Luật NSNN sửa đổi năm 2002 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định "NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ TRỌNG TÙNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành : Kinh tế Phát triển
Mã số : 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ BẢO
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 8
1.1 TỔNG QUAN CHI NSNN 8
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chi NSNN 8
1.1.2 Bản chất chi NSNN 10
1.1.3 Chức năng của chi NSNN 11
1.1.4 Vai trò của chi NSNN 12
1.1.5 Nội dung chi NSNN 13
1.2 CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRONG HỆ THỐNG NSNN 15 1.2.1 Phân cấp QLNN về chi NS 16
1.2.2 Vai trò của quản lý chi NS 18
1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi NSNN 19
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NSNN 20
1.3.1 Lập dự toán chi NSNN 20
1.3.2 Chấp hành dự toán chi NSNN 23
1.3.3 Quyết toán chi NSNN 28
1.3.4 Thanh tra, kiểm tra chi NSNN 30
1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI NSNN 31
Trang 41.4.3 Trình độ của cán bộ quản lý 32 1.4.4 Các nhân tố khác 33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK 34
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KT - XH HUYỆN KRÔNG PẮC ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN 34 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34 2.1.2 Đặc điểm về nguồn lực phát triển KT - XH 36 2.1.3 Tình hình phát triển KT - XH huyện Krông Pắc giai đoạn 2010 -
2014 38 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 41 2.2.1 Mô hình quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc 41 2.2.2 Thực trạng công tác lập và giao dự toán chi NSNN tại phòng Tài chính 44 2.2.3 Chấp hành dự toán chi NSNN 55 2.2.4 Quyết toán chi NSNN huyện Krông Pắc 67 2.2.5 Công tác kiểm tra quá trình quản lý và sử dụng NSNN tại phòng TC - KH huyện Krông Pắc 73 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK 75
Trang 5– Kế hoạch huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 76
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 78
2.3.4 Những kinh nghiệm rút ra từ quá trình quản lý chi NS nhà nước tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK 81
3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VỀ QUẢN LÝ CHI NS TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK 81
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN 81
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng TC - KH huyện Krông Pắc 82
3.1.3 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng TC - KH huyện Krông Pắc 84
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK 85
3.2.1 Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN 86
3.2.2 Hoàn thiện nội dung quản lý chi NSNN 86
3.2.3 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý chi ngân sách 90
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra trong quản lý và sử dụng kinh phí NSNN 92
3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý, điều hành chi NSNN trên địa bàn 93
Trang 63.3.2 Đối với UBND tỉnh Đắk Lắk 96 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
Trang 9Số hiệu Tên biểu đồ Trang
Trang 10Số hiệu Tên sơ đồ Trang
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chi tiêu NSNN có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và đảm bảo thực hiện chức năng cũng như phát huy vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường Chính vì vậy, việc quản lý nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu NSNN từ Trung ương đến địa phương là vấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định
và phát triển của nền kinh tế
NSNN là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô NS huyện
là một bộ phận cấu thành NSNN, là công cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Luật NSNN năm 2002 là cơ sở pháp lý cơ bản để tổ chức quản lý NSNN nói chung và NS cấp huyện nói riêng nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước Song thực tế hiện nay những yếu tố, điều kiện tiền đề chưa được tạo lập đồng bộ, làm cho quá trình quản lý NS các cấp đạt hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu mà Luật NS đặt ra Vì vậy, tăng cường công tác quản lý NS là một nhiệm vụ bức thiết của Đảng và Nhà nước
ta nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiền, tài sản Nhà nước, đồng thời tạo niềm tin cho nhân dân trong công cuộc đổi mới đất nước
Trong những năm qua, công tác quản lý, điều hành chi NSNN đã có những đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy sự phát triển KT - XH của huyện Krông Pắc Hoạt động quản lý chi NS đã góp phần phát huy được thế mạnh của địa phương, tạo đà cho sản xuất phát triển, giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo công bằng an sinh xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội trên địa bàn Cơ cấu chi đầu tư phát triển dần được cải thiện theo hướng tích cực Huyện Krông Pắc đã quan tâm dành mọi nguồn lực cho đầu
tư phát triển để tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở, các tuyến đường, giao thông
Trang 12nông thôn, đặc biệt là giao thông ở xã vùng xa… Đảm bảo đủ nhu cầu về tăng lương, các chế độ của Nhà nước, mua sắm, sửa chữa, thực hiện các chính sách
xã hội và phục vụ các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của huyện
Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy, tính dàn trải trong chi NSNN chưa được khắc phục, hiệu quả đầu tư còn thấp; thất thoát, lãng phí trong quản lý
và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn cao; chi tiêu hành chính còn nhiều bất hợp lý…
Trong hoàn cảnh đó, tăng cường quản lý NSNN, đổi mới quản lý chi
NS sẽ tạo điều kiện tăng thu NS và sử dụng NS tiết kiệm, có hiệu quả hơn; giúp chúng ta sớm đạt được mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng được yêu cầu phát triển KT - XH, nâng cao đời sống nhân dân
Thực tế tại huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk thì công tác quản lý NS còn nhiều bất cập, thu NS hàng năm không đủ chi, tỉnh phải trợ cấp cân đối thì vấn đề tăng cường quản lý NS càng trở nên cấp bách, do vậy trong bối cảnh
đó việc nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk” là thực sự cần thiết về
mặt lý luận cũng như thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác quản lý chi NSNN
- Phân tích thực trạng về công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc trong thời gian đến
3 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Lý thuyết tài chính công, kinh tế phát triển, lý thuyết về quản lý nhà nước, các văn bản pháp luật về tài chính ngân sách Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu; kế thừa có chọn lọc các công
Trang 13trình nghiên cứu khoa học có nội dung gần gũi với đề tài
Cơ sở thực tế: Luận văn sử dụng các thông tin số liệu, tài liệu thực tế
về chi ngân sách nhà nước huyện Krông Pắc, giai đoạn 2010 - 2014; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Krông Pắc lần thứ XII về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh Vận dụng các phương pháp chung, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh, khái quát hóa vấn đề, bảng biểu minh họa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tập trung vào công tác quản lý chi NSNN cấp huyện
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu việc quản lý nhiệm vụ chi
NS thông qua chu trình NS là lập, chấp hành và quyết toán NS tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn từ năm
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong chu trình quản lý chi NSNN, việc thiết lập một cơ chế kiểm soát chi NSNN khoa học, hợp lý nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN cũng có vai trò quan trọng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn thu NS còn nhiều hạn chế thì việc kiểm soát chặt chẽ các
Trang 14khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi được sử dụng đúng, tiết kiệm và hiệu quả là rất quan trọng
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng đã tham khảo các nghiên cứu đi trước các nội dung liên quan và sử dụng một số kết quả của các nghiên cứu này để làm nền tảng minh chứng cho những nhận định được trình bày
Cụ thể như sau:
- Đề tài “Hoàn thiện quản lý chi NSNN thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà
Vinh” năm 2013, của tác giả Lê Thị Thuý Kiều trường Đại học Kinh tế - Đại
học Đà Nẵng Đề tài này đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi tiêu NSNN, những quy định về quản lý chi tiêu NSNN trên cơ sở Luật NSNN, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính có liên quan Qua đề tài trên tác giả đã tham khảo được cơ sở lý luận về chi NSNN Vai trò, nhiệm vụ của NSNN đặc biệt là công tác quản lý chi NSNN Các nội dung quản lý chi NSNN được phân cấp theo nhiệm vụ, chức năng quản lý và
sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý chi NSNN Các kết quả này có
ý nghĩa với luận văn bởi đã giúp cho tác giả kế thừa và phát triển trong đề tài của mình, có cái nhìn tổng quan, rõ ràng và có khoa học
- Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý NSNN huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng
Ngãi” năm 2011, của tác giả Huỳnh Thị Cẩm Liêm, trường Đại học Kinh tế - Đại
học Đà Nẵng Đề tài đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến NSNN, vai trò của NSNN; các căn cứ và nội dung quản lý NSNN cấp huyện và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý NSNN
- Đề tài “Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản
lý NSNN cấp huyện ở tỉnh Thái Nguyên” năm 2007, của tác giả Hà Việt Hoàng,
trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh Đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê trong quá trình nghiên cứu Tác giả
đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến NSNN,
Trang 15các căn cứ và nội dung quản lý NSNN cấp huyện và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý NSNN Đồng thời đề tài cũng nêu ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN
- Đề tài “Quản lý NSNN trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh” năm 2008,
của tác giả Trịnh Văn Ngọc, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN, những quy định về quản lý chi tiêu NSNN trên cơ sở Luật NSNN, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính có liên quan Tác giả đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến NSNN, vai trò của NSNN
và đưa ra một số giải pháp để quản lý NSNN trên địa bàn
- Bài viết “Quản lý và sử dụng NS trong tiến trình cải cách tài chính
công” của tác giả Nguyễn Sinh Hùng, Tạp chí Cộng sản, số 3 năm 2005 Bài
viết đã hệ thống hoá việc tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; huy động tối đa các nguồn lực phát triển; tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh
tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Thực hiện nhiệm vụ động viên NSNN, khuyến khích địa phương phấn đấu tăng thu, tăng NS phát triển KT - XH trên địa bàn Nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN, tạo bước chuyển quan trọng trong
bố trí, sử dụng NS theo hướng tập trung, chống dàn trải; thực hiện tốt nhiệm
vụ cải cách tiền lương Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực xã hội cho phát triển các sự nghiệp xã hội Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực QLNN; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực, tham nhũng; tăng cường công tác thanh tra kiểm tra
- Bài viết “Thực trạng và một số gợi ý chính sách về phân cấp ngân sách tại Việt Nam” của tác giả TS Vũ Sỹ Cường, Tạp chí Tài chính, năm
2013 Bài viết đánh giá khái quát tình hình thực hiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước trong những năm gần đây và đưa ra một số gợi ý cải cách trong
giai đoạn sắp tới
Trang 16- Quyết định số 907/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006 đến năm 2020 Báo cáo tổng thể Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006 đến năm 2020 đã đưa ra khái quát, phân tích những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế về tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, về cơ sở
hạ tầng, các đặc điểm dân số, lao động… của địa phương và đưa ra các giải pháp để phát triển KT - XH trên địa bàn huyện Krông Pắc đến năm 2020 Đây
là cơ sở quan trong để tác giả làm căn cứ cho các số liệu liên quan đến luận văn của mình
Bên cạnh cạnh đó còn có các thông tư, nghị định như: Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ NS hàng năm; Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành NSNN; Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý NS cuối năm và lập, báo cáo quyết toán NSNN hàng năm; Thông tư số 212/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý NS và Kho
Từ đó, tác giả đã tổng hợp và đưa ra các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
để hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc như sau:
Thứ nhất, về mặt lý luận, luận văn hệ thống hoá những vấn đề lý luận
cơ bản về NSNN, quản lý chi NSNN Đặc biệt luận văn làm rõ được vị trí, vai
Trang 17trò của quản lý chi NS đã ảnh hưởng, tác động đến quá trình phát triển kinh tế
xã hội của đất nước
Thứ hai, luận văn thống kê, tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc giai đoạn 2010 - 2014 Qua đó, đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những hạn chế trong việc tổ chức thực hiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc
Thứ ba, trên cơ sở những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân đã được xác định luận văn đưa ra mục tiêu, yêu cầu hoàn thiện, qua đó đề xuất được các giải pháp cụ thể, giải pháp có tính định hướng nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý chi NSNN nói chung, đối với phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc nói riêng trong thời gian tới
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 TỔNG QUAN CHI NSNN
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chi NSNN
NSNN là một phạm trù kinh tế - lịch sử gắn liền với sự ra đời của Nhà nước, gắn liền với kinh tế hàng hóa tiền tệ Nói một cách khác, sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa tiền tệ như những điều kiện cần và
đủ cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của NSNN Luật NSNN (sửa đổi năm 2002) của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định "NSNN
là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước" (Điều 1).[1]
Khái niệm chi tiêu công về cả lý thuyết lẫn thực tế, có quan hệ trực tiếp
và không thể tách rời các hoạt động của nhà nước nhằm hai mục đích chính: Cải thiện phân phối thu nhập trong xã hội, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả của nền kinh tế
Xét từ góc độ nền kinh tế nói chung (quan điểm kinh tế công cộng), chi tiêu công được xem là các khoản chi phí gắn liền với việc cung cấp các hàng hoá và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội về hàng hoá công cộng Như vậy, nó có thể bao gồm cả chi phí cung cấp hàng hóa dịch vụ từ NSNN lẫn từ khu vực tư nhân theo quy định của pháp luật Hay nói cách khác, chi tiêu công là các khoản chi tiêu của chính quyền trung ương, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp nhà nước (khu vực nhà nước) và của toàn dân khi cùng tham gia vào các hoạt động do chính phủ quản lý Đây là một khái niệm tương đối rộng và đang dần dần được đưa ra hiện nay
Trang 19Chi tiêu công cũng có thể hiểu là giá trị của hàng hoá và dịch vụ được nhà nước và các cơ quan nhà nước mua sắm Theo quan điểm này, chi tiêu công không bao gồm chi tiêu của các doanh nghiệp nhà nước Chi phí mua sắm này được trang trải từ nguồn thu thuế, vay nợ trong nước, vay nợ, viện trợ nước ngoài [18]
Xét từ góc độ hẹp hơn của chi tiêu công là các khoản chi tiêu của chính phủ nhằm đạt nhiều mục đích khác nhau về kinh tế, xã hội lẫn cả mục đích chính trị Hoặc đối với các nhà quản lý ngân sách, chi tiêu công có thể được coi là các khoản chi tiêu được trang trải từ NS các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương
Trên thực tế, việc xem xét đánh giá chi tiêu công theo khái niệm bao gồm cả chi phí của toàn dân cho hàng hoá công cộng là rất khó thực hiện, đặc biệt đối với các nền kinh tế đang phát triển Vì vậy thông thường người ta hay xem xét vấn đề chi tiêu công từ góc độ chi tiêu của chính phủ, hay nói cách khác là chi NSNN cho các lĩnh vực cụ thể
Như vậy, đứng trên quan điểm của các nhà quản lý NS ta có thể hiểu chi NSNN (hay chi tiêu công) là những khoản chi tiêu do chính phủ hoặc các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được các mục tiêu công ích, chẳng hạn như: bảo vệ an ninh và trật tự, cứu trợ bảo hiểm, trợ giúp kinh tế, chống thất
NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước".[19]
Chi NSNN là các quan hệ tài chính tiền tệ được hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng chính trị, kinh
tế, xã hội của Nhà nước
Chi NSNN là sự kết hợp hài hoà giữa quá trình phân phối quỹ NSNN
Trang 20để hình thành các quỹ tài chính của các cơ quan, đơn vị và quá trình quản lý,
sử dụng chi tiêu các quỹ này đúng mục đích, kế hoạch
Chi NSNN có các đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Bản chất của Nhà nước và các chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế,
xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ quyết định tính chất, nội dung, quy
mô của chi NSNN Hay nói cách khác chi NSNN gắn chặt với quyền lực Nhà nước
- Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định nội dung, cơ cấu, quy mô và mức độ các khoản chi NSNN Ở Việt Nam
đó là Quốc hội và HĐND các cấp Chính vì vậy các khoản chi NSNN mang tính pháp lý cao
- Hiệu quả các khoản chi NSNN thường được xem xét trên tầm vĩ mô dựa vào mức độ hoàn thành các chỉ tiêu chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước mà các khoản chi đó đảm nhiệm
- Các khoản chi NSNN không mang tính bồi hoàn trực tiếp Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng, các hoạt động kinh doanh
- Các khoản chi NSNN gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ Đặc điểm này cho thấy chính sách quản lý, điều hành các khoản chi NSNN cũng như kiểm soát chi NSNN có ý nghĩa rất quan trọng đối với chính sách tài khoá, tiền tệ nói riêng và nền kinh tế tài chính nói chung
- Chi NSNN liên quan đến rất nhiều chủ thể kinh tế, diễn ra liên tục trên diện rộng toàn Quốc gia và chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố Do đó quản lý, kiểm soát chi NSNN là công việc có tính khá phức tạp
1.1.2 Bản chất chi NSNN
Bản chất của chi NS là những quan hệ kinh tế diễn ra trong lĩnh vực
Trang 21phân phối dưới hình thức giá trị gắn với việc sử dụng quỹ NSNN một cách có
kế hoạch nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại, thực hiện nhiệm vụ kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội của Nhà nước và duy trì sự tồn tại của Nhà nước
Các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước Nói một cách cụ thể hơn, quyền lực của Nhà nước và các chức năng của nó là những nhân tố trực tiếp quyết định mức chi, nội dung và cơ cấu chi của NSNN
1.1.3 Chức năng của chi NSNN
Do tính đặc thù của chi NSNN là luôn gắn liền với Nhà nước và việc phát huy vai trò của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế cũng như phát huy tác dụng xã hội trên các khía cạnh cụ thể
Chi NSNN có ba chức năng gồm: Phân bổ nguồn lực, tái phân phối thu nhập, điều chỉnh và kiểm soát
- Chức năng phân bổ nguồn lực: Chức năng phân bổ nguồn lực của chi
NSNN là chức năng mà nhờ vào đó nguồn lực NSNN thuộc quyền chi phối của Nhà nước được tổ chức, sắp xếp, phân phối một cách có tính toán, cân nhắc theo những tỷ lệ hợp lý nhằm nâng cao tính hiệu quả KT - XH của việc
sử dụng các nguồn lực đó và bảo đảm cho nền kinh tế phát triển vững chắc và
ổn định theo các tỷ lệ cân đối đã định của chiến lược và kế hoạch phát triển
KT - XH Kết quả trực tiếp của việc vận dụng chức năng phân bổ là NSNN được tạo lập, được phân phối và sử dụng Khi sự phân bổ đạt đến tối ưu sẽ thúc đẩy hoàn thiện cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế xã hội bằng việc tính toán, sắp xếp các tỷ lệ cân đối quan trọng trong phân bổ
- Chức năng phân phối thu nhập: Chức năng phân phối thu nhập là
chức năng mà nhờ vào đó chi NSNN được sử dụng vào việc phân phối và
Trang 22phân phối lại các nguồn lực tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng trong phân phối Công bằng trong phân phối biểu hiện trên hai khía cạnh là công bằng về kinh tế và công bằng về xã hội Trong chức năng này, chủ thể phân phối là Nhà nước trên tư cách là người có quyền lực chính trị, còn đối tượng phân phối là NSNN đã thuộc sở hữu Nhà nước hoặc đang là thu nhập của các pháp nhân, thể nhân trong xã hội
- Chức năng điều chỉnh và kiểm soát: Để quản lý một cách hữu hiệu
các hoạt động KT - XH thì việc tiến hành điều chỉnh và kiểm soát TX là cần thiết và khách quan Với tư cách là một bộ phận của NSNN, chi NSNN cũng
là một công cụ quản lý trong tay Nhà nước và thực hiện chức năng điều chỉnh
và kiểm soát như một sứ mệnh xã hội tất yếu
1.1.4 Vai trò của chi NSNN
Vai trò của chi NSNN được xem xét trên hai khía cạnh: Là công cụ đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước và là công cụ của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường
Chi NSNN có vai trò rất quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của một quốc gia, thể hiện những điểm chính như sau:
Thứ nhất: Chi NS là phương tiện tài chính cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy QLNN được thể hiện qua lương, phụ cấp của công chức, viên chức nhà nước, các khoản chi tiêu xây dựng cơ sở vật chất, chi cho quản lý hành chính, chi mua sắm thiết bị cho công sở…
Sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước là điều kiện đầu tiên và là tiền đề cho việc thực hiện các chức năng khác bởi vì bất kỳ quốc gia nào, thời đại nào, chi NS trước tiên cung cấp nguồn tài chính để đảm bảo bộ máy nhà nước tồn tại, hoạt động, từ đó mà thực hiện được chức năng quản lý hành chính, xã hội
Trong cơ chế thị trường các lĩnh vực y tế, giáo dục được xã hội hóa và
Trang 23phát triển mạnh mẽ, nhưng đây là lĩnh vực mà nhà nước cần phải tập trung quản lý và chi NS chiếm tỷ trọng lớn để đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe và học tập cho nhân dân và các chính sách an sinh xã hội Đồng thời thông qua
NS để có cơ chế hỗ trợ để kích thích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước thực hiện các dịch vụ trên để giảm áp lực NS và đáp ứng nhu cầu của xã hội
Thứ hai, chi NS là một trong những công cụ quan trọng của chính sách tài khóa để Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế
Chính sách tài khóa quốc gia có 3 công cụ quan trọng: Thu NSNN, chi NSNN và nợ công Vì thế, chi NSNN có vai trò rất quan trọng trong quản lý điều hành kinh tế vĩ mô Trong cơ chế thị trường, thông qua chi ngân sách, Nhà nước can thiệp vào thị trường, hạn chế, khắc phục những khiếm khuyết, mặt trái của nền kinh tế thị trường như:
Sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội diễn ra nhanh chóng, để hạn chế
sự phân hoá đó, thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, Nhà nước thông qua chi NSNN cung cấp các dịch vụ công mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng cung cấp hoặc cung cấp không hiệu quả, chất lượng không cao
Thông qua chi ngân sách, Nhà nước thực hiện tái cơ cấu lại nền kinh tế trên mọi phương diện như: cơ cấu lại vùng kinh tế, thành phần kinh tế, ngành kinh tế, nguồn vốn đầu tư, doanh nghiệp, hàng hoá
Chi NSNN góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích đầu tư Nhà nước tập trung chi đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, trợ giá, hỗ trợ bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu và sản xuất hàng nông sản để thu hút các thành phần kinh tế cùng đầu tư
1.1.5 Nội dung chi NSNN
Bản chất của chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước và
Trang 24thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước Nội dung chi NSNN được thể hiện ở mục đích của việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN
Như vậy, nội dung tổng quát của chi NSNN gồm hai nội dung: Trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước và đảm bảo thực hiện các chức năng kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, cách phân loại nội dung chi tiêu NSNN theo tính chất kinh tế của các khoản chi được sử dụng phổ biến Đây cũng là cách phân loại quan trọng nhất, nó trình bày nội dung chi tiêu của Chính phủ để qua đó người ta có thể nhận rõ và phân tích đánh giá những chính sách, chương trình của Chính phủ thông qua các kinh phí để thực hiện các chương trình chính sách đó
Theo tính chất kinh tế, chi NSNN được chia ra các nội dung sau đây:
* Chi TX: Là những khoản chi không có trong khu vực đầu tư và có
tính chất TX để bảo đảm cho hoạt động của các cơ quan nhà nước nhằm duy trì "đời sống quốc gia" Về nguyên tắc, các khoản chi này phải được bảo đảm bằng các khoản thu không mang tính hoàn trả (thu trong cân đối) của NSNN
bảo xã hội; chi đảm bảo các hoạt động của Đảng và các tổ chức chính trị xã hội; chi trả lãi tiền vay của Chính phủ; các khoản chi TX khác
Trang 25* Chi đầu tư phát triển: Là tất cả các chi phí làm tăng thêm tài sản
quốc gia, bao gồm:
- Chi đầu tư xây dựng các công trình, dự án, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội
- Chi mua sắm máy móc, thiết bị
- Chi xây dựng mới và tu bổ công sở, đường sá, kiến thiết đô thị
- Chi cho việc thành lập các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn vào các công ty, góp vốn vào các đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh
- Các chi phí chuyển nhượng đầu tư
- Những chi phí đầu tư liên quan đến sự tài trợ của nhà nước dưới hình thức cho vay ưu đãi hoặc trợ cấp cho những pháp nhân kinh tế công hay tư để thực hiện các nhiệm vụ đồng loại với các nhiệm vụ nêu trên, nhằm thực hiện chính sách phát triển kinh tế của nhà nước
* Chi khác bao gồm: Chi bổ sung quỹ dự trữ nhà nước; chi bổ sung NS
cấp dưới; chi viện trợ; chi trả nợ gốc các khoản vay của chính phủ
Ngoài ra còn có thể phân loại chi NSNN theo các ngành kinh tế, theo tính chất của quá trình tái sản xuất xã hội
1.2 CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRONG HỆ THỐNG NSNN
Tổ chức hệ thống NS gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộ máy Nhà nước và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển KT - XH của đất nước Sự ra đời của hệ thống chính quyền Nhà nước nhiều cấp là tiền đề cần thiết để tổ chức hệ thống NSNN nhiều cấp
Phù hợp với mô hình tổ chức hệ thống chính quyền nhà nước ta hiện nay, hệ thống NSNN bao gồm NS trung ương và NS các cấp chính quyền địa phương (NSĐP) NSĐP gồm: NS cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là NS cấp tỉnh); NS cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là NS cấp huyện); NS cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là
Trang 26NS cấp xã)
NSĐP chịu trách nhiệm quản lý chi NSNN địa phương, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện kinh tế, xã hội của chính quyền cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương Chính quyền cấp tỉnh cần chủ động, sáng tạo trong việc động viên khai thác thế mạnh trên địa bàn địa phương để đảm bảo chi và thực hiện cân đối NS của cấp mình
NS cấp huyện, do chính quyền cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý chi theo quy định phân cấp của tỉnh nhằm khai thác tốt nguồn thu để đảm bảo nhiệm vụ chi NS cấp mình
NS cấp xã, phường do chính quyền cấp xã phường tổ chức thực hiện theo quy định của cấp huyện nhằm đảm bảo các nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn địa phương mình quản lý
1.2.1 Phân cấp QLNN về chi NS
a Sự cần thiết phân cấp quản lý chi NSNN
Phân cấp quản lý chi NSNN đúng đắn và hợp lý không chỉ đảm bảo phương tiện tài chính cho việc duy trì, phát triển hoạt động của các cấp chính quyền nhà nước từ trung ương đến các địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy được các lợi thế nhiều mặt của từng vùng, từng địa phương trong cả nước Nó cho phép quản lý và kế hoạch hóa chi NSNN được tốt hơn, điều chỉnh mối quan hệ giữa các cấp chính quyền cũng như mối quan hệ giữa các cấp NS được tốt hơn để phát huy vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô của chi NSNN Đồng thời, phân cấp quản lý chi NS còn có tác động thúc đẩy phân cấp quản lý KT - XH ngày càng hoàn thiện hơn
b Nội dung phân cấp quản lý chi NSNN
Tùy thuộc vào nhiệm vụ được giao và chức trách quản lý của từng cấp chính quyền Nhà nước, nói chung các cấp NSNN đều thực hiện các nhiệm vụ chi tiêu sau đây:
Trang 27- Chi TX
- Chi đầu tư phát triển
- Chi bổ sung cho NS cấp dưới (trừ NS cấp xã)
- Chi trả nợ gốc tiền vay của NS cấp tỉnh
Phân định nhiệm vụ chi giữa các cấp NS góp phần khuyến khích các cấp chính quyền, nhất là chính quyền địa phương TX quan tâm đến việc chăm
lo bồi dưỡng, khai thác triệt để các nguồn thu để đáp ứng một cách tốt nhất nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của một địa phương, đồng thời đóng góp ngày càng nhiều cho NSNN hoặc phấn đấu hoặc giảm dần sự hỗ trợ của của
NS trung ương, góp phần giảm bội chi NSNN, đẩy lùi lạm phát và đáp ứng các nhu cầu tăng chi tiêu của Nhà nước trên cơ sở đảm bảo kỷ cương tài chính, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh sự tùy tiện, tham ô, tham nhũng tiền của Nhà nước và của nhân dân đóng góp
c Quan hệ giữa các cấp chi NS
Quan hệ giữa các cấp chi NS trong hệ thống NSNN được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- NS trung ương và NS mỗi cấp chính quyền địa phương được phân định nhiệm vụ chi cụ thể
- Thực hiện việc bổ sung từ NS của chính quyền nhà nước cấp trên cho
NS của chính quyền nhà nước cấp dưới nhằm đảm bảo sự công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ, các địa phương Số bổ sung này là khoản thu của NS cấp dưới
- Trường hợp cơ quan QLNN cấp trên uỷ quyền cho cơ quan QLNN cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình, thì phải chuyển kinh phí từ NS cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó (kinh phí uỷ quyền)
- Không được dùng NS của cấp này chi cho nhiệm vụ của cấp khác
Trang 28(ngoài việc bổ sung nguồn thu và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi nói trên), trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ
1.2.2 Vai trò của quản lý chi NS
HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định nhiệm vụ chi giữa NS các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý KT - XH, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn
Nhiệm vụ chi thuộc NS nào do NS cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi NS phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của NS từng cấp
Trường hợp cơ quan QLNN cấp trên uỷ quyền cho cơ quan QLNN cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển kinh phí từ NS cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó
Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa NS các cấp và bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ NS cấp trên cho
NS cấp dưới được ổn định từ 3 đến 5 năm Số bổ sung từ NS cấp trên là khoản thu của NS cấp dưới
Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà NSĐP được hưởng để phát triển KT - XH trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển NSĐP, thực hiện giảm dần số bổ sung từ NS cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về NS cấp trên
Về nguyên tắc, NSĐP được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu; trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu đầu
tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi NS cấp tỉnh bảo đảm,
Trang 29thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch 5 năm đã được HĐND cấp tỉnh quyết định, nhưng vượt quá khả năng cân đối của NS cấp tỉnh năm dự toán, thì được phép huy động vốn trong nước và phải cân đối NS cấp tỉnh hàng năm để chủ động trả hết nợ khi đến hạn Mức dư nợ từ nguồn vốn huy động không vượt quá 30% vốn đầu tư trong nước hàng năm của NS cấp tỉnh
Vai trò và nhiệm vụ của NS cấp tỉnh theo Nghị định số
60/2003/NĐ-CP là để duy trì và phát triển bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế xã hội của địa phương, chăm sóc y tế ngày càng tốt hơn, nâng cao trình độ học vấn, đào tạo nghề để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng cơ sở hạ tầng
để thu hút đầu tư Góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo do nền kinh tế thị trường sinh ra bằng những công trình phúc lợi xã hội, đầu tư cho vùng cao, vùng sâu để giúp những khu vực khó khăn này có điều kiện phát triển
1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi NSNN
- Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn: Đây là nguyên tắc quản lý NS quan trọng nhất Mọi khoản chi phải được vào sổ và quyết toán rành mạch và chỉ như vậy mới phản ánh đúng mục đích của các chính sách và tính công minh của các khoản chi
- Nguyên tắc thống nhất: Theo nguyên tắc này thì tất cả các khoản chi của một cấp hành chính đều phải đưa vào một kế hoạch NS thống nhất và các khoản chi này đều phải được tổng hợp và lập báo cáo quyết toán chi NSNN
- Nguyên tắc cân đối NS: Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đã có đủ các nguồn thu bù đắp
- Nguyên tắc công khai hóa: Chi NSNN phải được quản lý rành mạch, công khai để mọi người dân đều có thể biết nếu họ quan tâm
- Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác: Nguyên tắc này đòi hỏi chi NSNN phải được xây dựng rành mạch, có hệ thống; các dự toán chi phải được tính toán một cách chính xác; không được phép che đậy, bào chữa đối
Trang 30với tất cả các khoản chi NSNN
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NSNN
1.3.1 Lập dự toán chi NSNN
Hệ thống quản lý lập dự toán có sự tham gia của các chủ thể quản lý, tác động lên các đối tượng quản lý nhằm thực hiện nhiệm vụ của chủ thể quản
lý Quá trình đó được tiến hành trên tất cả các khâu
Trên cơ sở dự toán do Ủy ban nhân dân cấp dưới và dự toán của các đơn vị dự toán cùng cấp lập, các chủ thể quản lý phân tích, đánh giá, kiểm tra một cách toàn diện về trình tự lập dự toán chi NSNN Việc áp dụng các định mức phân bổ, việc tính toán từ nhiệm vụ chính trị được giao để xây dựng các đầu việc phục vụ cho nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền giao, tính toán hợp lý các khoản dự phòng chi, các khoản phân bổ cho các đơn vị trực thuộc
Đối với chi TX: Căn cứ vào các tiêu chí theo quy định như dân số, giường bệnh, số học sinh và biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp và dựa vào định mức chi để xem xét thẩm tra, đồng thời dựa vào khối lượng công việc, mức kinh phí cho từng khâu công việc, cơ sở phân bổ kinh phí cho các đơn vị trực thuộc để giao dự toán cho các đơn vị ngay từ đầu năm
Đối với chi đầu tư phát triển: Xem xét việc bố trí các dự án, hạng mục thứ tự ưu tiên phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của dự án trong từng thời kỳ và khả năng cân đối của ngân sách, theo tiến độ triển khai của dự
án, dứt điểm, tránh dàn trải
Việc xem xét thẩm định dự toán của các đơn vị là kiểm soát tuân thủ và cắt giảm những nội dung chưa thực sự cần thiết, tập trung vào trọng tâm, trọng điểm nhiệm vụ của đơn vị, nhiệm vụ của cấp trên giao, trên nguyên tắc vừa đảm bảo hiệu quả phục vụ nhiệm vụ chính trị của các đơn vị, vừa tiết kiệm thiết thực
- Các cơ quan tham gia trong công tác quản lý lập dự toán tại địa
Trang 31phương là HĐND, UBND và cơ quan Tài chính các cấp, cơ quan dự toán, cụ thể như sau:
+ HĐND: Quyết định dự toán chi NSĐP và phân bổ dự toán NS cấp mình; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện NSĐP; điều chỉnh dự toán NSĐP trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện NS
đã được HĐND quyết định;
+ UBND: Lập dự toán chi NSĐP; lập phương án phân bổ dự toán NS của cấp mình trình HĐND cùng cấp quyết định; lập dự toán điều chỉnh NSĐP trong trường hợp cần thiết
+ Cơ quan Tài chính đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng dự toán NS và phương án phân bổ dự toán, thẩm định dự toán của các đơn vị dự toán của cấp mình và UBND cấp dưới, nhằm kiểm tra tính tuân thủ trong việc lập dự toán Kiểm tra nguồn để bố trí cân đối và đúng mục đích, đúng mục tiêu Cơ sở để thẩm tra là nhiệm vụ hàng năm được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị, các tiêu chuẩn định mức của chế độ tài chính hiện hành, cơ sở tính toán và thuyết minh của các đơn vị
+ Cơ quan dự toán cấp I: Đây là các đơn vị vừa sử dụng kinh phí NSNN (kinh phí hoạt động của đơn vị) vừa phân bổ, quản lý kinh phí của các đơn vị trực thuộc, vì vậy phải tự kiểm tra việc lập dự toán của đơn vị mình và đơn vị dự toán trực thuộc (dự toán cấp II, cấp III) Nếu rà soát chặt chẽ khâu lập dự toán sẽ tạo điều kiện đảm bảo nguồn kinh phí bố trí hợp lý theo tiến độ của nhiệm vụ nên thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện Tránh được tình trạng bị động, phải điều chỉnh dự toán, hoặc nhiều công việc không dự lường nên đầu năm không bố trí, khi thực hiện không có nguồn để cân đối
- Trình tự lập dự toán chi ngân sách:
Đối với các đơn vị dự toán của các cấp NS là các đơn vị trực tiếp sử dụng NS, vì vậy khi xây dựng dự toán cần phải kiểm tra các nội dung sau:
Trang 32Trên cơ sở nhiệm vụ được giao tiến hành xây dựng các nội dung công việc cụ thể, rà soát lại với mức kinh phí được giao để xác định công việc, cân nhắc quy mô, thời gian… nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xác định chi cho hoạt động bộ máy, chi cho con người, sau đó sẽ tiếp tục bố trí phần kinh phí còn lại cho công việc, cho chi khác và một phần cho các mục tiêu như đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, đầu tư, mua sắm trang thiết bị phương tiện làm việc, nhằm cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao năng suất lao động
Mức kinh phí bố trí cho các công việc trên phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính hiện hành, đơn vị phải nêu cụ thể cơ sở tính toán và có thuyết minh cụ thể để đơn vị dự toán cấp trên và cơ quan Tài chính các cấp có cơ sở xem xét thẩm tra
Khi xem xét dự toán của các đơn vị dự toán trực thuộc, các đơn vị dự toán cấp trên thường áp dụng phương pháp kiểm soát ngăn ngừa, phát hiện và điều chỉnh, cùng với kiểm soát dự lường và dự toán tương lai, trong quá trình
đó có thể yêu cầu các đơn vị dự toán trực thuộc điều chỉnh những nội dung chi không phù hợp như (không đúng quy mô, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, biểu mẫu, mục lục NSNN), sau đó tổng hợp gửi cơ quan Tài chính cùng cấp
để thẩm tra và tiến hành giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc
Trên cơ sở các chế độ, tiêu chuẩn định mức hiện hành, cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm tra dự toán của NS cấp dưới và các đơn
vị dự toán, trong đó tập trung thẩm tra, nguồn cân đối NSĐP được chi (gồm nguồn thu NSĐP được hưởng và bổ sung từ NS cấp trên, nguồn bổ sung có mục tiêu để thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao) Kinh phí cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, đảm bảo xã hội, dự phòng chi phải đảm bảo theo đúng tỷ lệ chi trong cơ cấu chi NS do Trung ương và Tỉnh quy định
Trang 33Sau khi đã rà soát, thẩm tra dự toán và phương án phân bổ NS cho các đơn vị dự toán cùng cấp và NS cấp dưới, cơ quan Tài chính tổng hợp báo cáo UBND cùng cấp để UBND xem xét trình HĐND cùng cấp (qua Ban KT - XH thẩm định) Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND, UBND các cấp ban hành quyết định giao dự toán cho các đơn vị dự toán cùng cấp và UBND cấp dưới (về thời gian chậm nhất là đến ngày 31/12 của năm trước phải hoàn thành việc giao dự toán)
- Đối tượng để thẩm tra: là toàn bộ các biểu mẫu dự toán được lập theo quy định của Luật NSNN, có chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu đảm bảo tính pháp lý, có cơ sở tính toán, các giải trình, thuyết minh các đơn
vị dự toán gửi cho cơ quan Tài chính và UBND cùng cấp trong thời gian quy định Dự toán lập đảm bảo yêu cầu là phải theo đúng biểu mẫu và thời gian
do cơ quan Tài chính quy định, phải thể hiện đầy đủ các khoản chi theo đúng mục lục NSNN hiện hành
- Căn cứ để thẩm tra: Theo quy định của Luật NSNN, các Thông tư hướng dẫn lập dự toán hàng năm, định mức phân bổ NS do Trung ương và địa phương ban hành, các chỉ tiêu như biên chế, số giường bệnh, số học sinh, dân số… các chế độ chính sách, tiêu chuẩn định mức của chế độ tài chính hiện hành như: chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị, tập huấn, tiêu chuẩn định mức trang thiết bị phương tiện làm việc… các tiêu chuẩn định mức chuyên ngành, định mức duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông, thủy lợi, các nội dung chương trình mục tiêu kế hoạch đồ án được phê duyệt
Trang 34+ Cơ quan Tài chính: Tham gia với chức năng tham mưu cho chính quyền nhà nước các cấp trong quản lý và điều hành NSNN Cơ quan Tài chính có trách nhiệm cân đối nguồn đáp ứng nhu cầu chi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng NS ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách
+ Kho bạc Nhà nước: Thực hiện kiểm soát các khoản chi theo các chế
độ, tiêu chuẩn điều kiện, thủ tục quy định Trường hợp không đủ điều kiện,
có quyền từ chối cấp phát thanh toán các khoản chi đó
+ Đơn vị sử dụng NSNN: Thủ trưởng các đơn vị sử dụng NSNN là người có quyền quyết định, chuẩn chi các khoản chi NSNN theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao
Có trách nhiệm quản lý, sử dụng NS và tài sản tiết kiệm, có hiệu quả
- Nguyên tắc và nội dung của chấp hành chi NS như sau:
+ Nguyên tắc: Đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi của các đơn vị sử dụng NSNN theo tiến độ và dự toán được duyệt, các khoản chi NSNN phải được thanh toán trực tiếp cho người được hưởng; Mọi khoản chi NSNN phải được kiểm soát trước, trong và sau khi thanh toán chi trả
+ Nội dung chấp hành chi NSNN: Nội dung chính của quy trình chấp hành NSNN là việc bố trí kinh phí kịp thời đáp ứng nhu cầu chi của các đơn
vị sử dụng NS theo dự toán đã được duyệt sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả cao Các cơ quan được pháp luật quy định có trách nhiệm kiểm soát các khoản chi NSNN theo đúng dự toán và đúng chế độ
- Các đơn vị sử dụng NS chỉ được cấp phát kinh phí NSNN khi có đủ điều kiện:
Đã có trong dự toán NSNN được giao, trừ các trường hợp chi từ nguồn tăng thu so với dự toán và dự phòng ngân sách Đối với những khoản chi không có trong dự toán thì đơn vị sử dụng NS báo cáo với cơ quan có thẩm
Trang 35quyền xin bổ sung hoặc điều chỉnh dự toán
Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định: Dựa vào định mức là căn cứ có tính chất quan trọng chấp hành dự toán chi NSNN Hầu hết nhu cầu chi NSNN đã có định mức, tiêu chuẩn đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xem xét và thông qua Đó là căn cứ mang tính pháp
lý cho tổ chức chấp hành dự toán chi Tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của các khoản chi NSNN được duyệt dựa trên cơ sở các chính sách, chế độ chi NSNN
có hiệu lực và khả thi Để đảm bảo điều này, nhà nước cần phải có chính sách, chế độ phù hợp và TX rà soát để điều chỉnh đáp ứng yêu cầu của thực tiễn
Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NS hoặc người được ủy quyền quyết định Có chứng từ hợp pháp, hợp lệ Nhiệm vụ kinh tế thực tế phát sinh Trong tài khoản tại Kho bạc còn số dư
Trường hợp đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các việc khác phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá thì phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá theo đúng quy định của pháp luật
Các khoản chi có tính chất TX, khoản chi có tính thời vụ hoặc chi phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản chi không TX khác phải thực hiện theo dự toán do đơn vị dự toán giao
- Các hình thức cấp phát thanh toán như sau:
Theo Luật NSNN và các văn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện Luật NSNN thì từ năm 2004 phương thức cấp phát NSNN được cơ quan Tài chính thực hiện theo phương thức đó là:
+ Phương thức cấp phát theo dự toán: phương thức này được áp dụng cho các khoản chi TX và được áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, các đơn vị sự nghiệp công, các tổ chức chính trị - xã hội
Trang 36+ Điều kiện để thực hiện phương thức cấp phát theo dự toán từ KBNN
là các đơn vị dự toán phải có dự toán năm được cơ quan có thẩm quyền giao
và phẩn bổ dự toán, nhu cầu chi hàng quí và phải có phương án điều hành NS hàng quí của cơ quan Tài chính cùng cấp
Theo phương thức này, cơ quan KBNN chủ động hơn trong công tác chi trả, thành toán các khoản chi NSNN cho các đơn vị dự toán KBNN chỉ căn cứ nội dung đã có trong dự toán và các điều kiện khác theo luật định để thanh toán chi trả cho các đơn vị sử dụng NSNN hoặc chi trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá và dịch vụ, giảm được phiền hà, thủ tục hành chính cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình chấp hành NSNN là khâu đột phát trong quá trình thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý Tài chính công
+ Phương thức cấp phát bằng lệnh chi tiền: được áp dụng khi cấp NSNN cho các tổ chức, doanh nghiệp, các tổ chức KT - XH ít có quan hệ với ngân sách; chi trả nợ, viện trợ, cấp bổ sung cân đối NS và một số khoản chi đặc biệt khác Đối tượng và nội dung cấp phát NS và một số khoản chi đặc biệt khác
Theo phương thức này, KBNN chỉ thực hiện xuất quỹ NSNN theo lệnh của cơ quan Tài chính, cơ quan Tài chính chịu trách nhiệm về sự quyết định của mình trước cơ quan pháp luật Nhà nước
Tuỳ theo tính chất công việc hoặc đơn vị thụ hưởng mà cơ quan Tài chính quy định trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan tham gia vào việc chấp hành chi NSNN, nhằm tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc thực hiện, đồng thời tổ chức cấp phát thanh toán theo hình thức phù hợp
- Kiểm soát chi NSNN:
+ Kiểm soát là một chức năng của quản lý Kiểm soát chi NSNN là một
Trang 37nội dung quan trọng trong chấp hành chi NSNN Việc kiểm soát chi NSNN chặt chẽ đảm bảo nâng cao tính tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý chi NSNN Tất cả các khoản chi NSNN đều phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình cấp phát, thanh toán qua KBNN Cơ quan có nhiệm vụ thực hiện kiểm soát chi NSNN là KBNN KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi, thực hiện chi trả, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN đủ điều kiện thanh toán KBNN chỉ thực hiện chi trả và thanh toán các khoản chi NSNN khi có đầy đủ các điều kiện cần thiết
+ Kiểm tra và kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền ban hành Đối với các khoản chi chưa có trong chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN, KBNN căn cứ vào dự toán NSNN đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân bổ để kiểm soát và thanh toán cho đơn
vị
+ Trên cơ sở kiểm soát hồ sơ thanh toán, KBNN làm thủ tục chi trả, thanh toán những khoản chi đầy đủ điều kiện chi theo quy định Trường hợp không đủ điều kiện chi, KBNN được phép từ chối chi trả, thanh toán
+ Việc chi trả và thanh toán được thực hiện dưới hai hình thức cấp tạm ứng và thanh toán Các khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp sẽ được tạm ứng, mức tạm ứng tùy thuộc vào tính chất khoản chi và tiến độ thực hiện Khi có đầy đủ hồ sơ thì tiến hành thanh toán thu hồi tạm ứng Đối với các khoản chi đủ điều kiện cấp thanh toán trực tiếp, KBNN căn cứ hồ sơ chứng từ đã kiểm soát để chi trả và thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN
Như vậy để đảm bảo kinh phí cho hoạt động phục vụ cho công cụ thực thi nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước, cơ quan Tài chính, KBNN có vai trò quan trọng trong việc quản lý chi NSNN KBNN với tư cách là cơ quan quản
Trang 38lý quỹ của Nhà nước, kiểm soát các khoản chi đúng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng mục đích và đúng tiêu chuẩn, định mức của chế
độ tài chính hiện hành
Kết thúc quá trình chấp hành chi NSNN là việc các khoản chi đã được
bố trí trong dự toán được thực hiện chi trả theo các mục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra Các khoản chi này đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức và theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước
Quản lý chi NS trong khâu chấp hành dự toán chính là quản lý việc chấp hành chi theo đúng quy định, tiêu chuẩn định mức và sao cho đạt hiệu quả và tiết kiệm nhất
1.3.3 Quyết toán chi NSNN
Quyết toán chi NSNN là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi ngân sách, bao gồm việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NSNN Nội dung của công tác quyết toán chi NSNN bao gồm: kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp, phân tích số liệu kế toán và lập, gửi các báo cáo quyết toán Để thực hiện tốt công tác này, các đơn vị phải thực hiện đánh giá lại tình hình thực hiện dự toán, các nhiệm vụ được giao, xác định số thực chi, số kinh phí còn lại phải thu hồi để nộp NSNN, số kinh phí được chuyển sang năm sau chi tiếp (đối với các trường hợp có quy định) Trên cơ sở phân tích đánh giá việc lập, chấp hành dự toán có thể rút ra những kinh nghiệm và bài học cần thiết cho chu trình quản lý của niên độ NS năm sau, nội dung cụ thể gồm: lập, xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán và thanh tra, kiểm toán tình hình sử dụng
NS của các đơn vị
- Lập, xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán
Nội dung quản lý trong khâu này là thực hiện công tác khóa sổ, đối chiếu, tổng hợp, lập báo cáo quyết toán Tổng hợp, kiểm tra việc khóa sổ và lập báo cáo quyết toán chi ngân sách, xem xét cơ sở hình thành, tính đúng đắn, hợp pháp
Trang 39của báo cáo quyết toán, đối chiếu số liệu với KBNN Sự phù hợp giữa số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp và với nguồn kinh phí Sự phù hợp giữa số liệu theo tiểu mục, mục, khoản, loại, chương và ngành với số liệu tổng hợp, các biểu mẫu và phụ lục thuyết minh theo quy định, so sánh giữa số liệu dự toán với số liệu thực hiện, nguyên nhân tăng, giảm, loại trừ những khoản chi bất hợp lý, không đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính hiện hành
Trong quá trình quyết toán các khoản chi NSNN phải chú ý đảm bảo các nguyên tắc sau:
Lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ tài chính quy định
Số liệu trong báo cáo đảm bảo tính chính xác, trung thực, có chứng từ đầy đủ hợp lệ chứng minh nội dung các báo cáo tài chính phải theo đúng nội dung ghi trong dự toán được giao (hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép) và chi tiết theo đúng mục lục NSNN Các khoản chi không nằm trong
dự toán đã được phê duyệt thì không được quyết toán
Thủ trưởng các đơn vị sử dụng NS phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ; chịu trách nhiệm về những khoản chi, không đúng tiêu chuẩn, định mức của chế độ tài chính hiện hành và việc hạch toán, quyết toán NS sai chế độ
Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán các cấp và của NS các cấp chính quyền trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phải có xác nhận của KBNN đồng cấp về tổng số và chi tiết phải được kiểm toán Nhà nước tiến hành kiểm toán
Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để xảy ra tình trạng quyết toán chi lớn hơn thu
Cấp dưới không tổng hợp quyết toán các khoản kinh phí ủy quyền của
NS cấp trên vào báo cáo quyết toán NS cấp mình
Trang 40Để công tác quyết toán được tiến hành thuận lợi thì các nguyên tắc trên cần phải được tuân thủ và đây là cơ sở cho việc phân tích, đánh giá quá trình chấp hành dự toán một cách chính xác và khách quan
Việc xét duyệt và thẩm định quyết toán chi NSNN được thực hiện từ dưới lên (từ các đơn vị sử dụng trực tiếp thực hiện thu chi NSNN) Trình tự xét duyệt và thẩm định được thực hiện như sau:
Đối với các đơn vị dự toán: Đơn vị cấp trên xét duyệt đơn vị cấp dưới Các đơn vị dự toán cấp trên (các đơn vị dự toán cấp I của các cấp NS) tổng hợp, báo cáo cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định quyết toán năm của đơn
vị dự toán cấp I để tổng hợp vào quyết toán NSĐP Đối với đơn vị dự toán cấp đồng thời là đơn vị sử dụng NSNN thì cơ quan Tài chính thẩm định và phê duyệt quyết toán cho đơn vị đó
Đối với quyết toán chi của các cấp ngân sách: Ban Tài chính xã, thị trấn lập quyết toán trình HĐND xã, thị trấn phê chuẩn, đồng thời gửi Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phòng TC - KH huyện thẩm định quyết toán NS
xã, lập quyết toán NSNN cấp huyện, tổng hợp lập báo báo quyết toán trên địa bàn huyện, báo cáo UBND huyện trình HĐND huyện và Sở Tài chính
Sở Tài chính thẩm định quyết toán NS huyện, lập quyết toán NSNN cấp tỉnh, tổng hợp lập báo cáo quyết toán trên địa bàn tỉnh, để báo cáo UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh phê chuẩn, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính
Bộ Tài chính thẩm định quyết toán NSĐP, lập quyết toán NSNN trung ương, tổng hợp lập báo cáo quyết toán NSNN báo cáo Chính phủ trình Quốc Hội phê chuẩn
1.3.4 Thanh tra, kiểm tra chi NSNN
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan QLNN và đơn
vị dự toán NS có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chi
và quản lý chi ngân sách, quản lý tài sản của Nhà nước