1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA

115 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Tại Công Ty Cổ Phần ĐANA
Tác giả Phan Thị Song Phương
Người hướng dẫn PGS.TS.Ngô Hà Tấn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bùi Xuân Phong, Nhà xuất bản Thống Kê, năm 2007; đã đề cập đến phân tích chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN, p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN THỊ SONG PHƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DANA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN THỊ SONG PHƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DANA

Chuyên ngành: KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGÔ HÀ TẤN

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả luận văn

PHAN THỊ SONG PHƯƠNG

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết cấu của luận văn 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động 9

1.1.2 Sự cần thiết của phân tích hiệu quả hoạt động 10

1.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 11

1.2.1 Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 11

1.2.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 11

1.2.3 Phương pháp phân tích 18

1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 20

1.3.1 Mục đích phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 20

1.3.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 20

1.3.3 Phương pháp phân tích 25

1.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 26

Trang 5

1.4.1 Mục đích phân tích hiệu quả tài chính 26

1.4.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính 27

1.4.3 Phương pháp phân tích 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DANA 33

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DANA 33

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 34

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán ở Công ty 37

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DANA 41

2.2.1 Nhu cầu phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty và các bên có liên quan 41

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ở Công ty 44

2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 46

2.2.4 Phân tích hiệu quả tài chính của Công ty 47

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DANA 48

2.3.1 Ưu điểm 48

2.3.2 Những mặt hạn chế 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DANA 51

3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN HOÀN THIỆN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DANA 51

Trang 6

3.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DANA 53 3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động ở Công

ty 53 3.2.2 Hoàn thiện phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty 54 3.2.3.Hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 63 3.2.4 Hoàn thiện phân tích hiệu quả tài chính của Công ty 68 3.2.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài chính so với số trung bình ngành 76 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

ẾT UẬN CHUNG 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Phân tích các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng t i sản 45

2.2 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh

2.3 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả t i chính 47

3.1 Phân tích số vòng quay hàng tồn kho của CTCP

3.5 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến ROA 67

3.6 Chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

3.7 Phân tích tỷ suất sinh lời VCSH của Công ty

3.8 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến ROE theo mô

3.9 Chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

3.10 Phân tích chỉ tiêu RE, ROA, ROE của CTCP

DANA với 3 Công ty cùng ng nh năm 2014 77

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Số hiệu

2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty 35 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 37

2.3 Sơ đồ hình thức kế toán “Nhật ký chung”

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, quá trình sàng lọc và cạnh tranh giữa các

DN là tất yếu và ngày càng quyết liệt, cùng với đó l sự đổi mới trong nền kinh tế ở nước ta trong thời gian gần đây cũng đặt ra nhiều thách thức đối với các DN Để tồn tại, phát triển và giữ vị trí nhất định trên thị trường thì đòi hỏi mỗi DN phải nâng cao hiệu quả hoạt động của mình

Hiệu quả hoạt động của DN không những thể hiện vị trí của DN trên thị trường, m còn tác động trực tiếp đến lợi ích của những người góp vốn vào

DN Để DN có thể nhìn nhận đúng về khả năng, thế mạnh cũng như hạn chế của mình, thì cần thông qua việc phân tích đánh giá tình hình hoạt động của

DN, trên cơ sở số liệu phân tích giúpnhà quản trị có thể hoạch định, đưa ra chiến lược thích hợp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động của DN

Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, CTCP DANA cũng đã quan tâm tới công tác phân tích hiệu quả hoạt động Tuy nhiên nội dung phương pháp phân tích vẫn còn sơ s i, chưa thấy hết vai trò của những thông tin thu được qua quá trình phân tích Do đó, các thông tin cung cấp từ việc phân tích hiệu quả hoạt động chưa thực sự thuyết phục và hữu ích cho các nhà quản trị trong Công ty, dẫn đến những đánh giá không được đầy đủ và thiếu chuẩn xác về hiệu quả hoạt động của Công ty

Chính vì những lý do trên, sau một thời gian tìm hiểu về CTCP DANA, tác giả nhận thấy việc hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty là một vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Do đó, tác giả đã

chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP

DANA” làm luận văn thạc sĩ của mình

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của

DN, nghiên cứu chỉ ra những mặt hạn chế trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP DANA Trên cơ sở đó nghiên cứu trình bày các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty, đáp ứng yêu cầu thông tin cho quản lý trong điều kiện hiện nay ở Công ty

Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP DANA như thế nào? Việc phân tích đó có đáp ứng được nhu cầu về thông tin cần thiết cho các nhà quản trị của Công ty hay không?

- Các giải pháp hoàn thiện những mặt còn hạn chế trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP DANA là gì?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác phân tích hiệu

quả hoạt động tại CTCP DANA

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi CTCP

DANA, bao gồm các hoạt động liên quan đến hiệu quả hoạt động trong toàn Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và so sánh giữa lý luận với thực tiễn công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP DANA, chỉ

ra những mặt tồn tại Từ đó, nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động ở Công ty

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về mặt khoa học: Góp phần tổng kết về mặt lý luận phân tích hiệu quả hoạt động Làm tiền đề áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, đánh giá đúng về thực trạng công tác phân

Trang 12

tích hiệu quả hoạt động tại CTCP DANA Đề xuất được những giải pháp góp

phần hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của DN

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP DANA

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP DANA

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng trong quản lý hoạt động kinh doanh của DN Đó l công cụ quản lý có hiệu quả mà các DN

sử dụng từ trước đến nay Phân tích hiệu quả hoạt động giúp DN tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh

tế được thực hiện đến đâu Từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của DN Vấn đề n y đã được nhiều tác giả nghiên cứu

v được biểu hiện thông qua một số loại sách chuyên khảo như:

Phân tích hoạt động kinh doanh của GS.TS Bùi Xuân Phong, Nhà xuất bản Thống Kê, năm 2007; đã đề cập đến phân tích chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận và phân tích tỷ suất lợi nhuận

Phân tích hoạt động kinh doanh của PGS.TS.Phạm Văn Dược - TS Huỳnh Đức Lộng - Th.S Lê Thị Minh Tuyết, Nhà xuất bản Thống Kê, năm 2004; trình b y khái quát các phương pháp v t i liệu sử dụng phân tích hiệu quả hoạt động, đưa ra một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động và phân

Trang 13

tích khả năng sinh lời qua chỉ số Dupont

Những vấn đề căn bản của đầu tư – chương 14: phân tích báo cáo t i chính của Zvi Bodie, Alex Kane & Alan J Marcus, Nhà xuất bản McGraw-Hill Irwin, năm 2008; đã trình b y các nguồn số liệu cơ bản khi phân tích, phân tích tỷ số ROE qua phương pháp Dupont, mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính, hệ số thanh toán lãi vay với ROE

Giáo trình chuyên ngành kế toán như: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh của GS.TS.Trương Bá Thanh – TS.Trần Đình Khôi Nguyên, Nh xuất bản Giáo Dục, năm 2009; đã khái quát nội dung cơ bản của phân tích hiệu quả hoạt động của DN, cho thấy được phân tích hiệu quả hoạt động của

DN được đặc trưng bởi việc xem xét hiệu quả sử dụng toàn bộ các phương diện kinh doanh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ cũng như các chính sách tài trợ

Giáo trình tài chính DN của TS Phạm Thanh Bình, Đại học kinh doanh

và công nghệ Hà Nội, năm 2009; đã trình b y các báo cáo t i chính chủ yếu của DN, qua đó nắm được các hệ số tài chính chủ yếu trong phân tích hiệu quả hoạt động của DN, thấy được độ tác động của đòn bẩy tài chính và mối quan hệ giữa đòn bẩy t i chính v đòn bẩy hoạt động kinh doanh

Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh của TS Trịnh Văn Sơn, Đại học Kinh Tế Huế, năm 2005; đã khái quát được những cơ sở lý luận của phân tích hoạt động kinh doanh của DN, trình bày những phương pháp sử dụng trong phân tích như phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ, phương pháp chi tiết

Quá trình tham khảo các tài liệu trên giúp tác giả hiểu được các khái niệm liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt động, các phương pháp để phân tích hiệu quả hoạt động như: phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ,…v các chỉ tiêu liên quan đến công tác phân tích hiệu

Trang 14

quả hoạt động gồm: hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính Ngoài ra quan tâm đến vấn đề n y đã có một số nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ cũng đã nghiên cứu như:

Tác giả Nguyễn Khánh Thu Hằng (2012) với nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Thương Mại Du Lịch Cù Lao Ch m” – Luận văn Thạc sỹ kinh tế – Chuyên ngành kế toán – Đại học Đ Nẵng Luận văn đã trình bày khái quát về nội dung, phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động trong CTCP cũng như nguồn thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động và tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động trong DN Qua nghiên cứu đánh giá công tác phân tích hiệu quả hoạt động ở Công ty, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động như: phân tích hiệu quả đầu tư, phân tích hiệu quả huy động vốn, sử dụng phương trình Dupont nhằm hoàn thiện nội dung phân tích hiệu quả tài chính và phân tích hiệu quả xã hội qua tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Ngoài ra còn có các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cũng được tác giả đưa ra như đẩy mạnh và nâng cao khả năng liên kết, nâng cao hiệu quả kinh tế, chính sách huy động vốn đa dạng v đẩy mạnh công tác đ o tạo nguồn nhân lực

Tác giả Nguyễn Thành Luân (2013) với nghiên cứu “Ho n thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cao Su Kon Tum” – Luận văn Thạc sỹ kinh tế – Chuyên ngành kế toán – Đại học Đ Nẵng Luận văn đã đưa

ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty: hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt, hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh theo lĩnh vực hoạt động v đơn vị trực thuộc Qua đó tác giả sử dụng phương pháp phân tích thay thế liên hoàn dạng tích số theo mô hình Dupont để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu ROE

Trang 15

Tác giả Phạm Hữu Thịnh (2012) với nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi” – Luận văn Thạc sỹ kinh tế – Chuyên ngành kế toán – Đại học Đ Nẵng Trong luận văn n y, qua việc phân tích thực trạng tác giả đã tổ chức hoàn thiện được công tác phân tích tại Công ty như phân tích huy động vốn bằng kỹ thuật quan hệ giữa EBIT

và EPS, hoàn thiện nội dung phân tích năng suất hoạt động của các nhà máy tại Công ty, hoàn thiện nội dung phân tích hiệu quả qua phương trình Dupont, hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động bằng phương pháp sử dụng các chỉ tiêu đánh giá của cơ quan nh nước và tổ chức tài trợ vốn Tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty hoàn thiện kế toán trách nhiệm, đẩy mạnh nguồn nhân lực

Tác giả Lê Thị Mai Hồng (2013) với nghiên cứu “ Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP FOCOCEV Quảng Nam” – Luận văn Thạc sỹ kinh tế – Chuyên ngành kế toán – Đại học Đ Nẵng Luận văn đã hệ thống hóa, nêu các nhân tố tác động vào chỉ tiêu hiệu quả tài chính (ROE) và phân tích mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu dựa v o phương pháp phân tích như so sánh, chi tiết, thay thế liên ho n v phương pháp Dupont Nghiên cứu

đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả tài chính của Công ty

Tác giả Đỗ Nguyễn Hoàng Duyên (2013) với nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Khoáng Sản Bình Định” – Luận văn Thạc sỹ kinh tế – Chuyên ngành kế toán – Đại học Đ Nẵng Luận văn đã khái quát những lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả hoạt động cũng như thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty, qua đó thấy được những ý kiến của ban lãnh đạo Công ty trong các cuộc khảo sát nhu cầu phân tích tại Công ty

Từ đó tổ chức về nhân sự phân tích, tổ chức chỉ tiêu và thời điểm phân tích, tổ chức dữ liệu phân tích để hoàn thiện nội dung v phương pháp phân tích hiệu

Trang 16

quả hoạt động tại CTCP Khoáng Sản Bình Định

Một số đề t i liên quan đến CTCP DANA như:

Luận văn Thạc sỹ: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn khách hàng khi mua xe ôtô mới tại CTCP DANA”, (2011) của Nguyễn Thị Yến Nhi Luận văn đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng khi mua ôtô mới tại Công ty Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính bội thể hiện sự tương quan của các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng Dựa vào kết quả nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sự thỏa mãn khách hàng của Công ty

Luận văn Thạc sỹ: “Đ o tạo nguồn nhân lực tại CTCP DANA” (2014) của Phan Minh Quang Luận văn l m rõ một số vấn đề về lý luận và thực trạng

về nguồn nhân lực tại CTCP DANA, qua đó đề xuất các giải pháp để đ o tạo

và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới của Công ty

Tại CTCP DANA đã có nhiều luận văn Thạc sỹ nghiên cứu về nhiều lĩnh vực, nhưng chưa có đề t i n o đi sâu phân tích, đánh giá v ho n thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty

Các luận văn trên đều giúp tác giả có cái nhìn tổng quan về công tác phân tích hiệu quả hoạt động của DN, giúp tác giả hiểu được để phân tích hiệu quả hoạt động thì nội dung v phương pháp trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động của DN như thế nào Tuy nhiên, tác giả nhận thấy những luận văn trên chi tập trung vào phân tích hiệu quả hoạt động v đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động chứ chưa đi sâu v o đánh giá công tác phân tích hiệu quả hoạt động v đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Với đề t i: “ Ho n thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP DANA” tác giả đi sâu tìm hiểu, mô tả lại thực tế công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP DANA Kế thừa những nội dung, phương pháp phân tích

Trang 17

theo lý thuyết của các sách chuyên khảo và những đề tài luận văn Thạc sỹ kể trên, để so sánh, đánh giá với thực tế công tác phân tích hiệu quả hoạt động của CTCP DANA Qua đó, chỉ ra đƣợc những mặt ƣu điểm cũng nhƣ hạn chế trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty, từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP DANA

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động

Hiệu quả được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động SXKD Nói cách khác, bản chất của hiệu quả chính là kết quả của lao động xã hội, được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội Do vậy, thước đo hiệu quả của sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa kết quả dựa trên các nguồn lực sẵn có

Hiêu quả của DN được xem xét một cách tổng thể bao gồm cả hoạt động SXKD, hoạt động tài chính và có mối quan hệ qua lại với nhau Do vậy, khi phân tích hiệu quả hoạt động của DN cần xem xét hiệu quả của hai hoạt động này, bởi lẽ một DN có thể có hiệu quả hoạt động SXKD nhưng lại không có hiệu quả trong hoạt động tài chính hoặc hiệu quả tài chính thấp đó l do các chính sách tài trợ không phù hợp với tình hình chung của DN

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì bản thân mỗi DN có một hướng phát triển riêng trong từng giai đoạn cụ thể của mình.Mục tiêu cuối cùng của mỗi DN là lợi nhuận và phát triển lâu dài Các mục tiêu này luôn gắn liền với mục tiêu thị phần Vì vậy khi đánh giá hiệu quả thì hai yếu tố quan trọng cần xem xét l doanh thu v chi phí Theo quan điểm trên thì chỉ tiêu phân tích hiệu quả về cơ bản được tính như sau:

Đầu ra

K =

Đầu vào

Trang 19

Trong đó:

- K: Hiệu quả

- Đầu ra (bao gồm các chỉ tiêu: giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận…)

- Đầu vào (gồm các yếu tố như: VCSH, t i sản…)

Như vậy, hiệu quả hoạt động của DN được nâng cao khi: đầu ra tăng tương đối so với đầu vào Chúng ta có thể cải tiến bộ máy quản lý, sử dụng hợp lý hơn các nguồn nhân lực của DN nhằm mang lại hiệu quả hoạt động

cao nhất

Phân tích hiệu quả hoạt động là việc đánh giá khả năng đạt được kết quả, khả năng sinh lãi của DN Bởi vì mục đích cuối cùng của người chủ sở hữu, của nhà quản trị là bảo đảm sự giàu có, sự tăng trưởng giá trị của DN; để thực hiện tốt nhiệm vụ này, DN phải sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình Nếu không đảm bảo được khả năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị DN sẽ bị giảm, người chủ có nguy cơ bị mất vốn Phân tích hiệu quả hoạt động là một trong những khâu quan trọng trong công tác quản trị DN Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động DN suy cho cùng là kết quả kinh doanh Thông qua phân tích để đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực, các nhân tố chủ quan bên trong DN và khách quan bên ngo i đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả các mặt hoạt động của DN

Phân tích hiệu quả hoạt động của DN nhằm hướng đến những mục tiêu

kế hoạch và kết quả đạt được, dựa vào kết quả phân tích để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt và xây dựng kế hoạch lâu dài

1.1.2 Sự cần thiết của phân tích hiệu quả hoạt động

Phân tích hiệu quả hoạt động l cơ sở quan trọng cho phép các nhà DN nhìn nhận đúng về khả năng, sức mạnh cũng như những mặt hạn chế trong

DN mình Chính trên cơ sở này DN sẽ xác định đúng đắn mục tiêu, đề ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả, đồng thời cũng l biện pháp quan trọng để

Trang 20

phòng ngừa rủi ro

Thông tin từ phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở trong DN mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có quan

hệ lợi ích với DN Vì thông qua việc phân tích, họ mới có được thông tin cho các quyết định của mình trong việc hợp tác đầu tư, cho vay đối với DN hay không Như vậy, phân tích hiệu quả hoạt động của DN hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng đối với DN

Phân tích hiệu quả hoạt động của DN chủ yếu tập trung vào phân tích số liệu từ các báo cáo kế toán của DN và bao gồm các nội dung sau:

- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích hiệu quả tài chính

1.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản để đánh giá đầy đủ, kịp thời hiệu quả

sử dụng, tốc độ luân chuyển tài sản V để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác, người ta xây dựng các chỉ tiêu cho từng yếu tố của quá trình SXKD trên cơ sở kết quả đạt được so với từng nguồn lực sử dụng

1.2.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tài sản của DN [GS.TS.Trương Bá Thanh, TS.Trần Đình Khôi Nguyên; 2009; trang 49] Kết quả của DN có thể được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu như: giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, doanh thu

Nếu sử dụng “Giá trị sản xuất” để thể hiện kết quả, ta có chỉ tiêu sau:

Giá trị sản xuất Hiệu suất sử dụng tài sản =

Trang 21

Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện một đồng tài sản đầu

tƣ tại DN sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất Giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của DN càng lớn, khả năng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội càng cao và kéo theo hiệu quả của DN cũng sẽ lớn Nếu ta chọn kết quả đầu ra là doanh thu thuần hoạt động kinh doanh thì công thức tính hiệu suất sử dụng tài sản nhƣ sau:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản đầu tƣ tại DN sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng tài sản càng cao

Phân tích kỹ hơn chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thì ta thấy: bộ phận cấu thành nên tài sản của DN là tài sản dài hạn trong đó TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động SXKD của DN, v TSLĐ Nhƣ vậy, hiệu suất sử dụng TSCĐ v hiệu suất sử dụng TSLĐ là hai bộ phận chính cấu thành nên hiệu quả sử dụng tài sản chung của DN

Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ

“Muốn tiến hành hoạt động kinh doanh đòi hỏi DN phải trang bị, sử dụng TSCĐ trong cơ cấu tài sản của mình Hiệu quả sử dụng TSCĐ l mục đích của việc trang bị TSCĐ trong các DN Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ chính là kết quả của việc cải tiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất, hoàn chỉnh kết cấu TSCĐ” [GS.TS Bùi Xuân Phong, 2007, trang 55] Tuy nhiên hiệu quả sử dụng TSCĐ cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp v o trình độ quản lý

và cách thức sử dụng nó Ngoài ra, hiệu suất sử dụng TSCĐ còn phụ thuộc

Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh Hiệu suất sử dụng tài sản =

Tổng tài sản bình quân

Trang 22

vào ngành nghề hoạt động của DN Công thức tính hiệu suất sử dụng TSCĐ như sau:

Ýnghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao

nhiêu đồng doanh thu thuần hoạt động kinh doanh Trị giá chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ của DN c ng cao v ngược lại Tuy nhiên hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN còn phụ thuộc vào từng thời kỳ sử dụng TSCĐ của DN Cụ thể trong giai đoạn DN mới đầu tư mua máy móc thiết bị thì hiệu suất sử dụng TSCĐ của DN thường cao hơn so với các giai đoạn sử dụng sau, vì trong khoảng thời gian này máy móc thiết bị còn mới, khả năng hoạt động còn tốt, ít bị hư hỏng do đó sản phẩm tạo ra phù hợp với tiêu chuẩn sản xuất mà DN đặt ra Điều đó tất yếu sẽ làm cho sản phẩm sản xuất của DN đạt chất lượng tốt hơn, khả năng tiêu thụ dễ d ng hơn, l m cho hiệu suất sử dụng TSCĐ của DN cao hơn

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Trong DN tài sản lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ Quá trình vận động của tài sản lưu động trong DN sản xuất từ khi dùng tiền mua các yếu tố đầu v o như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, đưa v o dự trữ, sản xuất tạo ra sản phẩm để bán ra, tiêu thụ hàng hóa thu tiền dưới hình thái tiền tệ ban đầu Quá trình này trong DN sản xuất luôn luôn diễn ra Việc luân chuyển nhanh TSLĐ giúp cho DN nhanh thu hồi vốn đầu tư v tái tạo đầu tư mới

Hiệu suất sử dụng TSLĐ của DN được đánh giá thông qua chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển TSLĐ như: số vòng quay bình quân của TSLĐ, số ngày bình quân của một vòng quay TSLĐ

Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh Hiệu suất sử

dụng TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân

Trang 23

Trong đó: TSLĐ bình quân được xác định theo công thức bình quân thời điểm Trong trường hợp chỉ có số liệu về TSLĐ tại hai thời điểm thì TSLĐ bình quân bằng tổng giá trị TSLĐ tại hai thời điểm đó cộng lại chia cho hai

Ý nghĩa: Chỉ tiêu n y cho thấy số vòng quay của TSLĐ trong kỳ phân

tích hay một đồng TSLĐ bỏ ra thì đảm nhiệm được bao nhiêu đồng doanh thu thuần hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu n y biểu hiện trình độ quản lý t i sản ngắn hạn của DN, thể hiện rõ nhất ở khâu dự trữ, tiêu thụ cũng như khâu quản

lý các khoản công nợ của DN Tuy nhiên chỉ tiêu n y cao hay thấp còn phụ thuộc v o tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN, mức độ tăng hay giảm của t i sản ngắn hạn của DN Hiệu suất sử dụng TSLĐ có thể được tính cho từng loại

t i sản, từng giai đoạn công việc

Để lượng hoá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu “số vòng quay của TSLĐ” người ta thường sử dụng phương pháp loại trừ (cụ thể l phương pháp thay thế liên ho n) Phân tích tốc độ luân chuyển của chỉ tiêu

“số vòng quay của TSLĐ” bằng tổng ảnh hưởng của nhân tố “TSLĐ” v nhân

tố “doanh thu thuần hoạt động kinh doanh”:

HTSLĐ = ADTT + ATSLĐ Trong đó:

HTSLĐ: Tốc độ luân chuyển của chỉ tiêu “số vòng quay của TSLĐ”

Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh

quay TSLĐ Doanh thu thuần

hoạt động kinh doanh

=

Trang 24

ADTT: Mức độ ảnh hưởng của thay đổi doanh thu thuần hoạt động kinh doanh v được tính bằng:

ATSLĐ: Mức độ ảnh hưởng của thay đổi TSLĐ v được tính bằng:

Việc phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ cũng cần phải l m rõ số vốn tiết kiệm (-) hay lãng phí ( ) do thay đổi tốc độ luân chuyển bằng công thức:

∆V = DTT1 (N1-N0)

360 Với: ∆V: TSLĐ tiết kiệm hay lãng phí

DTT1: Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh kỳ phân tích N1, N0 lần lượt l số ng y một vòng quay TSLĐ kì phân tích, kì gốc

Trong tất cả các DN sản xuất thì HTK v nợ phải thu khách hàng luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong t i sản lưu động Tốc độ quay vòng của HTK nhanh hay chậm có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ luân chuyển TSLĐ Chính vì vậy, để đánh giá sâu hơn hiệu quả sử dụng TSLĐ ta cần đi sâu phân tích tốc

độ luân chuyển HTK v tốc độ luân chuyển nợ phải thu khách hàng

Số vòng quay hàng tồn kho

Quản lý h ng tồn kho l một trong những nội dung quan trọng được các

Doanh thu thuần Doanh thu thuần

Trang 25

nh quản trị DN quan tâm, bởi trong quá trình quản lý h ng tồn kho nhiều chi phí sẽ phát sinh như chi phí lưu kho, bảo quản dẫn đến chi phí hoạt động gia tăng, từ đó l m cho hiệu quả hoạt động kinh doanh giảm Hay nói cách khác việc quản lý h ng tồn kho không hợp lý sẽ l m cho giá th nh sản phẩm tăng, điều n y không những l m giảm hiệu quả kinh doanh m còn l m giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Chính vì tầm quan trọng đặc biệt của việc sử dụng vật liệu tồn kho trong quản trị h ng tồn kho m các nh quản trị sản xuất của Nhật Bản đã đưa ra một thuật ngữ “JIT” – “Just In Time”, tức l nguyên vật liệu phải được dự trữ sao cho không những cung ứng kịp thời cho sản xuất mà còn phải được dự trữ đúng lúc v trong thời gian phù hợp với chu kỳ SXKD của DN Sự luân chuyển h ng tồn kho thuộc các

ng nh khác nhau thường khác nhau v ngay cả trong nội bộ ng nh cũng khác nhau Tình hình quản lý HTK của DN được đo lường bởi chỉ tiêu số vòng quay HTK Chỉ tiêu n y diễn tả tốc độ lưu chuyển HTK trong quá trình SXKD của DN

Ý nghĩa: Chỉ tiêu số vòng quay HTK c ng cao chứng tỏ tốc độ lưu

chuyển h ng hóa của DN c ng nhanh, giảm được vốn đầu tư dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi h ng dự trữ th nh tiền mặt v giảm bớt nguy cơ HTK của DN trở th nh h ng ứ đọng Tuy nhiên số vòng quay HTK quá cao thể hiện sự khan hiếm của h ng hóa, dự trữ không đáp ứng đủ khả năng tiêu thụ điều n y có thể l m mất uy tín của DN đối với khách h ng, l m mất đi các cơ hội kinh doanh của DN Nếu số vòng quay HTK thấp chứng tỏ DN dự trữ

h ng hóa quá mức, dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó dẫn đến dòng tiền v o của DN bị giảm đi v có thể đặt DN vào

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay HTK =

Giá trị HTK bình quân

Trang 26

tình thế khó khăn về t i chính trong tương lai

Đặc trưng của số vòng quay HTK l kém ổn định v phụ thuộc v o biến động của thị trường cũng như quyết định của chính DN

Ngo i chỉ tiêu số vòng quay HTK để có thể đánh giá một cách to n diện hơn về tình hình quản lý HTK của DN người ta còn sử dụng chỉ tiêu số ng y một vòng quay HTK

Số ng y một vòng quay HTK phụ thuộc trực tiếp v o số vòng quay HTK, tốc độ lưu chuyển HTK c ng cao thì số ng y một vòng quay HTK càng ngắn v ngược lại

Số vòng quay khoản phải thu khách hàng

Số vòng quay khoản phải thu khách hàng phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền của DN, được xác định bằng công thức:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản lý các khoản phải thu của

DN Tùy theo chính sách tín dụng của DN mà chỉ tiêu này có thể cao hay thấp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN quản lý các khoản phải thu càng chặt chẽ, khả năng số vốn của DN bị chiếm dụng bởi khách hàng càng ít, đồng thời nó cũng l cơ sở để đảm bảo an to n đồng vốn trong quá trình kinh doanh của DN Tuy nhiên chỉ tiêu n y quá cao cũng có thể là biểu hiện không tốt bởi DN thực hiện phương thức tín dụng khắt khe, sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ, giảm doanh thu Vì khách hàng luôn muốn thời hạn trả tiền kéo dài thêm

Trang 27

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này nói lên số ngày bình quân mà DN thu được tiền

sau khi bán hàng Nó phụ thuộc trực tiếp v o phương thức thanh toán cũng như chiến lược kinh doanh của DN trong từng giai đoạn cụ thể

1.2.3 Phương pháp phân tích

Sử dụng chủ yếu l phương pháp so sánh để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản Khi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tăng (giảm) tài sản, cần so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ thực tế với kế hoạch, hoặc với

kỳ trước, hoặc với số liệu trung bình ng nh; qua đó có kết luận cụ thể về hiệu quả sử dụng tài sản Ngoài ra còn sử dụng phương pháp thay thế liên ho n để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng tài sản

 Phương pháp so sánh:

Đây l phương pháp đơn giản nhất, sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh để đánh giá kết quả, xác định vị trí v xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Tuy nhiên khi thực hiện phương pháp so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như: Xác định tiêu chuẩn so sánh và điều kiện so sánh [GS.TS.Trương Bá Thanh, TS.Trần Đình Khôi Nguyên; 2009; trang 20,21]

- Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc được chọn l m căn cứ để so sánh Khi phân tích, nh phân tích thường sử dụng các số gốc sau:

Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá v dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính

Sử dụng số liệu trung bình ng nh để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của DN so với mức trung bình tiên tiến của ngành

Số dư nợ bình quân khoản phải thu khách hàng x 360

Số ngày một vòng =

quay khoản phải thu DT thuần bán chịu + thuế GTGT đầu ra

Trang 28

Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá DN có đạt các mục tiêu

Chỉ tiêu phân tích phải có cùng phương pháp tính toán: Trong kinh doanh các chỉ tiêu có thể được tính theo các phương pháp khác nhau, điều này là do

sự thay đổi phương pháp hạch toán tại đơn vị, sự thay đổi chế độ tài chính kế toán của nh nước hay sự khác biệt về chuẩn mực kế toán của nh nước Do vậy, khi phân tích các chỉ tiêu của DN theo thời gian phải loại trừ các tác động

do thay đổi về phương pháp kế toán, hay khi phân tích một chỉ tiêu giữa các

DN với nhau phải xem đến chỉ tiêu đó được tính toán trên cơ sở nào

 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Phương pháp n y được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, giả định các nhân tố còn lại không thay đổi Phương pháp n y được sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với nhau và liên hệ với chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học Trong đó các nhân tố sắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng

Nhân tố số lượng là nhân tố phản ánh quy mô hay điều kiện của quá trình SXKD

Trang 29

Nhân tố chất lượng là nhân tố phản ánh hiệu quả hay hiệu suất của quá trình kinh doanh

Trong trường hợp DN sản xuất nhiều mặt h ng thì thông thường có sự ảnh hưởng của nhân tố kết cấu, trình tự thay thế sẽ là: Nhân tố số lượng thay thế trước, tiếp theo là nhân tố kết cấu, sau cùng là nhân tố chất lượng

Trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hoặc chất lượng thì nhân tố chủ yếu thay thế trước nhân tố thứ yếu thay thế sau

1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Mục đích phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ngoài việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, ta cần phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Đó chính l khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả trong hoạt động SXKD Để nhận định tổng quát

và xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhà phân tích dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của DN

1.3.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của DN, một bên là lợi nhuận, một bên là khối lượng cung cấp cho xã hội như giá trị sản xuất, doanh thu [GS.TS.Trương Bá Thanh, TS.Trần Đình Khôi Nguyên; 2009; trang 57] Đây l hai yếu tố có liên quan mật thiết với nhau, doanh thu chỉ kết quả, vị trí của DN trên thị trường còn lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệu quả mà DN đạt được

Lợi nhuận có thể là lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tuy nhiên vì tỷ suất thuế thu nhập DN là không giống nhau đối với từng DN nên để phản ánh đúng khả năng sinh lời của DN cần sử dụng lợi nhuận trước thuế

Trang 30

Doanh thu bao gồm: Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

Công thức được xác định như sau:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu có bao nhiêu

đồng lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận trước thuế chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của DN càng lớn, đồng thời còn cho biết ngành hàng có tỷ suất lợi nhuận cao và chỉ rõ năng lực của DN trong việc tạo ra lợi nhuận v năng lực cạnh tranh Chỉ tiêu n y được sử dụng để so sánh giữa các DN với nhau

Khi đánh giá chỉ tiêu này cần xem xét đến đặc điểm, ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của DN

Lợi nhuận trong công thức trên là lợi nhuận của hoạt động SXKD, hoạt động khác Tuy nhiên, sức sinh lợi của mội hoạt động l khác nhau do đó việc tính toán theo công thức trên không nhận thấy được sinh lời từ hoạt động chính của DN là hoạt động SXKD Vì vậy, cần phải tính riêng khả năng sinh lời từ hoạt động SXKD của DN

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh

Tỷ suất n y được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận trong lĩnh vực kinh doanh thuần

Tỷ suất lợi Lợi nhuận trước thuế

doanh thu DT thuần DT hoạt động Thu nhập

hoạt động + tài chính + khác kinh doanh

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh

hoạt động kinh doanh Doanh thu thuần

hoạt động kinh doanh

Trang 31

Ý nghĩa: Tỷ suất này phản ánh mức sinh lãi của một đồng doanh thu khi

tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn Đối với DN hoạt động trên nhiều lĩnh vực, với nhiều đơn vị thành viên thì ngoài việc tính toán chỉ tiêu này trong toàn DN cần tính riêng cho từng nhóm ngành kinh doanh, từng đơn vị th nh viên để có thể đánh giá to n diện hơn khả năng sinh lời của DN

Để loại bỏ sự tác động của hiệu quả hoạt động t i chính đi đến đánh giá khả năng sinh lời chủ yếu của DN l khă năng sinh lời từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ ta dùng chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính theo công thức sau:

Ý nghĩa: Tỷ suất này phản ánh mức sinh lời (chưa tính đến chi phí kinh

doanh) của 100 đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Trị giá của chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn

Khi đánh giá chỉ tiêu này cần phải xem xét đến ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của DN Các mục tiêu về thị phần, về lợi nhuận v chính sách định giá đều có thể ảnh hưởng đến kết quả của tỷ suất trên Do đó các nh phân tích cần phải tình toán riêng chỉ tiêu này cho từng nhóm ngành nghề kinh doanh để đánh giá đúng đắn hơn khả năng sinh lời của DN

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Trang 32

Tỷ suất sinh lời của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản [GS.TS.Trương Bá Thanh, TS.Trần Đình Khôi Nguyên; 2009; trang 59]

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại DN sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời của tài sản càng lớn Cũng tương tự như trên, lợi nhuận xem xét

ở đây gồm lợi nhuận từ cả ba hoạt động, do vậy số liệu về tài sản xem xét ở đây cũng chính l số liệu tài sản tổng cộng trên bảng cân đối kế toán

*Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) đã phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn của DN Nếu hai DN kinh doanh trong cùng một ng nh có các điều kiện tương tự như nhau nhưng áp dụng chính sách tài trợ khác nhau sẽ dẫn đến hiệu quả khác nhau [GS.TS.Trương

Bá Thanh, TS.Trần Đình Khôi Nguyên; 2009; trang 61] do chi phí lãi vay phải trả khác nhau Vì vậy để thấy rõ thật sự hiệu quả của hoạt động kinh tế thuần ở DN, ta cần loại trừ đi sự ảnh hưởng của cấu trúc nguồn vốn tức là loại trừ đi sự ảnh hưởng của việc sử dụng nợ, khi đó tỷ suất trên sẽ trở thành tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) được xác định như sau:

Gọi là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản vì lợi nhuận ở tử số của chỉ tiêu

Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế

tài sản (ROA) Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

kinh tế (RE) Tổng tài sản bình quân

Trang 33

trên không quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn, nghĩa l không tính đến chi phí lãi vay Tỷ suất n y đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác Áp dụng tỷ suất này cho biết DN sẽ có quyết định nên huy động từ VCSH hay huy động vốn vay Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của DN lớn hơn lãi suất vay thì DN nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra phần tích luỹ cho người chủ sở hữu Ngược lại, nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn lãi suất vay thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của DN giảm và rủi ro của DN tăng lên Khi đó DN không nên vay thêm để mở rộng kinh doanh nếu chưa tổ chức lại công việc kinh doanh hoặc thay đổi lĩnh vực kinh doanh Về phía các nh đầu tư, chỉ tiêu n y l căn cứ để xem xét đầu tư v o đâu l có hiệu quả nhất

Ngoài ra, đối với DN quy mô lớn, có các đơn vị trực thuộc, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn phải tiến hành theo từng đơn vị

Với tỷ suất sinh lời tài sản (ROA), tỷ suất này tính cho từng đơn vị để đánh giá sức sinh lời từng đơn vị trong DN Nếu những đơn vị thành viên kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau cần phân tích tỷ suất sinh lời tài sản theo từng ngành kinh doanh

Khi đánh giá tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phải xem xét đến đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của

DN Các mục tiêu về thị phần, về lợi nhuận với chính sách định giá cao, định giá cạnh tranh (giá thấp) đều có ảnh hưởng đến tỷ suất trên

Trường hợp DN kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, và có nhiều đơn vị thành viên thì cần tính toán chỉ tiêu này theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh, từng đơn vị để đánh giá to n diện hơn khả năng sinh lời của DN

Dựa trên kết quả phân tích của các đơn vị th nh viên m Công ty đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng đơn vị, từ đó có thể đưa ra giải pháp hỗ trợ: có kế hoạch cấp vốn lưu động, thay đổi nhân sự…

Trang 34

Việc phân tích chi tiết từng đơn vị, cho phép DN nhìn nhận được hiệu quả hoạt động của từng đơn vị, đơn vị n o l m ăn hiệu quả, đơn vị nào kém hiệu quả dẫn tới ảnh hưởng đến hiệu quả của DN, để DN làm rõ trách nhiệm

và có biện pháp thích hợp đối với từng đơn vị

của DN

- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Cụ thể, đối với chỉ

tiêu ROA cần được phân tích các nhân tố ảnh hưởng như sau:

Để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản, chỉ tiêu ROA còn được chi tiết qua phương trình Dupont:

Trong công thức trên, tỷ suất sinh lời tài sản chịu ảnh hưởng tỷ lệ thuận của hai nhân tố là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Để làm rõ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản

có thể áp dụng phương pháp loại trừ (cụ thể l phương pháp số chênh lệch) như sau:

∆ROA = ∆ROA(HDT/TS) ∆ROA(TLN/DT)

Lợi nhuận trước thuế Doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất lợi Hiệu suất ROA = nhuận trên x sử dụng

doanh thu (TLN/DT) tài sản (HDT/TS)

Trang 35

DN Mức độ ảnh hưởng n y được xác định như sau:

∆ROA(TLN/DT) = HDT/TS1(TLN/DT1 - TLN/DT0) Trên cơ sở số liệu tính toán được ta có thể xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm tỷ suất sinh lời tài sản của DN, từ đó đề ra phương hướng và các biện pháp tăng hiệu quả của DN

1.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.4.1 Mục đích phân tích hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với các nh đầu tư, vì nó gắn liền với lợi ích của họ trong hiện tại v tương lai Một DN có hiệu quả tài chính cao chính l điều kiện thuận lợi cho DN tăng trưởng Để phát triển, DN phải đầu tư v sự đầu tư luôn cần đến vốn Vấn đề n y đặt ra câu hỏi lớn: DN nên gia tăng VCSH hay nên huy động vốn vay? Nếu muốn huy động vốn từ bên ngoài thì DN phải chứng minh được rằng nguồn đầu tư m DN huy động được phải mang lại lãi cao Do vậy, hiệu quả tài chính là mục tiêu chủ yếu của các nhà quản trị, các nh lãnh đạo, nhất l trong trường hợp họ cũng l người chủ và có vốn đầu tư

Phân tích hiệu quả tài chính của DN nhằm đánh giá sự tăng trưởng của tài sản so với tổng số vốn mà DN thực có và trên số vốn kinh doanh của DN,

Trang 36

đó l khả năng sinh lời VCSH và khả năng sinh lời vốn kinh doanh

1.4.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính

- Chỉ tiêu tổng quát

Khả năng sinh lời VCSH thể hiện qua mối quan hệ giữa lợi nhuận của

DN với VCSH, vốn thực có của DN[GS.TS.Trương Bá Thanh, TS.Trần Đình Khôi Nguyên; 2009; trang 64].Đây l chi tiêu có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu khi DN tham gia thị trường chứng khoán Chỉ tiêu này các nhà quản lý thường

sử dụng để điều chỉnh nhịp độ hoạt động của DN Chỉ tiêu n y được tính bằng công thức sau:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu n y đo lường hiệu quả đồng vốn của các chủ sở hữu

bỏ ra đầu tư Chỉ tiêu này thể hiện cứ 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Trong điều kiện huy động vốn từ nhiều nguồn, nếu chỉ tiêu này càng cao thì DN c ng có cơ hội thu hút nguồn vốn mới; ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp hơn mức sinh lời cần thiết của thị trường thì khả năng thu hồi VCSH, khả năng đầu tư v o DN càng khó

Có quan điểm cho rằng, lợi nhuận sau thuế ở công thức trên cũng có thể thay thế bằng lợi nhuận trước thuế Điều này có thể được lý giải do thuế suất thuế thu nhập DN thường thay đổi, vì phải phụ thuộc v o chính sách nh nước

và các chế độ quy định Do vậy, sử dụng lợi nhuận trước thuế trong phân tích

sẽ loại trừ được ảnh hưởng của chính sách thuế thường biến động của nhà nước mà vẫn phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của DN

- Các chỉ tiêu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

Có thể nhận thấy rằng, chỉ tiêu ROE chịu sự tác động tổng hợp của nhiều

Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế

VCSH (ROE) VCSH bình quân

Trang 37

nhân tố Nó phụ thuộc trực tiếp vào các quyết định của các nhà quản lý thông qua nhiều chính sách, như: chính sách tiêu thụ, chính sách sản xuất, chính sách tài chính, Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính cần được phân tích như sau:

Dĩ nhiên ảnh hưởng trước tiên đến hiệu quả t i chính phải l hiệu quả kinh doanh của DN Ảnh hưởng n y có thể nhận diện qua các chi tiết chỉ tiêu ROE như sau:

Với T là thuế suất thuế thu nhập DN

Trong mối quan hệ trên, ROE có mối liên hệ với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu v hiệu suất sử dụng t i sản Rõ r ng, hiệu quả kinh doanh của DN cao sẽ dẫn đến khả năng sinh lời VCSH lớn v ngược lại Điều

n y chứng tỏ hiệu quả kinh doanh l nguồn gốc chủ yếu tạo nên hiệu quả t i chính của DN Tuy nhiên không phải lúc n o hiệu quả kinh doanh tăng sẽ dẫn đến hiệu quả t i chính tăng, điều n y phụ thuộc v o nhiều nhân tố khác nữa

Độ lớn đòn bẩy tài chính

Mục tiêu cơ bản trong hoạt động kinh doanh của DN là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó, các DN phải thực hiện nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu từ hoạt động kinh doanh Đồng thời chủ động lựa chọn cơ cấu tài chính hợp lý sao cho vừa tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và các rủi ro về cơ cấu tài chính, vừa tối đa hóa lợi nhuận trênVCSH Một trong những công cụ mà các nhà quản lý tài chính DN thường sử dụng để đạt được mục đích trên l đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính là tỉ số giữa nợ phải trả và VCSH, nó phản ánh tỉ lệ giữa nợ phải trả so

Lợi nhuận trước thuế Doanh thu thuần Tài sản

Doanh thu thuần Tài sản VCSH bình quân

Trang 38

với VCSH m DN đang sử dụng

Để thấy rõ hơn sự ảnh hưởng của đòn bẩy t i chính đến khả năng sinh lời VCSH, ta có thể bắt đầu từ công thức cơ bản xác định hiệu quả tài chính và có thể viết lại như sau:

ROE = ROA x (1 ĐBTC) x (1 – T) Trong đó : ĐBTC = Nợ phải trả/VCSH

Công thức trên cho thấy hệ số ĐBTC càng cao thì hiệu quả tài chính của

DN c ng tăng Tuy nhiên, trong công thức trên tỷ suất sinh lời t i sản (ROA) vẫn còn bị ảnh hưởng bởi cấu trúc nguồn vốn của DN Do vậy dựa v o tỷ suất sinh lời t i sản để đánh giá hiệu quả tài chính l chưa chính xác Ta cần xem xét riêng ảnh hưởng của việc vay nợ v ĐBTC bằng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của t i sản (RE)

Chỉ tiêu khả năng sinh lời kinh tế của tài sản được viết lại như sau :

ROE = [RE + (RE r) x ĐBTC](1 T) Trong đó:

Tỷ suất Nợ phải trả bình quân ROE = sinh lời x (1 + ) x (1- T)

của tài sản VCSH bình quân

Trang 39

- RE: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

- : Lợi nhuận trước thuế

- : Lợi nhuận sau thuế

- LV : Chi phí lãi vay

- N : Nợ phải trả

- r: Lãi suất vay

- ĐBTC: = Nợ phải trả/VCSH

- T: Thuế suất thuế thu nhập DN

Công thức trên đã chỉ ra một giới hạn quan trọng mà DN phải vượt qua

để lợi dụng khía cạnh tích cực của ĐBTC là: RE > r

- Khi RE > r: ROE được “khuyếch đại” với hệ số ĐBTC, DN có xu hướng sẽ tăng mức vay nợ để đạt được ROE mục tiêu

- Khi RE = r: ROE không phụ thuộc v o ĐBTC

- Khi RE < r: ROE bị “thu nhỏ” với hệ số ĐBTC, DN có xu hướng giảm mức vay nợ để đạt được ROE mục tiêu

Công thức trên cho thấy nếu thuế suất thuế thu nhập DN tăng sẽ làm giảm tỷ suất sinh lời VCSH tức là làm giảm hiệu quả tài chính của DN, và ngược lại nếu thuế suất thuế thu nhập DN giảm sẽ l m tăng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời VCSH, lúc đó hiệu quả tài chính của DN sẽ tăng lên

1.4.3 Phương pháp phân tích

Để phân tích hiệu quả t i chính, thường áp dụng phương pháp so sánh Chỉ tiêu gốc được chọn là kỳ trước, số kế hoạch hoặc số trung bình ngành Ngoài ra, có thể áp dụng phương pháp phân tích nhân tố qua việc thiết lập các công thức thể hiện mối liên quan giữachỉ tiêu hiệu quả tài chính với các nhân tố ảnh hưởng và vận dụng phương pháp thay thế liên ho n để làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đối với hiệu quả tài chính

Trang 40

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính bao gồm: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản, đòn bẩy tài chính và thuế thu nhập DN Trên cơ sở mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích và các nhân tố ảnh hưởng, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Cụ thể, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả t i chính được thể hiện qua mô hình Dupont như sau:

Áp dụng phương pháp thay thế liên ho n xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

- Nhân tố tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với tỷ suất sinh lời VCSH, đây l yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của DN, nhân tố n y có tác động tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt Đó l nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu

- Hiệu quả sử dụng tài sản: Đây l nhân tố phản ánh trình độ khai thác và

sử dụng tài sản của DN Sử dụng hợp lý nguồn tài sản tại DN giúp nhân tố này có tác động tăng, góp phần làm cho tỷ suất sinh lời VCSH tăng

- Độ lớn đòn bẩy t i chính: Độ lớn đòn bẩy tài chính thể hiện cấu trúc nguồn vốn của DN Độ lớn đòn bẩy tài chính càng lớn càng có sức mạnh làm cho tỷ suất sinh lời VCSH tăng cao khi hoạt động có hiệu quả (RE > r), ngược lại chính độ lớn đòn bẩy tài chính lớn sẽ l động lực làm giảm tỷ suất sinh lời của VCSH

- Thuế suất thu nhập DN: Đây l yếu tố phản ánh thuế suất thuế thu nhập

DN của Nh nước Thuế suất thuế thu nhập DN tăng sẽ làm giảm tỷ suất sinh lời VCSH tức là làm giảm hiệu quả tài chính của DN

Qua các nhân tố trên, có thể thấy rằng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời VCSH

Tỷ suất Hiệu suất Nợ phải trả

ROE = lợi nhuận x sử dụng x (1 + ) x (1 – T)

trên doanh thu tài sản VCSH

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]TS. Phạm Thanh Bình (2009), Giáo trình tài chính DN, Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính DN
Tác giả: TS. Phạm Thanh Bình
Năm: 2009
[2] Clyde Stickney &amp; Roman Weil (1997), Kế toán tài chính – chương 6: giới thiệu về phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Dryden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính – chương 6: giới thiệu về phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Clyde Stickney &amp; Roman Weil
Nhà XB: Nhà xuất bản Dryden
Năm: 1997
[3] Đỗ Nguyễn Hoàng Duyên (2013), Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Khoáng Sản ình Định, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh Tế Đ Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Khoáng Sản ình Định
Tác giả: Đỗ Nguyễn Hoàng Duyên
Năm: 2013
[4] PGS.TS. Phạm Văn Dƣợc, TS.Huỳnh Đức Lộng, Th.S Lê Thị Minh Tuyết (2004), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS. Phạm Văn Dƣợc, TS.Huỳnh Đức Lộng, Th.S Lê Thị Minh Tuyết
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2004
[5] Nguyễn Khánh Thu Hằng (2012), Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Thương Mại Du Lịch Đầu Tư Cù Lao Chàm, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh Tế Đ Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Thương Mại Du Lịch Đầu Tư Cù Lao Chàm
Tác giả: Nguyễn Khánh Thu Hằng
Năm: 2012
[6] Lê Thị Mai Hồng (2013), Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP FOCOCEV Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh Tế Đ Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP FOCOCEV Quảng Nam
Tác giả: Lê Thị Mai Hồng
Năm: 2013
[7] Nguyễn Thành Luân (2013), Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cao Su Kon Tum, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh Tế Đ Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cao Su Kon Tum
Tác giả: Nguyễn Thành Luân
Năm: 2013
[8] GS.TS. Bùi Xuân Phong (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: GS.TS. Bùi Xuân Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2007
[9] TS.Trịnh Văn Sơn (2005), Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: TS.Trịnh Văn Sơn
Năm: 2005
[10] GS.TS. Trương Bá Thanh, TS. Trần Đình Khôi Nguyên (2009),Phân tích hoạt động kinh doanh II, Nhà xuất bản Giáo Dục, Đ Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh II
Tác giả: GS.TS. Trương Bá Thanh, TS. Trần Đình Khôi Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2009
[11] Phạm Hữu Thịnh (2012), Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Nông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
Bảng 2. 6– Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài S - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
Bảng 2. 6– Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài S (Trang 40)
Cơng ty áp dụng mơ hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Tất cả các công việc nhƣ kiểm tra phân loại chứng từ, ghi sổ kế toán và lập Báo cáo kế  toán đƣợc tập trung ở Phịng Kế tốn tại trụ sở chính - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
ng ty áp dụng mơ hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Tất cả các công việc nhƣ kiểm tra phân loại chứng từ, ghi sổ kế toán và lập Báo cáo kế toán đƣợc tập trung ở Phịng Kế tốn tại trụ sở chính (Trang 46)
Hình 2.3 : Nhà bạt dã chiến - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
Hình 2.3 Nhà bạt dã chiến (Trang 46)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hình thức kế tốn “Nhật ký chung” của Cơng ty - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hình thức kế tốn “Nhật ký chung” của Cơng ty (Trang 49)
Nhận xét: Với kết quả phân tích tại bảng 2.1, Cơng ty đánh giá hiệu suất - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
h ận xét: Với kết quả phân tích tại bảng 2.1, Cơng ty đánh giá hiệu suất (Trang 54)
Công ty căn cứ vào bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm hiện h nh v  năm trƣớc để tính các chỉ tiêu: tổng tài sản bình  quân, tổng doanh thu, tổng lợi nhuận trƣớc thuế - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
ng ty căn cứ vào bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm hiện h nh v năm trƣớc để tính các chỉ tiêu: tổng tài sản bình quân, tổng doanh thu, tổng lợi nhuận trƣớc thuế (Trang 55)
Cơng ty căn cứ vào bảng cân đối kế tốn, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm hiện h nh v  năm trƣớc để tình chỉ tiêu: VCSH bình quân và  lợi nhuận sau thuế và lập bảng phân tích nhƣ sau: - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
ng ty căn cứ vào bảng cân đối kế tốn, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm hiện h nh v năm trƣớc để tình chỉ tiêu: VCSH bình quân và lợi nhuận sau thuế và lập bảng phân tích nhƣ sau: (Trang 56)
Bảng 3.1. Phân tích số vịng quay hàng tồn kho củaCTCP DANA - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
Bảng 3.1. Phân tích số vịng quay hàng tồn kho củaCTCP DANA (Trang 65)
Bảng 3.2. Phân tích nợ phải thu khách hàng củaCTCP DANA - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
Bảng 3.2. Phân tích nợ phải thu khách hàng củaCTCP DANA (Trang 67)
Bảng 3.3.Tổng hợp kết quả phân tích hiệu quả s dụng tài sảncủa CTCP DANA - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả phân tích hiệu quả s dụng tài sảncủa CTCP DANA (Trang 70)
Bảng 3.4. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCTCP DANA - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
Bảng 3.4. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCTCP DANA (Trang 73)
Bảng 3.5. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến ROA - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
Bảng 3.5. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến ROA (Trang 76)
Bảng 3.7. Phân tích tỷ suất sinh lời VCSH của Công ty - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
Bảng 3.7. Phân tích tỷ suất sinh lời VCSH của Công ty (Trang 78)
Bảng 3.8. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến ROE theo mơ hình Dupont - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần ĐANA
Bảng 3.8. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến ROE theo mơ hình Dupont (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm