1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP đông á chi nhánh đà nẵng

101 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Luận Văn Thạc Sĩ) Hoàn Thiện Công Tác Phân Tích Tài Chính Khách Hàng Doanh Nghiệp Trong Thẩm Định Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Đông Á Chi Nhánh Đà Nẵng
Tác giả Lê Thị Thúy Hằng
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 733,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng và thực

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 5

iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Đông Á – CN Đà Nẵng

40

Trang 6

iv

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn: 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu: 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠI 7

1.1.1 Khái niệm thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại 7

1.1.3 Nội dung thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại 8

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNGDOANHNGHIỆPTRONGTHẨMĐỊNHTÍNDỤNGCỦANGÂN HÀNGTHƯƠNGMẠI 20

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng của NHTM 20

1.2.2 Mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng của NHTM 20

1.2.3 Phương pháp phân tích 21

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng 23

Trang 7

v

TÍNDỤNGTẠINGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠI 31

1.3.1 Nhân tố chủ quan 31

1.3.2 Nhân tố khách quan 33

KẾTLUẬNCHƯƠNG1 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 36

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á-CHINHÁNHĐÀNẴNG 36

2.1.1 Quá trình phát triển 36

2.1.2 Các kênh giao dịch 37

2.1.3 Các cổ đông pháp nhân lớn 37

2.1.4 Công ty thành viên 38

2.1.5 Công nghệ 38

2.1.6 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Đà Nẵng 38

2.1.7 Cơ cấu tổ chức 39

2.1.8 Sản phẩm dịch vụ 40

2.1.9 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012- 2014 42

2.2.THỰCTRẠNGCÔNGTÁCPHÂNTÍCHTÀICHÍNHKHÁCHHÀNG DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠICỔPHẦNĐÔNGÁ–CHINHÁNHĐÀNẴNG 47

2.2.1 Nội dung thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đông Á 47

Trang 8

vi

2.2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong

thẩm định tín dụng tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng 63

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANHNGHIỆP TRONG THẨMĐỊNHTÍN DỤNGTẠINGÂNHÀNG TMCPĐÔNGÁ–CHINHÁNHĐÀNẴNG 70

2.3.1 Kết quả đạt được: 70

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72

KẾTLUẬNCHƯƠNG2 76

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 77

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦNĐÔNGÁ–CHINHÁNHĐÀNẴNG 77

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂNHÀNG THƯƠNGMẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á-CHINHÁNHĐÀNẴNG 78

3.2.1 Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng 78

3.2.2 Thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm ngặt quy trình phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp vay vốn 81

3.2.3 Phân loại, quản lý khách hàng theo nhóm, ngành nghề kinh doanh cũng như quy mô của khách hàng 82

3.2.4 Hoàn thiện công tác thu thập thông tin và nâng cao chất lượng thông tin 82

3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 84

Trang 9

vii

3.2.6 Giải pháp về trang thiết bị, công nghệ ngân hàng 86

3.2.7 Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát 87

3.3.MỘTSỐKIẾNNGHỊ 87

3.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 87

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Đông Á – Hội sở 88

KẾTLUẬNCHƯƠNG3 90

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, đất nước đang trên đà phát triển đã tạo điều kiện đầu tư cho nhiều dự án thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề và mọi lĩnh vực Song việc đảm bảo nguồn vốn đang là một bài toán khó cho các nhà đầu tư Đối với những dự án đầu tư lớn đòi hỏi lượng vốn đầu tư phải lớn hơn nhiều

so với vốn tự có của nhà đầu tư thì các nhà đầu tư đã tìm các nguồn tài chính

hỗ trợ từ bên ngoài Trong đó, nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại là rất quan trọng

Đối với các ngân hàng thương mại hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên,

đó cũng là một hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, để đảm bảo ngân hàng

có thể thu hồi được cả gốc và lãi vay thì công tác phân tích tài chính trong thẩm định tín dụng là hết sức quan trọng Nó có tính quyết định tới chất lượng cho vay của ngân hàng, tới tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và ảnh hưởng tới thu nhập và hoạt động của ngân hàng

Các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á nói riêng đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng nên đã, đang và sẽ đưa

ra những định hướng nhằm hoàn thiện công tác này Tuy nhiên, không thể tránh khỏi những vấn đề bất cập và khó khăn còn tồn tại

Nhận thức được vấn đề này, tôi quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng ở ngân hàng thương mại

Trang 11

2

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng ở ngân hàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng và thực trạng công tác này tại ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu:

Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Việt Nam

- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: thu thập, so sánh và phân tích các số liệu, thông tin liên quan đến thực trạng về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại Dựa vào việc thu thập dữ liệu thứ cấp tôi có thể đưa ra những thực trạng về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng

5 Kết cấu của luận văn:

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại

Trang 12

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu:

Để nội dung luận văn được hoàn thiện và bám sát với đề tài, tác giả đã thu thập các tài liệu về các công trình nghiên cứu trước đây của các tác giả khác nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu của mình Sau đây là nội dung tham khảo một số tài liệu nghiên cứu:

- Đề tài “ Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam” do học viên Đỗ Thị Nhung thực hiện là một đề tài thực tiễn vừa mang tầm vĩ mô đã đưa ra các giải pháp, chính sách hiệu quả giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng thẩm định nói chung Mặc khác, xây dựng một quy trình thẩm định có hiệu quả, các nội dung cụ thể cần thực hiện và các nghiệp vụ cần thiết khi tiến hành xem xét món vay đối với cán bộ tín dụng Tác giả của đề tài này đã dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với việc sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, nhận xét Như vậy, với đề tài này tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng đạt được chất lượng, hạn chế những rủi ro trong cho vay cũng như hoàn thiện hơn nữa nghiệp vụ thẩm định tài chính khách hàng doanh nghiệp Đây là điểm mà tác giả đã kế thừa

- Luận văn của tác giả Trần Thị Như Lai với đề tài “ Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại ngân hàng Ngoại Thương Quảng Nam” năm 2008 Đề tài này chủ yếu làm rõ vấn đề thẩm định tài chính

Trang 13

4

trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, đánh giá về thực trạng công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của ngân hàng Ngoại thương Quảng Nam, qua đó chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế trong công tác thẩm định tài chính và nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế đó Sau đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh Các phương pháp

sử dụng trong quá trình thực tiễn đề tài này là: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu và một số phương pháp khác để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu Nội dung phân tích của luận văn chủ yếu thiên về phân tích báo cáo tài chính của dự án và chủ đầu tư

để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện Vì vậy, mà các giải pháp trong luận văn này chưa bao quát và đầy đủ, đồng thời các phương pháp phân tích được

sử dụng còn thông thường, đơn giản, chưa có phương pháp cụ thể đối với từng nội dung

- Luận văn của tác giả Trần Thị Xuân Lan với đề tài: “ Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay tín dụng tại ngân hàng Nam Việt chi nhánh Đà Nẵng” năm 2012 Đề tài đã đưa ra cơ sở lý luận về phân tích báo tài chính doanh nghiệp vay tín dụng tại ngân hàng thương mại Từ đó, thông qua phân tích và đánh giá thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay tín dụng tại ngân hàng, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay tín dụng tại ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay tín dụng tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng Tuy nhiên nội dung phân tích của đề tài còn đơn giản, các phương pháp sử dụng chưa cụ thể, rõ ràng Đề tài chỉ tập trung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp mà chưa chỉ ra rõ quy trình thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp vay vốn thực tế tại ngân hàng Nam

Trang 14

Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày khá chi tiết về cấu trúc tài chính, hiệu quả hoạt động và rủi ro doanh nghiệp Trên cơ sở lý luận đó, tác giả đã làm rõ những vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro doanh nghiệp đến quyết định cho vay của ngân hàng và cũng là cơ sở

để đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với

doanh nghiệp tại ngân hàng, các giải pháp đề ra có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế để hoàn thiện công tác thẩm định Tuy nhiên hạn chế của luận văn là tác giả chưa đưa ra được các nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác tín dụng và những giải pháp mà ngân hàng đã thực hiện trong thời gian về thẩm định cũng như

những giải pháp mang lại chưa cao

Có thể nói đề tài “ Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng” mà tác giả lựa chọn là một chủ đề có ý nghĩa thực tiễn, chưa

có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng, đồng thời phù hợp với tình hình nhức nhối hiện nay mà các ngân hàng thương mại đang quan tâm đó là tìm giải pháp tháo gỡ tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động tín dụng đang ngày càng tăng cao Và một trong những nguyên nhân là do công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp

Trang 15

6

trong thẩm định tín dụng chưa thực sự phát huy vai trò quan trọng trong việc

ra quyết định tín dụng tại ngân hàng Qua nghiên cứu của mình, tác giả đã phân tích thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng , tìm ra những điểm bất cập, những tồn tại trong quy trình thẩm định tín dụng, từ đó đề xuất một số giải pháp và có kiến nghị phù hợp để công tác thẩm định phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng một cách đúng đắn và chính xác nhất, giảm thiểu rủi ro và góp phần đem lại lợi nhuận tốt cho Chi nhánh

Trang 16

7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại

Thẩm định tín dụng là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin thông qua việc sử dụng kỹ thuật để phân tích, đánh giá khách hàng một cách đầy đủ và tuân thủ quy định pháp luật nhằm làm cơ sở đưa ra quyết định cấp tín dụng

Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại

a Ý nghĩa:

Việc thẩm định tín dụng trước khi cấp vốn cho khách hàng có ý nghĩa:

- Hạn chế rủi ro tín dụng: Đây là vấn đề mà Ngân hàng quan tâm hàng đầu Khi tổn thất xảy ra, trước hết thu nhập của Ngân hàng giảm sút,dẫn đến

tỷ suất lợi tức và thị giá cổ phiếu Ngân hàng giảm,ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của Ngân hàng

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

- Hạn chế rủi ro đạo đức trong kinh doanh Ngân hàng

- Ổn định thị trường tài chính

b Mục đích:

- Đánh giá trung thực, khách quan mọi hoạt động của khách hàng

- Xác định số tiền, thời hạn cấp tín dụng, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý và điều kiện cụ thể cho từng loại sản phẩm vay một cách hợp lý

Trang 17

Như vậy thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay thực sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với NHTM Một Ngân hàng hoạt động an toàn với các khoản vay có chất lượng sẽ thu hút được khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới

1.1.3 Nội dung thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại

Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ khi cho vay Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tư cách của khách hàng vay vốn

- Tình hình tài chính của khách hàng

Trang 18

9

- Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư

- Tài sản đảm bảo nợ vay

- Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro

Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần tập trung vào các nội dung chính sau:

a Thẩm định khách hàng vay vốn

Đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ

- Thẩm định điều kiện vay vốn:

Theo quy chế cho vay của các TCTD, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay bao gồm:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

+ Có mục đích vay vốn hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết + Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án khả thi và có hiệu quả

+ Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam

- Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn:

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho TCTD giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho TCTD Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng

+ Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư

Trang 19

10

+ Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

+ Các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo

+ Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn

b Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp

* Thẩm định mức độ tin cậy của các BCTC của doanh nghiệp

- Các loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng: + Các tài liệu, BCTC hàng năm bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Ngoài các tài liệu này, ngân hàng cần phải yêu cầu khách hàng cung cấp bảng thuyết minh các thông tin trên bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập Các tài liệu này cần phải được kiểm toán hoặc ít nhất đã được cơ quan thuế thông qua

+ Các BCTC bổ sung bao gồm: Các BCTC hàng năm thường rất cũ so với thời điểm phân tích để cho vay nên thường không đầy đủ Vì vậy, cần phải yêu cầu khách hàng cung cấp BCTC bổ sung để hiện hành hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp hoạt động

có tính thời vụ thì Ngân hàng cần phải yêu cầu cung cấp thêm BCTC ở giai đoạn cuối của thời kì cao điểm Bởi vì, tại thời điểm này, việc đánh giá rủi ro thực hiện được dễ dàng, tồn kho ở mức thấp nhất, khoảng cho vay của khách hàng cũng không nhiều

Các BCTC phụ thuộc khá lớn vào đặc điểm hoạt động kinh doanh tại thời điểm lập Do vậy, việc tìm hiểu các tình hình trung gian cần phải được thực hiện thận trọng bởi tùy theo thời kì thành lập chúng, các thông tin thu thập được có thể làm người đọc không nhận rõ và dễ sai lầm, đồng thời, những so sánh chỉ có thể thực hiện hiệu quả trên những tình hình kế tiếp được

Trang 20

11

thành lập ở thời điểm tương tự Việc so sánh với những tài liệu tổng hợp vào thời điểm cuối năm chỉ có thể là một sự đánh lừa

- Mức độ tin cậy của BCTC doanh nghiệp:

Điều quan trọng là phải kiểm tra tính chính xác của BCTC của khách hàng vay vốn trước khi bắt tay vào phân tích chúng Các BCTC, kể cả những báo cáo đã kiểm toán, nhiều khi không chỉ được mô tả theo hướng tích cực,

có dụng ý mà còn có thể vô tình bị sai lệch Việc kiểm tra bao gồm việc xem xét các nguồn số liệu, dữ liệu do doanh nghiệp lập, chế độ kế toán áp dụng, tính chính xác của các số liệu và được thực hiện như sau:

+ Đối với việc kiểm tra bảng cân đối kế toán: Nhân viên thẩm định cần phải xác minh rõ một số thông tin sau:

(5) Nguyên tắc về kế toán chi phí như chi phí vốn, chi phí sửa chữa có được xem xét không ?

(6) Kiểm tra thận trọng về giá trị của TSCĐ vô hình

(7) Liệu doanh nghiệp có đầu tư vào công ty nào hoạt động kém hiệu quả không ?

Về nguồn vốn:

Trang 21

12

(1) Liệu có những hóa đơn mua thiết bị và hóa đơn phi hoạt động khác

có được phân biệt trong khoản phải trả không ?

(2) Liệu những khoản ứng trước hay đặt cọc đã được nhận hay được thu Khoản mục này có bao gồm những khoản vay ngân hàng không ?

(3) Những khoản chi phí trả trước hay chi phí tích dồn có được hạch toán (4) Các khoản dự phòng cần thiết có được phân bổ đầy đủ Đâu là

những khoản rút tiền từ những khoản dự phòng đó

+ Đối với việc kiểm tra báo cáo thu nhập:

(1) Liệu những tài khoản, thu bán hàng, chi phí mua, chi phí bán hàng

và chi phí hành chính chung cũng như thu nhập, chi phí hoạt động được phân loại và phân bổ chính xác không ? Kiểm tra chi tiết của từng khoản mục này

(2) Liệu có những tăng giảm đột biến về doanh thu cho các khoản mua

từ các công ty con Kiểm tra lại chi tiết đằng sau sự tăng giảm của các khoản phải thu từ công ty con

(3) Kiểm tra cẩn thận những chi tiết đằng sau những khoản thu nhập, chi phí hoạt động

(4) Kiểm tra những chi tiết của những khoản thu nhập, lỗ bất thường, nhất là những khoản có giá trị lớn Đối với các khoản lỗ từ việc bán TSCĐ hữu hình cần phải được xác nhận

(5) Liệu có những thay đổi nào trong nguyên tắc hạch toán kế toán hoặc trong phương pháp kế toán như đánh giá hàng tồn kho, khấu hao, dự phòng Kiểm tra lại nguyên nhân của mọi thay đổi trên

* Thẩm định khả năng tài chính:

- Phân tích các khoản mục chủ yếu trên các BCTC

Đối với khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp cho khách hàng yên tâm trả được nợ khi đến hạn, do đó giữ được uy tín cũng như

Trang 22

kế toán hoặc tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu đối với báo cáo thu nhập) Số tương đối phản ánh một cách rõ ràng hơn số tuyệt đối về xu hướng tài chính quan trọng đã và đang diễn ra của doanh nghiệp vay vốn và giúp nhà phân tích

có thể so sánh với doanh nghiệp khác hay so sánh với bình quân ngành

+ Đối với bảng cân đối kế toán: khi phân tích, ngân hàng thường tập trung làm rõ cả số tuyệt đối và số tương đối vào các khoản mục chủ yếu như tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu, hàng tồn kho, giá trị còn lại của TSCĐ, các tài sản khác hay các khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn, thuế phải nộp, tổng nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, phải trả khác và vốn chủ sở hữu Qua việc phân tích các khoản mục trên bảng cân đối kế toán sẽ giúp ngân hàng thấy sự thay đổi về cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản và cơ cấu huy động các nguồn tài trợ của doanh nghiệp vay vốn như thế nào Từ đó, nắm bắt được phần nào xu hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian đến cũng như mức độ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp này

+ Đối với báo cáo thu nhập: ngân hàng thường tập trung vào một số khoản mục chủ yếu như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí khấu hao, chi phí quản lý, chi phí lao động, chi phí khác, chi phí trả lãi vay, chi phí hành chính, lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh, thu nhập trước thuế, thuế thu nhập, thu nhập sau thuế Qua việc phân tích báo cáo thu nhập sẽ giúp ngân

Trang 23

14

hàng thấy được mức độ ổn định trong các hoạt động và hiệu quả của các chính sách mà doanh nghiệp áp dụng, khả năng kiểm soát chi phí và tăng cường thu nhập (đây chính là nguồn thu nhập chủ yếu dùng để trả nợ ngân hàng) cũng như nguyên nhân thay đổi về tình hình chi phí, thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp vay vốn

+ Đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ: ngân hàng tập trung phân tích các dòng tiền đi vào và đi ra của ba hoạt động chính là hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Qua việc phân tích các khoản mục của báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp ngân hàng thấy được nguyên nhân thay đổi về tình hình tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp vay vốn

Mỗi một khoản mục đều có một cách tiếp cận phân tích, đặt ra các câu hỏi đánh giá khác nhau nhưng đều đi đến mục tiêu chung là làm rõ số liệu đích của các khoản mục này và sự biến động của các khoản mục đó ra sao Việc phân tích sự thay đổi của các khoản mục này sẽ giúp ngân hàng xác định được các vấn đề đang phát sinh nhằm đưa ra quyết định hợp tác hay rút lui hoặc có biện pháp bảo vệ nhằm khoản cho vay của mình

- Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu:

Thông tin từ các bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập thường được

bổ sung bởi việc phân tích các hệ số tài chính Bằng cách chọn lọc cẩn thận các khoản mục từ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của doanh nghiệp, ngân hàng có thể thấy rõ những vấn đề quan trọng của khách hàng như hiệu quả về việc sử dụng các nguồn lực, khả năng kiểm soát chi phí, khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng trang trải các chi phí tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, Các hệ số tài chính chủ yếu thường được ngân hàng chú trọng phân tích bao gồm:

+ Về khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp vay vốn

Trang 24

15

Chất lượng quản lý của doanh nghiệp thường được đánh giá thông qua khả năng kiểm soát chi phí và tăng cường thu nhập, đây chính là nguồn thu nhập chủ yếu dùng để trả nợ ngân hàng Vì vậy, các ngân hàng thường đánh giá khả năng kiểm soát chi phí thông qua hệ thống các chỉ tiêu sau:

Khi đánh giá các chỉ tiêu này, ngân hàng cần phải giải đáp những nghi vấn về chất lượng quản lý của doanh nghiệp và triển vọng thu nhập trong tương lai, đồng thời, ngân hàng cũng cần phải nhận được những phân tích có tính thuyết phục từ phía khách hàng rằng tình hình chi phí và thu nhập trong tương lai của khách hàng sẽ có những tiến triển tốt

+ Về hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp vay vốn:

Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng các loại tài sản của doanh nghiệp như TSCĐ, tài sản lưu động hay toàn bộ tài sản nói chung của một doanh nghiệp Việc xem xét các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất hoạt động sẽ rất cần thiết cho ngân hàng Thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu này, ngân hàng sẽ có cái nhìn rõ hơn về khả năng quản lý, khả năng kiểm soát chi phí và tạo ra doanh thu như thế nào, mức độ hiệu suất của việc sử dụng các loại tài sản của doanh nghiệp để tạo ra doanh thu và dòng tiền mặt cũng như quá trình chu chuyển thành tiền mặt của các loại tài sản hàng tồn kho, khoản phải thu được tiến hành hiệu quả ở mức độ nào Các ngân hàng thường đánh giá khả

năng hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống các chỉ tiêu sau:

Trang 25

16

+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp vay vốn:

Để tạo ra tiền mặt đủ thanh toán nợ vay, doanh nghiệp cần phải bán được nhiều hàng hoá, cung ứng nhiều dịch vụ Ngân hàng thường xác định mức độ chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp thông qua việc phân tích các chỉ tiêu như:

GPM = (Doanh thu thuần - giá vốn hàng bán)/Doanh thu thuần

NPM = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

+ Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp vay vốn:

Lợi nhuận là kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp Các chỉ tiêu cho thấy hiệu quả cuối cùng trong cách điều hành, quản

lý của doanh nghiệp Ngân hàng thường xem xét cả thu nhập trước thuế và thu nhập sau thuế so với các doanh nghiệp trong cùng ngành để thấy được đáp

số sau cùng về hiệu năng quản trị doanh nghiệp trước khi ra quyết định hợp tác hay rút lui Các chỉ tiêu ngân hàng thường dùng là:

Trang 26

17

Khả năng hoàn trả: các chỉ tiêu này phản ánh mức độ lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra để đảm bảo khả trả lãi vay ngân hàng như thế nào Chỉ tiêu này thể hiện sự bảo vệ đối với các chủ nợ ngân hàng trên cơ sở các khoản thu của doanh nghiệp Ngân hàng hy vọng người vay tiền có thể tạo ra các khoản thu nhập lớn hơn chi phí của khoản nợ Các chỉ tiêu quan trọng thường dùng đánh giá khả năng hoàn trả nợ là:

Tỷ lệ hoàn trả lãi = Thu nhập trước lãi và thuế/Lãi phải trả

+ Khả năng thanh toán của doanh nghiệp vay vốn:

Các ngân hàng đặc biệt nhạy cảm với những thay đổi trong trạng thái thanh khoản của khách hàng, bởi các khoản nợ thường bắt nguồn từ sự chuyển đổi thành tiền của các tài sản lưu động Khả năng thanh khoản của khách hàng giảm sẽ làm tăng khả năng ngân hàng phải giải quyết các tài sản khác của khách hàng để thu hồi nợ Quá trình này thường mất nhiều thời gian

và tốn kém chi phí nhưng kết quả không chắc chắn Vì vậy, ngân hàng rất quan tâm đến các chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi quyết định tài trợ Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu sau:

Khả năng thanh toán của người đi vay phản ánh khả năng của họ trong việc tạo ra tiền mặt một cách kịp thời khi cần với chi phí hợp lý Ngân hàng đánh giá khả năng trả tiền vay đúng hạn qua các chỉ tiêu:

năng có thể trả nợ của doanh nghiệp, nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ có thể được trang trải bằng tài sản lưu động, là loại tài sản

có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian tương ứng với thời hạn trả nợ Hay nói cách khác, để trang trải nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu tài sản lưu động Công thức tính tỷ lệ thanh toán hiện hành:

Tỷ lệ thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/Các khoản nợ ngắn hạn

Trang 27

18

nghiệp có quy mô hàng tồn kho nhỏ, dễ dàng thu lại số tiền bán hàng của mình thường hoạt động an toàn hơn các doanh nghiệp có cùng khả năng thanh toán hiện hành nhưng quy mô hàng tồn kho lớn và bán chịu sản phẩm nhiều Vì vậy, để đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, người ta

sử dụng chỉ tiêu bổ sung là khả năng thanh toán nhanh Công thức tính:

Tỷ lệ thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động-Hàng tồn kho)/Các khoản

nợ ngắn hạn

Tài sản lưu động ròng = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn

Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn thường xuyên ( dài hạn ) – TS dài hạn + Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp vay vốn:

Bất kỳ ngân hàng nào khi cho vay cũng đều quan tâm đến quy mô nợ hiện có của các doanh nghiệp bên cạnh các khoản vay mà họ yêu cầu Phân tích hệ số nợ sẽ giúp ngân hàng đo lường sự góp vốn của chủ doanh nghiệp, qua đó để có cơ sở tin tưởng có sự đảm bảo bảo cho món nợ vay như thế nào Nếu chủ doanh nghiệp chỉ góp một tỷ lệ nhỏ thì rủi ro trong kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu, trong đó có ngân hàng Đòn bẩy tài chính đề cập đến việc sử dụng nợ với hy vọng người vay tiền có thể tạo ra các khoản thu nhập lớn hơn chi phí của khoản nợ Các chỉ tiêu quan trọng thường dùng đánh giá trạng thái tín dụng và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

Tỷ suất nợ = Các khoản nợ phải trả/Tổng tài sản

Tỷ suất nợ dài hạn = Các khoản nợ dài hạn/Tổng nợ dài hạn và vốn chủ

sở hữu

Tỷ số nợ trên doanh thu = Các khoản nợ phải trả/Tổng doanh thu

+ Các khoản phải trả bất thường của doanh nghiệp vay vốn:

Trang 28

19

Các khoản phải trả bất thường này thường không xuất hiện trên bảng cân đối kế toán của khách hàng nhưng ngân hàng cần phải biết như các khoản bảo hành và bảo đảm sản phẩm của doanh nghiệp, các vụ kiện chưa giải quyết, các khoản nợ lương hưu sẽ phải trả trong tương lai của doanh nghiệp, thuế chưa nộp, những quy định hạn chế Các khoản phải trả bất thường này có thể chuyển thành các quyền đòi hỏi thực sự về tài chính đối với doanh nghiệp, nó làm giảm các quỹ hiện có dành trả nợ cho ngân hàng Cách tốt nhất là ngân hàng nên hỏi khách hàng về những quyền đòi hỏi tiềm năng gây bất lợi cho doanh nghiệp để sau đó theo dõi, điều tra, kiểm tra những ghi chép của toà án,

những thông báo trên các phương tiên thông tin

- Phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo nguồn và sử dụng nguồn

dự tính của doanh nghiệp vay vốn

Khoản vay sẽ được hoàn trả bằng thu nhập mà doanh nghiệp tạo ra được trong tương lại Vì vậy, việc xem xét số liệu quá khứ về nguồn vốn và

sử dụng vốn của doanh nghiệp là khá quan trọng trong việc dự báo, song cũng cần phải đặc biệt chú trọng đến việc dự báo nguồn vốn và sử dụng vốn cũng như các điều kiện tài chính của doanh nghiệp trong tương lai Việc phân tích phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo nguồn và sử dụng nguồn dự tính của doanh nghiệp vay vốn sẽ giúp ngân hàng nhận biết được khả năng sinh lợi, nhu cầu vay, khả năng trả nợ và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai Tuy nhiên, vấn đề mà ngân hàng cần quan tâm trong việc phân tích các báo cáo tài chính dự toán là tính khả thi của các báo cáo dự toán này Vì vậy, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng chuẩn bị các số liệu về dự tính và sau đó ngân hàng sẽ chuẩn bị tài liệu dự tính của riêng họ để so sánh, đối chiếu Cách tốt nhất để ngân hàng đối chiếu, kiểm chứng các số liệu dự tính

đó là đánh giá tính khả thi của các chính sách, mục tiêu mà doanh nghiệp đưa

ra như khả năng tăng doanh thu, lợi nhuận, khả năng tiết giảm các loại chi phí

Trang 29

20

cũng như các biện pháp tăng giảm lưu chuyển hàng tồn kho, khoản phải thu và

khả năng tác dụng của khoản vốn vay đến những mục tiêu này như thế nào

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng của NHTM

Phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng đối với NHTM là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công

cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó

Phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại các NHTM thực chất là việc xem xét đánh giá kết quả tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng hoàn trả vốn vay, giá trị tài sản, công nợ…của doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính Nhằm giúp cho các NHTM nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải Qua đó, các NHTM đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của

Trang 30

có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu

- Do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, là cơ sở hợp lý cho việc dự đoán trong tương lai Do đó, mỗi ngân hàng sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của doanh nghiệp, dựa trên phân tích tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai

1.2.3 Phương pháp phân tích

a Phương pháp so sánh

Là phương pháp mà nhà phân tích sẽ so sánh các chỉ tiêu (là giá trị tương đối hoặc tuyệt đối) với nhau theo một nguyên tắc nhất định để từ đó đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nội dung so sánh gồm:

- So sánh theo thời gian để so sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

- So sánh theo ngành giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng xấu hay tốt, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành

Trang 31

22

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh

- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tuơng đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán kế tiếp

Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo 2 điều kiện sau: Một là, phải xác định rõ “ gốc so sánh’’ và “ kỳ phân tích’’

Hai là, các chỉ tiêu so sánh ( hoặc là các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán

b Phương pháp tỷ số

Phương pháp tỷ số là phương pháp sử dụng các tỷ số để phân tích, các

tỷ số được thiết lập bởi so sánh chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác Các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm tỷ số đặc trưng, phản ứng những nội dung

cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Thông thường gồm nhóm

tỷ số về khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính Trong mỗi trường hợp, tùy theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu của mình

Phương pháp tỷ số giúp các nhà phân tích khai thác một cách có hiệu quả những số liệu thu thập được và phân tích có hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép tích lũy, lưu trữ số liệu và tính toán các tỷ

số một cách nhanh chóng đồng thời các nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến, cung cấp đầy đủ hơn khiến cho phương pháp tỷ số trở thành một phương pháp có tính hiện thực cao

Trang 32

23

Về nguyên tắc với phương pháp tỷ số cần xác định được các ngưỡng so

sánh Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các

tỷ số của doanh nghiệp với tỷ số tham chiếu Chính vì vậy mà cần phải kết

hợp với phương pháp so sánh khi tiến hành phân tích

c Phương pháp DUPONT

Là phương pháp tách một tỷ số tổng hợp thành tích của chuỗi các tỷ số

có mối liên hệ với nhau Điều đó cho phép phân tích những ảnh hưởng của

các tỷ số thành phần đối với tỷ số tổng hợp Với phương pháp này, nhà phân

tích tìm ra được các mối liên hệ giữa các tỷ số tính toán được

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong

thẩm định tín dụng

a Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu

* Phân tích về khả năng thanh toán của khách hàng

Đây là nhóm chỉ số cho biết khả năng trả nợ của doanh nghiệp đối với

các khoản nợ ngắn hạn Đây là nhóm chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm

như các nhà đầu tư, người cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu… Họ

luôn đặt câu hỏi: hiện doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn

hay không ? Gồm có các chỉ số sau:

- Hệ số thanh toán hiện hành:

Tài sản ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Trong đó, tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ

chuyển nhượng, các khoản phải thu và dự trữ Nợ ngắn hạn bao gồm các

khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, các

khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của

Trang 33

24

+ Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng tốt Tuy nhiên, khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng kém vì doanh nghiệp phải đánh đổi giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời

+ Ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp thì sẽ trở thành nguyên nhân cho các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt Thông thường chỉ số về khả năng thanh toán hiện hành bằng 2 được coi là hợp lý và được đa số chủ nợ chấp nhận

- Hệ số thanh toán nhanh : hệ số khả năng thanh toán hiện hành chưa bộc lộ hết khả năng thanh toán của doanh nghiệp Các nhà đầu tư, các nhà cho vay luôn đặt ra câu hỏi: Nếu tất cả các khoản nợ ngắn hạn được yêu cầu thanh toán ngay thì khả năng tài chính của doanh nghiệp có đáp ứng được không? Nghiên cứu khả năng thanh toán nhanh sẽ trả lời câu hỏi này

+ Nếu hệ số thanh toán nhanh < 0,5 thì doanh nghiệp nhất định sẽ gặp khó khắn trong việc thanh toán nợ

+ Nếu 0,5 < hệ số thanh toán nhanh < 1 thì doanh nghiệp sẽ thanh toán

nợ bình thường

Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều

* Phân tích cơ cấu tài chính của khách hàng

Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp

lý ( kết cấu tối ưu) Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư Vì vậy nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp

Trang 34

Thông thường, các chủ nợ thích tỷ số nợ vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càng được bảo đảm trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ doanh nghiệp lại thích tỷ số này cao vì họ mún lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Song tỷ suất nợ quá cao sẽ làm cho doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

+ Nếu tỷ suất này thấp tức là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ít Đồng

Trang 35

26

doanh nghiệp sẽ tạo ra sự không an toàn đối với các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư Vì vậy, doanh nghiệp muốn thu hút vốn từ các nhà đầu tư thì còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác

Khi phân tích tính tự chủ về tài chính cần sử dụng số liệu trung bình ngành hoặc các số liệu định mức mà ngân hàng quy định đối vói doanh nghiệp Những số liệu này là cơ sở để ngân hàng giải quyết các vấn đề nợ của doanh nghiệp: nên gia tăng các khoản vay nợ hay vốn chủ sở hữu và mức gia tăng tối đa là bao nhiêu

- Nợ phải trả/ Nguồn vốn chủ sở hữu: Đánh giá hệ số này như thế nào

là hợp lí còn phụ thuộc vào quan điểm đánh giá và môi trường kinh doanh của mỗi doanh nghiệp hoạt động

* Phân tích hoạt động của khách hàng

Các chỉ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các tài sản khác nhau Gồm các chỉ số sau:

- Vòng luân chuyển vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp luôn vận động qua các hình thái khác nhau Đầu tiên là vốn bằng tiền – vốn

dự trữ sản xuất – vốn sản xuất – vốn trong thanh toán và quay trở lại vốn bằng tiền Khi thu được tiền kết thúc một vòng luân chuyển Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh chứng tỏ việc sử dụng vốn ở doanh nghiệp càng có hiệu quả và ngược lại

Doanh thu thuần

Số vòng luân chuyển vốn lưu động =

Số dư bình quân về vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích hay một đồng vốn lưu động bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càng nhanh Đó

Trang 36

Giá vốn hàng bán

Số vòng luân chuyển hàng tồn kho =

Số dư hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa trị giá hàng hóa đã bán ra với hàng dự trữ trong kho Chỉ tiêu cho biết bình quân trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, số ngày hàng lưu kho càng giảm và hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao và ngược lại

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

360

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh độ dài của thời gian dự trữ hàng hóa

- Số vòng luân chuyển các khoản phải thu: Các khoản phải thu là một

bộ phận vốn lưu động lưu lại trong giai đoạn thanh toán

Doanh thu thuần

Số vòng quay khoản phải thu =

của khách hàng Chỉ tiêu này cho biết tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tiền thu được về quỹ càng nhanh, kỳ thu tiền càng ngắn và ngược lại

Trang 37

28

* Phân tích khả năng sinh lời

Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quan trọng để CBTD đưa ra các quyết định cung cấp tín dụng Gồm các chỉ số sau:

- Hệ số sinh lợi của doanh thu ( ROS):

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp, một bên là lợi nhuận, một bên là doanh thu Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận sau thuế) Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả của doanh nghiệp càng lớn

- Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE ):

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận của doanh nghiệp với vốn chủ sở hữu, vốn thực có của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra vào kinh doanh thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời vốn chủ

sở hữu càng lớn

- Hệ số sinh lời của tài sản ( ROA):

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất sinh lời = x 100

của tài sản Tổng tài sản bình quân

Trang 38

29

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế ( hoặc lợi nhuận sau thuế) Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản càng lớn

b Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trên góc độ ngân hàng, khi xem xét hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, ngân hàng cần phải phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong mối quan hệ với các báo cáo tài chính khác

Kết quả phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ cho biết được sự vận động của dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính của doanh nghiệp, lượng tiền bình quân trong kỳ Điều này sẽ giúp ngân hàng tính toán được thời gian doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn và thời điểm doanh nghiệp có thể trả nợ

Dòng tiền lưu chuyển trong 3 loại hoạt động như sau:

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải hoạt động đầu tư hay tài chính Bao gồm: Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, người lao động về lương thưởng, trả hộ về tiền bảo hiểm xã hội, nộp thuế thu nhập và chi phí khác phục vụ sản xuất kinh doanh: lãi vay, tiền công tác phí, tiền bồi thường…; Và các khoản tiền thu được từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác

Dòng tiền ròng từ Thu từ hoạt động sản Chi từ hoạt động sản hoạt động kinh doanh xuất kinh doanh xuất kinh doanh

Nếu dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh > = 0 : điều đó thể hiện tiền thu bán hàng lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ: doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương

Trang 39

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, bao gồm: Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho doanh nghiệp: mua sắm, xây dựng tài sản cố định: chi tiền để mua sắm, xây dựng, thu về từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ Hay đầu tư vào các đơn vị khác như: góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán và thu hồi các khoản vốn đầu tư, thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia

Dòng tiền ròng từ Thu từ hoạt động Chi từ hoạt động

hoạt động đầu tư đầu tư đầu tư

+ Nếu dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư >= 0 : do thu lãi đầu tư, thu tiền bán TSCĐ, thu hồi đầu tư không hiệu quả, tăng vốn chủ sở hữu, tìm nguồn hoạt động bên ngoài

+ Nếu dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư < 0 : ngân hàng phải xem xét nguồn vốn để đầu tư bởi doanh nghiệp mới đầu tư vào tài sản hay đầu tư

ra ngoài doanh nghiệp Nếu không phải đầu tư từ vốn chủ sở hữu hay vốn dài hạn thì chứng tỏ doanh nghiệp đầu tư bằng vốn ngắn hạn, điều này ẩn chứa nhiều rủi ro tín dụng

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô, kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Bao gồm: tiền thu do phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu hoặc đi vay ngắn và dài hạn; tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu, trả gốc nợ vay và chi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu

Dòng tiền ròng từ Thu từ hoạt động Chi từ hoạt động

hoạt động tài chính tài chính tài chính

Trang 40

1.3 MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Trình độ cán bộ phân tích: Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao là một điều không hề đơn giản Nó còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ phân tích Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TS. Võ Thị Thúy Anh, ThS. Lê Phương Dung ( 2010 ), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Tài chính Khác
[2] TS. Nguyễn Minh Kiều ( 2006 ), Giáo trình Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính Khác
[3] TS. Nguyễn Hòa Nhân, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Khác
[4] PGS.TS Trương Bá Thanh, TS Trần Đình Khôi ( 2009 ), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Khoa Kế toán – Đại học Kinh tế Đà Nẵng Khác
[6] Quy trình thẩm định tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w