1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại ở giao thông vận tải tỉnh quảng bình

112 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Soát Chi Ngân Sách Tại Giao Thông Vận Tải Tỉnh Quảng Bình
Tác giả Trần Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Trí
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân sách cấp đơn vị hành chính sự nghiệp mang bản chất của ngân sách nhà nước, đó là mối quan hệ giữa ngân sách cấp đơn vị hành chính sự nghiệp với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đơn

Trang 3

ỜI C Đ N

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc

ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Trần T ị ơng o n

Trang 4

ỤC ỤC

Ở ĐẦ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 3

6 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 3

CHƯ NG 1 C Ở Ý N Ề KIỂ T CHI NG N CH TR NG Đ N Ị H NH CHÍNH Ự NGHIỆ 7

1.1 NGÂN SÁCH ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRONG HỆ THỐNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7

1.1.1 Khái quát về hệ thống ngân sách nhà nước 7

1.1.2 Ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp 8

1.2 QUY TRÌNH CHI NGÂN SÁCH ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 12

1.2.1 Dự toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp 12

1.2.2 Thực hiện chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp 14

1.2.3 Quyết toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp 16

1.3 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT VÀ VẬN DỤNG TRONG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH 16

1.3.1 Khái niệm về kiểm soát và các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát 16

1.3.2 Khái niệm kiểm soát ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp 27

1.3.3 Yêu cầu kiểm soát chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp 29

1.4 NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 30

1.4.1 Trình tự kiểm soát chi ngân sách Nhà nước 30

Trang 5

1.4.2 Thủ tục kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

CHƯ NG 2 THỰC TRẠNG C NG T C KIỂ T CHI NG N CH TẠI Ở GI TH NG N TẢI TỈNH ẢNG NH 36

2.1 GIỚI THIỆU VỀ SỞ GTVT QUẢNG BÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHI NGÂN SÁCH CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG BÌNH 36

2.1.1 Giới thiệu về Sở GTVT Quảng Bình 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và biên chế 38

2.1.3 Thực trạng tổ chức chi ngân sách ở Sở GTVT Quảng Bình 40

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG BÌNH 42

2.2.1 Tình hình chi NS thường xuyên ba năm qua (2015-2017) tại Sở GTVT tỉnh Quảng Bình 42

2.2.2 Thực trạng trình tự kiểm soát và phương pháp kiểm soát xây dựng dự toán ngân sách tại sở GTVT Quảng Bình 44

2.2.3 Kiểm soát trong việc thực hiện dự toán chi ngân sách Nhà nước 49 2.2.4 Kiểm soát công tác quyết toán ngân sách Nhà nước 51

2.3 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT 52

2.3.1 Kiểm soát chi lương tại Sở GTVT tỉnh Quảng Bình 52

2.3.2 Kiểm soát chi Hội nhóm, Đảng, Đoàn thể tại Sở GTVT tỉnh Quảng Bình 61

2.3.3 Kiểm soát chi sửa chữa trang thiết bị tại Sở GTVT tỉnh Quảng Bình 66

2.3.4 Kiểm soát chi nhiên liệu phương tiện tại Sở GTVT tỉnh Quảng Bình 72

2.3.5 Kiểm soát chi khác 75

2.3.6 Thông tin và truyền thông 77

Trang 6

2.4 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH TẠI SỞ

GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG BÌNH 78

2.4.1 Công tác kiểm soát lập dự toán 78

2.4.2 Công tác kiểm soát thực hiện dự toán 78

2.4.3 Công tác kiểm soát quyết toán dự toán 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

CHƯ NG 3 GIẢI H H N THIỆN C NG T C KIỂ T CHI NG N CH TẠI Ở GI TH NG N TẢI TỈNH ẢNG BÌNH 81

3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH QUẢNG BÌNH 81

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG BÌNH 82

3.2.1 Hoàn thiện công tác kiểm soát lập dự toán chi thường xuyên NS Sở GTVT tỉnh Quảng Bình 82

3.2.2 Hoàn thiện công tác kiểm soát thực hiện chi thường xuyên NS Sở GTVT tỉnh Quảng Bình 82

3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát quyết toán chi thường xuyên NS Sở GTVT tỉnh Quảng Bình 85

3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NS TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT N 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GI ĐỀ TÀI LU N ĂN ( ẢN SAO)

Trang 7

D NH ỤC CHỮ IẾT TẮT

C ữ v ết tắt t ếng ệt Nộ ung

Trang 9

D NH ỤC ĐỒ

ố ệu

2.1 Tổ chức bộ máy của Sở Giao thông vận tải Quảng

Trang 10

Ở ĐẦ

1 Tín ấp t ết ủ đề tà

Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế của đất nước, công tác kiểm soát quỹ ngân sách Nhà nước (NSNN) đ có những đổi mới cơ bản và từng bước hoàn thiện góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, giải quyết được các vấn đề bức thiết về kinh tế - x hội (KT-XH) Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và của các cấp, các ngành, bảo đảm giám sát sự phân phối và sử dụng ngu n lực tài chính một cách đúng mục đích, có hiệu quả

Đ ng thời, đó cũng là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống

l ng phí Từ năm 2015, thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 công tác kiểm soát, kiểm soát chi Ngân sách đ có những chuyển biến tích cực; công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian Việc kiểm soát điều hành Ngân sách cũng đ có những thay đổi lớn và đạt được thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải quyết những vấn đề x hội

Sở giao thông vận tải Quảng Bình là một đơn vị có ngu n thu còn hạn hẹp, trong khi nhu cầu chi cho đầu tư phát triển ngày càng lớn, đòi hỏi kiểm soát ngân sách cần phải được hoàn thiện Trong thực tế, việc kiểm soát chi Ngân sách tại Sở giao thông vận tải Quảng Bình còn có những vấn đề chưa phù hợp Cơ chế kiểm soát chi Ngân sách tại đây nhiều trường hợp còn bị động và chậm chạp; nhiều vấn đề cấp bách không được đáp ứng kịp thời hoặc chưa có quan điểm xử lý thích hợp Công tác điều hành ngân sách của Sở GTVT Quảng Bình đôi lúc còn bất cập; vai trò kiểm soát chi ngân sách của các chủ thể chưa được coi trọng đúng mức, năng lực kiểm soát chi ngân sách chưa đáp ứng với xu hướng đổi mới Vì vậy, kiểm soát chi ngân sách tại Sở

Trang 11

giao thông vận tải Quảng Bình cần được hoàn thiện một cách khoa học, có hệ

thống Với lý do đó, tôi chọn đề tài: "Hoàn t ện ông tá ểm soát

ngân sách tạ ở g o t ông vận tả tỉn uảng ìn " làm luận văn thạc s

kế toán

2 ụ tiêu ng ên ứu đề tà

- Hệ thống cơ sở lý luận về kiểm soát chi NSNN đơn vị hành chính sự nghiệp

- Phân tích làm rõ thực trạng kiểm soát chi NSNN, tìm ra những vấn đề còn hạn chế trong công tác kiểm soát chi NSNN tại Sở giao thông vận tải Quảng Bình

- Đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách tại Sở giao thông vận tải Quảng Bình

3 Đố t ợng và p ạm v ng ên ứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác kiểm soát chi ngân

sách của Sở giao thông vận tải Quảng Bình

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác kiểm soát chi ngân sách trong Sở giao thông vận tải Quảng Bình Do giới hạn về thời gian và vị trí công tác nên tác giả tập trung nghiên cứu hoạt động chi thường xuyên NS tại Sở GTVT tỉnh Quảng Bình, thời gian nghiên cứu từ năm 2015-2017

4 ơng p áp ng ên ứu

Luận văn dựa trên cơ sở sử dụng các phương pháp diễn giải, tổng hợp - phân tích, đối chiếu và so sánh, kết hợp với khảo cứu thực tiễn và các tài liệu khác có liên quan

Thông tin, số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá bao g m dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp tại Sở GTVT Quảng Bình từ năm 2015 – 2017,

cụ thể: Ngu n dữ liệu sơ cấp cho luận văn có được thông qua việc quan sát, ghi chép, kiểm soát từ Phòng Tài chính-kế toán Ngu n dữ liệu thứ cấp chủ

Trang 12

yếu dựa vào các chế độ tài chính, công văn, các quy định tổ chức thông tin kế toán được ban hành tại Sở GTVT Quảng Bình và cơ quan quản lý tài chính cùng cấp của tỉnh Quảng Bình

5 Kết ấu ủ luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn g m 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách tại Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại

Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình

6 Tổng qu n về đề tà ng ên ứu

Nghiên cứu về kiểm soát chi ngân sách đ có nhiều công trình của các nhà khoa học đề cập đến những khía cạnh riêng, với qui mô rộng, hẹp khác nhau, trong điều kiện thời gian khác nhau, chẳng hạn các công trình:

“Đổi mới kiểm soát chi NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” (Nguyễn Thị Minh, 2008) đ hệ thống hoá và làm rõ thêm được các

vấn đề lý luận về NSNN, chi và kiểm soát chi NSNN trong nền kinh tế thị trường; mối quan hệ phân cấp kiểm soát kinh tế và phân cấp ngân sách, cơ chế kiểm soát chi NSNN, sự cần thiết phải đổi mới phương thức chi Đặc biệt, khẳng định được vai trò của chi NSNN trong nền kinh tế thị trường thông qua việc điều tiết v mô nền kinh tế Luận án cũng đ trình bày một cách khái quát thực trạng kiểm soát chi ngân sách của nước ta về phương thức kiểm soát chi theo yếu tố đầu vào; theo chương trình mục tiêu, dự án; theo kết quả đầu ra và chu trình ngân sách trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn Từ đó, rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của việc kiểm soát chi NSNN trong những năm vừa qua, nhất là từ khi có Luật Ngân

Trang 13

sách ra đời, có hiệu lực và đánh giá được những sửa đổi bổ sung, góp phần tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia Nghiên cứu một số vấn đề về kiểm soát chi NSNN ở các nước phát triển và một số nước trong khu vực, rút ra 4 bài học có thể nghiên cứu vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi NSNN trong điều kiện hiện nay ở Việt nam Trên cơ sở trình bày định hướng về phát triển kinh tế - x hội và mục tiêu tài chính, ngân sách của Việt nam đến 2010 và những năm tiếp theo cùng với những quan điểm đổi mới chi NSNN, tác giả luận án đ nghiên cứu đề xuất một hệ thống g m 5 nhóm giải pháp nhằm đổi mới công tác kiểm soát chi NSNN Trong đó, giải pháp đẩy mạnh triển khai phương thức kiểm soát NSNN theo kết quả đầu ra với những điều kiện và khả năng áp dụng là cần thiết và phù hợp với việc đổi mới công tác kiểm soát chi NSNN hiện nay Tuy nhiên, phần lý luận có một

số lý luận về vai trò của chi NSNN chỉ đúng với điều kiện Việt Nam mà không đúng với các nước nói chung; phần kinh nghiệm nước ngoài, nếu có kinh nghiệm của các nước tương đ ng với Việt Nam thì sẽ tốt hơn

Nếu Luận án đề cập một cách rõ ràng, cụ thể hơn những khó khăn, trở ngại mà Việt Nam phải đối mặt khi triển khai thực hiện phương thức kiểm soát chi NSNN mới như Luận án đề xuất thì tính thuyết phục của các giải

pháp sẽ cao hơn “Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” ( Bùi Thị Quỳnh Thơ, 2013) đ hệ thống và phát triển được các vấn đề lý luận cơ bản

về chi NSNN Tổng hợp và phát triển lý luận về kiểm soát chi NSNN, vấn đề này được trình bày và phân tích đầy đủ trên các khía cạnh: Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN, nguyên tắc kiểm soát chi NSNN, nội dung kiểm soát chi NSNN, phương thức kiểm soát chi NSNN Luận án đ làm rõ các vấn đề nổi cộm trong kiểm soát chi NSNN tỉnh Hà T nh đối với các khoản chi thường xuyên Luận án đ đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lí chi thường xuyên NSNN tỉnh Hà T nh

Trang 14

Các giải pháp tập trung vào giải quyết những vấn đề quan trọng trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN ở tỉnh Hà T nh và giải quyết những hạn chế và

nguyên nhân của hạn chế trong kiểm soát chi NSNN ở Hà T nh thời gian qua

“Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” (Trần Văn Lâm, 2009) đ hệ thống hoá và

làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế x hội; NSNN, chi và kiểm soát chi NSNN trong nền kinh tế thị trường với những nội dung cụ thể: mục tiêu, nguyên tắc và phương thức của kiểm soát chi NSNN ; kiểm soát chi NSNN với việc thúc đẩy phát triển kinh tế x hội Luận án cũng đ trình bày một cách khái quát thực trạng kiểm soát chi ngân sách thúc đẩy phát triển kinh tế x hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh về hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến kiểm soát chi ngân sách địa phương trên các mặt: cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế x hội; công bằng x hội Từ đó, rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của việc kiểm soát chi NSNN trong những năm vừa qua Nghiên cứu về kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN tác giả đ đưa ra một số vấn đề về kiểm soát chi NSNN ở các nước OECD về cải cách kiểm soát chi NSNN; kiểm soát ngân sách theo kết quả đầu ra và khuôn khổ ngân sách trung hạn…, rút ra 5 bài học

có thể nghiên cứu vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi NSNN trong điều kiện hiện nay ở Việt nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng Trên cơ sở trình bày định hướng về phát triển kinh tế - x hội và mục tiêu hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách thúc đẩy phát triển kinh tế x hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với những quan điểm hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách địa phương, tác giả luận án đ nghiên cứu đề xuất một hệ thống g m 6 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách địa phương Trong đó, giải pháp áp dụng quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn hướng theo kết quả đầu ra; hoàn

Trang 15

thiện cơ chế kiểm soát chi ngân sách Tuy nhiên, luận án chưa làm rõ được đặc thù riêng của Tỉnh khi áp dụng phương thức kiểm soát mới, các phương thức kiểm soát, quy trình kiểm soát chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh

tế - x hội ở các Tỉnh khác nhau thì có gì khác nhau

Các công trình trên đ đề cập khá nhiều vấn đề có liên quan đến kiểm soát và kiểm soát chi ngân sách, nhưng chưa đề cập toàn diện, chưa trực tiếp nghiên cứu về kiểm soát chi ngân sách tại Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình Để thực hiện đề tài, tôi đ quan tâm tham khảo, kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu đ đạt được ở những công trình trên, kết hợp khảo sát thực tiễn toàn bộ các yếu tố của hệ thống kiểm soát chi ngân sách tại Sở giao thông vận tải Quảng Bình Từ môi trường kiểm soát bên trong là hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát chi, đến môi trường kiểm soát v mô là chế độ, tiêu chuẩn, định mức, phân cấp kiểm soát ngân sách, Trong đó, vấn

đề khá phức tạp là quy trình, nội dung, trách nhiệm của từng chủ thể kiểm soát chi ngân sách nhà nước, đều phải được nghiên cứu, phân tích đánh giá một cách toàn diện để đề xuất những giải pháp thiết thực góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước hiện nay ở Sở giao thông vận tải Quảng Bình

Trang 16

CHƯ NG 1

C Ở Ý N Ề KIỂ T CHI NG N CH TRONG Đ N

Ị H NH CHÍNH Ự NGHIỆ

1.1 NGÂN SÁCH Đ N Ị H NH CHÍNH Ự NGHIỆ TR NG HỆ THỐNG NG N CH NH NƯỚC

1.1.1 K á quát về ệ t ống ngân sá n à n ớ

Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế mang tính chất lịch sử, nó phản ánh những mặt nhất định của các quan hệ kinh tế thuộc l nh vực phân phối sản phẩm x hội trong điều kiện còn t n tại quan hệ hàng hóa - tiền tệ và được sử dụng như một công cụ thực hiện các chức năng của Nhà nước Điều này có ngh a là sự ra đời và t n tại của ngân sách nhà nước gắn liền với sản xuất hàng hóa, với sự ra đời và t n tại của Nhà nước

Với chức năng phân phối, NSNN có vai trò huy động ngu n tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện cân đối thu, chi tài chính của Nhà nước Đó là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình kinh

tế, nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm

vụ của mình

NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế v mô Nhà nước sử dụng NSNN như là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thị trường, cũng như giải quyết những nguy cơ tiềm ẩn bất ổn định về KT-XH Muốn thực hiện tốt vai trò này NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhà nước thực hiện các chính sách tài khóa phù hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kích thích sản xuất, kích cầu để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định x hội

NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm khuyết của kinh tế thị trường, đảm bảo công bằng x hội, bảo vệ môi trường, thúc đẩy

Trang 17

nền kinh tế phát triển bền vững Trong nền kinh tế thị trường thì mặt trái của

nó là phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng trong x hội, tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định x hội Vì vậy, Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách thuế khóa và chi tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và cung cấp hàng hoá dịch vụ công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và cung cấp hàng hoá dịch vụ công cho x hội,

1.1.2 Ngân sách đơn vị àn ín sự ng ệp

a Sự hình thành và phát triển ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp

Sau Đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, định hướng XHCN Cùng với

đà đổi mới của nền kinh tế đất nước, ngân sách cấp đơn vị hành chính sự nghiệp cũng được xác định lại vai trò, nhiệm vụ của mìmh Cụ thể, ngày 27/11/1989 HĐBT đ ra Nghị quyết số 186/HĐBT về phân cấp quản lý ngân sách địa phương trong đó có Ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp Ngày 16/2/1992, HĐBT ban hành Nghị quyết số 186/HĐBT sửa đổi bổ sung Nghị quyết 186/ HĐBT ngày 27/11/1989

Kỳ họp thứ 8 Quốc Hội khoá IX khẳng định: Các đơn vị hành chính sự nghiệp là một cấp chính quyền có ngân sách, ngân sách cấp đơn vị hành chính

sự nghiệp là một bộ phận hợp thuộc hệ thống ngân sách nhà nước

Như vậy, ngân sách cấp đơn vị hành chính sự nghiệp là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của ngân sách nhà nước trên phạm vi đơn vị đó

Quá trình hình thành ngân sách cấp đơn vị hành chính sự nghiệp, ta có thể thấy ngân sách cấp đơn vị hành chính sự nghiệp từ một cấp dự toán đ trở thành một cấp ngân sách có ngu n thu và nhiệm vụ chi riêng Đó là một lối đi đúng đắn trong quá trình phát triển nền tài chính quốc gia Trước tiên, nó giúp

Trang 18

cho ngân sách cấp tỉnh, ban ngành , trung ương giảm được khối lượng công việc Tiếp theo, nó giúp cho các cấp chính quyền có thể nắm bắt được tình hình kinh tế nói chung và tài chính nói riêng từ cơ sở

Ngân sách cấp đơn vị hành chính sự nghiệp mang bản chất của ngân sách nhà nước, đó là mối quan hệ giữa ngân sách cấp đơn vị hành chính sự nghiệp với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đơn vị hành chính sự nghiệp trong quá trình phân bổ, sử dụng các ngu n lực kinh tế của đơn vị hành chính

sự nghiệp, mối quan hệ đó được điều chỉnh, điều tiết sao cho phù hợp với bản chất Nhà nước XHCN Đó là Nhà nước của dân, do dân, vì dân dưới sự l nh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam

Có thể nói, việc ngân sách cấp đơn vị hành chính sự nghiệp trở thành một cấp ngân sách đ làm cho bộ mặt NSNN mang một diện mạo, sắc thái mới, nền tài chính quốc gia trở nên lành mạnh và hiệu quả hơn Thực tế đ chứng minh, trong những năm qua, xét riêng ở cấp độ đơn vị hành chính sự nghiệp, tình hình kinh tế - tài chính có những bước tiến đáng kể Ngoài ra, ngân sách cấp đơn vị hành chính sự nghiệp còn thể hiện bản chất chính trị của Nhà nước ta thông qua việc thực hiện đúng đắn, hiệu quả, có sáng tạo các chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đ phát huy được là một loạt những hạn chế cần khắc phục kịp thời, đòi hỏi sự quan tâm, tâm huyết của các cá nhân, ban, ngành phối hợp cùng giải quyết

b Khái niệm, đặc điểm ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp

- Ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp là một quỹ tiền tệ của Nhà nước, của cơ quan chính quyền cấp cơ sở, được nhà nước sử dụng để duy trì

sự t n tại của bộ máy nhà nước và để nhà nước thực hiện các chức năng kinh

tế của mình

- Các hoạt động của ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp được tiến

Trang 19

hành trên cơ sở những luật lệ nhất định (luật thuế, chế độ thu, chi,…)

- Ngu n thu và nhiệm vụ chi của ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp mang tính pháp lý, nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội của nhà nước

- Quan hệ lợi ích phát sinh trong quá trình thu chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp là quan hệ về lợi ích giữa lợi ích chung của cộng đ ng cấp cơ sở đại diện là chính quyền đơn vị hành chính sự nghiệp với một bên là các chủ thể kinh tế khác trong x hội

c Vai trò ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp

Vai trò quản lý thu NSNN

Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:

+Là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát, điều tiết các hoạt động SXKD của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thunhập của mọi tầng lớp dân cư trong x hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công bằng, hợp lý

+ Là công cụ động viên, huy động các ngu n lực tài chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN

+Khai thác, phát hiện, tính toán chính xác các ngu n tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đ ng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chứcquản lý hợp lý

+ Góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng giữa các thành phần kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Tác động đến sản lượng và sản lượng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế Việc tăng mức thuế quá mức thườngdẫn tới giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế Ngược lại, giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng cân bằng

Vai trò quản lý chi NSNN

Quản lý chi NSNN có vai trò rất to lớn, cụ thể:

Trang 20

+ Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả Thông qua quản lý các khoản cấp phát của chi NSNN sẽ có tác động khác nhau đến đời sống KTXH, giữ vững ổn định, đặc biệt là giải quyết các vấn đề bức xúc của

xã hội như: xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và các vấn đề an sinh xã hội khác

+Thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả Quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết thu nhập dân cư thực hiện công bằng xã hội Trong tình hình phân hóa giàunghèo ngày càng gia tăng thì chính sách chi NSNN và quản lý chi NSNN sẽ giảm bớt khoảng cách phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớpdân cư, góp phần khắc phục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường

+Điều tiết giá cả, chống suy thoái và chống lạm phát Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái, Nhà nước phải sử dụng công cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này Sự mất cân đối giữa cung - cầu sẽ tác động đến giá cả giá

cả tăng hoặc giảm Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, Nhà nước sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can thiệp vàothị trường dưới hình thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư,tăng chi tiêu cho bộ máy quản lý nhà nước, cũng như trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dựtrữ của Nhà nước

+Duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế.Thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi đầutư phát triển, Nhà nước sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng cụ thể, tạo ra sự kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu công nghiệp,khu chế xuất, khu kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Trang 21

1.2 Y TR NH CHI NG N CH Đ N Ị H NH CHÍNH Ự NGHIỆ

1.2.1 Dự toán ngân sá đơn vị àn ín sự ng ệp

Dự toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp là bản kế hoạch chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp Văn bản này thể hiện tổng số và chi tiết các khoản chi của ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp trong năm tài chính, qua đó cơ quan chủ quản đơn vị hành chính sự nghiệp: UBND, HĐND đơn vị hành chính sự nghiệp thấy được nhu cầu chi do cấp mình kiểm soát

Để có dự toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp cho năm ngân sách phải có khâu lập dự toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp - lập chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp và nó thực hiện trước khi năm ngân sách bắt đầu Thời gian lập dự toán ngân sách Nhà nước ở cấp cơ sở theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính Bộ Tài dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Ở nước ta, thời gian lập dự toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp ở cơ sở là từ tháng 6 Then chốt của một chu trình ngân sách

là khâu chấp hành ngân sách của chu trình đó mà thời gian chấp hành ngân sách trùng với năm ngân sách Sau khi năm ngân sách kết thúc, phải đánh giá tình hình chấp hành ngân sách, đó là khâu quyết toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp

 ập ự toán ngân sá đơn vị àn ín sự ng ệp:

Hình thành ngân sách là quá trình bao g m các công việc lập ngân sách, phê chuẩn ngân sách và thông báo ngân sách

Trong chu trình ngân sách, lập ngân sách là công việc khởi đầu có ý ngh a quyết định đến toàn bộ các khâu của chu trình quản lý ngân sách Lập Ngân sách thực chất là dự toán các khoản thu - chi đúng đắn, có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng đối với kế hoạch phát triển kinh

tế, x hội nói chung và thực hiện ngân sách nói riêng

Trang 22

Vì vậy, để phát huy vai trò tích cực của kế hoạch ngân sách, trong thực tiễn, khi lập ngân sách phải đáp ứng các yêu cầu nhất định và dựa vào những căn cứ nhất định với những phương pháp và trình tự có tính khoa học và thực tiễn

- Yêu cầu lập chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp:

+ Bảo đảm việc xây dựng dự toán thu chi chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp dựa trên hệ thống chế độ, chính sách và tiêu chuẩn định mức đúng đắn, phù hợp với thực tiễn kinh tế, x hội đang vận động

+ Bảo đảm việc xây dựng dự toán thu chi ngân sách tiến hành đúng với trình tự và thời gian quy định

+ Bảo đảm mối quan hệ đúng đắn giữa kế hoạch hiện vật và kế hoạch giá trị thông qua việc thiết lập dự toán thu chi của chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp trong bối cảnh cungcầu, giá cả có sự biến động

- Căn cứ lập chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp:

Thực chất dự toán ngân sách là sự phản ánh nhu cầu động viên, phân phối và sử dụng ngu n vốn chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm đáp ứng một cách tích cực các dự án phát triển kinh tế - x hội và nhu cầu chi tiêu của bộ máy NN Vì vậy, để dự toán ngân sách biến thành hiện thực, khi lập dự toán phải dựa vào những căn cứ sau đây:

+ Lập dự toán ngân sách trước hết phải dựa vào phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, x hội, an ninh quốc phòng của Đảng và NN

+ Lập dự toán ngân sách còn phải dựa vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế, x hội của NN trong niên độ kế hoạch

+ Lập dự toán ngân sách phải dựa vào hệ thống các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu - chi của chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp Đây là căn cứ cụ thể đảm bảo việc lập dự toán có cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý

Trang 23

+ Ngoài ra, việc lập dự toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào kết quả phân tích thực hiện dự toán ngân sách trong thời gian qua Đây là căn cứ quan trọng bổ sung những kinh nghiệm cần thiết cho việc lập dự toán trong kỳ kế hoạch

1.2.2 T ự ện chi ngân sách đơn vị àn ín sự ng ệp

Chấp hành NSNN chính là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch NSNN năm trở thành hiện thực Chấp hành ngân sách không đơn giản chỉ là sự tuân thủ ngân sách dự kiến ban đầu mà còn đòi hỏi sự thích ứng với những thay đổi khách quan trong quá trình thực hiện, nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế và hiệu quả hoạt động nhất định

Sau khi ngân sách được phê chuẩn và năm ngân sách bắt đầu, việc thực hiên ngân sách được triển khai Nội dung của quá trình này là tổ chức thu ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp và bố trí cấp kinh phí của ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp cho các nhu cầu đ được phê chuẩn Việc chấp hành ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc về tất cả pháp nhân và thể nhân dưới dự điều hành của cấp trên

- Tổ chức chấp hành dự toán chi: Mục tiêu của chấp hành dự toán chi là trên cơ sở không ngừng b i dưỡng phát triển ngu n thu, tìm mọi biện pháp động viên khai thác, đảm bảo t lệ động viên chung mà Quốc hội đ được phê chuẩn, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NN đ được hoạch định trong dự toán chi Để đạt được mục tiêu đó, việc tổ chức chấp hành dự toán chi phải thực hiện đ ng bộ các biện pháp sau đây:

+ Xác lập, hoàn thiện hệ thống chính sách, chế độ động viên thích hợp, vừa đảm bảo khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo mức động viên của NN

+ Nâng cao công tác tuyên truyền chính sách, chế độ thu làm cho mọi

Trang 24

thành viên thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện ngh a vụ đối với

+ Kiện toàn tổ chức bộ máy theo nguyên tắc thống nhất, nâng cao hiệu lực của bộ máy, đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả cao

+ Đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý thu từ khâu lập kế hoạch, giao kế hoạch thu đến khâu tổ chức công tác đôn đốc thu nộp, công tác kế hoạch kế toán chi

+ Tăng cường công tác b i dưỡng, nâng cao nghiệp vụ của cán bộ quản

lý thu; đ ng thời xử lý các mối quan hệ giữa các cơ quan chức năng liên quan đến công tác thu nộp của ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp

- Tổ chức chấp hành dự toán chi:

Mục đích của việc chấp hành dự toán chi là đảm bảo đầy đủ, kịp thời ngu n kinh phí của ngân sách cho hoạt động của bộ máy NN và thực hiện các chương trình kinh tế - x hội đ được hoạch định trong năm kế hoạch Thực chất của việc chấp hành dự toán chi là tổ chức việc cấp phát kinh phí sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả cao

Để đạt được mục đích đó, trong việc chấp hành dự toán chi cần phải thực hiện các yêu cầu và nội dung cơ bản sau đây:

+ Thực hiện cấp, phát kinh phí trên cơ sở hệ thống các định mức, tiêu chuẩn

+ Bảo đảm việc cấp phát kinh phí theo kế hoạch được duyệt

+ Triệt để thực hiện nguyên tắc thanh toán trực tiếp, ngh a là, mọi khoản kinh phí cho trả từ ngân sách

+ Đổi mới phương thức cấp phát vốn của ngân sách đơn vị hành chính

sự nghiệp theo hướng nhanh, gọn, dễ kiểm tra

+ Đổi mới cơ chế cấp phát theo hướng giảm các kênh cấp phát, tập trung vào một ít đầu mối

Trang 25

1.2.3 uyết toán chi ngân sách đơn vị àn ín sự ng ệp

Quyết toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp là khâu cuối cùng trong một chu trình ngân sách, là việc xem xét của các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền về tính hợp pháp của nhiệm vụ chi đạt được sau một năm ngân sách đối với các cơ quan, đơn vị cấp dưới Đối với ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp, thông qua quyết toán sẽ thực hiện việc tổng hợp, phân tích

và đánh giá toàn bộ kết quả nhiệm vụ chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp trong một năm, qua đó thấy được những ưu, nhược điểm, rút ra những bài học kinh nghiệm áp dụng cho những năm ngân sách tiếp theo

Để đáp ứng được các yêu cầu đó, cần tập trung cải tiến, hoàn thiện các công việc sau đây:

- Soát xét toàn bộ chế độ hiện hành về kế toán và quyết toán ngân sách, đảm bảo cho quyết toán nhanh gọn, chính xác, trung thực

- Đổi mới quá trình lập, báo cáo, phê chuẩn quyết toán và tổng quyết toán NSNN theo hướng tăng cường trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan, địa phương nâng cao vai trò của cơ quan tài chính, Chính phủ và quyền lực của Quốc hội

- Nâng cao vai trò của Quốc hội trong việc xem xét, phê chuẩn quyết toán và tổng quyết toán NSNN

Để có một chu trình ngân sách hợp lí, phản ánh đầy đủ quá trình hoạt động của NSNN cần phải coi trọng và không ngừng cải tiến các khâu trong chu trình đó nhằm làm cho hoạt động của NSNN ngày càng lành mạnh

1.3 KH I T Ề KIỂ T N DỤNG TR NG KIỂ SOÁT CHI NGÂN SÁCH

1.3.1 K á n ệm về ểm soát và á yếu tố ấu t àn ệ t ống

ểm soát

a Khái niệm về kiểm soát

Trang 26

Kiểm soát là quá trình đo lường kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn, phát hiện sai lệch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh nhằm làm cho kết quả cuối cùng phù hợp với mục tiêu đ được xác định

Theo COSO 1992 Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi

người quản lý, hội đ ng quản trị, các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện 3 mục tiêu: Báo cáo tài chính đáng tin cậy, các luật lệ và quy định được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu

và hiệu quả

Theo INTOSAI 1992 Kiểm soát nội bộ là cơ cấu của một tổ chức, bao

g m nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người l nh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được mục tiêu của tổ chức Trong đó, mục

tiêu của tổ chức bao g m:

- Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt được tính hữu hiệu và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị

- Bảo vệ các ngu n lực không bị thất thoát, tham ô, l ng phí và sử dụng sai mục đích

- Tuân thủ quy định của pháp luật và nội quy của đơn vị

- Thiết lập và báo các các thông tin tài chính, thông tin quản lý kịp thời

và đáng tin cậy

Theo INTOSAI 2004 Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi

nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiết lập để đối phó với các rũi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu

chung của tổ chức Theo đó, có 5 đặc điểm quan trọng cần làm rõ đó là:

- Kiểm soát nội bộ là một quá trình Kiểm soát nội bộ không phải là từng hoạt động riêng rẽ mà là một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình này là phương tiện giúp đơn vị đạt được mục tiêu của mình

Trang 27

- Kiểm soát nội bộ chịu sự chi phối của con người Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người Vì vậy, muốn hệ thống kiểm soát nội bộ thực sự hữu hiệu và hiệu quả, tạo thành sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức

- Kiểm soát nội bộ được thiết lập để đối phó với rủi ro Hoạt động của

tổ chức phải luôn đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn Kiểm soát nội bộ có thể giúp tổ chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối đa hóa khả năng đạt được mục tiêu

- Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý Trong tổ chức luôn có những rủi ro tiềm tàng và trong bản thân hệ thống kiểm soát nội bộ cũng t n tại những hạn chế tiềm tàng Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông đ ng của các cá nhân hay lạm quyền của nhà quản lý Do

đó, kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối

- Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ Hoạt động của tổ chức luôn hướng về mục tiêu đề ra Ở khu vực công, mục tiêu thường liên quan đến các dịch vụ công cộng và lợi ích cộng đ ng, bao g m:

+ Mục tiêu hoạt động: Nhằm đạt được sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động của đơn vị

+ Mục tiêu về báo cáo: Báo cáo cung cấp các thông tin tài chính và phi tài chính kịp thời, phù hợp cho các đối tượng sử dụng

+ Mục tiêu tuân thủ: Tuân thủ công ước quốc tế, pháp luật của quốc gia

và các quy định có liên quan

+ Mục tiêu về quản lý ngu n lực: Mục tiêu này là phần chi tiết hóa mục tiêu về hoạt động của đơn vị, nhưng do đặc thù của khu vực công nên INTOSAI sách, tránh lạm dụng, l ng phí ngu n lực của quốc gia

Trang 28

b Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát

b.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của kiểm soát nội bộ

Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát bao g m:

+ Sự trung thực và các giá trị đạo đức;

+ Tư duy quản lý và phong cách điều hành của các cấp l nh đạo;

+ Năng lực của đội ngũ nhân viên trong tổ chức;

+ Cơ cấu tổ chức và quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận trong cơ cấu đó;

+ Chính sách ngu n nhân lực

- Tính chính trực và các giá trị đạo đức:

Tính chính trực và các giá trị đạo đức là nhân tố quan trọng của môi trường kiểm soát, tác động đến việc thiết kế, thực hiện và giám sát các nhân tố khác của kiểm soát nội bộ Nó chính là văn hóa của tổ chức, là những quy tắc ứng xử, những hành vi gian lận, thiếu đạo đức… ảnh hưởng xấu đến tổ chức

Để đạt được điều này, cấp quản lý trước tiên phải là gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các điều lệ, các quy định về cách ứng xử của cán bộ, công- viên chức và cần phổ biến những quy định này đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp

Ngoài ra, các đơn vị thuộc khu vực công còn phải cho công chúng thấy được tinh thần nhân văn và giá trị đạo đức trong nhiệm vụ và sứ mạng của mình

- Tư duy kiểm soát của cấp l nh đạo:

Triết lý quản lý và phong cách điều hành thể hiện thông qua thái độ, quan điểm của cấp quản lý đối với hoạt động của đơn vị Sự khác biệt về triết

Trang 29

lý quản lý và phong cách điều hành của các cấp quản lý có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị Nếu cấp quản lý của đơn vị ý thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ thì các thành viên còn lại có thể cảm nhận được điều đó thông qua hành động, thái độ của nhà quản lý và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ; ngược lại, nếu các thành viên trong đơn vị cảm thấy rằng kiểm soát nội bộ không phải là mối quan tâm hàng đầu của nhà quản lý thì điều đó đ ng ngh a với việc mục tiêu kiểm soát của đơn vị có thể

sẽ không đạt được một cách hữu hiệu

- Năng lực đội ngũ nhân viên trong tổ chức

Đảm bảo về năng lực là đảm bảo cho các nhân viên trong tổ chức có được những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ Muốn vậy, cấp quản lý cần xác định rõ yêu cầu về năng lực cho một công việc nhất định và cụ thể hóa nó thành các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng để cá nhân

có thể được bố trí công việc thích hợp Ngoài ra, cấp quản lý cần nâng cao nhận thức cho các cá nhân giúp họ hiểu được tầm quan trọng của mình trong việc vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu, từ đó, có kế hoạch phát triển các kỹ năng đủ để xử lý các tình huống gặp phải

- Cơ cấu tổ chức và quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận trong cơ

cấu đó:

Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được mục tiêu Một cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động Ngược lại, khi thiết kế không đúng, cơ cấu tổ chức có thể làm cho các thủ tục kiểm soát mất tác dụng

Để thiết kế một cơ cấu tổ chức hiệu quả phải tuân thủ các nguyên tắc sau: Thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động; không bỏ sót

Trang 30

l nh vực nào đ ng thời không có sự ch ng chéo giữa các bộ phận

+ Thực hiện sự phân chia 3 chức năng: Xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách, bảo quản tài sản

+ Bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận

Cơ cấu tổ chức thường được mô tả thông qua sơ đ tổ chức, trong đó phải xác định được các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể thức báo cáo cho phù hợp Ngoài ra, cơ cấu cần phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của đơn vị

Phân chia trách nhiệm và quyền hạn được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức Nó cụ thể hóa về quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị, giúp cho mỗi thành viên hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người khác trong việc hoàn thành mục tiêu Do đó, khi mô tả công việc, đơn

vị cần phải thể chế hóa bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ với nhau

b.2 Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị

- Cho mục tiêu lập và trình bày BCTC, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị bao g m việc Ban Giám đốc xác định các rủi ro kinh doanh có liên quan như thế nào đến việc lập và trình bày BCTC theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC, ước tính độ rủi ro, đánh giá khả năng xảy ra rủi ro và quyết định các hành động nhằm xử lý, quản trị rủi ro và kết quả thu được Ví dụ, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị có thể g m đánh giá cách đơn vị xem xét khả năng ghi nhận thiếu các giao dịch, hoặc cách xác định và phân tích các ước tính kế toán quan trọng được ghi nhận trên BCTC

- Các rủi ro liên quan đến độ tin cậy của BCTC bao g m các sự kiện trong hay ngoài đơn vị, các giao dịch hoặc các tình huống có thể phát sinh và

có ảnh hưởng bất lợi đến khả năng tạo lập, ghi chép, xử lý và báo cáo dữ liệu

Trang 31

tài chính phù hợp với các cơ sở dẫn liệu của Ban Giám đốc trong BCTC Ban Giám đốc có thể lập các chương trình, kế hoạch hoặc hành động để xử lý những rủi ro cụ thể hoặc quyết định chấp nhận rủi ro do tính đến hiệu quả kinh tế hay do xem xét các yếu tố khác Các rủi ro có thể phát sinh hoặc thay đổi trong các tình huống như:

+ Những thay đổi trong môi trường hoạt động: Những thay đổi trong

môi trường pháp lý hoặc môi trường hoạt động có thể dẫn đến những thay đổi

về áp lực cạnh tranh và các rủi ro khác nhau đáng kể;

+ Nhân sự mới:Những nhân sự mới có thể có hiểu biết và những trọng

tâm khác về KSNB;

+ Hệ thống thông tin mới hoặc được chỉnh sửa:Những thay đổi quan

trọng và nhanh chóng trong hệ thống thông tin có thể làm thay đổi các rủi ro liên quan đến KSNB;

+ Tăng trưởng nhanh:Việc mở rộng đáng kể hoạt động quá nhanh

chóng có thể tạo áp lực đối với các kiểm soát và làm tăng rủi ro kiểm soát bị thất bại;

+ Công nghệ mới:Việc áp dụng các công nghệ mới vào quá trình

SXKD hoặc vào hệ thống thông tin có thể làm thay đổi rủi ro trong KSNB;

+ Các hoạt động, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới:Việc tham gia

vào các khu vực địa lý hoặc l nh vực kinh doanh hoặc các giao dịch mà đơn vị

có ít kinh nghiệm có thể dẫn tới những rủi ro mới liên quan đến KSNB;

+ Tái cơ cấu đơn vị:Việc tái cơ cấu có thể dẫn đến giảm biên chế, thay

đổi cơ chế, cách thức quản lý hay thay đổi sự phân công, phân nhiệm làm thay đổi rủi ro liên quan đến KSNB;

+ Mở rộng các hoạt động ở nước ngoài:Việc mở rộng hay mua lại các

hoạt động ở nước ngoài dẫn đến các rủi ro mới và khác thường có thể ảnh hưởng đến KSNB như gia tăng hoặc thay đổi các rủi ro từ các giao dịch ngoại tệ;

Trang 32

+ Áp dụng các quy định kế toán mới:Việc áp dụng nguyên tắc, chuẩn

mực, chế độ kế toán mới hoặc thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán có thể ảnh hưởng đến các rủi ro trong quá trình lập và trình bày BCTC

b.3 Hoạt động kiểm soát

- Các chính sách và các thủ tục:

Các hoạt động kiểm soát liên quan tới một cuộc kiểm toán có thể được phân loại thành các chính sách và các thủ tục liên quan tới:

Đánh giá tình hình hoạt động: Các hoạt động kiểm soát này bao g m

việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động thực tế so với kế hoạch, so với

dự báo hay so với tình hình hoạt động của kỳ trước; đánh giá và phân tích mối liên hệ giữa các dữ liệu khác nhau có liên quan, như dữ liệu về hoạt động và

dữ liệu về tài chính, đ ng thời thực hiện việc phát hiện và sửa chữa; so sánh các số liệu nội bộ với các ngu n thông tin bên ngoài và đánh giá tình hình thực hiện chức năng hay hoạt động

Xử lý thông tin: Hai nhóm hoạt động kiểm soát hệ thống thông tin được

sử dụng phổ biến là kiểm soát chương trình ứng dụng và kiểm soát chung về công nghệ thông tin: (i) Kiểm soát chương trình ứng dụng được áp dụng cho việc xử lý từng ứng dụng riêng lẻ, ví dụ: kiểm tra tính chính xác về mặt số học của số liệu được ghi chép, duy trì và soát xét số dư các tài khoản và bảng cân đối số phát sinh, các kiểm soát tự động như kiểm tra nhập dữ liệu đầu vào, kiểm tra việc đánh số thứ tự kết hợp với việc theo dõi thủ công các báo cáo tổng hợp ngoại lệ (ii) Kiểm soát chung về công nghệ thông tin là những chính sách và thủ tục liên quan tới nhiều ứng dụng và hỗ trợ cho khả năng hoạt động hiệu quả của các kiểm soát chương trình ứng dụng bằng cách giúp đảm bảo khả năng hoạt động bình thường của hệ thống thông tin Ví dụ kiểm soát các thay đổi về chương trình, kiểm soát việc truy cập hệ thống hay dữ liệu, kiểm soát việc ứng dụng các phần mềm mới, kiểm soát đối với các phần

Trang 33

mềm để hạn chế quyền truy cập hoặc giám sát việc sử dụng các tính năng hệ thống có thể làm thay đổi dữ liệu tài chính hay thay đổi các ghi chép mà không để lại dấu vết

Kiểm soát về mặt vật chất: Là các kiểm soát bao g m:

+ Bảo đảm an toàn vật chất của tài sản, bao g m thuê nhân viên bảo vệ

và sử dụng các phương tiện bảo đảm an toàn cho việc tiếp cận tài sản và h sơ tài liệu; Thẩm quyền truy cập vào chương trình máy tính và tệp dữ liệu

+ Định kỳ kiểm đếm và so sánh số liệu thực tế với số liệu được ghi chép trong sổ kế toán (ví dụ, so sánh kết quả kiểm kê tiền mặt, chứng khoán

và hàng t n kho thực tế với sổ kế toán)

Mức độ, phạm vi mà các kiểm soát về mặt vật chất nhằm ngăn ngừa việc trộm cắp tài sản có liên quan tới mức độ tin cậy của việc lập BCTC nên liên quan đến cả chất lượng kiểm toán, phụ thuộc vào việc tài sản có dễ bị mất cắp hay không

Phân nhiệm: Giao cho những người khác nhau chịu các trách nhiệm

phê duyệt giao dịch, ghi chép giao dịch và bảo quản tài sản Việc phân nhiệm nhằm giảm cơ hội cho bất cứ cá nhân nào có thể vừa vi phạm và vừa che giấu sai phạm hoặc gian lận khi thực hiện nhiệm vụ

- Các nguyên tắc kiểm soát

Ba nguyên tắc chỉ đạo chung trong việc thiết lập hệ thống KSNB có hiệu quả là phân công, phân nhiệm; Bất kiêm nhiệp và Phê chuẩn, ủy quyền

+ Nguyên tắc phân công, phân nhiệm

Trong một tổ chức có nhiều người tham gia thì các công việc cần phải được phân công cho tất cả mọi người, không để trình trạng một số người làm quá nhiều việc trong khi một số khác lại không có người làm Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và công việc cần được phân loại cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều người trong bộ phận Việc phân công phân nhiệm rõ ràng

Trang 34

tạo sự chuyên môn hóa trong công việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thường

dễ phát hiện

Mục đích của nguyên tắc này là không để cho cá nhân hay bộ phận nào

có thể kiểm soát được mọi mặt của nghiệp vụ Khi đó, công việc của người này được kiểm soát tự động bởi công việc của một nhân viên khác Phân công công việc làm giảm rủi ro xảy ra gian lận và sai sót, đ ng thời tạo điều kiện nâng cao chuyên môn của nhân viên

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm (nhất là sai phạm cố ý)

và hành vi lạm dụng quyền hạn

Đặc biệt, trong những trường hợp sau, nguyên tắc bất kiêm nghiệm phải được tôn trọng:

+ Bất kiêm nhiệm trong việc bảo vệ tài sản với kế toán

+ Bất kiêm nhiệm trong việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế với việc thực hiện các nghiệp vụ đó

Bất kiêm nhiệm giữa việc điều hành với trách nhiệm ghi sổ

Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn

Để thỏa m n các mục tiêu kiểm soát thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn Trong một tổ chức, nếu ai cũng làm mọi việc thì sẽ xảy ra hỗn loạn, phức tạp Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định và giải quyết một công việc trong phạm vi nhất định Sự phê chuẩn được thực hiện qua 2 loại:

+ Phê chuẩn chung: Được thực hiện thông qua việc xây dựng các

chính sách chung về những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dưới tuân thủ

+ Phê chuẩn cụ thể: Được thực hiện cho từng nghiệp vụ kinh tế riêng

Trang 35

biệt Phê chuẩn cụ thể được áp dụng đối với những nghiệp vụ có số tiền lớn hoặc quan trọng, những nghiệp vụ không thường xuyên xảy ra

b.4 Thông tin và truyền thông

- Một hệ thống thông tin bao g m các máy móc thiết bị (phần cứng), phần mềm, nhân sự, thủ tục và dữ liệu Nhiều hệ thống thông tin sử dụng rộng

r i công nghệ thông tin (IT)

- Hệ thống thông tin liên quan đến mục tiêu lập và trình bày BCTC,

g m hệ thống báo cáo tài chính, trong đó có các phương pháp và ghi chép để:

+ Xác định và ghi nhận tất cả các giao dịch có hiệu lực; Mô tả các giao dịch một cách kịp thời, chi tiết để cho phép phân loại phù hợp các giao dịch

để lập và trình bày báo cáo tài chính;

+ Đo lường giá trị của các giao dịch để đảm bảo giá trị giao dịch được phản ánh hợp lý trong báo cáo tài chính; Xác định thời kỳ diễn ra giao dịch để ghi nhận giao dịch đúng kỳ kế toán; Trình bày thích hợp các giao dịch và các thuyết minh liên quan trên báo cáo tài chính

- Chất lượng của thông tin tạo ra từ hệ thống sẽ ảnh hưởng đến khả năng Ban Giám đốc đưa ra các quyết định phù hợp trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động của đơn vị và lập báo cáo tài chính một cách đáng tin cậy

- Việc trao đổi thông tin, liên quan đến việc cung cấp những hiểu biết

về vai trò và trách nhiệm của cá nhân gắn liền với KSNB đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính, có thể ở dạng tài liệu hướng dẫn về chính sách, hướng dẫn về kế toán và lập báo cáo tài chính Việc trao đổi thông tin có thể ở dạng điện tử, bằng lời nói và qua những hành động của Ban Giám đốc

b.5 Giám sát các kiểm soát

Trách nhiệm quan trọng của Ban Giám đốc là thiết lập và duy trì KSNB một cách thường xuyên Việc Ban Giám đốc giám sát các kiểm soát bao g m việc xem xét liệu các kiểm soát này có đang hoạt động như dự kiến và liệu có

Trang 36

được thay đổi phù hợp với sự thay đổi của đơn vị hay không Việc giám sát các kiểm soát có thể bao g m các hoạt động như: Kiểm toán viên nội bộ đánh giá sự tuân thủ của nhân viên phòng kinh doanh đối với các quy định của đơn

vị về hợp đ ng bán hàng, bộ phận pháp lý giám sát sự tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và chính sách hoạt động của đơn vị, Việc giám sát cũng là để đảm bảo rằng các kiểm soát tiếp tục hoạt động một cách hiệu quả theo thời gian

Kiểm toán viên nội bộ hoặc nhân sự thực hiện những chức năng tương

tự có thể tham gia vào việc giám sát các kiểm soát của đơn vị thông qua các đánh giá riêng rẽ Thông thường, những người này cung cấp thông tin kịp thời, đều đặn về hoạt động của KSNB, và tập trung sự chú ý vào việc đánh giá tính hiệu quả của KSNB và trao đổi thông tin về các điểm mạnh, điểm yếu cũng như đưa ra các khuyến nghị để cải thiện KSNB

- Các hoạt động giám sát có thể bao g m việc sử dụng thông tin có được qua trao đổi với các đối tượng ngoài đơn vị mà những thông tin đó có thể cho thấy các vấn đề hoặc các khu vực địa lý hoặc l nh vực kinh doanh cần được cải thiện

1.3.2 K á n ệm ểm soát ngân sá đơn vị àn ín sự ng ệp

Kiểm soát ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp là hoạt động của các chủ thể kiểm soát ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp kiểm soát và các công cụ kiểm soát để tác động và điều chỉnh hoạt động của ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đ định

Chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp: là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Về thực chất, chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp chính là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà

Trang 37

nước Cho nên, chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, chi ngân sách luôn gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, x hội

mà Nhà nước phải đảm nhận Mức độ và phạm vi chi tiêu ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp phụ thuộc vào nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ

Thứ hai, tính hiệu quả của các khoản chi ngân sách đơn vị hành chính

sự nghiệp được thể hiện ở tầm v mô và mang tính toàn diện cả về kinh tế, x hội, chính trị và ngoại giao

Thứ ba, các khoản chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp đều là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp

Thứ tư, chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp thường liên quan đến phát triển kinh tế, x hội, tạo việc làm mới, thu nhập, giá cả và lạm pháp,

Đặc điểm chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp: Chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Về thực chất, chi ngân sách đơn

vị hành chính sự nghiệp chính là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước Cho nên, chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, chi ngân sách luôn gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, x hội

mà Nhà nước phải đảm nhận Mức độ và phạm vi chi tiêu ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp phụ thuộc vào nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời

kỳ

Thứ hai, tính hiệu quả của các khoản chi ngân sách đơn vị hành chính

sự nghiệp được thể hiện ở tầm v mô và mang tính toàn diện cả về kinh tế, x hội, chính trị và ngoại giao

Trang 38

Thứ ba, các khoản chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp đều là

các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp

Thứ tư, chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp thường liên quan

đến phát triển kinh tế, x hội, tạo việc làm mới, thu nhập, giá cả và lạm pháp,

1.3.3 Yêu ầu ểm soát ngân sá đơn vị àn ín sự ng ệp

Là một bộ phận của NSNN do vậy về yêu cầu kiểm soát ngân sách đơn

vị hành chính sự nghiệp phải tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước, đó là yêu cầu nhằm đảm bảo tính thống nhất, công khai, minh bạch gắn chặt với quyền hạn

và trách nhiệm của chính quyền đơn vị hành chính sự nghiệp

Công tác kiểm soát chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Công tác quản lý chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp là một quy trình phức tạp từ khâu lập dự toán, giao dự toán, thanh toán, hạch toán và quyết toán kinh phí ngân sách, có liên quan đến tất cả các ngành, địa phương

Do đó, yêu cầu công tác quản lý tài chính và kiểm soát chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp phải tiến hành một cách chặt chẽ, thận trọng nhưng không nên máy móc gây phiền hà cho các cơ quan sử dụng kinh phí ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp cấp

Tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ, cải cách thủ tục cải cách hành chính Đ ng thời phải phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý tài chính ngân sách, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách ở tất

cả các khâu trong quá trình thực hiện chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp để tránh những trùng lắp, ch ng chéo trong quá trình thực hiện Mặt khác, đảm bảo sự công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát lẫn nhau của các

cơ quan, đơn vị trong quá trình kiểm soát chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 39

Kiểm soát chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp cần được thực hiện đ ng bộ, nhất quán và thống nhất với việc quản lý ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán ngân sách Đ ng thời phải thống nhất với việc thực hiện với các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách ổn định phát triển kinh tế

1.4 NỘI D NG KIỂ T CHI NG N CH TẠI Đ N Ị H NH CHÍNH Ự NGHIỆ

1.4.1 Trình tự ểm soát ngân sá N à n ớ

Nội dung kiểm soát chi NSNN thể hiện qua ba giai đoạn kiểm soát: kiểm soát trước khi chi, kiểm soát trong khi chi và kiểm soát sau khi chi

Kiểm soát trước khi chi là kiểm soát việc lập, quyết định, phân bổ dự

toán chi NSNN Đây là khâu đầu tiên trong chu trình kiểm soát chi Nó giúp nâng cao chất lượng dự toán, tránh tình trạng giao dự toán quá thấp không đủ kinh phí hoạt động cho đơn vị hoặt giao dự toán quá cao dễ dẫn đến l ng phí trong sử dụng NSNN

Kiểm soát trong khi chi là kiểm soát quá trình thực hiện dự toán nhằm

đảm bảo các khoản chi phải đủ điều kiện theo quy định trước khi xuất quỹ NSNN chi trả cho đối tượng thụ hưởng NSNN Kiểm soát trong khi chi là khâu chủ yếu của chu trình kiểm soát chi và cũng là nhiệm vụ quan trọng nhất của trong việc quản lý chi quỹ NSNN Kiểm soát trong khi chi giúp ngăn chặn kịp thời những khoản chi không đúng chế độ quy định, tránh l ng phí và thất thoát tiền và tài sản nhà nước

Kiểm soát sau khi chi là kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị

sử dụng NSNN sau khi đ xuất quỹ NSNN Kiểm soát sau khi chi do các cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán và cơ quan tài chính đảm nhiệm

Trang 40

1.4.2 T ủ tụ ểm soát Ngân sá N à n ớ

Đối với hoạt động kiểm soát chi ngân sách Nhà nước thì thủ tục kiểm soát chi NSNN giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý qu NSNN Thực hiện đúng quy trình để kiểm tra giám sát, đảm bảo công khai minh bạch, nhằm phòng chống, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong quá trình quản lý và sử dụng quy NSNN

a Đánh giá rủi ro trong kiểm soát

Để giảm thiểu rủi ro trong chi NS nhà nước, thủ tục kiểm soát cần được thực hiện chặt chẽ, đúng đắn, kịp thời L nh đạo đơn vị, các phòng, ban của đơn vị cần đánh giá được rủi ro đối với từng khoản mục chi trong NSNN Cụ thể: Người kiểm soát cần đủ trình độ để nhận diện, xác định khả năng chi các khoản mục có đúng hay chưa, có vượt quá nhu cầu sử dụng hay không hoặc chi NS không đủ cho các hoạt động

Nếu việc kiểm soát các khoản mục chi không đúng sẽ dẫn đến việc NS được chi sẽ chi sai đối tượng, sai mục đích sử dụng, dẫn đến l ng phí NS

Trường hợp kiểm soát các khoản mục chi vượt quá nhu cầu sử dụng sẽ dẫn đến thất thoát NS

Hay trường hợp kiểm soát các khoản mục chi NS không đủ sẽ dẫn đến thiếu hụt NS, các hoạt động, kế hoạch sẽ khó được thực hiện

Tóm lại, việc tuân thủ thủ tục kiểm soát chi NSNN là quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu,

kế hoạch của tổ chức được thực hiện một cách chất lượng, hiệu quả và nhằm ngăn ngừa kịp thời những việc làm sai trái với thỏa thuận, với quy định

b Thủ tục kiểm soát các khoản mục chi

Hiện nay, cách thức kiểm soát các khoản mục chi được thực hiện dựa trên kiểm soát tuân thủ Các thủ tục kiểm soát dường như thực hiện theo khuôn mẫu sẵn có, rập khuôn, trùng lặp

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính (2015), Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2015
[2] Bộ Tài chính (2015-2017) Báo cáo đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước về tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước về tài chính
[3] Nguyễn Thị Chắt (2009), “Tăng cường công tác giám sát tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp đƣợc giao quyền tự chủ tài chính”, Thanh tra Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác giám sát tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp đƣợc giao quyền tự chủ tài chính”
Tác giả: Nguyễn Thị Chắt
Năm: 2009
[4] Nguyễn Việt Cường (2001), Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, Luận án tiến s kinh tế, Trường Đại học Tài chính – Kế toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Tác giả: Nguyễn Việt Cường
Năm: 2001
[5] Phạm Đức H ng (2012), Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của các cấp chính quyền địa phương ở Việt Nam, Luận án tiến s kinh tế, Trường đại học Tài chính – Kế toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của các cấp chính quyền địa phương ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Đức H ng
Năm: 2012
[6] Nguyễn Sinh Hùng (2015), “Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước trong tiến trình cải cách tài chính công”, Tạp chí Cộng sản, tr. 36 – 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước trong tiến trình cải cách tài chính công”, "Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Nguyễn Sinh Hùng
Năm: 2015
[7] Dƣợng Thị Bình Minh (2005), “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp”, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp”
Tác giả: Dƣợng Thị Bình Minh
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2005
[8] Tào Hữu Phùng (2012), “Đôi điều kiến nghị sửa đổi, bổ sung Luật ngân sách nhà nước”, Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đôi điều kiến nghị sửa đổi, bổ sung Luật ngân sách nhà nước”
Tác giả: Tào Hữu Phùng
Năm: 2012
[9] Sở GTVT Quảng Bình (2014), Báo cáo quyết toán chi ngân sách năm 2015 Khác
[10] Sở GTVT Quảng Bình (2016), Báo cáo quyết toán chi ngân sách năm 2016 Khác
[11] Sở GTVT Quảng Bình (2017), Báo cáo quyết toán chi ngân sách năm 2017 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại ở giao thông vận tải tỉnh quảng bình
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Bảng 2.1. Tổng hợp chi thƣờng xuyên từ ngân sách Sở GTVT Quảng Bình - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại ở giao thông vận tải tỉnh quảng bình
Bảng 2.1. Tổng hợp chi thƣờng xuyên từ ngân sách Sở GTVT Quảng Bình (Trang 52)
Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bi dƣỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sƣ ........... - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại ở giao thông vận tải tỉnh quảng bình
hi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bi dƣỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sƣ (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w