qua ặt chẽ với chứ ă g ( rt và ara as , 2002; Watts, 2004) Park (1997) c gắ g để kiểm tra sự liên kết giữa các mạng cộ g đ ng xã hội cao cấp của Hàn Qu c và hành vi du l ch của h M y ( ) đ sử dụng

SN để hiểu á t ứ tươ g tá a x ộ (g ớ t ệu truyề ệ g)

ả ư g đến hành vi mua hàng của doanh nghiệp du l ch N đa g tr thành một công cụ chẩ đ á và quy tắc tiêu chuẩn cho quả ý và g ê ứu

để cải thiện sự tươ g tá tổ chức (Cross, Borgatti và Parker 2002)

Chính sách du l ch là một ĩ vực mà SNA đ áp ụ g hiệu quả trong nghiên cứu Ví dụ, P rr ( ) đ sử dụng một p ươ g p áp đ ư ng xã hội của mạ g ưới phân tíc để giải thích bản chất của tươ g tá g ữa các tác nhân

á au ê qua đến một vấ đề chính sách cụ thể Timur (2005) đ sử

dụ g qua đ ểm mạng ướ để hiểu được m i quan hệ các bên liên quan trong

b i cảnh phát triển du l ch đô t bền vững Phân tích mạng xã hộ g đ được sử dụ g để hiểu sự phức tạp của đ ể đến du l ư à ột hệ th ng phức tạp Vớ ô trư ng của một đ ể đến đ à một nhóm các tổ chứ đa dạng và phụ thuộc lẫn nhau trong tự nhiên, phân tích mạng là phù hợp để kiểm tra cả cấu trúc và chứ ă g ủa những b i cả đ a đ ểm du l ch, và làm thế nào m i quan hệ giữa á ê ê qua được xây dựng trong b i cảnh

p át tr ể u ề vữ g đ ể đế Sử dụng kỹ thuật phân tích mạng ưới C ( 988) đ g ê ứu mô hình m i quan hệ tra đổi giữa các doanh nghiệp du l ch và ất ượng du l ch ả ư g á ô đ Tyler và Dinan (2001) xem xét m i quan hệ giữa các thành viên trong mạng ưới du l ch t g độ quản tr và cho rằng lý thuyết mạng có thể là một trong nhữ gp ươ g p áp đượ áp dụng nhiều nhất cho nghiên cứu du l ch do tính

Trang 23

chất phức tạp của nó Sử dụng lý thuyết mạng, Pavlovich (2001, 2003) xem xét quan hệ giữa các chủ thể trong một hệ th g đ ể đến du l ch ả ƣ ng

ƣ t ế nào đến sự phát triển của một đ ể đến tại New Zealand

Lý thuyết mạ g ƣớ sau đ đƣợc áp dụng nhiều và p át tr ển tr g

g ê ứu đ i với các m i quan hệ của các bên liên quan trong hệ th g ấu

tr ạt độ g của ạ g ƣớ u điể đến du l đƣợc coi là hệ

th ng phức tạp, thể hiện ƣ ột mạ g ƣớ g m nhiều bên liên quan và các

m i liên hệ để ết n i chúng Một s g ê ứu đ tập tru g à đến tầm quan tr ng của m i quan hệ giữa khách du l ch, tổ chức d ch vụ và sự kết n i giữa các công ty du l ch (Lazzeretti và Petrillo, 2006; Morrison và Lynch, 2004; Pavlovich, 2003; Stokowski, 1992; Tinsley và Lynch, 2001) Đề tài nghiên cứu (Scott&Baggio, 2008) g đ t tắt một s ĩ vực nghiên cứu

du l ch mà lý thuyết mạ g ƣớ t ể đƣợc áp dụng Những ĩ vực này bao

g m các mạng ƣới và dòng chảy thông tin du l ch; mạ g ƣới trong kinh doanh du l ch; mạng ƣới về hoạ đ nh chính sách và quản tr du l ch; mạng ƣới trong phát triển doanh nghiệp du l ch, và các mạng ƣới về quan hệ đ i tác du l ch, Hay ữ g nghiên cứu mạ g ƣới về bạn bè và nhữ g gƣ i quen biết của du khách đ ả ƣ ng ƣ t ế nào đến hành vi của khách du

l ch (Scott & Cooper, 2007; Baggio, 2008)

Nhiều g ê ứu tập trung vào phân tích các thuộc tính cấu trúc của mạng ƣới giữa các tổ chức trong nhữ g đ ể đến du l ch (Baggio, Scott và

Cooper, 2007; Scott và tg 2008) Phân tích mạ g ƣới thông qua một

p ƣơ g p áp t ếp cận tổng thể về đ ể đến Dòng chảy thông tin t tác các nhân chủ ch t cung cấp ơ s cho việc phân tích cấu trúc và các m i liên kết, theo dõi nhữ g đ ểm yếu chiế ƣợc trong sự gắn kết của đ ể đến cần đƣợc giải quyết bằng chính sách và quả ý Kết quả ủa á g ê ứu à v ệ ch

ra những lợi ích của phân tích mạ g ƣới trê ơ s biểu th những đặc tính

Trang 24

của mạng ư á ụm, mật độ và tính tru g t ê ạ đ ý g ĩa qua

tr ng trong quả ý đ à phân tích mạng nhấn mạnh sự cầ thiết p ả ợp tá

ủa á ê ê qua tr g cạnh tranh, bằng cách nhấn mạnh các m i quan hệ

sẽ giúp hình thành một hệ th ng sáng tạ á giá tr và g a ă g ự

ạ tra ủa á tổ ứ đ ể đế

Một ướ g g ê ứu á trong du l ch của mạ g ướ đ à nghiên cứu cách thức mà các m tươ g qua ạng ả ư g đến quá trình lập kế

hoạch du l ch (Dredge, 2003; Baggio &Cooper, 2008), Costa & Baggio,

2009) Nó khác với các nghiên cứu mạ g ưới khác tập tru g và á đặc tính của mạ g đ y g ê ứu ả ư ng cụ thể của mạng ướ về các quy trình lập kế hoạch hợp tác kinh doanh N á á á p ươ g p áp t ếp cận nghiên cứu đ y t a nhận rằng có nhiều mạng t n tại và m i quan hệ giữa các mạng này có một tá độ g đá g ể vào mứ độ mà sự hợp tác diễn ra, và làm thế nào các khái niệ ư ủ và công bằng này mang lại ý g ĩa trong quá trình lập kế hoạ Kết quả ủa v ệc phân tích các tài liệu cho thấy

mạ g ưới b tá động một mứ độ chính tr vào quá trình lập kế hoạch cộng tác thực tế đ sẽ là hữu ích ếu trong việc phát triển một quá trình lập kế hoạch có sự thiết lập công bằng và khuôn khổ ơ Sự đẳng và công bằng là những khía cạnh quan tr ng của phát triển du l ch bền vữ g và p át

tr ể ạ g ướ u à ột ơ ế cho sự hiểu biết thêm làm thế nào những diễn ra trong quá trình lập kế hoạch du l được kết n i và chia sẻ

Cá g ê ứu ứ g ụ g rộ g ô g g ệ t ô g t tr g v ệ p

t ạ g ướ Các nghiên cứu này x x t á đặ đ ể tươ g đ i của hai

đ ể đến du l ch dựa trê p t đ ượng của các mạ g ưới liên kết giữa á tra g w đ ều hành du l ch của h ( Baggio & Scott, 2007; Baggio

&Corigliano, 2007; Tallinucci,2006; Baggio, 2007) P ươ g p áp và ỹ thuật

của "khoa học về mạng ư i được sử dụ g để mô tả và s sá á đặc tính

Trang 25

tĩ và động của một khu du l ch S liệu mạ g đượ đề xuất ư à đá g á

đ ượng của sự hợp tác và ph i hợp giữa á ê ê qua đ ể đế Sử

dụ g a trư ng hợp đả F j và đả E a (Ita y) Kết quả ậ t ấy rằng các

mạ g ưới hiện liên kết một cấu tr tươ g tự đặ trư g ều hệ th ng xã hội phức tạp đ được nghiên cứu và báo cáo Sự khác biệt tìm thấy trong các mạng du l ch t á ô á xuất hiện do sự kết n tươ g đ t ấp g ữa các phần tử của mạng

N ữ g g ê ứu gầ đ y ủa ạ g ướ xu ướ g tập tru g và

đặ đ ể ê ệ g ữa á ê ê qua để đá g á á vấ đề tr g ạt

độ g a và đặ ệt à quả ý và t ếp t tr g u Đ ể

ư ứ g ụ g p t g ê ứu ằng một phần mềm phân tích nội dung

tự động kết hợp vớ á p p đ ý t uyết mạ g đ ượng (Baggi và Marzano, 2007; Baggio, 2006).Kết quả g ê ứu t ấy các khái niệm c t lõi của kế hoạch quả ý đ ể đế ê qua đế ữ g ả ư g x ộ à

du l ch tá độ g đế ộ g đ g g ư tầm quan tr ng của việc tiếp th và quảng bá du l ch

Ng ê ứu p t ê ết g ữa á à a t á tư và quyề tr g ạ g ướ u sử ụ g p ươ g p áp p t ạ g (Presenza và Cipollina, 2008) các à g ê ứu đ sử ụ g p ươ g p áp

đ ượ g và đ t để đ ều tra đặ t ạ g và đá g á ê ết g ữa

á ê ê qua và tầ qua tr g ủa tr g á qua ệ Kết quả

g ê ứu t ấy rằ g á ê ê qua u vự quyề t tầ qua tr g ơ ả a ạt độ g quả ý và t ếp t ơ à u vự tư nhân Một g ê ứu của Capriello và Rotherham( 2006) khám phá các m i quan hệ trong mạ g ưới tiếp th , chiế ược quản lý, và các chính sách phát triển du l ch bền vững Kết quả t ấy á ợ ư g ải quyết vấ đề, chia sẻ t ô g t và ơ ội h c hỏi kinh nghiệm là quan tr g đ i với các

Trang 26

thành viên của một mạ g ƣớ ƣ g t ể b suy yếu do sự khác biệt và

mụ đ a ủa m i doanh nghiệp Nghiên cứu g g p p ần vào cuộc tranh luận về tiếp th thu hút du khách với sự tập trung vào lý thuyết về hợp tác trong các mạ g ƣới tiếp th

- Đ i với n hi n cứu tron nước

H ệ ay rất ều g ê ứu tr g ĩ vự u tập tru g ủ yếu đ và ƣớ g g ê ứu á ộ u g về: hình ả đ ể đế t ƣơ g hiệu đ ể đến, nâng cao chất ƣợng d ch vụ u đ ể đế p át tr ể u

ề vữ g gà u đ a p ƣơ g Tuy ê ƣớ g g ê ứu

về sự liên kết của các bê ê qua tr g đ ể đến du l ch tiếp ậ theo kh a

p t ạ g ƣớ u à ầu ƣ ƣa

Vì thế với bài nghiên cứu này tác giả mu n vận dụng những lý thuyết

về p t ạ g ƣớ tr g u để g ê ứu sự ợp tá g ữa á ê liên quan, áp dụng tr g trƣ ng hợp du l ch khu vự Đà Nẵng Nghiên cứu

sẽ đá g á các thuộc tính cấu tr và đặ đ ể ủa mạ g ƣới liên tổ chức trong khu du l ch, cung cấp thông tin về mạ g ƣới của đ ể đến và á i quan hệ đ t đ các nhà tổ chức quản lý du l ch có thể có nhữ g đ ƣớng

để cải thiện dòng chảy của t ô g t và để nhắ đế á ụ t êu ơ ội kinh

a ơ g ảy này có thể có ả ƣ ng nhất trên hoạt động quả ý và

t ếp t tr g u

Trang 27

đặ đ ể vật ý đ ể đến có đ a g ớ à sẽ đƣợ xá đ tr g quá tr quả ý đ ể đế (UNWTO, 2007)

N ƣ à ột đơ v ơ ản của t ế tr quản lý (Bornhorst & ctg, )

đ ể đế đƣợ qua sát ƣ ệ th g u g ấp t nhu cầu (Pearce, 2013)

Sau Fine (1999) trong Bieger & ctg ( ) “ đi m đến c t được xem n ư

là một mạng ư i i n ết sự cung cấp v i n au đ đ p ứng n u cầu v i mục đíc sản xuất ra c c sản p m c vụ u ch Qua đ ểm này kết hợp nhiều

bên liên quan và m i quan hệ giữa h , vớ sự tập trung vào m i quan hệ giữa

à g a á à u g ấp d ch vụ gƣ i tiêu dùng (khách du l ) và ơ chế ạt độ g để ững hàng hóa và d ch vụ đƣợ x t ế và uyể g a

đế u ách (Machiavelli, 2001; Manete & Cerato, 2000)

1.1.2 Đặc điểm của điểm đến u ịch

Đ ể đến là một "Hệ th ng m " của nhiều bên liên quan phụ thuộc lẫn

au ơ ô g tổ chức hoặ á à t ể có quyền kiểm soát trực tiếp quá trình phát triển của nó (Ja a & G tz 995) Quá tr ày đƣợc liên

Trang 28

và t ứ ấp là yếu t đại diện cho giả t ết ơ s để phát triể đ ể đến du

l ch và các yếu t đƣợc cho à u g ấp nội dung du l ch cụ thể cho một đ ểm

đế T P a a & M a č (2002), trong phạm vi gu u g sơ ấp chúng

ta có thể phân biệt giữa các ngu n lực tự nhiên (núi, sông, v nh) và ngu n lực

gƣ (vă a và sản l ch sử) Hơ ữa tr g p ạ v gu u g

t ứ ấp chúng ta có thể phân biệt giữa ơ s hạ tầng u g (g a t ô g ơ

s hạ tầng y tế) ơ s hạ tầng du l ( á ơ s du l ch), và cấu tr t ƣợng tầng du l ch ( á sự kiệ sả p ẩ u )

Bieger (2000) xác đ nh một đ ể đến du l ch ƣ là một sản phẩm mà trong th trƣ ng du l ch sự cạ tra g ữa á đ ể đến u Nó là sự kết hợp của ơ s vật ất và d ch vụ u à sự kết hợp để tạ ra sả p ẩ đại diệ đ ể đế (Hu & Ritchie, 1993) Buhalis (2000) đ đƣa ra mô hình giải thích rằng m đ a đ ểm du l ch bao g m sáu thành phần ấu tạ đ à: á đ ểm tham quan ấp ẫ , ả ă g tiếp cận, t tiện nghi, gói sả

p ẩ sẵn , hoạt động và các d ch vụ phụ trợ Tất cả những đ ều ày cùng nhau cung cấp nhữ g trả nghiệm du l ch Tuy ê sự trả nghiệm của các

đ ể đế g sẽ phụ thuộc vào nhận thức của du á ê qua đến vă

a tr độ h c vấn, kinh nghiệm trong quá khứ của h Theo UNWTO (2007), các yếu t chính hay sản phẩm của đ ể đến du l ch nhìn t hình ảnh

ƣớ đ y à: ấp dẫn, tiện ích công cộ g và tƣ ả ă g tiếp cận, các tài guyê gƣ i, hình ả và đặ đ ể , và giá cả Kết hợp sự p ù hợp ủa

Trang 29

các yếu t trê à t quan tr ng trong quyết đ nh v ế g t ă của khách

du l ch đ vớ đ ể đến

(Ngu n T ư ng n t ực n quản đi m đến u c )

nh c ếu t c ản củ điểm đến u l ch

1.2 C C B N LI N QUAN CỦA M T ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

1.2.1 Các bên liên quan của một tổ chức

Fr a ( 98 ) đ g ới thiệu các khái niệm về quản lý chiế ượ đượ

ù g để đ g ĩa “các bên liên quan (stakeholder) trong việc quản lý một

tổ chức Theo Freeman, các bên liên quan bao g m bất kỳ cá nhân hoặc nhóm

nhữ g gư i có thể ản ưởng đến hiệu suất của công ty hoặc nhữ g gư i b

ản ưởng b i việ đạt được các mục tiêu của tổ chứ Carr ( 99 ) xá

đ á ê ê qua à ững nhóm hoặc cá nhân khác nhau mà tổ chức tươ g tá ặc có sự phụ thuộc lẫn nhau" và "bất kỳ cá nhân hoặc nhóm

gư i có thể ả ư ng hoặc b ảnh hư ng b i nhữ g à động, quyết đ nh, chính sách, thực hành hoặc các mục tiêu của tổ chứ đ ột đủ

đ ều kiệ à á ê ê qua ếu nó có khả ă g ả ư g đến hiệu suất của ô g ty ặ ổ phần hoạt động trong công ty

Lý thuyết cá ê ê qua t ư ng cho rằng tổ chức phải c gắ g để phát triển chính sách cân bằ g g ữa á u ầu và ợ ủa tổ chứ vớ u cầu ợ ủa á ê ê qua á au

Trang 30

1.2.2 Các ên iên quan ở điểm đến u ịch

Những nội dung quan tr ng của lý thuyết về các bên liên quan một

đ ể đến du l ch là làm rõ: Ai đủ điều kiện để đượ xá đ à á ê ê quan chủ ch t của một đ ể đến du l ch? Các mục tiêu và lợi ích của các bên liên quan mu đạt là gì? Những loại ản ưởng tá độ g à để t đẩy á

bên liên quan tham gia phát triể u ền vững một đ ể đế

Đ ể đến được coi ư là mạ g ướ ủa á tổ chức bao g m các bên liên quan Pavlovich (2003) cho rằng á đ ể đến du l t ư ng bao g

á ại hình tổ chứ á au ả sự ợp tá và ạnh tranh, liên quan nhiều ĩ vực, và một loạt các m i quan hệ công công/tư tạ ra sự cung cấp

về sả p ẩ vụ đa ạng và ấu trúc rất manh mún

Hầu hết các nghiên cứu về u ch, t ữ g g ê ứu về đi m đến"

xá đ rằ g đ y à ơ à tập ợp toàn thể của sự tươ g tá t y g ữa các khách du l ch ( á u cầu), ngành công nghiệp (nhà cung cấp), và ủ

t ể (bao g m cả gư và ô trư ng) cho một đ ể đến nhất đ nh Vì vậy, lý thuyết á ê liên quan được trong lý thuyết quản lý chiế ượ để quản lý các tổ chức (bên liên quan) nhằm đạt được ụ t êu u g sẽ được áp dụng cho đ ể đế du l ch

Tài liệu về á ê qua à ý rằ g tầm quan tr ng các bên liên quan

có thể t ay đổi khi những vấ đề mà á tổ chức có liên quan với nhau t ay

đổ (Mitchel và ctg, 1997; Frooman, 1999) Tr g g ê ứu của h , các bên liên quan là các tổ chức có một s vai trò trong ngành du l đ ể đến Tuy nhiên tất cả các bên liên quan không va tr ư nhau Các bên liên quan

có thể được phân loại cả về đặ đ ểm cá nhân của h g ư đặ đ ểm về vai trò của h liên quan trong mạ g ướ Vì vậy, ầ xác đ ra tr g ữ g bên liên quan ai là quan tr ng ủ t trong phạ v sá p át tr ể u

Trang 31

l ch bền vữ g ột đ ể đến? Và ụ đ ủa nghiên cứu à để xá đ nh bản chất của các m i quan hệ trong tổ chứ gà u Do đ để đ nh ƣớng nghiên cứu theo mụ đ về chính sách, p ạ á ê ê qua

t à a t quy đ nh của Tổ chức Du l ch Thế giới (WTO) sẽ đƣợ áp dụng WTO (1993) đ g ĩa 3 bên liên quan lớn cho sự phát triển

du l ch bền vững là ngành công nghiệp, nhữ g gƣ i trợ môi trường và

cộng đ ng v c ín quyền đ a p ƣơ g

Ngành công nghiệp du l ch tạ ra ơ ội kinh doanh, việc làm, thu nhập

và ngoại tệ bằng cách cung cấp một loạt các sả p ẩ và d ch vụ du l ch Những sả p ẩ và d ch vụ này bao g m vận chuyển, ch , thực phẩ và đ

u ng, và á uyến du l ch Các bên liên quan thứ hai, môi trường à ơ s

cho các ngu n lực tự ê vă a và ữ g xây dựng tạ à ngành

công nghiệp u c p ả phụ thuộ và để thu hút khách du l ch Các bên liên

quan tập trung n lực vào việc cân bằng giữa các loại và mứ độ của các hoạt

động du l ch so với ả ă g của các ngu n lực sẵn có Cu i cùng, cộng đ ng

à a g á t à v ê t a g a á au v ệ ra á quyết đ để

p át tr ể u ch bền vững Các nhóm cộ g đ ng bao g ƣ n, chính quyề đ a p ƣơ g a g ệp đ a p ƣơ g á tổ chứ và á ơ qua khác của đ a p ƣơ g và á ệp hội (WTO,1993) M i nhóm các bên liên

quan tiếp cận ô p t tri n u c ền v ng (sustainable tourism

development-STD) t một g độ á au và đ ục tiêu khác nhau trong việc duy trì phát triển du l ch (hình 1.2)

Trang 32

nh 2 h nh m c tiêu phát triển bền vững của nhóm các bên

liên quan chính (WTO, 1993)

đ ể đế t à p , mục tiêu của p át tr ể u ch bền vữ g à để duy trì các di sản vật thể của thành ph ; tă g ư ng khả ă g p át tr ể vă hóa và xã hội của các cộ g đ g đ a p ươ g và u g ấp ơ ội việc làm chất ượng cao phát triển lâu dài Ngoài ra, trong các mục tiêu khác của du

l đô t bền vững (sustainable urban tourism - SUT) đều được cân bằ g

g ữa ợi ích của gư i dân và du khách, và giảm thiểu đượ á tá động sinh thái bất lợ và ô trư g và t êu ủy á ô u ô g ền vững

mà còn t n tạ (Pas a va và S ap ra, 2001)

Theo Timur & Getz (2002), các bên liên quan hợp pháp của phát triể đô

th du l ch là ngành công nghiệp và chính phủ ( cấp qu c gia, t nh, thành

ph ) Ngành công nghiệp u c và chính phủ được coi là các bên liên quan

quan tr ng nhất, à nhữ g gư i cần p ả được tham gia thực hiện các dự án

p át tr ể du l ch bền vững Nghiên cứu này xem xét các bên liên quan tiếp

cậ t qua đ ểm của Timur & Getz (2002)

1.2.3 Các thuộc tính của các bên liên quan

P t á ê ê qua à t á để phân biệt các bên liên quan

M i trường

Trang 33

dựa trê ơ s các thuộc tính và các tiêu chí phù hợp M t và tg ( 997)

đ x x t và p t á t ứ đ g ĩa rộng khái niệm các bên liên

quan của Freeman (1984) Các nhà nghiên cứu ày đ xá đ nh quyền lực và

tính hợp pháp là những thuộc tính c t để phân loại, nhận diệ á ê ê

qua H đ g ĩa quyền lực power ay sức mạn tư ng đối à ả ă g

ả ư g ủa một tác nhân áp đặt ý mu n của mình vào các m i quan hệ vớ

á tác nhân á à ó có thể tiếp cận Một nghiên cứu á ủa Fr a ( 999) tr g đ g xá đ nh sức mạ tươ g đ ủa á ê ê qua Ông lập luận rằng bản chất của m i quan hệ giữa các bên liên quan vớ tổ

ứ p ụ thuộc vào ai và sức mạ ả ư g à a hiêu Sự phụ thuộc của

ô g ty và á ê ê qua về á gu tà guyê xá đ nh sức mạnh của

các bên liên quan Tính hợp pháp (legitimacy) à sự ận thức chung về các

à động của một pháp nhân là thích hợp, hoặc phù hợp trong một hệ th ng

xã hộ đ được xây dự g trê á t êu về g á tr , niềm tin, và khái niệm" (Mitchell & ctg, 1997) Theo các nhà nghiên cứu, quyền lực có thể b thu h i

và b mất đ và t ợp pháp có thể t tạ ặ ô g M t và tg

(1997) còn bổ sung thêm tín đ p ứng nhanh chóng (urgency) tr g ô

ủa á ê ê qua T đáp ứng nhanh chóng được xá đ nh là "mứ độ yêu ầu các bên liên quan khác chú ý ngay lập tứ đượ êu g i " (Mitchell & ctg, 1997)

Tóm lạ a t uộ t ơ ả của các bên liên quan: sức mạn tư ng

đối tín ợp pháp, và tín đ p ứng nhanh chóng Nếu một ê ê qua

đượ xá đ đầy đủ ba thuộ t t ổi bật ơ và qua tr g ơ s với nhữ g gư s hữu một hoặc hai trong s các thuộ t đó

Tr g qua đ ểm về du l ch bền vững, các nhà nghiên cứu cho rằng cần thiết để bả đảm tính bền vững của các ngu n tài nguyên du l ch chính á

ấp ủa đ ể đế (Cart r & tg ) K i bên liên quan có một mục tiêu khác nhau trong đ ể đến du l ch bền vững (STD), việc xây dựng sự

Trang 34

đ ng thuận tr thành một quá tr ă tr g v ệ đƣa ra á sá Bất chấp tất cả nhữ g ă đ v ệ đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan chủ ch t tr g á sá và á ƣơ g tr u l ch bền vững là

quan tr ng trong việ đạt đƣợc du l ch bền vững (Long, 1997) Sự hợp tác và

tư ng t c hiệu quả của các bên liên quan có thể đƣợc thực hiện nếu tất cả các

ê t ƣ ng xuyên gặp gỡ để tra đổi thông tin, ph i hợp t ự ệ á lực

và cá ƣơ g tr ƣớng tới mục tiêu chung của h

1.3 SỰ H P T C GIỮA C C B N LI N QUAN TRONG QUẢN L TIẾP THỊ ĐIỂM ĐẾN

1.3.1 Quản ý điểm đến

Quả ý đ ể đế đ đƣợc thảo luậ ều tá g ả á au và

đ đƣa ữ g á ệm khác nhau về đ g ĩa P ar & S ä z ( ) lập luận bằ g á đặt u ỏ tập tru g và ột s vấ đề quan tr ng trong cách tiếp cậ đ à: ữ g gƣ à và ữ g vấ đề g ầ p ả đƣợc quản

lý, và làm thế à để quả ý và á vấ đề đ sẽ đƣợ quả ý i ai

Wang (2011) cho rằng, "tiếp th và quả ý đ ể đến có thể đƣợ đ nh

g ĩa ƣ à ột cách tiếp cận chủ độ g ấy u á à tru g t để phát triển kinh tế và vă a ủa một đ ể đế t ế à ằng và tích hợp các lợi ích của du khách, các nhà cung cấp d ch vụ và cộ g đ g Đ y à ột cách tiếp cậ ủ độ g để p ả ứ g ạ á xu ƣớ g t ay đổi trong th trƣ ng du

l ch, với mụ đ để quản lý các bên và các thành phần khác nhau của đ ểm đến (Manete, 2008) Hơ ữa á t ếp ậ tr g quả ý ày sẽ đáp ứng thách thức lớ ơ tr g v ệ đảm bả t à ô g u à ủa đ ể đế ằng cách không ch bảo quả đặ đ ểm cạnh tranh của á đ ể đế à đảm bảo tính bền vữ g để p át tr ể u ch (Goeldner & Ritchie, 2003) Tuy

ê đảm bảo tính bền vững trong một ngành công nghiệp du l ủa u vực là một thách thức thực sự cho quả ý đ ể đến và vai trò chính của nó là phải giải quyết đƣợc nhiều vấ đề xu g đột phát sinh giữa các bên liên quan khác nhau (Howie, 2003)

Trang 35

Một s nghiên cứu qua t đến chứ ă g ủa quả ý đ ể đến Theo Heath & Wall (1992) chứ ă g ập kế hoạch chiế ƣợ ar t g à a

a sự t à ô g đ ể đế Ng à ra Fr y r ( 99 ) p át ểu rằng các chứ ă g quan tr ng nhất là sự hình thành của gu u g u ch và các hoạt động tiếp th Hơ t ế ữa Kaspar ( 996) đ ổ sung chứ ă g quy hoạch và tiếp th và á ứ ă g đại diện cho lợ ủa gà u ch Mặc dù trong thập kỷ qua hầu hết các tác giả ch ra chứ ă g t ếp th Tschiderer (1980) tin rằng chứ ă g ập ế hoạch là phần quan tr ng nhất của quả ý đ ể đến du l ch Bieger (2005) phân loại b n chứ ă g của quả ý đ ể đế ƣ sau: ập kế hoạch, phát triển ngu n cung cấp đại diệ á quyề ợi và chứ ă g t ếp t ( ar t g)

Trang 36

Theo ông trong m i chứ ă g trên, m đ ể đến phải tiến hành một loạt các hoạt động và đượ đ ều ch nh các chi tiết cụ thể p ù ợp vớ t g

đ ể đế C ứ ă g đầu t ê tr g quả ý đ ể đế à ập ế hoạch Trong quả ý đ ể đến chứ ă g này thực hiện xây dựng tầm nhìn và chiế ượ

t g a dài hạn Trong chứ ă g t ứ hai, phát triển ngu n cung cấp, quả ý đ ể đến phả đảm bảo chất ượng của hệ th g t ô g t và đặt trung

t đảm bảo chất ượng d ch vụ với mụ đ u ù g à đáp ứ g u ầu của khách du l đảm bả sự đà tạ và p át tr ể ă g ực, kỹ ă g ủa con

gư i thông qua giáo dụ và tư vấn cho các công ty du l ch nhỏ ơ đa ạng hóa sản phẩm du l ch và tài nguyên Chứ ă g t ứ a đại diện quyền lợ u

ự để phát triển các chiế ược xây dự g t ươ g ệu, phát triển các sản phẩm sáng tạo mớ và thực hiện chính sách khuyế và á vụ trợ UNWTO (2007) coi quản ý đ ể đế ư ột công cụ để thực hiện các mục tiêu chung của tất cả các tổ chứ đ ể đế à để thu hút nhiều khách du

l Để đượ sự t à ô g đ á ứ ă g á au ủa quả ý đ ểm đến cần được thực hiệ Trước hết ô trư ng thích hợp á ạt động

du l ch khác nhau cầ được phát triể K ô trư g u t uận lợi t n tại, sự kết hợp của á ô g ụ tiếp th sẽ p át uy ệu quả ô đượ

ều gu á u đế t ă đ ể đế Và ột khi khách du l đế

Trang 37

t ă tạ đ ể đế những hứa hẹn tr g quá tr t ếp th phả đƣợc cung cấp

và đáp ứ g đầy đủ t ô g qua á ch vụ ất ƣợ g tr g su t sự trả g ệ

đ ể đế đ ều ày sẽ đ ạ sự à g u á Va tr ủa các tổ chức quả ý đ ể đến (DMOs) à đ ều ph i và dẫn dắt các hoạt động này Trong m i chứ ă g quả ý đ ể đến, các hoạt độ g á au sẽ đƣợc thực hiệ Đ i với việ x y ự g ập tạ ô trƣ g u t ợp, các loạ ạt độ g á au ủa ập kế hoạch và xây dự g ơ s hạ tầng,

g ƣ p át tr ển ngu n nhân lực, phát triển sản phẩm, công nghệ và phát triển hệ th g t ô g t á gà u g ứ g đầu và ê qua và ua sắm là cần thiết Chứ ă g t ếp th g á ạt độ g ƣ: ƣơ g trình khuyến mãi của á đ ể đế tr g đ a g m xây dự g t ƣơ g ệu và hình ảnh, các chiến d trợ t đẩy a đặc biệt là cho các doanh nghiệp quy ô ỏ và trung bình (SMMEs), các d ch vụ t ô g t về u á liên quan, hoạt động của quản lý quan hệ khách hàng (CRM)

Tổ chức quả ý đ ể đế u trách nhiệm quản lý đ ể đến với mục

đ đảm bảo sự th vƣợ g đ ể đế Các DNNVV cầ đƣợ đạo

và ph i hợp các hoạt động theo một chiế ƣợc th ng nhất Điều quan tr ng của mục tiêu chiế ƣợc du l ch ầ đạt đƣợ à: đảm bảo lợi ích lâu dài cho

ƣ đảm bảo t đa a u ch 'lợi ích, t đa a ợi nhuận và hiệu quả

gu ự t ƣu a á tá động của du l đ ng th đảm bảo sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế, một ê vă a x ộ và ô trƣ ng, chi phí về việ á ( u a s ) R t và Cr u ( ) đ xá đ nh nhiệm vụ đ

là rất cần thiết đ i với hoạt động của DMOs

Ngu n lực tài chính là một trong những vấ đề chính phả đ i mặt b i những gƣ i ch u trách nhiệm cho việ tổ ứ quả ý á đ ể đến Ngân sách công cộ g t ƣ ng hạn chế để trang trả p g a tă g ữ g ạt

độ g g a tă g để p át tr ể u Đ i với DMOs để ổ đ nh về tà

Trang 38

ầ p ải có nhiều ngu n tài trợ Ngu n lự tà ủa MOs bao g m: tài trợ khu vực công và thuế, sáng kiến cộ g đ g và đầu tƣ p ƣơ g p áp t ếp

cậ t tự lực và tự xây dựng, công -tƣ ê a và qua ệ đ i tác Khu vực

ô g t ƣ g đ g g p đất đa ặc các ngu n lực khác Do thiếu ngu n tài chính, chính phủ đa g đ g va tr rất nhỏ trong việc cung cấp tài chính cho các dự án du l ch Khu vự tƣ a g m cá nhân, ngân hàng, công ty tín thác, các quỹ tín dụng và các công ty bảo hiể đa g tr nên lớ ơ ều và

à ngu n quan tr ng của ngu n v n Vấ đề đ i với nhiều DMOs là làm thế à để đạt đƣợ đủ kinh phí bằ g á tă g ệu quả ạt độ g à ô g làm giảm sức hấp dẫ đ ể đế (Wa t r & x ) N ều bên liên quan đƣợ ƣ ng lợ đá g ể t sự lã đạ đ ều ph i và các hoạt động quả g á

ủa MOs n ƣ g t ch đ g g p tà và u ầu của ả t

đ ột s ƣợng lớn trong s h cho rằng h đa g ô g trong kinh doanh du l ch, mặc dù cu i cùng h có thể ợ t u l ch và t các dự án của DMOs (Ritchie & Crouch, 2003)

1.3.2 Tiếp thị điểm đến

Tiếp th đ ể đến du l đƣợ xá đ nh là: "Quy trình quản lý thông qua

đ á tổ chức du l ủa qu c gia hoặc các doanh nghiệp du l đ a p ƣơ g

xá đ ữ g ựa ch n của khách du l u ầu t ực tế và tiề ă g ả

ă g g a t ếp với h để tá độ g ả ƣ g đến mong mu n, nhu cầu động

ơ ủa h , thích và không thích, trên các cấp đ a p ƣơ g vù g qu c gia và

qu c tế, xây dự g và đ ều ch nh sản phẩm du l ch cho phù hợp vớ yêu ầu qua đ ểm về việ đạt đƣợc sự hài lòng của khách du l ch t ƣu qua đ t ực hiện mục tiêu của a g ệp (Wa a & tg 976)

Tiếp th đ ể đến bao g m một phạ v rộ g và p ức tạp các tổ chức tiếp th đ ể đến trong nhiều u vự á au; t ể đƣợ a t á t ự

ệ u vự tƣ á ơ qua ô g ủa chính quyề đ a p ƣơ g ỏ, các

Trang 39

ơ qua p ủ á đ i tác khu vự ô g và tƣ ƣ ều hiệp hội du

l đ a p ƣơ g và đạ ệ ợp tác của á ơ quan tiếp th đ ể đến (Bécherel & Vellas, 1999) Việc tiếp th của một đ ể đến phả đáp ứ g ụ

t êu và yêu ầu ủa á ê ê qua ột đ ể đến, là nhà cung cấp các sản phẩm du l ch và d ch vụ á ơ qua tà trợ chính, chính phủ và á ƣ của đ ể đến

Do sự phức tạp của các m i quan hệ của các bên liên quan đ a p ƣơ g

và sự đa ạng của các bên liên quan tham gia vào việc phát triển và sản xuất các sản phẩm du l á đ ể đế a g ột s các thực thể ă nhất để quả ý và t ếp th ( u a s: 999) Cá đ ể đến trong nhiều trƣ ng hợp đƣợ đại diện b i các bên liên quan với mụ t êu a á au

và u trách nhiệm cho các thành phầ t a g a u g ấp sả p ẩ u

đa ạng (Wang và Xiang, 2007)

Trong tiếp th điể đến, các hoạt động của bao g ập ế ƣợ x y

ự g g sá tổ chức, tài chính, ngu n nhân lực, quản lý khủng hoảng, xây

dự g t ƣơ g ệu, truyền thông, nghiên cứu th trƣ ng, khuyến mãi và các biện pháp thực hiện Vai trò quan tr ng nhất của h tất cả các cấp đƣợc tiếp

th với mụ đ t à v ệ tă g ƣ g ă g ực cạnh tranh bền vững lâu

à đ ể đến (Pike: 2004) Marketing của DMOs có thể đƣợc g i là "quá trình kết hợp các ngu n lự đ ể đến vớ á ơ ộ ô trƣ ng" (Pike: 2004) "T phía cung của á qua đ ểm tiếp th MOs đại diện cho một phạm vi rộng lớ và đa ạng của các thuộ t đ ể đế a g đặc

đ ểm tự ê ơ s lợi nhuậ t ƣơ g ạ và p t ƣơ g ạ và gƣ (Pike: 2004) Ví dụ, đ a đ ểm hấp dẫn du khách, ƣu tr , hoạt động mạo hiểm ngoài tr i ă u ng và cuộc s ng về đê ua sắm và các th trƣ ng, di tích

l ch sử và những cảnh thiên tai, bãi biển, khí hậu, bảo tàng, cảnh quan, vv Các DMOs phải nhấn mạnh lợi thế so sánh hay cạ tra ủa ột đ ể đến

Trang 40

để xây dựng một chiế ược du l ch thành công Lợi thế so sánh có thể được

th a ư g t tà guyê ẳng hạ ư tự nhiên , ngu n lự ý vă a

gư Và ữ g ợi thế cạnh tranh có thể được phát triể ư tà

tổ chức, thông tin, m i quan hệ và ngu n lực thực hiện

1.3.3 Sự cần thiết của hợp tác giữa các ên iên quan đối với quản ý

và tiếp thị điểm đến

Lợi ích t ngành công nghiệp du l ch của một đ a p ươ g à rất lớ và để

p át tr ể đầy đủ tiề ă g ủa t qua đ ểm cùng tham gia của các bên hữu qua đ ể đế à t ết yếu cho sự phát triển du l ch (Sautter & Leisen, 1999) Quả ý đ ể đến với mục tiêu chính của à để quản lý các bên và các thành phần khác nhau của đ ể đế để đảm bảo lợi nhuận của đ ể đế trong khi vẫn giữ đượ tất cả các yếu t để g a v thế cạnh tranh của các

đ ể đế tr g tươ g a (Ma t 8)

Theo Tổ chức Du l ch Thế giới (UNWTO, 2007), quả ý đ ể đế đại diện cho quá trình quản lý phức tạp về liên minh của nhiều bên liê qua để làm việ ướng tới mụ t êu u g Đ à ý tại sao sự hợp tác giữa các

ê ê qua tr g á ĩ vự á au được coi là một công cụ quan

tr g để quả ý đ ể đến du l ch (Healey, 1996)

Nhiều tác giả đ t ảo luận về sự tham gia của cá ê ê qua tr g

t g g a đ ạn phát triển của đ ể đến Các bên liên quan nên tham gia trong quá trình phát triển, quy hoạch và quy trình quản lý của một đ ể đến (Susskind & Cruikshank, 1987; Gunn, 1994) Quá trình quả ý đ ể đế

tr g đ ê ê qua t đuổi mục tiêu của mình, là nhiệm vụ khó

ă đ i với các nhà hoạ đ đ ể đế ê ạ sự p ức tạp của quá

tr quả ý được tạo nên b i nhữ g qua đ ểm khác nhau của các nhóm lợi ích khác nhau, các nhà hoạ đ đ ể đến c p ả á ệ p áp để

g p t à ậ t ứ ủa á ê ê qua rằng quyền lợi của h không

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Albert, R., & Barabási, A.-L. (2002). Statistical mechanics of complex networks. Review of Modern Physics, 74, 47-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistical mechanics of complex networks
Tác giả: Albert, R., & Barabási, A.-L
Năm: 2002
[3]. Baggio, R. and Scott, N. (2007) What network analysis of the wwwcan tell us about the organisation of tourism destinations. Paper presented at the CAUTHE, Sydney Sách, tạp chí
Tiêu đề: What network analysis of the wwwcan tell us about the organisation of tourism destinations
[6]. Barnes, J. A. (1952). Class and committees in the Norwegian island parish. Human Relations, 7, 39-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Class and committees in the Norwegian island parish
Tác giả: Barnes, J. A
Năm: 1952
[9]. Bieger, T. (2005). Management von Destinationen (6th Ed.) [Destination Management]. München: Oldenbourg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management von Destinationen
Tác giả: Bieger, T
Năm: 2005
[10]. Borgatti, S.P., Everett, M.G. & Freeman, L.C. (1999), UCINET 6.0 version 1.00, Analytic Technologies, Natick Sách, tạp chí
Tiêu đề: UCINET 6.0 version 1.00
Tác giả: Borgatti, S.P., Everett, M.G. & Freeman, L.C
Năm: 1999
[11]. Bramwell, B. and Lane B. (Eds) (2000), Tourism Collaboration and partnerships: Politics, Practices and Sustainability. Clevedon UK:Channel View Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism Collaboration and partnerships: Politics, Practices and Sustainability
Tác giả: Bramwell, B. and Lane B. (Eds)
Năm: 2000
[12]. Brooker, E. and Burgess, J. (2008) "Marketing destination Niagara effective through the tourism life cycle", International Journal of Contemporary Hospitality Management 20 (3): 278-292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing destination Niagara effective through the tourism life cycle
[13]. Buhalis, D. (2000), Marketing the competitive destination for the future, Tourism Management, 21, 97-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing the competitive destination for the future, Tourism Management
Tác giả: Buhalis, D
Năm: 2000
[14]. Buhalis, Dimitrios: Marketing the competitive destination for the future, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing the competitive destination for the future
[15]. Burt, R. S. (1980). Models of Network Structure. Annual Review of Sociology, 6, 79-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Models of Network Structure
Tác giả: Burt, R. S
Năm: 1980
[16]. Burt, R.S. (1992), Structural Holes, Harvard University Press, Cambridge, MA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structural Holes
Tác giả: Burt, R.S
Năm: 1992
[17]. Chachaya Yodsuwan (2009), Effective Tourism Stakeholder Collaboration and Member Satisfaction, Master of International Tourism and Hospitality Management, Griffith University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effective Tourism Stakeholder Collaboration and Member Satisfaction
Tác giả: Chachaya Yodsuwan
Năm: 2009
[18]. Chris Coop r và tg ( 6) The network structure of tourism operators in three regions of Australia, National Library of Australia Cataloguing in Publication Data Sách, tạp chí
Tiêu đề: The network structure of tourism operators in three regions of Australia
[20]. Copp, C. B., & Ivy, R. (2001). Networking trends in small tourism businesses in post-socialist Slovakia. Journal of Small Business Management, 39(4), 345-353 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Networking trends in small tourism businesses in post-socialist Slovakia
Tác giả: Copp, C. B., & Ivy, R
Năm: 2001
[21]. Cross, R., Borgatti, S. P., & Parker, A. (2002). Making invisible work visible: Using social network analysis to support strategic collaboration. California Management Review,44(2), 25-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Making invisible work visible: Using social network analysis to support strategic collaboration
Tác giả: Cross, R., Borgatti, S. P., & Parker, A
Năm: 2002
[23]. Dredge, D. (2006). Networks, conflict and collaborative communities. Journal of Sustainable Tourism, 14(6), 562-581 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Sustainable Tourism, 14
Tác giả: Dredge, D
Năm: 2006
[24]. Euler, L. (1736). Solutio problematis ad geometriam situs pertinentis. Commentarii Academiae Scientiarum Imperialis Petropolitanae, 8, 128-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Solutio problematis ad geometriam situs pertinentis
[26]. Freyer, W. (1993). Tourismus – Einführung in die fremdenverkehrsửkonomie [Introduction to tourism economics].Munich: Oldenbourg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourismus – Einführung in die fremdenverkehrsửkonomie
Tác giả: Freyer, W
Năm: 1993
[31]. Goeldner C. R. & Ritchie J.R.B. (2003). Tourism: Principles, practices, philosophies. New Jersey: John Wiley and Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism: Principles, practices, philosophies
Tác giả: Goeldner C. R. & Ritchie J.R.B
Năm: 2003
[32]. Gray, B. (1989). Collaborating. Finding common ground for multi- party problems. San Francisco: Jossey-Bass Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collaborating. Finding common ground for multi-party problems
Tác giả: Gray, B
Năm: 1989

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu sự liên kết của các bên liên quan trong mạng lưới điểm đến đà nẵng
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
hình Tên hình Trang - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu sự liên kết của các bên liên quan trong mạng lưới điểm đến đà nẵng
h ình Tên hình Trang (Trang 9)
hình 1.5 trên, đ ểM ằg ữa rất ều ặp để tr gđ t    T    betweenness  centrality của một đ ể  đ   ƣ ng mứ   độ mà  một tác  nhân có thể đ  g va   ột    à tru g g a    ay   gƣ i gác cổng" với một tiềm   ă g để kiể  s át  á  tá         á      đ , G có thể - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu sự liên kết của các bên liên quan trong mạng lưới điểm đến đà nẵng
hình 1.5 trên, đ ểM ằg ữa rất ều ặp để tr gđ t T betweenness centrality của một đ ể đ ƣ ng mứ độ mà một tác nhân có thể đ g va ột à tru g g a ay gƣ i gác cổng" với một tiềm ă g để kiể s át á tá á đ , G có thể (Trang 57)
Hình 2. iến tr nh nh in cứu - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu sự liên kết của các bên liên quan trong mạng lưới điểm đến đà nẵng
Hình 2. iến tr nh nh in cứu (Trang 65)
Bảng 3.2. Các hoạt đ ng có sự hợp tác giữa các bên liên quan điểm  đến Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu sự liên kết của các bên liên quan trong mạng lưới điểm đến đà nẵng
Bảng 3.2. Các hoạt đ ng có sự hợp tác giữa các bên liên quan điểm đến Đà Nẵng (Trang 72)
Đặ ệt ết quả ật độ của áụ tr ạg ƣớ (bảng 3.16) thể hiện rằ g  á   ĩ   vự   ƣu tr  (L )  ă  u  g (L )  vậ    uyể  (L ) và  ữ   à   (L5)    sự  ết      ạ        á      qua   ệ   ặt   ẽ  ê  tập  ợp t à     ột               t à     ê   ụ    ạ g       vớ    ật - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu sự liên kết của các bên liên quan trong mạng lưới điểm đến đà nẵng
t ết quả ật độ của áụ tr ạg ƣớ (bảng 3.16) thể hiện rằ g á ĩ vự ƣu tr (L ) ă u g (L ) vậ uyể (L ) và ữ à (L5) sự ết ạ á qua ệ ặt ẽ ê tập ợp t à ột t à ê ụ ạ g vớ ật (Trang 96)
CC BẢNG ẾT QUẢ PH NT CH DỮ LIỆU TỪ PHẦN MỀM UCINET 6.0 - (luận văn thạc sĩ) nghiên cứu sự liên kết của các bên liên quan trong mạng lưới điểm đến đà nẵng
6.0 (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w