1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài

95 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 669,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐÀO THỊ BÍCH LIÊN

MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

VIỆT NAM, CHI NHÁNH PHÚ TÀI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng- Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐÀO THỊ BÍCH LIÊN

MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

VIỆT NAM, CHI NHÁNH PHÚ TÀI

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.LÂM CHÍ DŨNG

Đà Nẵng- Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực

Tác giả luận văn

Đào Thị Bích Liên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 7

1.1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 7

1.1.2 Hộ kinh doanh và vai trò của Hộ kinh doanh đối với nền kinh tế 13

1.1.3 Cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng thương mại 14

1.2 MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 16

1.2.1 Nội dung mở rộng cho vay Hộ kinh doanh 16

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả mở rộng cho vay HKD của NHTM 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay hộ kinh doanh 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 29

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Phú Tài 29

Trang 5

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 32 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản trong 3 năm từ 2011-

2013 33 2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 39 2.2.1 Các sản phẩm cho vay hộ kinh doanh và quy trình thực hiện 39 2.2.2 Các biện pháp đã triển khai nhằm mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại VCB Phú Tài 43 2.2.3 Kết quả mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại VCB Phú Tài 44 2.2.4 Đánh giá chung thực trạng mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại VCB Phú Tài 62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 68

3.1 ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 68 3.1.1 Bối cảnh của mục tiêu mở rộng cho vay hộ kinh doanh 68 3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay hộ kinh doanh của VCB Phú Tài 70 3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 72 3.2.1 Tăng cường truyền thông, quảng bá hình ảnh, sản phẩm mới 72 3.2.2 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng 73 3.2.3 Vận dụng triệt để chính sách định giá tài sản bảo đảm của Vietcombank 74

Trang 6

3.2.4 Áp dụng linh hoạt chính sách lãi suất, phí 74

3.2.5 Cải thiện quy trình nghiệp vụ cho vay HKD 75

3.2.6 Tăng cường hợp tác kinh doanh với một số cửa hàng đại lý 75

3.2.7 Mở rộng kênh phân phối 76

3.2.8 Tăng cường hạn chế RRTD trong cho vay HKD 77

3.2.9 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77

3.3 KIẾN NGHỊ 79

3.3.1 Đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan 79

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 80

3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển

CIC Trung tâm thông tin tín dụng

UBND Ủy ban nhân dân

VCB/Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương

Việt Nam Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương

Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Tình hình huy động vốn tại Vietcombank Phú Tài 332.2 Tình hình dư nợ cho vay qua 3 năm tại Vietcombank

2.3 Dư nợ cho vay HKD tại Vietcombank Phú Tài 452.4 Số lượng khách hàng HKD tại Vietcombank Phú Tài 462.5 Dư nợ cho vay HKD/ khách hàng tại VCB Phú Tài 482.6 Cơ cấu dư nợ cho vay HKD theo kỳ hạn tại

Vietcombank Phú Tài năm 2013 502.7 Cơ cấu dư nợ cho vay HKD theo sản phẩm 522.8 Cơ cấu dư nợ cho vay theo TSBĐ tại VCB Phú Tài năm

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hoạt động tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các ngân hàng thương mại Thực tế cho thấy lợi nhuận từ các khoản cho vay chiếm phần lớn thu nhập của ngân hàng và chỉ có lãi cho vay mới đủ bù đắp lại chi phí phát sinh của ngân hàng Vì vậy, các ngân hàng thương mại luôn chú trọng đến công tác cho vay và xem là nhiệm

vụ trọng tâm trong quá trình phát triển

Tuy nhiên trong giai đoạn kinh tế đang lâm vào tình trạng khủng hoảng như hiện nay, các doanh nghiệp đối mặt với nhiều khó khăn do hàng hóa bán ra chậm nên dè dặt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhu cầu vay vốn ngân hàng cũng giảm Bên cạnh đó, nợ xấu ngân hàng tăng cao, ngân hàng thận trọng hơn trong việc cung ứng vốn đối với doanh nghiệp làm cho nguồn vốn cho vay của ngân hàng ứ đọng, lợi nhuận giảm Trước tình hình trên, hầu hết các ngân hàng đẩy mạnh cho vay đối với hộ kinh doanh nhằm gia tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro và đứng vững trong môi trường cạnh tranh

Được biết đến như một Ngân hàng giữ vị thế cung cấp các dịch vụ tài chính hàng đầu trong hoạt động thương mại quốc tế Vietcombank ngày nay

đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án… cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử… Trong định hướng chiến lược kinh doanh đến năm 2020, bên cạnh mảng bán buôn truyền thống, Vietcombank tiếp tục đẩy mạnh hoạt động bán lẻ, đặc biệt

mở rộng cho vay HKD là mối quan tâm hàng đầu hiện nay của Vietcombank

Là một trong những chi nhánh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương

Trang 11

Việt Nam, VCB Phú Tài cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của toàn ngành Nằm ở vị trí gần khu công nghiệp, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp nên phần lớn dư nợ của VCB Phú Tài chủ yếu là doanh nghiệp Việc

mở rộng cho vay đối với các hộ kinh doanh tại địa bàn này là thách thức lớn đối với Vietcombank Phú Tài do hoạt động mua bán của dân cư tại đây rất ít, không nhộn nhịp như ở trung tâm thành phố Trong những năm gần đây, VCB Phú Tài cũng đã thực hiện nhiều biện pháp tăng cường cho vay đối với hộ kinh doanh và bước đầu cũng đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên,

so với các Ngân hàng khác trên địa bàn cũng như trong hệ thống VCB, dư nợ cho vay hộ kinh doanh của VCB Phú Tài vẫn còn rất thấp Vì vậy, vấn đề đặt

ra đối với chi nhánh Phú Tài là làm sao để mở rộng cho vay hộ kinh doanh đồng thời đảm bảo kiểm soát được rủi ro các khoản cho vay hộ kinh doanh trở nên cấp thiết hiện nay

Đề tài “Mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài” được xây dựng nhằm giải quyết những vấn đề trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay hộ kinh doanh và mở rộng cho vay HKD của ngân hàng thương mại

Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng này

Đề xuất các giải pháp có thể áp dụng trong thực tiễn nhằm mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài

Trang 12

* Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung mở rộng cho vay HKD bao gồm những vấn đề gì? Các tiêu chí đánh giá kết quả mở rộng cho vay HKD là gì?

- Hoạt động mở rộng cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Phú Tài có những thành công và hạn chế nào,

vì sao?

- Để mở rộng cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Phú Tài thì Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Phú Tài cần thực hiện những giải pháp gì?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Trong phạm vi giới hạn của mình, luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động mở rộng cho vay đối với khách hàng là hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Phú Tài trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phổ biến trong nghiên cứu kinh tế như phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu,…

Dựa vào các số liệu, tài liệu đã công bố để phân tích đánh giá, từ đó đưa ra kết luận, đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về cho vay

HKD và mở rộng cho vay HKD của ngân hàng thương mại

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã đánh giá được thực trạng mở rộng cho vay

hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài, phân tích những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại, nguyên

Trang 13

nhân của hạn chế Từ đó đề xuất các giải pháp có thể áp dụng trong thực tiễn nhằm mở rộng cho vay HKD tại VCB Phú Tài

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại các Ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng về mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài

- Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng không những mang lại lợi ích cho bản thân Ngân hàng mà còn đóng góp rất lớn vào sự phát triển của cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế Nhờ có nguồn vốn cho vay của Ngân hàng mà các chủ thể có thể có được nguồn tiền đáp ứng kịp thời cho hoạt động kinh doanh của mình, theo đó tạo ra của cải vật chất cho xã hội ngày càng nhiều Liên quan đến vấn đề này, nhiều luận văn thạc sĩ có nội dung tương tự đã nghiên cứu và được công nhận tại trường Đại học Đà Nẵng, trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh như:

- “Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Đặng

Ngọc Việt, Đại học Đà Nẵng, bảo vệ năm 2013 Luận văn đã nghiên cứu lý

luận chung về tín dụng ngân hàng, đặc điểm và vai trò của tín dụng Ngân hàng, đi sâu nghiên cứu những vấn đề về cho vay khách hàng cá nhân và mở rộng cho vay khách hàng cá nhân để làm cơ sở phân tích thực trạng về cho vay khách hàng cá nhân tại VCB Đà Nẵng Luận văn cũng đã khảo sát khách hàng vay vốn tại VCB Đà Nẵng để có những đánh giá khách quan về dịch vụ

Trang 14

cho vay của ngân hàng Qua đó tác giả đã thấy được những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và đề xuất những giải pháp, kiến nghị để mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại VCB Đà Nẵng

Luận văn “Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng NN &

PTNT quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng” – của tác giả Lê Quang Vinh, Đại học

Đà Nẵng (2012) đã nêu lên được những lý luận cơ bản về cho vay kinh doanh của Ngân hàng thương mại, nêu lên được những nội dung của việc mở rộng cho vay và tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay kinh doanh của Ngân hàng thương mại Dựa vào đó, tác giả đã phân tích thực trạng mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng NN & PTNT quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng và đưa ra những giải pháp áp dụng để mở rộng cho vay kinh doanh tại ngân hàng này

Luận văn “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP

Ngoại Thương Việt Nam ” của tác giả Nguyễn Ngọc Lê Ca, luận văn thạc sĩ,

Đại học Kinh tế TPHCM (2011) Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng cá nhân và phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại Ngoài ra luận văn còn nghiên cứu kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của các Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho phát triển tín dụng cá nhân tại các ngân hàng Việt Nam Từ việc nghiên cứu thực trạng tín dụng cá nhân tại Vietcombank để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế và đã đề xuất những nhóm giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank

Luận văn “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và phát

triển Việt Nam – chi nhánh TPHCM” của tác giả Nguyễn Thị Xuân Thảo,

luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2007) Trên cơ sở

lý luận về hoạt động tín dụng tiêu dùng, sử dụng phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp để phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV HCM, từ

đó đưa ra những giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng của chi nhánh

Trang 15

Sau khi tham khảo các tài liệu trên, tôi thấy luận văn cơ bản đã giải quyết các vấn đề sau:

Một là, cách trình bày cơ sở lý luận mỗi luận văn có thể khác nhau nhưng nhìn chung các đề tài đều hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại

Hai là, phân tích thực trạng mở rộng cho vay theo phạm vi nghiên cứu của từng đề tài, từ đó đưa ra những kết quả đạt được cũng như những mặt hạn chế, và nêu ra những nguyên nhân của hạn chế để có cơ sở cho những giải pháp mở rộng cho vay

Ba là, đề xuất những giải pháp kiến nghị để mở rộng hoạt động cho vay

Các luận văn này đã đưa người đọc có cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp mở rộng cho vay có thể áp dụng trong thực tế, từ đó giúp tôi có những định hướng cho luận văn của mình

Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo tận tình từ quý thầy cô để luận văn này được hoàn thiện hơn

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH

DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM

1.1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại

a Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

Cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại khi thực hiện tín dụng Ngân hàng Đây là nghiệp vụ chủ yếu khi Ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho khách hàng và cũng là nghiệp vụ mang về nguồn thu nhập chính cho Ngân hàng Tuy nhiên, cho vay cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra với Ngân hàng Do vậy, các Ngân hàng phải quan tâm đến rủi ro trong cho vay nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra đối với Ngân hàng

b Đặc điểm hoạt động cho vay

Thứ nhất, cho vay dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cho vay khi

có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và

có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay

Thứ hai, cho vay là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn Ngân hàng là một trung gian tài chính “đi vay để cho vay” nên mọi khoản cho vay của ngân hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn ổn định thì có thể cho vay dài hạn

Trang 17

nhiều; ngược lại nếu nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cho vay dài hạn nhiều thì sẽ gặp rủi ro thanh khoản Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay nhỏ hơn chu

kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách hàng sẽ không có đủ nguồn trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng

Thứ ba, cho vay phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Nếu không

có sự hoàn trả thì không được coi là cho vay Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá trị quyền sử dụng vốn vay Khoản lãi phải luôn là một số dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Thứ tư, cho vay là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng Việc thu hồi khoản cho vay không những phụ thuộc vào bản thân khách hàng mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai, …khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro trong cho vay

Thứ năm, cho vay phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng đảm bảo tiền vay,… trong đó, bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn

Trang 18

c Phân loại hoạt động cho vay

Ø Dựa vào thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm và được sử dụng để: bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp như:

bổ sung ngân quỹ, ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn kho,…; phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh

tế vĩ mô và thị trường, vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác

- Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm

và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây chuyền sản xuất…), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay…), cải tiến và

mở rộng sản xuất có quy mô lớn Do thời gian đầu tư dài hạn thường kéo dài nên tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến

độ dự án Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi thời gian càng dài thì những biến động không dự tính có thể xảy ra càng lớn

Ø Dựa vào tính chất đảm bảo tiền vay:

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm về tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba nào khác Các tài sản bảo đảm sẽ giúp Ngân hàng giảm bớt rủi ro mất mát trong trường hợp người vay không muốn hoặc không có khả năng trả nợ vay khi đáo hạn

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay không có tài

Trang 19

sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thanh toán lương qua Ngân hàng, có thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích lũy để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn,…), ngoài

ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thể được xem xét dùng làm nguồn trả nợ Hình thức cho vay này chỉ áp dụng đối với một số rất ít người vay có quan hệ thường xuyên, có uy tín với Ngân hàng, tình hình tài chính mạnh và có khả năng phát triển trong tương lai

Ø Dựa vào mục đích vay vốn:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này

là Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp Dựa vào đặc điểm của từng ngành mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Có thể phân chia loại hình này theo tiêu thức cho vay cá nhân, doanh nghiệp sản xuất và cho vay thương mại hay có thể cho vay theo các ngành nghề kinh tế: Cho vay ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ

- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu như: mua sắm nhà cửa, các phương tiện đi lại, trang thiết bị và các nhu cầu chi tiêu cho y tế, giáo dục,…nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình

Trang 20

Ø Dựa vào hình thức hình thành khoản vay:

Cho vay trực tiếp:

Phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện

mà hai bên thoả thuận

Khi khách hàng có tài sản thế chấp, có uy tín cao mà không cần phải thông qua trung gian nào thì họ thường vay trực tiếp Ngân hàng

Cho vay gián tiếp:

Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy việc phát triển kinh tế làm giàu, xoá đói giảm nghèo luôn được các tổ chức trung gian rất quan tâm

Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích

d Các phương thức cho vay

Cho đến nay, các ngân hàng thường sử dụng các phương thức cho vay phổ biến trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng gồm:

Ø Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Ø Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian xác định

Ø Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn

Trang 21

để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các

dự án đầu tư phục vụ đời sống

Ø Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

Ø Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc theo nhiều lần trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận thường theo tháng hoặc theo quý Những khoản vay này thường dùng để mua sắm các tài sản như: nhà cửa, máy móc thiết bị, các đồ dùng có giá trị trong sinh hoạt gia đình Hình thức này hiện nay ngày càng trở nên phổ biến do nhu cầu tiều dùng của người dân ngày càng tăng cao

Có 2 loại hình trả góp sau:

- Trả góp theo lãi gộp: Lãi của khoản vay này được tính theo số tiền vay ngay tại thời điểm cho vay và trong suốt thời gian vay, cộng với nợ gốc và chia đều cho các kỳ trả nợ

- Trả góp theo dư nợ thực tế: Lãi của khoản vay này áp dụng lãi suất thả nổi và tính lãi theo dư nợ thực tế hàng tháng

Ø Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền tại máy rút riền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng, khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của pháp luật về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Ø Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng sử dụng vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật

về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 22

1.1.2 Hộ kinh doanh và vai trò của Hộ kinh doanh đối với nền kinh tế

a Khái niệm và đặc điểm của Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh: theo điều 49 Nghị định số 43/2010 ngày 15/4/2010 của chính phủ về đăng ký kinh doanh định nghĩa:

- Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Hộ kinh doanh có các đặc điểm pháp lý sau:

- Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân

- Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh có quy mô nhỏ

- Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của

Hộ kinh doanh

b Vai trò của Hộ kinh doanh đối với nền kinh tế

- Hộ kinh doanh góp phần phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong xã hội

Trong các nền kinh tế đang phát triển, hộ kinh doanh là đơn vị kinh tế, đơn vị sản xuất đông đảo nhất Hộ kinh doanh phát triển đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn nhân lực trong xã hội, tạo công ăn việc làm cho các lao động nhàn rỗi, góp phần giải quyết phần nào số lao động đang thất nghiệp

- Hộ kinh doanh có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyên môn hóa

Với tinh thần tự chủ, năng động và sáng tạo, Hộ kinh doanh đã sớm có những thích ứng với những biến đổi thường xuyên của thị trường và ngày

Trang 23

càng khẳng định vai trò không thể thiếu của mình Với quy mô nhỏ, vốn đầu

tư ít có thể dễ dàng đi vào sản xuất kinh doanh tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống vật chất và tinh thần các hộ gia đình Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, hộ kinh doanh ngày càng phát triển nhanh cả

về số lượng và chất lượng đã thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư trong dân cư vào mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

- Phát triển hộ kinh doanh đã góp phần kích thích thúc đẩy phát triển toàn diện nền kinh tế

Hộ kinh doanh với số lượng hộ lớn và ngày càng trở nên tự chủ trong quyết định đầu tư, Hộ kinh doanh đã và đang có vai trò to lớn trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế

1.1.3 Cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng thương mại

a Khái niệm hoạt động cho vay hộ kinh doanh

Là cho vay tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu hàng hóa và các chi phí sản xuất kinh doanh cần thiết; hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,… của các hộ kinh doanh cá thể

b Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Đối tượng cho vay: là các hộ kinh doanh vay nhằm bổ sung vốn lưu động thiếu hụt hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Quy mô món vay: các khoản vay của hộ kinh doanh thường nhỏ hơn rất nhiều so với các khoản vay của doanh nghiệp do mục đích vay vốn của hộ kinh doanh chủ yếu là phục vụ cho các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ của hộ kinh doanh

- Lãi suất cho vay: Do quy mô của các khoản vay thường nhỏ dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý khoản vay)

Trang 24

cao đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao Do vậy, lãi suất cho vay Hộ kinh doanh thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay doanh nghiệp

- Chi phí quản lý: Xuất phát từ quy mô từng món vay là nhỏ và số lượng khách hàng là nhiều hơn so với đối tượng khách hàng doanh nghiệp, điều này đã kéo theo các chi phí liên quan đến quá trình cho vay tính trên một đơn vị cho vay thường cao hơn so với khách hàng tổ chức

- Rủi ro đối với cho vay hộ kinh doanh: Cho vay hộ kinh doanh có mức

độ rủi ro lớn hơn so với khách hàng doanh nghiệp và được coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng vì độ chuẩn xác và đầy đủ của thông tin thường kém hơn Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể

có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu trả nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sức khỏe, công việc… Việc thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ kinh doanh cũng hết sức khó khăn Ngoài ra, để có được khoản vay có nhiều khách hàng giấu các thông tin về tình hình sức khỏe và công việc trong tương lai của mình nên các ngân hàng dễ gặp phải hậu quả của tình trạng thông tin bất đối xứng

Bên cạnh đó, các khoản cho vay đối với hộ kinh doanh thường có quy

mô nhỏ, khách hàng đa dạng nhưng lại chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn nên để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, hầu hết các Ngân hàng khi cho vay đều yêu cầu khách hàng thế chấp, cầm cố tài sản bảo đảm nhằm gắn chặt trách nhiệm trả nợ của khách hàng khi vay vốn, và đây là một lợi thế đáng kể

so với việc cho vay khách hàng doanh nghiệp với mức bảo đảm về tài sản là khá thấp

c Các phương thức cho vay hộ kinh doanh

Đối với cho vay hộ kinh doanh, Ngân hàng thường sử dụng các phương thức cho vay cơ bản sau:

Trang 25

+ Cho vay từng lần: là hình thức cho vay theo món, các hộ kinh doanh được Ngân hàng cấp cho một khoản tiền dựa vào từng phương án kinh doanh

cụ thể để thanh toán tiền mua hàng và các chi phí sản xuất kinh doanh Cho vay từng lần thường áp dụng đối với các hộ kinh doanh có nhu cầu vốn không thường xuyên, khoản vay từ 12 tháng trở xuống

+ Cho vay hạn mức tín dụng: là khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho

Hộ kinh doanh một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định, Hộ kinh doanh có thể vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình Cho vay hạn mức tín dụng thường áp dụng đối với các hộ kinh doanh có nhu cầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có uy tín đối với Ngân hàng, khoản vay từ 12 tháng trở xuống

+ Cho vay theo dự án đầu tư: là phương thức cho vay mà theo đó Ngân hàng cho Hộ kinh doanh vay vốn nhằm thực hiện đầu tư mua sắm MMTB, phương tiện vận tải hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Cho vay dự

án đầu tư áp dụng đối với những khoản vay có thời hạn trên 12 tháng

1.2 MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM

1.2.1 Nội dung mở rộng cho vay Hộ kinh doanh

Mở rộng cho vay Hộ kinh doanh của NHTM là quá trình mà Ngân hàng đặt mục tiêu ưu tiên là tăng qui mô cho vay Hộ kinh doanh, bảo đảm sự phù hợp về cơ cấu cho vay Hộ kinh doanh với nhu cầu của thị trường và năng lực đáp ứng của Ngân hàng, qua đó tăng thu nhập của Ngân hàng từ hoạt động cho vay Hộ kinh doanh trên cơ sở kiểm soát rủi ro và đảm bảo mức độ sinh lời tương ứng với mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng trong từng giai đoạn

Tăng trưởng quy mô cho vay thể hiện qua tăng trưởng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh là mục tiêu ưu tiên trong quan hệ đánh đổi giữa tăng trưởng, khả năng sinh lời và rủi ro Khả năng sinh lời và mức độ kiểm soát rủi ro cần phải được đặt trong tương quan với mục tiêu mà Ngân hàng hoạch định cho từng

Trang 26

thời kỳ

Tuy nhiên, xét trong dài hạn tất cả hoạt động kinh doanh của NH vẫn là nhằm đến mục tiêu gia tăng khả năng sinh lời hay hiệu quả kinh doanh Vì vậy, tăng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh cũng nhằm đạt đến mục tiêu là tăng thu nhập từ hoạt động cho vay, kiểm soát chi phí cho hoạt động cho vay, qua

đó tăng tỷ suất sinh lời trên dư nợ cho vay

Để đạt được các mục tiêu của mở rộng cho vay Hộ kinh doanh, các phương thức cơ bản mà NH có thể sử dụng bao gồm:

- Tăng trưởng dư nợ cho vay HKD bằng các nỗ lực gia tăng thị phần cho vay thông qua các công cụ chính sách Marketing như: chính sách sản phẩm; chính sách lãi suất và phí; chính sách phân phối; chính sách xúc tiến Marketing; con người; bằng chứng vật chất; tiến trình (7P)

- Đổi mới cơ cấu cho vay Hộ kinh doanh một cách hợp lý phù hợp với những biến động trong nhu cầu của thị trường và năng lực đáp ứng của NH trong từng thời kỳ Đa dạng hóa cơ cấu vừa là phương thức để hạn chế rủi ro cho vay, vừa là giải pháp để mở rộng cho vay đồng thời cũng phản ánh quá trình mở rộng cho vay Tuy nhiên, cần phải xem xét sự phù hợp giữa cơ cấu cho vay với chiến lược kinh doanh cho vay của NH, năng lực nội tại của NH

và bối cảnh thị trường

- Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng trong quá trình cho vay Hộ kinh doanh Tuy nhiên, việc kiểm soát rủi ro phải được đặt trong quan hệ với mục tiêu cốt lõi là gia tăng dư nợ cho vay

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả mở rộng cho vay HKD của NHTM

a Mức tăng trưởng quy mô

Ø Tăng trưởng dư nợ cho vay:

Tăng trưởng dư nợ cho vay là một nhân tố quan trọng đánh giá việc mở rộng cho vay của Ngân hàng Để tăng trưởng dư nợ thì doanh số cho vay phải

Trang 27

lớn hơn doanh số thu nợ và mức tăng trưởng phải được duy trì ổn định qua các năm

Tốc độ tăng dư nợ

cho vay HKD =

Dư nợ CV HKD kỳ sau – Dư nợ CV HKD kỳ trước

Dư nợ cho vay HKD kỳ trước Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ mở rộng cho vay Hộ kinh doanh qua từng thời kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ dư nợ cho vay Hộ kinh doanh càng tăng nhanh Tuy nhiên, nếu dư nợ tăng quá nhanh thì sẽ gây áp lực tăng huy động vốn và đặt ra vấn đề về chất lượng cho vay

Ø Tăng trưởng về số lượng khách hàng HKD:

Tốc độ tăng số

lượng KH HKD =

Sốlượng KHHKD kỳ sau - Sốlượng KHHKD kỳ trước

Số lượng KH HKD kỳ trước Chỉ tiêu này đánh giá sự mở rộng số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng qua các thời kỳ Tăng trưởng số lượng khách hàng về thực chất là phương tiện, phương thức để đạt đến mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay nhưng cũng là tiêu chí để đánh giá quá trình mở rộng cho vay Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ Ngân hàng đang ngày càng thu hút một lượng lớn khách hàng, mở ra nhiều cơ hội phát triển, kinh doanh, gia tăng hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với khách hàng

Ø Tăng trưởng dư nợ cho vay HKD bình quân trên một khách hàng

Trang 28

b Cơ cấu cho vay HKD

Thường được phân theo các tiêu thức sau:

- Cơ cấu dư nợ theo sản phẩm cho vay

- Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn

- Cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm tiền vay

c Mức tăng trưởng thị phần cho vay HKD

Thị phần được hiểu là phần thị trường mà ở đó các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đã thâm nhập một cách thành công và mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng Một ngân hàng đang nắm giữ thị phần đối với một sản phẩm nào

đó tức là đã thu hút được một số lượng khách hàng khá lớn ưa thích sử dụng sản phẩm đó hơn so với các đối thủ cạnh tranh cung cấp sản phẩm cùng loại Tăng trưởng thị phần cho vay Hộ kinh doanh cũng là một tiêu chí đánh giá khả năng mở rộng dư nợ cho vay và phản ánh năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trong hoat động cho vay

Thu nhập ròng CV HKD kỳ trước

Trang 29

thể tính toán hoặc tách bạch riêng chi phí theo từng loại sản phẩm được Vì vậy, để đánh giá kết quả tăng trưởng hoạt động cho vay Hộ kinh doanh, chúng

ta tạm thời sử dụng chỉ tiêu tăng trưởng thu nhập ròng đó là chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, tức là chênh lệch từ thu lãi cho vay sau khi trừ đi chi phí vốn vay từ hội sở chính, từ đó xác định mục tiêu và phương hướng mở rộng cho vay trong những năm tiếp theo

Thu nhập đạt được từ cho vay HKD càng lớn cũng một phần thể hiện hoạt động cho vay HKD của Ngân hàng đang ngày càng được mở rộng

e Kết quả kiểm soát rủi ro TD trong cho vay HKD

Ø Biến động cơ cấu nhóm nợ: chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ các nhóm nợ trong tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh

Phân loại nợ được thực hiện theo quy định tại điều 6 hoặc điều 7 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN về phân loại nợ trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của quyết định 493/2005/QĐ-NHNN

* Theo điều 6, nợ tại tổ chức tín dụng được phân thành 5 nhóm như sau:

+ Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; những khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá

Trang 30

khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu được phân vào nhóm 2; Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới

90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

* Theo điều 7, nợ các tổ chức tín dụng được phân thành 5 nhóm theo tiêu chí sau:

+ Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các

Trang 31

khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao

+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ

chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Ø Mức giảm tỷ lệ nợ từ nhóm 2-5/tổng dư nợ:

Tỷ lệ nợ từ nhóm 2-5/tổng dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng, cho thấy với 100 đơn vị tiền tệ khi ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà Ngân hàng không thu hồi được đúng hạn tại thời điểm xác định

nợ xấu qua từng năm, từng thời kỳ không chỉ đảm bảo sự an toàn cho Ngân hàng mà còn gìn giữ, tạo uy tín cho Ngân hàng trên thị trường Mức giảm tỷ

lệ nợ xấu của Ngân hàng nhỏ hơn 0 thì hoạt động mở rộng cho vay của Ngân hàng mới được đánh giá hiệu quả, giảm được rủi ro vỡ nợ cho Ngân hàng

Ø Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng/ tổng dư nợ:

Mức giảm tỷ lệ

trích lập dự phòng =

Tỷ lệ trích lập dự phòng kỳ sau -

Tỷ lệ trích lập dự phòng kỳ trước Bản chất của các khoản trích lập dự phòng là để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động Ngân hàng, mà đặc biệt là hoạt động tín dụng Mức giảm tỷ

Trang 32

lệ trích lập dự phòng nhỏ hơn 0 thể hiện các khoản cho vay của Ngân hàng đang được đảm bảo an toàn ít rủi ro Ngân hàng càng giảm tỷ lệ dự phòng chứng tỏ hoạt động cho vay của Ngân hàng càng hiệu quả

Tỷ lệ xóa nợ ròng là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản

nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp mạnh để đòi Do đó không một Ngân hàng nào muốn tỷ lệ xóa nợ ròng của mình quá cao hay gia tăng Tỷ lệ xóa nợ ròng càng giảm chứng tỏ việc Ngân hàng phải xóa nợ và hạch toán vào chi phí các khoản nợ quá hạn được đánh giá không thể thu hồi càng được hạn chế, như vậy Ngân hàng giảm được thua lỗ

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay hộ kinh doanh

a Các nhân tố bên ngoài Ngân hàng

- Sự ổn định về chính trị - xã hội: Tình hình chính trị xã hội ổn định sẽ tạo tiền đề cho hoạt động đầu tư, các Hộ kinh doanh cảm thấy an tâm hơn khi đưa ra các quyết đầu tư, mở rộng quy mô kinh doanh qua đó tăng nhu cầu về vốn vay và ngược lại

- Bối cảnh kinh tế vĩ mô:

Môi trường kinh tế là một nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HKD Khi môi trường kinh tế ổn định mọi mặt thì Ngân hàng và HKD đều hoạt động tốt, tín dụng được mở rộng

Các yếu tố cơ bản thuộc về kinh tế vĩ mô có tác động đến mục tiêu mở rộng cho vay HKD của ngân hàng bao gồm: lạm phát, chu kỳ kinh tế, lãi suất

và tỷ giá biến động, chính sách điều tiết của Nhà nước,

- Hành lang pháp lý: Hành lang pháp lý nói ở đây bao gồm các quy định

Trang 33

về pháp lý thiết lập nên một khuôn khổ cho toàn bộ quá trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại trước, trong và sau quá trình giải ngân cho khách hàng Nếu có một hành lang pháp lý rõ ràng, nhất quán và đầy đủ thì sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các hoạt động tín dụng phát triển Ngược lại, sự thiếu các quy định pháp lý, hoặc các quy định pháp lý chồng chéo, thiếu rõ ràng, thiếu nhất quán sẽ là một cản trở lớn cho việc phát triển các hoạt động tín dụng của NHTM

- Nhu cầu vay vốn của Hộ kinh doanh

Nhu cầu vay vốn của Hộ kinh doanh chủ yếu là vay vốn lưu động và đầu

tư vào tài sản để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nắm bắt được nhu cầu vay vốn của khách hàng sẽ giúp cho Ngân hàng xây dựng được chiến lược phát triển sản phẩm của mình đáp ứng được yêu cầu của thị trường từ đó

mở rộng được hoạt động cho vay đối với Hộ kinh doanh

- Đối thủ cạnh tranh

Hầu hết các Ngân hàng đều hoạt động trong môi trường cạnh tranh, để

có thể giữ được khách hàng và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng, Ngân hàng cần xác định đối thủ cạnh tranh một cách cụ thể và chính xác Trong hoạt động kinh doanh nói chung và cho vay HKD nói riêng, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, thị phần cho vay của Ngân hàng bị chia nhỏ, giảm sút và gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc mở rộng cho vay Do đó, các Ngân hàng cần nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút được khách hàng, duy trì khả năng cạnh tranh và đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh

b Các nhân tố bên trong Ngân hàng

Các nhân tố bên trong đề cập đến các nhân tố nội tại của ngân hàng có

ảnh hưởng lớn đến mở rộng cho vay Hộ kinh doanh của ngân hàng, bao gồm các nhân tố chủ yếu sau:

Trang 34

Ø Các nguồn lực của ngân hàng:

Đối với mục tiêu mở rộng cho vay Hộ kinh doanh quyết định nhất vẫn

là các nguồn lực sau:

- Nguồn lực tài chính, trong đó yếu tố quan trọng nhất là quy mô vốn điều lệ và khả năng huy động vốn của Ngân hàng Đối với một NHTM, nguồn vốn tự có càng lớn thì sẽ tự chủ hơn trong việc mở rộng cho vay Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng cần phải tăng cường huy động vốn trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng lớn của các

Hộ kinh doanh

- Cơ sở vật chất, mạng lưới của ngân hàng, bao gồm hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch, các điểm giao dịch, và kể cả các kênh phân phối tự động Hệ thống kênh phân phối này được phân bổ một cách hợp lý và thuận tiện là điều kiện tiên quyết cho khách hàng có thể tiếp cận được các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Nếu ngân hàng ở xa khu vực sản xuất, kinh doanh của HKD thì gây ra bất tiện cho khách hàng trong giao dịch Vì vậy, việc mở rộng cho vay cũng khó khăn

- Chất lượng nguồn nhân lực: đóng vai trò quan trọng trong quá trình mở rộng cho vay HKD của Ngân hàng Điều này đòi hỏi nhân viên làm công tác cho vay HKD phải có kiến thức chuyên môn, nắm vững và vận dụng linh hoạt quy trình nghiệp vụ Đồng thời, kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên sẽ là những yếu tố góp phần tạo nên chất lượng nguồn nhân lực

- Hệ thống công nghệ Ngân hàng: bao gồm hạ tầng công nghệ và các phần mềm quản lý, phần mềm hoạt động, Với hệ thống công nghệ hiện đại, Ngân hàng sẽ giải quyết công việc một cách nhanh chóng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng, tạo sự hài lòng cho Hộ kinh doanh khi vay vốn

Trang 35

Ø Chất lượng và tính đa dạng của các sản phẩm cho vay HKD Một ngân hàng nếu đưa ra những sản phẩm cho vay HKD quá đơn điệu, thêm vào đó chất lượng lại không cao chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thì ngân hàng không thể có tiềm năng trong lĩnh vực cho vay HKD Nhất là trong bối cảnh hiện nay các NH đang phải cạnh tranh nhau về cả chất lượng lẫn sự đa dạng của sản phẩm để có thể thu hút được khách hàng Các ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình sản phẩm cho vay Hộ kinh doanh nhằm củng cố và mở rộng thị phần, tăng sức cạnh tranh trong nền kinh tế hiện nay

Ø Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếch trương hay hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Chính sách tín dụng của NH nhằm xác định phương hướng sử dụng vốn của mình để tạo ra các tài sản có chất lượng cao, ít rủi ro, đồng thời hướng dẫn cho cán bộ tín dụng thực thi các hoạt động của mình

Một chính sách tín dụng là một hướng dẫn có tính chế tài của NH về các vấn đề sau: Quy mô cấp tín dụng tối đa, các giới hạn tín dụng; các loại hình

mà NH có thể lựa chọn để cấp tín dụng; lĩnh vực cấp tín dụng; kỳ hạn cấp tín dụng; chính sách đảm bảo tín dụng; cách thức xác định giá cả tín dụng (lãi suất)

Chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thúc đẩy mở rộng tín dụng của một NH cụ thể Ngược lại, nếu chính sách tín dụng của NH được xác định không phù hợp với những đòi hỏi khách quan của bối cảnh thị trường cũng như yêu cầu quản lý nội tại của NH sẽ kìm hãm khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng

Trang 36

và gắn bó với nhau

Quy trình tín dụng là biểu hiện cụ thể nhất của các hoạt động tác nghiệp của ngân hàng trong quá trình giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng có quan hệ tín dụng Nó phải giải quyết được mâu thuẫn giữa yêu cầu về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng với yêu cầu an toàn tài sản, hạn chế rủi ro của ngân hàng

Một quy trình tín dụng phù hợp sẽ thúc đẩy mở rộng hoạt động tín dụng

và ngược lại sẽ cản trở quá trình này

Ø Năng lực quản trị tín dụng của ngân hàng

Năng lực quản trị tín dụng là điều kiện tiền đề cho việc giải quyết mối

quan hệ đánh đổi giữa rủi ro và khả năng sinh lời Chỉ trên cơ sở có năng lực quản trị tín dụng cao, Ngân hàng mới có khả năng vừa mở rộng được quy mô cho vay vừa bảo đảm kiểm soát rủi ro Qua đó, tạo nên sự phát triển bền vững của hoạt động tín dụng Ngược lại, hoặc NH vì sợ gia tăng rủi ro nên thu hẹp quy mô tín dụng hoặc NH mở rộng quy mô vượt quá khả năng quản trị của mình nên làm gia tăng mức rủi ro Trong cả hai trường hợp, quá trình mở rộng tín dụng sẽ bị hạn chế, hiệu quả kinh doanh tín dụng sẽ sút giảm, ở mức

độ nghiêm trọng NH sẽ có thể phải đối diện với nhiều rủi ro có quan hệ với nhau và thậm chí có thể phải đối diện với rủi ro vỡ nợ

Ø Năng lực tiếp cận thị trường của ngân hàng

Năng lực tiếp cận thị trường là những kỹ năng tổng hợp của ngân hàng

Trang 37

trong việc phát triển khách hàng, giành và giữ khách hàng, để chiếm ưu thế cạnh tranh trên thị trường, giành thị phần ngày càng cao

Năng lực này bao gồm năng lực hoạch định chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với các biến động trong môi trường kinh doanh của NH, trên cơ

sở phân tích đúng đắn các điểm mạnh và điểm yếu của NH Nó cũng bao gồm năng lực tiến hành các hoạt động Marketing từ các hoạt động nghiên cứu Marketing đến việc triển khai các chính sách Marketing nhằm bảo đảm sự thích ứng các hoạt động của NH với thị trường Ngoài ra, các năng lực về hoạch định và thực thi chính sách khách hàng cũng là yếu tố quan trọng

Có thể nói, trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ giữa các NH như hiện nay, các năng lực nói trên của NH sẽ có tác động lớn đối với quá trình mở rộng cho vay

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương I, đề tài đã nêu lên được những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM, cho vay đối với Hộ Kinh doanh và mở rộng cho vay Hộ kinh doanh Trong đó chú trọng đi sâu phân tích các vấn đề liên quan đến mở rộng cho vay Hộ kinh doanh tại các Ngân hàng thương mại như : quan niệm về mở rộng cho vay Hộ kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay Hộ kinh doanh và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tại Ngân hàng TM

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –

CHI NHÁNH PHÚ TÀI 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Phú Tài

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài, tiền thân là Phòng giao dịch Phú Tài thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn, được thành lập theo quyết định số 88/TCCB-ĐT ngày 09/09/1999 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Ngày 19/07/2002, Phòng giao dịch Phú Tài được nâng cấp lên chi nhánh cấp II theo quyết định số 331/TCCB-ĐT về việc thành lập chi nhánh cấp II Phú Tài của Tổng giám đốc NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Cùng với sự phát triển nền kinh tế, để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày càng lớn mạnh của các doanh nghiệp cũng như cá nhân tại địa bàn Khu công nghiệp Phú Tài và các vùng lân cận, chi nhánh cấp II Phú Tài được nâng cấp lên chi nhánh cấp I theo quyết định số 1015/QĐ.NHNT.TCCB-ĐT ngày 21/12/2006 của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

Với số lượng cán bộ nhân viên lúc bấy giờ chỉ có 28 người được điều động từ Vietcombank Quy Nhơn, gồm các phòng ban chủ yếu sau: Ban giám đốc, Phòng tín dụng, Phòng Kế toán thanh toán và dịch vụ, Phòng Ngân quỹ, Phòng hành chính nhân sự Đến nay, Vietcombank Phú Tài được thành lập thêm các phòng nghiệp vụ: Phòng Kiểm tra giám sát tuân thủ, Phòng khách hàng thể nhân nâng tổng số phòng nghiệp vụ của chi nhánh lên thành 6 phòng

Trang 39

100 người, trong đó trình độ đại học chiếm 83%, cao đẳng chiếm 7%, trung cấp chiếm 10% Các hoạt động dịch vụ không ngừng tăng trưởng và phát triển góp phần vào sự tăng trưởng cho toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Trụ sở chính của Chi nhánh Vietcombank Phú Tài hiện nay đặt tại 267 – 269 Lạc Long Quân, phường Trần Quang Diệu, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Cơ cấu tổ chức của VCB Phú Tài hiện nay như sau

- Ban giám đốc: 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc

- Trụ sở chính gồm 6 phòng: Khách hàng Doanh nghiệp, Khách hàng thể nhân, Kế toán thanh toán và dịch vụ, Hành chính nhân sự, Kiểm tra giám sát tuân thủ, Ngân quỹ

Các Phòng giao dịch: PGD Diêu Trì, PGD An Nhơn, PGD Phù Cát, PGD Hùng Vương

Trang 40

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VIETCOMBANK PHÚ TÀI

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

P.KH Thể nhân

P Ngân quỹ

P.KH Doanh nghiệp

P Kiểm tra giám sát tuân thủ

P Hành chính nhân sự

PHÓ GIÁM ĐỐC

P Kế toán TT

& Dịch vụ

Các Phòng giao dịch

Tổ Quản lý

nợ

PGD Diêu Trì

PGD

An Nhơn

PGD Hùng Vương

Tổ tổng hợp

Tổ thanh toán quốc tế

Tổ Kinh doanh dịch

vụ

Tổ vi tính

PGD Phù Cát

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Ngọc Lê Ca (2011), Giải pháp phát triển tín dung cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển tín dung cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lê Ca
Năm: 2011
[2] TS.Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS.Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
[6] Peter S.Rose (2004), Quản trị Ngân hàng Thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
[7] Nguyễn Thị Xuân Thảo (2007), Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh TPHCM, Đại Học Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh TPHCM
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Thảo
Năm: 2007
[8] PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
[9] Đặng Ngọc Việt (2013), Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Đặng Ngọc Việt
Năm: 2013
[10] Lê Quang Vinh (2012), Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh tại ngân hàng NN & PTNT quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh tại ngân hàng NN & PTNT quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng
Tác giả: Lê Quang Vinh
Năm: 2012
[3] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD Khác
[4] Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài (2011, 2012, 2013) Báo cáo thường niên Khác
[5] Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (2014), Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
2.1 Tình hình huy động vốn tại Vietcombank Phú Tài 33 2.2 Tình  hình  dư  nợ  cho  vay  qua  3  năm  tại  Vietcombank - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
2.1 Tình hình huy động vốn tại Vietcombank Phú Tài 33 2.2 Tình hình dư nợ cho vay qua 3 năm tại Vietcombank (Trang 9)
Bảng 2. Kết quả kiểm chứng TN theo SGK - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
Bảng 2. Kết quả kiểm chứng TN theo SGK (Trang 20)
Bảng 1.3: Phân bổ vốn ODA ký kết theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2001- 2005 (Đơn vị: triệu USD) - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
Bảng 1.3 Phân bổ vốn ODA ký kết theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2001- 2005 (Đơn vị: triệu USD) (Trang 24)
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản trong 3 năm từ 2011- 2013 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản trong 3 năm từ 2011- 2013 (Trang 42)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua 3 năm tại Vietcombank Phú Tài - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn qua 3 năm tại Vietcombank Phú Tài (Trang 43)
Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ cho vay qua 3 năm tại Vietcombank Phú Tài - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
i ểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ cho vay qua 3 năm tại Vietcombank Phú Tài (Trang 46)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietcombank Phú Tài - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietcombank Phú Tài (Trang 47)
với HKD có tình hình kinh doanh hiệu quả, khả thi. Thời gian qua, VCB Phú Tài đã mở rộng đối tượng cho vay, cho phép các phòng cho vay được nhận  TSBĐ là động sản như các loại xe ôtô, MMTB - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
v ới HKD có tình hình kinh doanh hiệu quả, khả thi. Thời gian qua, VCB Phú Tài đã mở rộng đối tượng cho vay, cho phép các phòng cho vay được nhận TSBĐ là động sản như các loại xe ôtô, MMTB (Trang 53)
Bảng 2.5: Sốlượng khách hàng HKD vay tại VCB Phú Tài từ 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
Bảng 2.5 Sốlượng khách hàng HKD vay tại VCB Phú Tài từ 2011-2013 (Trang 55)
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay bình quân tại VCB Phú Tài - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay bình quân tại VCB Phú Tài (Trang 56)
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay HKD theo kỳ hạn - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay HKD theo kỳ hạn (Trang 58)
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay theo sản phẩm tại VCB Phú Tài - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ cho vay theo sản phẩm tại VCB Phú Tài (Trang 60)
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay theo tài sản bảo đảm tại VCB Phú Tài - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ cho vay theo tài sản bảo đảm tại VCB Phú Tài (Trang 62)
Bảng 2.10: Thị phần dư nợ cho vay hộ kinh doanh của các NHTM trên địa bàn - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh phú tài
Bảng 2.10 Thị phần dư nợ cho vay hộ kinh doanh của các NHTM trên địa bàn (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w