Về cơ bản luận văn đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí như tổ chức theo dõi, phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí để xây dựng giá thành dự toán phục
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Hoàng Tùng
Đà Nẵng - năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Bùi Thế Hùng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp Thiết Của Đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Bố cục luận văn 4
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu: 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 8
1.1.1 Khái niệm về chi phí, quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 8
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong việc thực hiện chức năng quản lý 13
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 15 1.2.1 Phân loại theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh 15
1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và các đối tượng tập hợp chi phí 19
1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động 19
1.2.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định 21
1.3 NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 22
Trang 51.3.1 Lập dự toán chi phí 23
1.3.2 Tổ chức chi phí thực hiện 28
1.3.3 Kiểm soát, đánh giá chi phí 33
1.3.4 Phân tích chi phí để ra quyết định 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI VIỄN THÔNG ĐẮK NÔNG 42
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT VỀ VIỄN THÔNG ĐẮK NÔNG 42
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Viễn thông Đắk Nông 43
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VIỄN THÔNG ĐẮK NÔNG 42
2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Viễn thông Đắk Nông 44
2.2.2 Mô hình tổ chức kế toán tại Viễn thông Đắk Nông 50
2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI VIỄN THÔNG ĐẮK NÔNG 53
2.3.1 Khái quát nhu cầu kế toán quản trị chi phí tại Viễn thông Đắk Nông 53
2.3.2 Đặc điểm tổ chức hạch toán chi phí sản xuất 53
2.3.3 Phân loại chi phí 54
2.3.4 Lập dự toán chi phí 57
2.3.5 Tổ chức chi phí thực hiện 71
2.3.6 Kiểm soát, đánh giá chi phí 74
2.3.7 Phân tích chi phí để ra quyết định 76
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CỦA VIỄN THÔNG ĐẮK NÔNG 77
2.4.1 Những mặt mạnh 77
2.4.2 Những mặt còn hạn chế 78
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI VIỄN THÔNG ĐẮK NÔNG 81
3.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI VIỄN THÔNG ĐẮK NÔNG 81
3.1.1 Xuất phát từ chiến lược phát triển 81
3.1.2 Xuất phát từ nhu cầu thông tin chi phí cho việc ra các quyết định kinh doanh của các nhà quản trị 81
3.2 YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI VIỄN THÔNG ĐẮK NÔNG 82
3.2.1 Phải phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất 82
3.2.2 Đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của nhà quản trị 82
3.2.3 Đáp ứng mục tiêu kiểm soát chi phí của doanh nghiệp 82
3.3 KIẾN NGHỊ CÁC GIÁI PHÁP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI VIỄN THÔNG ĐẮK NÔNG 84
3.3.1 Nhận diện chi phí phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp 84
3.3.2 Các giải pháp về lập dự toán chi phí 86
3.3.3 Các giải pháp về Tổ chức chi phí thực hiện 90
3.3.4 Các giải pháp về kiểm soát chi phí và ra quyết định 93
3.4 KIẾN NGHỊ CÁC GIÁI PHÁP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI VIỄN THÔNG ĐẮK NÔNG 84
3.4.1 Về phía đơn vị quản lý cấp trên 100
3.4.2 Về phía doanh nghiệp 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Trang 7NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
2.3 Định mức kinh tế-kỹ thuật vật tư lắp đặt mới dịch vụ
2.4 Chi tiết kế hoạch chi phí khấu hao Tài sản cố định 62 2.5 Chi tiết kế hoạch chi phí nguyên vật liệu 63
2.8 Dự toán về chi phí giao đơn vị Trung tâm Kinh doanh 69
2.9 Dự toán về chi phí giao đơn vị Trung tâm Viễn thông
2.10 Đánh giá thực hiện kế hoạch chi phí - quý 1/2015 75
2.11 Đánh giá thực hiện kế hoạch sản lượng, doanh thu
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Viễn thông Đắk
2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Viễn thông Đắk Nông 50 2.3 Sơ đồ quy trình thu nhận thông tin ban đầu 72 3.1 Sơ đồ mối quan hệ thông tin thiết lập dự toán 90
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Viễn thông là một ngành đang có sự canh tranh rất cao, vì vậy, mọi thông tin về chi phí, lãi (lỗ) thực sự của từng dịch vụ, từng khu vực,
… rất cần thiết cho Ban giám đốc đưa ra các quyết định hợp lý phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của đơn vị, đặc biệt là những quyết định về giá
cả, quảng cáo, chiết khấu, khuyến mãi kể cả việc thay đổi cơ cấu sản phẩm, dịch vụ
Tuy nhiên, thực tế cho thấy tại Viễn thông Đắk Nông kế toán quản trị chi phí đang gặp nhiều khó khăn, khả năng phối hợp giữa các bộ phận, hệ thống trong doanh nghiệp để tổ chức thu thập đầy đủ dữ liệu đầu vào rất đa dạng và phức tạp, xử lý và cung cấp thông tin cho kế toán quản trị chi phí còn nhiều hạn chế Với hệ thống thông tin chi phí như hiện nay, điều này tiềm ẩn nguy cơ sai lệch về thông tin chi phí do kế toán quản trị đưa ra cho nhà quản
lý Qua tìm hiểu cho thấy nếu thông tin kế toán quản trị được cung cấp một cách đầy đủ và chi tiết cho từng hoạt động, từng loại dịch vụ sẽ là một trong những cơ sở giúp cho nhà quản lý đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn
Xuất phát từ yêu cầu trên, tác giả chọn đề tài “Kế toán quản trị chi phí tại Viễn thông Đắk Nông” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông tin kế toán quản trị chi phí là một công cụ hữu ích giúp các nhà quản trị doanh nghiệp kiểm soát chi phí Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn là:
- Nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí đã được tổ chức ở Viễn thông Đắk Nông như thế nào?
Trang 11- Từ đó đề xuất giải pháp kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp nhằm khai thác lợi ích của kế toán quản trị chi phí đối với công tác quản trị doanh nghiệp
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của Luận văn, tác giả cần phân tích các vấn đề liên quan đến kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp nhằm trả lời các câu hỏi sau:
1 Nhu cầu kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trịchi phí của nhà quản trị trong doanh nghiệp và mức độ thỏa mãn của họ đối với thông tin do
kế toán chi phí cung cấp hiện nay như thế nào?
2 Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp?
3 Việc tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp đang thực hiện ở mức độ như thế nào?
4 Từ kết quả đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Viễn thông Đắk Nông đưa ra những giải pháp nào để có thể tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp nhằm khai thác lợi ích của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí đối với công tác quản trị doanh nghiệp?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản của
kế toán quản trị tại Viễn Thông Đắk Nông
Phạm vi: Là Viễn Thông Đắk Nông, bao gồm tất cả các đơn vị trực thuộc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc Viễn Thông Đắk Nông
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Hệ thống hóa, so sánh, phân tích, logic, để hệ thống hóa lý luận, tìm
Trang 12hiểu thực tế liên quan, từ đó triển khai tổ chức công tác kế toán đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ tại doanh nghiệp
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo, sổ sách trực tiếp tại doanh nghiệp, thông tin cần thiết từ sách báo, tạp chí và những văn bản liên quan
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra thu thập ý kiến của nhà quản lý và các bộ phận thuộc doanh nghiệp
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Đối với các dữ liệu thu được, các phương pháp xử lý sau: Tổng hợp, phân tích, đối chiếu, so sánh
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý thuyết: Nghiên cứu các đặc điểm riêng của ngành Viễn thông; hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Từ đó giúp nhà quản trị những nhìn nhận bao quát về hệ thống thông tin kế toán quản trị và tầm quan trọng của nó trong việc đưa ra các quyết định, định
Trang 13hướng phát triển doanh nghiệp Đây là các nội dung mà các nghiên cứu trước chưa đề cập đầy đủ
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Về kế toán quản trị chi phí đến nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu như một số đề tài sau:
1 Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng (2012) “Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần vận tải biển Đà Nẵng” của tác giả: Trần Thị Phương Linh
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về lý thuyết kế toán quản trị chi phí đối với đơn vị vận tải biển, trung tâm trách nhiệm, đánh giá trách nhiệm của trung tâm chi phí trong hoạt động kinh doanh vận tải biển
- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã nêu lên thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, kiểm soát chi phí của các trung tâm chi phí tại Công ty cổ phần vận tải biển Đà Nẵng Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
kế toán quản trị chi phí, kiểm soát chi phí của các trung tâm chi phí như: xác định lại đối tượng tập hợp chi phí, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán kết hợp với kế toán tài chính theo mã chi phí, tập hợp chi phí theo cách ứng xử chi phí
Trang 142 Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng (2010) “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Vinaconex 25 ” của tác giả: Nguyễn Thị Kim Cường Về cơ bản luận văn đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí như tổ chức theo dõi, phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí để xây dựng giá thành dự toán phục vụ cho việc ra quyết định đấu thầu; đưa ra tiêu thức phù hợp hơn trong phân bổ chi phí sản xuất chung; ý kiến trong xây dựng một số định mức chi phí phù hợp với năng lực, biện pháp thi công của Công ty dùng làm cơ sở xây dựng định mức dự toán; tính giá thành theo phương pháp trực tiếp; lập các báo cáo phân tích chi phí, lập dự toán linh hoạt giúp cho nhà quản lý có được quyết định chính xác trong việc xác định giá dự thầu; tổ chức bộ máy kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Tuy nhiên đề tài nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị trong ngành Viễn thông-công nghệ thông tin tính đến thời điểm hiện tại thì chỉ có một số
ít, như một số đề tài sau:
3 Luận văn thạc sỹ, Đại Học Đà Nẵng (2010) “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Viễn thông Quảng Ngãi” của tác giả: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Về mặt lý luận: Luân văn đã nêu lên các đặc điểm riêng của ngành Viễn thông; hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
- Về mặt thực tiễn:
+ Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp;
+ Nêu ra được các nguyên nhân tồn tại trong việc tổ chức, vận dụng
kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp;
Trang 15+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí áp dụng đặc thù cho đơn vị Viễn thông tại doanh nghiệp như: hoàn thiện việc kết hợp giữa KTTC và KTQT và có sự phát triển từ các mô hình truyền thống; hoàn thiện nội dung KTQT chi phí trong ngành kinh doanh Viễn thông nói chung
và Viễn thông Đắk Nông nói riêng như: Phân loại chi phí theo yêu cầu quản trị; xây dựng hạn mức chi quảng cáo, khuyến mại; lập dự toán chi phí; xác định giá phí trực tiếp; phân tích thông tin chi phí; báo cáo KTQT,…nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của các nhà quản trị,
hỗ trợ việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tại đơn vị
4 Luận văn thạc sỹ, Đại Học Đà Nẵng (2015) “Kế toán trách nhiệm tại Viễn thông Quảng Bình” của tác giả: Nguyễn Thanh Hưng
- Về mặt lý luận: Luân văn cũng đã nêu lên các đặc điểm riêng của ngành Viễn thông; hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của kế toán trách nhiệm (là một phần cơ bản trong kế toán quản trị) của doanh nghiệp
5 Trong bài báo (2008): “Phân loại thông tin kế toán quản trị” của tác
Trang 16giả: Trương Thị Thủy, đã chỉ ra thông tin của kế toán quản trị không chỉ là thông tin về quá khứ, thông tin hiện tại, mà còn bao gồm các thông tin ước tính cho tương lai (kế hoạch, dự toán…) Theo tác giả, Kế toán quản trị không những là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý ra các quyết định kinh doanh phù hợp nhất mà còn là công cụ giúp nhà quản lý kiểm tra, giám sát điều hành các hoạt động kinh tế tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên chưa nghiên cứu chuyên sâu, tổng thể về hệ thống thông tin kế toán quản trị áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực Viễn thông – Công nghệ thông tin Các các công trình nghiên cứu này không đi sâu vào việc phân tích chi phí, xác định hiệu quả theo từng dịch vụ; có đề tài đi theo hướng phân tích chi phí theo sản lượng thời gian (giá thành dịch vụ/phút) Điểm đổi mới tại công trình nghiên cứu này tác giả trên cở sở kế thừa lại những kết quả nghiên cứu trên nhưng phân tách rõ chi phí, hiệu quả theo từng dịch vụ và trong công trình nghiên cứu tác giả phân tích chi phí, hiệu quả theo cách tính sản lượng trên thuê bao không đi sâu vào tính giá thành theo thời gian
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.1 Khái niệm về chi phí, quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
a Chi phí
Để tiến hành sản xuất kinh doanh theo bất kỳ một phương thức nào đều gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản (còn gọi là các nguồn lực) để tạo nên quá trình sản xuất Đó là các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động Hoạt động của một đơn vị nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nói riêng là quá trình tiêu dùng các nguồn lực nói trên để thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ nhất định Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất kinh doanh hình thành nên các khoản chi phí tương ứng
Có nhiều định nghĩa, nhận thức về chi phí ở những phạm vi, góc độ khác nhau Ở góc độ chung nhất có thể hiểu: “Mọi sự tiêu phí tính bằng tiền của một xí nghiệp là chi phí” [8,204] Hanson & Mowen (1997) định nghĩa:
“Chi phí là sự hao phí vật phẩm hoặc dịch vụ liên quan đến việc tạo ra kết quả
và đánh giá được” [39,69] Một cách chi tiết và đầy đủ hơn, Woehe định nghĩa: “Chi phí là sự hao phí xét trên phương diện giá trị các vật phẩm và dịch vụ để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cũng như để duy trì năng lực sản xuất cần thiết cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó [52,1218]
Chi phí có thể được tiếp cận theo những khía cạnh khác nhau Nếu đứng trên góc độ những người bên ngoài đánh giá hoạt động của doanh
Trang 18nghiệp thì chi phí có thể được định nghĩa như một sự tiêu hao nguồn lực cho một mục đích nhất định, thường được quy ra đơn vị tiền tệ phải trả để có được nguồn lực đó Do vậy, phát sinh chi phí đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bị tổn thất tài sản hoặc gánh chịu nợ phải trả hoặc bị giảm sút vốn chủ sở hữu Theo quan điểm này, chi phí phải được ghi nhận theo một kỳ kế toán nhất định và phải được phản ánh trên báo cáo tài chính
Tuy nhiên, nếu đứng trên góc độ các nhà quản trị doanh nghiệp (quan điểm của kế toán quản trị), thì chi phí được hiểu rộng hơn, đó là biểu hiện bằng tiền của các giảm sút về lợi ích kinh tế để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí trong kế toán quản trị cần được nhận diện theo mục đích thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh Theo đó, chi phí bao gồm các phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh hàng kỳ; các phí tổn ước tính để thực hiện dự án; và các phí tổn mất đi do lựa chọn phương án này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác
Từ sự phân tích trên, ta rút ra bản chất của chi phí trong doanh nghiệp là:
- Những phí tồn về các nguồn lực gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phải được đo lường bằng thước đo tiền tệ trong một khoảng thời gian xác định
- Việc xác định chi phí thành từng loại cụ thể phụ thuộc vào đối tượng
và mục đích sử dụng chi phí
b Quản trị chi phí
Đã có nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chi phí Trong từ điển kinh tế, người ta hiểu: “Quản trị chi phí là việc tập hợp, phân bổ và tính toán mọi chi phí phát sinh” [42,538] Nhằm làm rõ mục tiêu của quản trị chi phí,
Haberstock trong tác phẩm “Cost Accounting 1” đã định nghĩa: “Quản trị chi
Trang 19phí là việc tính toán hướng nội, nó theo đuổi việc mô tả đường vận động các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tập hợp, tính toán mọi hao phí gắn với việc tạo ra và thực hiện các kết quả hoạt động” [38,72] Cũng nhấn mạnh vào mục tiêu quản trị chi phí, tác giả Kemmetmueler định nghĩa ngắn gọn: “Quản trị chi phí phục vụ cho việc tập hợp và tính toán các chi phí của kết quả được tạo ra trong sản xuất kinh doanh”
Trên cơ sở các khái niệm đã có có thể định nghĩa: Quản trị chi phí là việc tập hợp, tính toán và kiểm soát các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp các thông tin chi phí cần thiết cho công việc quản trị của một doanh nghiệp Nhà quản trị chi phí không đơn giản là người ghi chép các thông tin về chi phí mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quyết định quản trị để có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất với chi phí thấp nhất
Quản trị tốt chi phí sẽ giúp doanh nghiệp xác định được những điểm mạnh của mình, từ đó xây dựng các quyết định sản xuất kinh doanh hiệu quả
Quản trị tốt chi phí giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí
Quản trị tốt chi phí giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng hàng hóa hoặc dịch
vụ
Một trong những nội dung quan trọng của quản trị chi phí là phân loại chi phí Mỗi cách phân loại chi phí khác nhau đều cung cấp những thông tin ở góc độ khác nhau cho nhà quản trị trong việc ra quyết định Việc phân loại cụ thể chi phí nào thuộc loại gì còn tùy thuộc vào yêu cầu quản lý chi phí của nhà quản trị Mục đích của thông tin thu nhận được từ từng cách phân loại chi phí khác nhau là khác nhau Để đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí, tùy từng tình
Trang 20huống ra quyết định, doanh nghiệp sẽ phải lựa chọn tiêu thức phân loại phù hợp để thu được các thông tin cần thiết Luận án giới thiệu một số tiêu thức phân loại chi phí theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp đó là: phân loại chi phí theo chức năng hoạt động; Theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính; Theo mối quan hệ với đối tượng chịu phí; Theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động; Theo mức độ kiểm soát của nhà quản lý và Theo sự ảnh hưởng tới việc ra quyết định cho hoạt động trong tương lai
c Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị,
để hiểu rõ bản chất của kế toán quản trị chi phí trước hết cần hiểu rõ khái niệm về kế toán quản trị
- Theo Ronald W Hilton, Giáo sư Đại học Cornell (Mỹ): “Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức”
- Theo Ray H Garrison: “Kế toán quản trị có liên hệ với việc cung cấp tài liệu cho các nhà quản lý là những người bên trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó”
- Theo các Giáo sư đại học South Florida là Jack L.Smith; Robert M.Keith và William L.Stephens: “Kế toán quản trị là một hệ thống kế toán cung cấp cho các nhà quản trị những thông tin định lượng mà họ cần để hoạch định và kiểm soát”
-
quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
Trang 21chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn
hoạt động của tổ chức (đơn vị)
Từ đó có thể đưa ra khái niệm chung về kế toán quản trị là: Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nh
quá trình ra các quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị
Như vậy, có thể nói, kế toán quản trị ra đời từ khi xuất hiện nền kinh tế thị tr
nghiệp Trong nền kinh tế thị t
-diện về các mặt hoạt động của doanh nghiệp và đối thủ của mình Trong thực
Trang 22tế, để có được những thông tin hữu ích nhà quản lý phải sử dụng nhiều công
cụ khác nhau, kế toán quản trị là một trong những công cụ thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin quan trọng, hữu ích phục vụ cho việc ra các quyết định của nhà quản lý Vì nhu cầu thông tin nội bộ rất đa dạng nên các báo cáo KTQT mang tính linh hoạt, thích hợp trong từng tình huống cụ thể, không theo một khuôn mẫu, tiêu chuẩn như KTTC, mà Báo cáo KTQT phải thiết kế các thông tin một cách hữu ích Vậy KTQT cung cấp thông tin phục vụ nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp trong việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong việc thực hiện chức năng quản lý
Quản trị doanh nghiệp có bốn chức năng cơ bản là: (1) Hoạch định; (2)
Tổ chức thực hiện; (3) Kiểm tra, đánh giá; (4) Ra quyết định KTQT chi phí
ra đời, phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin để nhà quản trị thực hiện toàn diện các chức năng quản trị đó
Kế toán quản trị cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyết định và hành động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp tùy theo phạm vi của quyết định có hiệu lực
Để thực hiện vai trò của mình, kế toán quản trị chi phí tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch; phản ánh thông tin thực hiện để trợ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng tổ chức, thực hiện kế hoạch và xử lý thông tin thực hiện để từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Như vậy, kế toán quản trị chi phí đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản lý cả trước, trong và sau quá trình kinh doanh
Trang 23Kế toán quản trị chi phí tiến hành cụ thể hoá các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành các dự toán sản xuất kinh doanh.Chức năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý được thực hiện tốt, có tính hiệu lực, hiệu quả và khả thi cao nếu nó được xây dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp Kế toán quản trị tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá, cung cấp thông tin để nhà quản trị có thể lựa chọn được phương án tối ưu cho việc lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin về chi phí ước tính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của nhà quản lý nhằm giúp họ ra các quyết định quan trọng về đặc điểm của sản phẩm, cơ cấu sản phẩm sản xuất và phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn cho các hoạt động của doanh nghiệp
Bên cạnh cung cấp thông tin về dự toán chi phí cho việc lập kế hoạch
và ra quyết định của các nhà quản lý, kế toán quản trị chi phí cũng cung cấp các thông tin để nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch thông qua các báo cáo đánh giá, đặc biệt là giúp ích cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả của quá trình hoạt động Phương pháp thực hiện là phân tích các sai biệt trên cơ sở so sánh giữa kết quả thực hiện với số liệu dự toán, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết hoặc các cơ hội cần khai thác
Kế toán quản trị chi phí còn cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản lý nhằm xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáo định kỳ và báo cáo đặc biệt Việc nhận diện thông tin thích hợp sẽ tập trung sự chú ý của nhà quản trị vào vấn đề chính cần giải quyết, giảm thời gian ra quyết định, đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị trong tình hình cạnh tranh của cơ chế thị trường
Trang 24Vậy, theo từng chức năng cơ bản của nhà quản lý, KTQT chi phí cung cấp thông tin hữu ích cụ thể phù hợp với từng chức năng:
+ Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán;
+ Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện;
+ Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra;
+ Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định
Tổ chức KTQT chi phí hợp lý sẽ giúp cho đơn vị có được hệ thống kế toán hoạt động hiệu quả, bảo đảm cung cấp thông tin chi phí hữu ích và đầy
đủ nhất Với những thông tin đó, các nhà quản trị có thể nhìn nhận được vấn
đề đang xảy ra, những khả năng tiềm tàng, những cơ hội sẵn có để có kế hoạch và ra quyết định kinh doanh đúng đắn
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Một trong những cơ sở quan trọng để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn là phải nhận diện chính xác các khoản chi phí, phân tích sự thay đổi của chúng trong mối quan hệ với kết quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó giúp nhà quản lý có quyết định đúng đắn đối với từng loại chi phí theo từng hoạt động khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Để phục vụ cho yêu cầu của nhà quản trị trong việc phân tích, đánh giá chi phí, kiểm soát và quản trị chi phí một cách tốt nhất, cần thiết phải phân loại chi phí Tuỳ theo đặc điểm của chi phí, mục đích và yêu cầu quản trị, chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
1.2.1 Phân loại theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo chức năng hoạt động, chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
* Chi phí sản xuất
Trang 25là chi phí sản xuất Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất gồm có 3 khoản mục: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
& chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
ản xuất ra sản phẩm, cấu thành nên thực thể của sản phẩm Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm trong kỳ
Đối với Viễn thông chi phí vật liệu gồm có:
+ Vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, khai thác nghiệp vụ: dây điện
thoại; hộp bảo an; hộp cáp; khóa đai Inox; cầu giao; chân dây co; APTomat;
tủ điện; bộ nguồn; bộ đếm cước; keo dán; mạch điều khiển nguồn; anten; đèn báo pha; thiết hàn; nhựa thông; băng dính; cột bêtông; …
+ Vật liệu dùng sữa chữa tài sản: cột bê tông; móc nẹp ống nhựa PVC; dây đo thử; dây cáp; keo dán…
- Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí doanh nghiệp phải trả tính trên
cơ sở toàn bộ lao động trực tiếp Các khoản chi phí này bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất; các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp theo chế độ quy định doanh nghiệp phải chịu (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)
Lao động trực tiếp trong lĩnh vực viễn thông bao gồm nhóm nhân công khai thác, nhân công đi phát và nhân công phục vụ cho các hoạt động viễn
Trang 26thông; nhóm lao động thực hiện các hoạt động giao dịch hoặc kiêm nhiệm giữa hoạt động giao dịch, hoạt động khai thác và hoạt động khác liên quan đến mạng viễn thông tại các điểm; lao động gián tiếp chủ yếu là khối quản lý, nhân viên văn phòng,…
- Chi phí sản xuất chung
khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Các chi phí này liên quan gián tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm Ví dụ: chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí tiền lương của nhân viên khối quản lý, nhân viên văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa, bảo trì thiết bị, các chi phí dịch
vụ mua ngoài,…
Chi phí sản xuất chung trong lĩnh vực Viễn thông gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở các Trung tâm viễn thông huyện, công ty trực thuộc Viễn thông và tương đương như: tiền lương, phụ cấp phải trả, trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của cán bộ công nhân viên quản lý ở trung tâm viễn thông huyện, Viễn thông Tỉnh; chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ thuê ngoài và các chi phí khác bằng tiền khác phục vụ chung ở Trung tâm Viễn thông huyện, công ty trực thuộc Viễn thông tỉnh
Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí mua ngoài, thuê ngoài trực
tiếp phục vụ sản xuất, kinh doanh và khai thác nghiệp vụ như: các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, thuê thu cước, chi phí điện nước, tiền bốc vác, vận chuyển hàng hóa, sản phẩm, chi cho điểm Viễn thông tại các điểm văn hóa xã, tiền trả hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, chi phí dịch vụ tạo việc làm, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiền thuê kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, khoản nợ khó đòi, chi phí chi phí cước
Trang 27kết nối trả các doanh nghiệp Viễn thông khác (gồm VMS), chi phí khuyến mại và các dịch vụ mua ngoài khác
Chi phí khấu hao TSCĐ: là giá trị hao mòn TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất, khai thác nghiệp vụ như nhà cửa, máy phát điện; nguồn điện; tổng đài; bảng điều khiển; trạm viba; tuyến cáp; máy định vị lỗi tổng đài; máy vi tính; ô tô; …
Đối với dịch vụ viễn thông, do các công đoạn kết nối chủ yếu được thực hiện qua hệ thống tổng đài, máy móc tự động hiện đại nên tỷ lệ chi phí khấu hao TSCĐ trong giá thành của nó rất cao
* Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm & quản lý doanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác như: chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của toàn đơn vị như: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả, ăn giữa ca, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của Bam giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban; chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng sử dụng cho công tác quản lý; khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn đơn vị; các khoản thuế, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc cơ quan Viễn thông tỉnh; các chi phí khác bằng tiền mang tính chất chung toàn đơn vị như:
Trang 28dự phòng nợ phải thu khó đòi, phí kiểm toán, phí tiếp tân, công tác phí, trợ cấp thôi việc cho người lao động; các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, năng lực quản lý, chi y tế cho người lao động; chi bảo vệ môi trường, chi cho lao động nữ
1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và các đối tượng tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng Chi phí trực tiếp thường được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí Ví dụ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng, ) với mục đích phục vụ và quản trị chung Chi phí gián tiếp thường được tập hợp chung, cuối kỳ phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu thức thích hợp Trong doanh nghiệp, các chi phí gián tiếp là chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động
Xem xét mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động là xem xét
sự thay đổi của chi phí theo các mức độ hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp Khối lượng hoạt động của doanh nghiệp thể hiện ở khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm sản xuất, số giờ máy hoạt động, trong kỳ Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp bao gồm: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
Trang 29- Biến phí: là chi phí, xét về lý thu
phát sinh khi có hoạt động Ví dụ: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; hoa hồng bán hàng, giá vốn hàng bán;
- Định phí: là chi phí, xét về lý thuyết, tổng số không có sự thay đổi với
mức độ hoạt động Trong phạm vi phù hợp, tổng định phí không tăng (giảm) theo sự tăng (giảm) của mức độ hoạt động nhưng định phí tính cho một đơn vị của mức độ hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Ví dụ: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương nhân viên quản trị, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà xưởng,
- Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm định phí và biến phí Phần định phí trong chi phí hỗn hợp để duy trì mức độ hoạt động ở mức tối thiểu, phần biến phí thay đổi theo sự thay đổi của mức độ hoạt động Ví dụ chi phí hỗn hợp: chi phí điện thoại thì tiền thuê bao là định phí, tiền cước là biến phí; tiền điện trong phân xưởng thì tiền điện thắp sáng và bảo vệ là định phí, tiền điện dùng sản xuất là biến phí;
Phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp: y = ax + b
Để lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động kinh doanh và chủ động trong quản lý chi phí vấn đề đặt ra với các nhà quản trị là xác định được thành phần
Trang 30của chi phí hỗn hợp, đồng thời phân tích chúng phân tích chúng nhằm lượng hóa, tách riêng yếu tố định phí và biến phí Việc phân tích chi phí này được thực hiện bằng một trong các phương pháp: phương pháp cực đại- cực tiểu; bình phương bé nhất; phương pháp đồ thị phân tán; ngoài ra với các phần mềm phân tích thống kê như SPSS, STATA hoặc phần mềm xử lý bảng tính EXCELL, nhà quản lý có thể phân tích hồi qui rất thuận lợi để xác định định phí, biến phí trong chi phí hỗn hợp
1.2.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được là khoản chi phí gắn liền với cấp quản trị có quyền ra quyết định chi phối nó Chi phí không kiểm soát được là khoản chi phí mà ở cấp quản trị đó không có quyền ra quyết định chi phối Chi phí không kiểm soát được có thể là các khoản chi nằm ngoài bộ phận quản trị hoặc nằm trong bộ phận quản trị nhưng bộ phận đó không có quyền chi phối (do hạn chế về quyền lực hoặc do định mức)
Xem xét chi phí ở khía cạnh kiểm soát có ý nghĩ lớn trong phân tích chi phí và ra quyết định xử lý, góp phần thực hiện tốt kế toán trách nhiệm trong
DN
- Chi phí chìm
Chi phí chìm là chi phí đã phát sinh trong quá khứ, do đó nó có mặt ở tất cả các phương án hoặc hành động cần lựa chọn Nó không thích hợp cho quá trình lựa chọn phương án, hành động tối ưu nên cần được loại bỏ trong quá trình ra quyết định Ví dụ: chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí chênh lệch
Chi phí chênh lệch còn gọi là chi phí khác biệt xuất hiện khi so sánh nhiều phương án để lựa chọn Đó là phần chi phí có ở phương án này mà không có ở phương án khác hoặc là phần chênh lệch giá trị giữa các phương
Trang 31án Chi phí chênh lệch là một trong các căn cứ quan trọng (dạng thông tin thích hợp) để lựa chọn phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh
- Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là khoản lợi ích tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn phương
án (hoặc hành động) này thay cho phương án (hoặc hành động) khác Chi phí
cơ hội cần được tính đến khi quyết định chọn phương án Trong trường hợp
có nhiều phương án thì chi phí cơ hội được tính ở phương án tốt nhất sau phương án đã chọn
Tóm lại, để phục vụ tốt cho hoạt động quản lý yêu cầu cần phải hiểu biết kỹ lưỡng về chi phí và được sử dụng một cách tích cực phổ biến nhất trong KTQT đó là cách phân loại chi phí theo cách ứng xử Xem xét chi phí theo cách ứng xử giúp thấy rõ mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận Báo cáo thu nhập của DN được lập theo cách nhìn nhận chi phí như vậy trở thành công cụ đắc lực cho người quản lý trong việc xem xét và phân tích các vấn đề
1.3 NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Nội dung của kế toán quản trị chi phí bao gồm nhiều vấn đề khác nhau Tuỳ theo yêu cầu cụ thể và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp và từng doanh nghiệp cụ thể để xác định nội dung kế toán quản trị Do đó, triển khai ứng dụng nội dung của kế toán quản trị chi phí vào hoạt động quản lý tại các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, đang là vấn đề được các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu Trong phạm vi đề tài tác giả trình bày lý luận một số nội dung cơ bản của KTQT chi phí đó là: (1) Lập dự toán chi phí; (2) Tổ chức chi phí thực hiện; (3) Kiểm soát, đánh giá chi phí; (4) Phân tích chi phí để ra quyết định
Trang 321.3.1 Lập dự toán chi phí
Hệ thống thông tin dự toán chi phí là hệ thống thông tin chi phí hướng tới tương lai được cấu thành bởi hệ thống định mức chi phí và hệ thống dự toán chi phí Hệ thống định mức chi phí gắn với từng đơn vị yếu tố chi phí và được sử dụng như một công cụ kiểm tra thông qua việc so sánh chúng với chi phí thực tế từ đó làm nổi rõ những vấn đề cần quan tâm Hệ thống dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong bất kỳ tổ chức hoạt động nào bởi vì nó cung cấp thông tin có hệ thống về toàn bộ kế hoạch chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tới; là cơ sở quan trọng để phân tích,
so sánh với kết quả thực hiện, qua đó phát hiện ra nhân tố khác biệt để có biện pháp điều chỉnh kịp thời; Hệ thống dự toán chi phí kết hợp toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bằng kế hoạch của từng bộ phận khác nhau, nhờ vậy đảm bảo cho kế hoạch của từng bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp Hệ thống định mức chi phí và hệ thống dự toán chi phí có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau trong đó hệ thống định mức chi phí là một trong những
cơ sở để dự tính chi phí trong tương lai đồng thời thông qua việc kiểm soát dự toán đánh giá định mức xây dựng đã phù hợp với thực tế chưa để có cơ sở xây dựng định mức mới hoàn chỉnh
a Hệ thống định mức chi phí
Trước hết phải hiểu định mức chi phí là gì? đó là chi phí đơn vị dự tính, được xây dựng để làm tiêu chuẩn cho từng yếu tố chi phí căn cứ trên giá tiêu chuẩn và mức sử dụng tiêu chuẩn về nguồn lực
Quá trình xây dựng định mức chi phí là một công việc vừa đòi hỏi năng lực chuyên môn vừa đòi hỏi tính trách nhiệm cao của người xây dựng định mức Trước hết phải xem xét một các nghiêm túc toàn bộ kết quả đã đạt được Trên cơ sở đó kết hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế, về đặc điểm giữa cung và cầu, về kỹ thuật để điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp Thực tế
Trang 33cho thấy trách nhiệm xây dựng các định mức chi phí không chỉ thuộc về nhân viên kế toán quản trị mà cả những nhà kỹ thuật, nhà quản trị hiểu biết về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để cung cấp thông tin cần thiết về thiết kế kỹ thuật, giá, các chi phí chung,
- Phương pháp xây dựng định mức chi phí
Phương pháp phân tích số liệu lịch sử dựa vào chi phí thực tế phát sinh
kỳ trước, điều chỉnh các số dự tính kỳ này trên cơ sở những thay đổi của giá
và sự thay đổi của công nghệ trong quá trình sản xuất Phương pháp này tuy đơn giản, ít tốn kém nhưng độ chính xác của định mức không cao vì chỉ cần
có một sự thay đổi nhỏ về cách thức sản xuất cũng có thể làm cho chi phí lịch
sử không phù hợp Hơn nữa chỉ áp dụng được đối với các loại sản phẩm truyền thống
Phương pháp phân tích nhiệm vụ tập trung vào xác định dòng chi phí
để sản xuất sản phẩm Phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các chuyên gia
kỹ thuật để xác định chính xác lượng nguyên vật liệu, nghiên cứu thời gian thao tác công việc để xác định lao động hao phí cần thiết để sản xuất từng loại sản phẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng quản lý và nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp Phương pháp phân tích nhiệm vụ áp dụng hữu hiệu khi có sự thay đổi về quy trình công nghệ sản xuất hoặc phải xây dựng định mức chi phí cho các sản phẩm mới Tuy nhiên chi phí để xây dựng định mức lại khá cao do trải qua nhiều công đoạn và phải có sự phối kết hợp của nhiều
bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể vận dụng kết hợp cả hai phương pháp trên khi xây dựng định mức tuỳ theo các tình huống
cụ thể
b Hệ thống dự toán chi phí
Dự toán chi phí là quá trình tính toán chi tiết chi phí cho kỳ tới, nhằm huy động và sử dụng tối đa nguồn lực theo các mục tiêu đã đề ra Có hai dạng
Trang 34dự toán là dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt Dự toán tĩnh là dự toán chi phí cho một mức hoạt động dự kiến Trên thực tế, mức hoạt động dự kiến hiếm khi trùng với mức hoạt động thực tế do vậy số liệu của dự toán tĩnh rất ít sử dụng cho công tác so sánh và kiểm soát chi phí mà chỉ sử dụng trong việc lập
kế hoạch Dự toán linh hoạt là dự toán chi phí cho nhiều mức hoạt động có thể xảy ra Vì thế, dự toán linh hoạt rất hữu ích cho việc so sánh giữa số liệu thực
tế và số liệu dự toán ở các mức độ hoạt động nhằm kiểm soát các hoạt động xảy ra
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp gồm nhiều quá trình có liên quan mật thiết với nhau như quá trình thu mua, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ định kỳ doanh nghiệp tiến hành lập dự toán tổng quát bao gồm tập hợp các dự toán chi tiết cho tất cả các quá trình của hoạt động SXKD của doanh nghiệp Trong đó, một bộ phận dự toán quan trọng là Dự toán chi phí SXKD gồm có các loại:
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Dự toán chi phí nhân công trực tiếp,
Dự toán chi phí sản xuất chung, Dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, Dự toán giá vốn hàng bán Các dự toán này đều được lập trên
cơ sở đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và sản xuất trong kỳ
- Phương pháp xây dựng dự toán chi phí
Phương pháp thống kê kinh nghiệm sử dụng chi phí thực tế đã được tập
hợp các kỳ trước đó, làm cơ sở để ước tính tổng dự toán chi phí cho kỳ hiện tại Sử dụng phương pháp này cần đánh giá mức độ tương đồng của các hoạt động được so sánh để điều chỉnh các dự toán chi phí Quá trình lập dự toán chi phí được tiến hành từ tổng thể đến chi tiết nên còn được gọi là phương pháp dự toán từ trên xuống Ưu điểm của phương pháp này là thực hiện nhanh chóng nhưng thường ít chính xác hơn các phương pháp dự toán từ dưới lên
Phương pháp tỷ lệ là phương pháp lập dự toán cho từng công việc, dựa
trên các nguồn lực sử dụng và tỷ lệ phân bổ của các nguồn lực bị hao phí cho
Trang 35công việc đó Chẳng hạn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì tỷ lệ phân bổ là 100% Tổng dự toán chi phí được thực hiện từ dự toán chi phí cho từng công việc cụ thể Do vậy, phương pháp này còn được gọi là phương pháp lập dự toán từ dưới lên Kết quả của phương pháp này thường chính xác và tin cậy
Tuy nhiên, tác giả cho rằng cho dù thực hiện phương pháp nào thì việc lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cũng bắt đầu từ việc tổng hợp thông tin thực hiện như tình hình thực hiện dự toán năm trước, các định mức tiêu chuẩn… kết hợp với các thông tin hiện hành như kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, giá cả các yếu tố đầu vào, diện tích mặt bằng thực hiện sản xuất, sự biến động cung - cầu của sản phẩm đầu ra trên thị trường… trên cơ
sở đó sẽ lập nên một hệ thống bảng dự toán chi phí sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh
- Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu để lập dự toán chi phí
Để tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phí, quá trình lập dự toán phải được thực hiện theo một quy trình nhất định bắt đầu từ việc thu thập thông tin đầu vào đến phân loại, sắp xếp và cuối cùng là tổng hợp theo từng chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý
Việc thu thập thông tin đầu vào của các dự toán chi phí được hiểu là việc xác định hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng để lập dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Mục đích của việc thu thập thông tin đầu vào là hình thành bộ dữ liệu đầy đủ cho việc định hướng và dự báo các hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch làm căn cứ cho việc lập dự toán Thông tin này được cung cấp từ nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp như bộ phận
kỹ thuật, bộ phận thị trường, bộ phận chiến lược kinh doanh, Chất lượng công việc thu thập thông tin đầu vào sẽ quyết định tính sát thực và hữu ích của dự toán được lập
Hệ thống cơ sở dữ liệu cho dự toán chi phí gồm:
Trang 36+ Các mục tiêu của kỳ kế hoạch như: chính sách bán hàng, phát triển sản phẩm, mục tiêu thị phần, nhu cầu nhân lực,
+ Báo cáo đánh giá thực hiện dự toán chi phí của kỳ trước
+ Các nhân tố khách quan như các chính sách thuế, hạn ngạch xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp
+ Thông tin dự báo hoạt động SXKD kỳ này như dự kiến mức tăng doanh thu, chi phí dành cho quảng cáo tiếp thị sẽ tăng bao nhiêu phần trăm, tỷ
lệ dự trữ nguyên vật liệu, dự kiến vốn vay,
Bộ phận dự toán là nơi nhận và xử lý các dữ liệu trên để thiết lập và cung cấp các thông tin về định mức, dự toán trong kỳ kế hoạch
- Tổ chức lập hệ thống báo cáo dự toán chi phí
Theo định kỳ đã xác định, doanh nghiệp tiến hành lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm tập hợp các dự toán chi tiết cho các giai đoạn từ mua hàng, sản xuất đến tiêu thụ Trình tự lập dự toán chi phí ở các doanh nghiệp khác nhau có thể không hoàn toàn giống nhau nhưng để có những dự toán chi phí có cơ sở và có tính thống nhất cao, các dự toán nên được chuẩn bị
từ cấp cơ sở lên bởi các lý do sau:
Một là: Các cấp quản lý của doanh nghiệp đều tham gia vào quá trình lập dự toán thì sẽ có trách nhiệm trong quá trình thực hiện
Hai là: Dự toán chi phí do bộ phận xây dựng và trực tiếp liên quan đến hoạt động của bộ phận thường chính xác, có độ tin cậy cao do vậy có khả năng thực hiện được
Ba là: Do được tham gia vào quá trình dự toán nên quản trị cấp bộ phận
sẽ thực hiện kế hoạch chủ động hơn và khả năng hoàn thành kế hoạch sẽ cao hơn
Trang 37Hệ thống dự toán SXKD hàng năm của doanh nghiệp bao gồm những bản dự toán riêng biệt nhưng có quan hệ qua lại lẫn nhau Các dự toán chi phí nằm trong tổng thể hệ thống đó Các dự toán chi phí đều phụ thuộc vào dự toán tiêu thụ Đây là căn cứ để định hướng về sản lượng sản xuất đồng thời là
cơ sở dự kiến về chi phí bán hàng, chi phí QLDN trong kỳ kế hoạch
1.3.2 Tổ chức chi phí thực hiện
Thông tin chi phí thực hiện (còn gọi là các thông tin quá khứ) là nguồn thông tin chi phí thu nhận được từ những sự kiện kinh tế đã phát sinh
Tổ chức chi phí thực hiện nhằm cung cấp thông tin về chi phí thực hiện
để đánh giá và kiểm soát quá trình hoạt động của doanh nghiệp, truyền đạt thông tin để thúc đẩy hoạt động
Để thu nhận, xử lý và phản ánh hệ thống thông tin thực hiện, KTQT chi phí vận dụng các phương pháp kế toán như phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối,
a Hệ thống chứng từ hạch toán chi phí
Khi các hoạt động phát sinh chi phí được thực hiện, tổ chức thu thập thông tin ban đầu được hiểu là việc xác định các loại chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ để theo dõi sự vận động của tài sản, nguồn vốn gắn liền với sự phát sinh chi phí Như đã trình bày ở trên, chi phí là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực bị hao phí mà doanh nghiệp sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, chi phí phát sinh luôn gắn liền với quá trình tiêu hao tài sản hoặc gia tăng các nguồn nợ phải trả Xét theo nội dung kinh tế của chi phí tức là theo các nguồn lực bị hao phí là cơ sở để xác định các loại chứng từ phát sinh bao gồm: (1) Các chứng từ phản ánh chi phí nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ, (2) Các chứng từ phản ánh chi phí nhân công, (3) Các chứng từ phản ánh chi phí TSCĐ, (4) Các chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua
Trang 38ngoài, (5) Các chứng từ phản ánh các chi phí bằng tiền khác, (6) Các chứng từ phản ánh kết quả sản xuất
Để tăng cường công tác quản lý chi phí cũng như để cung cấp các thông tin đặc thù cho hệ thống kế toán quản trị chi phí, ngoài các nội dung có sẵn trên mẫu chứng từ, các doanh nghiệp có thể thiết kế bổ sung thêm các thông tin chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế Ví dụ như đối tượng phát sinh chi phí,
b Thông tin chi phí sản xuất
Một trong những mục tiêu quan trọng của thông tin chi phí hỗ trợ cho quá trình sản xuất là quản lý chi tiết các chi phí phát sinh Chi tiết các khoản chi phí cung cấp những thông tin kiểm soát quan trọng (chẳng hạn như những chênh lệch giữa chi phí định mức và chi phí thực tế) và những yêu cầu về thông tin này cũng thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Các doanh nghiệp sản xuất thường đòi hỏi các thông tin về chi
phí sản xuất theo hai dạng: HTTT chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng (job
costing system) và HTTT chi phí theo quá trình (process costing system)
- Hệ thống thông tin chi phí theo đơn đặt hàng
Hệ thống thông tin chi phí theo đơn hàng giúp theo dõi các chi phí về
nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung cho từng đơn hàng hay nhóm sản phẩm và được áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện từng đơn hàng riêng biệt theo yêu cầu của khách hàng đối tượng chịu chi phí là đơn hàng Đơn hàng có thể là một sản phẩm riêng biệt hoặc một số sản phẩm khác nhau Các sản phẩm thực hiện có khi là sản phẩm duy nhất, không lặp lại Tài khoản chi phí sẽ được mở và theo dõi theo từng đơn đặt hàng Chi phí của từng đơn vị sản phẩm của từng công việc cá biệt được tính bằng cách chia tổng chi phí của đơn hàng cho số lượng sản phẩm của đơn hàng đó [5,276] Mỗi đơn hàng sử dụng một tài khoản CP sản xuất kinh doanh dở dang Như
Trang 39vậy, tùy theo số lượng đơn hàng thực hiện để xác định có bao nhiêu tài khoản
CP SXKD dở dang trong hệ thống kế toán Tài khoản Thành phẩm gồm nhiều dòng chi phí chuyển đến từ các tài khoản CP SXKD dở dang của mỗi đơn hàng
Quy trình hạch toán chi phí theo đơn hàng: Gồm 6 bước như sau:
+ Bước 1: Xác định đối tượng chịu CP là các đơn hàng Trường hợp có nhiều đơn hàng thực hiện song song, mỗi đơn hàng sử dụng một phiếu ghi chép riêng Nội dung chính của phiếu ghi chép là liệt kê toàn bộ chi phí phát sinh cho việc thực hiện đơn hàng
+ Bước 2: Xác định các CP trực tiếp để thực hiện đơn hàng Lưu ý việc phân loại chi phí là trực tiếp hay gián tiếp phải được thực hiện từ giai đoạn lập
dự toán chi phí cho đơn hàng
+ Bước 3: Xác định các CP gián tiếp để thực hiện đơn hàng và tập hợp chúng vào các tài khoản chờ phân bổ
+ Bước 4: Xác định tiêu thức phân bổ CP đây là yếu tố liên kết giữa
CP gián tiếp và đối tượng chịu chi phí Yếu tố này có thể là các yếu tố tài chính (CP NVL chính, CP nhân công trực tiếp) hoặc là các yếu tố phi tài chính (sản lượng sản phẩm sản xuất, số giờ công, số giờ máy,…)
+ Bước 5: Tính mức phân bổ chi phí gián tiếp và giá trị chi phí gián tiếp phân bổ cho đối tượng chịu chi phí Có bao nhiêu tiêu thức phân bổ CP sẽ xác định bấy nhiêu mức phân bổ chi phí
+ Bước 6: Tổng hợp toàn bộ CP trực tiếp và gián tiếp vào đối tượng chịu chi phí, hoàn thành việc tính chi phí cho đơn hàng
Trong suốt quá trình thực hiện đơn hàng, các chi phí liên quan đến đơn hàng được ghi nhận theo ba loại chi phí qua các giai đoạn:
+ Chi phí NVL chính tập hợp các số liệu từ các phiếu xuất kho NVL có liên quan đến đơn hàng
Trang 40+ Chi phí lao động trực tiếp tập hợp từ các phiếu chấm công có liên quan đến đơn hàng
+ Chi phí sản xuất chung là các chi phí gián tiếp được phân bổ cho đơn hàng
- Hệ thống thông tin chi phí theo quá trình sản xuất
Hệ thống thông tin chi phí theo quá trình sản xuất áp dụng đối với các
doanh nghiệp sản xuất có tính lặp đi lặp lại với số lượng sản phẩm giống nhau trong một quy trình sản xuất Các tài khoản chi phí sẽ được mở cho từng dây chuyền công nghệ, phân xưởng và chi phí của một sản phẩm được xác định bằng cách phân bổ chi phí cho khối sản phẩm giống nhau Mỗi bộ phận sản xuất sử dụng một tài khoản CP SXKD dở dang Do vậy, số lượng tài khoản
CP SXKD dở dang phụ thuộc vào số lượng bộ phận sản xuất (phân xưởng, dây chuyền công nghệ) Tài khoản Thành phẩm chỉ có một dòng chi phí duy nhất chuyển đến từ tài khoản CP SXKD dở dang của bộ phận cuối cùng [5, 283]
Quy trình thực hiện Báo cáo chi phí sản xuất: theo 4 bước sau:
+ Bước 1: Trước hết xác định đối tượng hạch toán chi phí là các sản phẩm do DN sản xuất Sau đó, xác định dòng sản lượng thực tế (gồm cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang)
+ Bước 2: Từ dòng sản lượng thực tế, tính số lượng SP tương đương căn cứ vào mức độ hoàn thành của SPDD Có hai phương pháp xác định số lượng SP tương đương là Phương pháp trung bình trọng và phương pháp nhập trước xuất trước
Theo Phương pháp trung bình trọng, số lượng SPDD đầu kỳ xem như luôn hoàn thành và không cần quy đổi mà chỉ cần quy đổi số lượng SPDD cuối kỳ
Theo phương pháp nhập trước xuất trước, giả thiết sản lượng sản phẩm sản xuất trước sẽ hoàn thành trước, do đó số lượng SP tương đương cần phải