Tuy nhiên, thực tế công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại nói chung đối với những dự lớn và Ngân hàng TMCP Bản Việt nói riêng thời gian qua còn nhiều hạn chế, chưa
Trang 1NGUYỄN NGỌC HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng- Năm 2016
Trang 2NGUYỄN NGỌC HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG TÙNG LÂM
Đà Nẵng- Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Kết cấu đề tài 3
7 Tổng quan tài liệu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 1.1 THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
1.1.1 Dự án đầu tư 6
1.1.2 Thẩm định tài chính trong cho vay dự án đầu tư của NHTM 11
1.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 16 1.2.1 Nội dung công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTM 16 1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác thẩm định tài chính dự án đầu của NHTM 29
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 31
Kết luận Chương 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT 36
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36
Trang 52.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy 37 2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Bản Việt những năm gần đây 38 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT 41
2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Bản Việt 41 2.2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Bản Việt 45
2.2.3 Kết quả công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Bản Việt 56 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT 62
2.3.1 Kết quả đạt được 62 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT 75
3.1.1 Định hướng tài trợ cho các dự án của Ngân hàng TMCP Bản Việt trong thời gian tới 75
3.1.2 Định hướng hoạt động thẩm định dự án đầu tư 76 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT 77
3.2.1 Hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định dự án một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả nhất 77
3.2.2 Giải pháp về quy trình thẩm định 82
Trang 63.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đội ngũ nhân viên thẩm
định 83
3.2.4 Hoàn thiện quy trình thu thập và xử lý thông tin 85
3.2.5 Hiện đại hóa công nghệ và cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định 87
3.2.6 Hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động thẩm định tài chính dự án vay vốn 87
3.2.7 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ 89
3.3 KIẾN NGHỊ 89
3.3.1 Đối với Chính phủ, các bộ, ngành và các cơ quan liên quan 89
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 90
3.3.3 Đối với chủ đầu tư 91
Kết luận Chương 3 92
KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
NHTMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bản Việt 38
2.3 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bản Việt 40
2.4 Số lượng và quy mô dự án được thẩm định và cho vay
2.5 Tỷ lệ nợ cần chú ý, nợ xấu của các dự án đã cho vay 61
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cho vay thực hiện dự án là một hình thức cho vay chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại hiện nay Thời gian qua, hình thức cho vay này đã phát triển rất nhanh nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng đặc biệt đối với những khoản vay theo dự án siêu lớn, có thời gian đầu tư dài hạn và có mức độ rủi ro tiềm ẩn cao Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng Vì vậy, việc hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư luôn được các ngân hàng hết sức quan tâm
Tuy nhiên, thực tế công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại nói chung đối với những dự lớn và Ngân hàng TMCP Bản Việt nói riêng thời gian qua còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được hết vai trò quan trọng và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho hoạt động của ngân hàng
Xuất phát từ ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư và thực tế những bức xúc của chính tác giả và các đồng nghiệp trong nhiều năm gắn bó
với công tác thẩm định, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Bản Việt” làm đề tài
nghiên cứu không ngoài mục tiêu đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự
án đầu tư trong hoạt động cho vay các dự án của Ngân hàng TMCP Bản Việt thời gian gần đây và đsề xuất một số giải pháp cụ thể góp phần hoàn thiện công tác này trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Bản Việt nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay của ngân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt;
Trang 10- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Bản Việt góp phần xây dựng nội dung, phương pháp hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro,
và tối đa hóa lợi nhuận
Câu hỏi nghiên cứu
Nội dung hoạt động thẩm định dự án đầu tư trong cho vay của ngân hàng thương mại là gì? Quy trình thẩm định như thế nào? Thẩm định các chỉ tiêu tài chính như thế nào?
Những thành công và hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt là gì?
Những giải pháp nào Ngân hàng TMCP Bản Việt có thể vận dụng trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay của mình trong thời gian tới?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Thẩm định dự án đầu tư bao gồm rất nhiều nội dung đa dạng ở các khía cạnh khác nhau Đề tài chỉ giới hạn nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt
+ Về không gian: tại Ngân hàng TMCP Bản Việt
+ Về thời gian: Nội dung phân tích của đề tài chỉ căn cứ vào dữ liệu từ năm 2011-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa trên các cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay và kế thừa các đề tài nghiên cứu
Trang 11khác, đồng thời kết hợp với thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp logic và một số phương pháp khác
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu và phản ánh thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt
Xác định những mặt tích cực cũng như hạn chế và nguyên nhân từ đó đưa ra những các giải pháp hoàn công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu
tư trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt
7 Tổng quan tài liệu
Với đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự
án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Bản Việt”, đây là một đề tài mới và chưa
được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Bản Việt Để có những thông tin hỗ trợ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành tìm hiểu các công trình nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến đề tài đã được công nhận, cụ thể:
Đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án cho vay của VP
Trang 12bank – Đà Nẵng” của tác giả Hồ Thân Ái Vân bảo vệ năm 2012 Đề tài căn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay, phân tích thực trạng các thẩm định tài chính dự án trong cho vay và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tại VP bank – Đà Nẵng trong giai đoạn 2010-2011 Tuy nhiên, việc nghiên cứu đề tài này còn một số giới hạn như chưa mang tính chất giải pháp tổng thể và lâu dài, các phương pháp phân tích thông thường, đơn giản
Đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” của tác giả Đỗ Quang Trung, luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng năm 2013
Đề tài đã nêu được các cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư của NHTM, phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định Tuy nhiên, khi đánh giá những hạn chế và nguyên nhân tồn tại của công tác thẩm định cho vay DAĐT tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định, tác giả chưa nêu ra những nguyên nhân nào thuộc về bên trong ngân hàng, những nguyên nhân nào bên ngoài ngân hàng
Đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum” của tác giả Nguyễn Phi Sơn, luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng năm
2013 Trong luận văn này tác giả đã đề cập đến thực trạng thẩm định các dự
án và chỉ ra được các nhược điểm hiện tại đối với việc vận dụng phương pháp thẩm định tài chính các dự án cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum Từ đó tác giả đề xuất việc vận dụng phương pháp thẩm định tài chính các dự án cho vay có khả năng khắc phục được các
Trang 13nhược điểm và có thể vận dụng tại Chi nhánh Kon Tum
Đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” của tác giả Dương Thị Hải Uyên, luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012 Đề tài đi sâu đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, đưa ra các vấn đề tồn tại cơ bản: cách xác định ngân lưu ròng, phương pháp cũng như quy trình thẩm định tài chính dự án, thông số giả định dự án Đề tài cũng tiến hành phân tích một số dự án cụ thể để đánh giá
và đưa ra giải pháp Bên cạnh đó, đề tài cũng còn một số hạn chế như chưa thống kê được các số liệu chứng minh kết quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng Các giải pháp đưa ra chỉ tập trung vào phương pháp phân tích tài chính đơn thuần, chưa mở rộng ra các phương pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
Đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Bản Việt” sẽ kế thừa những mặt đạt được của những tác giả đã nghiên cứu trước đó, như:
- Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài chính DAĐT của ngân hàng thương mại;
- Một số phương pháp thẩm định tài chính mà các đề tài trước đã sử dụng như: phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu
Bên cạnh mặt kế thừa thì luận văn sẽ phát triển thêm nội dung của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng thương mại, từ đó đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Bản Việt về đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TRONG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 Dự án đầu tư
a Khái niệm
Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo lịch chặt chẽ với thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định
Xét về hình thức: Dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, đầy đủ, khoa học và toàn diện một phương án đầu tư trong tương lai Đây là phương tiện chủ yếu và cơ bản để chủ đầu tư sử dụng nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai Và đây cũng là phương tiện mà các chủ đầu tư sử dụng để thuyết phục nhằm nhận được sự ủng hộ cũng như tài trợ về mặt tài chính, từ phía chính phủ, các tổ chức chính phủ, các tổ chức tài chính
Xét ở góc độ quản lý: Dự án đầu tư là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp phép đầu tư, là căn cứ quan trọng để đánh giá
và đưa ra các điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai và khai thác dự án Còn trên phương diện kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ
Dự án đầu tư là một hoạt động riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung
b Vai trò của dự án đầu tư
Đối với nhà đầu tư
Trang 15Một nhà đầu tư muốn đem tiền đi đầu tư thu lợi nhuận về cho bản thân thì căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư có nên đầu tư hay không là dự án đầu
tư Nếu dự án đầu tư hứa hẹn đem lại khoản lợi cho chủ đầu tư thì nhất định
sẽ thu hút được chủ đầu tư thực hiện Nhưng để có đủ vốn thực hiện dự án chủ đầu tư phải thuyết phục các tổ chức tài chính cho vay vốn và cơ sở để các nhà tài chính cho vay vốn thì phải dựa vào dự án có khả thi hay không? Vậy
dự án đầu tư là phương tiện thu hút vốn Dựa vào dự án, các nhà đầu tư có cơ
sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện dự án Đồng thời bên cạnh chủ đầu tư thuyết phục các nhà tài chính cho vay vốn thì dự án cũng là công cụ để tìm kiếm các đối tác liên doanh Một dự
án khả thi sẽ có nhiều đối tác để ý, mong muốn cùng tham gia để có phần lợi nhuận Nhiều khi các chủ đầu tư có vốn nhưng không biết mình nên đầu tư vào đâu có lợi, rủi ro ít nhất, giảm thiểu chi phí cơ hội vì vậy dự án còn là một công cụ cho các nhà đầu tư xem xét, tìm hiểu lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất Ngoài ra, dự án đầu tư còn là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án
Đối với Nhà nước
Dự án đầu tư là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy phép đầu tư, là căn cứ pháp lý để toà xem xét, giải quyết khi có tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này
Đối với tổ chức tài trợ vốn
Dự án đầu tư là căn cứ để cơ quan này xem xét tình khả thi của dự án
để quyết định nên tài trợ hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ
Đối với việc hoạch định chiến lược phát triển
Dự án là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược,
Trang 16quy hoạch và kế hoạch 5 năm, chương trình phát triển một cách có hiệu quả nhất
Dự án là phương tiện để gắn kết kế hoạch và thị trường, nâng cao tính khả thi của kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theo định hướng xác định của kế hoạch
Dự án góp phần giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển kinh tế xã hội và giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm và dịch vụ trên thị trường
Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội của từng vùng và của cả nước, tạo tiền đề cho các công ty, doanh nghiệp phát triển
Do đó dự án có vai trò quan trọng như vậy nên dự án phát triển chiếm
vị trí cốt yếu trong hệ thống kế hoạch hoá, trong chiến lược phát triển của công ty, của vùng, của cả nước Nó là công cụ để triển khai nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch với hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
c Phân loại
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư: phân loại theo mục tiêu của dự
án, phân loại theo phạm vi, phân loại theo lĩnh vực hoạt động, phân loại theo nguồn vốn, phân loại theo tính chất quy mô của dự án…
Phân theo lĩnh vực hoạt động
– Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
– Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
– Nhóm các dự án đầu tư dịch vụ và kinh doanh
– Nhóm các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
– Nhóm các dự án đầu tư hỗ trợ tài chính
– Nhóm các dự án đầu tư hỗ trợ kỹ thuật
Trang 17 Phân loại theo nguồn vốn và phương diện quản lý
* Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh không
có khả năng thu hồi và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển
Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép
Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển
Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có
sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
* Các dự án đầu tư thuộc các nguồn vốn khác:
Các dự án của các cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội đầu tư dưới nhiều hình thức huy động vốn khác nhau được cấp có thẩm quyền cho phép
Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án
* Dự án nhóm A
Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh quốc phòng, có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị – xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng
hạ tầng khu công nghiệp mới không phụ thuộc quy mô vốn đầu tư
Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ khai thác chế biến khoáng sản quý hiếm; vàng, bạc, đá qúy, đất hiếm không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu
tư
Với mức vốn trên 600 tỷ đồng đối với các dự án: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông: Xây dựng cầu, cảng sông, cảng biển, sân bay, đường sắt, quốc lộ…
Với mức vốn trên 400 tỷ đồng đối với các dự án: thủy lợi, giao thông
Trang 18(không thuộc diện kể trên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí thác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị có quy hoạch chi tiết được duyệt
Các dự án hạ tầng kỹ thuật mới; các dự án công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản với mức vốn trên 300 tỷ đồng
Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự
án khác, với mức vốn trên 200 tỷ đồng
* Các dự án nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với mức vốn từ 30 đến 600 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông (khác dự án nhóm A), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện học, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông với mức vốn từ 20 đến 400
tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghệ nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản với mức vốn từ 15 đến 300 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát
Trang 19thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác từ 7 đến 200 tỷ đồng
* Các dự án nhóm C:
Dưới 30 tỷ đồng với các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, hóa chất, phân bón, dầu khí, cơ khí, giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, quốc lộ, sản xuất xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không
Dưới 15 tỷ đồng với các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản
Các dự án không thuộc diện trên với mức vốn dưới 7 tỷ đồng
1.1.2 Thẩm định tài chính trong cho vay dự án đầu tƣ của NHTM
a Khái niệm thẩm định dự án đầu tư của NHTM
Thẩm định dự án đầu tư được nhiều cơ quan tổ chức thực hiện với những mục đích khác nhau như chủ đầu tư, cơ quan chức năng, nhà tài trợ Đối với ngân hàng thương mại thì thẩm định dự án đầu tư là quá trình kiểm tra, đánh giá lại dự án đầu tư một cách kỹ lưỡng, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản dự án đầu tư để từ đó có quyết định cho vay hợp lý
Trong công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại phải đầy đủ các mặt: sự cần thiết của dự án; thị trường của dự án; thẩm định kỹ
Trang 20thuật, công nghệ của dự án, thẩm đinh phương diện tổ chức quản lý dự án; thẩm định tài chính của dự án
Ngân hàng thương mại với tư cách là nhà tài trợ vốn cho dự án thì điều
mà ngân hàng quan tâm nhất là an toàn và hiệu quả về vốn Do vậy, các nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư như thẩm định tính chất pháp lý, thẩm định kinh tế, kỹ thuật của dự án, thẩm định tài chính thì công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư là nội quan trọng nhất
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét, phân tích một cách khách quan toàn diện, độc lập những nội dung cơ bản của dự án đầu tư đồng thời đánh giá chính xác những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án nhằm đưa ra những quyết định liên quan đến việc có đầu tư vào dự
án hay không, có cấp tín dụng hoặc tài trợ vốn cho dự án một cách hiệu quả,
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là nội dung quan trọng nhất trong thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại Vì đối với ngân hàng thương mại khi cho vay thì việc thu hồi đủ gốc và lãi vay là quan trọng nhất, nên hiệu quả tài chính là yếu tố mà ngân hàng thương mại quan tâm hàng đầu khi quyết định tài trợ cho dự án
c Mục đích của thẩm định tài chính trong cho vay dự án đầu tư của NHTM
Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư có vai trò rất quan trọng đối
Trang 21với cả chủ đầu tư và ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại với tư cách là người cấp tín dụng cho dự án sẽ
tự mình tiến hành thẩm định dự án trước khi quyết định cho vay mà không dựa vào kết quả thẩm định của chủ đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước
Thực tế cho thấy tỷ trọng của cho vay theo dự án của các Ngân hàng thương mại ngày càng tăng Đồng thời cho vay theo dự án là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho Ngân hàng Hoạt động này cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Khi Ngân hàng thương mại quyết định cho vay tức là đã chấp nhận chia sẻ rủi ro với chủ đầu tư Vì vậy đòi hỏi Ngân hàng phải lựa chọn dự
án đầu tư thực sự có hiệu quả để cho vay, đảm bảo sự an toàn cũng như đạt lợi nhuận trong hoạt động của Ngân hàng
Để đáp ứng được yêu cầu trên Ngân hàng thương mại phải tiến hành xem xét kỹ lưỡng, đánh giá một cách khách quan dự án đầu tư tức là thẩm định dự án đầu tư Thẩm định dự án trên nhiều khía cạnh: kỹ thuật, thị trường, tài chính, quản lý,… Các dự án vay vốn Ngân hàng đa dạng, phong phú trên nhiều lĩnh vực ngành nghề, quy mô khác nhau Trong điều kiện hạn chế của mình thì Ngân hàng thương mại chỉ tiến hành thẩm định trên phương diện tài chính của dự án Ngày nay, vai trò của thẩm định tài chính với Ngân hàng thương mại ngày càng được nâng cao
Thông qua thẩm định tài chính dự án, Ngân hàng đánh giá được nhu cầu vay vốn, tính hợp lý sử dụng vốn đầu tư, hiệu quả dự án đem lại và khả năng trả nợ củadự án Kết luận đưa ra chủ yếu dựa trên sự phân tích các dòng tài chính Trong thực tế, điều Ngân hàng quan tâm hơn cả là khả năng trả nợ của dự án hơn là hiệu quả tài chính
Tóm lại, các dự án muốn vay vốn được đều phải qua thẩm định Qua
đó, Ngân hàng sẽ loại bỏ bớt các dự án không hiệu quả, sàng lọc, lựa chọn đầu tư các dự án có hiệu quả, mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Trang 22Tính khả thi, an toàn, hiệu quả tài chính của dự án là cơ sở bền vững đảm bảo cho khoản vay an toàn, hiệu quả Thông qua thẩm định, đối với các dự án Ngân hàng đồng ý cho vay, Ngân hàng còn có thể đưa ra các quyết định như thời hạn, lãi suất, phương thức tài trợ, phương thức trả lãi,… phù hợp với mỗi
- Lựa chọn được các dự án đầu tư có tính khả thi cao (có khả năng thực hiện, đem lại hiệu quả và hiệu quả chắc chắn
- Loại bỏ được các dự án đầu tư không khả thi
Tùy theo tầm quan trọng, quy mô và nguồn vốn của từng dự án mà yêu cầu, nội dung và công tác tổ chức thẩm định các dự án cũng khác nhau Thẩm định tài chính dự án đầu tư phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương và các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước
Hiểu biết về bối cảnh điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình
và trình độ kinh tế chung của địa phương, đất nước và thế giới Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tài chính kinh tế tín dụng của doanh nghiệp với ngân hàng và ngân hàng nhà nước
Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp, từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định cấp tín dụng hay không
Trang 23Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của dự án đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tê kỹ thuật trong và ngoài nước để phục vụ cho công tác thẩm định
Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành
Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ
Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp và phát huy được trí tuệ tập thể
Để đáp ứng các yêu cầu trên thì công tác thẩm định dự án cần đảm bảo các điều kiện sau:
Đảm bảo tính khách quan: Khi thẩm định dự án phải nhìn nhận dự án trên phương diện hiệu quả của bản thân dự án tạo ra Việc xem xét dự án trên góc độ của ngân hàng hay chủ đầu tư đều làm giảm tính khách quan của dự
án
Đảm bảo tính toàn diện: Thẩm định tài chính dự án bao gồm rất nhiều nội dung khác nhau, các nội dung này có quan hệ chặt chẽ với nhau nên yêu cầu của thẩm định tài chính là phải đảm bảo tính toàn diện
Đảm bảo tính chuẩn xác: Những kết luận của thẩm định tài chính rất quan trọng đòi hỏi phải chính xác, khoa học
Đảm bảo hiệu quả hoạt động, tính bên vững và độ an toàn cao của các
dự án sau khi được cấp tín dụng từ các NHTM
Trang 241.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU
TƢ
1.2.1 Nội dung công tác thẩm định tài chắnh dự án đầu tƣ tại NHTM
a Thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là bước đầu tiên trong quá trình thẩm định tài chắnh dự
án Khi tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, nhân viên thẩm định phải kiểm tra xem hồ sợ đã đầy đủ theo quy định của ngân hàng hay chưa, nếu còn thiếu thì yêu cầu khách hàng bổ sung thêm
Để thẩm định toàn bộ dự án đầu từ thì phải thu thập tất cả những thông tin liên quan tới dự án và chủ đầu tư thực hiện dự án như hồ sơ pháp lý, hồ sơ năng lực, hồ sơ tài chắnhẦ Tuy nhiên, để phục vụ công tác thẩm định tài chắnh của dựa án đầu tu thì dữ liệu cần phải thu thập đó là những dữ liệu liên quan tới tổng mức đầu tư, yếu tố đầu vào, đầu ra, nguồn vốn của dự án
Dữ liệu về tổng mức đầu tư của dự án chắnh là bản dự toán mà cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đã phê duyệt
Yếu tố đầu vào của dự án chắnh là mặt bằng nhà xưởng, máy móc thiết
bị, công nhân, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình xây dựng và vận hành của dự án Những yếu tố đầu vào này phải xác định một cách chắnh xác, phù hợp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư, dòng tiền chi ra của dự
án Nhân viên thẩm định phải tìm hiểu thông tin về các nhà cung cấp những yếu đầu vào cho dự án từ đó mới đánh giá đýợc chất lýợng, giá cả của các yếu
tố này
Yếu tố đầu ra chắnh là sản phẩm của dự án bao gồm sản phẩm chắnh, sản phẩm phụ, phế phẩm Yếu tố đầu ra đóng vai trò quan trọng vì nó quyết định trực tiếp đến hiệu quả của dự án, ảnh hưởng tới dòng tiền vào của dự án Nhân viên thẩm định phải thu thập những dữ liệu liên quan đến nhu cầu của
Trang 25thị trường, thị phần của doanh nghiệp, các đối thủ cạnh tranh, thế mạnh mà sản phẩm của dự án tạo ra…để từ đó có thể đánh giá được khả năng tiêu thụ sản phẩm dự án
Để có được thông tin về nguồn vốn đầu tư cho dự án thì nhân viên thẩm định phải thu thập những dữ liệu như tình hình tài chính của chủ đầu tư, các văn bản cam kết cho vay, đầu tư của các cá nhân, tổ chức, quyết định của
cơ quan có thẩm quyền về việc giao nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp…
Hệ thống dữ liệu mà nhân viên thẩm định thu thập được từ thông tin mà khách hàng vay vốn cung cấp với hệ thống lưu trữ thông tin của nội bộ ngân hàng và từ bên ngoài như cơ quan thuế, các tổ chức tín dụng khác, thị trường…
b Những nội dung cần thẩm định trong thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay của NHTM
Các nội dung chính cần xử lý khi tiến hành thẩm định tài chính DAĐT bao gồm:
Thẩm định tổng mức đầu tư của dự án
Tổng mức đầu tư cho dự án là giá trị của toàn bộ số tiền và tài sản cần thiết và đưa dự án vào hoạt động
Tổng vốn đầu tư của dự án bao gồm:
- Vốn đầu tư ban đầu:
Chi phí trước đầu tư: Đây là những khoản chi phí cần thiết để đảm bảo cho dự án được hình thành, triển khai và đi vào hoạt động Thường có những tài khoản chi phí: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu dự án chi phí công tác chuẩn bị đầu tư, chi phí tiền lương ban quản lý, chi phí tuyển chọn nhân viên, chi phí quản lý chung, chi phí sản xuất thử
Trang 26Chi phí đầu tư vào tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình: Bao gồm vốn mua sắm máy móc thiết bị, vốn cho xây lắm, vốn đầu tư vào TSCĐ vô hình…
Vốn lưu động ròng: Đây là vốn cho những tài sản lưu động tối thiểu cần thiết đảm bảo cho dự án có thể hoạt động bình thường trong những điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính
- Vốn dự phòng:
Do dự án hoạt động trong nhiều năm và lượng vốn xác định chỉ là dự tính nên cần có một lượng vốn nhất định để bù đắp trong những trường hợp phát sinh thêm những chi phí mới , bù đắp trượt giá
Để thẩm định tổng mức đầu tư cho dự án cần phải dựa vào các căn
cứ chung sau:
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có) và báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công
+ Khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế phù hợp với danh mục định mức, đơn giá xây dựng cơ bản
+ Danh mục và số lượng thiết bị, công nghệ
+ Giá tính theo đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất của các hạng mục công trình thông dụng
Việc thẩm định tổng mức đầu tư của dự án có ý nghĩa rất quan trọng
Có xác đinh được mức tổng đầu tư hợp lý thì việc đánh giá hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án mới có ý nghĩa Nếu tổng mức đầu tư quá cao so với nhu cầu thì sẽ làm giảm hiệu quả và gây lãng phí nguồn vốn, còn nếu tổng mức đầu tư quá thấp thì khi thực hiện dự án sẽ khó khăn có thể gây ra chậm tiến
độ, dự án không triển khai được và thực hiện các thủ tụcđể xin điểu chỉnh mức đầu tư
Trang 27Thẩm định tổng mức đầu tư của dự án là việc xem xét, đánh giá tổng mức đầu tư đã được tính toán đầy dủ, hợp lý, chính xác hay chưa, có cần tính đến những yếu tố làm thay đổi chi phí do lạm phát, thay đổi tỷ giá hối đoái…
- Vốn tự có: Đây là nguồn vốn do chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư vào dự án
Nguồn vốn này bao gồm: vốn tính lũy từ thu nhập giữ lại của doanh nghiệp để tiếp tục tái đầu tư, phát hành cổ phiếu và thặng dư vốn cổ phần (đối với công ty cổ phần), vốn được nhà nước cấp
Việc thẩm định nguồn vốn tự có để tài trợ cho dự án là nội dung rất quan trọng
Nhân viên thẩm định phải kiểm tra tính xác thực của các nguồn vốn này trên cơ sở phân tích tình hình tài chính trong quá khứ, các giấy tờ liên quan đến vốn tự có của chủ sở hữu Tránh trường hợp vốn tự có của doanh nghiệp không có để đầu tư vào dự án nhưng lại nâng tổng vốn đầu tư của dự án lên cao so với nhu cầu thực tế nhằm tăng vốn vay
- Vốn vay: Nguồn vốn đi vay để tài trợ dự án có thể từ vay NHTM, phát
hành trái phiếu, vay vốn từ các tổ chức và cá nhân khác
Đối với những dự án mà chủ đầu tư vay nguồn vốn khác nhau thì khi thẩm định nguồn vốn vay, nhân viên thẩm định phải xem xét các cam kết cho vay của những tổ chức tín dụng, tổ chức và cá nhân để đảm bảo dự án đủ nguồn vốn để thực hiện
Khi thẩm định cần xác định lại nhu cầu vốn theo từng tiến độ thực hiện
dự án, tỷ lệ các nguồn vốn tham gia Thông thường vốn tự có chủ sở hữu bỏ
Trang 28ra trước hoặc có thể theo tỷ lệ nhất định giữa vốn tự có và vốn vay
Thẩm định doanh thu, chi phí của dự án
- Thẩm định doanh thu của dự án:
Doanh thu hoạt động của dự án bao gồm doanh thu do bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm, và từ dịch vụ cung cấp bên ngoài Doanh thu của dự án được tính cho từng năm hoạt động và căn cứ trên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án
Khi thẩm định doanh thu phải xem xét các cơ sở tính toán doanh thu có hợp lý hay không như: tiến độ của dự án, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dự kiến công suất hoạt động hàng năm có hợp lý hay không, giá bán có hợp lý và đủ sức cạnh tranh trên thị trường hay không, dự kiến những biến động của thị trường, lạm phát…
- Thẩm định cho phí :
Chi phí cho sản xuất của dự án dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm,
kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ của dự án
Khi thẩm định chi phí của dự án là việc xem xét đầy đủ các yếu tố chi phí cần thiết để tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, sự hợp lý trong cách tính giá thành bao gồm các loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu, nguyên liệu, chi phi tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định, chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sữa chữa máy móc thiết bị, chi phí bán hàng, chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay và các khoản chi phí khác
Khi thẩm định nên kiểm tra các chi phí biến đổi theo các tiêu chuẩn định mức hợp lý hoặc so sánh với các dự án cùng loại Một số khoản chi phí
có thể tính theo doanh thu: chi phí quản lý, chi phí bán hàng… Riêng chi phí khấu hao được xác định tùy thuộc phương pháp khấu hao mà chủ đầu tư lựa chọn trong khống chế theo quy định của Bộ Tài Chính
-Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh:
Trang 29Trên cơ sở doanh thu, chi phí đã được thẩm định kết hợp với chính sách thuế theo quy đinh hiện hành để xác định kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của dự án
Thẩm định dòng tiền của dự án
Dòng tiền của dự án được định nghĩa là phần chênh lệch trong dòng tiền của doanh nghiệp trong từng giai đoạn mà dự án được thực hiện so với lúc không thực hiện dự án
Dòng tiền của
Dòng tiền của doanh nghiệp nếu
dự án
+
Thay đổi vốn lưu động ròng
+
Chi tiêu vốn dự
Trong hoặc cuối đời hoạt động, tài sản cố định có thể được thanh lý Khi đó dự án có thể có thêm một khoản thu nhập (hoặc lỗ) ròng bằng giá bán trừ chi phí thanh lý cũng làm tăng (giảm) thuế phải nộp tương ứng với mức thuế suất của doanh nghiệp
Thay đổi vốn lưu động ròng:Thông thường một dự án mới sẽ đòi hỏi
phải có thêm hàng dự trữ và doanh thu từ dự án cũng tạo nên những khoản phải thu mới Vì vậy hàng dự trữ và khoản phải thu đều là kết quả của việc đầu tư nên cần phải đưa lượng vốn lưu động ròng vào vốn đầu tư, tương tự như tài sản cố định Tuy nhiên, khi sản xuất mở rộng thì những khoản phải trả cũng tăng kên, làm giảm nhu cầu tài trợ cho dự án Phần chênh lệch giữa
Trang 30lượng tăng thêm về tài sản lưu động và nợ ngắn hạn thường là dương, và do vậy đòi hỏi phải có thêm tiền đầu tư vào phần này ngoài tiền đầu tư vào tài sản cố định Phần chênh lệch này gọi là vốn lưu động ròng tăng thêm
Khi dự án kết thúc, lượng tài sản lưu động dự trữ này cũng được thanh
lý để thu tiền về Do tính chất của tài sản lưu dộng là tương đối dễ bán, nên để thuận tiện trong quá trình phân tích, giá trị thu hồi thường được giả thiết bằng đúng số tiền đã chi ra
Chi tiêu vốn: Là khoản đầu tư để thay thế, bổ sung tài sản cố định,
được tính vào dòng tiền chi ra của dự án Lúc này dòng thu cũng tăng thêm phần giá trị khấu hao tài sản dầu tư bổ sung tương ứng
Thẩm định tỷ suất chiết khấu của dự án
Tỷ suất chiết khấu là tỷ suất sinh lời tối thiếu mà nhà đầu tư yêu cầu đối với dự án, đây là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền của dự án về giá trị hiện tại từ đó xác định giá trị hiện tại ròng của dự án
Bản chất của tỷ suất chiết khấu của dự án chính là chi phí sử dụng vốn của dự án đó Rõ ràng nếu thực hiện dự án, nhà đầu tư sẽ bỏ qua lợi tức kỳ vọng của các dự án khác hay các tài sản khác có cùng mức rủi ro Chính vì bỏ quá các hình thức đầu tư khác để tập trung theo đuổi một dự án, nhà đầu tư sẽ đòi hỏi một mức lãi suất chiết khấu- tỷ lệ sinh lời cần thiết đối với dự án đó
Đối với vốn vay: là lãi suất vay vốn thuế
Trong trường hợp dự án được đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau thì lãi suất chiết khấu chung sẽ được tính bình quân từ lãi suất chiết khấu của các nguồn tài trợ cho dự án
Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án
Các chỉ tiêu tài chính của dự án có thể được phân thành hai nhóm: Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của dự án như: giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), chỉ số doanh lợi (PI)
Trang 31Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ của dự án như: Thời gian hoàn vốn (PP), điểm hòa vốn (BP), hệ số khả năng trả nợ…
- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của dự án:
+ Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV – Net present value): là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện
dự án với vốn đầu tư bỏ ra được hiện tại hóa ở mốc 0 NPV mang giá trị dương nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, hay nói cách khác, dự án không những bù đắp đủ vốn bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận Ngược lại, nếu NPV âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu
tư, đem lại thua lỗ của chủ dầu tư NPV cho biết quy mô của khoản thu nhập ròng mà dự án có thể mang lại sau khi đã hoàn đủ vốn đầu tư ban đầu tính theo hiện giá
Ưu điểm của chỉ tiêu NPV phản ánh đầy đủ các khía cạnh của chi phí
và kết quả của dự án, cho thấy mức lợi ịch tuyệt đối mà dự án có thể mang lại cho chủ đầu tư, cho phép đánh giá được quy mô lợi ích của dự án, có tính đến yếu tố thời gian Dự án chỉ được chấp nhận khi NPV > 0; NPV càng lớn càng tốt nếu chỉ xét về khả năng sinh lời, nhất là khi thẩm định các dự án loại trừ nhau
Nhược điểm của NPV là những dự án có quy mô khác nhau thì NPV khác nhau, chưa tính đến thời gian hoạt động của dự án Lãi suất chiết khấu được giả định là không thay đổi trong suốt vòng đời của dự án, không phản ánh được mức sinh lãi của đồng vốn đầu tư và độ tin cậy của NPV phụ thuộc vào khả năng lựa chọn tỷ suất chiết khấu
+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal rate return): là trường hợp đặc biệt của tỷ suất chiết khấu ở đó NPV bằng 0 IRR phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án, dựa trên giả định các dòng tiền thu được trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng với tỷ suất chiết khấu Thông thường IRR cho kết
Trang 32quả thống nhất với chỉ tiêu NPV, song cũng có những trường hợp xảy ra mâu thuẫn Điều này là do sự khác biệt về quy mô đầu tư và sự khác nhau trong phân bổ dòng tiền theo thời gian Trong những trường hợp này thì chỉ tiêu NPV thường được lựa chọn
Ưu điểm của IRR là một mặt biểu hiện mức lãi suất mà dự án mạng lại cho vốn đầu tư, mặt khác có ưu thế sử dụng trong thực tế là ở chỗ nó là mức lại suất chiết khấu tối đa mà dự án có thể chấp nhận được để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư (vì với lãi suất chiết khấu lớn hơn thì NPV < 0) Việc sử dụng IRR cũng rất thuận thiện trong tính toán, không gặp phải khó khăn đối với việc lựa chọn lãi suất chiết khấu như khi tính NPV, IRR cũng phản ánh được tỷ lệ sinh lời của bản thân dự án và tạo ra cơ sở thuận lợi cho việc đánh giá dự án Đặc biệt trong trường hợp dự án được đầu tư bằng vốn vay, giả sử với lãi suất vay
là i% thì nếu IRR < i thì dự án không đủ tiền để trả nợ, IRR = i thì dự án vừa
đủ để trả nợ và IRR > i thì nhà đầu tư không những có thể trả được nợ mà có lợi nhuận
+ Chỉ số doanh lợi (PI): là chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của dự án
PI cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập
- Thời gian hoàn vốn (PP-Pay back period): là thời gian cần thiết để thu hồi toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu từ các dòng tiền tích lũy kiếm được từ dự
án PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án, nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư, do vậy PP cho biết khả năng tạo ra thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi vốn PP giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án Một dự án có PP càng nhỏ càng tốt bởi vốn đầu tư mau chóng thu hồi sẽ được tái đầu tư, hạn chế được mức độ rủi ro do thua lỗ nhất là trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ Thời gian hoàn vốn là phương pháp có độ tin cậy cao vì PP thường là những năm đầu khai thác dự án, mức độ bất trắc ít hơn những năm
Trang 33sau, các số liệu dự báo đối với những năm đầu cũng có độ tin cậy cao hơn những năm sau
Hạn chế của PP là không xét đến những khoản thua nhập sau thời kỳ hoàn vốn Đôi khi có những dự án có PP lớn nhưng những thu nhập về sau lại cao hơn thì vẫn là một dự án tốt Đồng thời PP chưa chú ý đến yếu tố thời giá của đồng tiền
+ Điềm hòa vốn trả nợ: Chỉ tiêu này cho phép xác định trong từng năm vay và cam kết trả nợ, mức doanh thu tối thiếu cần phải đạt được đủ để trả nợ
+ Hệ số khả năng trả nợ: phản ánh khả năng trả nợ vay (gốc vay, lãi vay và phí) của dự án Hệ số này được xác định như sau:
Tổng nợ phải trả (gốc, lãi, phí)
Hệ số này 1 thì dự án có khả năng hoàn trả vốn vay
Phân tích rủi ro của dự án
Rủi ro của dự án được hiểu một cách chung nhất là khả năng mà một sự kiện không có lợi nào đó mà xuất hiện Các nhà đầu tư quan niệm rằng rủi ro của một khoản đầu tư xảy ra khi lợi tức thực tế thấp hơn so với lợi tức dự kiến của dự án
Trong thẩm định dự án, ngân hàng không thể xét hết tất cả khả năng mà
dự án có thể gặp phải, mà kết quả của dự án sẽ phụ thuộc rất lớn vào những yếu tố bất định trong tương lai Vì vậy việc thẩm đinh rủi ro của dự án giúp cho ngân hàng có thể đánh giá được mức độ chắc chắn của kết quả dự tính, từ
đó lưu ý chủ đầu tư một số rủi ro mà dự án có thể gặp phải
Để đánh giá rủi ro của dự án thì các phương pháp được sử dụng là:
- Phương pháp phân tích độ nhạy:
Phân tích về mặt lý thuyết cũng như trên thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng và tác động lên dòng tiền của dự án Các yếu tố tác động
Trang 34đến dòng tiền được thiết lập trên cơ sở sự phân bố xác xuất và tính kỳ vọng toán chứ không phải biết chúng một cách chắc chắn Và như vậy khi một biến quan trọng như số lượng bán hàng thay đổi sẽ dẫn tới dòng tiền thay đổi rất lớn và khi đó giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) sẽ thay đổi Thực hiện phương pháp phân tích độ nhạy là chỉ ra chính xác các chỉ tiêu tài chính thay đổi như thế nào khi các biến đầu vào thay đổi Có thể sử dụng phân tích độ nhạy một chiều hay đa chiều
+ Phân tích độ nhạy một chiều: cho giá trị của một biến số thay đổi + Phân tích độ nhạy hai hay đa chiều: cho giá trị của hai hay nhiều biến
số thay đổi cùng một lúc
Phân tích độ nhạy dự án giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với những biến số nào Hay nói cách khác, biến số nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả cần xem xét, để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Mặt khác phân tích độ nhạy còn cho phép lựa chọn những dự án có độ an toàn cao Những dự án có độ an toàn cao
là những dự án vẫn đạt đc hiệu quả khi những biến số tác động đến nó thay đổi theo chiều hướng không có lợi
- Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu:
Như chúng ta đã biết các phương pháp thẩm định hiệu quả tài chính dự
án về cơ bản là các phương pháp hiện giá, do vậy kết quả của việc thẩm định phụ thuộc rất nhiều vào mức tỷ lệ chiết khấu đã lựa chọn làm cơ sở cho việc tính toán
Nội dung cơ bản của phương pháp này là điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu cơ
sở được xem là không có rủi ro (hoặc đã chấp nhận ở mức rủi ro tối thiếu, ví
dụ như bằng lãi suất trái phiếu chính phủ…) bằng cách cộng thêm vào tỷ lệ chiết khấu cơ sở này một mức bù rủi ro cần thiết Các dự án khác nhau thường
có độ rửi ro khác nhau nên có các tỷ lệ chiết khấu đầy đủ khác nhau
- Phương pháp phân tích độ chênh lệnh chuẩn:
Trang 35Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án là một tính toán cho tương lai,
mà tương lai thì không chắc chắn Thời gian càng dài thì tính hiện thực càng kém Do vậy, sự mạo hiểm của dự án được thể hiện ở sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả Theo phương pháp phân tích độ lệch chuẩn, tỷ lệ chiết khấu được giữ nguyên và người ta chỉ xác định độ biến động của chỉ tiêu hiệu quả
mà dự án mang lại trong tương lai
Độ biến động được thể hiện qua độ lệch chuẩn và phản ánh sự mạo hiểm của dự án Độ lệch chuẩn càng nhỏ thì mức an toàn của dự án càng cao
và ngược lại
Trong nhiều trường hợp, khi thẩm định các dự án thuộc loại loại bỏ lẫn nhau, nhưng lại có độ lệch chuẩn bằng nhau, thì người ta phải dựa vào hệ số biến thiên để đánh giá
- Phương pháp phân tích tình huống:
Phân tích tình huống dựa trên nhận thức cơ bản rằng các biến số có quan hệ qua lại với nhau Như vậy, một vài biến số có thể thay đổi theo một kiểu nhất định tại cùng một thời điểm
Phân tích tình huống là dạng phân tích tất định, trong đó một tập hợp của nhiều biến rủi ro được chọn do được đánh giá là mang lại rủi ro nhiều nhất và được sắp đặt theo các tính huống: Lạc quan, trung bình, bi quan Mục đích là nhằm xem xét kết quả của dự án trong các tình huống đó như thế nào
để từ đó góp phần quan trọng trong việc đưa ra các kết luận về dự án Dự án tốt là dự án có NPV > 0 ngay cả trong tình huống xấu nhất Dự án không hiệu quả khi NPV < 0 ngay cả khi trong tình huống tốt nhất
Như vậy, muốn có kết quả cho mỗi tình huống ta phải tiến hành tính toán lại kết quả dự án dựa trên các dữ liệu của từng kịch bản Có bao nhiêu kịch bản thì có bấy nhiêu lần phải làm lại từ đầu
- Phương pháp phân tích mô phỏng:
Trang 36Phân tích mô phỏng là phương pháp phân tích sự tác động của nhiều yếu tố lên các chỉ tiêu phân tích thông qua rất nhiều tình huống Từ đó xác định được xác xuất dự án có hiệu quả
Mục tiêu của mô phỏng là tạo ra một môi trường mà trong đó các tình huống có khả năng xảy ra để có thể đạt được thông qua thực nghiệm Các mô hình mô phỏng thường được sử dụng để phân tích một quyết định trong điều kiện có rủi ro, đó là mô hình mà khả năng biến động một hay nhiều yếu tố của
mô hình là không biết được một cách chắc chắn
c Lập tờ trình thẩm định và đưa ra kết luận
Thẩm định tài chính là một nội dung trong thẩm định dự án để cho vay của NHTM Tờ trình thẩm định là bản báo cáo do nhân viên thẩm định lập, trong đó nêu rõ toàn bộ nội dung liên quan tới chủ đầu tư, dự án, kết quả thẩm định của mình Dựa trên những kết quả thẩm định, nhân viên thẩm định sẽ đưa ra đề xuất cho lãnh đạo về việc có nên tài trợ cho dự án hay không Nếu tài trợ thì sẽ tài trợ với số tiền vay bao nhiêu, các điều kiện kèm theo là gì, phương thức giải ngân, thu nợ gốc và lãi như thế nào để đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng
Trên cơ sở tờ trình đề xuất của nhân viên thẩm định, các cấp có thẩm quyền phê duyệt xong ngân hàng sẽ xem xét lại để đưa ra kết luận cuối cùng
Có đồng ý với những đề xuất trong tờ trình thẩm định hay không, có thể đồng
ý toàn bộ nội dung hoặc đồng ý một phần hoặc không đồng ý toàn bộ
Sau khi các cấp thẩm quyền của ngân hàng đồng ý phê duyệt cho vay đối với dự án, các bộ phận có liên quan sẽ thực hiện tiếp tục công việc khác như thông báo tín dụng cho khách hàng, ký hợp đồng tín dụng , giải ngân, thu nợ…
d Kiểm tra, giám sát
Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện cả trong quá trình thẩm định và
Trang 37sau khi cho vay Công việc này nhằm đảm bảo hoạt động thẩm định tuân thủ đúng quy trình mà NHTM đã đề ra Việc kiểm tra, giám sát công tác thẩm định phải được thực hiện trên cả hai mặt là nội dung thẩm định và cách thức thực hiện thẩm định:
Kiểm tra nội dung thẩm định: Công tác này nhằm xem xét nhân viên thẩm định có thực hiện đầy đủ, chính xác các nội dung cần thiết để thẩm định tài chính dự án theo đúng quy định hay không
Kiểm tra về cách thức thực hiện thẩm định: Công tác này nhằm xem xét việc thẩm định đã được thực hiện đúng quy trình hướng dẫn chung của ngân hàng, phân công thẩm định đã đúng với chức năng của từng người, từng bộ phận hay không
Công tác giám sát nhằm đánh giá thường xuyên tình hình hoạt động của dự án để từ đó đưa ra những giảu pháp hạn chế rủi ro cho ngân hàng, đồng thời trong quá trình kiểm tra, kiểm soát sẽ đánh giá được kết quả của báo cáo thẩm định đưa ra so với thực tế khi triển khai dự án có sai lệch nhau hay không, đưa ra những nguyên nhân và biện pháp khắc phục để góp phẩn nâng cao chất lượng của thẩm định tài chính dự án
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác thẩm định tài chính dự
án đầu của NHTM
a Số lượng và quy mô của các dự án đã được thẩm định
Hai chỉ tiêu này phản ánh quy mô khối lượng công việc thẩm định đã thực hiện (bao gồm cả dự án được cho vay và từ chối cho vay) Số lượng, quy
mô của các dự án đã được thẩm định thể hiện được năng lực thẩm định của ngân hàng thương mại
Bên cạnh đó số lượng và quy mô của các dự án đã được thẩm định còn thể hiện được khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng thương mại Các NHTM có số lượng và quy mô của dự án đã được thẩm định lớn chứng tỏ
Trang 38ngân đó có uy tín trong việc cung cấp các khoản tín dụng cho DAĐT Việc được khách hàng tin tưởng có sự đóng góp rất rất lớn trong công tác thẩm định tài chính dự án
b Độ chính xác, toàn diện trong nội dung và kết luận của báo cáo thẩm định
Tiêu chí này đánh giá trực tiếp chất lượng của công tác thẩm định tài chính dự án Tiêu chí này được xác định khi các dự án đã được quyết định tài trợ thông qua việc so sánh nội dung và kết luận của báo thẩm định với thực tế khi dự án đã đi vào hoạt động ổn
Về mặt định hướng tiêu chí này được tính toán thông qua sự so sánh các chỉ tiêu tài chính của dự án như tổng vốn đầu tư, doanh thu, chi phí… giữa báo cáo thẩm định và thực tế
c Tỷ lệ dự án hoạt động có hiệu quả, kém hiệu quả
Tiêu chí này phản ánh, số lượng, tỷ lệ các dự án hoạt động có hiệu quả, (hoặc kém hiệu quả) trong các dự án đã được thẩm định đạt yêu cầu và đồng ý tài trợ Thồng qua chỉ tiêu này, ngân hàng sẽ xem xét đánh giá lại các quyết định tài trợ của mình cũng như tìm ra các nguyên nhân để từ đó hoàn thiện hơn trong công tác thẩm định dự án
d Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay các dự án đầu tư
Nợ xấu là khoản nợ dưới tiêu chuẩn (từ nhóm 3 trở đi) Đối với các NHTM thì nợ xấu là các khoản nợ mà ngân hàng không thể thu hồi đúng thời hạn và có khả năng mất vốn do khách hàng vay gặp khó khăn hoặc cố tình lừa đảo ngân hàng
Nợ xấu trong ngân hàng do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có nguyên nhân xuất phát từ công tác thẩm không chính Do đó chỉ tiêu này cũng thể hiện sự hoàn thiện của công tác thẩm định dự án
Trang 39e Chi phí và thời gian thẩm định
Thời gian thẩm định là tiêu chí đánh giá tiến độ hoàn thành công việc thẩm định dự án Thời gian thẩm định phụ thuộc vào my mô, chất lượng của
dự án, trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ ngân viên thẩm định
Chi phí thẩm định dự án bao gồm các khoản chi phí như chi phí thu thập thông tin, xử lý thông tin Các khoản chi phí này cũng cần thiết phải phân bố một cách hợp lý, chi phí thẩm định cao hay thấp tùy thuộc vào quy
mô, tính phức tạp và mức độ rủi ro của dự án, năng lực và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên thẩm định
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
Với tư cách là nhà tài trợ cho các dự án, NHTM luôn mong muốn nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án Chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án bị ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố, có thể chia thành hai nhóm nhân tố chính: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
a Nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố khách quan là những nhân tố từ môi trường bên ngoài tác động vào kết quả thẩm định tài chính DAĐT, ngân hàng không thể kiểm soát mà chỉ có thể khắc phục và thích nghi Các nhân tố này bao gồm: chủ đầu
tư, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế
* Chủ đầu tư
Chủ đầu tư chính là người lập dự án và trình bộ hồ sơ dự án lên ngân hàng để xin tài trợ Những thông tin dự án và bộ hồ sơ đó được coi là nguồn thông tin chủ yếu để ngân hàng đánh giá và thẩm định DAĐT Có thể nói rằng chủ đầu tư là một nhân tố không nhỏ tác động đến chất lượng thẩm định
dự án Tính trung thực, đầy đủ, kịp thời của những thông tin chủ đầu tư cung cấp là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thẩm định Vì thế trình
Trang 40độ lập dự án cũng như thái độ hợp tác của chủ đầu tư là một trong những yếu
tố quan trọng mà ngân hàng cần xem xét khi thẩm định dự án
* Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý chính là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và
sự điều hành, quản lý thực hiện của các cơ quan chức năng Nhà nước Hành lang pháp lý ổn định, rõ rang, chặt chẽ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thẩm định và thực hiện dự án Ngược lại, những khiếm khuyết, sự mâu thuẫn, chồng chéo của các văn bản pháp lý, sự thay đổi liên tục của những quy chế quy định, sự lỏng lẻo trong công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng cũng sẽ gây không ít khó khăn cho ngân hàng trong việc đánh giá tính hiệu quả cũng như dự báo được những rủi ro của dự án
* Môi trường kinh tế
Công tác thẩm định DAĐT tại ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ những tác động của môi trường kinh tế Môi trường kinh tế phát triển
ổn định, các chính sách vĩ mô đồng bộ, hiệu quả, hệ thống thông tin kinh tế đầy đủ, chính xác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định đạt kết quả cao Trái lại, nếu cơ chế kinh tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của điều kiện kinh tế vĩ mô sẽ gây cản trở cho việc cung cấp thông tin chính xác, phản ánh sai lệch mối quan hệ cung – cầu, diễn biến thị trường về giá cả, xu hướng của nền kinh tế Từ đó sẽ gây không ít khó khăn cho công tác thẩm định dự án tại các ngân hàng
b Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ phía các ngân hàng thương mại mà ngân hàng có thể chủ động điều chỉnh và kiểm soát được Nhóm nhân tố này bao gồm: con người, nội dung và phương pháp thẩm định, công tác tổ chức điều hành, thông tin và trang thiết bị kỹ thuật công nghệ thông tin