1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng buôn hồ, tỉnh đắk lắk

139 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 7,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng - Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk đã triển khai hoạt động cho vay doanh n

Trang 1

LÊ THỊ MỸ LINH

MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN

KRÔNG NĂNG - BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

LÊ THỊ MỸ LINH

MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN

KRÔNG NĂNG - BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

LÊ THỊ MỸ LINH

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5

6 Bố của của luận văn 6

7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.1 CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp 12

1.1.2 Cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 13

1.2 MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 23

1.2.1 Quan điểm và mục tiêu mở rộng cho vay doanh nghiệp 23

1.2.2 Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 24

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả mở rộng cho vay doanh nghiệp 28

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG – BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK 38

Trang 5

BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK 38

2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển 38

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng 39

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 41

2.2 BỐI CẢNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG – BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK 44

2.2.1 Bối cảnh bên ngoài 44

2.2.2 Bối cảnh bên trong 49

2.3 CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP MÀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG –BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK ĐÃ THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN QUA 54

2.4 KẾT QUẢ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG –BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK 61

2.4.1 Tăng trưởng quy mô cho vay doanh nghiệp 61

2.4.2 Tăng trưởng thị phần cho vay doanh nghiệp 65

2.4.3 Cơ cấu cho vay doanh nghiệp 66

2.4.4 Thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp 74

2.4.5 Chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay doanh nghiệp 75

2.4.6 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 76

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG – BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK 79

Trang 6

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86

CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG – BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK 87

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG –BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK 87

3.2 ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 89

3.3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NĂNG – BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK 90

3.3.1 Khuyến nghị chính 90

3.3.2 Khuyến nghị khác 101

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 104

3.3.1 Đối với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 104

3.3.2 Đối với chính quyền địa phương 106

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 108

KẾT LUẬN 109 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

Khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng thương mại Ngân hàng nhà nước Ngân hàng

Thương mại cổ phần Tài sản lưu động Tài sản bảo đảm

Tổ chức tín dụng Phòng giao dịch Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Ngân hàng công thương việt Nam

Trang 8

bảng Trang

2.1 Số lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện

Krông Năng phân theo loại hình doanh nghiệp 46

2.2 Số lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh

2.4

Tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp của Agribank

chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ giai đoạn 2014

-2016

61

2.5

Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại

Agribank – chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ

giai đoạn 2014 - 2016

63

2.6 Thị phần cho vay doanh nghiệp của các TCTD trên địa

bàn huyện Krông Năng giai đoạn 2014 - 2016 65

2.7 Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn của chi nhánh

2.12 Nợ xấu và nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 trong cho vay khách

hàng doanh nghiệp tại chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016 76

2.12 Nợ xấu cho vay doanh nghiệp phân theo tài sản đảm bảo

Trang 9

Số hiệu

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Chi nhánh 42

Trang 10

Số hiệu

biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

2.1 Tỷ trọng dƣ nợ cho vay doanh nghiệp trong tổng dƣ nợ

của Agribank chi nhánh huyện Krông Năng - Buôn Hồ 62 2.2 Số doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh so với tổng số

doanh nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2014-2016 64

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự hình thành, tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nền kinh tế thị trường thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa những người có nhu cầu về vốn và những người thừa vốn, tạo lợi ích cho tất

cả các bên tham gia và hưởng lợi nhuận là phần chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt nam ngày càng khẳng định tầm quan trọng và có những đóng góp nhất định đối với nền kinh tế quốc gia, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình to lớn, nhiều doanh nghiệp đã mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Số lượng doanh nghiệp tăng lên một cách nhanh chóng Các doanh nghiệp này giữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, là kênh dẫn vốn chủ yếu đối với nền kinh tế quốc dân, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội, thúc đẩy quá trình đổi mới và phát triển kinh tế, đưa nền kinh tế nước ta nhanh chóng hòa cùng với nền kinh tế khu vực và thế giới Với bối cảnh như vậy, nhu cầu về vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng bức thiết Rất nhiều doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh

Trang 12

sáng tạo, tính khả thi cao nhưng khả năng tài chính có hạn Nắm bắt được nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng - Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk đã triển khai hoạt động cho vay doanh nghiệp vào hoạt động tín dụng của mình trong những năm qua nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của khách hàng, giúp các doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội kinh doanh

Tuy nhiên, hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng - Buôn Hồ vẫn còn chưa đa dạng về đối tượng, số dư nợ chỉ đạt khoảng 37,78% trong tổng số

dư nợ của cả chi nhánh, tốc độ tăng trưởng dư nợ cũng như số lượng doanh nghiệp vay vốn có xu hướng giảm dần qua các năm Khả năng cạnh tranh thấp, trong năm 2016 thị phần cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng đã giảm đi 11,14 % so với năm 2015 Bên cạnh đó, trong năm 2016 số doanh nghiệp trong địa bàn huyện Krông Năng tăng 13,83% so với năm 2015 nhưng số doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng chỉ tăng 5,8% và chiếm 68,22% trong tổng số doanh nghiệp có trên địa bàn, với vị thế là một ngân hàng lâu năm trên địa bàn thì tỉ lệ này vẫn còn khá khiêm tốn và cho thấy rằng ngân hàng chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của doanh nghiệp trong khi số lượng doanh nghiệp trong vùng ngày càng tăng lên Chính vì vậy, Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Krông Năng - Buôn Hồ phải có những thay đổi về chính sách cho vay đối với khách hàng của mình, đặc biệt

là khách hàng doanh nghiệp cho phù hợp với xu hướng hiện nay Và việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích thực trạng để tìm ra giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk là cần thiết có ý nghĩa cả

về lý luận và thực tiễn Hiện tại, đã có đề tài nghiên cứu tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng, nhưng hầu hết

Trang 13

các đề tài nghiên cứu về cho vay hộ kinh doanh, chƣa có nghiên cứu nào liên quan đến vấn đề cho vay doanh nghiệp và ở các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề mở rộng cho vay doanh nghiệp, riêng ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng chƣa có nghiên cứu nào về vấn đề này cho đến thời điểm hiện tại Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về cho vay doanh nghiệp và chƣa có nghiên cứu về mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng nên tôi chọn đề

tài “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk”

để làm đề tài nghiên cứu của luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào các nội dung chính sau:

- Đánh giá và phân tích tình hình mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng –Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk, từ đó tìm ra những thành công và hạn chế trong việc

mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Đồng thời tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế đó

- Đề xuất những khuyến nghị và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng –Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk

Câu hỏi nghiên cứu:

- Nội dung của mở rộng cho vay doanh nghiệp và tiêu chí đánh giá kết quả mở rộng cho vay doanh nghiệp là gì?

- Thực trạng, kết quả và những thành quả của việc mở rộng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh nhƣ thế nào?

- Khuyến nghị chủ yếu để mở rộng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh?

Trang 14

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng –Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

b Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu về mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng –Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

- Về không gian: phân tích thực tiễn mở rộng cho vay doang nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng –Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

- Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng –Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 -2016 và các định hướng mở rộng cho vay doanh nghiệp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh: dựa trên nguồn

dữ liệu thu thập được để tổng hợp, mô tả về t nh h nh mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Krông Năng - Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk, so sánh các dữ liệu của ngân hàng qua các năm, dữ liệu của ngân hàng Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Krông Năng - Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

so với dữ liệu của ngân hàng khác trên địa bàn… từ đó đưa ra kết luận, đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn

- Phương pháp phỏng vấn sâu

Thiết lập các câu hỏi mở để điều tra và thu thập những thông tin có liên

Trang 15

quan đến hoạt động cho vay doanh nghiệp và mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Krông Năng - Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk Cụ thể:

Đối tượng khảo sát Trong ngân hàng chủ yếu là nhân viên tín dụng và

bộ máy quản trị trong ngân hàng Nhằm nắm bắt được tình hình thực trạng cho vay doanh nghiệp và mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Nội dung khảo sát thể hiện qua bảng câu hỏi khảo sát 1 – phần phụ lục

Đối tượng khảo sát ngoài ngân hàng là các nhân viên quản lý các ngân hàng khác và cán bộ làm trong bộ máy cơ quan nhà nước tại huyện Krông Năng Trong đó thông qua viên quản lý các ngân hàng khác sẽ tìm hiểu được những ảnh hưởng của cơ sở pháp lý, các quy định của ngân hàng nhà nước đến cho vay doanh nghiệp trong các ngân hàng Và qua cán bộ làm trong bộ máy cơ quan nhà nước tại huyện tìm hiểu các thông tin về môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường phát triển doanh nghiệp tại vùng Nội dung khảo sát thể hiện qua bảng câu hỏi khảo sát 2 và 3 – phần phụ lục

- Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập số liệu thứ cấp về tình hình kinh tế- chính trị - xã hội tại huyện Krông Năng, tình hình cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Buôn Hồ giai đoạn 2012 – 2015, các báo cáo của địa phương, báo cáo của cục thống kê, tài liệu từ các báo chí…

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

a Ý nghĩa khoa học

Đề tài đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp và

mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

b Ý nghĩa thực tiễn

Nhận diện và đánh giá thực trạng của hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh

Trang 16

huyện Krông Năng - Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

Đề xuất các khuyến nghị có khả năng ứng dụng vào việc giúp Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Krông Năng - Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk nâng cao việc mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp

6 Bố của của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo… đề tài trình bày các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

Chương 3: khuyến nghị mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

7 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Việc tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, giúp các doanh nghiệp bắt kịp với trình độ sản xuất, công nghệ trên thế giới, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực dồi dào trong nước…là những mục tiêu hàng đầu mà nhà nước ta đã đề ra ngay từ những ngày đầu hội nhập Để thực hiện được điều đó thì yếu tố vốn đầu tư là một trong những yếu tố then chốt

và quyết đinh Nhận thức được tầm quan trọng của các doanh nghiệp đối với nền kinh tế đất nước cũng như xuất phát từ những khó khăn của doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng thì việc mở rộng cho vay doanh nghiệp là một việc vô cùng quan trọng đối với các ngân hàng thương mại cũng như sự phát triển của nền kinh tế đất nước Vì là một vấn đề quan trọng

Trang 17

nên trong những năm gần đây có rất nhiều nghiên cứu viết về vấn đề cho vay doanh nghiệp và mở rộng cho vay doanh nghiệp Đầu tiên là đề tài nghiên cứu của tác giả Phan Văn Phước (2016) đã nghiên cứu về tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương – chi nhánh thành phố Huế Thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp, phương pháp khảo sát, phương pháp chuyên gia tác giả cho người đọc thấy được thực trạng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng nghiên cứu giai đoạn 2013 – 2015 Luận văn này đã kế thừa được các nghiên cứu về lý luận cho vay doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại, mục đích, nội dung, các tiêu chí cũng như các phương pháp phân tích cho vay doanh nghiệp; đưa ra được các giải pháp trực tiếp và giải pháp hỗ trợ để hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp như tăng cường công tác tư vấn cho khách hàng doanh nghiệp, tăng cường hoạt động marketing, nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng và phương án vay vốn… tác giả đã nghiên cứu rất tập trung về thực trạng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng về quy mô, cơ cấu, thu nhập cũng như rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu trong hoạt động cho vay doanh nghiệp, nhận xét đánh giá chi tiết tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng trên từng tiêu chí để đưa ra những thành công và hạn chế, giải pháp hoàn thiện cụ thể tại ngân hàng

Có rất nhiều kết quả thực tế cho ta thấy việc phát triển cho vay doanh nghiệp là hoạt động cần thiết trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Tác giả Dương Đình Kiệt (2014) nghiên cứu về chủ đề phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần chi nhánh Gia Lai Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã đưa ra thực trạng nguyên nhân của hoạt động cho vay tại Chi nhánh để đưa ra những đánh giá, nhận định về thành công và hạn chế cũng như các nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại đây Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, hoàn thiện luận văn

Trang 18

này trên cơ sở kế thừa kết quả của những nghiên cứu trước, tác giả còn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau bao gồm phương pháp thu thập thông tin, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh… nhằm phân tích tình hình phát triển cho vay doanh nghiệp của chi nhánh trong những năm 2010 đến năm 2012 Xét về chỉ tiêu dư nợ cho vay doanh nghiệp và số lượng khách hàng là doanh nghiệp đều tăng qua các năm cho thấy tình trạng phát triển cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh có những thành công nhất định, tuy nhiên bên cạnh những thành công tác giả cũng đưa ra những hạn chế nhất định trong công tác phát triển cho vay doanh nghiệp như quy chế chính sách cho vay doanh nghiệp chưa linh hoạt, năng lực, phẩm chất chuyên viên quan hệ khách hạn chưa được quan tâm đúng mực… xuất phát từ những nguyên nhân cụ thể như cơ cấu huy động chư hợp lý, chính sách tín dụng thiếu nhạy bén, lãi suất điều hành chưa linh hoạt…để từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục cụ thể Tuy nhiên các biện pháp tác giả đưa ra vẫn còn chung chung chưa sát thực với thực tiễn tại ngân hàng nghiên cứu

Bên cạnh các nghiên cứu sự phát triển cho vay doanh nghiệp, cũng trong năm 2014, tác giả Phạm Quốc Toàn nghiên cứu về thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Phú Yên Tác giả đã trình bày đưa ra cụ thể các chỉ tiêu đánh giá mở rộng quy mô cho vay như dư nợ cho vay, tốc độ tăng dư nợ, tăng trưởng số lượng khách hàng vay, tăng trưởng thu nhập bình quân cho vay, chỉ tiêu liên quan đến kiểm soát rủi ro như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu Dựa trên các chỉ tiêu đó, tác giả đã thu thập và phân tích số liệu thực tế liên quan đến

mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Phú Yên cho thấy dư nợ cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh qua các năm tăng và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh, cơ cấu dư nợ cho vay theo nhành kinh tế hợp lý theo

Trang 19

đúng định hướng của hệ thống Mặc dù vậy con số tăng trưởng này chưa tương xuáng với tiềm năng của chi nhánh và thiếu ổn định Một trong những nguyên nhân kà do chi nhánh chưa có chiến lược mở rộng cho vay doanh nghiệp một cách cụ thể, còn tập trung nhiều vào doanh nghiệp có tài sản đảm bảo, chính sách lãi suất chưa thật sự linh hoạt, thời gian giải quyết hồ sơ còn chậm…tất cả những nguyên nhân đó làm kìm hãm việc mở rộng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Vietinbank chi nhánh Phú Yên Mặc dù đã đi rất chi tiết cụ thể các tiêu chí đánh giá kết quả mở rộng cho vay doanh nghiệp nhưng trong đề tài tác giả chưa đề cập đến các giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp mà chi nhánh đã thực hiện và tiêu chi cơ cấu cho vay doanh nghiệp, tác giả không sử dụng phương pháp chuyên gia hay phương pháp phỏng vấn chuyên sâu để tìm hiểu được nguyên nhân sâu xa dẫn đến những hạn chế trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh

Cùng đề tài, tác giả Trần Quang Thanh (2013) nghiên cứu về vấn đề

mở rộng cho vay kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Trị Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận và nghiên cứu thực nghiệm để từ đó đưa ra kết luận để thấy được thực trạng cho vay doanh nghiệp từ năm 2009 đến năm 2011 trong cho vay doanh nghiệp, đó

là số liệu thực tế cũng như phân tích được các tiêu chí đánh giá tình hình mở rông cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng, đặc biệt trong đề tài tác giả có đề cập nghiên cứu đến tiến trình mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Tuy nhiên, tác giả đã không đề cập đến các giải pháp ngân hàng đã sử dụng

để mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng mình nghiên cứu

Ngoài ra, tác giả cùng điểm qua một số bài báo nổi bật về những vấn đề liên quan đến công tác mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp: Gần nhất, trên thời báo tài chính tác giả Tố Uyên (2016) viết về sự khó khăn của doanh nghiệp về việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng, một trong những sự khó

Trang 20

khăn mà doanh nghiệp gặp phải là do không có tài sản đảm bảo còn nếu nếu vay bằng tín chấp thì lại vấp phải những rào cản đến từ sự thiếu minh bạch và

số liệu phản ánh trong hệ thống báo cáo tài chính chưa chính xác, chưa được kiểm toán, thiếu tin cậy… Bên cạnh đó bài báo cũng nêu ra những khó khăn trong công tác tổ chức tín dụng của ngân hàng và đưa ra một số giải pháp để nâng cao khả năng tiếp cân nguồn vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp

Từ những khó khăn thực tiễn, một số tác giả đã đưa ra một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn vay ngân hàng Cụ thể, trên tạp chí tài chính tác giả Nguyễn Thị Quỳnh, Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Thanh tú (2016)

đã nêu ra những chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ như: quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, cung cấp tín dụng, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và phân tích thực trạng áp dụng các chính sách đó tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời từ đó đưa ra các kiến nghị

về chính sách tài chính hỗ trợ loại hình doanh nghiệp này đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Không đứng ngoài sự khó khăn của các doanh nghiệp trong việc vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, ngân hàng nhà nước cũng đã đưa ra một

số biện pháp, chính sách để hỗ trợ doanh nghiệp và đạt được những thành quả nhất định Bài báo của tác giả Ngọc Quyết (2016) đăng trên trang chủ ngân hàng Agribank đã đưa ra những thành quả mà ngân hàng nhà nước đạt được trong việc đã tháo gỡ khó khăn vay vốn cho các doanh nghiệp bằng cách đổi mới quy trình, thủ tục cho vay vốn tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn, đảm bảo nguồn vốn, giảm lãi suất, cơ cấu thời hạn trả nợ, đơn giản hóa các thủ tục hành chính để tăng khả năng tiếp cận vốn của người dân, doanh nghiệp tại khu vực nông thôn theo hướng tiết giảm tối đa thủ tục Việc này tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng có thể mở rộng mạng lưới tại các vùng sâu, vùng xa, các địa bàn nông nghiệp, nông thôn phù hợp với điều kiện thực tế để

Trang 21

đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Mặc dù chƣa đầy đủ nhƣng các bài báo và đề tài trên góp phần quan trọng trong quá trình chuẩn bị nhận thức về cho vay doanh nghiệp và mở rộng cho vay doanh nghiệp Bên cạnh đó hiện tại chƣa có nghiên cứu nào về đề tài

mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk đến thời điểm hiện tại nên thực hiện đề tài này là cần thiết để thấy đƣợc tình hình cho vay doanh nghiệp, đánh giá hoạt động mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk Từ đó đƣa ra các khuyến nghị mở rộng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh trong thời gian tới

Trang 22

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp

a Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụcác phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu của xã hội

Theo luật doanh nghiệp thì: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

Như vậy doanh nghiệp trước hết phải là những đơn vị tồn tại vì mục đích kinh doanh Những thực thể pháp lý không lấy kinh doanh làm mục tiêu chính cho hoạt động của mình thì không được coi là doanh nghiệp

b Vai trò của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng

và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế

xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim

Trang 23

Doanh nghiệp góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động Trong những năm gần đây, số doanh nghiệp tăng nhanh đã giải quyết được nhiều việc làm với thu nhập cao hơn cho người lao động Thu nhập cao và tăng nhanh của người lao động khối doanh nghiệp góp phần cải thiện và nâng cao mức sống chung của toàn xã hội

và tham gia vào quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các nghành phi công nghiệp

Doanh nghiệp tạo ra nhiều hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của dân

cư và thúc đẩy xuất khẩu những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ do các doanh nghiệp tạo ra ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại mặt hàng, chất lượng hàng hóa dịch vụ được nâng lên đã giải quyết cơ bản nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ ngày càng cao của toàn xã hội và phục vụ cho xuất khẩu

Sự phát triển của các doanh nghiệp tạo ra môi trường cạnh tranh, thúc đẩy sản xuất kinh doanh làm cho nền kinh tế phát triển năng động, các nguồn lực được sử dụng hiệu quả hơn Qua đó thúc đẩy phân công lại lao động giữa các khu vực kinh tế có năng suất thấp sang khu vực có năng suất và thu nhập cao hơn, đóng góp thiết thực cho mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo thế mạnh về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập

1.1.2 Cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

a Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Như vậy, cho vay là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả với các đặc trưng sau:

Trang 24

Một là, tài sản giao dịch trong cho vay của ngân hàng thể hiện dưới hình thái bằng tiền, thường được gọi là giá trị khoản vay

Hai là, bên cho vay khi chuyển giao giá trị cho vay cho bên đi vay sử dụng phải trên cơ sở tin rằng bên đi vay sẽ trả đúng hạn

Ba là, giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

Doanh nghiệp được xem là một chủ thể quan trọng của nền kinh tế, đồng thời cũng là một đối tượng khách hàng mà khách hàng luôn nhắm đến

Như vậy, cho vay doanh nghiệp là việc ngân hàng thương mại giao hoặc cam kết giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

b Đặc điểm cho vay doanh nghiệp

Về mục đích sử dụng vốn vay thì doanh nghiệp thường vay vốn ngân hàng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất như: vay vốn để mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng, đổi mới thiết bị và áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh

Về giá trị vốn vay thì doanh nghiệp thường vay các khoản vay có giá trị lớn và có thể rất lớn, nhưng số lượng các khoản vay thì lại ít

Về phương thức cho vay đối với doanh nghiệp, ngân hàng thường áp dụng mọi phương thức cho vay phù hợp với mọi đối tượng doanh nghiệp cụ thể Nhưng hiện nay, ngân hàng cho vay doanh nghiệp chủ yếu là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay tho dự án đầu tư

Về thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp thì mỗi khoản vay đều đòi hỏi một quy trình, thủ tục nghiêm ngặt vì giá trị của những khoản vay là rất lớn, hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp cũng rất phức tạp Bất kỳ một sự sai

Trang 25

sót nào trong quy trình, thủ tục cho vay đều có thể dẫn đến hậu quả xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, các ngân hàng thương mại phải

tổ chức các phòng tín dụng chuyên trách phục vụ hoạt động cho vay doanh nghiệp

Một đặc điểm rất quan trọng là so với cho vay khách hàng là cá nhân và

hộ gia đình thì khách hàng doanh nghiệp có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn Các doanh nghiệp đều có hệ thống thông tin kế toán, có đủ các báo cáo tài chính Một số khách hàng có báo cáo tài chính được kiểm toán nhờ vậy giảm bớt chi phí thu nhập và xử lý thông tin của ngân hàng và giảm bớt tình trạng thông tin bất đối xứng

c Vai trò cho vay doanh nghiệp

Cho vay doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với cả doanh nghiệp, bản thân các ngân hàng thương mại và đối với cả nền kinh tế

 Đối với doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế đất nước tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn, đặc biệt rất thiếu vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Chính vì vậy, để phát huy tính năng động trong kinh doanh, khai thác tối đa các nguồn lực sẵn có của các doanh nghiệp thì nhà nước cần hỗ trợ để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển lành mạnh Một giải pháp hữu hiệu nhất là đầu tư vốn hỗ trợ thông qua kênh cho vay của các ngân hàng thương mại, bởi đây là hình thức hỗ trợ vốn phổ biến trong điều kiện ở nước ta hiện nay Nó có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế, cụ thể:

- Thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp theo mục tiêu phát triển đất nước Mỗi doanh nghiệp khi muốn được thành lập đều phải cần

có một lượng vốn tối thiểu để bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy

Trang 26

định của pháp luật, trong nhiều trường hợp lượng vốn mà các thành viên sáng lập đóng góp không đủ và khi đó họ tìm cách vay vốn ngân hàng để có đủ lượng vốn cần thiết Và trong quá trình hoạt động sả xuất kinh doanh của mình doanh nghiệp luôn có nhu cầu về vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục và việc thiếu vốn là khó tránh khỏi Khi đó ngân hàng thông qua kênh cho vay sẽ đáp ứng các nhu cầu này của doanh nghiệp Chính

vì vậy kênh cho vay của ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp, cung cấp vốn cho doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các nhu cầu, từ đó thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung

- Cho vay đối với các doanh nghiệp còn là đòn bẩy kinh tế giúp cho doanh nghiệp thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, ứng dụng khoa học công nghệ… khi nền kinh tế phát triển, tái sản xuất mở rộng là yêu cầu tất yếu của các doanh nghiệp, cho vay của ngân hàng thương mại sẽ cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và góp phần thúc đẩy nhanh tốc

độ sản xuất của các doanh nghiệp Khoa học kỹ thuật phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải kịp thời tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ mới vào trong sản xuất để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra, cho vay của các ngân hàng thương mại cũng là một cách để nhờ đó doanh nghiệp có thể trang trí cho mình các máy móc thiết bị hiện đại cho quá trình sản xuất thông qua các khoản vay trung và dài hạn

- Cho vay của ngân hàng thương mại góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp khi doanh nghiệp đi vay để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoàn trả vốn gốc

và lãi trong một thời gian nhất định từ đó mới đảm bảo được mối quan hệ lâu dài với ngân hàng Điều đó yêu cầu các doanh nghiệp phải chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh và kích thích các doanh nghiệp tích cự tìm kiếm

Trang 27

cơ hội đầu tư mới, sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả để đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp vừa đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng Vai trò này rất quan trọng vì nó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hoạt động sao cho có hiệu quả cao, nó giúp cho các doanh nghiệp xác định được mục tiêu trong kinh doanh và đòi hỏi một sự

nỗ lực cao trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay có vai trò rất quan trọng đối với chính bản thân ngân hàng thương mại Hoạt động cho vay đóng góp tỷ trọng thu nhập cao nhất trong tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Ngoài

ra việc phát triển cho vay còn giúp cho các ngân hàng mở rộng và phát triển

về quy mô, thị phần, tạo điều kiện để phát triển các hoạt động kinh doanh khác, tăng khả năng bán chéo nhằm phục vụ đa dạng và đầy đủ các nhu cầu của khách hàng, từ đó gia tăng thu nhập và hiệu quả hoạt động

Quan hệ cho vay giữa ngân hàng và các doanh nghiệp tạo điều kiện để phát triển hoạt động khác như: thanh toán qua ngân hàng, tư vấn trong kinh doanh, sử dụng séc, thẻ thanh toán và các nhu cầu tín dụng khác… Điều đó không chỉ giúp các doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng các mục tiêu hoạt động của mình mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động, gia tăng thu nhập và lợi nhuận

Đối với nền kinh tế

Cho vay của ngân hàng thương mại là công cụ tài trợ cho các dự án, tạo việc làm, tăng thu nhập và thực hiện mục tiêu của chính phủ là phát triển kinh

tế đa thành phần Trong điều kiện của một nước đang phát triển như nước ta hiện nay, các dự án đầu tư, mở rộng sản xuất đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng nhiều và cần một lượng vốn đủ lớn để được đưa vào thực thi, điều này rất cần đến sự giúp đỡ của các ngân hàng

Trang 28

Khi các dự án được thực thi sẽ tạo được công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động

Như vậy, cho vay doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng, nó góp phần kích thích sự phát triển của các doanh nghiệp, đáp ứng các nhu cầu của xã hội

và mục tiêu phát triển của nền kinh tế, giúp doanh nghiệp cải thiện năng lực cạnh tranh, chủ động và hội nhập hiệu quả vào nền kinh tế thế giới và gia tăng thu nhập cho ngân hàng thương mại

d Các hình thức cho vay doanh nghiệp

Các hình thức cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp cũng rất đa dạng, phong phú về phương thức và thời hạn cho vay, đáp ứng hầu hết các nhu cầu về vốn của doanh nghiệp Bao gồm:

(i) Các khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn

- Cho vay mua hàng dự trữ: là loại cho vay để tài trợ hàng tồn kho như

nguyên liệu, bán thành phẩm, hàng hóa Đây là loại hình cho vay ngắn hạn chủ yếu của các ngân hàng Đặc biệt của loại hình cho vay này:

+ Ngân hàng xem xét cho vay từng lần theo từng đối tượng cụ thể + Kỳ hạn nợ của loại cho vay này cụ thể, bắt đầu từ lúc bỏ tiền để mua hàng tồn kho và chấm dứt khi hàng tồn kho đã tiêu thụ và thu được tiền

+ Phương thức cho vay đối với dự trữ hàng tồn kho được áp dụng là phương thức cho vay ứng trước, thời hạn cho vay gắn liền với chu kỳ ngân quỹ của DN

- Cho vay vốn lưu động: Là loại cho vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu

cầu dự trữ hàng tồn kho và có đặc điểm gần giống với cho vay mua hàng dự trữ, tuy nhiên loại cho vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của DN Đặc biệt của loại hình cho vay này:

+ Đối tượng cho vay là toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt HMTD

là cơ sở để ngân hàng cho vay và giải ngân

Trang 29

+ Không có kỳ hạn cụ thể gắn với từng lần giải ngân mà chỉ có thời hạn cho vay cuối cùng và các điều kiện sử dụng vốn vay

+ Chi phí của món vay bao gồm chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi như phí cam kết sử dụng hạn mức

+ Thời hạn cho vay tùy theo đặc điểm về chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của từng loại khách hàng, có thể vài ngày đến 1 năm

- Cho vay dựa trên tài sản lưu động: Là loại cho vay dựa trên cơ sở số

dư của các khoản phải thu, hàng tồn kho nguyên liệu, thành phẩm, hàng hóa TSBĐ cho các khoản cho vay này là chính các tài sản được tài trợ Đối với các khoản phải thu, hoạt động cho vay này được thực hiện thông qua nghiệp

vụ chiết khấu hoặc nghiệp vụ mua nợ

- Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: Đối với các DN hoạt

động trong lĩnh vực xây lắp, sau khi nhận được các công trình xây dựng, cần phải ứng vốn mua nguyên liệu, thuê thiết bị, thuê nhân công, …, để thực hiện thi công và khi công trình, hạn mục công trình hoàn thành thì mới được chủ đầu tư thanh toán theo thỏa thuận ở hợp đồng nhận thầu Vì vậy, cho vay ngắn hạn đối với DN xây lắp để đáp ứng nhu cầu vốn trong quá trình thi công các công trình xây dựng Đặc điểm của loại cho vay này:

+ Việc xem xét cho vay chủ yếu dựa vào từng hợp đồng nhận thầu + Đối tượng cho vay là tiền thuê công nhân, thiết bị, mua vật tư, nguyên liệu để thực hiện thi công theo hợp đồng nhận thầu

+ Kỳ hạn nợ được xác định dựa vào kế hoạch thi công theo hợp đồng nhận thầu

+ Nguồn thu nợ là tiền thanh toán của chủ đầu tư

+ Hợp đồng nhận thầu là cơ sở đảm bảo cho khoản tiền vay

Loại cho vay này khá chắc chắn nhưng vẫn thường xảy ra một số rủi ro

là ý thức và khả năng thanh toán của chủ đầu tư và khả năng thực hiện hợp

Trang 30

đồng của nhà thầu

- Cho vay kinh doanh chứng khoán: Là loại cho vay đối với các công ty

chứng khoán và các nhà đầu tư không chuyên nghiệp Thời hạn cho vay từ khi mua chứng khoán mới đến khi bán chứng khoán đó cho khách hàng Loại cho vay này cho thời hạn rất ngắn và được đảm bảo bằng chính các chứng khoán mua vào

- Cho vay kinh doanh bán lẻ: Là loại cho vay đối với các DN bán lẻ

hàng tiêu dùng để họ thanh toán tiền mua hàng cho nhà sản xuất, cơ sở để cho vay dựa vào hàng tồn kho Sau khi tiêu thụ được hàng hóa, DN sẽ thanh toán tiền vay cho ngân hàng Tài sản tồn kho là tài sản thuộc quyền sở hữu của ngân hàng

Ngoài ra, ngân hàng có thể tài trợ cho các DN bán lẻ thông qua việc mua lại các hợp đồng bán hàng trả góp của DN bán lẻ đối với người tiêu dùng khi các hợp đồng này thỏa mãn các tiêu chuẩn tín dụng với một mức lãi suất thay đổi tùy theo chất lượng TSBĐ, thời hạn và uy tín của người mua

- Cho vay đối với các định chế tài chính khác: Bao gồm cho vay trên

thị trường liên ngân hàng và cho vay các định chế tài chính phi ngân hàng Đối với cho vay liên ngân hàng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản

và tạo nguồn cho vay cho các ngân hàng khác, thời hạn cho vay thường khá

ngắn

(ii) Các khoản cho vay trung và dài hạn

- Cho vay thông thường: Khoản vay này dùng để đáp ứng nhu cầu mua

sắm máy móc thiết bị, nhu cầu tài trợ cho TSLĐ thường xuyên hay thanh toán các khoản nợ của DN, tiền vay được thanh toán dần cho ngân hàng theo định

kỳ Sợ tiền thanh toán định kỳ có thể đều nhau, không đều nhau hay kỳ cuối nhiều hơn

Trang 31

- Tín dụng tuần hoàn: Tín dụng tuần hoàn là hình thức cho vay trong

đó ngân hàng cam kết chính thức dàn cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong thời hạn nhất định, có thể từ 1-3 năm hay 5 năm, song thời hạn nợ ký kết trong hợp đồng thường ngắn (khoảng 03 tháng) và nếu khách hàng thực hiện tốt các điều khoản của hợp đồng tín dụng thì cam kết hạn mức sẽ được tiếp tục Loại tín dụng này thường dùng để tài trợ cho nhu cầu tăng trưởng TSLĐ hay thay thế các khoản nợ ngắn hạn tới kỳ thanh toán

e Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung lại có thể chia thành hai trường phái lớn: Trường phái truyền thống Trường phái hiện đại Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người Theo trường phái hiện đại, rủi ro (risk) là sự bất trắc

có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro

có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người

ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai

Có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng hiểu một cách

Trang 32

chung nhất là rủi ro về sự tổn thất tài chính, phát sinh từ việc khách hàng đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc việc khách hàng mất khả năng thanh toán Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán bao gồm cả phần gốc và lãi vay có thể bị trì hoãn, thậm chí là không được hoàn trả và hậu quả là ảnh hưởng đến sự luân chuyển tiền tệ và sự bền vững của tính chất trung gian bị tổn thương trong hoạt động của ngân hàng Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả hay rủi ro sai hẹn

Theo A.Saunder và H.Lange (2000): Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp túi dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ cả về số lượng và về thời hạn

Theo Timothy W.Koch (2009): Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn

Khoản 1, điều 2 Quyết định 493/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam, đề cập khái niệm “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân

hàng của ngân hàng thương mại là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không

có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Như vậy theo căn cứ theo định nghĩa trên, ta có thể hiểu rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp là khả năng xảy ra những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do doanh nghiệp không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng doanh nghiệp chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng

Có nhiều loại rủi ro trong cho vay doanh nghiệp như: rủi ro trong giao

Trang 33

dịch, trong danh mục cho vay hay rủi ro do nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan, rủi ro từ phía người vay hay rủi ro từ phía môi trường vĩ mô… Các rủi ro thường gây ra hậu quả xấu và gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM và nền kinh tế Đối với NHTM, rủi ro trong cho vay làm nguồn vốn bị đóng băng, ảnh hưởng khả năng thanh toán, làm giảm lợi nhuận Đối với nền kinh tế rủi ro tín dụng có thể làm giảm tính cạnh tranh của nền kinh tế, do hiệu quả sử dụng vốn kém và các hoạt động kinh tế bị đình trệ

Việc phát triển cho vay cũng song hành với việc rủi ro tín dụng sẽ tăng lên, vấn đề của NHTM không phải là loại trừ rủi ro tín dụng mà là nhận diện được rủi ro, đánh giá, chấp nhận rủi ro trong giới hạn cho phép phù hợp với

“khẩu vị rủi ro” và chính sách, chiến lược hoạt động của ngân hàng ở mỗi giai đoạn Bên cạnh đó ngân hàng cần có phương án ứng phó, kiểm soát đối với rủi ro tín dụng Mục tiêu của việc kiểm soát rủi ro là nhằm cho việc mở rộng cho vay doanh nghiệp được thuận lợi hơn, đem lại hiệu quả cao hơn cho ngân

hàng

1.2 MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan điểm và mục tiêu mở rộng cho vay doanh nghiệp

Hoạt động mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp là hoạt động của ngân hàng nhằm mở rộng quy mô cho vay, mở rộng mạng lưới cho vay, mở rộng thương thức cho vay, kiểm soát rủi ro cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay bằng cách xâm nhập vào những thị trường mới, tiềm năng, cạnh tranh hoặc thay thế để đáp ứng nhu cầu cho quá trình hoạt động và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, mở rộng cho vay là sự gia tăng

về quy mô cho vay trên cơ sở kiểm soát được rủi ro và có khả năng sinh lời, phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong tương lai

Trang 34

Mở rộng cho vay doanh nghiệp đối với các ngân hàng thương mại có nội dung cốt lõi là tăng trưởng quy mô cho vay doanh nghiệp theo thời gian Thực chất của việc tăng trưởng quy mô cho vay sẽ đặt ra vấn đề giải quyết tương quan giữa mục tiêu sinh lời và mục tiêu kiểm soát rủi ro và những mục tiêu khác Trong tương qua với những mục tiêu khác, tăng quy mô cho vay doanh nghiệp phải là mục tiêu ưu tiên, các mục tiêu khác được hoạch định căn

cứ vào mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ

Gia tăng quy mô cho vay doanh nghiệp sẽ dẫn tới sự đánh đổi với rủi

ro Do đó, ngân hàng phải quản trị tốt sự đánh đổi giữa hai mục tiêu tăng trưởng quy mô cho vay doanh nghiệp và kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp Ngân hàng nào quản lý tốt sự đánh đổi này thì sẽ đạt được hiệu quả cao trong cả ngắn hạn và dài hạn Ngược lại, nếu quản lý sự đánh đổi không tốt, ngân hàng sẽ gặp khó khăn và sẽ khó đạt được các mục tiêu của mình Mặt khác mục tiêu cuối cùng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng là tăng thu nhập, lợi nhuận và hệ quả là tăng tỷ suất sinh lời từ cho vay doanh nghiệp Tuy nhiên, trong ngắn hạn, tăng trưởng quy mô cho vay doanh nghiệp không tất yếu dẫn đến tăng hiệu quả sinh lời vì chiến lược kinh doanh của ngân hàng có thể chấp nhận hy sinh mức sinh lời để giành lợi thế cạnh tranh nhằm ưu tiên cho mục tiêu tăng trưởng quy mô Vì vậy trong ngắn hạn, ngân hàng vẫn có thể chấp nhận một mức sinh lời thấp hơn Xét trong dài hạn, các mục tiêu này là thống nhất

1.2.2 Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

Mở rộng cho vay doanh nghiệp đối với cấc NHTM có nội dung cốt lõi

là tăng trưởng quy mô cho vay doanh nghiệp theo thời gian Thực chất của việc tăng quy mô cho vay là tăng dư nợ cho vay bằng các phương thức khác nhau Việc tăng trưởng quy mô cho vay sẽ đặt ra vẫn đề giải quyết tương quan

Trang 35

giữa các mục tiêu sinh lời và mục tiêu kiểm soát rủi ro và những mục tiêu tiêu khác Trong tương quan với những mục tiêu khác, tăng quy mô cho vay doanh nghiệp phải là mục tiêu ưu tiên và các mục tiêu khác được hoạch định căn cứ vào mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời

kỳ

Việc mở rộng cho vay doanh nghiệp phải đảm bảo thõa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng, đa dạng hóa các đối tượng khách hàng doanh nghiệp, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm tín dụng và muốn được như vậy ngân hàng cần phải thực hiện các giải pháp mở rộng chủ yếu sau:

Mở rộng mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận làm đa dạng hóa đối tượng khách hàng Để làm được mục tiêu này ngân hàng không chỉ tiến hành cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thuộc một thành phần kinh tế mà nguồn vốn cho vay sẽ được san sẻ cho các khách hàng doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Hoạt động tín dụng cũng không chỉ bó hẹp trong phạm vi một số đối tượng, một số ngành nghề kinh doanh nhất định mà ngân hàng có thể thực hiện việc mở rộng cho vay trên cơ sở thiết lập mối quan hệ tín dụng với các khách hàng thuộc nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau như nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ, vận tải, xây dựng… Việc mở rộng mạng lưới cho vay hợp lý sẽ đáp ứng nhu cầu vay vốn kịp thời cho doanh nghiệp trên địa bàn, đây cũng là tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá mở rộng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng

Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp: Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp là thu nhập từ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp năm sau cao hơn năm trước Thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp chủ yếu là thu lãi vay sau khi đã trừ chi phí vốn và các chi phí hoạt động khác liên quan đến cho vay doanh nghiệp Việc mở rộng cho vay chỉ thực sự hiệu quả nếu nó đem lại nguồn thu nhập nhất định cho ngân hàng

Trang 36

Tiến hành mở rộng thị phần cho vay đối với doanh nghiệp bằng cách vận dụng các chính sách sản phẩm dịch vụ cho vay doanh nghiệp; chính sách lãi suất và phí trong cho vay doanh nghiệp; chính sách về mạng lưới và kênh phân phối dịch vụ cho vay; chính sách về xúc tiến Marketing bao gồm chính sách truyền thông, cổ động và các chính sách xúc tiến Marketing khác

Hợp lý hóa cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo hướng ngày càng phù hợp với các điều kiện của thị trường và năng lực nội tại của ngân hàng Hợp

lý hóa cơ cấu cho vay, cùng với đa dạng sản phẩm cho vay ngân hàng là việc tạo ra nhiều sản phẩm, sự lựa chọn mới, phù hợp với hoàn cảnh, nhu cầu của từng đối tượng khách hàng Hợp lý hóa cơ cấu cho vay sẽ giúp ngân hàng đáp ứng được những yêu cầu đa dạng về vốn của doanh nghiệp Hợp lý hóa cơ cấu cho vay doanh nghiệp với đầy đủ các loại hình thức vay vốn ngắn, trung, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vốn nhằm thu hút các dự án, phương án sản xuất – kinh doanh đa dạng Đồng thời có chính sách phát triển thích hợp đối với các nghiệp vụ cơ bản như huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán; thì các chính sách của ngân hàng về giá cả, tín dụng,… mới được thực hiện hiệu quả Ngoài ra, còn tạo điều kiện để phát triển các dịch vụ mang tính bổ trợ, bổ sung làm tăng thêm giá trị của dịch vụ cơ bản và có thể tạo ra sự khác biệt giữa ngân hàng mình với các NHTM khác trên địa bàn

Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay doanh nghiệp: Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để quyết định sự hài lòng của khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ là mục tiêu hàng đầu mà các ngân hàng cần phải thực hiện để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh ngày càng có

sự cạnh tranh mạnh mẽ Trong lĩnh vực dịch vụ của ngân hàng thì việc làm thõa mãn nhu cầu của khách hàng có ý nghĩa rất quan trọng xuất phát từ tính tương tác chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như những tác động tích cực mà ngân hàng có được Cụ thể hơn, nếu chất lượng dịch vụ của ngân

Trang 37

hàng đem đến cho khách hàng càng cao thì càng làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng và khả năng tiếp tục sử dụng dịch vụ, ủng hộ các sản phẩm, dịch

vụ mới của ngân hàng; giới thiệu ngân hàng cho các đối tác cạnh tranh khác, trở thành khách hàng trung thành của khách hàng trong đó có đối tượng khách hàng doanh nghiệp là đối tượng khách hàng luôn cần vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên của mình

Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng: Trên cơ sở thiết lập nhiều hình thức cho vay như cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo các phương thức khác nhau như: cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp… Việc đa dạng hóa các hình thức cho vay sẽ giúp cho ngân hàng có thêm nhiều sản phẩm dịch vụ nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp lựa chọn hình thức phù hợp với mục đích sản xuất kinh doanh, phục

vụ đời sống của mình Qua đó sẽ nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường, phân tán rủi ro trong hoạt động và là tiêu chí quan trong trong việc

mở rộng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Kiểm soát tốt rủi ro trong cho vay doanh nghiệp và đảm bảo hiệu quả sinh lời từ hoạt động cho vay doanh nghiệp phù hợp với các mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kì: Rủi ro trong cho vay là một loại rủi ro tín dụng, là rủi ro về sự tổn thất tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp xuất phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán Tuy nhiên, không có cách gì để loại trừ rủi ro hoàn toàn mà phải kiểm soát rủi ro Bên cạnh nội dung tăng trưởng quy mô cho vay, thì mở rộng cho vay còn được xem xét qua chất lượng hoạt động cho vay Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn những rủi ro và khi rủi ro xảy

ra làm cho khoản vay trở nên kém chất lượng Do vậy, kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp là rất cần thiết, mở rộng cho vay

Trang 38

luôn phải đi đôi với việc kiểm soát rủi ro tín dụng, giữ rủi ro trong vòng kiểm soát để có các biện pháp ứng phó kịp thời nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHTM, phục vụ cho công tác mở rộng cho vay doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt nhất

Hoàn thiện quy trình, thủ tục trong cho vay doanh nghiệp đảm bảo gọn nhẹ và tuân thủ các nguyên tắc phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM Quy trình cho vay là toàn bộ quá trình từ lúc doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn đến lúc hoàn thành công tác thu hồi và xử lý nợ Mục đích của quy trình tín dụng là tạo ra tính nhất quán cho hoạt động cho vay và phòng ngừa rủi ro trong cho vay Tâm lý chung của các doanh nghiệp

là ưa thích những ngân hàng có quy trình, thủ tục vay vốn đơn giàn và linh hoạt, vừa thúc đẩy nhanh quá trình hợp tác vừa kịp thời đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Vì vậy quy trình cho vay nhanh gọn, thủ tục càng đơn giản là một trong những yếu tố thu hút các doanh nghiệp có nhu cầu vốn thường xuyên, giúp cho cả doanh nghiệp và doanh nghiệp tiết kiệm về mặt về cả thời gian và chi phí, thuận lợi cho việc mở rộng cho vay doanh nghiệp

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả mở rộng cho vay doanh nghiệp

a Tiêu chí phản ánh quy mô cho vay doanh nghiệp

- Tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp

Tăng trưởng dư nợ cho vay DN có thể đánh giá qua hai chỉ tiêu mức tăng tuyệt đối dư nợ cho vay DN và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DN

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá về tốc độ phát triển cho vay DN của ngân hàng sau từng thời kỳ Tốc độ tăng trưởng dư nợ vay càng lớn thì ngân hàng càng có uy tín và vị thế trên thị trường, bởi với dư nợ lớn và không ngừng tăng lên có nghĩa là nguồn vốn ngân hàng huy động được dồi dào đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn thị trường, đồng thời vốn đang được bơm vào nền

Trang 39

kinh tế nhiều hơn, số lượng doanh nghiệp tìm đến đông hơn, hạn mức cho vay

và tỷ lệ cho vay cũng tăng lên

- Tăng trưởng số lượng khách hàng vay doanh nghiệp

Chỉ tiêu tăng trưởng số lượng khách hàng vay DN cũng được thể hiện qua 2 chỉ tiêu mức độ tăng số lượng KHDN và tốc độ tăng dư nợ KHDN

Số lượng khách hàng ngày càng tăng thể hiện việc mở rộng phạm vi khách hàng của ngân hàng, đây là yếu tố quan trọng để ngân hàng thực hiện chiếm lĩnh thị trường, tăng thị phần, giúp đạt tới mục tiêu mở rộng cho vay

b Tiêu chí phản ánh thị phần cho vay doanh nghiệp

Trên thị trường sự cạnh tranh luôn tồn tại và là một yếu tố tất yếu khách quan, là động lực chung cho sư phát triển Trong bất cứ ngành nghề kinh doanh nào thì các doanh nghiệp cũng mong có được thị phần lớn nhất có thể có trong phạm vi hoạt động của mình Ngành ngân hàng cũng không phải

là một ngoại lệ

Thị phần cho vay doanh nghiệp của ngân hàng đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực cho vay doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu Thị phần được tính bằng tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp của ngân hàng trong tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp của các tổ chức tín dụng trong thị trường mục tiêu

c Tiêu chí phản ánh tăng trưởng thu nhập từ cho vay doanh nghiệp

Để phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của bất kỳdoanh nghiệp nào thông thường người ta nghĩ ngay đến chỉ tiêu lợi nhuận, tức thu nhập trừ

đi mọi chi phí Tuy nhiên, với đặc điểm của mình hoạt động cho vay doanh nghiệp bao gồm nhiều chi phí mà ởcấp độ chi nhánh không thể tính toán hết

Do vậy, để phản ánh kết quả tăng trưởng hoạt động cho vay doanh nghiệp, chúng ta tạm thời sử dụng chỉ tiêu tăng trưởng thu nhập qua các thời kỳ, từ đó

Trang 40

xác định phương hướng và mục tiêu mở rộng cho vay doanh nghiệp trong các năm tiếp

Chất lượng phát triển cho vay DN nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi

nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Hiện nay, tại các ngân hàng do chưa thể hạch toán riêng và đầy đủ các chi phí cho từng loại hình cho vay riêng biệt nên khó tính toán các chỉ tiêu về hiệu quả sinh lời của hoạt động cho vay DN Vì lý do này, nên chỉ tiêu tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay DN sẽ được đánh giá gián tiếp qua tốc độ tăng trưởng thu lãi của hoạt động cho vay DN Trên thực tế hoạt động cho vay DN còn mang lại nhiều khoản thu nhập khác nhờ hoạt động bán chéo các sản phẩm khác như: thu phí bảo lãnh, phí tư vấn tài chính, phí hoạt động thanh toán, phí điều hòa vốn nội bộ từ số dư tiền gửi… Tuy nhiên, do hạn chế về điều kiện thời gian, tình hình hạch toán, thống kê của ngân hàng…, nên trong khuôn khổ đề tài chỉ xem xét và phân tích chỉ tiêu thu lãi từ hoạt động cho vay DN

d Tiêu chí phản ánh kết quả nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay doanh nghiệp

Đây là tiêu chí đánh giá về chất lượng cung cấp dịch vụ cho vay của ngân hàng như khả năng xử lý các giao dịch nhanh hay chậm, thái độ, phong cách phục vụ của đội ngũ nhân viên, các gói sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng doanh nghiệp,… tiêu chí này phản ánh thái độ và sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với quá trình cung cấp dịch vụ cho vay của ngân hàng trong từng thời kỳ

Chất lượng dịch vụ cho vay doanh nghiệp tốt, đạt hiệu quả cao cũng đồng nghĩa với việc mang lại sự hài lòng cho doanh nghiệp khi sử dụng các sản phẩm tín dụng từ ngân hàng Tức là nhu cầu của khách hàng đã được đáp ứng kịp thời và các chính sách hướng đến đối tượng khách hàng này đã mang lại tiện ích tối đa cho các doanh nghiệp, từ đó nợ xấu cũng như tỷ lệ nợ xấu

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Võ Thị Thúy Anh (2014), Giáo trình đầu tư tài chính, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đầu tư tài chính
Tác giả: Võ Thị Thúy Anh
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2014
[2]. Nguyễn Hữu Mạnh Cường (2015), “Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Đắk Lắk”, Luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Đắk Lắk
Tác giả: Nguyễn Hữu Mạnh Cường
Năm: 2015
[3]. Nguyễn Đăng Dờn (2007), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
[4]. Lê Duy Điệp (2016), “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh tỉnh Kom Tum”, Luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh tỉnh Kom Tum
Tác giả: Lê Duy Điệp
Năm: 2016
[5]. Phạm Quốc Toàn (2014), “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam, chi nhánh Phú yên”, Luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam, chi nhánh Phú yên”
Tác giả: Phạm Quốc Toàn
Năm: 2014
[6]. Lê Văn Huy (2011), Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Lê Văn Huy
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2011
[7]. Dương Đình Kiệt (2014), “Phát triển cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần chi nhánh Gia Lai”, Luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần chi nhánh Gia Lai”
Tác giả: Dương Đình Kiệt
Năm: 2014
[8]. Trần Thị Liễu (2013), “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kom Tum”, Luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kom Tum”
Tác giả: Trần Thị Liễu
Năm: 2013
[10]. Nguyễn Nhật Minh (2016), “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Gia lai”, Luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Gia lai”
Tác giả: Nguyễn Nhật Minh
Năm: 2016
[13]. Phan Văn Phước (2016), “Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - chi nhánh thành phố Huế”, Luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - chi nhánh thành phố Huế”
Tác giả: Phan Văn Phước
Năm: 2016
[14]. Trần Quang Thanh (2013), “Mở rộng cho vay kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Trị”, Luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng cho vay kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Trị
Tác giả: Trần Quang Thanh
Năm: 2013
[15]. Phạm Quốc Toàn (2014), “Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”, Luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Tác giả: Phạm Quốc Toàn
Năm: 2014
[16]. Nguyễn Hồ Thanh Vĩnh (2016), “Hoàn thiện cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Lê Duẩn – Đà Nẵng”, Luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Lê Duẩn – Đà Nẵng”
Tác giả: Nguyễn Hồ Thanh Vĩnh
Năm: 2016
[11]. Ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Krông Năng - Buôn Hồ, Báo cáo thường niên 2014-2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

c. Tình hình khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn huyện Krông Năng - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
c. Tình hình khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn huyện Krông Năng (Trang 56)
Qua bảng 2.1 ta thấy: Số lƣợng doanh nghiệp tại huyện Krông Năng tăng  đều  qua  các  năm - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
ua bảng 2.1 ta thấy: Số lƣợng doanh nghiệp tại huyện Krông Năng tăng đều qua các năm (Trang 57)
Bảng 2.3. Kết quả hoạtđộng kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện Krông Năng - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.3. Kết quả hoạtđộng kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện Krông Năng (Trang 62)
Bảng 2.4. Tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp của Agribank chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ giai đoạn 2014 -2016 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.4. Tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp của Agribank chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ giai đoạn 2014 -2016 (Trang 71)
Bảng 2.5. Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Agribank – chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ giai đoạn 2014 - 2016 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.5. Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Agribank – chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ giai đoạn 2014 - 2016 (Trang 73)
Qua bảng 2.5 ta thấy số lƣợng khách hàng doanh nghiệp đƣợc Agribank chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ cho vay tăng qua các năm  nhƣng  tăng  không  đáng  kể,  năm  2014  là  123  khách  hàng,  năm  2014  là  138  khách hàng và đến năm 2016 là 146 khách - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
ua bảng 2.5 ta thấy số lƣợng khách hàng doanh nghiệp đƣợc Agribank chi nhánh huyện Krông Năng – Buôn Hồ cho vay tăng qua các năm nhƣng tăng không đáng kể, năm 2014 là 123 khách hàng, năm 2014 là 138 khách hàng và đến năm 2016 là 146 khách (Trang 73)
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn của chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn của chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016 (Trang 77)
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay DN theo ngành nghề của chi nhánh giai đoạn 2014-2016 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay DN theo ngành nghề của chi nhánh giai đoạn 2014-2016 (Trang 79)
Bảng 2.9. Dư nợ cho vay DN theo loại hình DN giai đoạn 2014-2016 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.9. Dư nợ cho vay DN theo loại hình DN giai đoạn 2014-2016 (Trang 81)
Bảng 2.10. Dư nợ cho vay DN theo loại hình DN giai đoạn 2014-2016 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.10. Dư nợ cho vay DN theo loại hình DN giai đoạn 2014-2016 (Trang 83)
Bảng 2.11. Doanh thu từ cho vay doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.11. Doanh thu từ cho vay doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016 (Trang 84)
Bảng 2.12. Nợ xấu và nợ từ nhóm 2– nhóm 5 trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.12. Nợ xấu và nợ từ nhóm 2– nhóm 5 trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016 (Trang 86)
Bảng 2.13. Nợ xấu cho vay doanh nghiệp phân theo tài sản đảm bảo tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 - (luận văn thạc sĩ) mở rộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông năng  buôn hồ, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.13. Nợ xấu cho vay doanh nghiệp phân theo tài sản đảm bảo tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w