Ý thức được nhu cầu và tầm quan trọng đó, đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Lê Duẩn, Đà Nẵng” nhằm cung cấp một cái nhìn toàn c
Trang 1NGUYỄN HỒ THANH VĨNH
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á –
CHI NHÁNH LÊ DUẨN, ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2NGUYỄN HỒ THANH VĨNH
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á –
CHI NHÁNH LÊ DUẨN, ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HOÀ NHÂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồ Thanh Vĩnh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục luận văn 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 8
1.1.3 Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 9
1.1.4 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại 10
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14
1.2.1 Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp 14
1.2.2 Đặc điểm và phương thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 15
1.2.3 Nội dung hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 18
1.2.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 22
Trang 51.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH LÊ DUẨN, ĐÀ NẴNG 29
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH LÊ DUẨN, ĐÀ NẴNG 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức quản lý 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 31
2.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Lê Duẩn giai đoạn từ năm 2013-2015 31
2.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH LÊ DUẨN, ĐÀ NẴNG 37
2.2.1 Đặc điểm chính sách cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Đông Nam Á 37
2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Lê Duẩn 39
2.2.3 Kết quả thực hiện cho vay đối với khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Lê Duẩn giai đoạn 2013 – 2015 55
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH LÊ DUẨN 71
2.3.1 Những kết quả đạt được 71
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG
NAM Á – CHI NHÁNH LÊ DUẨN, ĐÀ NẴNG 79
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 79
3.1.1 Nhu cầu vay vốn của khách hàng doanh nghiệp 79
3.1.2 Định hướng kinh doanh của SeABank Lê Duẩn 80
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH LÊ DUẨN 82
3.2.1 Đa dạng hoá sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp 82
3.2.2 Hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay 86
3.2.3 Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp 90
3.2.4 Ban hành bộ chỉ tiêu SLA cho bộ phận hỗ trợ tín dụng 91
3.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 91
3.2.6 Nâng cao trình độ của cán bộ quan hệ khách hàng 93
3.2.7 Một số giải pháp hỗ trợ 94
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 96
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 96
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 97
3.3.3 Đối với các ban ngành có liên quan 98
KẾT LUẬN 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
PHỤ LỤC
Trang 7SeABank Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank Lê Duẩn Ngân hàng TMCP Đông Nam Á –
Chi nhánh Lê Duẩn, Đà Nẵng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Kết quả huy động vốn của SeABank Lê Duẩn
trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2015 32
2.2 Dƣ nợ của SeABank Lê Duẩn trong giai đoạn
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của SeABank Lê
Duẩn trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2015 36 2.4 Phân khúc khách hàng theo quy mô 38
2.5 Bảng tổng hợp mức phân quyền phê duyệt tín
Ngân hàng trên địa bàn TP Đà Nẵng 64
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
2.1 Sơ đồ tổ chức tại SeABank Lê Duẩn 31 2.2 Quy trình tín dụng tại SeABank Lê Duẩn 49
2.3 Doanh thu từ KHDN và doanh thu toàn chi nhánh
2.4 Đóng góp của doanh thu lãi cho vay KHDN vào
doanh thu toàn chi nhánh từ 2013-2015 69
2.5
Đóng góp của lợi nhuận mảng KHDN vào lợi nhuận toàn chi nhánh (loại bỏ yếu tố chi phí quản lý) từ 2013-2015
71
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, ngân hàng nắm giữ vai trò ngày càng quan trọng Có thể nói, ngân hàng là một bộ phận tất yếu và không thể thay được trong bất kỳ nền kinh tế nào Ngân hàng là kênh trung gian luân chuyển nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vào các cơ hội kinh doanh sinh lời hay giải quyết các nhu cầu tiêu dùng và phục vụ nhu cầu cuộc sống
Đối với hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, xuất phát từ thói quen của người tiêu dùng ưa thích các phương thức thanh toán tiền mặt, do đó doanh thu phí dịch vụ chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu Trong bối cảnh
đó, hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chính mang lại doanh thu – lợi nhuận
và rất được chú trọng trong hệ thống các NHTM
Trong cơ cấu cho vay của NHTM, cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp (KHDN) thường chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng là mảng kinh doanh chủ lực của các chi nhánh ngân hàng Cho vay đối với đối tượng khách hàng này giúp các chi nhánh gia tăng quy mô, lợi nhuận một cách nhanh chóng do giá trị khoản vay lớn, mức độ sử dụng các dịch vụ tiện ích gia tăng cao
Do những lợi ích đã nêu ở trên, hoạt động cho vay đối với KHDN luôn được chú trọng tại bất kỳ chi nhánh ngân hàng nào, và ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Lê Duẩn cũng không phải là một ngoại lệ Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, hệ thống ngân hàng rơi vào giai đoạn mà các chuyên gia gọi là “qua thời hoàng kim” Hầu hết kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống các NHTM nói chung không đạt được hiệu quả như kỳ vọng Do đó, mặc dù được chú trọng nhưng hiệu quả mang
Trang 12Ý thức được nhu cầu và tầm quan trọng đó, đề tài “Hoàn thiện hoạt
động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh
Lê Duẩn, Đà Nẵng” nhằm cung cấp một cái nhìn toàn cảnh về hoạt động cho
vay đối với KHDN từ cơ sở lý luận đến thực tiễn tại SeABank Lê Duẩn; qua
đó đưa ra những giải pháp điều chỉnh bổ sung để hoạt động cho vay doanh nghiệp được hoàn thiện và ngày càng đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của khách hàng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với KHDN của NHTM
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với KHDN tại SeABank Lê Duẩn Qua đó, đánh giá những mặt đã đạt được, xác định những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân
Trên cơ sở các thực trạng thu thập được, đề tài sẽ nghiên cứu các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay đối với KHDN tại SeABank Lê Duẩn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay KHDN của NHTM và thực tế hoạt động cho vay KHDN tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Lê Duẩn, Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện khảo sát thực tế hoạt động cho vay đối với KHDN tại ngân
Trang 13hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Lê Duẩn, Đà Nẵng Đề tài sử dụng các
số liệu nội bộ của ngân hàng kết hợp các phương pháp: phân tích, tổng hợp, thống kê; trên cơ sở đó so sánh, đối chiếu để đưa ra những nhận định cụ thể Trên cơ sở kết quả thu thập được, luận văn sẽ đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với KHDN tại SeABank Lê Duẩn
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiện nay có nhiều tài liệu liên quan đến vấn đề cho vay đối với KHDN
Riêng ở Việt Nam có một số nghiên cứu tiêu biểu đã được công bố như sau:
a Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Lương Thị Hạnh
Thông (2015) – Đại học Đà Nẵng: “Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn
mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng”
Bên cạnh việc hệ thống lại cơ sở lý luận của hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với KHDN, luận văn đã nêu ra được những kết quả đạt được của hoạt động cho vay hạn mức tín dụng đối với KHDN tại VietinBank Đà Nẵng như: các hình thức cho vay KHDN đa dạng đã góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp đang gặp khó khăn phục hồi cũng như thúc đẩy sự phát triển
Trang 14kinh kế nói chung Bên cạnh những mặt làm được, luận văn cũng đã chỉ ra được nhiều hạn chế của hoạt động cho vay hạn mức tín dụng đối với KHDN như: hạn chế trong công tác kiểm tra, kiểm soát để chất lượng tín dụng còn thấp, mà cụ thể là nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng tăng cao qua các năm liền Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đã đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay hạn mức tín dụng đối với KHDN
b Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Đồng Thị Kim Ngân
(2014) – Đại học Đà Nẵng: “Hoàn thiện công tác cho vay hạn mức tín dụng
đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Ngũ Hành Sơn”
Luận văn dựa trên cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay đã đánh giá những mặt thành công và chưa thành công trong công tác triển khai cho vay hạn mức tín dụng đối với KHDN tại VietinBank – chi nhánh Ngũ Hành Sơn Hoạt động cho vay theo phương thức Hạn mức tín dụng đối với KHDN tại VietinBank Ngũ Hành Sơn đã được những thành tựu nhất định thể hiện qua
sự tăng trưởng dư nợ tín dụng, mở rộng thị phần đi đôi với kiểm soát rủi ro hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh đó, luận văn cũng đánh giá hoạt động cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng đối với KHDN vẫn còn nhiều hạn chế như: thời gian xử lý hồ sơ còn kéo dài, hạn mức tín dụng cung cấp đôi khi vẫn chưa phù hợp với tình hình kinh doanh của khách hàng, dư nợ cho vay đối với nhóm khách hàng mới còn thấp Luận văn cũng rút ra được nguyên nhân của những hạn chế này chủ yếu là vì phương thức xác định hạn mức tín dụng và thời hạn cho vay chưa thật hợp lý, hoạt động marketing chưa hiệu quả, đội ngũ CB QHKH còn mỏng và ít kinh nghiệm Qua nghiên cứu thực tế, luận văn đã đưa ra những giải pháp để khắc phục những hạn chế nêu trên
c Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Phan Thị Anh Thu
(2013) – Đại học Đà Nẵng: “Giải pháp mở rộng cho vay theo hạn mức tín
Trang 15dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín, chi nhánh Gia Lai”
Luận văn đã nêu ra cơ sở lý luận chung về cho vay hạn mức tín dụng và
mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng của NHTM Nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng của các NHTM Trên
cơ sở lý thuyết nền tảng, tác giả đã phân tích được tình hình về cho vay theo hạn mức tín dụng qua các năm, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng tại SacomBank Gia Lai Từ đó luận văn đã đưa ra những kết quả đơn vị đã đạt được cũng như những hạn chế còn vướng phải và nguyên nhân của hạn chế đó Luận văn đã đưa ra một số giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với KHDN tại SacomBank chi nhánh Gia Lai
d Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Đinh Thị Hoàng Yến
(2012) – Đại học Đà Nẵng: “Giải pháp phát triển cho vay xuất nhập khẩu tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Hải Châu”
Trong luận văn, tác giả đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan tới lý luận hoạt động cho vay xuất nhập khẩu, những nhân tố tác động đến cho vay xuất nhập khẩu và phân tích thực trạng phát triển cho vay xuất nhập khẩu tại ngân hàng NN&PTNT Hải Châu Trên cơ sở đó, đánh giá sự tác động của các nhân tố tới sự phát triển cho vay xuất nhập khẩu và rút ra những tích cực, hạn chế của hoạt động tại chi nhánh để đề xuất các giải pháp, kiến nghị phát triển hoạt động cho vay xuất nhập khẩu như: giải pháp về chính sách khách hàng; giải pháp thu hút nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ; nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro cho vay xuất nhập khẩu; giải pháp về thông tin và công nghệ trong hoạt động ngân hàng
e Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Hồ Thị Thuý Vân
(2012) – Đại học Đà Nẵng: “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với
khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi
Trang 16nhánh Bắc Đà Nẵng”
Thông qua luận văn, tác giả giúp người đọc hiểu rõ hơn cơ sở lý luận của hoạt động cho vay đối với KHDN và các tiêu chí để đánh giá mức độ mở rộng hoạt động cho vay Luận văn đã chỉ ra những tồn tại của việc mở rộng hoạt động cho vay đối với KHDN tại VietinBank Bắc Đà Nẵng bao gồm 02 nhóm nguyên nhân chính đó là: nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng (chính sách khách hàng, chính sách tín dụng, cán bộ công nhân viên), nguyên nhân
từ phía doanh nghiệp (có nhu cầu vay vốn nhưng không đáp ứng được các điều kiện vay vốn, không đủ vốn tự có tham gia vào phương án, không có đủ tài sản thế chấp, năng lực quản lý điều hành) Từ những hạn chế đó, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp cơ bản để mở rộng hoạt động cho vay đối với KHDN tại chi nhánh như: phát triển mạng lưới khách hàng, điều chỉnh quy chế cho vay, mở rộng điều kiện về tài sản đảm bảo, áp dụng lãi suất linh hoạt
Các đề tài đã được công bố đã nêu ở phần trên là cơ sở để luận văn này
xây dựng và hệ thống lại cơ sở lý luận cho đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho
vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Lê Duẩn,
Đà Nẵng”
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Ngân hàng (NH) là loại hình tổ chức đã ra đời từ lâu và có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng NH kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng với mục đích thu lợi nhuận, với hai đặc điểm là nhận tiền ký thác, sử dụng tiền này để cho vay và làm dịch vụ thanh toán NH bao gồm nhiều loại, nhưng trong đó thì ngân hàng thương mại (NHTM) chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần, số lượng khách hàng
Cho vay là một trong nhiều hình thức của tín dụng, là hoạt động quan trọng và đặc trưng của NHTM Doanh thu từ cho vay thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong các dịch vụ mà NHTM cung cấp
Theo khoản 16, điều 04 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 số
47/2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010 thì “Cho vay là hình thức cấp tín
dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Việc cho vay ở đây là sự chuyển quyền sử dụng về tiền giữa người cho vay (NH và các định chế tài chính khác) với bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức) Sự chuyển quyền sử dụng về tiền chỉ là tạm thời, trong một thời gian nhất định, không phải là vĩnh viễn Khi đến hạn thanh
Trang 18toán thì bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát trển của nền kinh tế với xu hướng tự do hóa, các NHTM hiện nay luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức cho vay khác nhau để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn của khách hàng Dựa vào nhiều tiêu thức mà NHTM phân chia thành các khoản cho vay
a Căn cứ vào mục đích cho vay: gồm có cho vay sản xuất và cho vay
tiêu dùng
- Cho vay sản xuất: được cung cấp cho nhà sản xuất và kinh doanh hàng
hóa nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng: được sử dụng để cho vay phục vụ các nhu cầu tiêu
dùng
b Căn cứ vào thời hạn cho vay: gồm có cho vay ngắn hạn, cho vay
trung hạn và cho vay dài hạn
- Cho vay ngắn hạn: có thời hạn vay vốn không quá 12 tháng
- Cho vay trung hạn: có thời hạn vay vốn từ trên 1 năm đến 5 năm
- Cho vay dài hạn: có thời hạn vay vốn từ trên 5 năm
c Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: gồm có cho vay bảo
đảm bằng tài sản và cho vay bảo đảm không bằng tài sản
- Cho vay bảo đảm bằng tài sản gồm có hai loại: món vay được đảm bảo
bằng tài sản của khách hàng vay hoặc bên thứ ba; và món vay được đảm bảo bằng tài sản hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng
- Cho vay đảm bảo không bằng tài sản gồm có ba loại: cho vay bảo đảm
bằng uy tín của người vay, cho vay bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính Phủ
d Căn cứ vào phương thức cho vay: mỗi NHTM sẽ có các cách phân
Trang 19- Cho vay từng lần: được áp dụng đối với khách hàng không có nhu cầu
vay thường xuyên hoặc không đủ điều kiện để được cấp hạn mức tín dụng Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NH lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký HĐTD
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: được áp dụng với khách hàng có nhu
cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định Trong suốt kỳ cấp tín dụng, khách hàng có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ vay và bảo đảm số dư nợ không
vượt quá hạn mức tín dụng được cấp
- Cho vay theo dự án đầu tư: được áp dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay đồng tài trợ: là việc NH tham gia cùng với một hay nhiều
TCTD khác, do một TCTD làm đầu mối, để cho vay một hoặc một phần dự
án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống
- Cho vay trả góp: NH cho khách hàng vay với điều kiện trả gốc làm
nhiều lần trong thời hạn tín dụng thỏa thuận
- Ngoài ra, còn có một số phương thức cho vay khác như chiết khấu; cho
vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng…
1.1.3 Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
a Đối với nền kinh tế
NHTM là một định chế tài chính không thể thiếu trong bất cứ nền kinh tế hiện đại nào NHTM đóng vai trò trung gian làm cầu nối chuyển những khoản tiết kiệm thành các khoản đầu tư, tiêu dùng nhờ hoạt động cho vay
- Ngân hàng có vai trò là người cung cấp vốn cho nền kinh tế Doanh
nghiệp ngoài nguồn vốn đầu tư ban đầu, trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh các nhu cầu vốn như: vốn để đầu tư tài sản cố định, hay nhu cầu vốn đến bất ngờ trong quá trình sản xuất kinh doanh Để đáp ứng nhu cầu vốn này, NHTM sẽ cung cấp các khoản vay cho doanh nghiệp
Trang 20- Ngân hàng đã thực hiện việc phân phối nguồn lực một cách hợp lý
NH luôn luôn nhận ra trong nền kinh tế, ngành - lĩnh vực nào làm ăn có hiệu quả hay đang có điều kiện phát triển, NH thường tập trung vốn vào những ngành đó
- Ngân hàng giúp cải thiện đời sống, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Không chỉ cho vay phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, các
NHTM hiện nay còn mở rộng cho vay phục vụ tiêu dùng như: nhu cầu mua sắm các mặt hàng tiêu dùng, mua ô-tô, nhà đất hay xây dựng, sửa chữa nhà ở, thậm chí nhu cầu vốn để thanh toán các chi phí để đi du học
b Đối với ngân hàng
Hoạt động cho vay là một hoạt động cơ bản nhất và quan trọng nhất của NHTM Ngày nay hoạt động cho vay là hoạt động chiếm tỉ trọng lớn nhất và
là hoạt động đem lại thu nhập chính cho NH Nhờ vào huy động vốn từ nền kinh tế, sau đó cho các tổ chức kinh tế, các cá nhân vay vốn, NH hưởng phần chênh lệch giữa hai loại lãi suất đi vay và cho vay
Mặc dù đem lại thu nhập chính nhưng bên cạnh đó hoạt động cho vay lại
là hoạt động hàm chứa nhiều rủi ro nhất cho NHTM Rủi ro đó là việc khách hàng vay vốn không thể hoàn trả được vốn vay và do vậy gây mất vốn cho
NH NH thường khó có thể kiểm soát được tất cả các khoản vay của mình, cũng như không thể lường trước được sự thay đổi về kinh tế - chính trị - tự nhiên mà những điều này ảnh hưởng tới khoản cho vay của NH Có nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng rủi ro tín dụng là tất yếu trong hoạt động cho vay của
Trang 21nguyên nhân chủ yếu gây ra thất thoát và dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng
Có rất nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng như sau:
- Theo Thomas P Fitch: rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng
- Theo Hennie van Greuning – Sonja B rajovic Bratanovic: rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong HĐTD Điều này gây
ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của NH
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi
ro tín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay trễ hẹn hoặc tồi tệ hơn là không thanh toán nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi phát sinh
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM gắn liền với chính hoạt động cho vay của NHTM Nguồn thu nhập từ hoạt động cho vay của NHTM phụ thuộc vào tình hình sử dụng vốn vay của người vay Vì vậy, có thể nói, chất lượng khoản vay sẽ quyết định hiệu quả của hoạt động cho vay
và hiệu quả kinh doanh của NHTM Tuy nhiên, đứng trên góc độ quản lý, rủi
ro trong hoạt động cho vay là điều không thể tránh khỏi, luôn tồn tại song hành cùng hoạt động kinh doanh và chỉ có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ
Trang 22b Các loại rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp động cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động và đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng + Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
c Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
- Từ phía khách hàng vay vốn:
Trang 23+ Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ Trường hợp này rất phổ biến do kinh nghiệm, năng lực điều hành của ban quản trị còn hạn chế dẫn đến doanh nghiệp không đủ khả năng ứng phó trước những biến động thị trường
+ Sử dụng vốn sai mục đích: khách hàng cố tình lập các chứng từ rút vốn vay giả mạo mà do nhiều lý do NH không phát hiện được Việc sử dụng vốn vay sai mục đích trong nhiều trường hợp là do người vay sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm với kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên kết quả lại không như ý muốn Cũng có trường hợp khách hàng đã không có khả năng trả nợ vay tại NH khác, và cố tình tìm mọi cách vay vốn tại NH này và mang đi đảo
nợ là nguyên nhân dẫn đến khách hàng không có nguồn trả nợ để thanh toán
nợ đúng hạn và đầy đủ cho NH
- Từ phía ngân hàng:
+ Chính sách và quy trình cho vay lỏng lẻo: định hướng tín dụng chưa đạt được tầm chiến lược, bị cuốn theo hội chứng kinh tế, tìm mọi cách để cạnh tranh, giành giật thị trường ở các ngành hàng, các nhóm khách hàng mà không
hề nhận thấy rằng NH mình không có sở trường trong lĩnh vực này Bên cạnh
đó, kỹ thuật cấp tín dụng còn nghèo nàn, chưa hiện đại và đa dạng Công tác quản lý rủi ro tín dụng và kiểm soát sau cho vay chưa được chú trọng
+ Thiếu thông tin: NH chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu về khách hàng một cách đầy đủ, chưa có kênh thông tin kiểm tra chéo
+ Chất lượng đội ngũ cán bộ liên quan đến hoạt động cho vay chưa cao: Đội ngũ cán bộ thiếu trình độ chuyên môn, không đủ khả năng thẩm định phương án vay vốn của khách hàng, thiếu kinh nghiệm phát hiện những điều bất thường trong phương án của khách hàng và không đủ khả năng nhận biết tình hình kinh tế - xã hội tác động như thế nào đến lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Điều này dẫn đến việc ra các quyết định cho vay không đúng
Trang 24Ngoài ra, có những cán bộ tín dụng đứng trước cám dỗ của đồng tiền, đã thông đồng với khách hàng để chiếm đoạt tiền của ngân hàng
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp
a Khái niệm về doanh nghiệp
Ngày nay, các hình thức tổ chức doanh nghiệp ngày càng đa dạng, các loại hình sở hữu doanh nghiệp ngày càng phong phú Do đó, nếu đứng trên các quan điểm khác nhau thì sẽ có các định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp
- Theo quan điểm của nhà tổ chức: doanh nghiệp là tổng thể các phương
tiện, máy móc, thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt được một mục đích
- Theo quan điểm mục tiêu cơ bản cho mọi hoạt động của mọi doanh nghiệp và lợi nhuận: doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua đó,
trong khuôn khổ một số tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường nhằm thu về một khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm
- Theo quan điểm chức năng: doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh
doanh nhằm thực hiện một, hoặc một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, hoặc thực hiện các nhiệm vụ nhằm mục đích sinh lãi
- Theo quan điểm lý thuyết hệ thống: doanh nghiệp là một bộ phận hợp
thành trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sức tác động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà Nhà nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội Dựa trên các quan điểm đã nêu ở phần trên có thể khái quát các điểm
chung về doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh
Trang 25doanh được tổ chức nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận, trên cơ sở tôn trọng pháp luật Nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng”
Doanh nghiệp về góc độ pháp lý, theo khoản 7 điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Việt Nam, khái niệm về doanh
nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”
b Phân loại doanh nghiệp: có thể dựa vào các cách thức khác nhau
như:
- Căn cứ theo quy mô doanh nghiệp: dựa vào quy mô vốn góp, quy mô
tài sản, số lượng cán bộ công nhân viên hoặc doanh thu bán hàng mà chia thành doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn
- Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động, ngành nghề: có thể chia doanh nghiệp
thành doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp công nghiệp – sản xuất, doanh nghiệp dịch vụ, doanh nghiệp bất động sản và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
- Căn cứ vào hình thức sở hữu, có thể chia thành: doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần, công ty hợp danh, công ty liên doanh
1.2.2 Đặc điểm và phương thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a Đặc điểm cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM
- Quy mô khoản vay thường lớn: các KHDN thường có nhu cầu vay vốn
với quy mô lớn hơn các đối tượng khách hàng khác để phục vụ sản xuất kinh doanh, phát triển thị phần
- Số lượng khách hàng không nhiều: trong tổng số khách hàng vay vốn
Trang 26tại NHTM, số lượng KHDN chiếm tỷ trọng không nhiều so với các đối tượng khách hàng khác, đặc biệt là khách hàng cá nhân, hộ gia đình
- Xác suất rủi ro trong cho vay KHDN thường ít hơn các đối tượng
khách hàng khác nhưng hậu quả rủi ro đem lại thường rất cao vì quy mô khoản vay lớn
- Thời gian thẩm định thường lâu hơn, đồng thời việc kiểm tra kiểm soát
nội bộ cũng diễn ra thường xuyên hơn Do hậu quả rủi ro trong cho vay KHDN đem lại thường rất cao nên đòi hỏi phải có thời gian thẩm định kỹ lưỡng hơn, công tác kiểm tra, kiểm soát cũng phải diễn ra thường xuyên nhằm phát hiện và cảnh báo trước rủi ro có thể xảy ra trong tương lai
- Công tác xử lý tài sản đảm bảo của KHDN thường phức tạp hơn so với
các đối tượng khách hàng khác do những quy định pháp lý liên quan đến tính
chất đa sở hữu đối với tài sản đảm bảo (TSĐB) của các thành viên; do doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi, cổ phần hóa… gây khó khăn trong việc phân chia giá trị TSĐB theo tỷ lệ tương ứng với nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp
b Các phương thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM
Các phương thức cho vay KHDN của NHTM là khá đa dạng, có thể phân chia theo các tiêu thức như đã trình bày ở mục 1.1.2 Nếu phân loại phương thức cho vay một cách khoa học, sẽ là tiền đề để giúp ngân hàng thiết
kế quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng Một số phương thức cho vay phổ biến đối với KHDN như sau:
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay đối với KHDN có nhu cầu vay
vốn từng lần, không có nhu cầu vay thường xuyên do đặc điểm kinh doanh của KHDN Trong mỗi HĐTD tùy theo từng món vay mà ngân hàng sẽ xác định kỳ hạn nợ, vốn của ngân hàng chỉ tham gia vào một giai đoạn nhất định
Trang 27của chu kỳ kinh doanh và đảm bảo doanh số cho vay không vượt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng với KHDN vay
ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định, theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp vốn cho KHDN vay trong hạn mức tín dụng đã thỏa thuận Trong thời hạn duy trì hạn mức cho vay, khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng
cho phép KHDN được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi, áp dụng đối với KHDN có độ tin cậy cao, thu nhập đều, thời gian cấp thấu chi ngắn
- Cho vay chiết khấu: là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiện
dưới hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu chứng từ cho ngân hàng để nhận một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi mức chiết khấu
- Cho vay bao thanh toán: là nghiệp vụ tín dụng mà các tổ chức tín dụng
áp dụng cho doanh nghiệp là bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa
- Cho vay hợp vốn: là phương thức cho vay mà một nhóm NH cùng tham
gia vốn cho vay toàn bộ hoặc một phần đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của KHDN
- Cho vay trả góp: là phương thức cho vay mà NH và KHDN xác định
và thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo dự án đầu tư: phương thức này được áp dụng đối với
KHDN vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,
Trang 28dịch vụ và đầu tư phục vụ đời sống NH cùng khách hàng ký HĐTD và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các
kỳ trả nợ NH thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án
1.2.3 Nội dung hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Hiện nay hoạt động cho vay đối với KHDN tại các NHTM là khác nhau tùy thuộc vào từng chính sách riêng mà các ngân hàng áp dụng, tuy nhiên luôn đảm bảo bao gồm các vấn đề cơ bản sau:
a Hoạch định chính sách cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chính sách cho vay là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng Công tác hoạch định chính sách cho vay thường bao gồm các công việc sau:
- Xác định mục tiêu cho vay: tuỳ từng thời điểm, giai đoạn phát triển mà
ngân hàng sẽ xác định các mục tiêu cho vay như: tăng trưởng quy mô, tăng trưởng thị phần, gia tăng chất lượng dịch vụ, tăng cường kiểm soát rủi ro hay gia tăng thu nhập
- Đối tượng cho vay: Xác định đối tượng KHDN được phép vay vốn phù
hợp với định hướng của ngân hàng trong từng thời kỳ
+ Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn nhằm phục vụ các mục đích phù hợp với đặc điểm kinh doanh và quy định của Pháp luật
+ Bên cạnh đó, ngân hàng còn giới hạn một số trường hợp không được vay vốn và hạn chế cho vay theo Luật tổ chức tín dụng như thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, một số cán bộ nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó…
- Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được
Trang 29thỏa thuận trong HĐTD giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Thời hạn cho
vay được xác định phù hợp với dòng tiền, với chu kỳ sản xuất kinh doanh…
- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay chính là giá cả của khoản vay Lãi
suất cho vay của NHTM được thông báo theo từng thời kỳ phù hợp với tình hình kinh tế và cơ chế điều hành lãi suất của NHNN và được ghi trên HĐTD hoặc giấy nhận nợ kèm theo HĐTD Tùy từng hình thức vay vốn mà có phương thức trả lãi thích hợp
- Giải ngân: NH sẽ căn cứ vào đơn đề nghị giải ngân, phương án vay
vốn và các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn để tiến hành giải ngân theo quy định
- Kỳ hạn nợ: Được xác định chung cho tất cả các khoản nợ hoặc xác định
riêng cho từng lần giải ngân
b Tổ chức bộ máy quản lý cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Hiện nay, các NHTM đang thực hiện một trong hai mô hình quản lý tín dụng tập trung và phân cấp
- Đối với mô hình phân cấp có sự phân định rõ ràng giữa Hội sở và chi
nhánh, mỗi phân đoạn công việc được phụ trách bởi những bộ phận riêng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận chức năng được xác định rõ ràng, từ đó làm cơ sở phân công trách nhiệm ở từng vị trí
- Đối với mô hình tập trung tín dụng, tất cả công việc từ khâu tái thẩm
định, xét duyệt hạn mức tín dụng, giải ngân trở về sau được tập trung tại các phòng ban liên quan tại Hội sở
Trong hoạt động tín dụng, công việc tổ chức phân công phân nhiệm đối với lãnh đạo ngân hàng có quy định về quyền phán quyết tín dụng trong cho vay Tùy vào từng chức danh vị trí cụ thể, tùy theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ, quyền phán quyết thường được trao cho một hội đồng tín dụng hay một
Trang 30cá nhân phụ trách Hội đồng tín dụng bao gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong ngân hàng, thường phán quyết những hồ sơ có quy mô lớn Trong khi quyền phán quyết của các hồ sơ vay vốn quy mô nhỏ thường được giao cho cá nhân phụ trách
Mức phán quyết là mức tín dụng tối đa mà một người có thẩm quyền được quyền quyết định cho vay Nó phụ thuộc vào kinh nghiệm, thời hạn cấp tín dụng, loại cho vay… Phân quyền phán quyết sẽ phát huy tính độc lập và tự chịu trách nhiệm của các nhân viên, giảm sức ép lên nhà quản trị, giảm thời gian lưu giữ hồ sơ, tạo cơ sở kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng
c Các hoạt động triển khai cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Các hoạt động triển khai hoạt động cho vay đối với KHDN của các NHTM thể hiện ở các nội dung sau:
- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn KHDN: điểm khác biệt giữa cho vay
đối với KHCN và KHDN trong NHTM hiện đại đó chính là cho vay doanh nghiệp thì NH phải chủ động tiếp cận khách hàng Các NHTM chủ động tìm kiếm thông tin, đánh giá và lựa chọn KHDN phù hợp với đặc điểm cho vay của NH mình
- Cung ứng sản phẩm: khác với cho vay KHCN, hoạt động cho vay
KHDN cần triển khai một danh mục sản phẩm đa dạng để đáp ứng nhu cầu thuộc nhiều lĩnh vực của khách hàng như: bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, đầu tư tài sản, đầu tư dự án, tài trợ thương mại… Tất cả các sản phẩm cung ứng đều phải được thiết kế để vừa đáp ứng được nhu cầu vốn cho khách hàng, đảm bảo quy trình thực hiện cho vay diễn ra nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo được sự an toàn vốn
- Dịch vụ tiện ích đi kèm: là các dịch vụ tiện ích mà khách hàng được sử
dụng hoặc sử dụng cùng với sản phẩm dịch vụ cho vay đối với KHDN như:
Trang 31dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, ngân hàng điện tử, thanh toán lương qua tài khoản… Khác với KHCN, KHDN thường sử dụng nhiều tiện ích đi kèm với sản phẩm vay hơn
- Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc KHDN vay vốn: dịch vụ
khách hàng là hoạt động làm cho sản phẩm dịch vụ của NH phù hợp tới mức cao nhất và riêng biệt đối với từng khách hàng Chăm sóc khách hàng là luôn tìm hiểu, và củng cố phát triển mối quan hệ giữa NH và khách hàng, đặc biệt
là từng KHDN thông qua việc khảo sát sự hài lòng, giải quyết khiếu nại Trong giai đoạn hiện nay, các NHTM đang cạnh tranh gay gắt để tìm kiếm khách hàng, trong bối cảnh các chính sách cho vay, sản phẩm cung ứng giữa các ngân hàng ngày càng tương đồng thì yếu tố chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định đến việc đi hay ở của khách hàng
- Kiểm soát rủi ro trong cho vay đối với KHDN: trong hoạt động cho vay
đối với KHDN có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn như: rủi ro tác nghiệp, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá… nhưng quan trọng nhất là kiểm soát rủi ro tín dụng Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm:
+ Kiểm soát khách hàng vay và khoản vay: mục tiêu là thẩm định tư cách khách hàng, kịp thời phát hiện các rủi ro, sai sót trong quá trình thẩm định việc đáp ứng các điều kiện, hồ sơ giải ngân cho vay
+ Kiểm soát trong quy trình tín dụng: nội dung kiểm soát về quy trình cấp tín dụng, từ lúc tiếp nhận hồ sơ đến khi thu nợ tất toán, bao gồm: kiểm soát hồ sơ khoản vay, kiểm tra nội dung thẩm định và phê duyệt tín dụng, kiểm soát quá trình giải ngân, kiểm tra và kiểm soát vốn vay sau giải ngân + Kiểm soát tuân thủ hoạt động cho vay đối với KHDN: mục tiêu chính
là kiểm soát tính tuân thủ trong quy trình cho vay thông qua việc áp dụng, tuân thủ quy định pháp lý, quy chế nội bộ của NH
- Nhân sự và công nghệ: muốn hoạt động cho vay đối với KHDN của
Trang 32các NHTM phát triển thì phải xây dựng được hệ thống công nghệ hiện đại, đủ đáp ứng nhu cầu KHDN Bên cạnh đó, đặc điểm hoạt động của các NHTM hiện đại ngày nay không còn gói gọn trong phạm vi là đơn vị cung ứng sản phẩm, mà còn đóng vai trò là đơn vị tư vấn cho khách hàng Do đó, từng cán
bộ quan hệ khách hàng, từng giao dịch viên, từng nhân viên ngân hàng trước tiên phải đóng vai trò là một người tư vấn tài chính để doanh nghiệp có thể tối
đa hoá được dòng tiền, đem lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng
1.2.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Kết quả hoạt động cho vay đối với KHDN của NHTM có thể được biểu hiện trên nhiều phương diện sau:
a Quy mô cho vay: quy mô hoạt động cho vay KHDN của NHTM được
thể hiện ở các tiêu chí sau:
- Dư nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà NH hiện đang cho
KHDN vay tính đến thời điểm cụ thể Dựa trên dư nợ cho vay KHDN có thể thấy được việc NH đang mở rộng hay thu hẹp quy mô của hoạt động cho vay KHDN Để đánh giá chỉ tiêu này, chúng ta có thể sử dụng phương pháp tỷ trọng, phương pháp so sánh xu hướng qua các năm
+ Tỷ trọng dư nợ: tỷ trọng dư nợ KHDN phản ánh mức độ quan tâm của
NH đối với loại hình khách hàng này
Trong đó: TR: Tỷ trọng dư nợ KHDN
D: Dư nợ cho vay KHDN
TD: Tổng dư nợ cho vay
Tỷ trọng của dư nợ KHDN trong dư nợ cho vay chung thể hiện mức độ quan trọng của hoạt động cho vay KHDN đối với hoạt động cho vay nói riêng
Trang 33và đối với hoạt động của ngân hàng nói chung Nếu hoạt động cho vay KHDN chiếm tỷ trọng cao thì đó là hoạt động quan trọng của ngân hàng, cần phải giám sát hoạt động này chặt chẽ và ngược lại
+ Mức tăng dư nợ cho vay: mức tăng dư nợ thể hiện sự thay đổi về quy
mô cho vay KHDN của NHTM tại một thời điểm
Trong đó: : Mức tăng dư nợ cho vay KHDN
D : Dư nợ cho vay KHDN năm n
Dn-1: Dư nợ cho vay KHDN năm n-1
+ Tỷ lệ tăng dư nợ: thể hiện tốc độ tăng trưởng hay thu hẹp của hoạt
động cho vay KHDN của NHTM
Trong đó: TLdn: Tỷ lệ dư nợ KHDN
: Mức tăng dư nợ KHDN
Dn-1: Dư nợ KHDN năm n-1
- Số lượng khách hàng: chỉ tiêu này không những phản ánh được mức độ
tăng trưởng của hoạt động cho vay mà còn phản ánh được hiệu quả của hoạt động chăm sóc khách hàng cũ cũng như khâu tiếp thị, tìm kiếm các khách hàng mới
- Dư nợ bình quân: dư nợ bình quân là chỉ tiêu phản ánh mức độ ổn định
của dư nợ cho vay tại NH Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NHcàng ổn định và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn
b Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN
Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN thể hiện cấu trúc danh mục cho vay KHDN của NHTM, qua đó phản ánh mục tiêu mà NH hướng tới trong quá trình mở rộng cho vay Cơ cấu dư nợ cho vay có thể phân theo kì hạn cho vay, theo
Trang 34đồng tiền cho vay hay là theo lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp
c Thị phần
Thị phần của hoạt động cho vay đối với KHDN tại chi nhánh đƣợc xác định trên cơ sở tỷ trọng dƣ nợ cho vay KHDN tại chi nhánh so với tổng dƣ nợ cho vay KHDN của tất cả các ngân hàng trên địa bàn
Căn cứ trên cơ sở thị phần của chi nhánh trên địa bàn ta có thể đánh giá đƣợc vị thế hiện tại của chi nhánh trong hoạt động cho vay KHDN, đánh giá khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ Từ đó đƣa ra những giải pháp, chiến lƣợc phù hợp để gia tăng chiếm lĩnh thị phần của mình
d Chất lượng dịch vụ
Phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng đối với hoạt động cho vay KHDN của NHTM Có thể đánh giá tiêu chí này dựa vào trình độ chuyên môn của cán bộ, quan hệ giao tiếp, thời gian xử lý công việc, thực hiện quy trình đúng chuẩn, công nghệ áp dụng, tiện nghi, tiện ích KHDN sử dụng
Trong đó: TLNX: Tỷ lệ nợ xấu
NX: Nợ xấu cho vay KHDN D: Dƣ nợ cho vay KHDN
Trang 35Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì khả năng rủi ro trong hoạt động cho vay càng lớn Tỷ lệ này càng tăng qua các năm cho thấy chất lượng tín dụng đối với các khoản vay KHDN đang có chiều hướng xấu và NH phải có biện pháp khắc phục kịp thời
f Kết quả tài chính
Để đánh giá kết quả tài chính thu được từ cho vay đối với KHDN, NH thường căn cứ vào thu nhập và lợi nhuận của hoạt động này Tuy nhiên hiện nay, các NH áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung nên kết quả tài chính của các chi nhánh có thể biểu hiện qua thu nhập lãi cho vay nếu hệ thống báo cáo tài chính của chi nhánh không tách biệt được các chỉ tiêu nêu trên
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
a Các yếu tố bên ngoài ngân hàng
- Chính sách phát triển kinh tế của đất nước: dựa trên cơ sở các đường
lối, chủ trương, chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước thì các doanh nghiệp sẽ xác định mục tiêu kinh doanh của mình, cân đối tài chính để xác định nhu cầu vay vốn ngân hàng Đồng thời, các NHTM sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu này để xác định cơ cấu tín dụng của mình một cách có hiệu quả nhất
- Môi trường pháp lý: trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của
Nhà nước, Pháp luật có vai trò cực kỳ quan trọng, nó tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, an toàn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các chủ thể kinh tế và có tính chất bắt buộc đối với tất cả các chủ thể kinh tế đó
- Môi trường chính trị xã hội: nếu môi trường chính trị - xã hội ổn định,
các kế hoạch, dự đoán của cả doanh nghiệp và NH sẽ chính xác hơn; từ đó giảm thiểu được rủi ro trong hoạt động cho vay của các NHTM
- Chính sách của Nhà nước có liên quan đến cho vay đối với KHDN
Các quy định và hướng dẫn này vừa là đòi hỏi bắt buộc của Nhà nước đối với
Trang 36việc cho vay đối với KHDN, vừa là nội dung hỗ trợ về kỹ thuật đối với cho vay KHDN của NHTM
- Sự cạnh tranh: cạnh tranh là một động lực tốt để NH ngày càng hoàn
thiện và phát triển Nếu không nỗ lực cố gắng để đổi mới, các NHTM sẽ bị tụt hậu so với đối thủ của mình Tuy nhiên, điều này cũng có tính hai mặt, một khi thị phần của mình bị giảm sút, các NHTM sẵn sàng lượt bớt hoặc giảm nhẹ việc thực hiện đầy đủ các quy định của hoạt động cho vay để lôi kéo khách hàng
- Khách hàng doanh nghiệp: các doanh nghiệp có nhu cầu, có khả năng
đáp ứng các điều kiện vay vốn, có năng lực tài chính lành mạnh, có uy tín trên thương trường và với NH
b Các yếu tố bên trong ngân hàng
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: khi mà chiến lược kinh doanh
đặt ra không hiệu quả, không đúng đắn thì mọi hoạt động của NH nói chung
và hoạt động cho vay của NH nói riêng không thể phát triển được, thậm chí
nó có thể gây nên những tổn thất khôn lường cho NH và ngược lại
- Chính sách cho vay bao gồm: chính sách khách hàng, chính sách quy
mô và giới hạn cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn và kỳ hạn nợ, các khoản đảm bảo, chính sách đối với tài sản có vấn đề Chính sách cho vay của một NHTM được xem như là kim chỉ nam trong hoạt động cho vay của ngân hàng
đó Khi mà có một chính sách tín dụng đúng đắn, đồng bộ, khoa học và thống nhất thì nó sẽ xác định cho các CB QHKH một phương hướng đúng đắn khi thực hiện nhiệm vụ của mình từ đó nâng cao được hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động cho vay và ngược lại Ngoài ra, khi chính sách cho vay mà linh hoạt, đa dạng thì nó sẽ đáp ứng được nhiều nhu cầu của DN ở các phân khúc thị trường khác nhau hay nói cách khác là sẽ làm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DN
Trang 37- Quy mô nguồn vốn của NHTM: như ta đã biết, tất cả các hoạt động cho
vay của NHTM đều phải đảm bảo tuân thủ mức giới hạn cho vay theo quy định 1627 về quy chế cho vay của một TCTD Do đó, quy mô nguồn vốn của
NH đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu là nhân tố quan trọng quyết định đến khả năng cho vay của một NH
- Tổ chức quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng: các NH có tổ chức
quản lý hoạt động cho vay được phân công phân nhiệm cụ thể, rõ ràng thì hoạt động cho vay đối với KHDN sẽ chặt chẽ, chi tiết hơn, giảm thiểu được rủi ro có thể xảy ra
- Thông tin tín dụng: chất lượng của thông tin tín dụng ảnh hưởng trực
tiếp đến khoản cho vay Khi thông tin tín dụng đầy đủ, chính xác sẽ góp phần hạn chế và ngăn ngừa được phần nào rủi ro tín dụng, rủi ro lựa chọn đối nghịch do thiếu thông tin không cân xứng về đối tượng đầu tư, từ đó nâng cao được hiệu quả hoạt động tín dụng
- Công nghệ: các giải pháp công nghệ sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy
các tổ chức tín dụng nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, chiếm lĩnh thị phần bằng các thiết bị giao dịch tự động, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tăng vòng quay tiền tệ, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả đồng vốn xã hội, nâng cao năng lực quản lý điều hành của NHNN
- Trình độ cán bộ công nhân viên: trình độ của cán bộ làm hoạt động cho
vay có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM Khi các cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kiến thức và hiểu biết sâu rộng thì sẽ có thể phân tích và nắm bắt được tình hình của khách hàng và từ đó đưa ra được quyết định tín dụng chính xác Ngược lại, khi các cán bộ tín dụng yếu kém về năng lực lao động, chưa được đào tạo một cách đầy đủ thì sẽ thiếu khả năng phân tích và đánh giá một cách chính xác về khách hàng vay vốn, không bao quát được các điểm yếu về mặt pháp lý hoặc
Trang 38các sai sót trong hồ sơ vay vốn của khách hàng nên từ đó đem ra những quyết định thiếu chính xác, gây nên những hậu quả xấu cho NH
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ở chương 1, luận văn đã hệ thống lại cơ sở lý luận chung: ngân hàng thương mại, đặc điểm cho vay của ngân hàng thương mại; Khái niệm, phân loại, đặc điểm cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại và các hình thức cho vay; nội dung hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại, các tiêu chí phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay; các nhân tố bên ngoài và bên trong ảnh hướng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp Đồng thời chương 1 cũng đánh giá được vai trò ngày càng quan trọng của hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay
Căn cứ trên hệ thống cơ sở lý luận hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại SeABank Lê Duẩn trong chương 2
Trang 39CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á –
CHI NHÁNH LÊ DUẨN, ĐÀ NẴNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH LÊ DUẨN, ĐÀ NẴNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
a Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) có trụ sở chính tại 25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội SeABank được biết đến là một trong nhóm dẫn đầu các NHTM cổ phần lớn nhất Việt Nam về qui mô vốn điều lệ, mạng lưới hoạt động, mức độ nhận biết thương hiệu và tốc độ tăng trưởng ổn định Thành lập từ năm 1994, SeABank trải qua chặng đường hơn 20 năm phát triển để đạt được thành tựu hôm nay với vốn điều lệ 5.446 tỷ đồng, tổng tài sản đạt gần 100 nghìn tỷ đồng và một mạng lưới hoạt động trên khắp 3 miền đất nước với 154 chi nhánh và điểm giao dịch
b Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Lê Duẩn
SeABank Lê Duẩn trước đây vốn là một phòng giao dịch của SeABank –chi nhánh Đà Nẵng Đến ngày 28/12/2011, SeABank Lê Duẩn chính thức được nâng cấp thành chi nhánh cấp IV trực thuộc chi nhánh Đà Nẵng
Trong quá trình hoạt động, SeABank Lê Duẩn đã không ngừng nỗ lực phấn đấu và phát triển Đến năm 2015, SeABank Lê Duẩn trở thành chi nhánh cấp III với quy mô huy động trên 400 tỷ đồng, quy mô dư nợ hơn 700 tỷ đồng
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức quản lý
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban tại SeABank Lê Duẩn được quy định cụ thể như sau:
Trang 40chịu trách nhiệm về mọi công việc của chi nhánh theo quy định trong điều lệ của SeABank và trước Pháp luật
- Phó giám đốc chi nhánh: là người hỗ trợ Giám đốc chi nhánh trong
việc triển khai và thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ cấp trên giao phó, chịu trách nhiệm đôn đốc và giám sát công việc của các phòng ban
- Phòng dịch vụ khách hàng: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách
hàng; cung cấp các dịch vụ NH liên quan đến nghiệp vụ thanh toán Quản lý
an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt; cất giữ tài sản sản, thực hiện thu chi tiền mặt VNĐ và ngoại tệ trong nội bộ chi nhánh; thực hiện thu chi tiền mặt đối với các đơn vị, cá nhân thực hiện giao dịch tại chi nhánh
- Phòng khách hàng cá nhân: thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
các khách hàng thuộc phân khúc KHCN, hộ kinh doanh
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao
dịch với các khách hàng thuộc phân khúc KHDN vừa và nhỏ
- Phòng Khách hàng chiến lược: thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch
với các khách hàng thuộc phân khúc KHDN lớn và các TCTD
- Phòng hành chính – nhân sự: thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào
tạo tại chi nhánh Thực hiện công tác quản trị và văn phòng, phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh
- Phòng hỗ trợ tín dụng: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến công tác
tín dụng nhằm hỗ trợ cho phòng KHCN, phòng KHDN và phòng KHCL trong quá trình cung ứng các sản phẩm tín dụng Phối hợp với Phòng kiểm soát nội
bộ và khối tuân thủ trong việc giám sát hồ sơ, kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay Thực hiện công tác báo cáo tín dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước theo chế độ hiện hành của NHNN, cung cấp số liệu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của ban lãnh đạo chi nhánh