1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk

113 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Tại Chi Cục Thuế Thành Phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Trần Thị Nụ
Người hướng dẫn PGS.TS Võ Thị Thúy Anh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá những mặt được và hạn chế từ công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk L

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THỊ THÚY ANH

Đà Nẵng – năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, bảo đảm khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Thị Nụ

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Bố cục đề tài 4

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 9

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 9

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN 9

1.1.2 Các nội dung cơ bản về thuế TNDN: 11

1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 21

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế TNDN 21

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN: 22

1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN 22

1.2.4 Vai trò của quản lý thuế TNDN 24

1.2.5 Công tác quản lý thuế TNDN 25

1.2.6 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 28

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN 31

1.3.1 Cơ chế chính sách của Nhà nước 31

1.3.2 Nhân tố thuộc về Doanh nghiệp 34

Trang 5

ề cơ quan thuế và công chức thuế 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK 38

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 38

2.1.1 Tổng quan về Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma thuột 38

2.1.2 Bối cảnh bên ngoài 46

2.1.3 Bối cảnh bên trong 50

2.1.4 Tình hình thu NSNN của Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012- 2014 53

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH DAKLAK 55

2.2.1 Công tác lập dự toán thu thuế TNDN 55

2.2.2 Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế TNDN 55

2.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN 59

2.2.4 Đánh giá kết quả công tác quản lý thuế TNDN thông qua các tiêu chí 61

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN 66

2.3.1 Những kết quả đạt được 66

2.3.2 Những mặt hạn chế 68

2.3.3 Nguyên nhân 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK 73

Trang 6

3.1 MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH DAKLAK TRONG THỜI GIAN TỚI 73

3.1.1 Mục tiêu chung 73

3.1.2 Định hướng quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 75

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 77

3.2.1 Giải pháp về tố chức bộ máy, nguồn nhân lực 77

3.2.2 Các giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ 80

3.3 KIẾN NGHỊ 88

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 88

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục thuế 94

3.3.3 Kiến nghị Thành ủy, HĐND, UBND 94

3.3.4 Kiến nghị với các cơ quan liên quan 96

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN 98

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

KTT Kiểm tra thuế

DN Doanh nghiệp

Trang 9

Số lượng doanh nghiệp, vốn đăng ký kinh doanh theo loại

hình doanh nghiệp Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma

Thuột quản lý thuế giai đoạn 2012 đến 2014

49

2.4 Tình hình nhân sự của Chi cục Thuế đến thời điểm

2.5 Kết quả thu NSNN từ thuế, phí và lệ phí của Chi cục

2.7

Kết quả thực hiện công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

của Chi cục thuế Thành phố Buôn Ma Thuột trong giai

đoạn 2012 – 2014

59

2.8

Kết quả thực hiện công tác kiểm tra tại trụ sở NNT của

Chi cục thuế Thành phố Buôn Ma Thuột trong giai đoạn

2012 – 2014

60

2.9

Tình hình thực hiện thu thuế TNDN so với dự toán tại Chi

cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012 đến

201

62

2.10 Tốc độ tăng thu thuế TNDN so với năm trước tại Chi cục

Trang 10

Số hiệu

2.11 Tỷ lệ thu thuế TNDN trên GDP tại Chi cục Thuế Thành

2.12 Tỷ lệ nợ trên tổng số thuế phải nộp tại Chi cục Thuế

2.13 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra tại Chi cục Thuế

2.14 Số sai phạm phát hiện qua kiểm tra tại Chi cục Thuế

2.15

Tình hình thực hiện thu thuế TNDN so với dự toán tại Chi

cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012 đến

2014

67

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế đóng vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước mà còn là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển Quản lý thuế nói chung, thuế Thu nhập doanh nghiệp nói riêng, là một trong những giải pháp góp phần cân đối thu, chi ngân sách Trong tình hình hiện nay để quản lý tốt hơn nữa, góp phần cân đối vững chắc thu, chi ngân sách, cần phải hoàn thiện công tác quản lý thu thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp, loại thuế tác động sâu, rộng đến lợi ích của từng doanh nghiệp nộp thuế cũng như lợi ích của Nhà nước

Năm 2010 Thành phố Buôn Ma Thuột được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định công nhận đô thị loại I trực thuộc tỉnh Đắk Lắk, cho đến nay các doanh nghiệp tại Thành phố Buôn Ma Thuột phát triển rất nhanh cả về số lượng

và quy mô sản xuất, kinh doanh Nhưng công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp ở khu vực này còn hạn chế Nền kinh tế của tỉnh Đắk Lắk chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản, lâm sản (chiếm khoảng 60% GDP), tuy nhiên việc Chính phủ qui định không phải kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng đối với kinh doanh nông sản kể từ ngày 01/01/2014 nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh dẫn đến giảm nguồn thu của Tỉnh Đắk Lắk cũng như giảm nguồn thu của Thành phố tương đối lớn so với trước đây (trong khi đây là nguồn thu chủ yếu của Thành phố) Vì vậy, việc nâng cao hiểu biết về công tác quản lý thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành thuế Việt Nam hiện nay Việc đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính hiệu lực, tính hiệu quả chính sách thuế Xuất phát từ thực tế trên, tác giả quyết định chọn

Trang 12

đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk làm luận văn tốt nghiệp Trên

cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian đến

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích giải quyết ba vấn đề cơ bản sau:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn hiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian đến

3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ mục tiêu nghiên cứu câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra là:

- Nội dung của công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Có thể

sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp?

- Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian qua? Những kết quả đã đạt đƣợc? Những hạn chế và nguyên nhân?

- Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian đến?

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến

công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn

Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thuế thu nhập

doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Luận văn dựa trên cơ sở nền tảng lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, và tiến hành thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn

- Phương pháp thống kê, mô tả, so sánh theo trình tự thời gian để đánh giá quá trình vận động của vấn đề thật toàn diện, tổng hợp số liệu qua các năm tạo

cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Phân tích theo phương pháp quy nạp hay diễn dịch nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu, giúp đánh giá được thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk,

từ đó tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Trang 14

- Đồng thời dựa vào các lý luận, quan điểm kinh tế, tài chính và định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, xuất phát từ thực tiễn để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Với mục tiêu và phương pháp nghiên cứu như trên, tác giả hy vọng đề tài

có thể đạt được một số ý nghĩa sau:

Về lý thuyết: Luận văn hướng đến việc khái quát các vấn đề lý thuyết cơ

bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá những mặt

được và hạn chế từ công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian qua, luận văn hướng đến việc đề ra các giải pháp, cũng như kiến nghị giúp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp rên địa bàn trong thời gian tới

Hy vọng những giải pháp này sẽ thiết thực và có thể ứng dụng trong thực

tế hoạt động tại đơn vị nghiên cứu, từ đó giúp Chi cục Thuế Thành phố Buôn

Ma Thuột quản lý tốt hơn việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Điều đó sẽ góp phần quan trọng vào sự thành công của luận văn trong thực tế khẳng định hơn ý nghĩa và đóng góp của đề tài

7 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, sơ đồ và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Trang 15

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu và đạt được những ý nghĩa đã nêu trên, cần có nguồn thông tin thiết thực liên quan và tiến hành nghiên cứu một cách khoa học

Do đó tác giả đã tích cực tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn:

[1] Đỗ Cao Thị Ngạn Triều (2013), Quản lý thu thuế thu nhập doanh

nghiệp đối với khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn

thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề lý thuyết cơ bản về công tác quản lý thuế TNDN, nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN Đề tài đã đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNDN, Công tác tổ chức thực hiện các nội dung quản lý thu thuế TNDN Từ thực trạng trên đề tài đã cho thấy được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế TNDN ở Quảng Ngãi từ năm 2010 đến năm 2012 và chỉ ra năm nguyên nhân cơ bản là: hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách thuế thường xuyên thay đổi trong thời gian ngắn, đối tượng quản lý ngày càng nhiều và phức tạp; nguồn nhân lực hiện tại của ngành còn thiếu so với yêu cầu, trình độ chuyên môn đại bộ phận cán bộ còn thấp, độ tuổi bình quân cao, số công chức đến tuổi nghỉ hưu ngày càng nhiều; lực lượng cán bộ làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ còn thiếu; việc qui định trình tự các bước cưỡng chế nợ theo Luật quản lý thuế thiếu linh hoạt, kém khả thi nhưng chậm được tháo gỡ; lực lượng làm công tác kiểm tra, thanh tra thuế còn thiếu cả về số lượng

và chất lượng so với yêu cầu, nhiệm vụ Đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế trên địa bàn như: nâng cao hiệu quả công tác lập dự toán; đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế và tình hình khai thuế, nộp thuế của doanh nghiệp; tăng cường quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; nâng cao chất lượng công tác kiểm

Trang 16

tra, thanh tra thuế; thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế; kiện toàn bộ máy

tổ chức quản lý thuế và nâng cao năng lực đội ngũ công chức ngành thuế; tranh thủ sự phối hợp của các cấp, các ngành trong tổ chức quản lý thu thuế; ứng dụng cộng nghệ thông tin vào quản lý thu thuế; Tuy nhiên, luận văn này tác giả chỉ đi sâu phân tích quản lý thu thuế TNDN đối với khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Đây là đề tài có nội dung khá sát với các vấn đề mà học viên sẽ nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp Do đó, một số nội dung về cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là rất hữu ích để học viên tham khảo nhằm xây dựng nên cơ sở lý luận phù hợp với thực trạng của địa bàn được nghiên cứu

[2] Lê Bá Tiến (2012), Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Đà Nẵng

tnhư tổng quan về quản lý thuế, về doanh nghiệp có vốn FDI và đặc điểm quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI; nội dung quản lý thuế đối với

DN có vốn FDI; những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với DN có vốn FDI; kinh nghiệm QLT doanh nghiệp của một số nước và một số địa phương Trên cơ sở lý luận đó, tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn Tp Đà Nẵng trong thời gian

từ 2007 đến năm 2010 Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã nêu ra được những mặt tích cực, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn Từ đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn Tp Đà Nẵng với nhóm giải pháp cơ bản là: hoàn thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ DN; Hoàn thiện quy trình và tăng cường thanh tra thuế, kiểm tra thuế chống chuyển giá; Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực; Nhóm giải pháp hỗ trợ là: Xây dựng hệ thống

Trang 17

thông tin người nộp thuế; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào QLT Tuy nhiên, luận văn này tác giả đi sâu phân tích quản lý thuế chung đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Qua luận văn, tác giả đã tham khảo cơ sở lý luận về quản lý thuế và một

số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế

[3] Trần Viết Trà (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố PleiKu tỉnh Gia Lai,

Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Trong luận văn này, tác giả cũng trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về thuế, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với DN ngoài quốc doanh Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố PleiKu tỉnh Gia Lai trong giai đoạn từ 2007 đến 2011, tác giả cũng đã chỉ ra được những mặt tích cực, những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại ở địa phương, có thể kể đến như: việc phân cấp quản lý thu thuế đối với DN ngoài quốc doanh trên địa bàn chưa thật sự hợp lý, mô hình quản lý theo chức năng chưa hoạt động đồng bộ và đúng qui trình theo từng chức năng quản lý, chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của CQT chưa cao, chưa thật sự đổi mới cả về nội dung và phương pháp, công tác chỉ đạo quản lý thu thuế, công tác

dự báo, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế còn hạn chế, việc giám sát hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế và kiểm tra thuế tại trụ sở NNT theo qui trình kiểm tra thuế chưa được thực hiện đồng bộ, Việc thực hiện quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế còn lúng túng, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chưa được triển khai đồng bộ giữa các bộ phận chức năng, trình độ, năng lực của một bộ phận công chức thuế vẫn còn hạn chế, hệ thống phát luật, cơ chế chính sách thuế hiện hành còn bộc lộ hạn chế, nhưng việc sửa đổi không kịp thời gây khó khăn trong thực hiện, Qua

Trang 18

việc phân tích thực trạng thì tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố PleiKu tỉnh Gia Lai, những giải pháp này có ý nghĩa trong thời gian 5 năm tính từ năm 2012 Các giải pháp này có tính thực tiễn và có khả năng

áp dụng vào thực tế phù hợp với chiến lược phát triển của tỉnh trong thời gian tới

[4] Trung Kiên (2015), “Cải cách thủ tục hành chính thuế: Việt Nam đang

đi đúng hướng”, Tạp chí Thuế nhà nước, số 4 (518), trang 8-9 Bài báo này nêu

lên những cải cách của ngành thuế trong thời gian qua như sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp qui về thuế, công tác thông tin hỗ trợ người nộp thuế và giám sát chấn chỉnh việc thực thi công vụ của cán bộ công chức thuế được đẩy mạnh và triển khai quyết liệt, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đẩy mạnh việc triển khai hệ thống khai thuế qua mạng, Đồng thời nêu ra định hướng sửa đổi của ngành thuế trong thời gian tới để phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam cũng như đòi hỏi của hội nhập với thế giới

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

a Khái niệm thuế TNDN

Thuế thu nhập là tên gọi để chỉ những sắc thuế lấy thu nhập làm đối tượng tính thuế Trong hệ thống thuế ở các nước, thuế thu nhập là một loại thuế quan trọng được áp dụng phổ biến ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển.Trong hệ thống luật thực định về thuế ở các nước, thuế thu nhập được phân chia thành hai loại là thuế thu nhập công ti và thuế thu nhập cá nhân Việc phân chia thuế thu nhập thành hai loại thuế nêu trên là căn cứ vào đối tượng nộp thuế thu nhập Ở Việt Nam, thuế thu nhập cũng được phân chia thành hai loại là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Cách phân chia thuế thu nhập của Việt Nam hiện nay cơ bản giống các nước khác dựa vào tiêu chí đối tượng nộp thuế thu nhập để phân chia

Có thể đưa ra khái niệm về thuế TNDN như sau: Thuế thu nhập doanh

nghiệp là loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập của các tổ chức kinh doanh nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lí giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ có thu nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển [5]

b Đặc điểm của thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp có nhiều điểm tương đồng với các loại thuế đánh vào thu nhập khác như thuế thu nhập cá nhân, nhưng có thể phân biệt với các loại thuế khác ở một số đặc điểm sau:

Là thuế trực thu (là loại thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế đồng thời là một), đánh trực tiếp vào thu nhập của của các cơ sở kinh doanh khi có

Trang 20

thu nhập chịu thuế phát sinh để động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước trong một kỳ tính thuế nhất định

Có đối tượng đánh thuế là thu nhập, do đó một trong nội dung quan trọng trong chính sách thuế thu nhập là phải xác định được thu nhập chịu thuế Khái niệm “thu nhập” hiện nay chưa được định nghĩa một cách chính thức và còn có nhiều cách hiểu khác nhau Thông thường các nhà nghiên cứu kinh tế, pháp lí không đưa định nghĩa tổng quát mà họ thường chỉ liệt kê các khoản được gọi là thu nhập của các tổ chức.Tuy nhiên không phải khoản thu nhập nào cũng là thu nhập chịu thuế mà chỉ có một số khoản thu nhập đáp ứng những điều kiện nhất định mới là thu nhập chịu thuế Thông thường thu nhập chịu thuế phải là những khoản thu nhập hợp pháp, đã thực tế phát sinh, có tính phổ biến và Nhà nước có thể kiểm soát được Thu nhập thông thường được xác định mỗi năm một lần nên thuế thu nhập cũng được xác định chung cho cả năm Theo qui định của pháp

luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì “Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ

hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác” [14]

Đối tượng tác động là các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh có phát sinh thu nhập, nên phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN Việc đưa vào thực hiện luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã thúc đẩy các cơ sở sản xuất, kinh doanh tăng cường hạch toán, củng cố công tác kế toán, hóa đơn, chứng từ tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

c Vai trò của thuế TNDN

Giống như bất kì loại thuế nào, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng thể hiện một số vai trò cơ bản như sau:

Nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước: Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp tương đối rộng, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, nhóm kinh doanh và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể

Trang 21

hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào

Công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước

ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý

Công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước: Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủa vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh

1.1.2 Các nội dung cơ bản về thuế TNDN

a Người nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)

Trang 22

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các

tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty TNHH; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà nước; Văn phòng Luật sư; Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí,

xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung;

Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;

Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có

cơ sở thường trú tại Việt Nam;

Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên cố hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN

b Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất

- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế là phần thu nhập còn lại sau khi lấy thu nhập chịu thuế trừ ra các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển, được xác định bằng công thức:

được miễn thuế

+

các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước

Trang 23

- Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được

ở ngoài Việt Nam

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng

để kê khai nộp thuế

- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch

vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ

- Chi phí hợp lệ: Trừ các khoản chi dưới đây, doanh nghiệp được trừ mọi

khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

Trang 24

Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trên, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho

cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng; Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;

Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản

do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;

Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;

Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản

Trang 25

xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;

Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật

- Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà

khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia

dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật

Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật

Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức

Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác

Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn

Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra

Trang 26

Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:

Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ

và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính

Khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được

Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra

Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác

Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn,

để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản

hỗ trợ khác Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận

Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có)

Trang 27

Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng

Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch

vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo

ra khoản thu nhập đó

Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ

Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hoá đã thực

xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó

Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

ở nước ngoài

Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật

- Thu nhập được miễn thuế:

Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản

Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội

Trang 28

đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển

nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ

ời gian miễn thuế tối đa không quá một (01) năm,

kể từ ngày bắt đầu có doanh thu bán sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp

Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng

số học viên

Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành

cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định ,

kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam

Trang 29

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định

Thu nhập liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển đất, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ hỗ trợ vốn cho công nhân, lao động nghèo tự tạo việc làm và Quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật, các quỹ này được thành lập và có cơ chế chính sách hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ

Phần thu nhập không chia

Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Xác định lỗ và chuyển lỗ

Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang

Trang 30

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm

Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau

c Kỳ tính thuế

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán

d Thuế suất

- Thuế suất phổ thông thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, kể từ ngày 01/01/2014 là 22%, kể từ ngày 01/01/2016 là 20%

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể

cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm

dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

Trang 31

= ( Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ

KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất

thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định

1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế TNDN

Khái niệm quản lý:

Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “quản lý” Thông thường, quản lý được hiểu đó là quá trình mà chủ thể quản lý sử dụng các công

cụ quản lý và phương pháp quản lý thích hợp nhằm điều khiển đối tượng quản lý hoạt động và phát triển nhằm đạt đến những mục tiêu đã định

Khái niệm quản lý thuế TNDN:

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật

Quản lý thuế TNDN là những công việc vốn có, tất yếu phải thực hiện và trình tự thực hiện các công việc đó để quản lý và thu thuế TNDN vào ngân sách Các công việc này không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người quản lý thuế

ở bất cứ chế độ quản lý thuế nào ( Ví dụ: nhiệm vụ tuyên truyền chính sách thuế,

kê khai thuế, tính thuế, thu thuế, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế là những nhiệm vụ cố hữu của quản lý thuế) Mỗi chức năng, nhiệm vụ

Trang 32

này được giao cho bộ phận nào thực hiện sẽ thể hiện vai trò tác dụng của bộ phận đó đối với công tác quản lý thuế

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN

Quản lý thuế chính là việc thực hiện quá trình hành pháp về thuế Chính

vì vậy, sự cần thiết của quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp cũng xuất phát từ chính vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Và ảnh hưởng của thuế TNDN tới sự phát triển của nền kinh tế

Thứ nhất, thuế đóng vai trò quan trọng hàng đầu của Nhà nước để thực hiện yêu cầu quản lý và điều tiết vĩ mô mọi hoạt động SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần thực hiện các cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

Thứ hai, thông qua quản lý thuế giúp cho Nhà nước xây dựng chính sách thuế phù hợp với thực trạng kinh doanh và kết hợp với các chính sách khác, để

từ đó Nhà nước điều chỉnh kịp thời nhằm khuyến khích sản xuất, kích thích tiêu dùng, khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu NSNN lâu dài đồng thời đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ

Thứ ba, cùng với sự phát triển kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đồng thời quy mô, hình thức, cách thức hoạt động của các doanh nghiệp cũng đa dạng, phức tạp hơn, nên cơ chế quản lý cũ đã không còn phù hợp, đòi hỏi phải chuyển sang cơ chế quản lý mới, theo đó, cơ chế người nộp thuế tự khai thuế, tự nộp thuế với việc đề cao tinh thần tự giác chấp hành pháp luật thuế của các tổ chức, cá nhân là rất cần thiết, đặc biệt là trong điều kiện ngành thuế đang thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế

1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN

a Mục tiêu quản lý thuế TNDN

Công tác quản lý Thuế TNDN nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau: Thứ nhất, tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Đây là mục

Trang 33

tiêu cơ bản và chủ yếu nhất trong việc quản lý thuế TNDN, xuất phát từ vai trò của thuế TNDN nhằm huy động tập trung nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thu nhập nói chung

và thuế TNDN nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy

đủ và kịp thời số thu cho NSNN Tuy nhiên không có nghĩa là để đảm bảo vài trò chủ yếu thì cần phải tăng thu thuế bằng mọi giá, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay ở nước ta việc tăng thu phải đặt trong mối quan hệ với quá trình tăng trưởng kinh tế Nguồn thu của ngân sách nhà nước chỉ có thể gia tăng khi và chỉ khi nền kinh tế có sự tăng trưởng và đạt năng suất, hiệu quả cao

Thứ hai, phát huy tốt nhất vai trò của Thuế TNDN trong nền kinh tế Nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng những khuyết tật vốn có, do vậy nhà nước cần phải thực hiện sự điều tiết của mình thông qua công cụ thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng nhằm đảm bảo cho nền kinh tế thị trường phát triển có hiệu quả, duy trì môi trường cạnh tranh thuận lợi, đảm bảo công bằng xã hội Tuy nhiên việc phát huy những vai trò đó không thể tự nó đạt được mà để có kết quả thì việc thực hiện đó phải thông qua những nội dung công tác quản lý thuế TNDN

Thứ ba, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế cho các tổ chức kinh tế và dân cư Thuế TNDN tác động trực tiếp đến thu nhập của các tổ chức, có thể ảnh hưởng đến sự tích lũy tư bản, kích thích đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển kinh doanh và gây nên các phản ứng ngay lập tức từ người chịu thuế như hành vi trốn thuế Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ luật pháp để tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành luật pháp của các tổ chức kinh tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động này Qua công tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của chính sách thuế này, ý thức chấp hành chính sách thuế

sẽ được nâng cao, từ đó tạo thói quen “sống và làm việc theo pháp luật”

Trang 34

Thứ tư, giảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện các biện pháp quản lý thu thuế từ phía người nộp thuế cũng như từ phía cơ quan thuế, đó là một thực tế khách quan Trên thực tế khi thu thuế bao giờ cũng phát sinh chi phí, đó là các khoản chi phí trực tiếp quản lý của cơ quan thuế và những chi phí gián tiếp do người nộp thuế gánh chịu Điều đó được thể hiện ở chỗ, tổng

số thuế thu được nhiều nhất với chi phí tổ chức thu thuế là thấp nhất

b Nguyên tắc quản lý thuế TNDN

Để đạt được các mục tiêu, công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, vì vậy nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thu thuế

- Đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

- Phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ

1.2.4 Vai trò của quản lý thuế TNDN

- Quản lý thuế TNDN để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

- Quản lý thuế TNDN sẽ góp phần quan trọng trong việc động viên nguồn thu thường xuyên, ổn định cho NSNN

- Quản lý thuế TNDN có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin về việc chấp hành luật thuế TNDN và những thông tin về mức độ phù hợp, tính khả thi của luật thuế TNDN và các văn bản, chế độ hướng dẫn

- Tạo điều kiện hình thành thói quen tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, các cá nhân trong hoạt động kinh tế - xã hội

- Góp phần tạo ra môi trường kinh doanh ổn định, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trong các hoạt động kinh tế

Trang 35

1.2.5 Công tác quản lý thuế TNDN

a Công tác lập dự toán thu thuế TNDN

Là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục vụ nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế - xã hội Từ đó giao nhiệm vụ thu phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý thu

Do chính sách của thuế TNDN liên tục được thay đổi nên việc lập dự toán phải luôn bám sát các quy định tại các Thông tư hướng dẫn, sửa đổi bổ sung để loại trừ một số khoản dự kiến sẽ không thu trong tương lai do có các chính sách Quốc hội, Chính phủ đưa ra để thúc đẩy nền kinh tế, kích thích tiêu dùng

b Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế TNDN

Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một nội dung quan trọng, là khâu đột phá của toàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn hiện nay Các thủ tục hành chính được đơn giản hóa, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực thi pháp luật thuế Do vậy, công tác tuyên truyền, hỗ trợ đã nhận được sự đánh giá cao, đồng tình, ủng hộ, sẵn sàng phối hợp của người nộp thuế và cơ quan ban ngành, đoàn thể

Phân cấp quản lý thu thuế, kê khai, nộp thuế

- Công tác phân cấp quản lý thu thuế

Trên cơ sở kê khai đăng ký kinh doanh của DN theo hệ thống liên thông giữa Sở kế hoạch đầu tư với cơ quan thuế, cơ quan thuế tiến hành cấp mã số thuế cho các DN Việc quản lý DN được thực hiện trên mạng vi tính thống nhất trên cả nước Mỗi DN được gắn một mã số duy nhất Tất cả các thông tin về DN như ngành nghề kinh doanh, tính chất và quy mô kinh doanh, địa chỉ, trụ sở … được lưu vào máy vi tính với file dữ liệu riêng biệt Khi cần kiểm tra một DN nào đó thì cơ quan thuế chỉ cần mở file theo mã số thuế của DN

Trang 36

Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại địa phương và quy định của các luật thuế, Luật Quản lý thuế, Luật NSNN, để thực hiện phân cấp quản lý thu thuế trên địa bàn

- Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế

Hiện nay, ở nước ta việc tính thuế và kê khai thuế do các DN tự giác thực hiện, có sự kiểm tra, thanh tra của CQT Trên cơ sở các quy định cụ thể của luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, DN tự tính doanh thu, thu nhập chịu thuế, từ đó lập tờ khai thuế phải nộp Cơ quan thuế quy định cụ thể các chỉ tiêu trong nội dung của tờ khai tương ứng với từng loại thuế

Đối với mỗi sắc thuế cũng quy định cụ thể kỳ tính thuế, thời hạn lập tờ khai Đến thời hạn quy định, DN phải nộp tờ khai cho CQT theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế

Công tác xử lý tờ khai và kế toán thuế phải đảm bảo tiếp nhận kịp thời và xử

lý các sai sót về kê khai thuế, về hạch toán số thu từ đó xác định số phải nộp, đã nộp số còn nợ thuế của doanh nghiệp để phục vụ công tác đôn đốc thu cũng như công tác cưỡng chế nợ thuế

Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Mục tiêu của công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nộp thuế cố ý chây ỳ, nợ thuế, chiếm đoạt tiền thuế

và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp

thời các khoản thu vào ngân sách Nhà nước phù hợp với pháp luật thuế

c Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo mô hình chức năng Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế

Thanh tra, kiểm tra thuế được tiến hành theo một trình tự nhất định Qua

Trang 37

việc giám sát, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế phát hiện những sai sót yêu cầu NNT giải trình, bổ sung để chứng minh tính chính xác, trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu đã kê khai trong hồ sơ khai thuế Trường hợp NNT không chứng minh được tính chính xác, trung thực hợp lý của việc kê khai thuế thì cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện NNT có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì tiến hành thanh tra

thuế

Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế TNDN

Thanh, kiểm tra thuế TNDN được thực hiện bởi bộ phận cán bộ thuế chuyên ngành Đối tượng thanh, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế TNDN cho Nhà nước Mục tiêu thanh, kiểm tra thuế TNDN là phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trình thanh, kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN Thanh, kiểm tra thuế TNDN được thực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau

Các hình thức thanh, kiểm tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra:

+ Hình thức thanh, kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính định

kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các ĐTNT và các

cơ quan quản lý thuế

+ Thanh, kiểm tra đột xuất là hình thức thanh, kiểm tra mang tính bất thường

và đối tượng thanh tra không được biết trước Hình thức này được tiến hành khi có những vụ việc xảy ra từ phía đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xử lý

Các hình thức thanh, kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung:

+ Thanh, kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh, kiểm tra thuế, hoặc với tất cả đối tượng thanh, kiểm tra Hình thức này thường được

Trang 38

áp dụng để phục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế

+ Thanh, kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, một số đối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanh tra, kiểm tra từ đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống

Trên thực tế, người ta cũng có thể kết hợp cả hai hình thức này trong trường hợp cần thiết

1.2.6 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết quả của công tác quản lý thu thuế là kết quả thực hiện các chính sách

về thuế, việc chấp hành pháp luật về thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý các đối tượng nộp

Bên cạnh đó, kết quả của công tác quản lý thu thuế còn thể hiện ở kết quả thu ngân sách nhà nước hàng năm theo chỉ tiêu pháp lệnh, kết quả của công tác thanh tra kiểm tra theo quy định

Để đánh giá được kết quả của công tác quản lý thu thuế TNDN cần phải căn cứ vào một số tiêu chí đánh giá như:

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế thu nhập doanh nghiệp: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm thể hiện kết quả thu thuế TNDN so với chỉ tiêu pháp lệnh được giao Phản ánh trình độ quản lý trong khâu hành thu, tích cực kiểm soát thất thu thuế và phát triển nguồn thu bền vững của CQT, chỉ tiêu này còn đánh giá việc hoàn thành hay không hoàn thành nhiệm vụ chính trị của một cơ quan thuế trong một kỳ

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm được tính:

Tỷ lệ hoàn thành kế

hoạch thu thuế TNDN

(%)

=

Số thu thuế TNDN trong năm

Số dự toán thu thuế TNDN trong năm

Trang 39

- Tốc độ tăng thu:

Tốc độ tăng thu của địa phương cao hay thấp không chỉ phản ánh sự tăng trưởng của từng ngành, từng thành phần kinh tế mà còn phản ánh sự thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng khai thác của từng nguồn thu của từng địa phương

Tốc độ tăng thu (%) =

Số thu năm nay - Số thu năm trước

Số thu năm trước

- Tỷ lệ thu thuế TNDN trên GDP

Chỉ tiêu này đặc trưng cho quan hệ so sánh giữa tổng thu NSNN và chỉ tiêu GDP Chỉ tiêu này được xác định là một trong những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá phát triển kinh tế và khả năng động viên của ngân sách địa phương

Tỷ lệ huy động (%) =

Số thuế thực hiện

GDP

- Tỷ lệ nợ trên tổng số thuế phải nộp

Nợ thuế là một tiêu chí , một thước đo hiệu quả quản lý thuế và năng lực tài chính của NNT Hiện nay yêu cầu của ngành thuế là tỷ lệ nợ dưới 5% trên tổng số thu của ngành thuế

Tỷ lệ nợ (%) =

Số còn nợ Tổng số thuế phải nộp

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp:

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNDN thể hiện bằng

số cuộc thanh tra, kiểm tra thuế đã hoàn thành trong năm so với số cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng từ đầu năm

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế được tính:

Trang 40

Số cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch

- Số sai phạm phát hiện qua kiểm tra:

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ tuân thủ của người nộp thuế, thông qua đó đánh giá được tình hình quản lý thuế tại địa phương

Số sai phạm phát hiện qua kiểm tra bao gồm số doanh nghiệp được kiểm tra, số doanh nghiệp có sai phạm, số tiền truy thu qua kiểm tra và bình quân số tiền truy thu trên một cuộc kiểm tra

- Chất lượng dịch vụ: được thể hiện trong việc cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, công khai và thuận tiện cho người dân khi tham gia các giao dịch với cơ quan thuế Việc thực hiện quy chế “một cửa” tại cơ quan thuế, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của cơ quan chi cục thuế, vấn đề thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính Bên cạnh đó, việc thực hiện các đề án về đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức đặc biệt những người trực tiếp giao tiếp với người nộp thuế trong việc giải quyết các yêu cầu công dân Xây dựng công sở hành chính khang trang, hiện đại phục vụ nhân dân một cách tốt nhất Được thể hiện qua các tiêu chí như:

Tiêu chí về mục tiêu hoạt động của cơ quan thuế là minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới

Tiêu chí phản ảnh các yếu tố cầu thành đầu vào của cơ quan thuế như hạ tầng cơ sở gồm nhà cửa, thiết bị, công cụ thông tin và các phương tiện kỹ thuật khác,…; những trang thiết bị tại phòng tiếp dân, nhân sự hành chính

Tiêu chí về giải quyết công việc cho người dân, đánh giá kết quả đầu ra

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU (Trang 9)
bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
b ảng Tên bảng Trang (Trang 10)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại CCT TPBMT - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại CCT TPBMT (Trang 54)
Bảng 2.1. Tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.1. Tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế (Trang 57)
Bảng 2.2. Cơ cấu tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.2. Cơ cấu tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế (Trang 58)
Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp, vốn đăng ký kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp   Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột quản lý thuế giai - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp, vốn đăng ký kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột quản lý thuế giai (Trang 59)
10 Xã, phƣờng 42 36/6 16 26 00 024 18 11 Tổng số 159 94/65 99 54 6 9 44 59 47 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
10 Xã, phƣờng 42 36/6 16 26 00 024 18 11 Tổng số 159 94/65 99 54 6 9 44 59 47 (Trang 61)
Bảng 2.5. Kết quả thu NSNN từ thuế, phí và lệ phí - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.5. Kết quả thu NSNN từ thuế, phí và lệ phí (Trang 64)
Bảng 2.6. Công tác tuyên truyền hỗ trợ về thuế tại CCT TP.BMT - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.6. Công tác tuyên truyền hỗ trợ về thuế tại CCT TP.BMT (Trang 66)
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế của Chi cục thuế Thành phố Buôn Ma Thuột trong giai đoạn 2012 – 2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế của Chi cục thuế Thành phố Buôn Ma Thuột trong giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 69)
Bảng 2.8. Kết quả thực hiện công tác kiểm tra tại trụ sở NNT của Chi cục thuế Thành phố Buôn Ma Thuột trong giai đoạn 2012 – 2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.8. Kết quả thực hiện công tác kiểm tra tại trụ sở NNT của Chi cục thuế Thành phố Buôn Ma Thuột trong giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 70)
Bảng 2.10. Tốc độ tăng thu thuế TNDN so với năm trước tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012 đến 2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.10. Tốc độ tăng thu thuế TNDN so với năm trước tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012 đến 2014 (Trang 73)
Bảng 2.12. Tỷ lệ nợ trên tổng số thuế phải nộp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012 đến 2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.12. Tỷ lệ nợ trên tổng số thuế phải nộp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012 đến 2014 (Trang 74)
Bảng 2.14. Số sai phạm phát hiện qua kiểm tra tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012 đến 2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.14. Số sai phạm phát hiện qua kiểm tra tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012 đến 2014 (Trang 75)
Bảng 2.13. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012 đến 2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk
Bảng 2.13. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2012 đến 2014 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w