1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA

96 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Dược Danapha
Tác giả Vũ Khánh An
Người hướng dẫn PGS. TS Hoàng Tùng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Phân tích các chỉ tiêu quản trị tài sản 52 2.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng 3.1 So sánh chỉ tiêu ROA, ROE với các công ty cùng ngành 68 3.2 Bảng tính chỉ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG -

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG -

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Hoàng Tùng

Đà Nẵng- 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, tháng 04 năm 2016

Tác giả luận văn

VŨ KHÁNH AN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 6

1.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 6

1.1.1 Các khái niệm có liên quan 6

1.1.2.Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh 10

1.1.3.Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh 11

1.2 NGUỒN THÔNG TIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 13

1.2.1.Nguồn thông tin sử dụng để phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 13

1.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 15 1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH 23

1.3.1.Chuẩn bị phân tích 24

1.3.2 Thực hiện phân tích 25

1.3.3 Kết thúc phân tích 26

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH 27

1.4.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt 27

1.4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 32

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA 39

2.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPA 39

2.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần dược Danapha 39

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản của Công ty Cổ phần Danapha 42

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Dược Danapha 46

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA 48

2.2.1 Thực trạng tổ chức phân tích 48

2.2.2 Thực trạng phương pháp phân tích 49

2.2.3 Thực trạng nguồn thông tin phục vụ phân tích 49

2.2.4 Thực trạng nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh 50

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CTCP DƯỢC DANAPHA 54

2.3.1 Về tổ chức phân tích 54

2.3.2 Về phương pháp phân tích 55

2.3.4 Về nội dung phân tích 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA 58

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH 58

3.1.1 Định hướng hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh 58

Trang 6

3.1.2 Quan điểm xây dựng giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh 593.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CTCP DƯỢC DANAPHA 623.2.1 Hoàn thiện về công tác tổ chức phân tích 623.2.2 Hoàn thiện nguồn thông tin phục vụ phân tích 653.2.3 Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của CTCP Dược Danapha 67

KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

ROA Tỉ suất sinh lời của tài sản

ROE Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROS Tỉ suất sinh lời của doanh thu

LNTT Lợi nhuận trước thuế

RE Tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản

Trang 8

2.2 Phân tích các chỉ tiêu quản trị tài sản 52

2.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng

3.1 So sánh chỉ tiêu ROA, ROE với các công ty cùng ngành 68

3.2 Bảng tính chỉ tiêu Số vòng quay tài sản ngắn hạn của

3.3 Bảng tính các chỉ tiêu trong phương trình Dupont của

3.4 Bảng tính các chỉ tiêu trong phương trình Dupont của

3.4 Bảng phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản

3.5 Phân tích nhóm chỉ tiêu tỷ suất chi phí/ doanh thu 76 3.7 Bảng phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh daonh tổng hợp tại

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phân tích hiệu quả hoạt động giúp các doanh nghiệp xem xét, đánh giá các chỉ tiêu đã được thực hiện như thế nào, những mục tiêu đặt ra đã hoàn thành đến đâu, để từ đó thấy được mặt tốt và hạn chế của doanh nghiệp Kết quả của phân tích hiệu quả hoạt động là căn cứ để nhà quản trị đưa ra các quyết định trong suốt chu kỳ kinh doanh, nó cũng giúp dự báo rủi ro trong kinh doanh và xu hướng biến động trong tương lai

Phân tích hiệu quả hoạt động có ý nghĩa với nhiều đối tượng, từ nhà quản trị doanh nghiệp, các cổ đông đến ngân hàng và nhà cung cấp Với tầm quan trọng như vậy, phân tích hiệu quả là công việc cần phải làm đều đặn và thật sự chú trọng để nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là tập hợp của hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính do đó khi phân tích hoạt động của một doanh nghiệp ta phải phân tích cả hai hoạt động này để có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp

Xuất phát từ nhu cầu đó mà tác giả đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược Danapha” để

làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Luận văn hệ thống và khái quát hóa những vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

- Khảo sát và đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược Danapha

- Đưa ra định hướng và giải pháp để hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là công tác phân tích hiệu quả kinh doanh

Công ty cổ phần dược Danapha

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn

2012 - 2014 tại Công ty cổ phần dược Danapha

4 Phương pháp nghiên cứu

Với mục tiêu đã đề ra, tác giả xác định phương pháp nghiên cứu được sử dụng sẽ là phương pháp nghiên cứu định tính Việc thực hiện phân tích sẽ sử dụng các phương pháp trong phân tích hoạt động kinh doanh như: phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh; phương pháp phân tích ảnh hưởng các nhân

tố; phương pháp Dupont từ đó đưa ra nhận xét và kết luận

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,… luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công

ty cổ phần dược Danapha

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược Danapha

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu đề tài, tác đã giả tham khảo các tài liệu có liên quan sau:

Trước tiên đó là các loại sách viết về vấn đề hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp như: Phân tích hoạt động kinh doanh (phần 1 và 2) (Ngô Tấn

Hà, Trần Đình Khôi Nguyên, Hoàng Tùng, 2001) – Nhà xuất bản Giáo dục; Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh (Nguyễn Ngọc Quang, 2011) - Nhà

Trang 12

xuất bản giáo dục Việt Nam; Phân tích hoạt động doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Bình, 2011) - Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài ra quan tâm đến vấn đề này đã có một số đề tài khoa học, các luận văn Thạc sỹ cũng đã nghiên cứu như:

Luận văn Thạc sỹ: “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần

Nhựa Đà Nẵng” (2011) của tác giả Nguyễn Thị Huyền Luận văn đã giải

quyết được các vấn đề: Thứ nhất, trình bày lí luận và hệ thống hóa các phương pháp, nội dung cùng việc tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thứ hai, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng và đưa ra những đánh giá đối với hiệu quả hoạt động của Công ty Thứ ba, thông qua công tác phân tích hiệu quả hoạt động luận văn đã

đề xuất những phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Luận văn Thạc sỹ: “Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần

Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi” (2011) của Phạm Hữu Thịnh Luận văn đã

tổ chức hoàn thiện được công tác phân tích tại doanh nghiệp như phân tích huy động vốn bằng kỹ thuật phân tích quan hệ giữa EBIT và EPS; hoàn thiện nội dung phân tích năng suất hoạt động của các nhà máy tại công ty; hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động bằng phương pháp sử dụng các chỉ tiêu đánh giá của cơ quan nhà nước và tổ chức tài trợ vốn, đồng thời tác giả cũng đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, đẩy mạnh nguồn nhân lực Tuy nhiên, luận văn của tác giả chưa thật sự đi sâu vào đánh giá công tác phân tích hiệu quả của công ty

Luận văn Thạc sỹ: “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần

Dệt Hòa Khánh- Đà Nẵng” (2009) của Nguyễn Thị Như Lân Luận văn đã hệ

thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả hoạt động và đã

mô tả, đánh giá công tác phân tích hiệu quả hoạt động từ đó hoàn thiện một số nội dung phân tích hiệu quả hoạt động tron Công ty cổ phần Dệt Hoà Khánh:

Trang 13

xây dựng mô hình lựa chọn phương án huy động vốn và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, trong luận văn này tác giả chỉ đề cập đến thực trạng phân tích và đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chứ chưa thực sự đi sâu vào hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Luận văn Thạc sỹ: “Phân tích hiệu quả hoạt động và phương hướng

nâng cao hiệu quả hoạt động tại Tổng công ty Sách Việt Nam” (2006) của

Lương Thúy Nga Tác giả đề cập đến thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động của Tổng Công ty Sách Việt Nam và đưa ra những phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại tổng công ty Tuy nhiên luận văn này chưa đi sâu vào hoàn thiện công tác phân tích và các giải pháp tác giả đưa ra nhằm hoàn thiện tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động còn chung chung và chưa cụ thể hóa Qua đó cho thấy tác giả chưa đi sâu nghiên cứu việc hoàn thiện nội dung phân tích hiệu quả hoạt động của tổng công ty

Luận văn Thạc sỹ “Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần

Thương mại – Dịch vụ – Đầu tư Cù Lao Chàm” (2012) của Nguyễn Khánh

Thu Hằng đã hệ thống hóa, đưa ra được các nhân tố tác động vào chỉ tiêu hiệu quả tài chính và phân tích mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu dựa vào các phương pháp phân tích như so sánh, chi tiết, loại trừ, liên hệ và phương pháp Dupont Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả tài chính, nhưng trong nghiên cứu chưa sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu như ROA, ROE

Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại

Công ty cổ phần Fococev Quảng Nam” ( 2013) của Lê Thị Mai Hồng Tác giả

cũng đã đưa ra lý luận về phân tích hiệu quả, trên cơ sở đó tác giả đánh giá

Trang 14

được mặt được và hạn chế từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty

Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại

Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng” (2013) của Võ Hồng Hạnh đã phân tích

thực trạng công tác phân tích tại công ty cũng như có những định hướng hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả tại công ty Đây là tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu của học viên

Nhìn chung có rất nhiều luận văn phân tích hiệu quả hoạt động công ty, thông qua các luận văn trên đã giúp tác giả có cái nhìn sâu hơn về phân tích hiệu quả trong doanh nghiệp.Trong quá trình thực hiện đề tài, qua tham khảo các nghiên cứu đi trước có nội dung liên quan, tác giả cũng đã sử dụng một số kết quả của các nghiên cứu này để làm nền tảng chứng minh cho những nhận định được trình bày Đồng thời tác giả cũng kế thừa và tham khảo về cơ sở lý luận, cách thức trình bày cùng với sự định hướng của giảng viên hướng dẫn

tôi đã chọn đề tài luận văn Thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược Danapha”

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1.1 Các khái niệm có liên quan

a Khái niệm, bản chất của phạm trù hiệu quả

Liên quan đến khái niệm hiệu quả, có các cách tiếp cận khác nhau, cụ thể gồm hai cách sau:

Thứ nhất, tiếp cận theo phương pháp truyền thống có thể đưa ra khái

niệm: Hiệu quả là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các

hoạt động và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó của một chủ thể trong điều kiện nhất định

Với khái niệm này, có thể nhận thấy rằng hiệu quả có thể biểu diễn ở hai dạng khác nhau, bao gồm: dạng hiệu số và thương số Ở dạng hiệu số hai chỉ tiêu kết quả và chi phí phải có cùng đơn vị đo lường Ở dạng thương số, đơn

vị đo lường các chỉ tiêu kết quả và chi phí có thể hoàn toàn khác nhau

Như vậy, với cách xác định hiệu quả này thì kết quả đạt được đạt được càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì hiệu quả càng cao bấy nhiêu Tuy nhiên, chúng ta dễ dàng nhận thấy, trong nhiều trường hợp, hiệu số của một chỉ tiêu kết quả và một chỉ tiêu chi phí sẽ là một chỉ tiêu kết quả khác Như vậy, theo khái niệm truyền thống này thì kết quả và hiệu quả bị trùng lặp

Thứ hai, là cách tiếp cận khái niệm hiệu quả gắn với mục đích của chủ

thể và được đề cập như sau: Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại

được kết quả nhằm đạt được một mục đích nào đó của chủ thể tương ứng với một đơn vị nguồn lực đã bỏ ra trong quá trình thực hiện hoạt động

Trang 16

Theo khái niệm hiệu quả trên thì hiệu quả của một hoạt động nào đó luôn gắn với một mục đích nhất định, trong đó mục tiêu cụ thể đã được xác định chính là “mức độ thu lại kết quả” Như vậy, ta không thể xác định hiệu quả của các hoạt động mà không có mục tiêu

Từ các cách tiếp cận khái niêm hiệu quả trên, có thể rút ra kết luận liên quan đến bản chất của phạm trù hiệu quả như sau: về mặt hình thức, hiệu quả

là một phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được về trong quá trình hoạt động Như vây, bản chất của phạm trù hiệu quả đã cho thấy rằng không có sự đồng nhất giữa hai khái niệm kết quả và hiệu quả, vì kết quả chỉ là yếu tố để xác định và đánh giá hiệu quả Và sự khác biệt giữa hai khái niệm kết quả và hiệu quả chính là: kết quả bao giờ cũng là mục tiêu cụ thể doanh nghiệp muốn đạt đến, trong khi đó, hiệu quả là sự so sánh tương quan giữa hai chỉ tiêu phản ánh đầu ra (kết quả thu được) với đầu vào (chi phí bỏ ra) nhằm đánh giá trình độ sử dụng chi phí

Phân loại hiệu quả

Để có thể nhận thức rõ hơn về phạm trù hiệu quả, cần tìm hiểu các dạng biểu hiện khác nhau của phạm trù hiệu quả Mỗi dạng biểu hiện của hiệu quả

có những đặc trưng, ý nghĩa khác nhau là cơ sở để xác định mức hiệu quả, xác định các chỉ tiêu hiệu quả và những biện pháp nâng cao hiệu quả Có các cách phân loại hiệu quả sau đây:

Theo mục tiêu của chủ thể, hiệu quả được phân thành hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội

Hiệu quả kinh tế là hiệu quả mà chủ thể thu được khi sử dụng nguồn lực đầu vào để thực hiện các mục tiêu kinh tế nhất định Hiệu quả kinh tế mô

tả mối quan hệ kinh tế giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận được và nguồn lực

đã bỏ ra (chi phí hoặc yếu tố đầu vào) để nhận được lợi ích kinh tế đó

Trang 17

Hiệu quả xã hội là các mục tiêu xã hội đạt được khi chủ thể tiến hành các hoạt động kinh tế Như vậy, có thể thấy, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ chặt chẽ Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp mà còn có tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Cho nên khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh thì cần phải quan tâm đến việc kết hợp các phương án để không những đạt được mục tiêu của bản thân doanh nghiệp mà còn mang lại các lợi ích cho xã hội, kết hợp đạt được hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội

Theo tính chất tác động, hiệu quả gồm có: hiệu quả trực tiếp và hiệu

quả gián tiếp:

Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả có được từ chính tác động của chủ thể đến kết quả hoạt động khi thực hiện các mục tiêu chủ thể đề ra

Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả có được do một đối tượng nào đó tác động làm thay đổi kết quả hoạt động của chủ thể

Theo phương thức xác định, hiệu quả được phân thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:

Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được đo bằng hiệu số giữa kết quả đầu ra

và chi phí đầu vào

Hiệu quả tương đối là hiệu quả được đo bằng tỷ số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào

b Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh

Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ta thường so sánh theo một trong hai hướng sau:

Hướng thứ nhất, kết quả không đổi hoặc tăng còn chi phí giảm hoặc

không đổi - trường hợp này cho thấy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả,

Trang 18

tiết kiệm chi phí và thu được lợi nhuận do doanh nghiệp sử dụng hợp lý chi phí và có những biện pháp tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả

Hướng thứ hai, kết quả và chi phí cùng tăng, nhưng tốc độ tăng của kết

quả tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí – trong trường hợp này để đánh giá hiệu quả thường là trong khoảng thời gian dài Trường hợp này thường diễn ra sự khi trong doanh nghiệp có sự thay đổi như: đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng, khai thác thị trường mới

Như chúng ta đã biết, hoạt động của mỗi doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, việc gia tăng lợi nhuận cũng được xem là một tiêu chí của sự gia tăng hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, hoạt động của doanh nghiệp phải được nằm trong sự quản lý chung của Nhà nước vì hoạt động của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến nền kinh tế và toàn xã hội Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp không đơn thuần

là lợi nhuận thu được mà còn phải quan tâm đến những đóng góp của doanh nghiệp đó với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội Điều này nghĩa là tính hiệu quả phải được xem xét một cách tổng thể và làm hài hòa lợi ích từ chủ doanh nghiệp đến người lao động rồi đến lợi ích của tập thể và toàn xã hội

Qua đây, ta có thể khái niệm hiệu quả kinh doanh như sau: hiệu quả kinh

doanh là một phạm trù kinh tế được biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế đặc trưng thiết lập trên cơ sở so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra với chi phí hoặc các yếu tố đầu vào nhằm đạt được kết quả cao nhất trong điều kiện kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Tuy nhiên, phạm trù hiệu quả xã hội lại là một phạm trù khó xác định,

vì hiệu quả xã hội có thể xác định thông qua sự cảm nhận nhưng lại khó có thể đo lường bằng những con số nên khó xác định chính xác hiệu quả xã hội Thêm nữa, hiệu quả của các đối tượng khác nhau thì lại có tác động theo

Trang 19

những chiều hướng khác nhau, thậm chí có thể trái ngược nhau

Việc đánh giá hiệu quả xã hội có thể được đánh giá bằng định tính hoặc định lượng:

- Về mặt định lượng, hiệu quả xã hội thể hiện ngay ở mức đóng góp cho ngân sách (như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu ); tổng số công

ăn việc làm được tạo ra Những con số tạo ra càng lớn thì hiệu quả xã hội càng cao

- Về mặt định tính, hiệu quả xã hội được đánh giá qua cảm nhận như: đóng góp vào việc nâng cao trình độ kỹ thuật của nền sản xuất, nâng cao trình

độ nguồn nhân lực, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người dân, những tác động tích cực hay tiêu cực tới môi trường,

1.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh quy định rõ bản chất và chất lượng của một quá trình hay mặt nào đó của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiêu chuẩn hiểu theo nghĩa khái quát là một dấu hiệu đặc biệt để đánh giá sự vật, hiện tượng hoặc một hoạt động nào đó phù hợp với những điều kiện nhất định Nghĩa hẹp thì đó là mốc phải đạt, là căn cứ để kết luận một chỉ tiêu là có hiệu quả hay là không

Việc xác định tiêu chuẩn để đánh giá trong ngành kỹ thuật thì không quá phức tạp vì nó liên quan đến các đại lượng vật lý, hóa học và các hàng rào kỹ thuật Còn đối với các vấn đề về kinh tế xã hội thì việc xác định “chuẩn” riêng rất phức tạp vì còn tuy thuộc vào quan điểm, mục đích nghiên cứu và hệ thống kinh tế được xem xét

Trang 20

Ở nước ta, mục đích được quán triệt qua nhiều đại hội Đảng toàn quốc vẫn là nâng cao đời sống vật chât và tinh thần của người dân Để đạt được mục đích đó đòi hỏi phải huy động mọi nguồn lực của xã hội và các doanh nghiệp là những đơn vị có đóng góp tích cực nhất Hiệu quả kinh tế xã hội chỉ đạt được khi mọi mục tiêu đều đạt được với việc huy động nguồn lực ở mức tiết kiệm nhất

Vậy, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là mức

độ phù hợp của các kết quả kinh doanh và kết quả xã hội đạt được, đáp ứng mục tiêu đề ra trên cơ sở sử dụng tiết kiệm hao phí lao động xã hội

Để định lượng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh cho từng ngành, từng lĩnh vực không hề đơn giản, và chỉ mang tính tương đối chứ không thể hoàn toàn chính xác Chẳng hạn tại CTCP Dược Danapha, khi sử dụng chỉ tiêu sức sinh lời của vốn chủ sở hữu để đánh giá hiệu quả kinh doanh thì khi tính ra chỉ số của trung bình ngành là 8% chẳng hạn, có nghĩa là chỉ tiêu sức sinh lời vốn chủ sở hữu ở Danapha trên 8% là đạt

1.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh

a Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh

Trước hết, phải khẳng định rằng phân tích hiệu quả kinh doanh là một công cụ quan trọng của công tác quản lý Vì kết quả của quá trình phân tích nói chung và phân tích hiệu quả kinh doanh nói riêng sẽ thông tin về thực trạng tình hình sử dụng các nguồn lực tại các doanh nghiệp, các ngành để từ

đó có những quyết sách phù hợp nhằm sử dụng tốt hơn các nguồn lực để đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn

Phân tích hiệu quả kinh doanh thực hiện chức năng thông tin để phục vụ cho việc ra các quyết định sản xuất kinh doanh Cần phải hiểu rằng thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh không chỉ phục vụ cho việc ra quyết định bên

Trang 21

trong doanh nghiệp mà còn phục vụ cho việc ra quyết định của nhiều đối tượng bên ngoài có liên quan khác

Phân tích hiệu quả kinh doanh còn cho thấy khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành và là động lực để các doanh nghiệp đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao sức cạnh

tranh

b Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh phải thực hiện nhiệm vụ đánh giá hiệu quả kinh doanh trong từng kỳ, từng giai đoạn và xu hướng biến động của doanh nghiệp Quá trình này sẽ là nền tảng cơ sở định hướng để thực hiện các bước nghiên cứu tiếp theo

Xác đ ị n h nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp có các định hướng đúng đắn cho quá trình ra quyết định Tuy nhiên, cần hiểu rằng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng bởi các nguyên nhân chủ quan của bản thân doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hưởng bởi các nguyên nhân khách quan bên ngoài doanh nghiệp, do đó việc xác định chính xác các nguyên nhân tác đ ộng sẽ giúp doanh nghiệp có các định hướng đúng đắn cho quá trình ra quyết định

Cuối cùng, phân tích hiệu quả kinh doanh cần dựa trên cơ sở các đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh cũng như các nguyên nhân tác động đã tìm

ra để phát hiện các tiềm năng cần được khai thác, phát huy thế mạnh của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp khắc phục nhược điểm

Trang 22

1.2 NGUỒN THÔNG TIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Nguồn thông tin sử dụng để phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

a Nguồn thông tin bên trong

Khi phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải có các thông tin từ bên trong doanh nghiệp như thông tin báo cáo tài chính và thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm các bảng chủ yếu như sau:

- Bảng cân đối kế toán: nó phản ánh cơ cấu và tình hình tài chính của doanh nghiệp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản của công ty dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định thường là cuối quý, cuối năm Bảng cân đối

kế toán cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty Tài sản trên bảng cân đối kế toán được thể hiện bên trái ; nợ và vốn chủ thể hiện bên phải

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là sự ghi chép lại quá trình thực hiện tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ Nói là nguồn thông tin quan trọng cho việc xem xét thực trạng tài chính và đánh giá khả năng sinh lời của công ty trong thời gian qua cũng như thời gian sắp đến để đưa ra những quyết sách phù hợp

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo dòng tiền mặt là một loại báo cáo tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong khoảng thời gian nhất định

Trang 23

- Thuyết minh báo cáo tài chính: công bố các chính sách kế toán quan trọng đã dùng để lập các báo cáo tài chính và cung cấp các thông tin chi tiết

bổ sung cho một số khoản mục trên các báo cáo tài chính

Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp

có đặc điểm riêng trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng hoạt động nên đánh giá hợp lý tình hình sản xuất kinh doanh cần phải nghiên cứu kĩ đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Những vấn đề cần quan tâm bao gồm:

- Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

- Đặc điểm về quy mô, cơ cấu và chu trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh của doanh nghiệp

- Tính thời vụ, tính chu kỳ trong kinh doanh

- Mối liên hệ với các nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các đối tượng khác

b Nguồn thông tin bên ngoài

Việc sử dụng những số liệu dựa trên báo cáo tài chính để so sánh, đánh giá trên cơ sở đó để đưa ra quyết định lầ chưa đầy đủ, chưa có cơ sở để đánh giá chính xác về tình hình kinh doanh trong thời gian dài cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp vì thế cần phải dựa vào các nhân tố khác như:

- Yếu tố vĩ mô: đó là những thông tin về sự tăng trưởng, suy thoái của nền kinh tế, tình hình kinh tế thế giới, thông tin về tình hình lạm phát, các chính sách của Nhà nước ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, tình hình pháp luật, môi trường kinh doanh, những thông tin dự báo về nhu cầu thị trường, triển vọng trong sản xuất kinh doanh

Trang 24

- Các thông tin theo ngành kinh tế: phát triển của một doanh nghiệp luôn nằm trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành như đặc điểm của ngành đang kinh doanh, định hướng phát triển của ngành, yêu cầu về ứng dụng của công nghệ, chính sách phân phối của sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm…

1.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

a Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích Phương pháp này được sử dụng đ ể đánh giá kết quả, xác đ ịnh vị trí và hướng biến động khái quát của từng chỉ tiêu trong khoảng thời gian ngắn nhất

về tình hình hoạt động của doanh nghiệp giữa các kỳ kinh doanh khác nhau Khi sử dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo được những nội dung sau đây: + Xác định gốc so sánh: để có thể so sánh được, cần lựa chọn chỉ tiêu

để làm căn cứ so sánh hay còn gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà gốc so sánh được lựa chọn thích hợp

Về mặt thời gian: Gốc so sánh có thể là tài liệu thực tế kỳ trước nhằm

đánh giá sự biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu thực tế kỳ này; các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức, hay các điểm thời gian (năm, tháng, ngày cụ thể ) nhằm đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ hay mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu trong cùng khoảng thời gian Việc lựa chọn gốc so sánh theo thời gian sẽ có thể đánh giá kết quả đạt được, mức độ và xu hướng tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích Bên cạnh đó, trong một vài trường hợp, để xác định xu hướng hay nhịp điệu tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích, gốc so sánh có thể được cố định tại một kỳ cụ thể trong khi kỳ hay điểm so

Trang 25

sánh liên tục thay đổi, gọi là so sánh định gốc, hoặc gốc so sánh và cả kỳ hay điểm so sánh đều thay đổi liên tục, gọi là so sánh liên hoàn

Về mặt không gian: Gốc so sánh được lựa chọn cũng có thể là chỉ tiêu

tổng thể nhằm đánh giá mức độ phổ biến của chỉ tiêu bộ phận; chỉ tiêu của đơn vị khác có cùng điều kiện hay chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, hay nhu cầu đơn đặt hàng nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu, Thông thường gốc so sánh này doanh nghiệp khó tiếp cận và có thông tin, hơn nữa hiện nay tiêu chuẩn chung của một ngành chưa được quan tâm đúng mức

+ Về điều kiện so sánh: Để có thể so sánh được, số liệu của các chỉ tiêu

so sánh phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, đơn vị đo lường, phạm vi, thời gian và quy mô không gian xác định + Dạng so sánh: Phương pháp so sánh đ ược thể hiện dưới hai dạng khác nhau Dạng thứ nhất được gọi là so sánh bằng số tuyệt đối, kết quả so sánh biểu hiện cho sự biến động về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích Dạng thứ hai đ ược gọi là so sánh bằng số tương đối, cách so sánh này cho thấy kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu phân tích

Ngoài ra, nhà phân tích còn sử dụng phương pháp so sánh có liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích với một chỉ tiêu kinh tế tổng quát khác để thấy rõ khả năng tận dụng nguồn lực của doanh nghiệp

Ưu điểm của phương pháp so sánh này là đơn giản và dễ thực hiện, song khi sử dụng phương pháp này để cho thấy rõ xu hướng phát triển của

đ ối tượng phân tích thì cần xem xét chúng qua nhiều kỳ liên tiếp hoặc có thể lâu hơn Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp so sánh đó là khi dùng phương pháp này để phân tích thì các nhà phân tích và các nhà quản lý

Trang 26

chỉ mới dừng lại ở việc đánh giá trạng thái biến đổi tăng lên hay giảm xuống của các chỉ tiêu mà không thấy được bản chất dẫn đến sự biến đổi đó, hay nói cách khác, phương pháp so sánh chưa thể giúp xác định nguyên nhân

để đề xuất giải pháp

b Phương pháp loại trừ

Có thể nhận thấy, có khá nhiều phương pháp được sử dụng trong quá trình phân tích hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên, để có thể giúp nhà phân tích tìm ra nguyên nhân sâu xa của hiện tượng kinh tế nhanh và hiệu quả nhất thì phương pháp loại trừ được sử dụng khá phổ biến Phương pháp này giúp nhà phân tích xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cụ thể đến đối tượng phân tích theo một giá trị xác định

Phương pháp này được tiến hành bằng cách giả định khi một nhân tố tác động đến đối tượng phân tích thì các nhân tố còn lại không tác động – tức

là để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại bằng cách đặt đối tượng phân tích vào các trường hợp giả định khác nhau để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu Để có thể sử dụng phương pháp loại trừ trong phân tích hiệu quả kinh doanh cần đảm bảo những yêu cầu sau đây:

- Đối tượng phân tích phải có quan hệ với các nhân tố theo một phương trình toán học ở hai dạng – dạng tích và dạng thương

- Trong phương trình đó, các nhân tố được sắp xếp theo trình tự từ nhân

tố số lượng đến nhân tố chất lượng Trong đó, nhân tố số lượng phản ánh quy

mô hoạt động nên còn được gọi là nhân tố quy mô, nhân tố chất lượng phản ánh hiệu suất hoạt động nên còn được gọi là nhân tố hiệu suất

- Trình tự xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố được thực hiện theo đúng trình tự các nhân tố theo quy định đã sắp xếp bằng cách thay thế

Trang 27

lần lượt, tức là khi thay thế nhân tố đầu tiên thì phải cố định các nhân tố còn lại ở kỳ gốc, khi thay thế nhân tố tiếp theo thì phải cố định nhân tố đã thay thế trước đó ở kỳ phân tích

- Để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, ta tiến hành thay thế nhân tố ở kỳ phân tích đó vào nhân tố kỳ gốc,

cố định các nhân tố khác rồi tính lại kết quả của chỉ tiêu phân tích Sau đó, đem kết quả này so sánh với kết quả của chỉ tiêu ở bước liền trước, chênh lệch này chính là mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế đến chỉ tiêu phân tích

- Cuối cùng, cần tổng hợp mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, và cần đảm bảo rằng tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng mức biến động tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

Phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai dạng, được gọi với hai tên gọi cụ thể là phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp

số chênh lệch Hai dạng này của phương pháp loại trừ được sử dụng phù hợp với từng dạng phương trình thể hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng Phương pháp thay thế liên hoàn có thể áp dụng cho cả phương trình dạng tích và dạng thương, trong khi đó phương pháp số chênh lệch chỉ áp dụng được cho phương trình dạng tích

Có thể khái quát cách áp dụng hai dạng của phương pháp loại trừ như sau:

Giả sử gọi: Q là chỉ tiêu phân tích, tương ứng với Q0 là chỉ tiêu ở kỳ gốc

và Q1 là chỉ tiêu ở kỳ phân tích

a, b, c là các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Trang 28

Chỉ tiêu Q và các nhân tố a, b, c liên hệ với nhau qua phương trình dạng tích, ta có: Q = a b c

Từ đó ta có: Q0 = a0 b0 c0 và Q1 = a1 b1 c1

Vậy chênh lệch giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch sẽ là:

∆Q = Q1 – Q0 Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích như sau:

Thay thế lần 1: xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:

∆Qa = a1 b0 c0 – a0 b0 c0Thay thế lần 2: xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố b:

∆Qb = a1 b 1 c0 – a1 b0 c0 Thay thế lần 3: xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố c:

∆Qc = a1 b1 c1 – a1 b1 c0 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

∆Q = ∆Qa + ∆Qb + ∆Qc = a1 b 1 c1 – a0 b0 c0 Tiếp theo là phương pháp số chênh lệch, được xem là hình thức rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn Về nguyên tắc, phương pháp này tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương pháp thay thế liên hoàn nhưng chỉ khác ở chỗ chỉ rõ mức độ chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của từng nhân tố để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích

Cũng sử dụng những giả thiết ở trên, phương pháp này được thực hiện như sau:

Trang 29

Chênh lệch giữa kết quả thực hiện so với chỉ tiêu kế hoạch

∆Q = Q1 – Q0 Thay thế lần 1: xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:

∆Qa = ( a1 – a0 ) b0 c0 Thay thế lần 2: xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố b:

∆Qb = a1 (b1 – b0 ) c0 Thay thế lần 3: xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố c:

∆Qc = a1 b1 (c1 – c0) Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tô

∆Q = ∆Qa + ∆Qb + ∆Qc = a1 b1 c1 – a0 b0 c0 Nếu các nhân tố có quan hệ tích số với đối tượng phân tích, thì việc sử dụng phương pháp số chênh lệch trong quá trình phân tích không những sẽ tiết kiệm thời gian hơn mà còn đảm bảo mức độ chi tiết hóa của quá trình phân tích là tốt hơn so với phương pháp thay thế liên hoàn

Ưu điểm của phương pháp loại trừ là việc sử dụng khá đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố do đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế Tuy nhiên, khi xác định ảnh hưởng của nhân tố này thì phải giả định nhân tố khác không đổi, nhưng trên thực tế có trường hợp các nhân tố khác cũng thay đổi cho nên độ tin cậy của chỉ tiêu được lượng hóa là không đảm bảo tính chính xác hoàn toàn Thêm vào đó, hiện nay xu hướng chung là phân tích trạng thái động của các chỉ tiêu, nhưng nếu dùng phương pháp loại trừ thì chỉ có thể phân tích ở trạng thái tĩnh Đồng thời, việc xác định nhân tố nào phản ánh về mặt số lượng hay chất lượng là vấn đề không đơn giản, nếu phân biệt sai thì trình tự sắp

Trang 30

xếp và kết quả tính toán của các nhân tố sẽ dẫn đến kết quả sai một cách hệ thống

c Phương pháp liên hệ cân đối

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh như: Quan hệ cân đối giữa tổng số tài sản và tổng số nguồn hình thành tài sản; giữa thu, chi và kết quả; giữa số dư đầu kỳ và số phát sinh tăng trong kỳ với số dư cuối kỳ và số phát sinh giảm trong kỳ của các đối tượng;… Các mối liên hệ cân đối này nếu được đảm bảo sẽ phản ánh một phần hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang diễn ra đều đặn

và bền vững

Để áp dụng phương pháp liên hệ cân đối, chúng ta thường lập bảng số liệu theo tính cân đ ối của hiện tượng kinh tế cần phân tích, có thể kết hợp thêm các phương pháp phân tích khác như phương pháp chi tiết, phương pháp

so sánh,v.v Bảng cân đối gồm hai hệ thống chỉ tiêu có quan hệ trực tiếp với nhau về mặt nội dung và được trình bày dưới dạng một biểu thức kinh tế nhất định Nếu có sự thay đổi của một thành phần trong hệ thống chỉ tiêu đó sẽ dẫn đến sự thay đổi của một hay một số thành phần khác có liên quan và việc quy định trật tự sắp xếp của các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu

là điều không cần thiết

Phương pháp liên hệ cân đối là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế khi mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng, có thể nói rằng mối liên hệ cân đối dựa trên cơ sở là cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình sản xuất kinh doanh Dựa vào các mối quan hệ cân đối này, nhà phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích

Trang 31

Phương pháp liên hệ cân đối có ưu điểm là có thể cho phép đánh giá sự biến động đồng thời của các chỉ tiêu kinh tế có sự cân bằng về lượng Nhưng nhược điểm của phương pháp này là không thể chỉ ra nguyên nhân tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu

d Phương pháp phân tích Dupont

Là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hổ giữa các chỉ tiêu tài chính để biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số Chẳng hạn: tách chỉ tiêu “hệ số khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu - ROE” hay hệ số sinh lợi của tài sản- ROA” thành tích số của chuỗi các

hệ số có mối quan hệ mật thiết với nhau

Ví dụ: biến đổi chỉ tiêu khả năng sinh lời của tài sản (ROA) như sau:

Tỷ suất sinh lời của tài sản = Lợi nhuận sau thuế

ROS là khả năng sinh lời của doanh thu thuần

Ta có thể viết lại như sau

ROA = HTS x ROS

Sau khi xây dựng phương trình Dupont, áp dụng phương pháp loại trừ,

có thể xác định được mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến sự biến động khả năng sinh lời của ROA như sau:

Trang 32

Ảnh hưởng của chỉ tiêu H đến sự biến động của ROA

∆ROAHTS = (HTS – HTS0) x ROS0

Ảnh hưởng của chỉ tiêu ROS đến sự biến động của ROA

∆ROAROS = HTS1 x (ROS1 – ROS0)

Ưu điểm của phương pháp phân tích Dupont là có thể cho phép nhà phân tích đánh giá sự biến động của một chỉ tiêu tài chính trong mối quan hệ tác động của các chỉ tiêu tài chính khác, từ đó xác định được chính xác nguyên nhân tác động đến sự biến động của chỉ tiêu Thêm vào đó, đây còn

là phương pháp phân tích có giá trị thông tin rất cao, có thể giúp nhà quản lý hiểu tường tận tác dụng của những chiến lược kinh doanh của mình đã tác động đến hàng loạt các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh như thế nào và làm thế nào để có thể kết hợp tốt nhất các nguồn lực đầu vào nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao trong sự điều chỉnh tổng hòa của nhiều yếu tố tác động Tuy

có nhiều ưu điểm như vậy nhưng phương pháp phân tích Dupont không phải là phương pháp dễ sử dụng với các doanh nghiệp vì việc xây dựng được một phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính không hề đơn giản Bên cạnh đó, việc sử dụng phương pháp này còn cần kết hợp với phương pháp loại trừ nên việc xác định chỉ tiêu nào sẽ được xác định ảnh hưởng trước là rất khó khăn

1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

Công tác phân tích hiệu quả kinh doanh được thực hiện qua ba giai đoạn chính, bao gồm: chuẩn bị phân tích, thực hiện phân tích và kết thúc phân tích được trình bày cụ thể qua các phần dưới đây:

Trang 33

1.3.1 Chuẩn bị phân tích

Tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý hay tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp khác nhau cho nên tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh phải được nghiên cứu và vận dụng sao cho phù hợp nhất

Trong giai đoạn chuẩn bị, doanh nghiệp cần chuẩn bị một số vấn đề sau:

- Bước đầu tiên, doanh nghiệp cần lựa chọn loại hình phân tích: loại hình phân tích ở đây gồm ba dạng:

Phân tích trước khi kinh doanh, nhằm dự báo, dự đoán các mục tiêu có thể đạt được trong tương lai, để cung cấp thông tin cho công tác xây dựng kế hoạch, hoặc phân tích trong quá trình kinh doanh – hình thức này thích hợp cho chức năng kiểm tra thường xuyên, nhằm điều chỉnh, và chấn chỉnh những sai lệch giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đề ra; hay phân tích sau quá trình kinh doanh nhằm đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch đặt ra và xác định rõ những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đó

- Bước tiếp theo, doanh nghiệp cần xác định nội dung phân tích: hầu hết nội dung phân tích được thực hiện theo một trong hai hướng, khuynh hướng thứ nhất là phân tích toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, tức là đánh giá toàn bộ các chỉ tiêu nhằm làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét mối quan hệ và tác động ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích; khuynh hướng thứ hai là phân tích bộ phận, nghĩa là tập trung phân tích một số nội dung trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp cần quan tâm, làm rõ tiềm năng, thực chất của hoạt động kinh doanh để cải tiến và hoàn thiện từng bộ phận đó

- Bước kế tiếp, doanh nghiệp cần xác định phạm vi phân tích: Tuỳ thuộc

Trang 34

vào mục tiêu mong muốn đạt được mà phạm vi phân tích có thể là toàn ngành, toàn doanh nghiệp, hay từng khâu, hoặc từng phân xưởng, thị trường, Việc khoanh vùng chính xác phạm vi phân tích sẽ là cơ sở để nhà phân tích lựa chọn và thu thập số liệu phân tích

- Sau đó, cần tiến hành thu thập, xử lý thông tin dùng làm căn cứ để phân tích: Tùy theo yêu cầu về nội dung, phạm vi phân tích mà tiến hành thu thập, xử lý tài liệu Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích bao gồm: hệ thống các báo cáo tài chính, các tài liệu kế hoạch, định mức, dự toán; các tài liệu

hạch toán của doanh nghiệp; các biên bản hội nghị, biên bản kiểm tra, xử lý…

Để đảm bảo chất lượng thông tin, trước khi tiến hành thu thập thông tin cần kiểm tra các tài liệu về tính hợp pháp, tính chính xác, tính hợp lý và mối liên hệ giữa các tài liệu Việc sắp xếp, chọn lọc thông tin sử dụng trong quá trình phân tích là bước đi đầu tiên, quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến

độ chính xác của kết luận cuối cùng Đây sẽ là dữ liệu cơ sở để tiến hành phân tích định tính và định lượng, tính toán các tỷ số, các chỉ tiêu, hệ thống hóa và tổng hợp các dạng vào bảng và đồ thị phân tích

- Cuối cùng, cần xây dựng tiến độ thực hiện cho quá trình phân tích: Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành phân tích Thông thường nhà phân tích tiến hành chia từng giai đoạn cho thời gian phân tích và tương ứng với từng khoảng thời gian xác định nhiệm vụ cụ thể cần phải được hoàn thành, làm được điều này sẽ tạo nên tính giám sát và tự kiểm tra khi thực hiện

Trang 35

bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Đánh giá chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách so sánh chỉ tiêu trên tổng thể kết hợp với so sánh theo từng

bộ phận cấu thành chỉ tiêu, từ đó đánh giá khái quát kết quả, xu hướng phát triển và mối liên hệ giữa các mặt hoạt động của doanh nghiệp

- Phân tích hiệu quả kinh doanh thông qua việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố với đối tượng được phân tích thông qua việc vận dụng phương pháp thích hợp để xác định chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với đối tượng phân tích

- Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra kết luận về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tổng hợp nguyên nhân tác động

- Trên cơ sở các nguyên nhân đã xác định đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hai bước cuối cùng này thực chất là quá trình tổng hợp những đánh giá

cơ bản được chắt lọc từ quá trình phân tích Báo cáo phải bao gồm các kết luận về ưu điểm cũng như khuyết điểm chủ yếu trong công tác điều hành và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp; đồng thời phải chỉ rõ được các nguyên nhân cơ bản đã và đang tác động tích cực hay tiêu cực đến các hoạt động kinh tế; cuối cùng là những biện pháp cần thiết đ ể phát huy các điểm mạnh, cải tiến công tác, cũng như khai thác những khả năng tiềm tàng còn chưa được tính đến trong quá trình hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.3 Kết thúc phân tích

Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích, trong giai đoạn này cần thực hiện lập báo cáo phân tích và công bố kết quả phân tích Kết quả phân tích sẽ được công bố cho các đối tượng có nhu cầu tùy theo nội dung và

Trang 36

phạm vi đối tượng phân tích Có thể công bố riêng cho Ban lãnh đạo hoặc công bố rộng rãi trong toàn thể doanh nghiệp

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế tổng hợp, được tạo thành bởi tất cả các yêu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Đây là một vấn đề hết sức phức tạp có liên quan đến nhiều yếu tố và nhiều mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khi phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải kết hợp nhiều chỉ tiêu như: hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh (hiệu quả cá biệt) và khả năng sinh lời của vốn (hiệu quả kinh doanh tổng hợp) Do vậy hiệu quả của hoạt động kinh doanh không chỉ được xem xét một cách tổng hợp mà còn nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó, đó là hiệu quả cá biệt

1.4.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt

Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác nhất hiệu quả kinh doanh cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện từng nguồn lực với từng loại phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi khác nhau như hiệu suất, hiệu năng, tỷ suất,…

a Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tài sản của doanh nghiệp Kêt quả của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu như: giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, doanh thu

và thu nhập khác

Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

Trang 37

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản đầu tƣ tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Giá trị của chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn

Chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng ngành nghề, từng lĩnh vực kinh doanh, phụ thuộc vào trình độ, khả năng quản lý và cách thức tổ chức sản xuất của mỗi doanh nghiệp Doanh thu thuần theo công thức trên bao gồm doanh thu của 3 hoạt động: doanh thu thuần sản xuất kinh doanh, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác Vì trên thực tế tài sản của doanh nghiệp không những đƣợc sử dụng cho hoạt động kinh doanh mà còn đƣợc sử dụng cho các hoạt động khác.Tổng tài sản tính trong công thức trên bao gồm cả TSCĐ và TSLĐ Giá trị này phải lấy số liệu bình quân, có thể là bình quân đầu kỳ và cuối kỳ nếu sự biến động về tình hình tài sản là không lớn Nếu trong kỳ doanh nghiệp có sự biến động liên tục về tài sản thì để đảm bảo tính chính xác

ta nên lấy giá trị trung bình của các tháng hoặc các quý trong năm

b Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Muốn tiến hành hoạt động kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải trang

bị, sử dụng tài sản cố định trong cơ cấu tài sản của mình Tuy nhiên hiệu quả

sử dụng tài sản cố định cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ quản lí và cách thức sử dụng nó Ngoài ra hiệu suất sử dụng tài sản cố định còn phụ thuộc vào ngành nghề của doanh nghiệp Công thức tính hiệu suất tài sản cố định nhƣ sau:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh

Nguyên giá TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Trị giá này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngƣợc lại Tuy nhiên hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào từng thời kỳ sử dụng của doanh nghiệp

Trang 38

Cụ thể trong giai đoạn mới mua máy móc thiết bị thì hiệu suất sử dụng TSCĐ thường cao hơn so với giai đoạn sử dụng sau, vì trong khoảng thời gian này máy móc hoạt động còn tốt, ít hư hỏng, sản phẩm làm ra đạt chất lượng tốt nên khả năng tiêu thụ dễ dàng hơn, làm cho hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp cao hơn

c Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Ở đây ta xét hiệu suất sử dụng tài sản lưu động chính là xét hiệu suất sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ – sản xuất – tiêu thụ) Nó là bộ phận vốn có tốc độ luân chuyển nhanh hơn so với TSCĐ Việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Thông qua đó sẽ góp phần giải quyết nhu cầu

về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để xác định tốc độ luân chuyển vốn lưu động người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động hay còn gọi là số vòng quay vốn lưu động

Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần

VLĐ bình quân Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng VLĐ bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số vòng quay VLĐ càng lớn chứng tỏ VLĐ quay càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Trang 39

Việc phân tích chỉ tiêu này còn giúp doanh nghiệp có thể đánh giá được

số VLĐ mà doanh nghiệp sử dụng là lãng phí hay tiết kiệm để từ đó doanh nghiệp đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ

Số ngày một vòng quay vốn lưu động

Số ngày một vòng quay VLĐ = VLĐ bình quân x 360

Doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng Số ngày một vòng quay VLĐ càng lớn thì càng không tốt vì số ngày một vòng quay VLĐ chính là khả năng chuyển hoá thành tiền của VLĐ Nếu giá trị này càng lớn chứng tỏ khả năng chuyển hoá thành tiền của VLĐ càng lâu, VLĐ của doanh nghiệp sử dụng bị lãng phí, không mang lại hiệu quả

Trong TSLĐ thì giá trị khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỉ trọng đáng kể Do đó khả năng chuyển hoá thành tiền của VLĐ nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào khả năng chuyển hoá thành tiền của hai khoản mục trên

Vì vậy khi phân tích tốc độ luân chuyển VLĐ thì cần phân tích thêm tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và khoản phải thu để có những nhận xét, đánh giá

và đưa ra được các giải pháp hợp lý, có cơ sở

Vòng quay khoản phải thu: phản ánh tốc độ chuyển hoá thành tiền của

các khoản phải thu và được xác định qua công thức sau:

Số vòng quay khoản phải thu = DTT bán chịu + VAT đầu ra tương ứng

Khoản phải thu bình quân

Số vòng quay của khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển hoá thành tiền của các khoản phải thu Giá trị của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi tiền từ các khoản phải thu càng nhanh Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp Nếu số vòng quay

Số ngày 1 vòng quay khoản phải thu = Số ngày trong kỳ

Số vòng quay khoản phải thu

Trang 40

thấp thì hiệu suất sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều và ngược lại khi số vòng quay cao thì được đánh giá là sử dụng có hiệu quả nhưng khi số vòng quay quá lớn thì sẽ giảm sức cạnh tranh và có thể dẫn đến giảm doanh thu

Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho

Số vòng quay của hàng tồn kho phản ánh khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp Giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì được đánh giá là tốt vì lúc này khả năng chuyển hoá thành tiền của hàng tồn kho là cao Khi phân tích chỉ tiêu này cần quan tâm đến đặc điểm mặt hàng kinh doanh và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

d Các chỉ số thanh khoản

Tỉ số thanh khoản là tỉ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Bao gồm: tỉ số thanh toán hiện thời và tỉ số thanh toán nhanh

Tỉ số thanh toán hiện thời: được xác định từ bảng cân đối tài sản

bằng cách lấy giá trị tài sản ngắn hạn chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả Tỉ

số thanh toán hiện thời cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để thanh toán

Cách tính:

Tỉ số thanh toán hiện thời = Giá trị tài sản ngắn hạn

Giá trị nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn bao gồm: vốn bằng tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản thanh toán như phải thu, các khoản tạm ứng,… các khoản

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Số ngày 1 vòng quay HTK = Số ngày trong kì

Số vòng quay hàng tồn kho

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Tấn Bình (2011), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
[2] Ngô Tấn Hà, Trần Đình Khôi Nguyên, Hoàng Tùng (2001), Phân tích hoạt động kinh doanh ( phần 1 và 2),Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh ( phần 1 và 2)
Tác giả: Ngô Tấn Hà, Trần Đình Khôi Nguyên, Hoàng Tùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2001
[3] Nguyễn Khánh Thu Hằng (2012), Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ - Đầu tư Cù Lao Chàm, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ - Đầu tư Cù Lao Chàm
Tác giả: Nguyễn Khánh Thu Hằng
Năm: 2012
[4] Võ Hồng Hạnh (2013), Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng
Tác giả: Võ Hồng Hạnh
Năm: 2013
[5] Lê Thị Mai Hồng (2013), Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Fococev Quảng Nam, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Fococev Quảng Nam
Tác giả: Lê Thị Mai Hồng
Năm: 2013
[6] Nguyễn Thị Huyền (2011), Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền
Năm: 2011
[7] Nguyễn Thị Nhƣ Lân (2009), Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Dệt Hòa Khánh - Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Dệt Hòa Khánh - Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Nhƣ Lân
Năm: 2009
[8] Lương Thúy Nga (2006), Phân tích hiệu quả hoạt động và phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động tại Tổng công ty Sách Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động và phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động tại Tổng công ty Sách Việt Nam”
Tác giả: Lương Thúy Nga
Năm: 2006
[9] Nguyễn Ngọc Quang (2011), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh- NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
hi ệu (Trang 8)
DANH MỤC HÌNH VẼ Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
hi ệu (Trang 9)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Dược Danapha - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Dược Danapha (Trang 52)
Hình 2.2. Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty cổ phần Dược Danapha - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
Hình 2.2. Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty cổ phần Dược Danapha (Trang 55)
Hình 2.3. Quá trình luân chuyển chứng từ tại Công ty cổ phần Dược Danapha - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
Hình 2.3. Quá trình luân chuyển chứng từ tại Công ty cổ phần Dược Danapha (Trang 57)
Bảng 2.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Danapha - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
Bảng 2.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Danapha (Trang 60)
Bảng 2.2. Phân tích các chỉ tiêu quản trị tài sản - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
Bảng 2.2. Phân tích các chỉ tiêu quản trị tài sản (Trang 61)
b. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cá biệt - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
b. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cá biệt (Trang 61)
Nhận xét: Với kết quả phân tích tại bảng 2.2 cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản  của  năm  2014  giảm  so  với  năm  2013  là  0,01 lần - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
h ận xét: Với kết quả phân tích tại bảng 2.2 cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản của năm 2014 giảm so với năm 2013 là 0,01 lần (Trang 62)
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh tại CTCP Dược Danapha - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh tại CTCP Dược Danapha (Trang 71)
Bảng 3.4. Bảng tính các chỉ tiêu trong phương trình Dupont của ROE tại CTCP Dược Danapha - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
Bảng 3.4. Bảng tính các chỉ tiêu trong phương trình Dupont của ROE tại CTCP Dược Danapha (Trang 82)
Bảng 3.4. Bảng phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản tại CTCP Dược Danapha - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
Bảng 3.4. Bảng phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản tại CTCP Dược Danapha (Trang 83)
Qua bảng phân tích 3.4, ta có thể đánh giá tổng thể tốc độ luân chuyển của yếu tố đầu vào của cơng ty có xu hƣớng giảm từ năm 2012 đến năm 2014  vì số chỉ  tiêu tăng ít hơn số chỉ tiêu giảm - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
ua bảng phân tích 3.4, ta có thể đánh giá tổng thể tốc độ luân chuyển của yếu tố đầu vào của cơng ty có xu hƣớng giảm từ năm 2012 đến năm 2014 vì số chỉ tiêu tăng ít hơn số chỉ tiêu giảm (Trang 84)
Bảng 3.5. Phân tích nhóm chỉ tiêu tỷ suất chi phí/ doanh thu - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
Bảng 3.5. Phân tích nhóm chỉ tiêu tỷ suất chi phí/ doanh thu (Trang 85)
2. Tài sản cố định vơ hình 42.037.251.533 42.037.251.533 42.037.251.533 42.037.251.533 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược DANAPHA
2. Tài sản cố định vơ hình 42.037.251.533 42.037.251.533 42.037.251.533 42.037.251.533 (Trang 93)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w