- Phân tích, đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được, những tồn tại và hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân trong hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Chi nhánh Ngân hàng chính sách
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THANH LÝ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THANH LÝ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ HỮU TIẾN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Lý
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3
7 Bố cục và kết cấu luận văn 3
8 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH 9
1.1.KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 9
1.1.1 Khái niệm thất nghiệp và tác động của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội 9
1.1.2 Khái niệm giải quyết việc làm 13
1.1.3 Sự cần thiết của giải quyết việc làm 14
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH 16
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng chính sách 16
1.2.2 Khái niệm cho vay giải quyết việc làm 17
1.2.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách 17
1.2.4 Hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách 18
1.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm 20
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay giải quyết việc làm 23
Trang 51.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ ĐÚC KẾT KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 27 1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia về cho vay giải quyết việc làm 27 1.3.2 Đúc kết kinh nghiệm cho Việt Nam về cho vay giải quyết việc làm 31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34 2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 34 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng 35 2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng 37 2.1.4 Kết quả hoạt động 40 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG 42 2.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng 42 2.2.2 Hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng 46 2.2.3 Kết quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng 65 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CSXH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 71 2.3.1 Kết quả đạt được 71
Trang 62.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 77
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 77
3.1.1 Mục tiêu giải quyết việc làm của thành phố Đà Nẵng 77
3.1.2 Định hướng cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 80
3.1.3 Định hướng cho vay giải quyết việc làm của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng 81
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 83
3.2.1 Thực hiện nghiêm túc quy trình cho vay 83
3.2.2 Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn 86
3.2.3 Chú trọng hơn nữa công tác kiểm tra – kiểm soát 88
3.2.4 Tiếp tục củng cố mối quan hệ mật thiết với các cấp Chính quyền địa phương, các Hội, Ban ngành đoàn thể 90
3.2.5 Quan tâm thường xuyên trong công tác thông tin tuyên truyền 91
3.2.6 Tiêu chuẩn hoá cán bộ, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ 93
3.2.7 Củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn 94
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 98
3.3.1 Đối với Chính phủ 98
3.3.2 Đối với các Bộ ngành quản lý Nhà nước 100
3.3.3 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 100
3.3.4 Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng 101
Trang 73.3.5 Đối với Chính quyền địa phương 103 3.3.6 Đối với Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội các cấp 104 3.3.7 Đối với các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác 104
KẾT LUẬN 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Nguyên văn
5 BĐD HĐQT Ban đại diện Hội đồng quản trị
18 TK&VV Tổ tiết kiệm và vay vốn
Trang 92.5 Dƣ nợ cho vay giải quyết việc làm năm 2011-2013 65
2.6 Dƣ nợ cho vay giải quyết việc làm phân theo địa
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1 Mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng chính sách
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lao động và việc làm là vấn đề được các cấp, các ngành hết sức quan tâm, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng đói nghèo, đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội Giải quyết việc làm (GQVL) là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân
Cuộc khủng hoảng kinh tế trong thời gian qua khiến cho nền kinh tế thế giới chao đảo hình thành nên cơn lốc sa thải với tốc độ lây lan nhanh chóng Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế đã và đang lan rộng khắp toàn cầu cũng đe dọa nghiêm trọng đến tình trạng thất nghiệp tại Việt Nam
Để giải quyết vấn đề này, Chính phủ và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương và giải pháp từng bước giải quyết tình trạng lao động thất nghiệp, lao động thiếu việc làm Ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 131/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tách bạch chức năng tín dụng chính sách ra khỏi Ngân hàng thương mại
Sự ra đời của Ngân hàng chính sách xã hội nhằm tập trung các nguồn lực của Nhà nước thực hiện tín dụng chính sách góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo (XĐGN) và thực hiện các mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội Ngay từ khi tiếp nhận bàn giao chương trình cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng chính sách xã hội đã nhanh chóng phối hợp với các ngành lao động, thương binh và xã hội các cấp, cùng các ban ngành liên quan triển khai cho vay nhiều dự án và bước đầu đem lại hiệu quả thiết thực Chương trình cho vay giải quyết việc làm đã tạo điều kiện cho người vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, tạo ra nhiều chỗ làm mới và thu hút được nhiều lao động
Trang 12Trong những năm qua, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng đã góp phần đưa nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ đến từng hộ vay để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo ra nhiều chỗ làm mới, thu hút lao động và đạt được những kết quả nhất định Song bên cạnh đó, rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao, công tác thu hồi nợ còn gặp nhiều khó khăn, vốn cho vay hiệu quả còn thấp, địa bàn hay có lũ lụt, thiên tai, dịch bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng cho vay giải quyết việc làm Do vậy, hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm là một công việc cấp thiết được đặt ra hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên tôi xin chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động
cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng” nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
hoạt động cho vay giải quyết việc làm
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách
- Phân tích, đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được, những tồn tại
và hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân trong hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm cho vay giải quyết việc làm của loại hình Ngân hàng chính sách?
- Thực trạng hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng như thế nào và còn tồn tại những hạn chế nào cần được khắc phục?
Trang 13- Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng cần thực hiện những giải pháp nào nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động cho vay giải quyết việc làm thông qua phương thức ủy thác các tổ chức chính trị - xã hội tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng trong các năm 2011– 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp tổng hợp, chứng minh, diễn giải, sơ đồ, mô tả nhằm đánh giá và nhận thức đúng đắn về thực trạng hoạt động cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Phương pháp phân tích nhằm tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến kết quả hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay giải quyết việc làm
- Qua số liệu thu thập tại đơn vị nghiên cứu của đề tài, tiến hành phân tích
và đánh giá về thực trạng hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng Từ đó đưa ra những mặt đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế đó
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
7 Bố cục và kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay giải quyết việc làm của
Trang 148 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
♦ Luận văn “Giải pháp giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người
lao động ở khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên” năm 2011, Luận văn Thạc
sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Đồng Văn Tuấn
Đề tài đã nghiên cứu những nội dung:
- Chương 1 tác giả đã hệ thống hóa về mặt lý luận giải quyết việc làm, phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố tác động đến việc làm và thu nhập
- Chương 2 tác giả đã phân tích và đánh giá được thực trạng lao động
và việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Tác giả đã điều tra 300 hộ, đưa ra số liệu phân bổ lao động theo ngành, theo giới tính, trình độ văn hóa - chuyên môn và tác giả nêu được thực trạng về thất nghiệp ở nông thôn, một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động nông thôn Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của lao động Và tác giả kết luận rằng ảnh hưởng lớn nhất đến thu nhập của hộ là lao động Và yếu tố thứ hai ảnh hưởng mạnh đến thu nhập của hộ là vốn Diện tích canh tác lại ảnh hưởng không nhiều đến thu nhập của hộ Như vậy, trong thời gian tới muốn tăng thu nhập cho nông dân tỉnh Thái Nguyên thì quan trọng nhất là giải quyết vấn đề vốn
và lao động
- Tác giả đã đưa ra được một số giải pháp pháp cơ bản nhằm giải quyết
Trang 15việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên giải pháp tác giả đưa ra còn quá chung chung chưa cụ thể, không nêu được trong giải pháp đó phải thực hiện bằng cách nào và thực hiện như thế nào Những tiêu chí ảnh hưởng đến tình trạng thất nghiệp và việc làm
do nhận định của tác giả, tác giả đã chọn hai tiêu chí là thu nhập và phương hướng sản xuất của hộ để điều tra Kết quả điều tra phụ thuộc vào chất lượng của mẫu
♦ Luận văn “Giải pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên ngoại
thành Hà Nội” năm 2007, Luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả Nguyễn Thành An
Đề tài đã nghiên cứu những nội dung:
- Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về lao động, việc làm, giải quyết việc làm cho thanh niên trong điều kiện kinh tế thị trường
- Đánh giá được thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên ở thành phố Hà Nội Tác giả đã phân tích được thực trạng về việc làm cho thanh niên
ở thành phố Hà Nội và đã nêu được một số hạn chế về lao động, việc làm của thanh niên ngoại thành Hà Nội Tác giả đi phân tích những biện pháp thành phố Hà Nội đã làm để giải quyết việc làm cho thanh niên ở thành phố Hà Nội
Và đã đánh giá một số kết quả đạt được về hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên ngoại thành Hà Nội, những hạn chế, trở ngại trong hỗ trợ giải quyết việc làm
- Tác giả đã đưa ra được một số giải pháp cơ bản nhằm hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên ngoại thành Hà Nội
Tuy nhiên trong chương 1 tác giả chưa nêu hết được một số khái niệm, tiêu chí để làm cơ sở phân tích cho chương 2 Chương 2 tác giả chưa đưa ra được con số cụ thể để thể hiện những thực trạng mà mình đưa ra Giải pháp
Trang 16tác giả đưa ra vẫn còn mang tính lý thuyết, khó thực hiện theo thực tế như hiện nay Một số hạn chế mà tác giả nêu ra ở chương 2 thì chưa nêu ra được giải pháp để giải quyết những hạn chế tồn tại
♦ Luận văn “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” năm 2012, Luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành kinh tế phát triển, Đại học Kinh tế Đà Nẵng của tác giả Hoàng Tú Anh
Đề tài đã nghiên cứu những nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho nông thôn Tác giả đã nêu ra được kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa phương
- Trong chương 2 tác giả đã nêu ra được những thuận lợi, khó khăn, những tồn tại trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Hòa Vang và nguyên nhân của những tồn tại đó
- Tác giả đã đưa ra được một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn một cách hiệu quả Giải pháp của tác giả có thể áp dụng
để thực hiện trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Tuy nhiên trong chương 1 tác giả đã đưa ra kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa phương nhưng chưa rút ra được bài học kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn huyện Hòa Vang Mặc dù tác giả phân tích khá rõ về những tồn tại trong việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Hòa Vang nhưng phần phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Hòa Vang thì chưa nêu ra được cụ thể để có thể rút ra được những nguyên nhân tồn tại hạn chế đó
♦ Luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với chương trình
cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An” năm 2011, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành
Trang 17Tài chính – Ngân hàng, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Minh Hải
Đề tài đã nghiên cứu những nội dung:
- Chương 1 tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về giải quyết việc làm, sự cần thiết xóa đói giảm nghèo và các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả tín dụng đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm
- Chương 2 tác giả đã phân tích đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An Bên cạnh đó tác giả chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân trong cho vay giải quyết việc làm tại Nghệ An
- Chương 3 tác giả đã đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm
Tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được những cơ sở lý luận về hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách và chưa trình bày được những kinh nghiệm của một số quốc gia về cho vay giải quyết việc làm Giải pháp tác giả đưa ra vẫn còn mang tính lý thuyết, khó thực hiện theo thực tế
như hiện nay
♦ Luận án “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động
của Ngân hàng chính sách xã hội” năm 2004, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội của tác giả Hà Thị Hạnh
Đề tài đã nghiên cứu những nội dung:
- Tác giả đã luận giải được về những căn cứ của sự hình thành và hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội
- Tác giả đề xuất được các giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội ở nước ta
- Nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện tín dụng chính sách phục vụ mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở một số nước trên thế giới
Trang 18Tuy nhiên tác giả chưa nêu được một số bất cập trong việc thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi của Nhà nước
Thông qua 5 đề tài nêu trên em đã thu thập một số thông tin để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra phương pháp tiếp cận tối ưu nhất để hoàn thành tốt luận văn như sau:
+ Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề về mặt lý luận giải quyết việc làm, các nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố tác động đến việc làm, sự cần thiết xóa đói giảm nghèo và các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả tín dụng đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm
+ Tìm hiểu được những kinh nghiệm thực hiện tín dụng chính sách phục
vụ mục tiêu xóa đói giảm nghèo và cho vay giải quyết việc làm ở một số nước trên thế giới
+ Tìm hiểu được mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội ở nước ta
+ Tìm hiểu được thực trạng và một số bất cập trong hoạt động cho vay giải quyết việc làm
+ Tìm hiểu một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động ở nông thôn và thanh niên
+ Tìm hiểu được thực trạng về tình hình việc làm của thanh niên ở nước
ta hiện nay
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 1.1.1 Khái niệm thất nghiệp và tác động của nó đến sự phát triển kinh
tế - xã hội
- Thất nghiệp là trạng thái mà trong đó người lao động vì một lý do nào
đó mà không có việc làm cho dù mong muốn làm việc
- Các loại hình thất nghiệp
* Phân theo loại hình thất nghiệp
+ Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)
+ Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi, nghề)
+ Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn)
+ Thất nghiệp chia theo ngành nghề (ngành kinh tế, nông nghiệp ) + Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
* Phân theo nguồn gốc thất nghiệp
+ Thất nghiệp tạm thời: tình trạng thất nghiệp do người lao động cần có
thời gian để tìm kiếm việc làm được gọi là thất nghiệp tạm thời
+ Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra do sự mất cân đối giữa cung cầu lao động
do cơ cấu kinh tế thay đổi
+ Thất nghiệp chu kỳ: là loại thất nghiệp xảy ra khi thất nghiệp thực tế chênh lệch với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên do những biến động trong nền kinh
tế dẫn tới suy thoái kinh tế
+ Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường loại hình này còn được gọi theo
lý thuyết cổ điển Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trường lao động
Trang 20+ Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công nào
đó người lao động không muốn làm việc hoặc vì lý do cá nhân nào đó Thất nghiệp loại này thường là tạm thời
+ Thất nghiệp không tự nguyện: thất nghiệp mà ở mức tiền công nào đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động
+ Thất nghiệp trá hình (còn gọi là hiện tượng khiếm dụng lao động) là hiện tượng xuất hiện khi người lao động được sử dụng dưới mức khả năng mà bình thường người lao động sẵn sàng làm việc Hiện tượng này xảy ra khi năng suất lao động của một ngành nào đó thấp, thất nghiệp loại này thường gắn với việc sử dụng không hết thời gian lao động
- Tác động của thất nghiệp đến sự phát triển kinh tế kinh tế - xã hội
+ Thất nghiệp là nguyên nhân dẫn đến phân hoá giàu nghèo và tình trạng
nghèo đói Khi người lao động không có việc làm do bất cứ nguyên nhân gì thì hậu quả đầu tiên là đối với bản thân người thất nghiệp, không có thu nhập
để nuôi sống bản thân và gia đình Cuộc sống của họ sẽ trở nên khó khăn, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội Điều này làm cho phân hoá giàu nghèo ngày càng trở nên trầm trọng
+ Thất nghiệp làm tăng nghèo đói, từ đó dẫn đến khó chống chọi với
dịch bệnh Có thể thấy, ở các nước có tỷ lệ thất nghiệp cao, đồng nghĩa với cuộc sống đói nghèo, con người gặp phải những khó khăn trong việc đảm bảo cuộc sống mưu sinh hàng ngày Tình trạng không đảm bảo vệ sinh do thiếu thốn gây ra nhiều bệnh tật và các dịch bệnh lây lan
+ Thất nghiệp kéo theo số lao động nhàn rỗi dễ tham gia vào các hoạt
động tệ nạn xã hội gây nên tình trạng bất ổn trong xã hội, giảm sút chất lượng cuộc sống của người dân Chính phủ sẽ phải mất nhiều thời gian và công sức cũng như của cải vật chất để giải quyết tình trạng thất nghiệp, điều này ảnh
Trang 21hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế đất nước
+ Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động
Người lao động thất nghiệp tức mất việc làm sẽ mất nguồn thu nhập do đó đời sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn về kinh tế, họ càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận với các dịch vụ giáo dục và y tế, sức khoẻ và trình độ hạn chế sẽ ảnh hưởng lâu dài đến năng lực làm việc, ảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp, con cái họ sẽ khó khăn khi đến trường, sức khoẻ họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, để chăm sóc y tế… và từ đó ảnh hưởng đến xã hội Có thể nói, thất nghiệp đã làm cho người lao động đến bần cùng, chán nản với cuộc sống, với xã hội dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc…
+ Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên, là sự lãng phí lao động xã hội, nhân tố cơ bản
để phát triển kinh tế- xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang suy thoái, suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư (vì vốn ngân sách bị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm) Thất nghiệp tăng lên cũng
là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến bờ vực lạm phát
Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế- thất nghiệp và lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) giảm thì tỷ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát tăng theo; ngược lại, tốc độ tăng trưởng (GDP) tăng thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát cũng giảm Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tố kính thích phát triển- xã hội
+ Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội Thất nghiệp gia tăng làm trật
tự xã hội không ổn định; hiện tượng bãi công, biểu tình đòi quyền làm việc,
Trang 22quyền sống…tăng lên, hiện tượng tiêu cực xã hội cũng phát sinh nhiều lên như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm… Sự ủng hộ của người lao động đối với nhà cầm quyền cũng bị suy giảm… Từ đó có thể có những xáo trộn về
xã hội, thậm chí dẫn đến biến động về chính trị
+ Thất nghiệp ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý xã hội, con người được làm việc trước hết là nhằm tạo ra thu nhập để ổn định cuộc sống Không có việc làm đồng nghĩa với không có thu nhập, cuộc sống khó khăn con người trở nên cùng quẫn, dẫn đến buồn chán với những suy nghĩ và hành động tiêu cực Lao động và việc làm còn thể hiện được vai trò và vị trí của con người trong xã hội Không có việc làm con người cảm thấy bơ vơ như bị bỏ rơi gây tâm lý hụt hẫng Ngoài ra qua lao động con người luôn thể hiện được khả năng của mình và không ngừng nâng cao và hoàn thiện khả năng ấy, thông qua lao động con người cũng không ngừng được giao tiếp và học hỏi từ đó con người ngày càng hoàn thiện khả năng lao động cùng nhân cách của họ Như vậy, lao động làm cho con người ngày càng hoàn thiện, vì thế nếu không có việc làm con người không thể phát triển và họ luôn cảm thấy họ bị bỏ ra ngoài lề xã hội Không có việc làm không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý của bản thân người thất nghiệp mà còn ảnh hưởng đến những người thân của họ Từ những khó khăn trong cuộc sống và sự tổn thương về tâm lý làm cho người thất nghiệp
dễ có những hành vi ảnh hưởng đến sự ổn định và an toàn xã hội
Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế - xã hội khó khăn và nan giải của quốc gia, có ảnh hưởng và tác động đến nhiều mặt đời sống kinh tế - xã hội Giải quyết tình trạng thất nghiệp không phải “một sớm, một chiều”, không chỉ bằng một chính sách hay một biện pháp mà phải là một hệ thống các chính sách đồng bộ, phải luôn luôn coi trọng trong suốt quá trình phát triển kinh tế -
xã hội Bởi lẽ, thất nghiệp luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường và tăng (giảm) theo chu kỳ phát triển của nền kinh tế thị trường
Trang 231.1.2 Khái niệm giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người,
ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân Tùy thuộc vào các cách thức tiếp cận và mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta đưa ra khái niệm về giải quyết việc làm:
+ Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động có việc làm
+ Giải quyết việc làm là một quá trình tạo ra môi trường hình thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc làm chất lượng, đảm bảo nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời đáp ứng được mục tiêu phát triển đất nước
Với khái niệm nêu trên, giải quyết việc làm không chỉ là nhiệm vụ chức năng của Nhà nước mà còn là trách nhiệm của xã hội, của các cơ quan doanh nghiệp và ngay bản thân người lao động Hiện nay, các chính sách của Nhà nước luôn quan tâm chú trọng đến tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các văn bản pháp luật, các chương trình, chính sách hỗ trợ tới tận
hộ gia đình, các cá nhân sẵn sàng làm việc Chính vì vậy, chính sách Nhà nước là một trong những tác động quan trọng rất mạnh đến việc làm của người lao động như khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất bằng cách giảm thuế tiền sử dụng đất, thuê nhà xưởng, văn phòng, hỗ trợ về cơ sở
hạ tầng điện đường nhằm phục vụ cho các công trình sản xuất…Chính sách Nhà nước tác động toàn diện đến vấn đề giải quyết việc làm Bên cạnh đó, các chương trình, chiến lược phát triển, các hoạt động cụ thể của các doanh nghiệp tác động trực tiếp đến giải quyết việc làm cho người lao động như đào
Trang 24tạo nguồn lao động, tuyển dụng, bố trí sắp xếp lao động phù hợp năng lực và yêu cầu
Trong khái niệm trên, giải quyết việc làm còn có một ý nghĩa là tạo thêm được công ăn việc làm mới cho người lao động Ở đây là tạo thêm công ăn việc làm mới cho người lao động mang tính chất là người lao động đang không có việc làm nay có việc làm chứ không phải là người lao động đang đi làm có thêm được việc làm khác nữa Với khái niệm như vậy, theo cách hiểu trên thì giải quyết việc làm là tạo thêm việc làm mới từ các cơ chế chính sách của Nhà nước cũng như việc tuyển dụng thêm lao động của các doanh nghiệp
1.1.3 Sự cần thiết của giải quyết việc làm
Lao động là một trong những nguồn lực chính để phát triển kinh tế Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng sử dụng được nguồn lao động sẵn có của mình được hiệu quả Một phần do những nguyên nhân khách quan đặc thù của mỗi nước, một phần do những nguyên nhân chủ quan về chính sách chế
độ của Chính phủ cũng như trình độ và chất lượng của nguồn lao động
Không thể phủ nhận được những hệ quả xấu do tác động của tình trạng thất nghiệp gây nên như tệ nạn xã hội gia tăng, nghèo đói, dịch bệnh, chiến tranh…Hàng năm lượng dân số trong độ tuổi lao động không tìm được việc làm hoặc từ bỏ việc làm đang có của mình vì nhiều lý do khác nhau ngày càng tăng Ở các nước phát triển, tình trạng thất nghiệp ít trầm trọng hơn và đất nước họ cũng đủ tiềm lực kinh tế để hỗ trợ phần nào cho những người dân không có việc làm thông qua trợ cấp thất nghiệp Điều đó tạo điều kiện cho người lao động thất nghiệp có thể đảm bảo được phần nào cho cuộc sống của mình Ngược lại, ở các nước kém phát triển và đang phát triển, tình trạng thất nghiệp ngày càng trở nên phổ biến và trầm trọng Bản thân các nước này còn phải đối mặt với nhiều vấn đề khác cần giải quyết, thêm vào đó tình hình kinh tế của họ lại không đủ để đảm bảo cho
Trang 25người dân thất nghiệp có đủ mức trợ cấp tối thiểu Người dân thất nghiệp lâm vào cảnh nghèo đói triền miên, chất lượng cuộc sống giảm sút dẫn đến
sự thụt lùi của nền kinh tế
Do vậy, việc tập trung tìm mọi biện pháp để giải quyết tình trạng thất nghiệp đã và đang trở thành vấn đề quan trọng và cần thiết đối với bất cứ quốc gia nào Điều đó không chỉ giải quyết vấn đề trước mắt là tạo ra công
ăn việc làm cho những lao động thất nghiệp để nuôi sống bản thân và gia đình mà còn mang ý nghĩa lâu dài đối với nền kinh tế Góp phần vào sự phát triển chung của xã hội, kéo gần khoảng cách giàu nghèo
Giải quyết việc làm giúp người lao động có việc làm và có thu nhập để tái sản xuất sức lao động xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp và do đó hạn chế được những phát sinh tiêu cực do thiếu việc làm gây ra Giải quyết việc làm góp phần đảm bảo ổn định, an toàn và công bằng xã hội
Giải quyết việc làm là vấn đề cấp bách của toàn xã hội, nó thể hiện vai trò của xã hội đối với người lao động, sự quan tâm của xã hội về đời sống vật chất, tinh thần của người lao động và nó cũng là cầu nối trong mối quan hệ giữa xã hội và con người
Giải quyết việc làm là chính sách cơ bản của đất nước nhằm phát triển bền vững vì con người Do đó mọi chủ trương chính sách đúng đắn là phải phát huy cao độ khả năng nguồn lực con người Vì vậy một quốc gia giải quyết tốt vấn đề lao động là thành công lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội, chính trị của mình
Việc giải quyết tình trạng thất nghiệp không thể không nói tới đóng góp quan trọng của ngành Ngân hàng với công tác cho vay giải quyết việc làm, một chính sách đem lại nhiều hiệu quả thiết thực trong sự nghiệp giải quyết nạn thất nghiệp đang ngày một gia tăng Cho vay giải quyết việc làm đóng vai trò quan trọng trong mọi khía cạnh:
Trang 26+ Đối với xã hội: Cho vay giải quyết việc làm phản ánh rõ nét sự can
thiệp của Nhà nước vào quá trình phát triển kinh tế Cho vay giải quyết việc làm tạo điều kiện tốt thu hút lao động mới, nhờ vậy tình trạng thiếu việc làm
sẽ được giải quyết, góp phần khắc phục và làm giảm các tệ nạn xã hội đang
có nguy cơ phát triển Cho vay giải quyết việc làm giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, khắc phục bớt những bất cập và khiếm khuyết về mặt xã hội của nền kinh tế thị trường, sự công bằng giữa những người lao động sẽ được đảm bảo Người lao động nếu được khuyến khích sẽ cố gắng lao động tạo ra của cải cho xã hội
+ Đối với nền kinh tế: Cho vay giải quyết việc làm đóng vai trò quan
trọng giúp Nhà nước hoàn thiện, khắc phục những ưu, nhược điểm ở các vùng kinh tế khác nhau, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cân đối, ổn định và thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ phát triển Cho vay giải quyết việc làm theo dự án nhỏ còn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ nông thôn
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng chính sách
* Ngân hàng chính sách (NHCS) là loại hình ngân hàng đặc biệt được
thành lập để thực hiện các chương trình tín dụng cho những chương trình, mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước Loại ngân hàng này hoạt động không
vì mục đích lợi nhuận
* Đặc điểm của Ngân hàng chính sách
Ngân hàng chính sách là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước Hoạt động chủ yếu dựa trên sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước và hoạt động theo mục tiêu
mà Nhà nước đặt ra Chính sách cho vay theo quy định của Chính phủ Ngân
Trang 27hàng chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng chính sách chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước Ngoài nguồn vốn chủ yếu nhận từ Nhà nước thì còn nhận vốn ủy thác của chính quyền địa phương như các quỹ tín dụng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước
1.2.2 Khái niệm cho vay giải quyết việc làm
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.Cho vay giải quyết việc làm là hình thức cấp tín dụng cho các đối tượng vay vốn để giải quyết việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
1.2.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách
Đặc điểm hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách:
- Mục đích: hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo
- Nguồn vốn: Ngoài nguồn vốn chủ yếu nhận từ Nhà nước thì còn nhận vốn ủy thác của chính quyền địa phương như các quỹ tín dụng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước
- Chính sách cho vay giải quyết việc làm theo quy định của Chính phủ
Trang 281.2.4 Hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách
a Hoạch định chính sách cho vay giải quyết việc làm
Chính sách cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách do Chính phủ hoạch định, bao gồm những nội dung như sau:
+ Mục tiêu
+ Đối tượng và điều kiện vay vốn
+ Mức cho vay
+ Lãi suất cho vay
+ Thời hạn cho vay
+ Phương thức cho vay
+ Quy trình cho vay
+ Tổ chức giải ngân
+ Thu nợ, thu lãi
+ Kiểm tra, giám sát vốn vay
+ Xử lý nợ có vấn đề
b Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay giải quyết việc làm
Ngân hàng chính sách tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay giải quyết việc làm theo 1 trong 2 mô hình: mô hình tập trung và mô hình chuyên môn hóa
Nguyên tắc mô hình quản lý chuyên môn hóa đòi hỏi tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo phân công, phân cấp nhiều phân hệ trong hệ thống theo yêu cầu các nhóm chuyên môn ngành với đội ngũ nhân lực được đào tạo tương ứng và có đủ quyền hạn để thực hiện được nguyên tắc này Theo nguyên tắc này thì tổ chức bộ máy quản lý phải xác định rõ phạm vi, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống và phải đảm bảo sự cân đối, loại trừ những chức năng, nhiệm vụ chồng chéo, trùng lặp, thiếu người chịu
Trang 29trách nhiệm rõ ràng Mặt khác số lượng các cấp quản lý phải hợp lý để phù hợp với thực tế
Thông qua mô hình quản lý chuyên môn hóa thì công việc sẽ được chia nhỏ và sẽ tạo thành những công việc đơn giản, mang tính độc lập tương đối để giao cho từng người nhằm nâng cao năng suất lao động Chuyên môn hóa cho phép tổ chức sử dụng lao động một cách có hiệu quả Tổ chức có thể giảm được chi phí đào tạo vì có thể dễ dàng và nhanh chóng tìm được và đào tạo được người lao động thực hiện những nhiệm vụ cụ thể lặp đi lặp lại Mặt khác, hiệu quả và năng suất lao động có thể nâng cao do họ thành thạo tay nghề khi thực hiện chuyên sâu một hoặc một số loại công việc
Hạn chế của mô hình chuyên môn hóa là các nhiệm vụ bị chia cắt thành những công việc nhỏ, tách rời nhau và mỗi người chỉ chịu trách nhiệm về một khâu thì họ sẽ cảm thấy công việc của mình nhàm chán Mặt khác, ở một mức
độ nào đó chuyên môn hóa ảnh hưởng đến năng suất lao động, sự thỏa mãn công việc và tốc độ luân chuyển lao động Đến mức độ chuyên môn hóa quá cao, khi đó có tác động từ phía kinh tế của con người vượt quá những lợi ích kinh tế do chuyên môn hóa mang lại thì dẫn đến năng suất lao động của người lao động sẽ giảm xuống ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của tổ chức Thiếu
sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng, dẫn đến sự chuyên môn hóa quá mức, hạn chế cách nhìn của cán bộ quản lý Hạn chế phát triển cán bộ quản lý chung, đùn đẩy trách nhiệm và đổ lỗi cho cấp lãnh đạo cao nhất Tiềm tàng các mâu thuẫn nội bộ, có khi thông tin từ các bộ phận không khớp nhau, hoặc nhiều bộ phận cùng làm một việc và bị thừa, trùng lặp
Mô hình tập trung có ưu điểm là không có sự chồng chéo, mỗi quyết định đều là duy nhất, hoạt động xuyên suốt và ít trở ngại Tuy vậy, mô hình
có nhược điểm là tốn kém rất nhiều để có thể xây dựng được cả hệ thống lớn Bảo đảm quyền lực thống nhất không bị phân tán
Trang 30c Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm
Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách chủ yếu là từ nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn vốn tự huy động
d Thực hiện tổ chức triển khai cho vay – thu nợ chương trình cho vay giải quyết việc làm
- Công tác tuyên truyền
- Công tác phối hợp giữa Ngân hàng với cơ quan chính quyền, Hội đoàn thể
- Kiện toàn, phát triển mạng lưới
- Công tác cho vay
- Công tác kiểm tra nợ, thu nợ, thu lãi
- Công tác xử lý nợ có vấn đề
- Kiểm soát nội bộ
1.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm
- Dư nợ cho vay giải quyết việc làm
Dư nợ cho vay là một chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay theo thời điểm
vì thế nó cập nhật một cách chính xác quy mô cho vay của Ngân hàng tại thời điểm hiện tại
- Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn cho vay GQVL Tổng dư nợ cho vay GQVL x 100% Đây là chỉ tiêu cơ bản mà Ngân hàng đang dùng để đánh giá chất lượng tín dụng Những Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá thấp được đánh giá chất lượng tín dụng tốt, hiệu quả tín dụng cao và ngược lại Tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc nhiều khoản vay bị khách hàng sử dụng sai mục đích, nhiều khoản nợ đến hạn nhưng vì nhiều lý do không thu hồi được Nợ quá hạn tăng sẽ làm suy giảm khả năng tài chính của Ngân hàng, sự bền vững trong hoạt động Ngân
Trang 31thích những vướng mắc của khách hàng hay không
- Luỹ kế số lượt hộ gia đình được vay vốn Ngân hàng
Chỉ tiêu luỹ kế số lượt hộ gia đình được vay vốn được tính luỹ kế từ
hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả
Tổng số lượt hộ
được vay vốn =
Luỹ kế số lượt hộ được vay đến cuối
kỳ trước
+
Luỹ kế số lượt hộ được vay trong
kỳ báo cáo Chỉ tiêu này phản ánh được số lượng các hộ gia đình được nhận vốn vay
từ chương trình cho vay giải quyết việc làm để đưa vào thực hiện các phương
án sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Số lao động mới được thu hút thêm từ việc vay vốn mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh
Số lao động mới được thu hút thêm từ việc vay vốn mở rộng hoạt động sản
Trang 32xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay giải quyết việc làm Hoạt động này đem lại hiệu quả hay không được nhận thấy rõ ràng qua
số lượng việc làm tạo ra nhiều hay ít, có đạt được mục tiêu đề ra hay không Chỉ tiêu số lao động mới được thu hút thêm từ việc vay vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh hiệu quả của công tác tín dụng chính sách cho vay giải quyết việc làm, đáp ứng được mục tiêu cao nhất của tín dụng chính sách đối với cho vay giải quyết việc làm Thông qua vốn vay Ngân hàng, các cơ sở sản xuất đã được tiếp cận với tín dụng, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động, tạo ra công ăn việc làm cho những người thất nghiệp Đồng thời đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả để có khả năng trả nợ gốc và lãi Ngân hàng
Số lao động mới được thu hút thêm từ việc vay vốn giải quyết việc làm cho thấy số vốn Ngân hàng cho vay giải quyết việc làm đã được các cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình sử dụng và phát huy hiệu quả, kinh doanh có lãi
và tạo được việc làm Số này càng cao chứng tỏ vốn Ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả, điều đó phản ánh chất lượng tín dụng chính sách đối với cho vay giải quyết việc làm càng được nâng cao Ngược lại, số này thấp cho thấy vốn Ngân hàng đã được sử dụng sai mục đích hoặc phương án sản xuất, kinh doanh kém hiệu quả, điều này phản ánh chất lượng tín dụng chính sách đối với cho vay giải quyết việc làm thấp
- Thu nhập tăng thêm của người lao động có việc làm nhờ vay vốn
Thu nhập tăng thêm của người lao động có việc làm nhờ vay vốn là một chỉ tiêu đo lường được hiệu quả của hoạt động cho vay giải quyết việc làm Mức thu nhập càng cao chứng tỏ nguồn vốn đã được sử dụng có hiệu quả, hơn nữa mục tiêu đề ra đối với mỗi dự án cho vay là khác nhau tùy từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh và định mức cho vay trên mỗi lao động nhưng tối thiểu là phải đảm bảo mức sống của người lao động
Trang 331.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay giải quyết việc làm
a Nhân tố bên ngoài
* Môi trường
+ Điều kiện tự nhiên: những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ
tầng tốt, trình độ dân trí cao, khí hậu ôn hòa, đất đai rộng thì vốn cho vay giải quyết việc làm dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao và ngược lại, những nơi
cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít, cằn cỗi, khí hậu
khắc nghiệt thì vốn tín dụng phát huy hiệu quả không cao
+ Điều kiện xã hội: do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn,
vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu, các hộ vay thường có số con đông, sức lao động ít, trình độ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp nên
sử dụng vốn kém hiệu quả Một số hộ vay do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn cho vay là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước nên sử dụng chủ yếu vào sinh hoạt trong gia đình, không đầu tư vào sản xuất kinh doanh, vốn
sử dụng không có hiệu quả dẫn đến không trả nợ cho Ngân hàng
+ Điều kiện kinh tế: vốn tự có của hộ vay hầu như là không có nên vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vay Ngân hàng cũng là yếu tố giảm hiệu quả vốn vay Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y bác sỹ đầy đủ thì nơi đó việc chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo, người dân có sức khỏe tốt đồng nghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng vốn có hiệu quả Giáo dục có ý nghĩa quyết định đến việc
sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả Nếu nơi nào có tỷ lệ người được học cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, nơi đó con người có ý thức tốt hơn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, chấp hành pháp luật Nhà nước và thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng Thị trường tiêu thụ sản
Trang 34phẩm cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay giải quyết việc làm
* Chính sách Nhà nước
Sự can thiệp hay điều tiết của Nhà nước đối với nền kinh tế là một nhân
tố quan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế Để Nhà nước có chính sách hỗ trợ vốn cho các vùng nghèo kịp thời, có chính sách hướng dẫn hộ đầu
tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời kỳ, xử lý rủi ro kịp thời thì vốn vay dễ
có điều kiện phát huy hiệu quả cao Sản phẩm làm ra nếu có thị trường tiêu thụ tốt thì dễ tiêu thụ có lợi nhuận và hiệu quả đồng vốn cao và ngược lại Nếu Nhà nước có các chính sách đúng, kịp thời hỗ trợ người dân trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì góp phần làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả
Do tính đặc thù của chương trình cho vay, nguồn vốn cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay, phương thức cho vay, thời hạn cho vay của chương trình đều do Chính phủ quyết định theo từng thời kỳ nên bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách của Chính phủ sẽ tác động không nhỏ đến hoạt động, kết quả cho vay như lượng khách hàng vay vốn, mức vay vốn, doanh số cho vay…
* Bản thân hộ vay
Hộ vay thường thiếu tri thức, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hạn chế, sản phẩm sản xuất ra chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt qua các rủi ro trong sản xuất và đời sống Không có vốn tự có dẫn đến dễ bị động về vốn sản xuất Nếu hộ vay
có ý thức sử dụng vốn đúng mục đích gặp thuận lợi trong sản xuất thì có hiệu quả Tại một số vùng đặc biệt khó khăn vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ sự giúp đỡ của Nhà nước, ý thức kém nên sử dụng vốn sai mục đích, không chấp hành trả nợ gốc và lãi đúng hạn
b Nhân tố bên trong
* Nguồn vốn
Nguồn vốn ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay giải quyết việc làm
Trang 35Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách chủ yếu là từ nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn vốn tự huy động Trong việc nâng cao chất lượng cho vay, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho việc tăng cho vay Khả năng huy động vốn của Ngân hàng ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm hay có thể nói chính nguồn vốn huy động được sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn mà Ngân hàng có thể quyết định cho khách hàng vay Do đó, nếu có một chiến lược huy động tốt, tận dụng lợi thế là một tổ chức tín dụng do Chính phủ thành lập và xây dựng một chiến lược cho vay giải quyết việc làm hiệu quả trên
cơ sở củng cố các dịch vụ tiện ích thì Ngân hàng chính sách có khả năng cạnh tranh huy động trên thị trường tài chính Từ đó dẫn đến sự mở rộng khả năng cho vay nói chung và cho vay giải quyết việc làm nói riêng
* Mạng lưới
Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm càng tăng khi mà số lượng người lao động tìm đến càng lớn với niềm tin vốn vay Ngân hàng sẽ giúp mình thoát khỏi cảnh thất nghiệp Tuy nhiên người ta thường có xu hướng thích làm việc với các Ngân hàng có trụ sở làm việc ổn định, có mạng lưới giao dịch rộng khắp Nó thể hiện sự thịnh vượng và nền tài chính bền vững của một Ngân hàng cũng như góp phần giúp cho người dân đưa ra sự lựa chọn của mình về Ngân hàng mà mình sẽ tiến hành giao dịch
* Nhân sự
Hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng cần đề cao năng lực làm việc của con người Xét riêng trong hoạt động cho vay giải quyết việc làm thì quyết định của cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng và làm cơ sở để xét duyệt cho vay Nếu chỉ xét đơn thuần về mặt bản chất, quyết định có đúng đắn và hợp lý hay không là phụ thuộc vào trình độ, năng lực của cán bộ tín dụng Một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay giải quyết việc làm
Trang 36là bảo toàn và phát triển vốn nghĩa là vốn cho vay giải quyết việc làm phải khả thi để đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi vay dù là nhỏ Cán bộ tín dụng đánh giá hiệu quả của dự án trên nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong khâu thẩm định về mục tiêu, đối tượng cho vay, điều kiện cho vay và mục đích sử dụng tiền vay Vì thế, hiệu quả cho vay phụ thuộc rất lớn vào khả năng phân tích, đánh giá các chỉ tiêu cả định tính lẫn định lượng của dự án
* Công nghệ
Cho đến ngày nay, công nghệ tồn tại một cách tất yếu và cần thiết trong đời sống xã hội, xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế và các hoạt động của Ngân hàng nói chung và cho vay giải quyết việc làm nói riêng Ngày nay các hoạt động của Ngân hàng hầu như phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ và nó đóng một vai trò tích cực trong việc nâng cao khả năng tiếp cận với khách hàng Công nghệ đảm bảo cho quá trình giao dịch được thực hiện an toàn, nhanh chóng không để xảy ra tình trạng mất cơ hội kinh doanh của các dự án vay vốn Cho vay giải quyết việc làm là một vấn đề quan trọng mang tầm cỡ quốc gia vì xét một cách vĩ mô nó ảnh hưởng to lớn đến tốc độ phát triển của đất nước, tỷ
lệ thất nghiệp, còn trên góc độ vi mô thì vốn đến chậm tay chủ dự án thì làm lỡ
cơ hội kinh doanh, mất hợp đồng…Chính vì thế, người ta cần đến sự có mặt của công nghệ để đạt được những tiện ích trong khi giao dịch, vay vốn và trả
nợ Hơn nữa khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các nhu cầu và hoạt động có
liên quan ngày càng phức tạp thì đòi hỏi công nghệ cao hơn nữa
* Sự phối hợp giữa Ngân hàng với các Ban ngành và cơ quan chính quyền
Cho vay chính sách nói chung và cho vay giải quyết việc làm nói riêng không thể đảm bảo tính hiệu quả nếu như không có sự phối hợp và xây dựng mối quan hệ tốt giữa Ngân hàng với các Ban ngành và cơ quan chính quyền Ngân hàng là đơn vị chịu trách nhiệm cho vay và quản lý món vay nhưng hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng phụ thuộc khá nhiều vào
Trang 37các Ban ngành và cơ quan chính quyền Có sự giúp đỡ của họ thì vốn ưu đãi mới dễ dàng đến được người vay vốn bởi vì không ai nắm bắt được tình hình đời sống kinh tế của người dân trong một khu vực rõ hơn là cấp chính quyền địa phương mà người dân đang tham gia sinh hoạt cộng đồng Bên cạnh đó Ngân hàng thường xuyên có sự phối kết hợp với các Sở ban ngành liên quan
trong công tác cho vay giải quyết việc làm
1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ ĐÚC KẾT KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia về cho vay giải quyết việc làm
* Bangladesh
Bangladesh là một nước nông nghiệp lạc hậu, 80% dân số sinh sống ở nông thôn, dân trí thấp, nhiều người mù chữ, tỷ lệ thất nghiệp cao, thiên tai thường xuyên xảy ra do đó đời sống của đa số người dân rất thiếu thốn
Ngân hàng Grameen (GB) hình thành từ năm 1976, là ngân hàng phục
vụ người nghèo ở Bangladesh Vốn ban đầu chỉ có 28 USD của Giáo sư - TS Yumus sáng lập Hệ thống Ngân hàng GB gồm: Ngân hàng TW, Văn phòng đại diện tại các bang hoặc vùng, hơn 1.000 chi nhánh khu vực ở nông thôn, dưới chi nhánh là mỗi làng có Trung tâm tín dụng do thành viên vay vốn tự xây dựng và tự quản lý, một thành viên làm Trưởng trung tâm tín dụng, mỗi Trung tâm tín dụng có ít nhất 10 tổ tín dụng Mỗi tổ tín dụng có 5 thành viên, một thành viên làm tổ trưởng Người vay muốn được vay tiền Ngân hàng Grameen phải là thành viên của Ngân hàng Grameen và sinh hoạt trong một
tổ tín dụng, các thành viên trong nhóm được yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc của ngân hàng về tính kỷ luật, đoàn kết và giúp đỡ các thành viên khác trong nhóm khi gặp khó khăn Hàng tuần, các trung tâm tín dụng họp với các thành viên một lần, mỗi thành viên phải gửi 1 cata (đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào tài khoản tiền gửi của mình tại Chi nhánh Ngân hàng Grameen
Trang 38Quy chế cho vay của tổ tín dụng: đầu tiên 2 thành viên trong tổ được vay vốn, khi trả xong nợ thì 2 thành viên tiếp theo được vay, tổ trưởng tín dụng là người vay cuối cùng Khi tổ trưởng trả xong nợ, thì lại có 2 thành viên khác được vay vốn, quy chế này được lặp đi, lặp lại Các thành viên trong tổ tín dụng giám sát lẫn nhau về sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ đúng hạn
và gửi tiền tiết kiệm
Người vay không có tài sản thế chấp với Ngân hàng Grameen, lãi suất cho vay Ngân hàng Grameen cao hơn lãi suất Ngân hàng thương mại Khi được vay vốn người vay phải nộp khoản lệ phí trên số tiền vay để hình thành quỹ của
tổ tín dụng, trong đó có quỹ phòng ngừa rủi ro và quỹ này được gửi vào Chi nhánh Grameen Khi một thành viên vay vốn không còn khả năng trả nợ, tổ tín dụng dùng quỹ dự phòng rủi ro để trả nợ thay cho thành viên của mình
Hiện nay, Ngân hàng Grameen có hơn 5 triệu thành viên, hơn 94% thành viên là nữ, vốn điều lệ 150 triệu taka, trong đó Nhà nước góp cổ phần 18 triệu taka, số còn lại là giá trị cổ phiếu của Ngân hàng TW Bangladesh, các NHTM, các tổ chức quốc tế là thành viên Ngân hàng Grameen hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, kinh doanh phải có lãi, Nhà nước bù lỗ
Về mặt pháp lý: Nhà nước Bangladesh có bộ luật riêng cho Ngân hàng Grameen Ngân hàng TW Bangladesh cấp một giấy phép hoạt động cho Ngân hàng Grameen TW Trung tâm tín dụng thành lập theo làng và tổ tín dụng thành lập theo xóm do các thành viên thành lập, trên tinh thần tự nguyện của các thành viên Theo bộ luật Ngân hàng Grameen, Ngân hàng này không phải nộp bất cứ một loại thuế nào cho Nhà nước
Uỷ ban quốc gia kiểm soát về tài chính – tín dụng có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các chế độ, kiểm tra và thanh tra tại chỗ về tài chính Ngân hàng Grameen và các chi nhánh của ngân hàng này
Hàng tuần trung tâm tín dụng tổ chức họp với các thành viên để đôn đốc
Trang 39việc gửi tiền tiết kiệm, sử dụng vốn vay và trả nợ mỗi thành viên Nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen đến dự họp và nhận tiền gửi của thành viên, tiền gửi của tổ tín dụng, thu nợ, cho thành viên vay Ngoài cho vay sản xuất nông nghiệp, Chi nhánh Ngân hàng Grameen còn cho thành viên vay giải quyết việc làm, vay sinh hoạt như xây dựng nhà ở mới, sữa chữa nhà cũ, xây dựng nhà vệ sinh, tạo nguồn nước sạch, chữa bệnh…Một món cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Grameen là 200 USD
Nguyên nhân thành công của Ngân hàng Grameen:
Một là, tổ chức hệ thống của Ngân hàng Grameen khoa học, chặt chẽ, mang tính tự quản giữa các thành viên cùng xóm, cùng làng, công khai và minh bạch Hai là, Nhà nước Bangladesh khuyến khích Ngân hàng Grameen hoạt động như: không thu thuế và tạo hành lang pháp lý cho Ngân hàng Grameen hoạt động ngày một phát triển với tốc độ cao Huy động vốn chú ý đến những món tiền nhỏ như trong một tuần mỗi thành viên phải gửi 01 taka vào tài khoản của mình (tức 4 taka một tháng); các tổ tín dụng gửi quỹ của tổ vào Chi nhánh Ngân hàng Grameen Do đó, nguồn vốn huy động rất bền vững
Ba là, Ngân hàng Grameen TW thực sự là chiếc cầu chuyển tải vốn từ thành thị về nông thôn, điều hòa vốn từ nơi thừa vốn về nơi thiếu vốn như vay vốn các NHTM, tiếp nhận vốn tài trợ trong nước và nước ngoài để cho người dân vay, tạo cơ hội cho họ thoát nghèo
Bốn là, các thành viên có tinh thần tự giác và đoàn kết, giúp nhau thoát nghèo Mỗi tổ tín dụng có quỹ phòng ngừa rủi ro riêng, dùng để trả nợ thay cho thành viên mất khả năng trả nợ cho nên Ngân hàng Grameen bảo tồn được vốn điều lệ và bổ sung vốn tự có ngày một tăng
Năm là, nhiều thành viên Ngân hàng Grameen có trình độ đại học, có tinh thần phục vụ khách hàng và đi sát các thành viên thông qua cuộc họp của trung tâm tín dụng
Trang 40Sáu là, thủ tục cho vay của Ngân hàng Grameen đơn giản nhưng chặt chẽ Do đó thành viên vay vốn không cần tài sản thế chấp Chi nhánh Ngân hàng Grameen cho thành viên vay phải có sự đồng ý của các thành viên trong
tổ tín dụng
* Thái lan
Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là Ngân hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ thành lập Hàng năm được Chính phủ tài trợ để hỗ trợ vốn thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho vay giải quyết việc làm Những người có mức thu nhập dưới 1.000 Bath/ năm thì được Ngân hàng cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sự cam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay giải quyết việc làm thường được giảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác Kết quả là BAAC tiếp cận được 85% khách hàng là nông dân và có tổng nguồn vốn là 163.210 triệu Bath Sở dĩ có được điều này là một phần do Chính phủ đã quy định các Ngân hàng thương mại khác phải dành 20% số vốn huy động được để cho vay lĩnh vực nông thôn Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc gửi vào BAAC nhưng thông thường các Ngân hàng thường gửi BAAC
* Malaysia
Ở Malaysia, việc cung cấp tín dụng cho vay giải quyết việc làm chủ yếu
do Ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận Đây là Ngân hàng thương mại quốc doanh, được Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự có ban đầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theo các dự án - các chương trình đặc biệt và thông qua các tố chức tín dụng trung gian khác như Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng Chính phủ còn buộc các Ngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy động được vào Ngân hàng trung ương