1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh quảng nam

114 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯƠNG THỊ HƯƠNG NGUYÊN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯƠNG THỊ HƯƠNG NGUYÊN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯƠNG THỊ HƯƠNG NGUYÊN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên nghành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN NGỌC VŨ

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, toàn bộ nội dung luận văn: "Nâng cao chất lượng tín

dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Quảng Nam" là công trình

nghiên cứu của riêng tôi, luận văn không trùng lắp với các công trình nghiên cứu tương tự khác Các số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin

xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Tác giả luận văn

TRƯƠNG THỊ HƯƠNG NGUYÊN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NHTM 6

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 6

1.1.1 Tín dụng ngân hàng 6

1.1.2 Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 9

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTM 12

1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng 12

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 14

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 15

1.2.4 Đặc thù chất lượng tín dụng đối với DNVVN 20

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 22

1.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng thương mại 22

1.3.2 Nhóm các nhân tố khách quan từ doanh nghiệp và môi trường 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM 28

2.1 KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK QUẢNG NAM 28

2.1.1 Về quá trình hình thành và phát triển chi nhánh 28

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Quảng Nam thời gian qua 30

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM 35

2.2.1 Các giải pháp Agribank Quảng Nam đã thực hiện để nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 35

2.2.2 Tình hình chung về chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Agribank Quảng Nam 38

2.2.3 Đánh giá CLTD theo nhóm chỉ tiêu phản ảnh nợ có vấn đề, nợ xấu nội, ngoại bảng 40

2.2.4 Đánh giá CLTD theo hình thức bảo đảm tiền vay 46

2.2.5 Đánh giá CLTD theo các chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung 47

2.2.6 Đánh giá CLTD thông qua nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ tuân thủ chính sách tín dụng và công tác xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch 50

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM 52

2.3.1 Những kết quả đạt được 52

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM 63

Trang 6

3.1 ĐỊNH HƯỚNG TRONG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG VÀ

TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 63

3.1.1 Định hướng trong công tác phát triển tín dụng 63

3.1.2 Định hướng trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 65

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG NAM 66

3.2.1 Tăng cường chất lượng thẩm định đối với cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 66

3.2.2 Tuân thủ chặt chẽ quy trình cho vay 70

3.2.3 Thực hiện đánh giá, kiểm soát chất lượng tín dụng trên quan điểm danh mục cho vay 71

3.2.4 Các giải pháp nhằm thu hút và sàng lọc khách hàng (Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trên quan điểm của khách hàng) 74

3.3 KIẾN NGHỊ 84

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các ban ngành có liên quan 84

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 85

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Việt Nam Agribank Quảng

DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM : Ngân hàng thương mại

XLRR : Xử lý rủi ro

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh

tỉnh Quảng Nam qua 3 năm 2013 – 2015 31 2.2 Tình hình dƣ nợ từ năm 2013 - 2015 32

2.3 Tình hình nợ xấu tại Agribank Quảng Nam qua 3 năm

2.4 Thu nhập từ hoạt động tín dụng của Agribank Quảng

2.5 Tình hình chung về CLTD đối với DNVVN tại

2.6 Tỷ lệ nợ xấu nội ngoại bảng tại Chi nhánh Quảng

2.7 Nợ có vấn đề và tỷ lệ nợ có vấn đề tại Agribank

2.8 Lãi tồn đọng tại Chi nhánh Quảng Nam từ năm

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Agribank tỉnh Quảng Nam 29

2.2 Lợi nhuận của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Nam qua

Trang 10

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng có thể được xem là vấn đề bức thiết nhất hiện nay của ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng Trong khi Ngân hàng Nhà nước đang thực hiện những chính sách giảm thiểu nợ xấu trong toàn ngành ngân hàng, Agribank cũng đang tìm những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ để đối phó với những áp lực từ phía NHNN mà còn

có ý nghĩa sinh tồn vì ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo toàn vốn và lợi nhuận Giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu nợ xấu đã được bàn đến nhiều, kể cả ở tầm vĩ mô cũng như ở trong nội bộ Agribank Tuy nhiên, với đặc thù kinh doanh ở mỗi chi nhánh, đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau

ở mỗi địa phương, thiết nghĩ, mỗi chi nhánh Agribank cần nhìn nhận lại thực trạng hoạt động tín dụng của mình cũng như đặc thù của địa phương để tìm kiếm những giải pháp cụ thể và phù hợp

Tại Agribank Quảng Nam, dư nợ cho vay tập trung chủ yếu vào đối tượng DNVVN, nhưng đây cũng là đối tượng khách hàng có tỉ lệ nợ xấu và

nợ có vấn đề cao Do đó, để cải thiện chất lượng tín dụng nói chung, hoạt động tín dụng đối với đối tượng khách hàng này cần được chú ý hơn cả Đó

cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Quảng Nam” làm luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng đối với DNVVN

- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại

Trang 11

Agribank Quảng Nam

- Đề xuất giải pháp tăng cường chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Agribank Quảng Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Agribank Quảng Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với DNVVN (trong hoạt động cho vay) tại Agribank Quảng Nam

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2013 - 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là: phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê, so sánh, phân tích

kinh tế và phương pháp điều tra khảo sát

Chương 2.Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại

Agribank chi nhánh Quảng Nam

Chương 3 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với

DNVVN tại Agribank chi nhánh Quảng Nam

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Qua khảo sát về nội dung nghiên cứu các luận văn trước đây, tác giả lựa chọn các luận văn có liên quan đến đề tài và có cùng phương pháp được

sử dụng trong nghiên cứu này như sau:

Trang 12

Nguyễn Hữu Hùng (2014): Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Nam Giang Quảng Nam – Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng tại Học viện Ngân hàng

Ưu điểm

- Tác giả đã thành công khi phân tích được mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh; theo kỳ hạn vay và theo khu vực địa lý cũng như nghiên cứu khách hàng vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2011-2013 có đặc điểm:

+ Khách hàng là doanh nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp trong lĩnh

vực nông lâm nghiệp, thủy sản, ngành xây dựng, vận tải, sản xuất kinh doanh, dịch vụ thương mại và vay vốn để đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp thủy sản, ngành xây dựng, vận tải, sản xuất kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp

+ Khách hàng là hộ sản xuất, cá nhân bao gồm hộ nông dân vay vốn đầu tư phát triển chăn nuôi, đầu tư lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ

- Giải pháp về phòng ngừa và ngăn chặn nợ quá hạn phát sinh với

phương châm “Phòng ngừa” hơn là “chữa bệnh”có thể vận dụng để nâng cao

chất lượng tín dụng cho chi nhánh năm 2015 và những năm tới

Nhược điểm

- Nếu tác giả phân tích chất lượng tín dụng theo ngành nghề kinh doanh

và theo khu vực địa lý để đề xuất giải pháp sẽ mang tính thực tế hơn

- Đây là chi nhánh trực thuộc Agribank Chi nhánh Tỉnh Quảng Nam nên giải pháp riêng của chi nhánh dựa trên định hướng tổng thể của Agribank Chi nhánh Tỉnh Quảng Nam nhưng tác giả chưa đề cập đến vấn đề này

-Với đề xuất: Giá trị tài sản đảm bảo phải được định giá sát với giá trị thực của nó; Phải đánh giá chính xác giá trị tài sản tại thời điểm cầm cố thế chấp; Có tính toán đến các biến động trong tương lai để nhận giá trị đảm bảo

Trang 13

sát với số tiền khách hàng vay, hạn chế rủi ro khi phát mại tài sản thu hồi nợ vay nhưng trong bài luận văn này tác giả chưa đề cập đến cơ sở chứng minh

trong thẩm định giá nên sẽ khó áp dụng trong thực tiễn

Nguyễn Thị Thanh Long (2013): Giải pháp nâng cao chất lượng tín

dụng tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum , Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tại trường Kinh tế Đà Nẵng

Ưu điểm:

Xây dựng được hệ thống cơ sở lý luận để nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum tương đối đầy đủ, cung cấp được các kiến thức lý luận cần thiết liên quan đáp ứng được yêu cầu của đề tài Đồng thời thông qua việc phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum trên cơ sở phát triển những nội dung đặt ra ở chương I đã làm cho luận văn đạt được yêu cầu về tính nhất quán xuyên suốt dễ dàng tiếp cận

Nhược điểm:

Những giải pháp được đề xuất còn mang tính chung chung, lặp lại và không thiết thực trong bối cảnh hiện nay

Phan Thị Khuê Tú (2010): Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Doanh nghiệp tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng, Luận

văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tại trường Kinh tế Đà Nẵng

Ưu điểm:

Luận văn đã hệ thống hóa được vấn đề về chất lượng, và vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM; đánh giá được thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng

từ đó vận dụng các lý thuyết để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng liên doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng

Trang 14

Nhược điểm:

Bố cục luận văn chưa kết nối chặt chẽ với nhau, phân tích thực trạng

chưa gắn chặt với kết cấu của lý thuyết, số liệu về thực trạng hoạt động còn chưa chi tiết nên việc đánh giá chưa sâu, các giải pháp đề xuất chưa có đột phá

* Qua tham khảo một số công trình luận văn nêu trên, ngoài những mặt được mà các công trình đã tạo ra thì tác giả cũng rút ra được những hạn chế sau:

- Chỉ tập trung khai thác về lý thuyết, số liệu thực trạng còn sơ sài, mang tính tượng trưng mà chưa đi sâu vào đánh giá thực tiễn hoạt động của đơn vị trên những cơ sở lý luận đã nghiên cứu

- Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đều đề cập chung chung chưa có tính khả thi cao trong thực tế hoặc việc đưa ra các giải pháp này khó mang lại hiệu quả nếu được vận dụng vào môi trường cụ thể

- Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đề ra chưa gắn với định hướng phát triển chung của Agribank Việt Nam

Với những hạn chế của các công trình nghiên cứu trước, tác giả tiếp tục

chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh Quảng Nam” để nghiên cứu cụ thể hơn, logic hơn về chất lượng tín

dụng DNVVN tại chi nhánh, trong đó có đi sâu nghiên cứu thực trạng chất lượng cho vay DNVVN tại chi nhánh và cập nhật định hướng và chính sách phát triển chung của Agribank Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp mang tính thực tiễn và có khả năng áp dụng cao

Trang 15

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NHTM

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1.1 Tín dụng ngân hàng

a Khái niệm

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho

vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo sự thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Căn cứ vào các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng, ta có các hình thức tín dụng như: Tín dụng thương mại, Tín dụng ngân hàng, Tín dụng Nhà nước, Tín dụng hợp tác, Tín dụng quốc tế Trong các hình thức trên, tín dụng ngân hàng là loại hình phổ biến nhất, có quy mô, phạm vi hoạt động rộng rãi nhất và có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước

Đặc trưng của tín dụng ngân hàng:

- Tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng đa dạng, có thể dưới dạng tiền tệ, tài sản thực hoặc chữ ký

- Rủi ro trong tín dụng ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn

- Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng

- Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện

b Phân loại

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn cho vay đến 12 tháng, thường đáp

Trang 16

ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoặc phục vụ cho

nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của dân cư

- Tín dụng trung hạn: có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60

tháng Loại tín dụng này được sử dụng để bổ sung vốn mua sắm TS cố định, cải tiến, đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh và xây

dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: có thời hạn vay trên 5 năm Tín dụng dài hạn được

sử dụng để hỗ trợ vốn xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các công trình có quy

mô lớn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

- Tín dụng đầu tư kinh doanh: là loại tín dụng được cung cấp cho các

doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

của cá nhân, hộ gia đình

 Căn cứ theo tính chất pháp lý:

- Cho vay bằng tiền: người cho vay cam kết giao cho người đi vay một

khoản tiền và người đi vay sẽ cam kết hoàn trả sau một thời hạn nhất định

- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền: Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền chủ yếu dựa trên cơ sở mua bán các công cụ

tài chính (hối phiếu, lệnh phiếu…) tạo ra nghiệp vụ chiết khấu của ngân hàng

- Cho vay qua chữ ký: là hình thức bảo lãnh

 Căn cứ theo xuất xứ tín dụng:

- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu

và họ trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc

mua lại khế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Trang 17

c Vai trò

* Đối với nền kinh tế xã hội

- Tín dụng là kênh chuyển tải các chính sách của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô

Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm Việc bảo đảm đạt được mục tiêu kinh

tế vĩ mô hài hòa phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả

về mặt thời hạn cũng như đối tượng tín dụng

- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa

Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội, nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tín dụng là công cụ để tập trung vốn và là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn

Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính nhờ

đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước

Tín dụng góp phần quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan

hệ kinh tế đối ngoại, mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc

tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại

Trang 18

nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau và cùng nhau phát triển

* Đối với các tổ chức tín dụng

- Tín dụng là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động và cũng là hoạt động sinh lời chủ yếu của các tổ chức tín dụng (TCTD)

- Tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi TCTD TCTD chỉ

có thể tồn tại và phát triển được khi xác định được phạm vi, giới hạn, mức độ tín dụng phù hợp và thực lực của bản thân mỗi ngân hàng, đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn

- Thông qua lãi suất của khoản vay, người vay có thể định hướng phát

triển sản xuất kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của thị trường, nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

1.1.2 Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

a Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Việc phân chia các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế theo quy mô doanh nghiệp hiện nay rất phổ biến Tuy nhiên, vấn đề lượng hóa quy

mô của doanh nghiệp giữa các quốc gia, giữa các ngành nghề là không đồng nhất và có sự thay đổi theo từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế Điều này

Trang 19

cũng dễ hiểu bởi việc phân loại doanh nghiệp chủ yếu dựa vào hai tiêu thức là quy mô vốn và số lượng lao động

Quan niệm về DNVVN mang tính tương đối và có sự khác nhau giữa các quốc gia bởi trong thực tế, việc xác định quy mô doanh nghiệp là lớn, vừa hay nhỏ phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định, cũng như tính chất ngành nghề

Tại Việt Nam, theo Điều 3 nghị định 56/2009NĐ-CP Doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn và tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Quy mô

Khu vực

DN siêu nhỏ

DN nhỏ DN vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông,

lâm nghiệp

và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người III Thương

mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Trang 20

b Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cho vay đối với DNVVN là một trong những mục tiêu mở rộng tín dụng của các ngân hàng hiện nay Dù là ở các quốc gia phát triển hay đang phát triển thì khách hàng DNVVN cũng là một đối tượng khách hàng cần chú

ý vì đây là một thị trường rất tiềm năng khi hầu hết các công ty lớn có uy tín trên thị trường đã chuyển hướng huy động vốn qua thị trường chứng khoán thay vì vay vốn tại các ngân hàng thương mại

Cũng như các đối tượng cho vay khác thì cho vay đối với các DNVVN cũng có đầy đủ các phương thức cho vay, tuy nhiên thủ tục và quy trình nghiệp vụ giám sát trong cho vay đối với đối tượng này có phần chặt chẽ hơn, hình thức cho vay chủ yếu là cho vay theo hạn mức tín dụng

Thông thường cho vay DNVVN chứa đựng nhiều rủi ro vì tính không

ổn định của loại hình doanh nghiệp này Bên cạnh đó, hầu hết các DNVVN thiếu tài sản thế chấp khi đi vay, do đó các ngân hàng thương mại còn nhiều

băn khoăn khi cho vay

Cho vay đối với DNVVN giúp các NHTM phân tán được rủi ro bởi các món vay này thường nhỏ hơn các món vay của các doanh nghiệp lớn hay

sự phát triển của doanh nghiệp:

- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất: Để tồn

Trang 21

tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các doanh nghiệp phải luôn cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị sao cho theo kịp xu thế, tránh bị lạc hậu Trên thực tế, rất ít doanh nghiệp có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Vì thế, vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết

bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh được liên tục

- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Dưới

áp lực của việc trả lãi và gốc đúng hạn khi sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có phương án sản xuất khả thi và phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng Bên cạnh đó, trong quá trình vay vốn, ngân hàng thường thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân nên các DN buộc phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả

- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu: trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh và không ngừng phát triển Do có những hạn chế nhất định về quy mô, trình độ tay nghề cũng như khoa học công nghệ, máy móc thiết bị…nên các DNVVN phải tìm mọi biện pháp để khắc phục tồn tại đó Và để có đủ lượng vốn đáp ứng cho nhu cầu trên, các doanh nghiệp phải tìm đến NHTM

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTM

1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng

- Chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với các ngân hàng bởi tín dụng là một hoạt động sinh lời chủ yếu và cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất của ngân hàng Tuy nhiên, việc đưa ra

Trang 22

một khái niệm đúng về chất lượng tín dụng không phải đơn giản, bởi lẽ:

- Tín dụng bao gồm các hoạt động khác nhau, khó đồng nhất và đo lường như: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán…

- Tín dụng là một sản phẩm đặc thù của dịch vụ ngân hàng, nó không giống với những sản phẩm thông thường khác, do đó sẽ không đầy đủ và không phù hợp nếu tiếp cận khái niệm “chất lượng tín dụng” thông qua khái niệm “chất lượng” đối với các sản phẩm dịch vụ thông thường

Tín dụng còn đặc biệt hơn những sản phẩm, dịch vụ thông thường vì nó

là một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất đối với các nhà quản lý kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, bởi vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế thông qua việc đáp ứng nhu cầu bức thiết về vốn của các DN cũng như sự an toàn của hệ thống ngân hàng Do đó, chất lượng tín dụng còn được đánh giá dưới góc nhìn của chủ thể thứ ba là toàn bộ nền kinh tế nói chung (cụ thể dưới góc nhìn của các nhà quản lý kinh tế vĩ mô)

Chính vì những lý do đó, trong nhiều tài liệu, khái niệm chất lượng tín dụng được nhìn nhận ở cả ba quan điểm: Ngân hàng, KH và nền kinh tế:

-Đối với NHTM: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và

có lãi

- Đối với KH: do nhu cầu vay vốn tín dụng của KH là để đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của KH với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều

KH nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng

- Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế- xã hội chất lượng tín dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp

Trang 23

phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy qua trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

a Chất lượng tín dụng là đòi hỏi bức thiết đối với phát triển của nền kinh tế xã hội

Nếu xét trên quan điểm toàn xã hội thì vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng cũng là vấn đề hết sức cần thiết Bởi một đồng vốn của Ngân hàng cho vay nó là đầu mối trong tất cả các mối quan hệ kinh tế, nếu người sử dụng vốn có hiệu quả thì cũng đồng nghĩa với việc nó sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng góp phát triển các công trình phúc lợi xã hội Hơn nữa sự sụp đổ của hệ thống Ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, nó có thể làm cho nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái trầm trọng và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ xã hội

Ngoài ra, chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho NHTM làm tốt các chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, cung ứng và luân chuyển vốn trong xã hội, thúc đẩy nền sản xuất xã hội phát triển, hưng thịnh Một khi chất lượng tín dụng được bảo đảm sẽ tăng vòng quay vốn tín dụng, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền, góp phần điều hòa và ổn định lưu thông tiền tệ

Tín dụng là công cụ thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước

về phát triển kinh tế xã hội theo ngành, lĩnh vực, khai thác tiềm năng về tài nguyên, lao động, tiền vốn tăng năng lực sản xuất, góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo phát triển cân đối giữa các vùng, các ngành trong cả nước, ổn định và phát triển nền kinh tế

Trang 24

b Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại giống như các nhà kinh doanh: bỏ vốn của mình

ra và mong muốn thu được lợi nhuận và thu hồi vốn Như vậy đảm bảo chất lượng cho các khoản vay đối với Ngân hàng là một nhu cầu cấp thiết, đặc biệt đối với các Ngân hàng thương mại ở Việt nam hiện nay không còn là cái bóng của Ngân hàng Trung Ương mà đã và đang dần trở thành một chủ thể kinh doanh độc lập, tự kiếm lợi nhuận lời ăn lỗ chịu, chịu trách nhiệm với khách hàng, với Ngân hàng Trung Ương Do vậy mà Ngân hàng không thể không cần đến sự an toàn với các khoản vay

Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài, phát triển của NHTM Bởi vì, chất lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng truyền thống và những khoản lợi nhuận lớn là cơ sở để tăng thu nhập, cải thiện đời sống và ổn định việc làm cho người lao động

Ngoài ra, chất lượng tín dụng tạo khả năng giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, cải thiện tình hình tài chính và tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh, do đó chất lượng tín dụng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 25

sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hoặc thu nhập của khách hàng giảm, nguy

cơ tổn thất vốn gia tăng, ngân hàng không thu hồi đủ gốc và lãi vay; bên cạnh

đó nợ xấu làm tăng chi phí do gia tăng chi phí để trích dự phòng rủi ro (vì chuyển nhóm nợ), chi phí tìm nguồn mới để đảm bảo thanh khoản, trả gốc và lãi cho người gửi tiền khi đến hạn

- Nợ có vấn đề và tỷ lệ nợ có vấn đề:

Tỷ lệ nợ có vấn đề= x 100% Trong đó:

Nợ có vấn đề bao gồm: các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 và có

ít nhất một trong các dấu hiệu cảnh báo sớm thể hiện sự suy giảm trong khả năng trả nợ của khách hàng; các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 trở lên

và các khoản nợ đã được xử lý rủi ro đang hạch toán ở tài khoản ngoại bảng

“Nợ ngoại bảng” được hiểu là các khoản nợ đã được xử lý rủi ro và các khoản nợ đã bán cho VAMC đang được xuất theo dõi ở ngoại bảng

Xét về bản chất thì nợ có vấn đề là khoản tín dụng cấp cho khách hàng

có dấu hiệu không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng

Do đó, khi Ngân hàng có nợ có vấn đề càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại

- Tỷ lệ nợ xấu nội, ngoại bảng=

x 100% Hiện nay, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu chỉ phản ánh được một mặt của Chất lượng tín dụng, bởi bằng các biện pháp kỹ thuật: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử

lý rủi ro, bán nợ cho VAMC…nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu nội bảng tại nhiều ngân hàng giảm mạnh, nhưng thực chất, khoản nợ xấu này chỉ là đã được đưa ra theo dõi riêng ở ngoại bảng Chính vì vậy, để đánh giá chính xác hơn về Chất lượng tín dụng, một số ngân hàng sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu nội, ngoại bảng để đánh giá và coi đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong đánh giá hoạt động Tỷ lệ này càng lớn cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng

Trang 26

càng thấp và ngược lại

- Chỉ tiêu lãi tồn đọng (lãi phải thu nhưng chưa thu được): Doanh thu

từ hoạt động cho vay là phần lãi của khoản vay, do đó, tỉ lệ lãi chưa thu được trong tổng số lãi phải thu càng thấp thì càng tốt

- Tỉ lệ số dư dự phòng rủi ro (trên tổng dư nợ): Mục đích của việc trích lập dự phòng là để bù đắp rủi ro của hoạt động cho vay Tuy nhiên, việc trích lập dự phòng nhiều khiến cho chi phí tăng lên Do đó, NHTM thông thường chỉ trích dự phòng lớn khi đánh giá rằng rủi ro tổn thất từ các khoản vay không thu hồi được lớn Vì vậy, chỉ tiêu tỷ lệ số dư dự phòng rủi ro tín dụng cũng phản ánh một phần về chất lượng tín dụng

b Nhóm chỉ tiêu về nợ có đảm bảo

Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy tỷ lệ % giữa nợ có tài sản bảo đảm/ Tổng dư nợ của NHTM tại một thời điểm nhất định Việc cho vay có tài sản bảo đảm giúp ngân hàng giảm thiểu được thiệt hại khi rủi ro tín dụng xảy

ra Trong thực tế, tại các NHTM, thông thường mức cấp tín dụng đối với các tài sản thế chấp tối đa bằng 70-75% giá trị tài sản bảo đảm (còn tuỳ thuộc vào loại tài sản bảo đảm cụ thể) Các NHTM hiện nay đang cố gắng tăng dần tỷ lệ

nợ có tài sản bảo đảm lên bởi đây là nguồn thu hồi nợ thứ cấp có giá trị của Ngân hàng

Bên cạnh đó, tài sản bảo đảm cũng làm tăng trách nhiệm của người đi vay gắn với khoản vay và tạo ra mối ràng buộc về lợi ích giữa khách hàng và ngân hàng Do đó, một tỷ lệ cao hay thấp của chi tiêu dư nợ có tài sản bảo đảm cũng phản ánh được chất lượng tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, cũng phải nói thêm rằng chỉ tiêu này mới chỉ phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng khi có rủi ro xảy ra, để đánh giá CLTD còn phải xét đến số vốn thực tế chưa thu hồi được khi hết hạn hợp đồng tín dụng

Trang 27

c Chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung

Trong một chừng mực nào đó, chất lượng tín dụng của một ngân hàng được đánh giá tốt có nghĩa là ngân hàng đó đang có một danh mục đầu tư tín dụng có mức rủi ro thấp và được phân tán tốt Ngoài ra, mức độ tập trung cũng phần nào cho thấy cơ cấu vốn đầu tư đã phù hợp với khả năng của bản thân ngân hàng và việc đáp ứng cho đòi hỏi về vốn của thị trường tốt hay chưa Các chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung tín dụng phản ánh mức độ tập trung hay phân tán trong việc đầu tư vốn, qua đó phần nào cho thấy việc phân tán rủi ro có được thực hiện tốt hay không Mức độ tập trung tín dụng có thể được đánh giá theo các khía cạnh sau: mức độ tập trung theo đối tượng KH, theo thời hạn cho vay, theo ngành nghề, theo khu vực địa lý…Đối tượng nghiên cứu được xác định cụ thể trong đề tài này là DNVVN, địa bàn hoạt động tín dụng cũng được giới hạn trong phạm vi tỉnh Quảng Nam, do đó tác giả chỉ tập trung phân tích mức độ tập trung theo thời hạn cho vay và theo ngành nghề

Mức độ tập trung theo thời hạn cho vay đối với DNVVN: Dựa trên thời hạn cho vay, các khoản vay được phân loại thành cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn Việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng, tính khả thi, hiệu quả của dự án vay vốn trong dài hạn khó xác định chính xác hơn

so với việc thẩm định các phương án ngắn hạn do những biến động và biến cố không lường trước được trong tương lai Chính vì vậy cho vay trung, dài hạn thường được cho là có rủi ro cao hơn so với cho vay ngắn hạn

Mức độ tập trung của tín dụng đối với DNVVN theo ngành nghề: Dựa trên các ngành nghề hoạt động chính của các DNVVN, có thể chia làm các ngành nghề sau: DNVVN hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, DNVVN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, DNVVN hoạt động trong lĩnh vực thương mại- dịch vụ, DNVVN hoạt động trong lĩnh vực xây

Trang 28

dựng và ngành khác

Để đưa ra những nhận định cơ bản về chất lượng tín dụng đối với DNVVN, ta thực hiện tính toán các chỉ tiêu trên cho đối tượng khách hàng là DNVVN, so sánh sự biến đổi của chúng qua các năm cũng như đặt chúng trong mối tương quan so sánh với các đối tượng KH khác hoặc với tổng thể

d Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ tuân thủ chính sách tín dụng và công tác xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch

- Việc triển khai các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng

Do tính phức tạp của nghiệp vụ tín dụng mà người thực hiện nghiệp vụ tín dụng phải thấu hiểu và tuân thủ chặt chẽ những văn bản, quy định hướng dẫn Ở một ngân hàng mà các CBTD không hiểu và không biết về những quy định, hướng dẫn nghiệp vụ thì tất yếu sẽ chỉ tạo ra những khoản nợ rủi ro cao

Do đó, đánh giá công tác triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ cũng cho ta những nhìn nhận ban đầu về chất lượng tín dụng tại ngân hàng

- Sự tuân thủ quy trình thủ tục trong cấp tín dụng

Quy trình cấp tín dụng là các bước mà khách hàng và ngân hàng buộc phải tuân thủ để hạn chế tối thiểu rủi ro có thể xảy ra trong quá trình cho vay Trong một số trường hợp, quy trình thủ tục cấp tín dụng khá phức tạp, tuy nhiên, việc tuân thủ quy trình là mang tính bắt buộc vì việc quy trình có được tuân thủ hay không mang tính chất quyết định đến chất lượng tín dụng của một chi nhánh Bất cứ bước nào trong quy trình nếu không được thực hiện chặt chẽ đều có thể là nguyên nhân phát sinh rủi ro Việc tuân thủ quy trình thủ tục cấp tín dụng được xem như là thước đo cho chất lượng tín dụng của một ngân hàng bởi rủi ro xuất phát từ nguyên nhân chủ quan của ngân hàng sẽ được hạn chế ở mức tối đa khi quy trình được tuân thủ chặt chẽ

- Lập kế hoạch, tổ chức, điều hành hoạt động tín dụng, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, định hướng của ngân hàng, phù hợp với sự thay đổi của thị trường

Trang 29

Việc hạn chế tối đa rủi ro của từng khoản vay tất yếu sẽ làm gia tăng chất lượng tín dụng Tuy nhiên, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là không thể loại bỏ, rủi ro luôn luôn tồn tại trong từng khoản vay và trong danh mục các khoản vay Tuy nhiên, công việc của nhà điều hành hoạt động ngân hàng là giảm thiểu những rủi ro này đến mức chấp nhận được để cải thiện chất lượng tín dụng Để làm được điều này thì việc nắm bắt những thay đổi của thị trường, xác định cụ thể định hướng của ngân hàng và lập ra

kế hoạch, tổ chức, điều hành hoạt động tín dụng đi theo những định hướng đã đặt ra là điều hết sức cần thiết Do đó, việc đánh giá công tác lập kế hoạch, tổ chức điều hành hoạt động tín dụng sẽ phản ánh được phần nào chất lượng tín dụng của một ngân hàng

nợ giảm sút là điều tất yếu

- DNVVN thường ở trong tình trạng thiếu vốn, do đó, thường có nhu cầu vay vốn ngân hàng cao Tuy nhiên, không phải DN nào cũng có khả năng hấp thụ được số vốn xin vay do giới hạn về khả năng quản lý, tổ chức doanh nghiệp Do đó, khi cấp tín dụng, nếu không thẩm định kỹ khả năng thực hiện

dự án, phương án của DN sẽ dẫn đến tình trạng DN sử dụng vốn không hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

- Trình độ quản lý của người đứng đầu doanh nghiệp chưa cao: Rất nhiều DNVVN xuất phát điểm là từ hình thức kinh doanh hộ gia đình Do đó,

Trang 30

khả năng quản lý của người đứng đầu DN còn rất hạn chế Kéo theo đó là việc thực hiện và lưu trữ các chứng từ kế toán, lập kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh chưa cụ thể, đúng chuẩn mực… gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thẩm định, đánh giá, theo dõi tình hình hoạt động của DN Điều này ảnh hưởng đến tính chính xác trong việc quyết định cấp tín dụng, do đó, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

- Ngành nghề kinh doanh kém đa dạng: Mặc dù số lượng các DNVVN hiện tại rất lớn, tuy nhiên, hầu hết các DN này tập trung kinh doanh ở một số ít lĩnh vực: Xây dựng, thương mại, dịch vụ (chủ yếu là các dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ phục vụ các nhu cầu hàng ngày của người dân) Việc tập trung vào một số ngành nghề có nghĩa là rủi

ro sẽ tập trung khi có những diễn biến bất lợi ở một ngành nghề cụ thể Ví

dụ như tình trạng khó khăn của thị trường bất động sản và xây dựng trong thời gian vừa qua Sự kém đa dạng trong ngành nghề kinh doanh của các DNVVN khiến cho các NH ít có lựa chọn để đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm phân tán rủi ro

- Mạng lưới mối quan hệ mua- bán giữa các DNVVN khá dày đặt: Điều này là hệ quả của các yếu tố sau: DNVVN tập trung ở một vài ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh; Các DNVVN hoạt động chủ yếu trong phạm vi địa bàn thành phố, rất ít có các DN có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc có hoạt động xuất khẩu Do đó, các DNVVN có quan hệ mua-bán với các DN khác trên địa bàn là rất phổ biến, tạo nên mạng lưới quan hệ giữa các DN khá dày đặc Điều này gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bởi vì khi một/một vài mắc xích trong mối quan hệ mua bán gặp khó khăn, sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các DN còn lại

Trang 31

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng thương mại

Đây là nhóm các nhân tố về bản thân, nội tại của ngân hàng, liên quan đến sự phát triển của Ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng, bao gồm: chính sách tín dụng, đội ngũ cán bộ tín dụng, quy trình nghiệp vụ tín dụng, hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

Chính sách tín dụng: là đường lối chủ trương đảm bảo cho hoạt động

tín dụng được thực hiện một cách tốt nhất, có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của Ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, từ

đó sẽ mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng Điều đó cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách của ngân hàng thương mại

có đúng đắn hay không Bất cứ một ngân hàng thương mại nào muốn có chất lượng tín dụng đều phải có một chính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp với bản

thân ngân hàng mình

Đội ngũ cán bộ tín dụng: Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực

của sự phát triển, chính vì thế con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của NHTM nói chung Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và chuyên môn giỏi sẽ giúp cho ngân hàng ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện một chu trình khép kín của một khoản tín dụng

Quy trình nghiệp vụ tín dụng: Quy trình tín dụng là trình tự thực hiện

các bước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản cũng như nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân có liên quan trong suốt quá trình cấp tín dụng cho KH, (đối với hoạt động cho vay là từ việc tiếp nhận hồ sơ xin vay cho đến cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng) Chất lượng tín dụng có bảo

Trang 32

đảm hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và

sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng

Kiểm soát nội bộ:

Một trong những biện pháp giúp cho ban lãnh đạo Ngân hàng có được các thông tin về tình trạng kinh doanh nhằm tránh được các rủi ro bất trắc có thể xảy ra, duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng các mục tiêu đã định là công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ Công tác này không chỉ được thực hiện đối với bản thân NHTM như kiểm tra quá trình thực hiện cho vay, quản lý các khoản vốn vay, loại trừ những cán bộ mất phẩm chất, tiêu cực, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản và làm mất uy tín của NHTM đối với khách hàng mà còn được thực hiện đối với cả khách hàng thông qua việc kiểm tra trước, trong và sau cho vay

Nâng cao chất lượng tín dụng có nghĩa là NHTM phải kịp thời ngăn chặn và phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật, có ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng cũng như bảo vệ được tài sản và uy tín của ngân hàng đối với khách hàng Muốn vậy, việc đào tạo và bố trí những cán bộ có năng lực,

có trình độ và trách nhiệm cao thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát là vấn đề mà ngành ngân hàng luôn quan tâm

1.3.2 Nhóm các nhân tố khách quan từ doanh nghiệp và môi trường

Một khoản cấp tín dụng được cho là mang lại hiệu quả cho Ngân hàng khi khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi theo đúng kế hoạch trả nợ Khả năng trả

nợ của DNVVN không chỉ phụ thuộc vào bản thân nội tại của các DN mà còn phụ thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận của DN đó Do vậy, bên cạnh khả năng, tiềm lực nội tại của DN thì các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN cũng chính là các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Trang 33

của ngân hàng

a Nhóm các nhân tố thuộc bản thân khách hàng

- Uy tín, đạo đức của người vay

Nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của người vay có thể gây nên, các ngân hàng thường phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến

uy tín và khả năng trả nợ của người vay trước khi đưa ra quyết định cho vay

Uy tín của KH là tiêu chí để đánh giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng từ phía KH Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trường qua thời gian

Do đó, để đưa ra một nhận định chính xác về uy tín của KH trước khi ra quyết định cho vay, các ngân hàng cần phân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của KH với những thời gian khác nhau

- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của KH

Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinh doanh có hiệu quả của KH, là cơ sở cho KH thực hiện cam kết hoàn trả đúng hạn

nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản lý còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì DN rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

Tuy nhiên, từ việc phân tích đặc điểm của DNVVN, năng lực, kinh nghiệm của nhà quản lý hầu hết các DNVVN hiện nay ở Viện Nam thường rất hạn chế Đây cũng chính là yếu tố làm giảm sút chất lượng tín dụng đối với đối tượng KH này

- Tiềm lực tài chính của khách hàng:

Thể hiện qua các chỉ tiêu như vốn tự có, hệ số nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi hàng năm DN có tiềm lực tài chính mạnh sẽ dễ dàng hơn trong việc thoả thuận với ngân hàng về các khoản vay và dịch vụ tài chính

Trang 34

khác cũng như uy tín của doanh nghiệp trong việc trả nợ ngân hàng

- Mức độ bảo đảm tín dụng:

Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại luôn đề cập đến vấn đề tài sản đảm bảo cho khoản vay đặc biệt là đối với các khoản tín dụng trung dài hạn

Xét về cầm cố thế chấp: ngân hàng sẽ cho vay theo một tỷ lệ phần trăm nhất định trên số tài sản cầm cố thế chấp Loại trừ sự vi phạm đạo đức kinh doanh, nếu doanh nghiệp có đủ tài sản để thế chấp đảm bảo cho các khoản vay thì khoản cho vay này có thể được xem là ít rủi ro, từ đó chất lượng khoản cho vay này cũng được cải thiện

Xét về bảo lãnh: Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có uy tín, có mối quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác của mình có thể nhận được sự bảo lãnh để vay vốn ngân hàng Nếu bên bảo lãnh thường xuyên đảm bảo được năng lực tài chính và năng lực pháp lý tham gia vào hoạt động kinh doanh thì chất lượng cho vay có thể được đảm bảo

b Nhóm nhân tố thuộc môi trường

- Môi trường kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn lại Hoạt động của ngân hàng thương mại có thể được coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Do vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng- đặc biệt là hoạt động tín dụng Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng: Một nền kinh

tế ổn định, tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao Tức là các doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường ổn

Trang 35

định thì khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn, từ đó mà có thể trả vốn và lãi cho ngân hàng

- Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước:

Các chính sách của nhà nước ổn định hay không ổn định cũng tác động đến chất lượng tín dụng Khi các chính sách này không ổn định sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây trở ngại cho ngân hàng khi thu hồi nợ và ngược lại

Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽ làm cho hoạt động kinh doanh gặp khó khăn Ngược lại nếu nó phù hợp với thực tế khách quan thì sẽ tạo một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt kết quả cao

-Môi trường tự nhiên:

Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai (hạn hán, lũ lụt, động đất…), hoả hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ sản, hải sản.Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn từ đó làm giảm chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại

Như vậy, chất lượng tín dụng DNVVN chịu tác động của rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan Để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng đóng góp vào sự ổn định và phát triển của ngân hàng, cũng như phát triển các DNVVN từ đó tạo sự phát triển chung cho nền kinh tế, các nhà quản

lý cần phải nắm vững các nhân tố ảnh hưởng tới nó để từ đó tìm ra các biện pháp hợp lý khai thác hiệu quả các nhân tố tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực mà nó đem lại

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã nêu ra những cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá, phân tích tình hình chất lượng tín dụng để từ đó xây dựng những giải pháp cụ thể trong các chương tiếp theo Những vấn đề lý luận đáng lưu ý ở chương 1:

- Khái niệm DNVVN: DNVVN được định nghĩa dựa trên tiêu chí về quy mô lao động và nguồn vốn

- Đặc điểm của cho vay đối với DNVVN: có đầy đủ các phương thức cho vay, thủ tục và quy trình nghiệp vụ giám sát trong cho vay đối với đối tượng này có phần chặt chẽ hơn, hình thức cho vay chủ yếu là cho vay theo hạn mức tín dụng, chứa đựng nhiều rủi ro vì tính không ổn định của loại hình doanh nghiệp này

- Quan điểm về chất lượng tín dụng: chất lượng tín dụng là hiệu quả của việc cho vay mang lại, là khả năng thu hồi đầy đủ và đúng hạn cả vốn gốc lẫn lãi theo dự định

- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNVVN: nợ xấu, tỷ

lệ nợ xấu nội ngoại bảng, nợ có vấn đề, lãi tồn đọng, tỷ lệ nợ có tài sản bảo đảm, nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ tuân thủ chính sách tín dụng và công tác xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNVVN: Các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng thương mại, các nhân tố khách quan từ doanh nghiệp và môi trường

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM

2.1 KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK QUẢNG NAM

2.1.1 Về quá trình hình thành và phát triển chi nhánh

Ngày 16/12/1996, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Agribank ký quyết định số 515/NHNo-02 thành lập Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Nam trên cơ sở tách ra từ Sở giao dịch III NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Nam đã góp phần nhất định trong việc thực thi các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Trang 38

* Về cơ cấu tổ chức bộ máy

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Agribank tỉnh Quảng Nam

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Nam)

Từ một ngân hàng gặp không ít khó khăn chung trong bước đầu của một tỉnh mới tái lập lúc bấy giờ, các ngân hàng cấp huyện phần lớn đã có từ thời bao cấp và đã xuống cấp Đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác tín dụng thì còn mang nặng tư duy bao cấp, chưa được đào tạo nhiều về nền kinh tế thị trường, nguồn vốn kinh doanh trước đó tập trung vào các doanh nghiệp quốc doanh, phần đông bị thua lỗ, phá sản,… Đứng trước những khó khăn đó, Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Nam đã tranh thủ sự ủng hộ của các cấp, các ngành, bằng những giải pháp và định hướng đúng đắn, đơn vị đã mạnh dạn đào tạo, bồi

bộ

Phòng Tín dụng

Phòng

Kế hoạch tổng hợp

Phòng Điện Toán

Phòng

Kế Toán Ngân quỹ

Phòng Dịch Vụ và Marketing

P.GIÁM ĐỐC 3 P.GIÁM ĐỐC 2

GIÁM ĐỐC

P.GIÁM ĐỐC 1

Ngân hàng chi nhánh loại 3 và HBRA Phòng giao dịch Agribank TP Tam Kỳ

Trang 39

dưỡng và bổ nhiệm các cán bộ chủ chốt có kinh nghiệm, kinh qua thực tiễn vào các chức danh quan trọng để có điều kiện phát huy năng lực chỉ đạo điều hành Đồng thời bổ sung thêm một lượng nhân viên mới, có kiến thức, phù hợp với công việc Các nhân viên được tuyển dụng hầu hết đều tốt nghiệp đại học về chuyên ngành tài chính ngân hàng, ngoại thương, tin học Chính lực lượng mới này có trình độ, năng lực đã nhanh chóng đáp ứng công việc cũng như tiếp thu kịp thời những thay đổi mới để hoàn thành tốt nhiệm vụ

* Về mạng lưới hoạt động

Với đặc thù là phục vụ Nông nghiệp nông thôn, cho đến nay mạng lưới hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Nam gồm 1 hội sở, 26 chi nhánh cấp 3 và 20 phòng giao dịch ở tất cả các huyện thị, khu công nghiệp, khu kinh tế mở Có thể nói với mạng lưới hệ thống các chi nhánh được bố trí hầu hết tại các huyện thị là điều kiện tiên quyết để chi nhánh chiếm lĩnh thị phần, đồng thời đưa vốn về tận các xã vùng sâu vùng xa

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Quảng Nam thời gian qua

a Về tình hình huy động vốn

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã có đầy đủ 5 NHTM Nhà nước, 3 Quỹ tín dụng Nhân dân, 13 Ngân hàng TMCP, 1 Ngân hàng Nước ngoài cùng với hệ thống NHCSXH từ tỉnh đến các huyện thị nên mức độ cạnh tranh trong việc huy động vốn ngày càng gay gắt Tuy nhiên, so với ngân hàng khác thì Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Nam có lợi thế so sánh về thời gian hoạt động, mạng lưới rộng khắp tại các xã, huyện đồng bằng đến những nơi núi cao, thông qua việc huy động vốn và sử dụng vốn tại chỗ với chiến lược huy động và có chính sách tiếp thị phù hợp, hấp dẫn bằng nhiều hình thức nhằm thu hút khách hàng

Công tác huy động vốn tại chi nhánh được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Trang 40

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh

Quảng Nam qua 3 năm 2013 – 2015

Số tiền %

Số tiền %

Số tiền % (+/-) % (+/-) % Tiền gửi dân cư 4.690 76% 5.886 80% 7.353 80% 1.196 25% 1.467 25% Tiền gửi TCKT 963 16% 1.210 16% 1.551 17% 247 26% 341 28% Tiền gửi của

Tổng cộng 6.142 100% 7.380 100% 9.201 100% 1.238 20% 1.821 25%

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của các Chi nhánh khu vực

miền Trung và Báo cáo tổng kết của Agribank Quảng Nam)

Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn huy động tại Agribank Chi nhánh Quảng Nam qua các năm tương đối ổn định, tiền gửi dân cư vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 80%); tiếp theo là tỷ trọng tiền gửi kinh tế, duy trì ở mức 16-17% Mặc dù tình hình cạnh tranh giữa các NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong các năm gần đây diễn ra tương đối khốc liệt, các Ngân hàng khác luôn tìm cách lôi kéo nguồn tiền gởi này, và sử dụng rất nhiều chính sách ưu tiên, đãi ngộ cho các TCKT, tuy nhiên nhờ vào việc áp dụng nhiều hình thức huy động phong phú cùng với cơ chế giao khoán chỉ tiêu huy động vốn gắt gao đến từng cán bộ viên chức mà nguồn tiền gởi của Agribank Quảng Nam vẫn tăng trưởng bền vững qua các năm Cụ thể: Tổng nguồn vốn huy động trong năm 2015 tại Chi nhánh đạt 9.201 tỷ đồng, tăng 1.821 tỷ đồng so với năm 2014 và nguồn huy động trong năm 2014 tăng 1.238 tỷ đồng so với năm 2013.Tổng nguồn vốn huy động tăng chủ yếu từ tiền gửi dân cư: Năm 2013, tiền gửi dân cư đạt 4.690 tỷ đồng, tăng thêm 1.196 tỷ đồng trong năm 2014 và tăng thêm 1.467 tỷ đồng trong năm 2015

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Agribank Chi nhánh Quảng Nam (2013, 2014, 2015), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm
[2] TS. Lê Xuân Bá, TS. Trần Kim Hào, TS. Nguyễn Hữu Thắng (2006), Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế, Nhà xuât bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Tác giả: TS. Lê Xuân Bá, TS. Trần Kim Hào, TS. Nguyễn Hữu Thắng
Năm: 2006
[5] TS. Hồ Diệu, TS. Lê Thị Hiệp Thương, Ths. Bùi Diệu Anh (2011), Giáo trình Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Hồ Diệu, TS. Lê Thị Hiệp Thương, Ths. Bùi Diệu Anh
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2011
[3] Chính phủ (2011), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác
[4] Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác
[6] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2006), Quyết định số 36/2006/QĐ- NHNN ngày 01/8/2006 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy hành quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng Khác
[7] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Khác
[8] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Thông tư số 15/2010/QĐ-NHNN ngày 16/6/2010 của Thống đốc NHNN về việc quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để XLRR cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ Khác
[9] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc ngân hàng nhà nước, về ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác
[10] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, ban hành theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 Khác
[11] Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Việt Nam (2004), Sổ tay tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam Khác
[12] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư số 02/2013/QĐ-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN về việc quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài Khác
[13] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư số 09/2014/QĐ- NHNN ngày 18/3/2014 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w