1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng

115 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hoạt Động Thanh Tra Tại Chỗ Đối Với Các Tổ Chức Tín Dụng Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, Chi Nhánh Đà Nẵng
Tác giả Đinh Thị Thanh Trúc
Người hướng dẫn TS. Võ Duy Khương
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 822,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định DAĐT nói chung và thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng, trong điều kiện không gian và thời

Trang 1

ĐINH THỊ THANH TRÚC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

ĐINH THỊ THANH TRÚC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS VÕ DUY KHƯƠNG

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả

Đinh Thị Thanh Trúc

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Hoạt động của Ngân hàng thương mại 7

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.2.1 Một số khái niệm về DAĐT và thẩm định tài chính DAĐT 8

1.2.2 Sự cần thiết và yêu cầu thẩm định tài chính DAĐT 11

1.2.3 Trình tự và nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM.13 1.3 CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 26

1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính DAĐT 26

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính DAĐT 27

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 30

1.4.1 Các nhân tố khách quan 30

Trang 5

1.4.2 Các nhân tố chủ quan 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 37

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.2 Một số đặc điểm cơ bản về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của NHTM Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng 38

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của ACB Đà Nẵng những năm gần đây 41

2.2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 44

2.2.1 Tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại ACB Đà Nẵng 44

2.2.2 Trình tự thẩm đinh tài chính dự án tại ACB Đà Nẵng 45

2.2.3 Nội dung thẩm định tài chính DAĐT tại ACB-ĐN 48

2.2.4 Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng ACB Đà Nẵng 52

2.3 NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG CỤ THỂ: ”THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHÁCH SẠN PHƯƠNG NAM CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DAHACO” 56

2.3.1 Giới thiệu dự án khách sạn Phương Nam Đà Nẵng 56

2.3.2 Giới thiệu khách hàng 57

2.3.3 Thẩm định tài chính dự án 63

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI ĐÀ NẴNG 65

Trang 6

2.4.1 Những kết quả đạt được 65 2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTM CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 76

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 76

3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng của ACB Đà Nẵng 76 3.1.2 Định hướng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ACB

Đà Nẵng 77 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 78

3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác thẩm định tài chính

dự án đầu tư trong hoạt động của ngân hàng 78 3.2.2 Thực hiện đầy đủ chính xác nội dụng thẩm định tài chính dự án 79 3.2.3 Tổ chức thực hiện công tác thẩm định tài chính dự án khoa học, hiệu quả 80 3.2.4 Lựa chọn phương pháp, chỉ tiêu thẩm định phù hợp 81 3.2.5 Nâng cao chất lượng thu thập thông tin 81 3.2.6 Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu về thẩm định tài chính dự án

và có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt 82 3.2.7 Tổ chức đánh giá chất lượng thẩm định tài chính sau đầu tư 83 3.2.8 Nâng cao chất lượng công tác phân tích, đánh giá khách hàng 84 3.2.9 Một số giải pháp bổ trợ 85 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 86

Trang 7

3.3.1 Với Ngân hàng nhà nước 86

3.3.2 Kiến nghị với ACB 88

3.2.3 Kiến nghị với ACB Đà Nẵng 89

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPHĐTC Chi phí hoạt động tài chính

DAĐT Dự án đầu tư

DTT Doanh thu thuần

ĐTTC Đầu tư tài chính

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.2 Biểu đồ lợi nhuận của ACB Đà Nẵng 2010-2013 43

2.3 Biểu đồ thể hiện dư nợ cho vay dự án trên tổng dư nợ 55

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, thực hiện đường đổi mới kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc: từ một nước nghèo và chậm phát triển, giờ đây nền kinh tế Việt Nam đã phát triển khá vững chắc, bước đầu thoát khỏi những khó khăn do thời kỳ trước để lại Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu mà Đảng và nhà nước đề ra: đến năm 2020, đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì đòi hỏi cả nước cần phải nỗ lực hơn nữa Trong giai đoạn này, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải tìm ra những ý tưởng mới và các dự án đầu tư mới Một dự án đầu tư mới có tính khả thi hay không cần phải được xem xét và đánh giá một cách chính xác

và đầy đủ về dự án đó Để từ đó doanh nghiệp mới có thể quyết định có nên đầu tư hay không

Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó là thiếu hụt vốn từ các thành phần kinh tế trong nước Hơn nữa, các dự án đầu tư (DAĐT) như vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất kỳ doanh nghiệp ,

cá nhân nào cũng có thể đáp ứng Do vậy, sự trợ giúp từ phía hệ thống ngân hàng là điều kiện quan trọng để DAĐT có thể thực hiện thành công

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận Mọi hoạt động của ngân hàng đều huớng tới hiệu quả kinh tế, tìm cách phân tán và giảm thiểu rủi ro Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế giới luôn biến động, sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm giành vị thế trên thương trường quốc tế; trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các ngân hàng Việt Nam một mặt phải đối mặt với những thách thức do yếu tố cạnh tranh toàn cầu gây ra, mặt khác phải đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình thu hút và sử dụng vốn, đặc biệt là

Trang 12

thông qua việc đầu tư vào các dự án có hiệu quả để phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Để thực thi đường lối phát triển kinh tế đó, các ngân hàng cần chú trọng đến các hoạt động đầu tư, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tư Hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất trắc, do biến động của thị trường cạnh tranh, tỉ giá hối đoái thay đổi Vì vậy, trước mỗi DAĐT, ngân hàng đều phải tiến hành thẩm định dự án một cách toàn diện, kỹ lưỡng, xem dự án có khả thi không, doanh nghiệp có khả năng hoàn vốn, thu lợi nhuận không, và nhất là

có khả năng trả nợ gốc, lãi cho ngân hàng không… trước khi quyết định đầu

tư vốn cho dự án Như vậy, hoạt động thẩm định vừa giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro vừa góp phần hạn chế tình trạng một số doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ hoặc có thể phá sản, hạn chế tình trạng mất khả năng trả nợ các nguồn vốn đầu tư của ngân hàng

Có thể nói, thẩm định DAĐT là bước đầu tiên để đảm bảo rằng một khoản cho vay có thể đạt được ba tiêu chí cơ bản: lợi nhuận – an toàn – lành mạnh Thiết nghĩ thẩm định về mặt tài chính là nội dung quan trọng nhất đối với công tác thẩm định DAĐT Trên thực tế, hoạt động thẩm định DAĐT nói chung và thẩm định tài chính DAĐT nói riêng của các NHTM vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế; vẫn còn nhiều DAĐT hoạt động không hiệu quả, ngân hàng không thu hồi được vốn đầu tư do những nguyên nhân khách quan và chủ quan

Để góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định DAĐT nói chung và thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng, trong điều kiện không gian và thời gian cho phép, với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập tại nhà trường và việc nhận thấy tầm quan trọng của thẩm định tài chính dự án đầu tư trong ngân hàng,

Trang 13

Chính vì thế tác giả đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính

dự án đầu tư của NHTMCP Á Châu - Chi Nhánh Đà Nẵng" xuất phát từ

những yêu cầu cấp thiết trên đề tài được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt

tình của TS Võ Duy Khương– người hướng dẫn khoa học và sự giúp đỡ của

các cán bộ tại Ngân hàng TMCP Á Châu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là công tác thẩm định tài chính DAĐT tại ngân hàng ACB Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động thẩm định DAĐT tại ACB Đà Nẵng, trong đó chủ yếu tập trung nghiên cứu nội dung thẩm định khia cạnh tài chính của DAĐT Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp so sánh, phân tích, phương pháp tổng hợp và nghiên cứu tình huống

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu thành 3 chương chính

- Chương 1: Tổng quan về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM

Trang 14

- Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu

tư tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hiện nay đã có một số nghiên cứu về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư phục vụ cho hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại và các TCTD Trong đó, tác giả xin nêu lên đề tài nổi bật trong cùng lĩnh vực nghiên cứu mà tác giả đã tham khảo

Luận văn “ Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại chi

nhánh ngân hàng ngoại thương-Chi nhánh Hải Phòng”, của tác giả Lê Thanh

Phương (2008), đã giới thiệu cụ thể về mục đích, trình tự thẩm định tài chính

dự án đầu tư đang áp dụng hiện hành tại NTHM Luận văn cũng đã nêu được một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong khâu thẩm định tài chính dự án đầu tư tuy nhiên luận văn cũng có một vài hạn chế đó là tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định chưa đầy đủ, qua quá trình phân tích thực trạng chưa nêu lên rõ nét những mặt được và những hạn chế, tồn tại của ngân hàng

Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại tổng

công ty tài chính CP dầu khí Việt Nam – CN Đà Nẵng”, của tác giả Nguyễn

Văn Lành (2012) Nội dung đề tài này tác giả đã hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp khung lý luận về các vấn đề liên quan đến hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng Căn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh công tác thẩm định tài chính DAĐT, phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động của công ty cổ phần dầu khí Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng và từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính DAĐT tại công ty cổ phần dầu khí Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng Đề tài này chủ yếu quán triệt

Trang 15

phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối với từng nội dung nghiên cứu cụ thể, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp và nghiên cứu tình huống Đề tài này đã góp phần

hệ thống hóa các lý luận khoa học về thẩm định tài chính dự án trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các mối quan hệ biện chứng giữa thẩm định tài chính dự án và các khâu thẩm định khác, giữa thẩm định DAĐT, năng lực tài chính của chủ đầu tư và môi trường kinh tế tài chính trong vòng đời dự án Tuy nhiên nhược điểm đề tài này là chưa nêu bật được công tác thẩm định tài chính DAĐT được thực hiện như thế nào và các giải pháp đưa ra chưa mang tính tổng thể

Luận văn “Một số vấn đề trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu

tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương “ của tác giả Vũ Thị

Phương Thảo (2012) Đề tài này chủ yếu làm rõ vấn đề thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, đánh giá về thực trạng công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương, qua đó chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế trong công tác thẩm định tài chính và nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trên Sau đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Các phương pháp sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài này là: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, đối chiếu và một

số phương pháp khác để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu Tuy nhiên, nội dung phân tích của luận văn chủ yếu thiên về phân tích báo cáo tài chính của dự án

và chủ đầu tư để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện Chính vì vậy các giải pháp mà tác giả đưa ra chưa bao quát và đầy đủ đồng thời các phương pháp phân tích được sử dụng còn thông thường, đơn giản, chưa có phương pháp cụ thể đối với từng nội dung

Trang 16

Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án cho vay của

Ngân hàng VP Bank - Đà Nẵng” của tác giả Hồ Thân Ái Vân (2012) Đề tài

dựa trên việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định tài chính DAĐT và chủ yếu khảo sát số liệu để đưa ra các giải pháp chính Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp logic và nghiên cứu so sánh Tuy nhiên nội dung phân tích của đề tài còn đơn giản, các phương pháp sử dụng chưa cụ thể, rõ ràng và các giải pháp đưa ra chưa mang tính ứng dụng lâu dài

Nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công thẩm định tài chính dự án đầu tư tại

ngân hàng Á Châu-Chi nhánh Đà Nẵng” đã thừa kế được những mặt như sau

- Nội dung cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại

- Một số phương pháp thẩm định của các đề tài trước như: phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu

Bên cạnh những mặt kế thừa luận văn sẽ nêu thêm các nội dung của công tác thẩm định tài chính đồng thời bổ sung các phương pháp phân tích, đánh giá các nội dung đó Qua quá trình tìm hiểu tài liệu, tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng, những thuận lợi và khó khăn trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng Á Châu-Chi nhánh Đà Nẵng Với mục đích đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và hạn chế rủi ro trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng Á Châu-Chi nhánh Đà Nẵng

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ

ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM 1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các hoạt

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan

Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch

vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là: nhận tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.[6, tr.13]

1.1.2 Hoạt động của Ngân hàng thương mại

Các hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm:

- Huy động vốn: Trong hoạt động ngân hàng, vốn tự có thường chiếm

một tỉ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn Vốn tự có của ngân hàng được hình thành

có thể từ vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn cổ phần, liên doanh liên kết, tự tích luỹ… tuỳ thuộc từng loại hình ngân hàng Để thực hiện mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng phải huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế bằng cách: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

Trong những trường hợp cần thiết, để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, đầu tư hay cho vay, NHTM được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật

Trang 18

- Sử dụng vốn: Khi sử dụng vốn huy động, vốn vay, ngân hàng phải bỏ

ra những chi phí nhất định Những chi phí này sẽ được bù đắp, đồng thời ngân hàng thu lợi nhuận thông qua hoạt động sử dụng vốn thể hiện tập trung ở các

hình thức: cấp tín dụng và đầu tư Trong đó, hoạt động cấp tín dụng có thể thực hiện dưới các hình thức: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ

chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tín dụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

- Hoạt động trung gian: Các NHTM thực hiện các nghiệp vụ trung gian

theo yêu cầu của khách hàng như: thanh toán, chuyển tiền, uỷ thác, ký thác, tư vấn, bảo lãnh, bảo quản vật có giá Nghiệp vụ này không những mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn tạo điều kiện phát triển các nghiệp vụ huy động

và sử dụng vốn

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Một số khái niệm về DAĐT và thẩm định tài chính DAĐT

a Khái niệm dự án đầu tư

ü Khái niệm đầu tư

Theo ngân hàng thế giới: Đầu tư là sự bỏ vố trong một thời gian vào một lĩnh vực nhất định (như thăm dò, khai thác, sản xuất – kinh doanh, dịch vụ nào đó) và đưa vốn vào hoạt động của doanh ngiệp tương lai trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước được đầu tư

Theo luật đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan [4, tr.148]

Trang 19

ü Khái niệm dự án đầu tư

Theo luật đầu tư 2005: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [2, tr.13]

Phân loại dự án: trên thực tế, dự án có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích và đối tượng nghiên cứu:

- Phân loại theo người khởi xướng: dự án cá nhân, dự án tập thể, dự án quốc gia hay dự án liên quốc gia

-Phân loại theo ngành kinh tế xã hội: dự án thương mại, dự án xây dựng

cơ sở hạ tầng, dự án dịch vụ xã hôi

- Phân loại theo thời gian: dự án ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Phân loại theo quy mô dự án đầu tư: dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C

và nhóm đặt biệt

b Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Trên thực tế, bất kỳ dự án nào cho dù được chuẩn bị, phân tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn không thể tránh khỏi tính chủ quan của nhà phân tích và lập dự án Do đó, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong mỗi dự án là lẽ đương nhiên Vì thế, đánh giá một cách chắc chắn hơn tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện dự án thì cần phải có một quá trình xem xét, kiểm tra đánh giá lại toàn bộ dự án một cách độc lập so với quá trình soạn thảo dự án Quá trình này chính là quá trình thẩm định dự án đầu tư

Theo mục tiêu đầu tư, thẩm định DAĐT được hiểu là quá trình một cơ

quan chức năng (nhà nước hoặc tư nhân) xem xét xem một dự án có đạt được các mục tiêu kinh tế và xã hội đã đề ra và đạt được những mục tiêu đó một cách có hiệu quả hay không [10, tr.156]

Theo mục đích quản lý, thẩm định DAĐT được hiểu là việc xem xét,

Trang 20

phân tích, đánh giá DAĐT trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra

quyết định đầu tư Thẩm định DAĐT được xem như một công cụ quản lý để

góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, giúp tham mưu cho các cấp có thẩm quyền

ra quyết định đầu tư

Trên góc độ kỹ thuật, thẩm định DAĐT được xem là một trong những

kỹ thuật phân tích dự án, trong đó đặc biệt là phân tích chi phí và lợi ích của

dự án

Thẩm định dự án đầu tư bao gồm các nội dung sau: [10,tr174]

- Thẩm định các điều kiện pháp lý và mục tiêu của dự án

c Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư

Đối với các NHTM, một nội dung luôn được quan tâm và đặt lên hàng đầu trong quá trình thẩm định dự án chính là thẩm định tài chính của dự án đầu tư Khi tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư, điều mà ngân hàng thường quan tâm hơn cả chính là khả năng thu hồi cả gốc và lãi của khoản tài trợ Lẽ tất nhiên, nguồn trả nợ của dự án phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu từ

dự án Vì vậy, có thể nói thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc đánh giá, xác định khả năng tạo ra nguồn thu của dự án trên cơ sở các khoản vốn đầu tư cho dự án

Đứng trên góc độ là chủ đầu tư: TĐ tài chính DAĐT gồm các hoạt động xem xét, đánh giá, dự toán các luồng chi phí tài chính, lợi ích tài chính của dự

án Từ đó xác định giá trị ròng của các luồng tài chính này trong điều kiện giá trị đồng tiền thay đổi theo thời gian Cuối cùng đánh giá, xem xét giá trị tài

Trang 21

chính ròng đó so với chi phí ban đầu có thõa đáng không

Đứng trên góc độ người tài trợ, các ngân hàng, các tổ chức tài chính thì thẩm định tài chính DAĐT là đánh giá dự án chủ yếu trên phương diện khả thi, hiệu quả tài chính, dòng tiền và xem xét khả năng thu nợ của ngân hàng

Có thể đưa ra khái niệm về thẩm định tài chính DAĐT như sau: Thẩm định DAĐT là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung tài chính nhằm mục đích lựa chọn dự

án để quyết định tài trợ hoặc cho vay vốn

Quá trình thẩm định tài chính dự án là khâu vô cùng quan trọng và cần thiết trong quá trình thẩm định dự án đầu tư nói chung

1.2.2 Sự cần thiết và yêu cầu thẩm định tài chính DAĐT

a Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư nhằm giúp chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đàu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế-xã hội mà dự án đầu tư mang lại

Thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa khác nhau đối với chủ đầu tư, nhà tài trợ và đối với các cơ quan quản lý Về phía các NHTM, việc thẩm định dự

án đầu tư, đặc biệt là thẩm định tài chính dự án lại càng cần thiết Cụ thể như sau:

- Thẩm định tài chính dự án giúp các NHTM đưa ra kết luận về tính khả thi hiệu quả về mặt tài chính của dự án, từ đó xác định được khả năng hoàn vốn của dự án, khả năng trả nợ của nhà đầu tư Trên cơ sở này, các ngân hàng mới đưa ra quyết định có tài trợ cho dự án hay không, nếu có thì nên tài trợ ở mức độ nào về giá trị khoản vay, thời hạn vay, dự kiến tiến độ giải ngân, lãi suất cho vay cách thức thu nợ, các biện pháp đảm bảo tiền vay…

- Thẩm định tài chính dự án giúp các ngân hàng lường trước được các rủi ro có thể xảy ra như: sự biến động của thị trường đầu vào, sản phẩm đầu

Trang 22

ra, các yếu tố về công nghệ; các yếu tố về chính sách, môi trường pháp lý… gây ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện dự án Từ đó các ngân hàng

sẽ có cơ sở để tham gia góp ý, tư vấn, bổ sung thêm các giải pháp cho chủ đầu

tư nhằm hạn chế đến mức thấp nhất mọi rui ro có thể xảy ra

- Thông qua quá trình thẩm định tài chính, các NHTM sẽ có căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn có đúng mục đích, đúng đối tượng hay không Việc kiểm tra này sẽ được thực hiện trước, trong và sau khi ngân hàng tiến hành giải ngân, góp phần thúc đẩy dự án đầu tư có hiệu quả

- Thẩm định tài chính dự án là công việc rất phức tạp, vì thế rất khó tránh khỏi việc mắc phải sai sóc khi thực hiện Việc thẩm định dự án sẽ giúp cán bộ thẩm định của ngân hàng phải thường xuyên được tích luỹ kinh nghiệm, bài học, nâng cao kỹ năng phân tích, đánh giá và nhận định các rủi ro của dự án

Như vậy, qua phần trình bày ở trên ta có thể thấy rằng việc thẩm định tài chính dự án đầu tư là vô cùng quan trọng Nó giúp các NHTM đánh giá được chính xác hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả đầu tư dự án, từ đó lựa chọn được những dự án khả thi cao để tài trợ, đảm bảo được khả năng thu hồi vốn và lãi vay từ dự án

b Yêu cầu của thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTM

- Đảm bảo được tính khách quan, toàn diện, và khoa học các nội dung của dự án, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có liên quan trong và ngoài nước

- Thẩm định kịp thời để lựa chọn được các DAĐT có hiệu quả, có tính khả thi cao, có khả năng trả nợ vay cho ngân hàng để tài trợ hoặc cho vay vốn

- Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp và phát huy được trí tuệ tập thể

Trang 23

1.2.3 Trình tự và nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM

a Quy trình thẩm định tài chính DAĐT của NHTM

Bước1: Thu thập số liệu thông tin về đơn vị vay vốn và về các khía cạnh

liên quan đến dự án đầu tư

Đơn vị sẽ lập hồ sơ vay vốn rồi ghép cùng với hồ sơ pháp lý của mình, của dự án và các bào cáo tài chính

Ngân hàng sẽ tra cứu thu thập các thông tin pháp lý báo cáo của cơ quan ngành báo chí về doanh nghiệp, thông tin do trung tâm nghiên cứu doanh nghiệp cung cấp

Bước2: Xử lý và đánh giá thông tin

Xem xét tính chính xác của thông tin, tính toán các chỉ tiêu, so sánh chỉ tiêu, hỏi ý kiến chuyên gia tư vấn về những lĩnh vực cán bộ NHTM chưa rõ để có kết quả thẩm định tối ưu

Bước3: Sau khi xử lý các thông tin cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định

và đề xuất ý kiến của mình về tính khả thi của dự án, hiệu quả tài chính, các điều kiện để được tài trợ rồi trình các cấp lãnh đạo của ngân hàng quyết định

Từ những số liệu được cung cấp CBTĐ tiến hành phân tích về tính khả thi của nguồn vốn, về hiệu quả tài chính, về rủi ro của dự án rồi sau đó trình lên các cấp phê duyệt

b Nội dung thẩm định tài chính DAĐT

Thứ nhất: Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn

ü Tổng mức đầu tư dự án

Việc thẩm định tổng mức đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, mức đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả

Trang 24

nợ của dự án hoặc phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại Xác định tổng mức đầu tư sát thực với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và

dự kiến khả năng trả nợ của dự án

Trong phần này, CBTĐ phải xem xét, đánh giá tổng mức đầu tư của dự

án đã được tính toán đầy đủ các chi phí cấu thành hay chưa (bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác (gồm lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động và các chi phí cần thiết khác) và chi phí dự phòng); đã tính đủ, hợp lý các khoản cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá; lạm phát; tăng giá nguyên vật liệu xây dựng, nhân công; phát sinh thêm khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ, thay đổi chính sách của Nhà nước

có liên quan; kết quả phê duyệt tổng mức đầu tư của các cấp có thẩm quyền

là hợp lý chưa Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, hoặc tổng mức vốn đầu tư mới ở dạng khái toán, CBTĐ phải dựa vào số liệu đã thống kê, đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định, đánh giá và tính toán

Ngoài ra, cần tính toán, xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết ban đầu

để thực hiện quá trình chạy thử, nghiệm thu và đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính

ü Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

Phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài

ra, cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn

có hợp lý hay không?

Trang 25

Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lại lãi vay trong thời gian thi công (theo mặt bằng lãi suất, tiến độ đầu tư tại thời điểm thẩm định dự án nếu cần) và phục

vụ cho việc tính toán hiệu quả tài chính của dự án

ü Nguồn vốn đầu tư

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cần rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của CĐT để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Việc đánh giá, phân tích khả năng tham gia vốn tự có vào dự án phải dựa vào kết quả phân tích năng lực tài chính của CĐT hoặc khả năng, tiến độ góp vốn điều lệ/tiến độ phát hành cổ phiếu của các cổ đông, thành viên sáng lập

Thứ hai: Thẩm định dự trù tài chính của dự án

Ở nội dung này, NHTM sẽ thẩm định tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của các bảng dự trù tài chính Cơ sở để xem xét là dựa trên các nội dung của luận chứng kinh tế kỹ thuật, các chỉ tiêu mức kinh tế kỹ thuật của ngành do Nhà nước ban hành hoặc các cơ quan chức năng, chuyên môn công bố và dựa trên kết quả thẩm định các mặt thị trường, tổ chức, kinh tế xã hội của Nhà nước

Các bảng tài chính được thẩm định thông thường bao gồm:

- Bảng dự trù doanh thu từ hoạt động của dự án: bao gồm doanh thu do

bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm và từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu của dự án được lập trên cơ sở công suất khả thi

và mức sản xuất dự kiến của dự án đã được xác định trong phần phân tích kỹ thuật

- Bảng dự trù chi phí sản xuất (dịch vụ): chỉ tiêu này được tính cho từng

năm trong suốt cả đời dự án Việc tính chi phí sản xuất (dịch vụ) dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao và kế hoạch trả nợ của dự án

Trang 26

+ Khấu hao là một yếu tố của chi phí sản xuất Khấu hao có ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến mức thuế thu nhập phải nộp hàng năm của doanh nghiệp

Vì vậy việc xác định chính xác mức khấu hao có ý nghĩa quan trọng trong thẩm định tài chính DAĐT Trên cơ sở lựa chọn phương pháp khấu hao, tiến hành lập bảng kế hoạch khấu hao hàng năm

+ Bảng kế hoạch trả nợ được xây dựng trên cơ sở kế hoạch vay nợ và các điều kiện tài trợ của từng nguồn vay Kế hoạch trả nợ dựa trên các phương thức thanh toán của các nhà tài trợ áp dụng đối với khoản vay, trong

đó bao gồm định kỳ thanh toán (thời gian ân hạn, thời gian trả nợ, thời gian của 1 kỳ thanh toán) và cách thức trả nợ (trả đều, trả không đều)

- Bảng dự trù lỗ lãi: trên cơ sở số liệu dự tính về tổng doanh thu, chi

phí từng năm tiến hành dự tính mức lãi lỗ hàng năm của dự án Đây là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh hiệu quả tuyệt đối trong từng năm hoạt động của đời dự án

- Bảng dự trù cân đối kế toán của dự án: bảng dự trù cân đối kế toán của

dự án được tính cho từng năm hoạt động của dự án, mô tả tình trạng tài chính hoạt động kinh doanh của dự án thông qua việc cân đối giữa tài sản và nguồn vốn trong từng năm hoạt động của dự án Đây là tài liệu giúp CĐT cũng như NHTM phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính của dự án

- Bảng dự trù cân đối thu – chi (dòng tiền của dự án): Dòng tiền của dự

án là dòng chi phí và lợi ích (doanh thu) của dự án trong suốt quá trình hoạt

động Dòng tiền của dự án bao gồm dòng chi phí và dòng lợi ích

+ Dòng chi phí: bao gồm tất cả các khoản chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kể từ khi bắt đầu bỏ vốn cho đến khi kết thúc dự án

+ Dòng lợi ích: trong phân tích tài chính, lợi ích của dự án sẽ bằng với doanh thu của dự án từ công việc kinh doanh sản phẩm hoặc dịch vụ

Trên cơ sở dòng tiền ròng của dự án (chênh lệch giữa khoản thu và khoản

Trang 27

chi), chúng ta xác định được dòng tiền sau thuế = dòng tiền trước thuế - dòng thuế Sử dụng dòng tiền sau thuế của dự án để tính các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án

Trên cơ sở thẩm định tính chính xác, hợp lý của các bảng này, NHTM tiến hành phân tích tài chính dự án để xem xét tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động của dự án qua các năm và thường sử dụng các phương pháp sau: + Phân tích các tỷ lệ tài chính: tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, tỷ lệ về khả năng hoạt động, tỷ lệ về khả năng sinh lãi Các chỉ tiêu trên sẽ được tính toán từ các bảng dự trù cân đối kế toán và bảng dự trù lỗ lãi trong luận chứng kinh tế kỹ thuật của DAĐT Trong quá trình phân tích, các chỉ tiêu này được so sánh qua các năm để thấy được xu hướng thay đổi các tỷ lệ tài chính, đánh giá tình hình tài chính của dự án qua các năm được cải thiện hay trở nên yếu kém để có các biện pháp khắc phục kịp thời Các chỉ tiêu này được so sánh với các dự án cùng loại để xác định vị thế của dự án mà ngân hàng đang xem xét tài trợ

+ Phân tích các luồng tiền mặt: phân tích tài chính dự án quan tâm tới lượng tiền đi vào và đi ra từ dự án hay còn gọi là các luồng tiền của dự án Đảm bảo cân đối các dòng tiền (dòng tiền vào và dòng tiền ra) là mục tiêu quan trọng của phân tích tài chính dự án

Trên cơ sở bảng dự trù cân đối thu - chi, người thẩm định biết được tại thời điểm nào tiền mặt của dự án tăng, giảm, nguyên nhân thay đổi dòng tiền Trong quá trình phân tích tài chính, ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp khác nhau, ngân hàng có thể tính hết các chỉ tiêu hoặc tính thêm một số chỉ tiêu khác nữa phụ thuộc vào điều kiện của từng DAĐT cụ thể

Thứ ba: Thẩm định và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Sau khi phân tích dòng tiền hàng năm do dự án đem lại, công việc tiếp

Trang 28

theo là lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp để có thể đánh giá được một cách chính xác hiệu quả tài chính của dự án Có rất nhiều phương pháp được

áp dụng để có thể đánh giá hiệu quả tài chính dự án Mỗi phương pháp xem xét hiệu quả dự án ở những khía cạnh khác nhau, có ưu điểm và nhược điểm riêng Sau khi thẩm định cần phân tích, so sánh mặt mạnh và yếu của từng phương pháp từ đó kết hợp với những đặc thù của dự án để lựa chọn phương pháp thẩm định hợp lý

Các phương pháp chủ yếu đánh giá hiệu quả tài chính dự án thường được các NHTM sử dụng là:

ü Phương pháp Giá trị hiện tại ròng - NPV

+ Giá trị hiện tại ròng được dịch từ nhóm chữ Net Present Value, viết tắt là NPV, có nghĩa là hiệu số giữa giá trị hiện tại của các dòng thu và giá trị

hiện tại của các dòng chi dự kiến của một dự án đầu tư.[2, tr.35]

Co : là vốn đầu tư ban đầu của dự án tính tại thời điểm hiện tại

Ct : là dòng tiền thuần của đầu tư ở năm t

n : là số năm hoạt động của dự án

r : là tỷ suất chiết khấu áp dụng cho dự án

Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng trong việc tính giá trị hiện tại thuần của DAĐT là chi phí sử dụng vốn thực hiện dự án

+ Giá trị hiện tại ròng (NPV) thể hiện giá trị tăng thêm do đầu tư đưa lại

có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền Nếu sử dụng NPV là thước đo đánh giá dự án thì chỉ có thể chấp nhận dự án khi giá trị hiện tại thuần của dự

án độc lập là một số dương: NPV> 0 Nếu các dự án thuộc loại loại trừ nhau thì sẽ chọn dự án có giá trị hiện tại ròng dương cao nhất

Trang 29

+ Sử dụng phương pháp NPV để đánh giá hiệu quả tài chính dự án có những ưu điểm và nhược điểm sau:

Ưu điểm : Phương pháp này đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án có tính

đến yếu tố giá trị thời gian của tiền Cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra, từ đó giúp cho việc đánh giá và lựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của DN Có thể tính giá trị hiện tại thuần của DAĐT kết hợp bằng cách cộng giá trị hiện tại thuần của các dự án với nhau, trong khi các phương pháp khác không thể có tính chất này Nghĩa là:

NPV (A + B) = NPVA+ NPVB

Nhược điểm : Phương pháp NPV không phản ánh mức sinh lời của đồng

vốn đầu tư Phương pháp này cũng không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn

Độ tin cậy của phương pháp NPV phụ thuộc rất lớn vào khả năng xác định lãi suất chiết khấu

ü Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ là một lãi suất mà chiết khấu với mức lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại của các khoản tiền thuần hàng năm trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với vốn đầu tư ban đầu Hay nói cách khác, tỷ suất doanh lợi nội bộ là một lãi suất mà chiết khấu với mức lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại ròng (NPV) của khoản đầu tư bằng không (= 0)

0)

=

C IRR

C NPV

n

t

t t

Có thể xác định IRR bằng phương pháp nội suy:

IRR= r1 +

/2/

/1/

)12.(

1

NPV NPV

r r NPV

+

−Trong đó: r1, r2 là tỷ lệ chiết khấu lựa chọn

Trang 30

NPV1 là giá trị dương gần 0 với tỷ lệ chiết khấu r1

NPV2 là giá trị âm gần 0 với tỷ lệ chiết khấu r2

Để đạt được độ chính xác cao cần chọn r1, r2 sao cho NPV1, NPV2 gần bằng không thông thường ta chọn (r2-r1) < 5%

+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ cũng là một trong những đại lượng phản ánh mức sinh lời của DAĐT Khi sử dụng tỷ suất hoàn vốn nội bộ làm tiêu chuẩn xem xét chấp nhận hay loại bỏ dự án, thông thuờng người ta dựa trên cơ sở so sánh tỷ suất hoàn vốn nội bộ với chi phí sử dụng vốn cho dự án (r):

Đối với dự án độc lập thì lựa chọn các DA có IRR > r (chi phí sử dụng vốn của dự án)

Đối với các dự án phụ thuộc, loại trừ lẫn nhau thì trong các DA có IRR >

r chi phí sử dụng vốn của dự án sẽ lựa chọn dự án nào có IRR lớn nhất

+ Phương pháp IRR có những ưu điểm và nhược điểm sau:

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép đánh giá được mức sinh lời của dự

án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền Cho phép dễ dàng so sánh mức sinh lời của dự án với chi phí sử dụng vốn, thấy được mối liên hệ giữa việc huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong việc thực hiện DAĐT

Nhược điểm: Trong phương pháp Tỷ suất hoán vốn nội bộ, thu nhập của

dự án được giả định tái đầu tư với lãi suất bằng với Tỷ suất hoán vốn nội bộ Điều đó không thật phù hợp với thực tế nhất là đối với dự án có tỷ suất hoàn vốn nội bộ ở mức cao Phương pháp này cũng không chú trọng đến quy mô vốn đầu tư nên có thể dẫn đến trường hợp kết luận chưa thỏa đáng khi đánh giá dự án

ü Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP)

Là phương pháp dựa vào chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư để lựa chọn dự án

Thời gian hoàn vốn đầu tư (thời gian thu hồi vốn đầu tư) là khoảng thời

Trang 31

gian cần thiết mà dự án tạo ra dòng tiền thuần bằng chính số vốn đầu tư ban đầu để thực hiện dự án

Theo phương pháp này thời gian hoàn vốn của dự án càng ngắn DAĐT càng hấp dẫn Thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định theo cách sau: + Xác định số năm thu hồi vốn đầu tư bằng cách tính số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm lần lượt theo thứ tự

VĐT còn phải thu

hồi ở cuối năm t =

Số vốn ĐT chưa thu hồi ở cuối năm (t - 1) _

Dòng tiền thuần của đầu tư năm t + Khi số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm nào đó nhỏ hơn dòng tiền thuần của đầu tư năm kế tiếp thì cần xác định thời gian (số tháng) thu hồi nốt vốn đầu tư trong năm kế tiếp

Số VĐT chưa thu hồi cuối năm (t-1)

Số tháng thu hồi VĐT

trong năm t = Dòng tiền thuần của năm t

Tổng hợp số năm và số tháng thu hồi vốn đầu tư chính là thời gian thu hồi vấn đầu tư của dự án

Sử dụng phương pháp này để đánh giá hiệu quả tài chính dự án sẽ xác định được khoảng thời gian cần thiết để những khoản thu nhập kỳ vọng trong tương lai mà dự án đem lại có thể bù đắp được lượng vốn đầu tư ban đầu Với các dự án độc lập, dự án được lựa chọn khi thời gian hoàn vốn của

nó nằm trong khoảng thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn Thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn của dự án có thể được xác định dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ, thời gian hoàn vốn trung bình của ngành hoặc dựa trên khả năng dự đoán của nhà đầu tư…

Với các dự án loại trừ nhau, các dự án sẽ được sắp xếp theo tốc độ hoàn vốn giảm dần dự án có thời gian hoàn vốn nhanh nhất và nằm trong khoản thời gian tiêu chuẩn sẽ được lựa chọn

+ Ưu nhược điểm của phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư:

Trang 32

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính, dễ hiểu Chọn được các dự án có thời gian

hoàn vốn nhanh nhất, do vậy có thể gặp ít rủi ro nhất Thích hợp với những nhà đầu tư hạn chế về vốn

Nhược điểm: Thời điểm để xác định thời gian hoàn vốn rất mơ hồ Dễ

bỏ qua những dự án có thu nhập cao do chỉ chú ý tính đến dòng tiền trong khoảng thời gian hoàn vốn Không tính đến giá trị theo thời gian của tiền

Để khắc phục nhược điểm không tính đến giá trị theo thời gian của tiền

có thể tính Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu (DPP) Đây là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại tất cả dòng thu nhập trong tương lai của

dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

ü Phương pháp chỉ số lợi nhuận(PI)

Chỉ số lợi nhuận cũng là một thước đo khả năng sinh lời của một DAĐT

có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền Chỉ số lợi nhuận được xác định bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập từ dự án và vốn đầu tư ban đầu của dự án:

0

1 1

C r

C PI

n

t

t t

+ Ưu, nhược điểm của phương pháp chỉ số lợi nhuận:

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của

DAĐT có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền Cho thấy mối liên hệ giữa các khoản thu nhập do dự án đưa lại với số vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án

Trang 33

Có thể sử dụng chỉ số lợi nhuận trong việc so sánh các dự án có số vốn đầu tư khác nhau để thấy được mức sinh lời giữa các dự án

Nhược điểm: Đối với các dự án loại trừ nhau có quy mô vốn đầu tư khác

nhau, phương pháp PI và NPV có thể đưa ra kết qủa lựa chọn mâu thuẫn với nhau Bởi vì NPV chỉ ra tổng lợi nhuận ròng của dự án, trong khi PI chỉ ra lợi nhuận ròng của dự án trên một đồng vốn đầu tư

Nhìn chung, trong thực tế có nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính dự án Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng Nhiệm

vụ của các CBTĐ là phải lựa chọn được phương pháp đánh giá phù hợp với

dự án để có thể đưa ra quyết định chính xác cuối cùng

Thứ tư: Đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án đầu tư

Đây là một căn cứ quan trọng để đánh giá tính khả thi về tài chính của

dự án Độ an toàn về mặt tài chính của dự án được thể hiện trong các mặt sau:

- An toàn về nguồn vốn: Các nguồn vốn huy động phải được đảm bảo

không chỉ đủ về số lượng mà còn phù hợp về tiến độ cần bỏ vốn, đảm bảo tính pháp lý và cơ sở thực tiễn; Xem xét các điều kiện cho vay vốn, hình thức thanh toán và trả nợ vốn; An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ (được thể hiện qua chỉ tiêu Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành)

Đối với các dự án vay vốn để đầu tư cần phải xem xét khả năng trả nợ Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc

và lãi) phải trả hàng năm của dự án Việc xem xét này được thể hiện thông qua bảng cân đối thu chi và tỷ số khả năng trả nợ của dự án:

Nguồn nợ hàng năm của dự án

Trang 34

Nợ phải trả hàng năm của dự án do người vay quyết định có thể theo mức đều đặn hàng năm hoặc có thể là trả nợ gốc đều trong một số năm, lãi trả hàng năm tính trên số vốn vay còn lại, có thể trả nợ theo mức thay đổi hàng năm

Khả năng trả nợ của dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án, đồng thời cũng là chỉ tiêu được các NHTM đặc biệt quan tâm và coi là một trong các tiêu chuẩn để chấp nhận cấp tín dụng cho dự

Phân tích độ nhạy giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với các yếu tố nào hay nói một cách khác, yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất

cả các chỉ tiêu hiệu quả xem xét để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Dự án có dộ an toàn cao là những dự án vẫn đạt hiệu quả khi những yếu tố tác động đến nó thay đổi theo chiều hướng không

có lợi Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án được thực hiện theo các phương pháp sau

Phương pháp này nên được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao hơn mức bình thường nhưng cơ sở nhiều yếu tố thay đổi do khách quan Áp dụng trong thẩm định những nội dung: thẩm định thị trường cung cấp nguyên nhiên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm dự án; Thẩm định tài chính dự án Khi

áp dụng phương pháp này, CBTĐ có thể giả định một hoặc nhiều yếu tố nào

đó thay đổi sẽ tác động ra sao đến tính khả thi của dự án

Trang 35

Vậy, phân tích độ nhạỵ chỉ rõ yếu tố rủi ro dự tính cần quan tâm, qua đó

có các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực, phát huy tác động tích cực của các nhân tố này đối với dự án

ü Phân tích tình huống [8, tr.204]

Phương pháp này được bắt đầu với tình huống cơ sở với các dòng tiền

dự tính ban đầu và các giả định để dự tính được chúng Tuy nhiên có nhiều khả năng xảy ra sai sót làm sai lệch tính toán Do vậy sau khi tính toán tình huống cơ sở, chúng ta thay đổi một số giả thiết về các dự tính trong tương lai Cách phổ biến để tiến hành phương pháp này là đặt các mức cao hơn và thấp hơn các yếu tố của dự án

Khi tiến hành xem xét các tình huống xảy ra, nếu như ở hầu hết các trường hợp đều xảy ra kết quả NPV, IRR >0 thì có thể mạnh dạn tiến hành

dự án Còn nếu các trường hợp xem xét cho NPV,IRR <0, có thể tạm kết luận mức rủi ro của dự tính là cao và cần xem xét kĩ lưỡng trước khi đưa ra quyết định

Có nhiều tình huống có thể được xem xét với tình huống xấu nhất Tình huống cho ra giá trị thấp nhất có thể của NPV, IRR và nêú NPV, IRR dương

là dấu hiệu tốt cho dự án, sau đó có thể xem xét tình huống ngược lại tốt nhất, tình huống này cho ta giá trị dự tính NPV, IRR cao nhất

Trong phân tích, có thể tạo ra một số lượng không hạn chế các tình huống, tuy nhiên người ta thường phân tích thêm các trường hợp trung gian giữa tốt nhất và cơ sở, xấu nhât và cơ sở Song cũng cần xác định giới hạn các tình huống phân tích để tránh lãng phí thời gian và công sức vì các tính toán không cần thiết

ü Phân tích mô phỏng:

Trang 36

Đây là phương pháp phân tích kết quả của dự án dưới sự tác động đồng thời của các yếu tố trong các tình huống khác nhau có tính tới phân bố xác suất và giá trị có thể của các biến số yếu tố đó

Phương pháp này có ưu điểm hơn hai phương pháp trên là xem xét đồng thời các kết hợp của các yếu tố có tính tới mối quan hệ của các yếu tố đó Bởi vậy đây là phương pháp khá phức tạp, đòi hỏi người phân tích phải có kinh nghiệm, kĩ năng thực hiện tốt với sự trợ giúp của máy tính

1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính DAĐT

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là một chỉ tiêu trừu tượng

và rất khó lượng hoá Tuỳ thuộc vào góc độ xem xét và mục tiêu đánh giá của chủ thể nghiên cứu sẽ có những quan niệm khác nhau về chất lượng thẩm định tài chính dự án Thông thường, người ta xem xét chất lượng thẩm định tài chính dự án trên 3 góc độ chính, đó là các chủ đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước và nhà tài trợ dự án (NHTM)

Trang 37

Đứng trên góc độ của các nhà đầu tư, chất lượng thẩm định tài chính dự

án được hiểu là khả năng cung cấp cơ sở, luận chứng chính xác giúp cho nhà đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư khả thi và đạt hiệu quả tối ưu nhất

Về phía cơ quan quản lý Nhà nước, chất lượng thẩm định tài chính dự án được xem là mức độ tin cậy trsong nội dung thẩm định về hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án đem lại Trên cơ sở đó giúp các cơ quan này xem xét, đưa ra quyết định chấp nhận, phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư

Đứng trên lập trường của các nhà tài trợ dự án (NHTM), hoạt động thẩm định tài chính dự án được xem là có chất lượng khi dự án mà ngân hàng đã thẩm định và tài trợ hoạt động suôn sẻ, thuận lợi, trả được gốc và lãi vay theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng tài trợ

Có thể định nghĩa ngắn gọn như sau: Chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư của Ngân hàng thương mại là mức độ phù hợp của các đánh giá đưa

ra trong kết luận thẩm định với yêu cầu của thẩm định tài chính dự án

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính DAĐT

a Mức độ khoa học, chính xác và toàn diện trong báo cáo thẩm định

Một quá trình thẩm định có hiệu quả khi các nội dung tiến hành mang tính thực tế cao, phù hợp với từng loại dự án cụ thể; kết quả thẩm định thể hiện trong tờ trình, báo cáo thẩm định đưa tới những kết luận chính xác và những quyết định đúng đắn cho Ngân hàng cũng như nhà đầu tư Đồng thời báo cáo cũng phân tích những rủi ro mà Ngân hàng gặp phải khi cho vay, đưa

ra những giải pháp để phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra Một khâu thẩm định tài chính dự án không thể coi là chất lượng tốt khi nội dung đưa ra không sát thực, không có tính khoa học, và có độ chuẩn xác không cao

b Chi phí thẩm định và thời gian thẩm định

Trang 38

- Khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư, Ngân hàng phải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ để thu thập thông tin, phân tích thông tin, khảo sát, kiểm tra mức độ chính xác của những thông tin đó Như vậy khâu thẩm định tài chính dự án có chất lượng tốt không thể là một khâu thẩm định mà chi phí phải bỏ qua quá tốn kém Do vậy, Ngân hàng phải làm sao để tiết kiệm chi phí thẩm định, đưa về mức thấp nhất có thể mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng thông tin, đảm bảo cho tính chuẩn xác, khoa học

- Thời gian thẩm định là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh gía chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư Thời gian thẩm định có thể hiểu

là khoảng thời gian kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ của dự án từ chủ đầu tư đến Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay đối với dự án Ngân hàng muốn có được sự xem xét toàn diện nhất, chính xác nhất đối với dự án để có thể đưa ra kết luận cho vay hay không, điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng Đối với chủ đầu tư, họ muốn thời gian thẩm định này nhanh để nhanh chóng đi vào giai đoạn thực hiện Nếu thời gian thẩm định quá lâu có thể dẫn đến việc nhà đầu tư sẽ chuyển sang một Ngân hàng khác có thời gian thẩm định ngắn hơn để vay vốn Như vậy, thời gian thẩm định phải thỏa mãn cả về Ngân hàng, cả về phía nhà đầu tư

c Hiệu quả thẩm định tài chính dự án đầu tư

Sau khi được Ngân hàng chấp nhận vay vốn, số dự án đi vào hoạt động hiệu quả cũng là một tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định của Ngân hàng

Tờ trình thẩm định tài chính dự án là cơ sở chính để Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay Ngân hàng có nhiều dự án đi vào hoạt động hiệu quá có nghĩa

là chất lượng thẩm định của Ngân hàng khá tốt Còn đối với những Ngân hàng mà các dự án đi vào hoạt động không hiệu quả thì không thể cho là khâu thẩm định tài chính dự án của họ tốt được Để xác định hiệu quả thẩm định tài chính dự án cần chú ý tới các chỉ tiêu sau

Trang 39

ü Tốc độ tăng trưởng số DAĐT được thẩm định và cho vay qua các năm

Tốc độ tăng trưởng số DAĐT được thẩm định và cho vay qua các năm tăng cho thấy khả năng mở rộng hoạt động cho vay dự án đầu tư của ngân hàng đang ở trong tình trạng tốt Điều này có nghĩa là ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng xin vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, chứng tỏ ngân hàng đó có uy tín trong việc cung cấp các khoản tín dụng dự án đầu tư có chất lượng Đội ngũ khách hàng đông đảo, làm ăn có uy tín thì đó là một trong những dấu hiệu tốt của công tác cho vay của ngân hàng mà trong đó có sự đóng góp rất lớn của công tác thẩm định tài chính dự án Chất lượng cho vay các dự án đầu tư của một ngân hàng chắc chắn phụ thuộc trước hết vào công tác thẩm định của ngân hàng đó Khi tốc độ số DAĐT được thẩm định và cho vay ngày càng tăng chứng tỏ việc cấp tín dụng dự án đầu tư trước đó đạt hiệu quả như vậy đồng nghĩa với việc công tác thẩm định dự án tại ngân hàng là tốt

ü Tăng trưởng dư nợ cho vay đối với các DAĐT

Quy mô tuyệt đối của hoạt động cho vay DAĐT của các NHTM thể hiện

ở số dư nợ cho vay các DAĐT Số dư nợ cho vay các DAĐT lớn với tốc độ tăng nhanh cho thấy khả năng mở rộng hoạt động cho vay dự án đầu tư của ngân hàng đang ở trong tình trạng tốt Nếu một ngân hàng có số dư nợ cho vay đối với các DAĐT tăng thì có thể kết luận kết quả công tác thẩm định tài chính DAĐT của ngân hàng đó có hiệu quả và ngược lại

ü Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu

- Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất

lượng tín dụng ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt Nếu một ngân hàng có tỷ lệ dự án không thu hồi được nợ đúng hạn cao thì điều này chứng tỏ những nội dung tài chính của dự án đã được thẩm định

là chưa chính xác đặc biệt là nội dung đánh giá về khả năng trả nợ của dự án

Trang 40

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Tổng dự nợ

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh mức độ rủi ro thẩm định của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì rủi ro thẩm định mà ngân hàng gặp phải càng cao và ngược lại

- Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm

3), nợ nghi ngờ (nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) Bản chất của

nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định không thể thu hồi lại được và bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ nợ Đối với các ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay, thường là các doanh nghiệp, mà không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản điều này chứng tỏ công tác thẩm định tài chính chưa đánh giá chính xác khả năng tài chính của doanh nghiệp Ngân hàng có tỷ lệ

nợ xấu cao thì công tác thẩm định tài chính DAĐT không hiệu quả

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Hoạt động thẩm định tài chính DAĐT bị chi phối bởi nhiều nhân tố, song có thể phân chia thành hai nhóm là: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

1.4.1 Các nhân tố khách quan

a Chủ đầu tư

Chủ đầu tư chính là người lập dự án và trình bộ hồ sơ dự án lên ngân hàng để xin tài trợ Những thông tin dự án và bộ hồ sơ đó được coi là nguồn thông tin chủ yếu để ngân hàng đánh giá và thẩm định DAĐT Có thể nói rằng chủ đầu tư là một nhân tố không nhỏ tác động đến chất lượng thẩm định

dự án Tính trung thực, đầy đủ, kịp thời của những thông tin do chủ đầu tư cung cấp là một trong những điều kiện đảm bảo cho chất lượng thẩm định Vì

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bài đọc “Thẩm định dự án đầu tư” của Nguyễn Tấn Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thẩm định dự án đầu tư”
[4] PGS.TS Phước Minh Hiệp (2009), Thiết lập và thẩm định dự án, NXB Đại học mở TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập và thẩm định dự án
Tác giả: PGS.TS Phước Minh Hiệp
Nhà XB: NXB Đại học mở TP HCM
Năm: 2009
[5] Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định tài chính dự án, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
[6] TS Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
[7] PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2013), Lập dự án đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
[8] PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân (2013), Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2013
[9]“Thông tư hướng dẫn về lập, thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư” của Bộ kế hoạch và đầu tư (1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tư hướng dẫn về lập, thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư”
[10] Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế phát triển (1999), Chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hộị, Nxb Thống kê, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hộị
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế phát triển
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
[2] Các giáo trình giảng dạy tại các Đại học Đà Nẵng, Đại học kinh tế quốc dân, Tạp chí ngân hàng, tạp chí khoa học Khác
[3] Các chính sách, văn bản hướng dẫn thẩm định tài chính dự án của ngân hàng ACB Đà Nẵng, số liệu báo cáo của ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Đà Nẵng Khác
[11] The Evaluation Unit, DG Regional Policy, European Commission (2008) Guide to COST-BENEFITANALYSIS of investment projects Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
hi ệu (Trang 9)
DANH MỤC CÁC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 10)
Bảng 2.7: Khả năng thu hút và giữ nhân viên giỏi theo ngành kinh doanh Ngành KD - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.7 Khả năng thu hút và giữ nhân viên giỏi theo ngành kinh doanh Ngành KD (Trang 50)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức Chi nhánh - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức Chi nhánh (Trang 51)
Hình 2.2. Biểu đồ lợi nhuận của ACB Đà Nẵng 2010-2013 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
Hình 2.2. Biểu đồ lợi nhuận của ACB Đà Nẵng 2010-2013 (Trang 53)
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện dư nợ cho vay dự án trên tổng dư nợ - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện dư nợ cho vay dự án trên tổng dư nợ (Trang 65)
Bảng 2.4. Bảng cơ cấu tài sản của công ty Dahaco - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.4. Bảng cơ cấu tài sản của công ty Dahaco (Trang 69)
Bảng 2.5. Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Dahaco - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.5. Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Dahaco (Trang 70)
Bảng 2.6. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Dahaco - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.6. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Dahaco (Trang 72)
2 Trung hạn 113.058 18,98 130.292 20,02 37.69 28 39.34 27 II  Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
2 Trung hạn 113.058 18,98 130.292 20,02 37.69 28 39.34 27 II Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng (Trang 104)
PHỤ LỤC 1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA ACB ĐÀ NẴNG (ĐVT:TRIỆU ĐỒNG) TT  Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012  Năm 2013 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA ACB ĐÀ NẴNG (ĐVT:TRIỆU ĐỒNG) TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Trang 104)
II Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
c ấu dư nợ theo đối tượng khách hàng (Trang 105)
PHỤ LỤC 5: BẢNG DỰ PHÓNG KẾT QUẢ KINH DOANH DƯ ÁN KS PHƯƠNG NAM - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
5 BẢNG DỰ PHÓNG KẾT QUẢ KINH DOANH DƯ ÁN KS PHƯƠNG NAM (Trang 109)
PHỤ LỤC 6: BẢNG DỰ PHĨNG DỊNG TIỀN CỦA DỰ ÁN KS PHƯƠNG NAM - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước việt nam, chi nhánh đà nẵng
6 BẢNG DỰ PHĨNG DỊNG TIỀN CỦA DỰ ÁN KS PHƯƠNG NAM (Trang 110)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w