Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Buôn Ma Thuột từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm
Trang 1NGUYỄN THỊ HẠNH TRÂM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC BUÔN MA THUỘT,
TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ HẠNH TRÂM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC BUÔN MA THUỘT,
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hạnh Trâm
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
6 Bố cục đề tài 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 12
1.1 Ý U N C UN VỀ C T ƯỜN XUY N N N S C N À NƯỚC 12
1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước và chi ngân sách Nhà nước 12
1.1.2 Khái niệm, phân loại chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 15
1.1.3 Đặc điểm, vai trò của chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 16
1.1.4 ình thức cấp phát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 17
1.1.5 Điều kiện cấp phát thanh toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 17
1.1.6 Nguyên tắc cấp phát thanh toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 18
1.2 K ỂM SO T C T ƯỜN XUY N NSNN QUA K O BẠC N À NƯỚC 18
1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 18
1.2.2 Mục đích của KSC thường xuyên NSNN qua KBNN và sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 21
Trang 51.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả công tác KSC thường xuyên NSNN qua
KBNN 26
1.3 C C N N TỔ ẢN ƯỞN ĐẾN CÔN T C K ỂM SO T C T ƯỜN XUY N NSNN QUA KBNN 28
1.3.1 Nhân tố bên ngoài 28
1.3.2 Nhân tố bên trong đơn vị kho bạc Nhà nước 30
KẾT U N C ƯƠN 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KSC THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN BUÔN MA THUỘT 34
2.1 Ớ T ỆU VỀ K O BẠC N À NƯỚC BUÔN MA T UỘT 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Buôn Ma Thuột 34
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Buôn Ma Thuột 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Buôn Ma Thuột 37
2.2 P N T C T C TRẠN CÔN T C K ỂM SO T C T ƯỜN XUYÊN NSNN QUA KBNN BUÔN MA T UỘT 38
2.2.1 Đặc điểm các đơn vị sử dụng NSNN phải qua KSCTX tại KBNN Buôn Ma Thuột 38
2.2.2 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Ma Thuột 39
2.2.3 Nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Ma Thuột 44
2.2.4 Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Ma Thuột 51
2.3 Đ N C UN CÔN T C K ỂM SO T C T ƯỜN XUY N NSNN QUA KBNN BUÔN MA T UỘT 60
Trang 6CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC BUÔN
MA THUỘT 71
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT K UYẾN N Ị 71
3.1.1 Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 71
3.1.2 Định hướng hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Buôn Ma Thuột 74
3.2 K UYẾN N Ị OÀN T ỆN CÔN T C KSC T ƯỜN XUY N NSNN QUA KBNN BUÔN MA T UỘT 76
3.2.1 Khuyến nghị với KBNN Buôn Ma Thuột 76
3.2.2 Khuyến nghị với Phòng Tài chính, UBND TP Buôn Ma Thuột 78
3.2.3 Khuyến nghị với KBNN Đăk ăk 80
3.2.4 Khuyến nghị với KBNN (TW) 82
3.2.5 Khuyến nghị với Chính phủ và Bộ Tài chính 87
KẾT U N C ƯƠN 3 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7CBKSC : Cán bộ kiểm soát chi
Trang 8Số hiệu
2.1 Doanh số chi thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Ma
2.2 Cơ cấu chi NSNN qua KBNN Buôn Ma Thuột giai đoạn
Trang 9sơ đồ Tên sơ đồ Trang
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Buôn Ma Thuột 37
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những giải pháp quan trọng để tăng cường nguồn lực ngân sách là phải quản lý chi ngân sách thật tốt, do vậy tiết kiệm chi tiêu, nâng cao hiệu quả của từng khoản chi là một yêu cầu cấp thiết đối với các cấp, các ngành, các đơn vị có liên quan trong quản lý và sử dụng ngân sách cấp Thực
tế chi NSNN ở nước ta hàng năm rất lớn, do đó việc tiết kiệm một phần nhỏ trong chi tiêu NSNN cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho nền kinh tế của đất nước Hệ thống KBNN ngày càng được củng cố và thực sự trở thành công
cụ đắc lực trong công tác quản lý tài chính của Nhà nước Tuy nhiên công việc kiểm soát chi rất phức tạp, vì vậy bên cạnh kết quả đạt được thì cơ chế quản lý NSNN qua KBNN còn bộc lộ nhiều hạn chế Do đó cần phải đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN đặc biệt là hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN vì chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN
Với chức năng, nhiệm vụ được giao KBNN Buôn Ma Thuột đã thực hiện tốt công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN trên địa bàn thành phố Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều vấn đề thực tiễn nảy sinh trong công tác kiểm soát chi ví dụ như: vẫn còn việc chi sai chế độ, định mức vẫn được duyệt thanh toán, đơn vị sử dụng ngân sách không thực hiện thanh toán tạm ứng đúng thời hạn, việc giải ngân thanh toán của kho bạc còn chậm trễ so với quy định Tại KBNN Buôn Ma Thuột chưa có một nghiên cứu chính thức, riêng biệt về hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Do đó, học
viên đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua
KBNN Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk” để nghiên cứu với mong muốn đưa ra
những khuyến nghị tới KBNN Buôn Ma Thuột và các cơ quan có liên quan nhằm góp phần giải quyết vấn đề còn tồn tại, làm cho công tác này đạt được
Trang 11các mục tiêu mà KBNN đã đề ra
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Buôn Ma Thuột từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tốt hơn, cũng như không gây phiền hà, ách tắc cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đó, cần hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
+ Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Buôn Ma Thuột Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
+ Đề xuất những khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Ma Thuột
Luận văn nghiên cứu phải trả lời được những câu hỏi:
- Hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN bao gồm những nội dung gì ? Tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá kết quả công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN?
- Thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Buôn Ma Thuột trong thời gian qua diễn biến như thế nào? Những thành công, hạn chế
và nguyên nhân trong công tác này?
- KBNN Buôn Ma Thuột và các chủ thể liên quan cần làm gì để hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN thời gian đến?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN và thực tiễn kiểm soát chi thường xuyên
Trang 12NSNN qua KBNN Buôn Ma Thuột
Thực tiễn kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Ma Thuột sẽ được nghiên cứu vừa theo quy trình kiểm soát chi thường xuyên vừa theo tính chất kinh tế của khoản chi thường xuyên (chi thanh toán cho cá nhân; chi nghiệp vụ chuyên môn; chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ; chi khác)
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, hệ thống hoá
Dựa trên cơ sở kiến thức tích lũy trong quá trình học tập, đồng thời tham khảo các giáo trình tài liệu có liên quan để tổng hợp, sắp xếp, hệ thống các nội dung lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của KBNN theo logic xác định, làm cơ sở triển khai nghiên cứu thực trạng và đề xuất khuyến nghị
Phương pháp thu thập số liệu
Các thông tin, số liệu thứ cấp được lấy từ các bảng thống kê, báo cáo tài chính, tài liệu nội ngành của KBNN và Kho bạc Nhà nước Buôn Ma Thuột Ngoài ra còn sử dụng thêm sách, báo, mạng internet, tạp chí Tài chính, tạp chí Quản lý ngân quĩ quốc gia…
Phương pháp chuyên gia
Trang 13Tiến hành trao đổi với những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN (Trưởng phòng kế toán NSNN, giám đốc KBNN Buôn Ma Thuột, kế toán các đơn vị sử dụng ngân sách dày dạn kinh nghiệm…) để có thể nhận định, đánh giá rút ra những hạn chế, nguyên nhân hạn chế của công tác kiểm soát chi thường xuyên…
Phương pháp xử lý số liệu, phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối, phân tích, diễn giải
Một số phương pháp khác
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần hệ thống hoá vấn đề lý luận về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Ma Thuột Nêu lên những vấn đề hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Ma Thuột Từ đó đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Ma Thuột
Trang 147 Tỗng quan tài liệu nghiên cứu
a Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Dưới đây là những luận văn, bài báo khoa học có giá trị liên quan đến
đề tài hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc nhà nước Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk ăk mà học viên đang nghiên cứu:
Trần Trọng Tiến (2013), Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Bình Định”, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Nội dung đề tài: Tác giả trình bày những
vấn đề lý luận về chi thường xuyên và công tác KSC NSNN qua KBNN Tác giả phân tích, đánh giá thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN trên địa bàn tỉnh Bình Định, rút ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đồng thời đề xuất những giải pháp có tính thực tiễn và khoa học nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN trên địa bàn tỉnh Bình Định uận văn nêu lên thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định Đây là nghiên cứu thực trạng riêng của một KBNN cấp tỉnh uận văn đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhưng vẫn chưa toàn diện cho công tác kiểm soát chi thường xuyên hiện nay như việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi thường xuyên, nâng cao nhận thức, vai trò của cán bộ làm công tác kiểm soát chi
Nguyễn Thị Bảo Ngọc (2014), Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện
công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Ia Grai, Tỉnh Gia Lai”, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Nội dung đề
tài: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề lý luận và nêu lên thực trạng của công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN a rai, Tỉnh ia
ai, trên cơ sở đó đánh giá những mặt đã đạt được, những mặt còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân của những điều tồn tại Từ đó, tìm ra những giải pháp,
Trang 15kiến nghị có tính thực tiễn và khoa học nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN a rai
Nguyễn Thị Bích Thuỷ (2015), Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện
quản lý chi thường xuyên ngân sách địa phương thành phố Đà Nẵng”, bảo vệ
tại Đại học Đà Nẵng Nội dung đề tài: Đề tài đi sâu nghiên cứu lý luận chung
về ngân sách nhà nước và sự cần thiết quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước, đồng thời dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-
2014, từ đó đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản
lý chi thường xuyên NSNN thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến Tuy đối tượng nghiên cứu là quản lý chi thường xuyên NSNN nhưng nội dung nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán chi thường xuyên thuộc ngân sách địa phương thành phố Đà Nẵng dưới góc độc chủ thể trực tiếp quản lý, cụ thể: KBNN Đà Nẵng, Cơ quan tài chính các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách Tác giả nêu lên thực trạng của công tác kiểm soát chi qua KBNN Đà Nẵng và đề xuất một số giải pháp quản lý chi thường xuyên đứng ở góc độ KBNN
Nguyễn Chí Cường (2016), Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công
tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Đăk Lăk”, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Nội dung đề tài: Đề tài nghiên cứu
các vấn đề lý luận về công tác KSC thường xuyên NSNN qua hệ thống KBNN và thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đăk ăk, tiến hành phân tích làm rõ những mặt tích cực, hạn chế cơ bản và nhận diện nguyên nhân gây ra hạn chế đó, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đăk ăk
Phạm Thị Hạnh (2016), Đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế “Phân tích tình
hình kiểm soát chi ngân sách thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Thành
Trang 16phố Đà Nẵng”, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Nội dung đề tài: Trên cơ sở
những vấn đề lý luận về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua hệ thống KBNN, tác giả phân tích thực trạng công tác KSC thường xuyên qua KBNN
TP Đà Nẵng, làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu và xác định nguvên nhân gây ra hạn chế đó, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Trọng tâm của đề tài nghiên cứu
là phân tích tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN TP Đà Nẵng, phân tích vấn đề kiểm soát chi thường xuyên ở nhiều khía cạnh khác nhau như môi trường kiểm soát, việc chấp hành dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách, việc thực hiện đúng tiêu chuẩn, định mức, sử dụng mục lục ngân sách… từ đó nhận xét, đánh giá làm rõ vấn đề nghiên cứu Sau đó tác giả đưa
ra các giải pháp để hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
Phạm Quốc Hiệp (2016), Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý
chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đăk Nông”, bảo vệ tại Đại học Đà
Nẵng Nội dung đề tài: Luận văn đã hệ thống hoá, góp phần phát triển, bổ sung thêm những lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN trong bối cảnh hiện nay Đánh giá thực trạng vấn đề chi NSNN và môi trường, thể chế phát triển quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đăk Nông Chỉ ra những tồn tại trong quá trình quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đăk Nông
Trần Phạm Tuân (2017), Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Đăk Glong, Đăk Nông”, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Nội dung đề tài: Đề tài hệ
thống hoá lý luận về công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên
Trang 17NSNN qua KBNN Đăk long, Đăk Nông rút ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác KSC thường xuyên NSNN từ đó đề xuất những giải pháp có tính thực tiễn và khoa học nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đăk long
ê Thị Ngọc Quỳnh (2017), Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công
tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Đăk Rlấp, tỉnh Đăk Nông”, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Nội dung đề tài:
uận văn nghiên cứu các cơ sở lý luận về vấn đề KSC thường xuyên NSNN qua hệ thống KBNN đồng thời tìm hiểu thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đăk Rlấp, tỉnh Đăk Nông Qua đó nghiên cứu và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đăk Rlấp
Nguyễn Quốc Thắng (2017), Đề tài luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công
tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk”, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Nội dung đề tài: Đề
tài hệ thống hoá và phân tích làm rõ thêm những vấn đề lý luận về công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Đôn, Đăk ăk
và đề xuất những giải pháp có thể vận dụng trong thực tiễn công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Buôn Đôn
Bài báo “Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên
trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Nguyễn Công Điều (2015), Tạp chí Quản
lý Ngân quỹ quốc gia số 159 Tác giả nhấn mạnh chi thường xuyên NSNN ngày càng tăng lên và đang gần chiếm 70% tổng chi NSNN Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên thì yêu cầu đặt ra là phải siết chặt chi tiêu công, trong đó công cụ kiểm soát chi mà hệ thống KBNN đang sử dụng là rất quan trọng Từ thực tế đó, tác giả đưa ra giải pháp nâng cao hiệu
Trang 18quả kiểm soát chi thường xuyên như sửa đổi Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 về phạm vi và đối tượng điều chỉnh liên quan đến các đơn vị
An ninh Quốc phòng, cơ quan của Đảng, ngân sách xã, giảm thiểu chi tiêu bằng tiền mặt trong giao dịch qua KBNN, việc giao dự toán phải chi tiết đến từng khoản mua sắm hàng hoá, dịch vụ cho phù hợp với việc tạm ứng theo hợp đồng không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản mua sắm đó Tác giả cũng đề nghị giải pháp về quy định hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi như: quy định rõ ràng về khoản chi có hợp đồng và không có hợp đồng để áp dụng các quy định kiểm soát chi phù hợp, quy định về sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn, bổ sung một số nội dung về hồ sơ, chứng từ đơn vị mang ra Kho bạc kiểm soát Những giải pháp này sẽ góp phần giúp công tác kiểm soát chi chặt chẽ, an toàn và hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng chi tiêu ngân sách
Bài báo “Trao đổi về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
nhà nước”, tác giả Dương Công Trinh (2016), Tạp chí Quản lý Ngân quỹ
quốc gia số 174 Tác giả phân tích sự thay đổi trong cơ chế kiểm soát chi NSNN từ Thông tư 79/2003/TT-BTC ngày 13/08/2003 đến Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 và Thông tư 39/2003/TT-BTC ngày 01/03/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 161 Theo quy định tại Thông tư 79, KBNN thực hiện kiểm soát các khoản chi NSNN trên cơ sở đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, khi có nhu cầu thanh toán đơn vị sử dụng ngân sách phải gửi hồ sơ, chứng từ (gốc) đến KBNN để được kiểm soát thanh toán Các khoản chi phải được kiểm soát chặt chẽ, đủ hồ sơ chứng từ, hợp pháp, hợp lệ, hạn chế sự chi tiêu không có chứng từ, chi khống, chi vượt định mức, tiêu chuẩn… Thực hiện đơn giản hoá thủ tục hành chính Bộ Tài chính ban hành TT 161/2012/TT-BTC thay thế Thông tư 79/2003/TT-BTC đơn vị
sử dụng ngân sách phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp pháp của chứng từ chi thông qua việc lập bảng kê chứng từ thanh toán mà không cần
Trang 19gởi hồ sơ, chứng từ các khoản chi theo quy định tại Thông tư Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 bổ sung thêm và sửa đổi 1 số điều còn vướng mắc tại TT 161 Tác giả đặt ra vấn đề về tính hiệu quả kiểm soát chi ngân sách giữa chứng từ gốc và bảng kê chứng từ thanh toán Qua phân tích, tác giả kết luận cần phải cải cách thủ tục hồ sơ, giao quyền tự chịu trách nhiệm nhiều hơn cho các đơn vị sử dụng ngân sách đồng thời có những giải pháp đảm bảo các khoản chi được kiểm soát chặt chẽ, hạn chế áp lực, rủi ro cho cán bộ KSC của KBNN
Bài báo “Triển khai hiệu quả các giải pháp kiểm soát chi ngân sách
nhà nước”, tác giả Vũ Đức iệp – Nguyễn Thị Cẩm Bình (2017), Tạp chí
Quản lý Ngân quỹ quốc gia số 175 Tác giả đề cập đến những thay đổi trong
cơ chế chính sách liên quan đến quản lý tài chính nói chung, quản lý kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB nói riêng KBNN đã kịp thời tham mưu với Bộ tài chính ban hành các văn bản tháo gỡ, hướng dẫn cụ thể từng trường hợp, tạo cơ sở để hệ thống KBNN kiểm soát chi thuận lơi, thông thoáng Nhờ đó mà công tác KSC ngân sách qua KBNN đạt được những kết quả tích cực, tuy nhiên cũng có một số khó khăn vướng mắc cần đề xuất giải pháp thực hiện trong thời gian tới Tác giả đề xuất thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên của từng Bộ và địa phương, giảm tối đa chi cho hội nghị, hội thảo, hạn chế mua xe ô tô và trang thiết bị đắt tiền
b Khoảng trống nghiên cứu
Dựa vào tổng quan trên đây có thể thấy rằng vấn đề nghiên cứu của đề tài là không mới nhưng nhiệm vụ hàng đầu của KBNN là kiểm soát chi NSNN và đặc biệt trong bối cảnh hiện nay hệ thống văn bản pháp lý để thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN có nhiều thay đổi nên việc nghiên cứu đề tài về công tác KSC thường xuyên NSNN là cần thiết và đáng quan tâm nghiên cứu Những nghiên cứu trên được thực hiện ở những phạm
Trang 20vi không gian và thời gian khác nhau, cách tiếp cận cũng khác nhau nên nhiều vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu Học viên thực hiện nghiên cứu thực trạng KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Buôn Ma Thuột trong khoảng thời gian từ 2014 đến 2016 qua đó đề xuất những khuyến nghị phù hợp với tình hình mới để công tác kiểm soát chi NSNN đặc biệt là chi thường xuyên thật
sự hiệu quả, chặt chẽ, tránh gây thất thoát ngân sách nhà nước
Trang 211.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước và chi ngân sách Nhà nước
a Khái niệm ngân sách Nhà nước
NSNN là một phạm trù lịch sử, phản ánh các quan hệ kinh tế trong điều kiện kinh tế hàng hoá - tiền tệ và được sử dụng như một công cụ để thực hiện chức năng của Nhà nước Sự ra đời và tồn tại của NSNN gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước
Theo Luật NSNN Việt Nam được Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ chín
thông qua ngày 25/6/2015 và có hiệu lực năm ngân sách 2017: “NSNN là toàn
bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
NSNN có tính niên hạn với niên độ hay năm tài khoá thường là một năm Ở nước ta hiện nay, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm Trong đó, Quốc hội là cơ quan cao nhất có quyền quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán NSNN
b Khái niệm chi ngân sách Nhà nước
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng nhiều nguồn lực tài chính nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Chi Ngân sách bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo
Trang 22đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ
và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
c Phân loại chi Ngân sách Nhà nước
(i) Phân loại theo tính chất phát sinh
- Chi thường xuyên NSNN là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của nhà nước như: Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo,
y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học
và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệp kinh tế; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của các cơ quan nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, iên đoàn ao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; trợ giá theo chính sách của nhà nước; phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội; trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật
- Chi đầu tư phát triển là khoản chi làm tăng cơ sở vật chất của đất nước và góp phần làm tăng trưởng kinh tế như: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; Đầu tư
và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước theo quy định của pháp luật; Chi bổ sung dự trữ nhà nước; Chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
Trang 23- Chi trả nợ lãi
- Chi viện trợ
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
(ii) Phân loại theo cấp ngân sách
- Chi Ngân sách Trung ương
- Chi Ngân sách Tỉnh, Thành phố
- Chi Ngân sách Quận - Huyện, Thị xã
- Chi Ngân sách Xã - Phường, Thị trấn
(iii) Phân loại theo việc thực hiện các chức năng của Nhà nước
- Chi phát triển kinh tế
Đây là một nội dung chi cơ bản và chiếm tỉ trọng lớn, chủ yếu tập trung giải quyết những vấn đề mang tính chất vĩ mô Khoản chi này không chỉ phục
vụ cho từng vùng, từng ngành mà đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hay duy trì sự phát triển ở mức cần thiết Chi thuộc loại này bao gồm: chi về xây dựng cơ bản, chi dự trữ, chi cho vốn lưu động, chi tạo lập các quỹ cho vay hỗ trợ với mức lãi suất
ưu đãi như chương trình 120, chương trình 327
- Chi quản lý hành chính
Khoản chi này được sử dụng để duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước, dành cho quản lý hành chính Nhà nước đối với các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp và hỗ trợ đối với các tổ chức Đảng, tổ chức đoàn thể
- Chi sự nghiệp văn hóa- xã hội
Đây là các khoản chi nhằm mục đích hỗ trợ từ các nguồn vốn NSNN cho các hoạt động cần thiết của xã hội đáp ứng nhu cầu tinh thần của nhân dân, nâng cao trình độ dân trí và cải thiện đời sống nhân dân Đó là các khoản chi cho giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, văn hóa nghệ thuật, thông tấn
Trang 24báo chí, phát thanh truyền hình…Các khoản chi này cũng nhằm duy trì, xây dựng và phát triển các tổ chức và hoạt động thuộc ngành văn hóa xã hội
- Chi an ninh - quốc phòng
Đây là các khoản chi nhằm duy trì và tăng cường lực lượng an ninh quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ đất nước, bảo vệ trật tự an ninh xã hội Các khoản chi này bao gồm: chi cho xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chi mua sắm trang thiết bị, vũ khí, đạn dược, chi lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, chi cho hoạt động huấn luyện, dân quân du kích…
- Chi khác của NSNN như chi trả nợ vay, viện trợ, phúc lợi xã hội… (iv) Phân loại theo hình thức chi qua Kho bạc Nhà nước
- Chi theo hình thức rút dự toán từ KBNN
- Chi bằng hình thức lệnh chi tiền cùa cơ quan tài chính
1.1.2 Khái niệm, phân loại chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
a hái niệm chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công qua đó thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y
tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác
b Phân loại chi thường xuyên NSNN
- Phân loại chi thường xuyên NSNN theo mục đích sử dụng
+ Chi quản lý hành chính
+ Chi cho sự nghiệp kinh tế
+ Chi sự nghiệp văn hoá-xã hội
+ Chi về hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam, chi an ninh – quốc phòng, chi về hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội
Trang 25- Phân loại chi thường xuyên NSNN theo tính chất kinh tế
+ Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân
+ Chi nghiệp vụ chuyên môn
+ Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ
+ Các khoản chi khác
1.1.3 Đặc điểm, vai trò của chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
a c i m chi thường u ên N NN
Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên luôn gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ
Thứ hai, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả
Thứ ba, xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của NSNN có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội Chi thường xuyên đáp ứng nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước về KT-XH trong từng năm ngân sách Phạm vi, mức
độ gắn chặt với cơ cấu của tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công cộng;
Thứ tư, nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân bổ từ đầu năm và được sử dụng trong một năm
Thứ năm, hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định
cụ thể như chi cho đầu tư phát triển Hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước
ai tr chi thường u ên N NN
- Chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của
Trang 26NSNN Thông qua chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước; đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
- Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu tư phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của nhà nước
1.1.4 Hình thức cấp phát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
- Cấp phát bằng lệnh chi tiền : Là hình thức chi mà căn cứ vào dự toán NSNN được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất và kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; ra lệnh chi tiền gửi KBNN để chi trả cho chi trả cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách
- Cấp phát bằng dự toán : là hình thức chi mà các đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ vào dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền giao cho đơn
vị, căn cứ theo nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, lập và gửi hồ sơ thanh toán theo quy định đến KBNN nơi giao dịch để KBNN kiểm tra, kiểm soát và thực hiện chi trả trực tiếp cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS)
1.1.5 Điều kiện cấp phát thanh toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
- Đã có trong dự toán chi ngân sách được giao
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định
- Đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách
Trang 27hoặc người được ủy quyền quyết định chi
- Đảm bảo hồ sơ, chứng từ thanh toán đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ
1.1.6 Nguyên tắc cấp phát thanh toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
- Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên
độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, KBNN thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN
- Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định
1.2 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
a Tổng quan về Kho bạc Nhà nước
Khái niệm Kho bạc Nhà nước:
Trang 28Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính thực hiện việc quản lý quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính và các quỹ khác, quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển
Các mô hình KBNN trên thế giới
Về mặt tổ chức, KBNN các nước được xây dựng theo 3 mô hình tiêu biểu sau đây:
- Kho bạc Nhà nước trực thuộc Ngân hàng Trung ương Đây là mô hình KBNN áp dụng phổ biến ở các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trước đây, được vận dụng ở Việt Nam từ năm 1951 iện nay các nước đều đã bãi
bỏ mô hình này
- Mô hình tổ chức thứ hai của KBNN: Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Chính phủ Theo mô hình này Kho bạc Nhà nước là một cơ quan ngang Bộ thường được gọi là Bộ Ngân khố hay Tổng nha ngân khố Mô hình này được áp dụng ở các nước như: Mỹ, Anh, Canada, Australia,
- Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính (hoặc Bộ Kinh
tế - Tài chính), theo mô hình này Kho bạc Nhà nước là một bộ phận của Bộ Tài chính, chịu sự chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính Mô hình này được áp dụng ở phần lớn các nước ở Châu Âu điển hình là Pháp, Ðức và các nước ở Ðông Nam Á
Tại Việt Nam, hệ thống KBNN được xây dựng theo mô hình KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, được tổ chức thành hệ thống ngành dọc từ trung ương đến địa phương, theo nguyên tắc tập trung, thống nhất
b Khái niệm về ki m soát trong quản lý
Có 4 chức năng trong hoạt động quản lý của một tổ chức thường thấy
đó là: oạch định, tổ chức, điều hành và kiểm tra, kiểm soát Khi tiến hành công việc hoạch định, tổ chức, điều hành quá trình công việc tại đơn vị thì có
Trang 29thể xãy ra nhiều sự cố do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau Chính vì vậy, kiểm tra, kiểm soát được thực hiện để đảm bảo cho quá trình tác nghiệp của đơn vị đúng như kế hoạch đề ra, nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót cho đơn vị Như vậy, kiểm soát là một hoạt động vô cùng quan trọng trong công tác quản lý của một đơn vị
Kiểm soát không phải là một trong những giai đoạn của quá trình quản
lý mà phải thực hiện ở tất cả các giai đoạn nên nó sẽ là một chức năng của
quản lý Kiểm soát là quá trình đo lường kết quả thực tế trong quản lý điều
hành tại đơn vị và so sánh với những tiêu chuẩn đã được quy định nhằm phát hiện sự sai lệch, đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời để khắc phục sự sai lệch hoặc nguy cơ sai lệch xãy ra Có thể nói, kiểm soát là công việc mà căn cứ vào những quy định thực hiện rà soát lại, kiểm tra lại quá trình thực thi khi có quyết định và được thực hiện trên tất cả các mảng để nắm bắt, điều hành và quản lý Như vậy, kiểm soát là tổng hợp những khả năng nhằm đưa ra phương pháp để nắm bắt và điều hành đối tượng quản lý, từ đó cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua chính sách và biện pháp cụ thể; đơn vị tự kiểm soát; đơn vị quản lý kiểm soát việc tuân thủ pháp luật của đối tượng quản lý
c Khái niệm ki m soát chi thường u ên N NN qua NN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là quá trình KBNN thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng giai đoạn trên cơ sở hồ sơ, chứng từ do đơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị có quan hệ với ngân sách để đảm bảo các khoản chi đúng nguyên tắc, đúng chế
độ, tiết kiệm chi phí với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn NSNN
Trang 30d Trách nhiệm, vai trò của KBNN trong ki m soát chi thường xuyên NSNN
- KBNN có quyền từ chối cấp phát, thanh toán đối với các khoản chi không có trong dự toán, không đúng mục đích, không có hiệu quả hoặc không đúng chế độ của Nhà nước…Thông qua đó, tăng cường hiệu quả của chi thường xuyên NSNN
- iám sát, ngăn ngừa những hiện tượng tiêu cực trong quản lý chi thường xuyên NSNN
- Thúc đẩy hoàn thiện chế độ quản lý kinh phí ngân sách tại các đơn vị thụ hưởng NSNN
e Yêu cầu ối với công tác ki m soát chi thường xuyên NSNN
- Chính sách và cơ chế KSC thường xuyên phải phù hợp với bối cảnh quản lý quỹ NSNN của từng thời kỳ
- Làm cho các hoạt động của tài chính nhà nước đạt hiệu quả cao
- Cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán với quy trình quản lý NSNN
từ khâu lập dự toán, chấp hành đến khâu quyết toán NSNN
1.2.2 Mục đích của KSC thường xuyên NSNN qua KBNN và sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
a Mục ích của C thường xuyên NSNN qua KBNN
Việc KSC thường xuyên NSNN là nhằm đảm bảo tất cả các khoản chi
thường xuyên từ NSNN được kiểm soát chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả Thực hiện tốt công tác KSC thường xuyên NSNN có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng; tăng cường kỷ luật tài chính; nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý, điều hành của cơ quan chính quyền các cấp Đồng thời thông qua quá trình này, Nhà nước sử dụng nó như là một công cụ để thực hiện
Trang 31quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều tiết định hướng phát triễn thông qua xác định
cơ cấu chi cho từng mục đích trong những giai đoạn nhất định và thực hiện các mục tiêu công bằng xã hội khác
b Sự cần thiết phải ki m soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
- Xuất phát từ yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý tài chính và cơ chế quản
lý NSNN đòi hỏi mọi khoản chi thường xuyên của NSNN phải đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả, tập trung mọi nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xã hội
- Hạn chế của cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN dẫn đến một số
ít đơn vị, cá nhân tìm cách lợi dụng tham ô, tư lợi, gây thất thoát công quỹ Nhà nước
- Ý thức của các đơn vị trong việc chấp hành ngân sách còn kém, cố tình sử dụng ngân sách sai mục đích, sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức Vì vậy cần phải có cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát, chấn chỉnh, ngăn chặn các sai phạm trước khi xuất quỹ ngân sách
- Đặc thù của các khoản chi thường xuyên không có tính hoàn trả trực tiếp vì vậy cần phải kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo tương xứng khoản tiền Nhà nước chi ra với kết quả công việc mà đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện
- Theo kinh nghiệm quản lý NSNN của các nước và kiến nghị của các
tổ chức tài chính quốc tế việc kiểm tra, kiểm soát chi thường xuyên NSNN chỉ thực sự có hiệu quả khi thực hiện chi trả trực tiếp từ cơ quan quản lý quỹ NSNN đến từng đối tượng sử dụng ngân sách, không chuyển kinh phí qua các
cơ quan quản lý trung gian
1.2.3 Nội dung của công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
Nội dung công tác KSC thường xuyên NSNN của KBNN bao gồm:
- Tiếp nhận hồ sơ, chứng từ:
Trang 32Khi có nhu cầu chi tiêu, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN nộp các hồ sơ cho KBNN:
+ Các hồ sơ gửi KBNN một lần bao gồm: Dự toán chi NSNN năm được cấp có thẩm quyền giao, bảng đăng ký hoặc thông báo biên chế, quỹ tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền
+ Các hồ sơ liên quan đến từng khoản chi thường xuyên: Đơn vị sử dụng kinh phí NSNN lập và gửi KBNN các hồ sơ, tài liệu, chứng từ thanh toán có liên quan theo quy định: Giấy rút dự toán NSNN, ủy nhiệm chi, giấy rút tiền mặt, các hồ sơ khác tùy theo tính chất của từng khoản chi
- Tiến hành kiểm soát chi: Cán bộ KSC sẽ kiểm tra các điều kiện chi
trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu và chứng từ chi của đơn vị, cụ thể:
+ Kiểm tra, đối chiếu khoản chi với dự toán, đảm bảo các khoản chi đã
có trong dự toán chi NSNN được giao
+ Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm chấp hành đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với những khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, thì KBNN căn cứ vào dự toán chi của đơn vị được duyệt để kiểm tra, kiểm soát
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh chuẩn chi đã được thủ trưởng đơn vị SDNS hoặc người được uỷ quyền quyết định chi
Khi kiểm soát hồ sơ thanh toán, KBNN phải kiểm tra việc quyết định chi của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền (gọi chung là chủ tài khoản) đối với bất kỳ khoản chi nào hay gọi là kiểm tra lệnh chuẩn chi Chuẩn chi của chủ tài khoản được thể hiện có đầy đủ dấu, chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng của đơn vị SDNS vào lệnh chuẩn chi (Giấy rút dự toán NSNN, Ủy nhiệm chi, giấy rút tiền mặt); mẫu dấu, chữ ký phải
Trang 33phù hợp với mẫu dấu, mẫu chữ ký đã được đăng ký với KBNN
+ Kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ có liên quan Các hồ sơ, chứng từ đơn vị gửi đến KBNN là căn cứ pháp lý để KBNN kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN Vì vậy mỗi khoản chi đều phải được lập đúng theo biểu mẫu chứng từ quy định và hồ sơ chứng từ thanh toán kèm theo phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ KBNN có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ đó trước khi thanh toán, chi trả kinh phí NSNN cho đơn vị SDNS
+ Kiểm tra các yếu tố hạch toán, tùy theo từng nội dung chi thì đơn vị phải hạch toán đúng mã chương, mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế
Cụ thể:
+ Kiểm soát chi đối với các khoản thanh toán cá nhân
+ Kiểm soát chi đối với các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn
+ Kiểm soát chi đối với các khoản chi mua sắm, sữa chữa, xây dựng nhỏ
+ Kiểm soát chi đối với các khoản chi khác
- Quyết định sau kiểm soát chi: Sau khi kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ
của đơn vị SDNS, nếu đủ điều kiện theo các nội dung như trên thì KBNN thực hiện chi cho đơn vị (thanh toán hoặc tạm ứng) theo quy định Trường hợp không đủ điều kiện chi, KBNN tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị SDNS được biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình Các công đoạn này gọi là kiểm soát chi ngân sách Thực chất của nội dung công tác KSC thường xuyên NSNN của KBNN là kiểm soát sự đáp ứng các yếu tố điều kiện nói trên đối với từng khoản chi cụ thể của đơn vị SDNS, căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, chứng từ do đơn vị gửi đến cho KBNN
Trang 341.2.4 Các phương pháp KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
Phương pháp KSC thường xuyên NSNN qua KBNN là hệ thống các cách thức được KBNN sử dụng để thực hiện các nội dung KSC thường xuyên NSNN Mỗi phương pháp phục vụ cho một mục đích KSC khác nhau nên không thể so sánh phương pháp nào tối ưu hơn để lựa chọn sử dụng Tùy vào nội dung cần KSC mà có thế sử dụng một hay đồng thời nhiều phương pháp KSC nhằm mục đích kiểm soát được chặt chẽ các khoản chi NSNN
a Phương pháp ối chiếu
à phương pháp kiểm soát mà cán bộ KSC tiến hành so sánh, đối chiếu
về mặt lượng của một chỉ tiêu giữa các hồ sơ, chứng từ với nhau; giữa các hồ
sơ, chứng từ với các định mức chi tiêu của nhà nước để tìm ra các sai sót về chi
c Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu kiểm soát là việc cán bộ KSC chọn các phần tử “đại diện”,
có đặc điểm như tổng thể, đủ độ tiêu biểu cho tổng thể làm cơ sở cho kiểm tra, đánh giá, rút ra kết luận chung cho tổng thể
Các phương pháp chọn mẫu cụ thể thường áp dụng trong KSC gồm: Chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu theo xét đoán
d Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích là cách thức sử dụng quá trình tư duy lôgíc để nghiên cứu, đánh giá và so sánh các thông tin, số liệu nhằm đánh giá tính hợp
Trang 35lý, phù hợp của các nội dung được KSC với các điều kiện chi NSNN
1.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
a Doanh số chi thường u ên N NN qua NN
Doanh số chi thường xuyên là tổng số giá trị xuất quỹ NSNN cho các khoản chi thường xuyên được thực hiện qua KBNN
Tiêu chí này thể hiện quy mô hoạt động của công tác KSC thường xuyên NSNN của KBNN
b ố lượng hồ sơ NN giải qu ết trước hạn, úng hạn, quá hạn
Tiêu chí này thể hiện khả năng của KBNN trong việc bố trí, sắp xếp giải quyết thanh toán cho đơn vị SDNS kịp thời, theo đúng thời gian quy định Mặc dù, công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN đòi hỏi phải đảm bảo chính xác về mặt số liệu, chứng từ; an toàn trong chi trả, thanh toán, tránh để xảy ra tình trạng lợi dụng, chiếm đoạt tiền, tài sản của Nhà nước Tuy nhiên, không vì lý do đó mà KBNN gây nên sự chậm trễ trong giải ngân, thanh toán các khoản chi thường xuyên cho các đơn vị sử dụng NSNN Nếu tỉ
lệ hồ sơ giải quyết bị quá hạn cao, KBNN cần phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến thời gian xử lý KSC để tìm biện pháp khắc phục
c ố món và số tiền NN từ chối cấp phát, thanh toán qua KSC
Tiêu chí này thể hiện được mức đóng góp của KBNN trong việc phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản chi vi phạm chế độ quản lý tài chính NSNN trước khi xuất quỹ ngân sách để thanh toán, chi trả Đồng thời phản ánh được ý thức tuân thủ, chấp hành luật pháp của đơn vị SDNS trong việc sử dụng kinh phí NSNN Số đơn vị và số món, bị KBNN từ chối cấp phát, thanh toán được thống kê theo các nội dung KSC cụ thể: do chưa đầy đủ hồ sơ, thủ tục; vi phạm về chế độ chứng từ; sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức
Tuy nhiên, khi sử dụng tiêu chí này để đánh giá cần lưu ý kết quả của
Trang 36nó vừa thể hiện nỗ lực chủ quan của KBNN nhưng cũng phụ thuộc nhiều vào
ý thức tuân thủ của các đơn vị sử dụng NSNN
Ngoài ra chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào các yếu tố như: Sự đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, nhất quán của các văn bản quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của Nhà nước; Chế tài xử lý vi phạm trong lĩnh vực chi NSNN
Vì vậy, khi xem xét, đánh giá kết quả của chỉ tiêu này cần xem xét toàn diện các yếu tố trên, không nên máy móc chỉ dựa vào kết quả từ chối, thanh toán để đánh giá chất lượng của hoạt động KSC của KBNN
d ố dư tạm ứng chi thường u ên so với tổng chi thường u ên trong năm
Tiêu chí này góp phần đánh giá đầy đủ hơn chất lượng công tác KSC thường xuyên NSNN Có những đơn vị SDNS không chú trọng đến việc thanh toán tạm ứng với KBNN hằng tháng theo quy định mà để đến cuối năm mới thực hiện thanh toán KBNN trong quá trình KSC cũng không lưu ý nhắc nhở đơn vị Điều này làm cho số dư tạm ứng chi NSNN hằng tháng quá cao
ệ quả là dẫn tới tình trạng chiếm dụng vốn NSNN
e ết quả ki m toán chi thường u ên N NN của i m toán Nhà nước khi thực hiện ki m toán tại ơn vị DN
Các khoản chi NSNN của đơn vị SDNS trước khi được thanh toán đến nhà cung cấp đã qua hai lần KSC, bao gồm kiểm soát của chủ tài khoản đơn
vị SDNS trước khi quyết định chuẩn chi và kiểm soát của KBNN trước khi thanh toán cho nhà cung cấp Trong trường hợp, đơn vị SDNS được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước thì các khoản chi đó được kiểm soát sau khi đã được thanh toán Qua kết quả kiểm toán tại đơn vị SDNS được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán đối với các khoản chi mà phân tích, đánh giá được chất
lượng KSC thường xuyên NSNN của KBNN
Trang 371.3 CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN
Chi thường xuyên ngân sách là hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều cá nhân, đơn vị, tổ chức trong xã hội Những nhân tố chủ yếu và có tác động mạnh mẽ trực tiếp đến công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN có thể chia thành hai nhóm: Nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài
1.3.1 Nhân tố bên ngoài
a Cơ chế quản lý NSNN
NSNN được sử dụng trong chi thường xuyên nhằm đạt được những mục tiêu trong từng thời kỳ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ nhất định, tùy theo mục tiêu cụ thể mà nhà nước có những cơ chế áp dụng phù hợp, vì vậy cơ chế KSC thường xuyên NSNN cũng phải thay đổi theo Sự thay đổi cơ chế quản lý chi NSNN có tác động không nhỏ đến hoạt động KSC thường xuyên NSNN của KBNN Cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN thể hiện ở sự phân định chức năng, nhiệm vụ quản lý chi NSNN của các cấp quản lý, cơ chế về tài chính đối với đơn vị sử dụng NSNN
b Hệ thống văn ản pháp lý về quản lý NSNN, chế ộ, tiêu chuẩn, ịnh mức chi tiêu NSNN
Luật ngân sách Nhà nước và hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
NSNN là căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán và là cơ sở không thể thiếu
để KBNN kiểm soát các khoản chi tiêu từ NSNN Để công tác kiểm soát chi
có chất lượng cao thì hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi phải đảm bảo tính chất sau: tính đầy đủ, nghĩa là nó phải bao quát hết tất cả các nội dung chi phát sinh trong thực tế thuộc tất cả các cấp, các ngành, các lĩnh vực; tính chính xác, nghĩa là phải phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất, nghĩa
Trang 38là phải thống nhất giữa các ngành, các địa phương và các đơn vị sử dụng
NSNN
Định mức, tiêu chuẩn là cơ sở quan trọng để lập dự toán chi tiêu, là cơ
sở thiết yếu quan trọng để KBNN thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN
Tiêu chuẩn, định mức không hợp lý, không sát với nội dung chi NSNN thì việc hợp lý hóa về những khoản lãng phí đương nhiên là sẽ xảy ra do đó sẽ gây khó khăn cho việc kiểm soát chi của KBNN, kiểm soát chi không còn ý nghĩa nữa
c Phương thức cấp phát, thanh toán kinh phí
Sự lựa chọn phương pháp cấp phát kinh phí đồng nghĩa với việc xác định nhiệm vụ kiểm soát các điều kiện cơ bản để hình thành một khoản chi NSNN Với một phương pháp cấp phát hợp lý, nó tăng tính chủ động chi tiêu của các ĐVSDNS và giảm thời gian, công sức của các cơ quan quản lý tham gia vào quá trình cấp phát và nó làm giảm các thủ tục không cần thiết
d Chất lượng dự toán N NN
Chất lượng dự toán chi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm soát chi thường xuyên Vì vậy để nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN thì dự toán chi NSNN phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đầy
đủ và chi tiết để làm căn cứ cho KBNN kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu
của đơn vị
e Ý thức chấp hành của các ơn vị sử dụng kinh phí N NN
Nếu thủ trưởng các đơn vị sử dụng NSNN có tính tự giác cao trong việc chấp hành chế độ chi tiêu NSNN thì các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đảm bảo có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ
từ đó giúp cho việc kiểm soát chi của KBNN được thuận lợi, nhanh chóng, tránh tình trạng phải trả lại hồ sơ, chứng từ, thông báo từ chối cấp phát gây
Trang 39lãng phí thời giờ và công sức Do vậy, cần làm cho đơn vị sử dụng NSNN thấy được trách nhiệm của mình trong tất cả các khâu của quy trình ngân sách
1.3.2 Nhân tố bên trong đơn vị kho bạc Nhà nước
a Tổ chức bộ máy và thủ tục ki m soát chi
Bộ máy tổ chức phải được sắp xếp, bố trí hợp lý, phù hợp với năng lực
và trình độ chuyên môn của từng cá nhân, phù hợp với yêu cầu của công việc, đồng thời quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng khâu, từng bộ phận, từng vị trí công tác Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, hợp lý vận hành đồng bộ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán, hạn chế tình trạng sai phạm, rủi
ro trong quản lý Thủ tục kiểm soát chi chính là cơ sở pháp lý để KBNN tổ chức thực hiện các khâu trong quá trình kiểm soát chi NSNN Thủ tục kiểm soát chi thường xuyên phải rõ ràng, đơn giản nhưng đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý chi tiêu NSNN, không tạo khe hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thất thoát, lãng phí NSNN Tuy nhiên, với thủ tục chi NSNN rườm rà, phức tạp sẽ gây khó khăn cho cán bộ kiểm soát, giảm thời gian, tiến độ cấp phát thanh toán
các khoản chi NSNN
b Quy trình nghiệp vụ
Quy trình phải phù hợp với pháp luật, chế độ hiện hành của Nhà nước, đảm bảo quản lý chặt chẽ, hiệu quả Quy trình phải mang tính ổn định, tránh thay đổi nhiều để thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Quy trình nghiệp vụ được xây dựng rõ ràng, dễ hiểu, đồng bộ theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các cá nhân, các bộ phận và thời gian xử lý, đảm bảo vừa kiểm soát chặt chẽ, vừa thuận lợi cho ĐVSDNS
c Năng lực lãnh ạo, quản lý
Yếu tố con người, cách thức tổ chức, xây dựng chính sách luôn có tầm quan trọng đặc biệt Tất cả quy tụ lại ở năng lực quản lý của người lãnh đạo
Trang 40và biểu hiện chất lượng quản lý, hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, thể hiện qua các nội dung: Năng lực đề ra các chiến lược, sách lược trong hoạt động, đưa ra các kế hoạch triển khai công việc một cách hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa các thành viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của guồng máy Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của KBNN nói chung và công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN nói riêng Nếu năng lực quản lý yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, sách lược không phù hợp với thực tế thì việc KSC thường xuyên NSNN kém hiệu quả, dễ gây thất thoát, lãng phí và ngược lại
d Năng lực, trình ộ của ội ngũ cán ộ làm công tác ki m soát chi
Năng lực chuyên môn của người cán bộ là yếu tố quyết định đến hiệu quả đến công tác KSC thường xuyên NSNN Nếu năng lực chuyên môn cao, khả năng phân tích, tổng hợp tốt, nắm chắc, cập nhật kịp thời và áp dụng chính xác các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu… thì hiệu quả KSC sẽ cao, giảm thiểu thất thoát lãng phí vốn NSNN cho chi thường xuyên NSNN và ngược lại
e Hệ thống các chương trình tin học ứng dụng và hệ thống cơ sở vật chất, các trang thiết ị khác
Hệ thống tin học là công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm soát chi Về mặt kỹ thuật, công tác kiểm soát chi thường xuyên có thể thực hiện bằng phương pháp thủ công Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của tin học, một số khâu của công tác kiểm soát chi được tiến hành nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều so với thực hiện theo phương pháp thủ công Chẳng hạn, kiểm soát mức tồn quỹ ngân sách, mức tồn dự toán, số dư tài khoản tiền gửi của từng đơn vị sử dụng ngân sách, kiểm soát mục lục ngân sách Công cụ tin học còn có ý nghĩa đặc biệt đối với công tác kế toán và công tác thanh toán