1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam

97 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Soát Nội Bộ Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tác giả Bùi Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn TS. Đinh Bảo Ngọc
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng thì việc hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng sẽ góp phần quan trọng trong việ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÙI THỊ THU HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÙI THỊ THU HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH BẢO NGỌC

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Bùi Thị Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của đề tài 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ 6

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống KSNB trong các Ngân hàng thương mại 7

1.1.3 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 10

1.2 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘ BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.2.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 10

1.2.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng của NHTM 14

1.2.3 Các thành phần cơ bản của thệ thống kiểm soát nội bộ 16

1.2.4 Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại 18

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 22

Trang 5

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại 23 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 28

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 28 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 28 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHCT 28 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 30 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 32 2.2.1 Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 32 2.2.2 Kết quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 50 2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 56 2.3.1 Nhân tố bên trong 56 2.3.2 Nhân tố bên ngoài 63 2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 65

Trang 6

2.4.1 Những kết quả đạt được 65

2.4.2 Những mặt hạn chế 66

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 70

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015-2020 71

3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng 2015- 2020 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 71

3.1.2 Định hướng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 72

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 73

3.2.1 Nâng cao kỹ thuật kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng, hoàn thiện công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện KSNB hoạt động tín dụng 73

3.2.2 Tăng cường tổ chức các đoàn kiểm tra chéo, các đoàn kiểm tra có thành phần tham gia của các phòng ban tại trụ sở chính 75

3.2.3 Xây dựng đội ngũ kiểm tra viên nội bộ có năng lực, kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức và gắn bó với NHCT 75

3.2.4 Xây dựng cẩm nang nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ 78

Trang 7

3.2.5 Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm

tra kiểm soát nội bộ 79

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, phúc tra hoạt động tín dụng tại Chi nhánh 80

3.2.7 Tổ chức giao ban định kỳ công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 81

3.3 ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 81

3.3.1 Đối với Chính phủ 81

3.3.2 Đối với NHNN Việt Nam 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 8

KSNB Kiểm soát nội bộ

KTNB Kiểm toán nội bộ

KTV Kiểm tra viên

NHCT Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam QHKH Quan hệ khách hàng

QLRR Quản lý rủi ro

TCTD Tổ chức tín dụng

Vietinbank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Tóm tắt kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam 30 2.2 Số lượng các cuộc KTKSNB hoạt động tín dụng qua các

2.3 Số lượng và dư nợ kiểm tra từ 2012-2014 52 2.4 Sai sót phát hiện qua kiểm tra 53 2.5 Số lượng lỗi ghi nhận chưa chính xác, thông tin chưa đầy

2.7 Tình hình nhân sự phòng KTKSNB Vietinbank 59

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam giai đoạn 2013-2015 28 2.2 Quy trình giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại NHCT 35 2.3 Quy trình kiểm tra trực tiếp hoạt động tín dụng tại

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất của NHTM vì nó giúp quay vòng nguồn vốn huy động đầu vào và tạo ra lợi nhuận cao nhất cho NHTM Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng thì việc hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát và giám sát rủi ro tín dụng, hạn chế được sự thất thoát vốn của ngân hàng Công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của khối Q RR Ngân hàng TMCP công thương Viêt Nam hiện nay hiệu quả đạt được chưa cao, chưa đạt mức kỳ vọng của Ban lãnh đạo là phát hiện sớm rủi ro giảm tổn thất về mức tối thiểu cho NHCT Trên cơ sở các lý luận khoa học về kiểm soát nội bộ và thực tế công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHCT tác giả đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát nội

bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, đánh giá những mặt đạt được, hạn chế của công tác này

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

* Câu hỏi nghiên cứu

- Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong NHTM là gì? Tiêu chí nào để đánh giá hoạt động này?

Trang 12

- Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam diễn ra như thế nào? Những hạn chế tồn tại trong công tác KSNB hoạt động tín dụng tại NHCT cần khắc phục?

- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần có giải pháp gì để hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng của bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ thuộc Khối quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

từ năm 2012 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo cứu, tham khảo, hệ thống hóa: Khảo cứu tham khảo các cơ sở chung về Kiểm soát nội bộ và trên cơ sở những kiến thức mà bản thân tìm hiểu để hệ thống hóa thành lý luận chung về Kiểm soát nội bộ

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh đối chiếu

- Phương pháp thu thập, thống kê,tính toán vận dụng lý luận vào thực tiễn

Trang 13

dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tác giả tham khảo một số luận văn thạc sĩ về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của các công trình nghiên cứu tại Việt Nam như sau:

- Luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín

dụng trong các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương” của tác giả

Phan Thụy Thanh Thảo (2007), Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận văn của tác giả đã nghiên cứu và đánh giá được thực trạng hệ thống KSNB hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, phạm vi tiếp cận của tác giả là đánh giá thực trạng KSNB hoạt động tín dụng của một nhóm NHTM Do đó, đánh giá của tác giả còn mang tính chất chung chung, chưa đi vào phân tích thực tiễn của một ngân hàng cụ thể Trong khi đó,

ở mỗi NH thì cơ chế, chính sách, quy trình quy định, đặc thù hoạt động tín dụng và công tác KSNB cũng khác nhau Do đó các giải pháp mà tác giả đưa ra chỉ là những định hướng chung, chưa phải là giải pháp thiết thực đối với một ngân hàng cụ thể nào

- Luận văn: “Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt

động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội” (2010) của tác giả Phạm Thị

Huyền Trang Luận văn của tác giả tương đối hoàn thiện đã nêu được những vấn

để chung của KSNB, tác giả đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Quân đội trên cơ sở đó đã nêu ra được những mặt

thành công và hạn chế của công tác KSNB và có các giải pháp kiến nghị phù hợp

Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa phân tích được những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác KSNB hoạt động tín dụng cũng như chưa đưa ra các tiêu chí để đánh giá hiệu quả công tác KSNB làm cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng công tác KSNB tại ngân hàng nhằm có các giải pháp sát với thực trạng đơn vị tác giả nghiên cứu

- Luận văn “Tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân

Trang 14

hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng” (2011) của tác giả

Phạm Thị Mỹ Ly Trong phần cơ sở lý luận tác giả chỉ nêu được một số khái niệm

về KSNB, phân loại, các nguyên tắc hoạt động của hệ thống KSNB trong các NHTM Tuy nhiên các nội dung quan trọng của công tác KSNB vẫn chưa được nêu trong đề tài Chẳng hạn, các nội dung chính của công tác KSNB của hoạt động tín dụng chưa được nêu trong luận văn Ở phần thực trạng, do tác giả không đưa ra các tiêu chí để đánh giá hiệu quả nên các kết luận đưa ra chỉ mang tính chất cảm tính, chưa thuyết phục Do đó, những giải pháp tác giả nêu ra chưa sát với tình hình thực tiễn tại chi nhánh

- Luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” (2013) của Nguyễn

Thị Quỳnh Tâm Luận văn đã đánh giá được thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Agribank dựa trên các tiêu chí, phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB hoạt động tín dụng tại Agribank Việt Nam Tuy nhiên, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác KSNB hoạt động tín dụng mà tác giả nêu là chưa đầy đủ và thiếu tính hệ thống

- Luận văn “Hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

TMCP ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng” (2013) của tác giả Phạm Thị

Thu Hương uận văn của tác giả tương đối hoàn thiện đã đánh giá được thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Đà Nẵng dựa trên các tiêu chí, tác giả nêu được các thành công, hạn chế của KSNB tại chi nhánh và có các giải pháp kiến nghị thực hiện Tuy nhiên luận văn của tác giả chỉ giới hạn trong phạm vi 1 Chi nhánh chưa đánh giá được tổng thể công tác KSNB của cả hệ thống Ngân hàng Ngoại thương để có giải pháp và kiến nghị cho cả hệ thống

Nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” sẽ kế thừa một số nội dung

cơ sở lý luận của các đề tài trước đặc biệt trong phần thực trạng, tác giả đi sâu

Trang 15

phân tích cụ thể công việc kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Khối quản lý rủi ro (kiểm soát tính tuân thủ) sẽ được thực hiện như thế nào từ đó đánh giá được mặt được và các mặt còn hạn chế của công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Cuối cùng tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trang 16

1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ

Dưới góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội

bộ đã dẫn đến sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm soát nội bộ Tuy nhiên, hiện nay định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất và sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới đó là định nghĩa của COSO

Báo cáo của COSO được công bố dưới tiêu đề “Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất” đã định nghĩa về kiểm soát nội bộ như sau:

“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

+ Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động

+ Sự tin cậy của báo cáo tài chính

+ Sự tuân thủ pháp luật và các quy định.”

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS – Basel Committee on Banking Supervision) cũng dựa trên báo cáo COSO 1992 để đưa ra lý thuyết về kiểm soát nội bộ ngân hàng Báo cáo Basel 1998 đã định nghĩa kiểm soát nội bộ trong ngân hàng như sau:

“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi Hội đồng Quản trị, các nhà quản lý cao cấp và nhân viên Nó không chỉ là một thủ tục hay chính sách được thực hiện tại một thời điểm cụ thể mà là một hoạt động liên tục ở mọi cấp trong ngân hàng Hội đồng Quản trị, các nhà quản lý cao cấp có trách nhiệm thiết lập một nền văn hóa thích hợp để trợ giúp cho quá trình kiểm soát nội bộ

Trang 17

cũng như liên tục giám sát sự hữu hiệu của nó, tuy nhiên mỗi cá nhân trong tổ chức phải tham gia quá trình này Các mục tiêu chính của kiểm soát nội bộ được phân loại như sau:

Sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động

Sự tin cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin tài chính và quản trị

Sự tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan.”

Theo quy định tại Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 quy định về Hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì:

“Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp theo quy định tại Thông tư này và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.”

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống KSNB trong các Ngân hàng thương mại

Để hệ thống KSNB của NHTM hoạt động có hiệu quả cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 1: Các rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục

tiêu hoạt động của NHTM phải được nhận dạng, đo lường, đánh giá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp Khi có sự thay đổi về mục tiêu kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ và hoạt động kinh doanh mới, NHTM phải rà soát, nhận dạng rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy định kiểm soát nội bộ phù hợp

- Nguyên tắc 2: hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ là một phần không

tách rời của các hoạt động của Ngân hàng Cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiện ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ, tại tất cả các đơn vị, bộ phận của Ngân hàng dưới nhiều hình thức như:

Trang 18

Cơ chế phân cấp uỷ quyền rõ ràng, minh bạch, đảm bảo tách bạch nhiệm

vụ, quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong Ngân hàng

Cơ chế kiểm tra chéo giữa các cá nhân, các bộ phận cùng tham gia mét quy trình nghiệp vụ

Quy định về hạn mức rủi ro cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện các giao dịch

Quy trình và cơ chế thẩm định kiểm tra, chấp thuận và xét duyệt cho phép thực hiện các giao dịch, đảm bảo một quy trình nghiệp vụ có Ýt nhất hai cán bộ tham gia, không có cá nhân nào có thể một mình tiến hành thực hiện

và quyết định một quy trình nghiệp vụ, một giao dịch cụ thể, ngoại trừ những giao dịch trong hạn mức được Ngân hàng cho phép phù hợp với quy định của pháp luật

Cơ chế phân cấp uỷ quyền phải được thiết lập, thực hiện một cách hợp

lý cô thể, rõ ràng, trỏnh cỏc xung đột lợi Ých; đảm bảo một cán bộ không đảm nhiệm cùng một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm bảo mọi cán bộ trong Ngân hàng không

có điều kiện để thao túng hoạt động, bưng bít thông tin phục vụ các mục đích

cá nhân hoặc che dấu các hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy định nội bé

- Nguyên tắc 3: Phân cấp ủy quyền phải được thiết lập, thực hiện hợp lý,

cụ thể, rõ ràng, tránh xung đột lợi ích; bảo đảm một cán bộ không đảm nhiệm cùng một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm bảo mọi cán bộ trong NHTM không có điều kiện để thao túng hoạt động, không minh bạch thông tin phục vụ cho mục đích cá nhân hoặc che giấu hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy định nội bộ của NHTM

- Nguyên tắc 4: Bảo đảm chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quy

Trang 19

định và phải có hệ thống thông tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tình hình tuân thủ trong NHTM và tình hình kinh tế, thị trường bên ngoài hợp lý, tin cậy, kịp thời nhằm phục vụ cho công tác quản trị, điều hành hiệu quả

- Nguyên tắc 5: Hệ thống thông tin, công nghệ thông tin của NHTM phải

được giám sát, bảo vệ hợp lý, an toàn và phải có cơ chế quản lý dự phòng độc lập nhằm xử lý kịp thời những tình huống bất ngờ, bao gồm cả thiên tai, cháy,

nổ, hệ thống bị xâm nhập, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin của ngành ngân hàng, đảm bảo hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Nguyên tắc 6: Bảo đảm cán bộ, nhân viên của NHTM đều phải hiểu

được tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát nội bộ; vai trò của từng cá nhân trong quá trình kiểm soát nội bộ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao và phải thực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định, quy trình kiểm soát nội bộ liên quan

- Nguyên tắc 7: Người điều hành bộ phận, đơn vị nghiệp vụ và cá nhân có

liên quan phải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của

hệ thống kiểm soát nội bộ; các tồn tại, bất cập của hệ thống kiểm soát nội bộ phải được báo cáo kịp thời với cấp quản lý trực tiếp; các tồn tại, bất cập lớn có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ rủi ro phải được báo cáo ngay cho Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát

- Nguyên tắc 8: Cá nhân, bộ phận ở các cấp của NHTM phải thường

xuyên, liên tục kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình nội

bộ có liên quan và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt động nghiệp

vụ được giao trước NHTM và trước pháp luật

- Nguyên tắc 9: ãnh đạo đơn vị, bộ phận của NHTM phải báo cáo về kết

quả tự đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình; đề xuất biện pháp

xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) gửi lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp

theo định kỳ hoặc đột xuất, theo yêu cầu của lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp

Trang 20

1.1.3 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Mỗi đơn vị đều có các mục tiêu cần đạt được để từ đó xác định các chiến lược cần thực hiện Đó có thể là mục tiêu chung cho toàn đơn vị hay mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị, mục tiêu của hệ thống kiểm tra kiểm soát nộ bộ có thể phân thành 3 nhóm như sau:

- Mục tiêu hoạt động: Các chính sách mà Ngân hàng đưa ra phải được

đảm bảo về tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động, đảm bảo việc bảo vệ, quản

lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực một cách kinh tế, an toàn, có hiệu quả Do

đó Ngân hàng phải có khả năng kiểm soát và phòng chống các rủi ro mà Ngân hàng gặp phải trong toàn bộ hoạt động quản lý, điều hành và tác nghiệp

- Mục tiêu thông tin: Đảm bảo hệ thống thông tin tài chính và thông tin

quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời Ngân hàng phải có hệ thống sổ sách, hồ sơ, báo cáo tài chính và báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác và kịp thời

để cung cấp cho các cấp điều hành của ngân hàng, cơ quan chức năng giám sát Ngân hàng và các đối tác bên ngoài khi cần thiết Thông tin gửi tới HĐQT, ban điều hành và các đối tượng khác phải tin cậy, đầy đủ và trung thực để họ dựa vào thông tin này để đưa ra các quyết định điều hành hoặc tác nghiệp đúng đắn

- Mục tiêu tuân thủ: Đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy

trình, quy định nội bộ Mọi nghiệp vụ và hoạt động trong Ngân hàng phải tuân thủ theo các quy định, cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành, các chiến lược, các chính sách kinh doanh và quy trình nghiệp vụ mà các cấp lãnh đạo quản lý

và điều hành của Ngân hàng đã quy định trong các văn bản quy phạm hoặc có tính quy phạm

1.2 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘ BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

a Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là quan hệ kinh tế trong đó các chủ thể chuyển cho nhau quyền

Trang 21

sử dụng tạm thời một lượng giá trị hoặc một hiện vật theo nguyên tắc có hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn Khoản giá trị chênh lệch này gọi là lợi tức tín dụng

Trong thực tế có rất nhiều loại hình tín dụng khác nhau, dưới hình thức mua bán chịu thì tín dụng được hiểu là tín dụng thương mại, dưới góc độ là các ngân hàng với các chủ thể khác thì tín dụng được hiểu là tín dụng ngân hàng Mặt khác, tín dụng là quan hệ vay mượn, gồm cả cho vay và đi vay Nhưng khi

nó được gắn với một chủ thể nhất định như ngân hàng, vì tính phức tạp mà thông thường tín dụng ngân hàng chỉ hàm nghĩa ngân hàng là chủ thể cho vay

Tóm lại, tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời giữa

ngân hàng và các tổ chức kinh tế và các cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của các tổ chức và cá nhân trong kinh doanh

b Đặc trưng tín dụng ngân hàng: tín dụng có tính rủi ro; tín dụng mang

yếu tố lòng tin, tính thời hạn và tính hoàn trả

c Vai trò tín dụng trong ngân hàng

- Vai trò tín dụng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian chuyển vốn từ người có vốn tạm thời nhàn rỗi sang người thiếu vốn để đầu

tư, do vậy ngay từ buổi đầu hoạt động, ngân hàng thương mại đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn về kinh

tế Trong quá trình phát triển, mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi, công nghệ ngân hàng phát triển vượt bậc, với máy móc hiện đại, dịch vụ ngân hàng đã bắt đầu thể hiện rõ ưu thế của mình và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu song hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản, không thể thay thế được và luôn là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho các Ngân hàng Chính vì vậy, hoạt động tín dụng được xem là một trong những hoạt động quan trọng bậc nhất và luôn được chú trọng quan tâm của Ngân hàng thương mại

Trang 22

Hơn nữa, hoạt động tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng và phát triển thêm các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng Một khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng không chỉ đơn thuần sử dụng một sản phẩm mà còn sử dụng kèm theo các dịch vụ ngân hàng khác như: chuyển tiền, mở L/C, kinh doanh ngoại tệ,… từ đó, Ngân hàng sẽ phát huy được tính đa năng của mình và hiệu quả kinh doanh mang lại không chỉ từ hoạt động tín dụng mà còn từ các hoạt động dịch

vụ khác

- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nên kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, tồn tại nhiều loại hình tín dụng khác nhau như tín dụng thương mại, tín dụng Ngân hàng Tuy nhiên, tín dụng Ngân hàng khắc phục được nhiều nhược điểm của tín dụng thương mại như chi phí để các chủ thể gặp nhau và tạo lập mối quan hệ tín dụng, khả năng tài trợ khoản vốn lớn nên tín dụng Ngân hàng vẫn giữ vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất hiện nay trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế Vai trò tín dụng ngân hàng thể hiện ở một số nội dung sau:

Hoạt động tín dụng thúc đẩy quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển Ngân hàng với chức năng huy động vốn, tập trung mọi nguồn vốn trong và ngoài nước đã tài trợ cho các tổ chức, cá nhân hạn chế về vốn có vốn để đầu tư phát triển sản xuất, đặc biệt là các thành phần kinh tế kém phát triển tạo ra sự phát triển cân đối giữa các ngành nghề trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất giúp các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ để phát triển hoạt động kinh doanh, tăng tốc độ lưu thông hàng hóa cạnh tranh trên thị trường

Tín dụng ngân hàng là công cụ vĩ mô của Nhà nước để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn và hỗ trợ cho các thành phần kinh tế kém phát triển phát huy tối đa lợi thế so sánh của đất nước Thông qua tín dụng ngân hàng, Chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn hoặc các thành phần kinh tế kém phát triển với mục đích tạo động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát

Trang 23

triển theo, tạo sự phát triển đồng đều giữa các ngành, lĩnh vực kinh tế

Hoạt động tín dụng ngân hàng còn góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán Ngân hàng, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, đẩy lùi lạm phát, làm tăng thêm hiệu quả của chính sách tiền tệ quốc gia trong điều tiết lượng tiền cung ứng của Ngân hàng Nhà nước, nhằm khắc phục tình trạng mất cân đối thanh toán, góp phần ổn định môi trường kinh tế

Bên cạnh đó tín dụng Ngân hàng còn tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại Hiện nay, trong điều kiện kinh tế mở, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đứng trước một thách thức lớn đó là phải đối đầu với các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực kinh tế mạnh, có kỹ thuật công nghệ tiên tiến và có cơ chế quản lý hiện đại Các quan hệ kinh tế lúc này không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra phạm vi khu vực và thế giới Tín dụng ngân hàng trở thành công cụ hữu hiệu tài trợ về vốn, giúp các doanh nghiệp trong nước có

đủ năng lực để tham gia vào thị trường thế giới như: tài trợ mua bán hàng hóa,

mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm…

d Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo ba nguyên tắc sau:

(1) Vốn vay phải có mục đích, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả

(2) Vốn vay phải có đảm bảo

(3) Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn gốc lẫn lãi

e Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

- Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu hồi được đầy đủ cả vốn gốc và lãi của khoản vay hoặc việc thanh toán nợ gốc

và lãi không đúng kỳ hạn đã thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng vay

- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Việc phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan

Trang 24

trọng trong việc xác định các hoạt động KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng Trong NHTM, rủi ro tín dụng thường phát sinh do các nguyên nhân sau:

+ Nguyên nhân khách quan

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra do những nguyên nhân khách quan sau: Khách hàng vay không có phẩm chất tốt, gian lận; Môi trường kinh doanh thay đổi ảnh hưởng đến tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng; Tài sản đảm bảo do ngân hàng nắm giữ bị sụt giảm giá trị; hoặc các nguyên nhân khách quan khác có liên quan đến môi trường kinh doanh như: tình hình an ninh, chính trị trong nước và khu vực không ổn định; do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát; do sự phát sinh bất ngờ của thiên tai, hỏa hoạn

+ Nguyên nhân chủ quan

Rủi ro tín dụng cũng có thể xảy ra do các nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng như: Nhân viên tín dụng không thẩm định rõ tư cách khách hàng vay; Phân tích tín dụng không chính xác do năng lực phân tích kém; Quy trình tín dụng không đầy đủ, không chặt chẽ dẫn đến các sai sót nghiệp vụ; Công tác giám sát các khoản vay không chặt chẽ nên không phát hiện kịp thời các khoản

nợ có vấn đề; Ngân hàng không rút kinh nghiệm về những sai lầm đã mắc dẫn đến các lỗi lặp đi lặp lại nhiều lần

1.2.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng của NHTM

a Mục tiêu của kiểm soát nội độ đối với hoạt động tín dụng của NHTM

Kiếm soát nội bộ bộ đối với hoạt động tín dụng của NHTM nhằm đánh giá tính nghiêm túc, đúng đắn trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện nghiệp

vụ tín dụng, như: Chiến lược, chính sách, các điều kiện khung trong kinh doanh tín dụng, phân chia về chức năng hoạt động

Kiểm soát nội bộ nhằm giúp phát hiện những sơ hở trong hoạt động tín dụng, những rủi ro và tiềm ẩn rủi ro hoạt động tín dụng của NHTM từ đó đề xuất với Hội đồng quản trị, ban lãnh đạo các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro

Trang 25

trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

Xác định tính phù hợp của các khoản vay, tính chính xác, trung thực, phù hợp với số liệu kế toán: Dư nợ, nợ quá hạn, lãi suất cho vay, định giá tài sản đảm bảo, mức trích lập dự phòng

Đánh giá ảnh hưởng của nghiệp vụ tín dụng tới hiệu quả hoạt động tài chính của Ngân hàng

b Chức năng nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng ngân hàng

Để đạt được các mục tiêu của một cuộc kiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động tín dụng trong ngân hàng, công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng phải thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của mình, trước tiên hãy đi nghiên cứu đối tượng kiểm soát tín dụng

Đối tượng của kiểm soát tín dụng:

Là tổng thể các nghiệp vụ thực hiện trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, cơ cấu tín dụng, cơ cấu rủi ro và các phương thức cấp tín dụng áp dụng cho khách hàng Phân tích đánh giá khách hàng, tình hình tài sản đảm bảo tín dụng, các nguyên tắc xét duyệt và cấp tín dụng, giám sát tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng, kiểm soát cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng, kiểm soát chi tiết các khoản tín dụng, kiểm soát các khoản

nợ có vấn đề, kiểm tra tình hình thành lập quỹ dự phòng rủi ro

Chức năng của kiểm soát tín dụng:

Kiểm tra xác định độ tin cậy của các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ cấp tín dụng, đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy định của Nhà nước đối với NHTM về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ tín dụng, các quy định của bản thân ngân hàng đối với cán bộ tín dụng có được chấp hành đầy đủ không?

Đánh giá và xác nhận tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội

bộ đối với công tác tín dụng

Trang 26

Kiểm tra, xác nhận và đánh giá tính hiệu quả của hoạt động tín dụng, việc

sử dụng vốn, các quyết định, công văn có đúng đắn và hợp pháp không?

Nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng: để làm tốt chức năng của mình, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng có nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, kiểm tra xác định độ tin cậy của các tài liệu liên quan đến

nghiệp vụ cấp tín dụng, đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy định của Nhà nước đối với NHTM về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ tín dụng, các quy định của bản thân ngân hàng đối với các bộ tín dụng

Thứ hai, phát hiện và ngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp luật; gian

lận trong quản lý tín dụng, trong bảo vệ tài sản, nguồn vốn của Ngân hàng Nắm bắt và báo cáo, cảnh báo kịp thời các vụ việc, rủi ro tiềm ẩn phát sinh trong hoạt động tín dụng

Thứ ba, đề xuất các biện pháp xử lý, khắc phục sai sót, kiến nghị xử lý

những vi phạm xảy ra trong hoạt động tín dụng

1.2.3 Các thành phần cơ bản của thệ thống kiểm soát nội bộ

Theo báo cáo của COSO năm 1992, hệ thống KSNB bao gồm 05 yếu tố

cơ bản có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đó là:

a Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng rất quan trọng đến quá trình thực hiện

và kết quả của các thủ tục kiểm soát Các thủ tục kiểm soát sẽ không đạt được các mục tiêu của mình hoặc chỉ còn là hình thức trong một môi trường kiểm soát yếu kém Ngược lại một môi trường kiểm soát tốt có thể hạn chế phần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm soát Tuy nhiên môi trường kiểm soát không thể thay thế cho các thủ tục kiểm soát cần thiết Để đánh giá môi trường kiểm soát của hoạt động tín dụng cần chú ý đến các nhân tố sau:

- Triết lý và phong cách điều hành của Ban lãnh đạo – Hội đồng quản trịNếu ban lãnh đạo – Hội đồng quản trị muốn chống đỡ rủi ro và xem kiểm

Trang 27

soát là một vấn đề quan trọng thì các thành viên trong tổ chức tín dụng cũng sẽ cảm thấy điều đó và hết sưc tôn trọng các quy định kiểm soát Ngược lại nếu Ban lãnh đạo – Hội đồng quản trị không thực tâm chú ý hoặc chấp nhận rủi ro để đạt được mức lợi nhận cao, các mục tiêu kiểm soát chắc chắn sẽ không đạt được

- Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là bộ máy thực hiện các hoạt động để đạt được các mục tiêu của tổ chức Xây dựng cơ cấu tổ chức của Ngân hàng là phân công những

bộ phận với chức năng và quyền hạn cụ thể Xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp

lý điều kiện đảm bảo các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng

- Các phương pháp truyền đạt và phân công quyền hạn

Phương pháp truyền đạt, sự phân công quyền hạn là cách thức người quản

lý ủy quyền cho cấp dưới một cách chính thức Môi trường kiểm soát sẽ được đảm bảo chặt chẽ nếu việc ủy quyền được thực hiện rõ ràng bằng văn bản

- Chính sách nhân sự

Các chính sách về nguồn nhân lực bao gồm những vấn đề như chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo sau tuyển dụng, chính sách khen thưởng và kỷ luật…có ảnh hưởng quyết định đến trình độ và phẩm chất đội ngũ nhân viên Ngân hàng Do đó việc thực hiện những chính sách về nguồn nhân lực hợp lý sẽ góp phần tạo cho tổ chức tín dụng có một môi trường kiểm soát thuận lợi hay không thuận lợi

b Quản lý và đánh giá rủi ro

Là việc nhận dạng và phân tích mọi rủi ro liên quan đến việc hoàn thành các mục tiêu của NHTM, làm cơ sở cho việc xác định xem các rủi ro đó cần được quản lý, kiểm soát như thế nào, nó bao gồm các bước: (i) xác định mục tiêu, (ii) mức độ phù hợp của các mục tiêu, (iii) định dạng các rủi ro liên quan, (iv) đánh giá rủi ro và (v) các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro

c Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin

Đây là hệ thống hỗ trợ toàn bộ các cấu phần của hệ thống KSNB thông

Trang 28

qua việc đảm bảo các thông tin được nắm bắt đầy đủ và kịp thời trong toàn ngân hàng Đây là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống KSNB, trong đó hệ thống công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng nhằm đảm bảo các cấp quản lý (Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, Trưởng các bộ phận nghiệp vụ) luôn nhanh chóng nắm bắt đầy đủ thông tin trong hoạt động kinh doanh để ra quyết định kịp thời, hiệu quả

d Các hoạt động kiểm soát

Là toàn bộ cơ chế, chính sách, kế hoạch, các quy định quy trình nghiệp vụ

và thủ tục kiểm soát trong hoạt động tín dụng để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu

e Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát

Đánh giá chất lượng hệ thống KSNB do Tổng Giám đốc ngân hàng và bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng và tổ chức kiểm toán độc lập bên ngoài cũng như các cơ quan thanh tra Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng tổ chức thực hiện

1.2.4 Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại

a Công tác tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng

KSNB hoạt động tín dụng là hoạt động giám sát, kiểm tra kiểm soát việc tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, quy trình nội bộ đã được thiết lập trong NHTM; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB Tùy theo quy định của pháp luật và NHNN mà bộ máy KTKSNB là đơn

vị trực thuộc Ban điều hành, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc hay trực thuộc Hội đồng Quản trị, dưới sự chỉ đạo của Ban Kiểm soát Và cũng tùy theo quy định mà bộ máy KTKSNB được tổ chức theo mô hình khác nhau Trước đây, khi hoạt động KSNB mới hình thành, bộ máy KTKSNB thường được tổ chức thành hệ thống nhất theo ngành dọc từ Trụ sở chính đến tận chi nhánh Những năm về sau bộ máy KSNB ngày càng được cải thiện, đổi mới nhằm đảm bảo nguyên tắc độc lập trong hoạt động, đánh giá, kết luận, kiến nghị

Trang 29

trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao

- Phạm vi hoạt động của bộ máy KTKSNB:

+ Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, quy trình nội bộ của các đơn vị, bộ phận trong NHTM

+ Kiểm tra, kiểm soát đột xuất theo yêu cầu của Ban lãnh đạo

- Công việc tổ chức kiểm tra, KSNB được thực hiện như sau:

+ Xây dựng kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch kiểm tra trực tiếp hàng năm/quý/tháng đối với các chi nhánh trình HĐQT hay Tổng Giám đốc phê duyệt

+ Xây dựng, trình duyệt đề cương, nội dung kiểm tra và thành lập các Đoàn kiểm tra/tổ kiểm tra tại các đơn vị, chi nhánh

+ Bộ máy KTKSNB hoạt động theo phương thức giám sát từ xa và kiểm tra trực tiếp

b Công tác giám sát từ xa đối với hoạt động tín dụng

- Mục tiêu giám sát từ xa:

Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hoạt động tín dụng của các chi nhánh trên cơ sở theo dõi, phân tích dữ liệu hoạt động trên chương trình phần mềm kế toán và các báo cáo nghiệp vụ của các phòng ban tại Hội sở, Sở giao dịch, chi nhánh gửi đến định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của Ban lãnh đạo

- Mức độ thực hiện: công tác giám sát từ xa của bộ máy KSNB nhằm mục

đích đánh giá, phân loại rủi ro phải được thực hiện thường xuyên để có các biện pháp giám sát, kiểm tra kiểm soát và báo cáo kịp thời

- Các nội dung kiểm tra:

Kiểm tra giám sát tình hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh thông qua các tiêu chí nhằm phát hiện các dấu hiệu bất thường, tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng

c Công tác kiểm tra trực tiếp đối với hoạt động tín dụng

- Mục tiêu kiểm tra trực tiếp:

Là kiểm tra tính tuân thủ các quy trình quy định của Nhà nước và của nội

Trang 30

bộ về hoạt động tín dụng tại các đơn vị kinh doanh, các chi nhánh Kiểm tra đánh giá xem các quy trình nghiệp vụ tín dụng trên thực tế có được các CBTD tuân thủ nghiêm túc hay không Trên cơ sở đó kiểm soát nội bộ phát hiện những sai sót yếu kém, sơ hở hay gian lận trong quản trị tín dụng, bảo vệ an toàn những tài sản cho ngân hàng Cũng từ đó đưa ra những biện pháp cải thiện và hoàn thiện cơ chế điều hành, hoạt động tín dụng nói riêng hay hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung

- Mức độ thực hiện: công tác kiểm soát tại chỗ hay còn gọi là kiểm tra

trực tiếp đối với hoạt động tín dụng được thực hiện định kỳ hàng năm theo kế hoạch đã được Ban lãnh đạo phê duyệt hoặc đột xuất theo yêu cầu Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc

- Các nội dung kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ tín dụng; Kiểm tra đối chiếu với

khách hàng về: Sổ sách kế toán, xác nhận nợ vay, tài sản đảm bảo, tình hình sử dụng vốn vay; Kiểm tra việc chấm điểm xếp hạng khách hàng; Kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ tín dụng; Kiểm tra tình hình xử lý nợ xấu của các Chi nhánh, cụ thể

các nội dung kiểm tra như sau

+ Kiểm soát quy trình xét duyệt khoản tín dụng

Kiểm soát quy trình xét duyệt cấp tín dụng là việc kiểm tra đánh giá xem các quy trình nghiệp vụ tín dụng trên thực tế có được các CBTD tuân thủ theo các quy định hiện hành của Ngân hàng, pháp luật thông qua việc kiểm tra các nội dung sau

 Kiểm tra đánh giá tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ cấp tín dụng

KSNB trong khâu này cần phải kiểm soát hồ sơ vay vốn của khách hàng đảm bảo tính tuân thủ theo các quy định của hiện hành của Ngân hàng, của pháp luật, từng tài liệu, hồ sơ như hồ sơ pháp lý để xác định doanh nghiệp có hoạt động, có đủ điều kiện để hoạt động theo quy định của pháp luật hay không, hồ

sơ tài chính để đánh giá sức khỏe của doanh nghiệp, hồ sơ tài sản bảo đảm

 Kiểm soát thực hiện phân tích thông tin tín dụng

Trang 31

KSNB trong khâu này kiểm tra đánh giá tính trung thực, chính xác, khách quan của việc phân tích đánh giá hồ sơ pháp lý của khách hàng vay có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng không, tình hình hoạt động, sản xuât kinh doanh, tình hình tài chính khách hàng có đáp ứng điều kiện cấp tín dụng của Ngân hàng hay không, lịch sử trả nợ của khách hàng… để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng và tính khả thi của phương án vay vốn

 Kiểm soát tài sản bảo đảm

KSNB trong khâu này cần phải kiểm tra thẩm quyền nhận tài sản bảo đảm, tính pháp lý của tài sản bảo đảm, kiểm tra việc thẩm định, định giá tài sản bảo đảm, nội dung của Hợp đồng bảo đảm có đúng quy định hay không

 Kiểm soát thẩm quyền phán quyết tín dụng

KSNB trong khâu này cần phải kiểm tra việc xét duyệt giới hạn tín dụng cho khách hàng có đúng theo mưc thẩm quyền phán quyết quy định mà Ngân hàng quy định và ủy quyền hay không

 Kiểm soát nội dung hợp đồng cấp tín dụng

KSND trong khâu này kiểm tra nội dung, hình thức của Hợp đồng cấp tín dụng có thực hiện đúng mẫu biểu quy định hay không, nội dung có gì bất lợi không đúng quy định của Ngân hàng và pháp luật hay không

+ Kiểm soát quy trình giải ngân/cấp khoản tín dụng

Kiểm soát quy trình giải ngân/cấp khoản tín dụng và việc kiểm tra xem xét sự đầy đủ, hợp pháp hợp lệ của chứng từ chứng minh mục đích sử dụng khoản tín dụng, thẩm quyền cấp khoản tín dụng, lãi suất, phí áp dụng cho khoản tín dụng, kiểm tra sự khớp đúng giữa thông tin hồ sơ giấy và hồ sơ máy do CBTD nhập vào hệ thống

+ Kiểm soát quá trình giám sát sau khi cấp tín dụng

Yêu cẩu tất cả các khoản tín dụng đều phải được kiểm tra sau khi cấp tín dụng nhằm đảm bảo khoản tín dụng được sử dụng đúng mục đích, theo dõi tình hình tài chính sản xuất kinh doanh của khách hàng sau khi cấp tín dụng, biên

Trang 32

bản kiểm tra phải nêu được các nội dung chủ yếu sau:

 Mục đích sử dụng khoản tín dụng, bằng chứng chứng minh, trạng thái hiện tại của khoản tín dụng

 Đánh giá sơ bộ hiệu quả và khả năng sinh lời của khoản tín dụng

 Đánh giá thực trạng tài sản bảo đảm

Kết luận việc sử dụng khoản tín dụng của khách hàng tốt hoặc chưa tốt, kiến nghị với khách hàng biện pháp khắc phục chỉnh sửa (nếu có) đồng thời trình lãnh đạo phê duyệt xem xét nhằm đảm bảo an toàn khoản tín dụng

+ Kiểm soát thu hồi khoản tín dụng

 Kiểm tra nguồn thu của khoản tín dụng, kiểm tra các thủ tục liên quan đến xử lý khoản tín dụng

 Kiểm tra việc thu hồi nợ đến hạn như đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn, lập các văn bản thông báo nợ, nhắc nợ…

 Kiểm tra việc thẩm định các yêu cầu điều chỉnh kỳ hạn khoản tín dụng, gia hạn khoản tín dụng…

 Kiểm tra việc phân loại khoản tín dụng, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản tín dụng

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng

Hiệu quả công tác KSNB hoạt động tín dụng trong NHTM là một khái niệm tương đối vì nó được đánh giá bằng cách so sánh mục tiêu NHTM đặt ra khi thiết lập bộ máy KSNB đạt được và nguồn lực đầu tư cho KSNB Hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng có thể được đánh giá qua các thước đo sau:

a Thước đo số lượng

Phản ánh kết quả thông qua số lượng kết quả đầu ra cụ thể là số lượng các cuộc kiểm tra hoạt động tín dụng được ban kiểm soát tiến hành, số lượng hồ sơ tín dụng được kiểm tra, số lượng sai sót được phát hiện, số lượng các sai sót

Trang 33

được khắc phục Do tính phức tạp của kết quả đầu ra trong hoạt động KSNB nên thước đo số lượng không thể phản ánh toàn bộ kết quả thu được của công tác KSNB được nên cần kết hợp với các thước đo khác

b Thước đo chất lượng

+ Chất lượng của biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra

Kết quả công tác kiểm tra, KSNB nói chung và KSNB hoạt động tín dụng nói riêng được thể hiện qua các báo cáo của đoàn kiểm tra, KSNB Nếu các báo cáo, biên bản kiểm tra có chất lượng thì cho thấy công tác KSNB phát huy hiệu quả Các báo cáo, biên bản kiểm tra càng cụ thể, rõ ràng, đi sâu vào bản chất của từng sai sót, tồn tại qua đó nhận diện dấu hiệu rủi ro để cảnh báo sớm cho Chi nhánh có biện pháp xử lý kịp thời nhằm hạn chế và ngăn ngừa rủi ro thì càng có chất lượng

+ Chất lượng tín dụng

Nợ quá hạn, nợ xấu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng, nó phản ánh những rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt Nếu một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cao thì điều này chứng tỏ hoạt động tín dụng còn gặp nhiều rủi ro, nguyên nhân có thể là do công tác kiểm tra, KSNB chưa được chặt chẽ dẫn đến nhiều sai sót trong quy trình cấp tín dụng

c Thước đo chi phí

Để đánh giá hiệu quả của công tác KSNB hoạt động tín dụng, bên cạnh các kết quả đầu ra thu được thì cũng cần cân nhắc yếu tố chi phí mà NHTM đã đầu tư và duy trì hoạt động của bộ máy KSNB Các chi phí đó bao gồm: Thu nhập của cán bộ KSNB, chi phí đào tạo, chi phí đầu tư khoa học công nghệ phục

vụ cho hoạt động kiểm tra, kiểm soát

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

a Nhân tố bên trong

Nhân tố bên trong là những nhân tố nội tại bên trong chi phối, ảnh hưởng

Trang 34

tới kết quả công tác kiểm tra, KSNB của ngân hàng Vì thực chất kiểm tra kiểm soát nội bộ chỉ là một nội dung hoạt động trong hệ thống kiểm soát nội bộ của TCTD Do đó, công tác KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM chịu sự tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ Theo thông lệ tốt nhất hiện nay, hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 05 bộ phận: môi trường kiểm soát; hệ thống đánh giá và quản lý rủi ro; hệ thống thông tin và truyền thông; hệ thống cơ chế và chính sách; hoạt động giám sát Các bộ phận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công tác KSNB, cụ thể:

- Thứ nhất, môi trường kiểm soát: bao gồm toàn bộ các nhân tố có tính

chất “môi trường” tác động đến việc thiết kế, hoạt động và sự hữu hiệu của các chính sách thủ tục kiểm soát của đơn vị Môi trường kiểm soát bao gồm cơ cấu

tổ chức bộ máy; cơ chế phân cấp, phân quyền; cơ chế chính sách, nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp, năng lực quản trị và quan điểm điều hành của các cấp lãnh đạo trong NHTM Môi trường kiểm soát là nhân tố có vai trò hết sức quan trọng, tạo ra phong thái của toàn bộ ngân hàng và ảnh hưởng tới ý thức về kiểm soát nội bộ của nhân viên Nó là nền móng cho các yếu tố còn lại của hệ thống KSNB

- Thứ hai, hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro: là quy trình nhận dạng và

phân tích mọi rủi ro liên quan đến việc hoàn thành các mục tiêu của NHTM, làm

cơ sở cho việc xác định xem các rủi ro đó cần được quản lý, kiểm soát như thế nào, nó bao gồm các bước: (i) xác định mục tiêu, (ii) mức độ phù hợp của các mục tiêu, (iii) định dạng các rủi ro liên quan, (iv) đánh giá rủi ro và (v) các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro

- Thứ ba, hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin Đây là hệ thống

hỗ trợ toàn bộ các cấu phần của hệ thống KSNB thông qua việc đảm bảo các thông tin được nắm bắt đầy đủ và kịp thời trong toàn ngân hàng Đây là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống KSNB, trong đó hệ thống công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng nhằm đảm bảo các cấp quản lý (Hội

Trang 35

đồng Quản trị, Ban điều hành, Trưởng các bộ phận nghiệp vụ) luôn nhanh chóng nắm bắt đầy đủ thông tin trong hoạt động kinh doanh để ra quyết định kịp thời, hiệu quả

- Thứ tư, hệ thống cơ chế chính sách, quy trình, quy chế được xây dựng

nhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch, các yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, do các cấp quản lý điều hành đặt ra Yếu tố này có thể được hiểu là toàn bộ cơ chế, chính sách, kế hoạch, các quy định quy trình nghiệp vụ chẳng hạn chính sách tín dụng, quy trình tín dụng và các quy định khác liên quan đến hoạt động tín dụng, quy chế tổ chức và hoạt động của bộ máy KTKSNB ngân hàng đây được coi

là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác KSNB hoạt động tín dụng

- Thứ năm, hoạt động giám sát: nhằm thực hiện đánh giá hoạt động kiểm

tra, kiểm soát là quá trình đánh giá chất lượng hệ thống KSNB do Tổng Giám đốc ngân hàng và bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng và tổ chức kiểm toán độc lập bên ngoài cũng như các cơ quan thanh tra Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng tổ chức thực hiện Hoạt động giám sát thường xuyên sẽ tác động mạnh mẽ đến chất lượng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại các NHTM

b Nhân tố bên ngoài

Nhân tố bên ngoài là những nhân tố khách quan từ môi trường bên ngoài tác động đến công tác công tác kiểm tra, KSNB Nhân tố khách quan bao gồm: Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế và khách hàng vay vốn

- Môi trường pháp lý: bao gồm các khung pháp lý cơ bản liên quan đến

hoạt động ngân hàng như: uật các TCTD, Luật Đất đai, các quy định về bảo đảm tiền vay, tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các TCTD sẽ tác động rất nhiều đến việc mở rộng hoạt động tín dụng do đó ít nhiều cũng sẽ tác động đến công tác KSNB hoạt động tín dụng tại các NHTM Hơn nữa, để bộ máy KSNB tại các NHTM thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trên, cần thiết phải có những quy định về mặt pháp lý đối với tổ chức và hoạt động của KSNB của NHTM đảm bảo khoa học theo những nguyên tắc cơ bản, trên cơ sở đó các NHTM tự xây

Trang 36

dựng mô hình bộ máy KSNB, ban hành hệ thống văn bản nội bộ để làm cơ sở tiến hành kiểm tra, kiểm soát nội bộ Việc hoàn chỉnh hệ thống văn bản nội bộ phải đảm bảo tuân thủ pháp luật, quy chế quy định của Nhà nước Do đó, một khi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước thay đổi thì các văn bản nội bộ của NHTM cũng phải điều chỉnh theo Như vậy, có thể nói các quy định pháp lý của Nhà nước vừa ảnh hưởng gián tiếp vừa tác động trực tiếp đến công tác KSNB

- Môi trường kinh tế: NHTM là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động

của NHTM chịu tác động rất lớn từ môi trường kinh tế Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khoản tín dụng được mở rộng và có chất lượng Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng trả nợ vay của khách hàng, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng và do đó sẽ ảnh hưởng đến công tác KSNB hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Khách hàng vay vốn: Đây là chủ thể đóng vai trò quan trọng trong việc

hình thành quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng Nếu khách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả và uy tín, ngân hàng sẽ được hoàn trả nợ đúng hạn thì chất lượng tín dụng sẽ tốt Ngược lại, vì lý do nào đó khách hàng không trả được

nợ cho ngân hàng, chất lượng tín dụng sẽ đi xuống Tóm lại, năng lực, hiệu quả hoạt động và uy tín của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cũng như công tác KSNB hoạt động tín dụng của ngân hàng

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã hoàn thành các nội dung chính như sau:

Đã trình bày những lý luận cơ bản gồm khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ của

hệ thống KSNB trong NHTM Nội dung của KSNB đối với hoạt động tín dụng Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB hoạt động tín dụng tại các NHTM

Tiếp theo chương 2 sẽ phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thông qua việc sử dụng các công cụ phân tích kiểm soát nội bộ đã nêu tại chương 1

Trang 38

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Thực hiện chính sách đổi mới cơ chế quản lý theo nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, tháng 7 năm 1998 Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCTVN) được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1998 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), NHCTVN là một trong bốn Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất của Việt Nam, và được xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt của Việt Nam

Hệ thống mạng lưới của NHTMCPCTVN gồm 1 trụ sở chính đặt tại số 108 Trần Hưng Đạo, Quận hoàn Kiếm, Hà Nội; 01 Sở giao dịch ở Thành phố Hà Nội;

3 đơn vị sự nghiệp; 02 văn phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà nẵng; 01 văn phòng đại diện tại myanmar; 149 chi nhánh cấp một tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước và 03 chi nhánh tại nước ngoài (02 chi nhánh ở Cộng hòa iên Bang Đức và 01 chi nhánh ở nước CHDCND Lào); ngoài ra Vietinbank còn có quan hệ với trên 1000 ngân hàng đại

lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Các công ty con, công ty liên kết của NHCT: Công ty cho thuê tài chính NHTMCPCTVN: Cty TNHH Chứng khoán NHTMCPCTVN và Công ty quản lý và khái thác tài sản NHTMCPCTVN; Công ty TNHH MTV Bảo hiểm NHTMCPCTVN; Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý NHTMCPCTVN; Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ NHTMCPCTVN; Công ty TNHH MTV Chuyển tiền toàn cầu NHTMCPCTVN; Ngân hàng Indovina ; Công ty bảo hiểm nhân thọ Vietinbank Aviva

Trang 39

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHCT

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN ĐIỀU HÀNH

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG KIỂM TOÁN NB,

VP ĐẠI DIỆN TẠI TPHCM

PHÒNG KIỂM TOÁN NB,

VP ĐẠI DIỆN TẠI

KHỐI NHÂN

SỰ

PHÒNG BAN KHÁC

SỞ GIAO DỊCH

CHI NHÁNH

VP ĐẠI DIỆN

ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP

CÔNG

TY CON

HỆ THỐNG PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TẠI TRỤ SỞ CHÍNH VÀ MẠNG LƯỚI CÁC CHI NHÁNH

Trang 40

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

b Hoạt động tín dụng

Dư nợ tín dụng của Vietinbank tính đến 31/12/2014 là hơn 439 nghìn tỷ đồng tăng 16,9% so với đầu năm, đạt 104,5% kế hoạch đề ra

Bảng 2.1 Tóm tắt kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2009), Kiểm toán, NXB ao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB ao động Xã hội
Năm: 2009
[3] PGS. TS. Phan Thị Cúc (2009), Quản trị NHTM, NXB Giao Thông Vận tải, tr 141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị NHTM
Tác giả: PGS. TS. Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận tải
Năm: 2009
[4] TS. Trương Quốc Cường, TS. Đào Minh Phúc, TS. Nguyễn Đức Thắng (2010), Rủi ro tín dụng thương mại ngân hàng, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tín dụng thương mại ngân hàng
Tác giả: TS. Trương Quốc Cường, TS. Đào Minh Phúc, TS. Nguyễn Đức Thắng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
[5] PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn (2010), trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Quản trị NHTM hiện đại, NXB Phương Đông, tr 173-174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị NHTM hiện đại
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2010
[6] Phạm Thị Thu Hương (2013), Hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Phạm Thị Thu Hương
Năm: 2013
[7] Phạm Thị Mỹ Ly (2011), Tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu – Chi nhánh Đà Nẵng (Eximbank Đà Nẵng), Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu – Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Ly
Năm: 2011
[10] Nguyễn Thị Quỳnh Tâm (2013), Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Tâm
Năm: 2013
[11] Phan Thụy Thanh Thảo (2007), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Tác giả: Phan Thụy Thanh Thảo
Năm: 2007
[13] Phạm Thị Huyền Trang (2010), Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội
Tác giả: Phạm Thị Huyền Trang
Năm: 2010
[1] Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam năm 2012, 2013, 2014 Khác
[8] Quyết định 1773/QĐ-HĐQT-NHCT 17 ngày 19/8/2013: Ban hành quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Khác
[9] Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN ngày 01/08/2006 của Thống đốc NHNN quy định về kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Tổ chức tín dụng Khác
[12] Thông tƣ số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 v/v Quy định hệ thống kiểm soát nội bộ của Tổ chức Tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
2.1. Mơ hình tổ chức Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
2.1. Mơ hình tổ chức Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt (Trang 10)
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam (Trang 40)
Kiểm tra tổng thể tình hình tín dụng tại Chi nhánh - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
i ểm tra tổng thể tình hình tín dụng tại Chi nhánh (Trang 48)
Bảng 2.2. Số lượng các cuộc KTKSNB hoạt động tín dụng qua các năm từ 2012-2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.2. Số lượng các cuộc KTKSNB hoạt động tín dụng qua các năm từ 2012-2014 (Trang 61)
Bảng 2.3. Số lượng và dư nợ kiểm tra từ 2012-2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.3. Số lượng và dư nợ kiểm tra từ 2012-2014 (Trang 62)
Bảng 2.4. Sai sót phát hiện qua kiểm tra - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.4. Sai sót phát hiện qua kiểm tra (Trang 63)
Bảng 2.5. Số lượng lỗi ghi nhận chưa chính xác, thơng tin chưa đầy đủ - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.5. Số lượng lỗi ghi nhận chưa chính xác, thơng tin chưa đầy đủ (Trang 64)
phù hợp với tình hình tại Chi nhánh tuy nhiên vẫn cịn tồn tại một số biên bản kiểm  tra  nội  dung  cảnh  báo  chung  hoặc  cảnh  báo  khách  hàng  không  thống  nhất với phần đề xuất, kiến nghị - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
ph ù hợp với tình hình tại Chi nhánh tuy nhiên vẫn cịn tồn tại một số biên bản kiểm tra nội dung cảnh báo chung hoặc cảnh báo khách hàng không thống nhất với phần đề xuất, kiến nghị (Trang 65)
(Nguồn báo cáo tình hình nhân sự Phòng KTKSNB Vietinbank: 2012, 2013, 2014) - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
gu ồn báo cáo tình hình nhân sự Phòng KTKSNB Vietinbank: 2012, 2013, 2014) (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm