Tuy nhiên hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì vậy việc phân tích rủi ro tín dụng nhằm hiểu rõ nguyên nhân từ đó đưa ra biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng có ý nghĩa q
Trang 1NGUYỄN MINH THIỆN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ TRỒNG CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2NGUYỄN MINH THIỆN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ TRỒNG CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nguyễn Minh Thiện
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục đề tài 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 11
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.1.1 Hoạt động cho vay và rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 11
1.1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 12
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH 22
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 22
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn sản xuất kinh doanh 23
1.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 25
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 25
1.3.2 Nội dung công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 26
Trang 51.3.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 28
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ TRỒNG CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA, DAKLAK 37
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH KRÔNG ANA, DAKLAK 37
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Krông Ana - DakLak 37 2.1.2 Khái quát về Chi nhánh 38 2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
HỘ CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA DAKLAK 49
2.2.1 Đặc điểm cho vay hộ trồng cà phê tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Krông Ana DakLak 49
2.2.2 Thực trạng các biện pháp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông Ana Krông Ana DakLak đã tiến hành để kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê 51
2.2.3 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê chi nhánh 63 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ TRỒNG CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH KRÔNG ANA DAKLAK 67
2.3.1 Những kết quả 67
Trang 62.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG KIẾM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ TRỒNG CÀ PHÊ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA DAKLAK 74
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 74
3.1.1 Định hướng chung 74 3.1.2 Các chỉ tiêu phát triển tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê và mục tiêu chiến lược kinh doanh trong thời gian tới 75 3.2 KHUYẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ TRỒNG CÀPHÊ TẠI CHI NHÁNH 78
3.2.1 Đa dạng hóa đối tượng khách hàng và loại hình tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê 78
3.2.2 Tuân thủ chặt chẽ chính sách tín dụng nội bộ và quy trình tín dụng của NH 79
3.2.3 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 80 3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và phẩm chất cho người làm công tác tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê 81
3.2.5 Kết hợp giữa tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê gắn với bảo hiểm tín dụng 83
3.2.6 Một số khuyến nghị khác nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê 84 3.3 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 86
KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7Agribank Krông Ana Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam Chi nhánh CN Krông Ana DakLak NHNo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
2.1 Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Krông Ana, DakLak 39
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cao nhất trong tất
cả các hoạt động của ngân hàng ở Việt Nam do vậy hoạt động tín dụng là mối quan tâm hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Tuy nhiên hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi
ro, vì vậy việc phân tích rủi ro tín dụng nhằm hiểu rõ nguyên nhân từ đó đưa
ra biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng có ý nghĩa quyết định đến hoạt động kinh doanh của một ngân hàng
Trong những năm gần đây, vấn đề quản lý rủi ro tín dụng được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cũng như các chi nhánh trực thuộc hết sức quan tâm, trong đó có chi nhánh Krông Ana Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Krông Ana DakLak (Agribank Krông Ana) hoạt động ở vùng Tây Nguyên một trong những vùng chuyên canh cây cà phê do đó tồn tại nhiều nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng, tuy nhiên qua thời gian hoạt động đã đạt được những kết quả quan trọng, đã nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu được rủi ro trong hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Krông Ana DakLak, nhờ có những giải pháp hiệu quả trong công tác quản lý rủi ro nên tỷ lệ nợ xấu vào loại thấp trong toàn hệ thống Tuy nhiên những tiềm ẩn rủi ro không phải là nhỏ và đứng trước yêu cầu hội nhập quốc tế, cạnh tranh của các chi nhánh NHTM khác trên địa bàn ngày càng gay gắt, môi trường hoạt động tín dụng ngày càng có nhiều rủi ro, đòi hỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Krông Ana DakLak cần phải có những giải pháp phù hợp hơn nữa để nâng
Trang 11cao chất lƣợng tín dụng và hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng hơn nữa trong thời gian tới Tuy nhiên trong những năm qua vấn đề quản trị rủi ro trong cho vay hộ trồng cà phê tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Krông Ana, tỉnh DakLak chƣa có đề tài nào thực hiện nghiên cứu , với mong muốn góp phần kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ trồng cà phê tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
– Chi nhánh huyện Krông Ana, DakLak tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt
động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Krông
Ana, DakLak” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng
- Nghiên cứu hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Huyện Krông Ana, DakLak
- Đề xuất các khuyến nghị trong kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ trồng cà phê tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Krông Ana, DakLak
Từ những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra để giải quyết như sau:
+ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay là gì? Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm nội dung gì? Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng là gì?
+ Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê có những đặc thù gì?
+ Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê ở
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Trang 12Krông Ana, DakLak diễn ra như thế nào? Kết quả đạt được ra sao? Có những hạn chế gì?
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Krông Ana, DakLak phải tiến hành các giải pháp gì để kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê trong thời gian đến?
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ các vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh thông qua việc tìm hiểu kiến thức lý luận liên quan của các giáo trình, sách tham khảo, bài giảng, các văn bản pháp luật, sổ tay và tài liệu huấn luyện của các ngân hàng…
- Tình hình thực tiễn liên quan đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Krông Ana, DakLak thông qua việc tìm hiểu những văn bản quy định về quy trình cho vay, Hồ sơ vay vốn của hộ trồng cà phê, các báo cáo tổng hợp và chi tiết
+ Phạm vi nghiên cứu của đề tài
-Về nội dung: quản trị rủi ro bao gồm nhiều nội dung như nhận dạng,
đo lường, kiểm soát, tài trợ Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay là một trong những nội dung chính của công tác quản trị rủi ro
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Khuyến nghị hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Krông Ana, DakLak
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Qua thực hiện đề tài, luận văn có những đóng góp sau:
- Góp phần hệ thống hóa các lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng thương mại;
Trang 14- Góp phần làm rõ thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Krông Ana, DakLak; nghiên cứu khuyến nghị hoạt động kiểm soát rủi ro rín dụng trong cho vay hộ trồng cà phê tại chi nhánh
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Quan nghiên cứu và tham khảo các đề tài, tài liệu, sách báo có liên quan đế vấn đề quản trị rủi ro trong cho vay tác giả đã rút ra được những vấn đề đã đạt được, cũng những những vấn đề còn chưa nghiên cứu để thực hiện đề tài của mình Các đề tài tiêu biểu như sau:
(1) Huỳnh Nam Phi (2014), “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ trồng hồ tiêu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Chư Sê Gia Lai” Luận văn thạc sĩ quản trị kinh
doanh, Đại học Đà Nẵng Tác giả đã hệ thống lại các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại: Khái niệm về rủi ro tín dụng; quan niệm về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại; nguyên nhân, hậu quả và các yếu
tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Đề tài đã đưa ra hai chỉ tiêu để đánh giá rủi
ro tín dụng là nợ quá hạn và tỷ lệ xóa nợ ròng
Đề tài đã sử dụng số liệu báo cáo tổng kết của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Huyện Chư Sê Gia Lai (2011-2013) để phân tích rủi ro tín dụng Tác giả tập trung phân tích nợ xấu
và tỷ lệ nợ xấu theo thành phần kinh tế , nguyên nhân dẫn đến nợ xấu Tác giả đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu rủi ro liên quan đến hộ trồng tiêu, không phân tích rủi ro tín dụng trong cho vay các đối tượng cho vay khác tại đơn vị
(2) Nguyễn Huy Bé (2014): Kiểm Soát rủi ro tín dụng trong cho vay
Trang 15khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Nông , Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh
doanh, Đại học Đà Nẵng
Luận văn đã đưa cơ sở lý về quản trị rủi ro tín dụng cũng như làm sáng
tỏ một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thươg tỉnh ĐắkNông, đưa ra những kinh nghiệm trong việc quản trị tín dụng của các ngân hàng thế giới Từ đó tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh và tình hình quản trị rủi ro tín dụng, nêu lên những mặt thành công và hạn chế của ngân hàng Luận văn cũng đã đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác rủi ro tín dụng tại chi nhánh Phương pháp sử dụng trong luận văn này là sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh phân tích …
Đề tải chỉ tập trung nghiên cứu rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân, cũng như chưa phân tích rủi ro theo đối tượng vay vốn cũng như thời hạn vay vốn
(3) Trần Thị Thanh Thảo (2014), “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay trung dài hạn sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Buôn Ma Thuột”, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh,
Đại học Đà Nẵng
Trên cơ sở đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại chi nhánh, đồng thời kết hợp với những nghiên cứu lý thuyết, đề tài đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Buôn Ma Thuột
Đề tài sử dụng các phương pháp luận nghiên cứu là duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp như: thống kê, phân tích kinh tế,
Trang 16tổng hợp, so sánh số liệu
Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu trong cho vay trung dài hạn, cũng như chỉ nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh chưa nghiên cứu rủi ro tín dụng trong cho vay của từng đối tượng vay cụ thể
(4) Phạm Thi Thu Vân (2015): Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh quận Liên Chiểu Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính –
ngân hang, Đại học Đà Nẵng
Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận về hạn chế RRTD trong cho vay DN của NHTM
Đi sâu phân tích thực trạng hạn chế RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh quận Liên Chiểu Đà Nẵng, qua
đó tìm hiểu được những thành tựu và tồn tại cũng như nguyên nhân của tồn tại trong việc hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn đó, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế RRTD trong cho vay tại chi nhánh
Nhằm làm nổi bật vấn đề nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: thu thập, xử lý số liệu thống kê, tổng hợp, so sánh
Luận văn chỉ đề cập đến việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nói chung, chưa đề cập đối tượng cho vay cụ thể
(5) Trần Thị Tường Vi (2014): Hạn chế rủi ro tín dụng trong tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Quy Nhơn,
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng
Luận văn đã đưa ra những nền tảng cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của NHTM Trên cơ sở những
hạn chế hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Quy
Trang 17Nhơn, luận văn đã đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
Bên cạnh đó, luận văn cũng trình bày các kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam , hỗ trợ Vietcombank chi nhánh Quy Nhơn thực hiện có hiệu quả công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hơn nữa để nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank trên địa bàn
Để tài chỉ đề cập vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay mang tính tổng quát, chưa đề cập riêng cho từng loại hình cho vay, khách hàng vay vốn cũng như đối tượng vay vốn
(6) Phan Thị Thảo Uyên (2016), Quản trị rủi ro tính dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh TP Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Luận văn của tác giả Phan Thị Thảo Uyên bao gồm ba chương theo kiểu truyền thống: luận văn trình bày cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM, phân tích thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng ở các khía cạnh: quy trình phân tích tín dụng; thực trạng khai thác
và kiểm tra các nguồn thông tin về khách hàng; thực hiện việc kiểm soát cho vay; kết quả hạn chế chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng ,đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng và một số kiến nghị đối với NHNN; Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tuy nhiên, Luận văn cũng chỉ nêu giải pháp chung chung về hạn chế rủi ro tín dụng, chưa nghiên cứu rủi ro tín dụng trong cho vay theo từng loại khách hàng, đối tượng đầu tư
(7) Vũ Ngọc Thảo Linh (2014), Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Trang 18Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp ; phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp và phân tích những nhân tố gây ra rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng, từ
đó đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp
Luận văn chỉ đề cập đến việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nói chung, chưa đề cập đối tượng cho vay cụ thể
Khoảng trống nghiên cứu:
Sau khi nghiên tham khảo các luận văn trên tôi nhận thấy còn một số khoảng trống mà các luận văn trên còn chưa đề cấp đến:
- Nội dung nghiên cứu: các luận văn trên chưa nghiên cứu đến đối tượng cho vay hộ trồng cà phê Một số đề tài cách tiếp cận khác như chỉ nghiên cứu nội dung liên quan đến quản trị rủi ro, hạn chế rủi ro tín dụng
- Không gian nghiên cứu: Trong thời gian qua chưa có đề tài nào đề tài nào nghiên cứu vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng tại Agribank Krông Ana
- Thời gian nghiên cứu: Các luận văn chỉ nghiên cứu và cập nhật số liệu đến năm 2015
Các bài viết đăng tải trên tạp chí ngân hàng:
(1) ThS Đào Ngọc Chuyền (2010), Một số khó khăn trong xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại, Tạp chí ngân hàng, (số 18), tr.49-54
Theo tác giả, các NHTM thường xuyên hoàn thiện và áp dụng hàng loạt biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay, nhưng nhiều khoản nợ xấu mới vẫn cứ xuất hiện Vì vậy, cùng với việc chủ động phòng
Trang 19ngừa rủi ro thì đồng thời phải chú ý thích đáng đến việc xử lý nợ xấu đã phát sinh Trong phạm vi bài viết, tác giả tạm dừng ở việc nêu ra những nguyên nhân dẫn đến những khó khăn cho việc xử lý nợ xấu của các NHTM
(2) TS Phạm Thị Nguyệt, ThS Hà Mạnh Hùng (2011), Nguyên nhân
và những biểu hiện rủi ro tín dụng của NHTM, Tạp chí ngân hàng, (số 9),
tr.29-33
Bài viết nêu khá rõ về những nguyên nhân dẫn đến RRTD và một số dấu hiệu cơ bản nhận biết RRTD Từ đó, giúp cho các NHTM sớm nhận biết
và có biện pháp phòng ngừa, hạn chế RRTD kịp thời, hiệu quả
(3) PGS-TS Nguyễn Thị Mùi (2012), Thực trạng nợ xấu tại các ngân
hàng Việt Nam và giải pháp tháo gỡ, Tạp chí ngân hàng số 11
Bài báo nêu thực trạng nợ xấu của các ngân hàng thương mại của Việt Nam, đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ vấn đề nợ xấu
(4)THS Lê Thị Hạnh (2016), Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại
các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí tài chính số 2/2016
Bài báo nêu quy định an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng theo tiêu chuẩn Basel II Thực trạng của các NHTM triển khai thực hiện theo Basel II, những hạn chế của các NHTM tại Việt Nam khi thực hiện theo Basel II
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Hoạt động cho vay và rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
a Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi
b Rủi ro trong cho vay của ngân hàng thương mại
Trong kinh tế, cho đến nay có hai quan niệm đáng lưu ý về rủi ro:
- Rủi ro được hiểu là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm có thể xảy
ra Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, rủi ro tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của khách hàng
- Rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được
Như vậy rủi ro là sự kết hợp giữa hai yếu tố: sự bất định và hậu quả xảy
ra do sự bất định Rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ và đe dọa sự sống còn của doanh nghiệp, tuy nhiên rủi ro cũng có thể mang lại cơ hội, nên chúng ta phải chấp nhận nó, không thể né tránh nó
Các loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng:
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là khả năng mà một tiến trình hoặc một sự kiện nào đó gây ra một kết cục không mong đợi lên tình hình tài chính của ngân hàng hoặc cản trở ngân hàng thực hiện các mục đã định
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại rất phong phú và đa
Trang 21dạng Vì vậy, rủi ro của ngân hàng thương mại cũng rất phức tạp, một ngân hàng trong quá trình hoạt động thường đối mặt với các rủi ro chủ yếu sau:
- Rủi ro tín dụng: là những tổn thất xẩy ra trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu rủi ro này của ngân hàng thương mại
- Rủi ro nguồn vốn: Ngân hàng là trung gian tài chính Rủi ro thiếu vốn xẩy ra khi ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vay vốn,
cũng như rủi ro thừa vốn ngân hàng huy động nhưng không cho vay được
- Rủi ro lãi suất: Lãi suất biến động theo cơ chế thị trường,lãi suất ta7bng hoặc giảm có thể gây rủi ro cho hoạt động ngân hàng
- Rủi ro hối đoái: là rủi ro xuất phát từ việc biến động tỷ giá hối đoái
ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của ngân hàng
- Rủi ro trong thanh toán: Rủi ro xẩy ra khi người gửi tiền có nhu cầu rút tiền gửi ngay lập tức, ngân hàng phải bổ sung nguồn vốn thanh toán bằng cách vay, bán tài sản của mình để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Các rủi ro khách: như rủi ro công nghệ, rủi ro quốc gia……
1.1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
a Rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng thương mại
a1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay
Rủi ro tín dụng trong cho vay là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Theo khoản 1 điều 2 quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Trang 22ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Các định nghĩa về rủi ro tín dụng trong cho vay khá đa dạng nhưng tựu trung lại chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng trong cho vay như sau:
- Rủi ro tín dụng trong cho vay khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán đầy đủ
- Rủi ro tín dụng trong cho vay sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
- Đối với các nước đang phát triển như ở Việt Nam, các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng trong cho vay được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng trong cho vay cao hay thấp sẽ quyết định chủ yếu hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
- Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định
- Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể kiểm soát chúng cũng như tác hại do chúng gây ra
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng trong cho vay theo nghĩa xác suất, là khả năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều
Trang 23này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy
cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi
ro tín dụng trong cho vay sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng trong cho vay tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay được chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và
bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra
a2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu Tùy theo chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng trong cho vay thành các loại khác nhau
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng trong cho vay được phân chia thành các loại sau:
Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng trong cho vay
mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro nội tại Rủi ro tập trung
Rủi ro bảo đảm nghiệp vụ Rủi ro Rủi ro lựa
chọn
Trang 24tích tín dụng trong cho vay, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các chuẩn bảo đảm như loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng trong cho vay
mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng trong cho vay được phân ra hai loại như sau:
- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và
Trang 25người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo
cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
a3 Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng trong cho vay có những đặc điểm cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng trong cho vay mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng trong cho vay, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng trong cho vay xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất
và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng trong cho vay có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
- Rủi ro tín dụng trong cho vay có tính tất yếu: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng
Trang 26a4 Nguyên nhân và tác hại của rủi ro tín dụng trong cho vay
* Nguyên nhân rủi ro tín dụng trong cho vay
+ Các nguyên nhân từ phía khách hàng
Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho ngân hàng
Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế
Khách hàng vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố định Khách hàng sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho khách hàng không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho ngân hàng
Do bản thân khách hàng có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của ngân hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực pháp nhân
+ Các nguyên nhân từ phía ngân hàng
Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng trong cho vay không phù hợp với nền kinh tế và thể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng
Do cán bộ ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn Đồng thời cán bộ ngân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng
Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn yếu nên việc đánh giá các dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính
Trang 27khả thi mà vẫn cho vay
Cán bộ ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức kinh doanh như: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, xâm khi giải ngân hay thu nợ, đôi khi còn nể nang trong quan hệ khách hàng
Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh
Do áp lực cạnh tranh với các ngân hàng khác
Do tình trạng tham nhũng, cực diễn ra trong nội bộ ngân hàng
+ Các nguyên nhân khác
Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh tế không ổn định khiến cho cả ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó kịp
Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng
Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng
Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng
Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng
Sự bất bình đẳng trong đối sử của nhà nước dành cho các ngân hàng thương mại khác nhau
Chính sách nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình phát triển đất nước
* Tác hại rủi ro tín dụng trong cho vay
Rủi ro tín dụng trong cho vay luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng
Trang 28và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu
- Đối với ngân hàng bị rủi ro:
Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phí) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho mất uy tín trên thị trường, lợi nhuận bị giảm sút, thua lỗ, mất cân đối trong việc thu chi và rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phá sản
+ Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng: Một khi một ngân hàng có mức độ rủi ro của các tài sản có là cao thì ngân hàng đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín của mình trên thị trường Thông tin về việc một ngân hàng
có mức độ rủi ro cao thường được báo chí nêu lên và lan truyền trong dân chúng, điều này sẽ khiến cho việc huy động vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn Ngoài ra, rủi ro tín dụng trong cho vay cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới
+ Rủi ro làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng: Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản tín dụng trong cho vay gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn trong khi đó các khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn Trong lúc không huy động được vốn do mất uy tín, người rút tiền ngày càng tăng lên kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán
+ Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: Rủi ro tín dụng trong cho vay làm cho doanh thu thấp (do không thu được lãi vay), dẫn đến lợi nhuận thấp, thậm chí là lỗ Hơn nữa kể cả trường hợp không lỗ do doanh thu thấp nhưng do rủi ro tín dụng trong cho vay cao dẫn đến phải tăng trích lập dự
Trang 29phòng rủi ro khiến cho lợi nhuận còn lại thấp, thậm chí là trích dự phòng làm tăng chi phí dẫn đến hoạt động của ngân hàng lỗ
+ Rủi ro có thể làm phá sản ngân hàng: Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ ngân hàng không có khả năng ứng phó thì sẽ gây phản ứng dây chuyền trong dân chúng, dân chúng sẽ đỗ xô đến ngân hàng rút tiền gửi và ngân hàng không còn khả năng thanh toán sẽ đi đến phá sản
- Đối với hệ thống ngân hàng:
Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế
Do vậy nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của ngân hàng nhà nước và chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các Ngân hàng thương mại làm cho các ngân hàng khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
- Đối với nền kinh tế:
Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế, vì vậy rủi ro tín dụng trong cho vay gây nên sự phá sản một ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất
ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cấu, lạm phát, thất nghiệp,
tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn
- Trong quan hệ kinh tế đối ngoại:
Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống ngân hàng - tài chính quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó Mặt khác, với một nền kinh tế mở và mang tính toàn cầu hoá như hiện nay nó có thể ảnh hưởng và lây lan đến các nền kinh tế khác
Trang 30Tóm lại, rủi ro tín dụng trong cho vay của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay
b Đặt điểm cho vay hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh là hộ gia đình thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Trong luận văn này, hoạt động kinh doanh chỉ giới hạn trong việc hộ kinh doanh trồng cây cà phê với mục đích thu lợi nhuận
Tín dụng hộ là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh nghiệp Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin đưa ra một số khác biệt như:
- Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
- Khách hàng hộ kinh doanh chủ yếu vay để bổ sung vốn kinh doanh Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn
* Đặc điểm cho vay hộ trồng cà phê: Ngoài những đặc điểm chung với
hộ kinh doanh, hộ trồng cà phê còn có thêm những đặc điểm sau:
- Hộ trồng cà phê phụ thuộc nhiều và điều kiện tự nhiên, thời tiết, đất đai thổ nhưỡng
Trang 31- Lao động chính là những thành viên trong hộ gia đình, hầu hết chưa tách biệt được chi phí nhân công để tính toán lợi nhuận
- Chi phí chăm sóc cây cà phê trãi đều trong năm như hộ trồng cà phê thường vay từng lần, nhận tiền vay một lần để chi dần dẫn đến chi phí lãi vay cao
c Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai lưu giữ: báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan
hệ với các đối tác Ngược lại, đối với khách hàng hộ, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng hộ kinh doanh là từ thu nhập ổn định vào thời điểm hiện tại Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa
và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung: Nhận diện rủi ro,
đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro tín dụng
Trang 321.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn sản xuất kinh doanh
Nội dung quản trị RRTD trong cho vay trung dài hạn sản xuất kinh doanh cũng xuất phát từ các nội dung quản trị RRTD nói chung, nhưng được chú trọng trên cơ sở các đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn sản xuất kinh doanh đã được trình bày trên đây Các nội dung cụ thể như sau:
a Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện RRTD là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng Nhận diện RRTD bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi
ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn có thể dự báo được những dạng rủi ro có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp
b Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc ngân hàng xây dựng mô hình thích hợp để xác định mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng, cũng như trích lập quỹ dự phòng để tài trợ cho rủi ro tín dụng
Phân tích, đo lường rủi ro tín dụng giúp ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, định kỳ hoặc đột xuất đánh giá lại rủi ro tín dụng cho toàn bộ danh mục tín dụng, cho phép ngân hàng lường trước được những dấu hiệu mà khoản cấp tín dụng có chất lượng xấu đi để có biện pháp đối phó kịp thời Việc đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng giúp ngân hàng ước lượng được mức tổn thất có thể xảy ra để phân loại tín dụng làm cơ sở trích lập dự phòng
Trang 33Có hai phương pháp để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng đó là: Phương pháp định tính và phương pháp định lượng Hai phương pháp này không loại trừ nhau và hỗ trợ nhau để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng Do
đó, ngân hàng có thể sử dụng hai phương pháp hoặc một trong hai phương pháp để đánh giá, đo lường rủi ro
- Phương pháp định tính: Là phương pháp mà ngân hàng tiến hành thu thập thông tin, đo lường rủi ro tín dụng khách hàng vay về các mặt: Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của từng quốc gia; nhu cầu vốn vay; khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay ngân hàng; các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ…
- Phương pháp định lượng: Là phương pháp mà ngân hàng xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng thông qua việc chấm điểm hai nhóm chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu tài chính, nhóm chỉ tiêu phi tài chính và tỷ trọng từng nhóm chỉ tiêu thể hiện mức độ quan trọng của từng nhóm chỉ tiêu Kết quả xếp hạng tín dụng cho phép ngân hàng phân khách hàng vay vốn ra thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau có mức độ rủi ro khác nhau Tương ứng với mỗi nhóm khách hàng, ngân hàng áp dụng chính sách khách hàng khác nhau và giám sát khoản vay phù hợp với mức độ rủi ro được đo lường
c Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát RRTD là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng Hoạt động kiểm soát được thực hiện liên tục và xuyên suốt quá trình cho vay giúp cho ngân hàng có điều kiện theo dõi các khoản vay một cách chặt chẽ, đồng thời tăng khả năng tín dụng đối với ngân hàng khác
Các biện pháp thường được sử dụng để kiểm soát rủi ro tín dụng gồm:
Né tránh rủi ro; Ngăn ngừa rủi ro; Giảm thiểu tổn thất; Chuyển giao rủi ro;đa
Trang 34dạng hoá rủi ro
d Tài trợ rủi ro tín dụng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trước hết ngân hàng cần theo dõi, xác định những tổn thất về tài sản, nguồn lực, giá trị pháp lý Sau đó thực hiện các biện pháp khắc phục và xử lý mà vẫn không thu hồi được, ngân hàng cần có những biện pháp tài trợ rủi ro tín dụng phù hợp để đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được bình thường và đảm bảo chấp hành các quy định an toàn của ngân hàng Trung ương
Tài trợ RRTD là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong và ngoài ngân hàng bù đắp tổn thất các khoản vay khi rủi ro xảy ra Nợ rủi ro sau khi được xử lý sẽ được thu hồi và được chuyển sang theo dõi ngoại bảng
1.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
a Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay: là quá trình phân tích, kiểm tra, giám sát và tiến hành các biện pháp quản lý nhằm đề phòng, né tránh, ngăn ngừa, kiềm soát tần suất và/hoặc mức độ của rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng trong cho vay xảy ra
b Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh thường phức tạp hơn so với cho vay doanh nghiệp bởi yếu tố cơ bản là thông tin về hộ kinh doanh là không rỏ ràng, cụ thể và được kiểm chứng bởi những cơ quan khác như trong cho vay doanh nghiệp
- Quy mô của khoản vay nhỏ, lượng khách hàng lớn việc kiểm soát rủi
Trang 35ro thông qua nghiệp vụ kiểm tra trước cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay sẽ mất nhiều thời gian
- Công tác thẩm định tín dụng phức tạp do độ tin cậy của thông tin do
hộ kinh doanh cung cấp không cao, không được kiểm chứng chính thức mà thông thường người thẩm định phải tự mình tìm hiều và đưa ra quyết định cho vay
- Những nhân tố biến động của môi trường có ảnh hưởng lớn hơn đối với rủi ro tín dụng cho vay hộ kinh doanh
1.3.2 Nội dung công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Kiểm soát rủi ro tín dụng là công việc quan trọng và cũng rất phức tạp, đòi hỏi ngân hàng áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp:
a Né tránh rủi ro
Né tránh rủi ro là việc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra Thông qua hoạt động thẩm định, xếp loại và sàng lọc khách hàng: đối với những khách hàng đã thấy rõ ràng là có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay
Do đặc điểm hộ kinh doanh là vay nhỏ lẻ, số khách hàng lớn nên có điều kiện sàng lọc, né tránh Thông qua hoạt động thẩm định, xếp loại và sàng lọc khách hàng: đối với những khách hàng đã thấy rõ ràng là có chứa rủi ro lớn, thì biện pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay, mà không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
b Ngăn ngừa rủi ro
Ngăn ngừa rủi ro bằng cách thực hiện kiểm tra trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay thì ngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằm không xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro
Trang 36như: sử dụng vốn sai mục đích, không đảm bảo vốn tự có tham gia phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư, tiến độ thực hiện và nguồn thanh toán, tuân thủ việc thực hiện hợp đồng với đối tác…
Với đặc điểm quy mô món vay nhỏ, số lượng khách hàng hộ kinh doanh nhiều dẫn đến việc quản lí món vay sẽ gặp nhiều khó khăn và mất thời gian; đồng thời, mức độ chính xác của các thông tin khách hàng cung cấp là không cao nên đòi hỏi cán bộ tín dụng cần phải nhanh nhạy, rất nỗ lực và bám sát khách hàng, theo dõi sát sao khoản vay Hành động ngăn ngừa rủi ro được các ngân hàng thực hiện trong suốt quá trình tồn tại của món vay, cả trước, trong và sau khi giải ngân cho khách hàng Thông qua việc thẩm định khách hàng, thẩm định phương án, giám sát giải ngân, thu nợ và kiểm soát sau món vay
c Giảm thiểu tổn thất
Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra là biện pháp nhằm làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất: áp dụng sản phẩm, quy trình cho vay phù hợp; áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; định giá khoản vay có phần bù rủi ro; Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; trích lập dự phòng rủi ro
Do đặc điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các nhân tố biến động của môi trường, nên cho dù đã né tránh hay ngăn ngừa rủi ro đã thực hiện rất tốt nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra Vì vậy, biện pháp này được sử dụng nhằm mục đích làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất: định giá khoản vay
có phần bù rủi ro; áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; trích lập dự phòng rủi ro; áp dụng những sản phẩm, quy trình cho vay phù hợp; áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay …
Trang 37d Chuyển giao rủi ro
Chuyển giao rủi ro là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinh doanh rủi ro Các cách thức chuyển giao rủi ro: chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm); chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; Sử dụng công cụ phái sinh; Chứng khoán hóa khoản vay
e Đa dạng hóa
Đa dạng hóa trong đầu tư tín dụng là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, thực hiện cho vay với nhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít khách hàng hoặc nhóm khách hàng nhằm mục đích phân tán rủi ro Bản chất của đa dạng hóa là hạn chế rủi ro đặc thù (unsystematic risk), rủi ro dao động phụ thuộc theo một vài công ty, một ngành công nghiệp, một lĩnh vực hoạt động…
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh có những biểu hiện đa dạng nên kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh cũng được thể hiện qua nhiều tiêu chí, cụ thể như sau:
a Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu
Các ngân hàng thương mại kiểm soát tỷ lệ nợ xấu trong cho vay hộ kinh doanh không chỉ so sánh tỷ lệ nợ xấu theo thời gian mà còn so với kế hoạch, định hướng đặt ra
Tỷ lệ nợ xấu được tính theo công thức sau:
Trang 38Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng nhà nước Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của Tổ chức tín dụng, nó phản ảnh một đơn vị tiền cho vay thì có khả
năng khó thu hồi là bao nhiêu
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc Ban hành quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng, nợ xấu bao gồm các nhóm nợ cụ thể như sau:
- Nhóm 3 (Nợ dưới chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3
và Khoản 4 Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3
và Khoản 4 Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Trang 39+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết quá hạn từ 91 ngày trở lên;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chời xử lý;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3
và Khoản 4 Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
b Sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ
Đây là việc ngân hàng thực hiện phân nợ vay theo nhóm có mức độ rủi
ro từ thấp đến cao dựa vào các chí: thời gian quá hạn, phương pháp đánh giá rủi ro về định tính Đánh giá sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ dựa vào xu hướng việc giảm tỷ trọng nợ có mức độ cao, tăng tỷ trọng nợ ít rủi ro hơn trong tổng
Trang 40dưới chuẩn, nợ nghi ngờ mất vốn và nợ có khả năng mất vốn) và tỷ lệ trích lập dự phòng tương ứng với mỗi nhóm; qua đó tính số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ dựa trên công thức đã được quy định Các ngân hàng được yêu cầu phải trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% dư nợ gốc của toàn bộ các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo quy định Nếu hiệu quả
sử dụng vốn không đạt được mục , đòi hỏi khoản trích lập dự phòng rủi ro tín dụng sẽ cao hơn và như vậy lợi nhuận thu về trong kinh doanh của ngân hàng
Nợ xử lý rủi ro = Các khoản vay đã xử lý rủi ro – giá trị các khoản thu
bù đắp thiệt hại Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp để đòi Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì có quá nhiều các khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi và ngược lại
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
a Nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Môi trường kinh tế: Hộ kinh doanh, đặc biệt là hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc lớn vào môi truờng kinh tế Giá cả vật tư đầu vào cũng như giá sản phẩm đầu ra ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cũng như nguồn thu trả nợ vay của khách hàng Mặt khác môi trường kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng Sự phát triển của các thị trường như: thị trường dịch vụ ngân hàng, tài chính tiền tệ, chứng khoán, bảo