Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những sắc thuế có vai trò quan trọng không chỉ trên góc độ là công cụ rất mạnh của Nhà nước t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Giang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Bố cục đề tài 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 7
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN 7
1.1.2 Nội dung cơ bản về thuế Thu nhập doanh nghiệp 10
1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 21
1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế TNDN 21
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN 22
1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN 22
1.2.4 Nội dung quản lý thuế TNDN 24
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý thuế TNDN 28
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN 29
1.3.1 Các nhân tố bên trong 29
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CƯ JÚT 33
Trang 52.1 BỐI CẢNH TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG 33
2.1.2 Bối cảnh bên trong 33
2.1.2 Bối cảnh bên ngoài 39
2.1.3 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Cư Jút 40
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CƯ JÚT 42
2.2.1 Thực trạng công tác lập dự toán thu thuế 42
2.2.2 Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế TNDN 45
2.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN 51
2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN THÔNG QUA CÁC TIÊU CHÍ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CƯ JUT 54
2.3.1 Tốc độ tăng thu 54
2.3.2 Mức độ hoàn thành kế hoạch thu thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm 55
2.3.3 Tỷ lệ nợ trên tổng số thuế phải nộp 56
2.3.4 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 57
2.3.5 Số sai phạm phát hiện qua kiểm tra 57
2.3.6 Chất lượng dịch vụ công 58
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG 59
2.4.1 Kết quả đạt được 59
2.4.2 Những tồn tại ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút 60
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CƯ JÚT 65
3.1 NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ JÚT 65
3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế 653.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện
Cư Jút 663.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CƯ JÚT 67
3.2.1 Hoàn thiệ ập dự 673.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 683.2.3 Quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế và tình hình đăng ký, kê khai, nộp thuế 70
3.2.4 Quản lý thông tin người nộp thuế, ứng dụng thông tin vào quản
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 803.3.2 Kiến nghị với Tổng cục thuế 813.3.3 Đối với các cơ quan chức năng đóng trên địa bàn Chi cục thuế huyện Cư Jut 81
Trang 7KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
Trang 92.2 Số lượng doanh nghiệp Chi cục thuế huyện Cư Jút quản
lý thuế giai đoạn 2012 đến 2014 41
2.3 Dự toán thu thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút
2.7 Công tác cưỡng chế nợ thuế TNDN tại Chi cục Thuế
huyện Cư Jút giai đoạn 2012 - 2014 50
2.8 Kết quả thực hiện công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế của huyện Cư Jút trong giai đoạn 2012 – 2014 50
2.9 Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT của Chi cục Thuế huyện
Cư Jút trong giai đoạn 2012 – 2014 52
2.10 Tốc độ tăng thu thuế TNDN so với năm trước tại Chi cục
Thuế huyện Cư Jút giai đoạn từ 2012 đến 2014 54 2.11 Kết quả thực hiện dự toán thu thuế từ năm 2012-2014 tại
Chi cục Thuế huyện Cư Jút 55
Trang 10Số hiệu
2.12 Tỷ lệ nợ trên tổng số thuế phải nộp tại Chi cục huyện Cƣ
Jút giai đoạn 2012 đến 2014 56
2.13 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra tại Chi cục Thuế
huyện Cƣ Jút giai đoạn 2012 đến 2014 57
2.14 Số sai phạm phát hiện qua kiểm tra tại Chi cục Thuế
huyện Cƣ Jút giai đoạn 2012 đến 2014 57 2.15 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ giai đoạn năm 2012- 2014 58
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) và là công
cụ quan trọng để điều tiết nền kinh tế góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích SXKD phát triển Điều đó đòi hỏi Nhà nước phải luôn quan tâm đến thuế và hoàn thiện các biện pháp quản lý và thu thuế Từ năm 1990 đến nay, hệ thống chính sách thuế ở nước ta đã từng bước được cải cách; bộ máy ngành thuế cũng được tổ chức lại thống nhất theo hệ thống dọc từ trung ương đến quận, huyện, thị xã; công tác quản lý thuế thường xuyên được hoàn thiện, đổi mới, từng bước hiện đại hoá nhằm quản lý, khai thác kịp thời, hiệu quả các nguồn thu phát sinh về nghĩa vụ thuế của các khu vực kinh tế
Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những sắc thuế có vai trò quan trọng không chỉ trên góc độ là công cụ rất mạnh của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh hợp lý, mà còn về
ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho NSNN hàng năm
Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nước, quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút đã có những bước chuyển biến căn bản, kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước Tổ chức quản lý thu thuế từng bước được cải cách, hiện đại hoá; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức thuế ngày càng được nâng lên Tuy nhiên số thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong giai đoạn 2012 – 2014 chiếm
tỷ trọng thấp so với tổng thu ngân sách
Nguyên nhân do tình trạng trốn thuế TNDN ngày càng phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, số thuế TNDN bị thất thoát ngày càng
Trang 12lớn Hơn nữa công tác quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng còn chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu
Nền kinh tế của tỉnh Đắk Nông nói chung và Chi cục Thuế huyện Cư Jút nói riêng chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản, phân bón, tuy nhiên việc Chính phủ qui định không phải kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng đối với kinh doanh nông sản kể từ ngày 01/01/2014, và mặt hàng phân bón không chịu thuế từ năm 2015 nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh dẫn đến giảm nguồn thu chính của huyện Cư Jút cũng như giảm nguồn thu chính của tỉnh ĐăkNông Vì vậy, việc nâng cao hiểu biết về công tác quản
lý thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành thuế Việt Nam hiện nay Việc đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính hiệu lực, tính hiệu quả chính sách thuế Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản
lý thu thuế TNDN và trong thời gian làm việc tại Chi cục Thuế Cư Jút và kết hợp những kiến thức đã học ở trường xuất phát từ thực tế trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút, nhằm đến các mục đích sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý thuế TNDN
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút trong giai đoạn hiện nay
Trang 133 Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
- Nội dung của công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Có thể sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp?
- Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện
Cư Jút, tỉnh Đăk Nông được thực hiện như thế nào? Đã đạt được những kết quả gì? Còn tồn tại những vấn đề gì?
- Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông trong thời gian tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp
+ Về không gian và thời gian: Vấn đề nghiên cứu của đề tại là nghiên cứu
công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông năm 2012 đến 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nói trên luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích thực tiễn để phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN do Chi cục Thuế huyện Cư Jút trực tiếp quản lý Luận văn dựa trên cơ sở nền tảng lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, và tiến hành thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn Luận văn
Trang 14cũng tiếp thu, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình liên quan đã được công bố
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
[1] Lê Bá Tiến, Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Đà Nẵng T
hư tổng quan về quản lý thuế, về doanh nghiệp có vốn FDI và đặc điểm quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI; nội dung quản lý thuế đối với DN có vốn FDI; những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với DN có vốn FDI; kinh nghiệm QLT doanh nghiệp của một số nước và một số địa phương Trên cơ sở lý luận đó, tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn Tp Đà Nẵng Và tác giả đã nêu ra được những mặt tích cực, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn Tuy nhiên, luận văn này tác giả đi sâu phân tích quản lý thuế chung đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Qua luận văn, tác giả đã tham khảo cơ
sở lý luận về quản lý thuế và một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế
Trang 15[2] Trần Quốc Hương, Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Đà Nẵng Trong luân văn này tác giả trình bày cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNDN, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế Từ đó đưa ra những giải pháp tăng cường quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai, từ đó đưa ra những giải pháp tăng cường quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai Qua luận văn, tác giả tham khảo cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNDN và một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế TNDN
[3] Trần Viết Trà (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố PleiKu tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Tác giả cũng trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về thuế, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với DN ngoài quốc doanh Tác giả cũng đã chỉ ra được những mặt tích cực, những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại ở địa phương Qua việc phân tích thực trạng thì tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố PleiKu tỉnh Gia Lai Các giải pháp này có tính thực tiễn và có khả năng
áp dụng vào thực tế phù hợp với chiến lược phát triển của tỉnh trong thời gian tới
[4] Đỗ Cao Thị Ngạn Triều (2013), Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Tác giả đã
hệ thống hóa được các vấn đề lý thuyết cơ bản về công tác quản lý thuế TNDN, nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN
Đề tài đã đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNDN, Công
Trang 16tác tổ chức thực hiện các nội dung quản lý thu thuế TNDN Và những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế TNDN ở Quảng Ngãi từ năm 2010 đến năm 2012 và chỉ ra năm nguyên nhân cơ bản là:
hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách thuế thường xuyên thay đổi trong thời gian ngắn, đối tượng quản lý ngày càng nhiều và phức tạp; nguồn nhân lực hiện tại của ngành còn thiếu so với yêu cầu, trình độ chuyên môn đại bộ phận cán bộ còn thấp; lực lượng cán bộ làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ còn thiếu; việc qui định trình tự các bước cưỡng chế nợ theo Luật quản lý thuế thiếu linh hoạt, kém khả thi nhưng chậm được tháo gỡ; lực lượng làm công tác kiểm tra, thanh tra thuế còn thiếu cả về số lượng và chất lượng so với yêu cầu, nhiệm
vụ Đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế trên địa bàn; Tuy nhiên, luận văn này tác giả chỉ đi sâu phân tích quản lý thu thuế TNDN đối với khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Đây là đề tài có nội dung khá sát với các vấn đề mà học viên sẽ nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp Do đó, một số nội dung về cơ sở lý luận
về thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là rất hữu ích để học viên tham khảo nhằm xây dựng nên cơ sở lý luận phù hợp với thực trạng của địa bàn được nghiên cứu
Vấn đề quản lý thuế nói chung và quản lý thuế nhập doanh nghiệp nói riêng được nhiều nhà khoa học và các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và trực tiếp về quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Cư Jút
Trang 17CHƯƠNG 1
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
a Khái niệm về thuế TNDN
Theo nghĩa thông thường, thuế TNDN được hiểu là một loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập của các tổ chức kinh doanh nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lí giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, hàng hóa, dịch
vụ có thu nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Tuy nhiên, trên phương diện luật pháp, loại thuế này cũng có thể được sử dụng để mở rộng diện điều chỉnh đối với thu nhập của những cá nhân hoặc nhóm cá nhân kinh doanh, hợp tác xã, các hình thức hợp danh, liên kết tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của Nhà nước
Trên thế giới, loại thuế này có những tên gọi khác nhau, tuỳ theo quan niệm hoặc quy định pháp luật của mỗi nước, nhiều khi trong các tài liệu khác nhau cũng có tên gọi không giống nhau do việc sử dụng các thuật ngữ qua dịch thuật
Về kỹ thuật lập pháp, các nước trên thế giới cũng có những cách thức không giống nhau trong việc ban hành các đạo luật thuế đánh vào thu nhập của pháp nhân Có nước ban hành luật thuế TNDN (Việt Nam là một thí dụ), cũng có nước ban hành đạo luật thuế thu nhập chung, trong đó có các chương, mục quy định về thuế TNDN
Ở Việt Nam, phạm trù “thu nhập doanh nghiệp” được biết đến kể từ khi triển khai công tác nghiên cứu và ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997, thi hành từ 1999 để thay thế cho Luật thuế lợi tức trước đây Thuế TNDN là loại thuế trực thu, trực tiếp điều chỉnh vào thu nhập của các tổ chức,
Trang 18thời gian đầu (1999 đến 2008) Luật thuế TNDN còn áp dụng đối với cả thu nhập của cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh)
b Đặc điểm của thuế TNDN
Thuế TNDN có một số đặc điểm sau:
Đặc điểm của thuế trực thu là tính chất lũy tiến do việc đánh thuế có tính đến khả năng của người nộp, tuy nhiên thuế TNDN thường không sử dụng thuế suất lũy tiến mà sử dụng thuế suất đồng nhất Mức thuế suất khác nhau
có thể được áp dụng đối với các nhóm đối tượng hoặc một số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chính sách
Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của mỗi tổ chức, pháp nhân kinh doanh nên mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Trên giác độ kinh tế, thuế TNDN được xem như một loại thuế “thu trước” hoặc “thu gộp” của thuế thu nhập cá nhân Thông qua việc thu thuế TNDN, các chính phủ có thể giảm bớt được chi phí quản lý thu và hạn chế được nhiều rủi ro so với thu thuế thu nhập cá nhân
Các chính sách khuyến khích, ưu đãi thuế vì các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội thường được lồng ghép, thiết kế trong quy định pháp luật về thuế TNDN Đặc biệt, các ưu đãi thuế TNDN để thu hút đầu tư vào các vùng khó khăn, khuyến khích phát triển các lĩnh vực theo định hướng, cạnh tranh thu hút đầu tư nước ngoài thường được thể hiện trong chính sách thuế TNDN của nhiều nước
Những đặc điểm nêu trên đặt ra yêu cầu phải xem xét mối quan hệ giữa thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân, giữa chính sách thuế với chính sách phát triển kinh tế cũng như các cam kết quốc tế về tự do hoá thương mại và bảo hộ đầu tư
Trang 19c Vai trò của thuế TNDN
Thuế TNDN có một số vai trò chủ yếu sau:
Thuế TNDN có vai trò quan trọng trong khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ thông qua các quy định về ưu đãi thuế, các yếu tố kỹ thuật trong tính thuế, quản lý thuế
Thuế góp phần điều tiết, thúc đẩy SXKD phát triển: Thuế trong cơ chế thị trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của NSNN mà còn là một công cụ để điều tiết, thúc đẩy SXKD phát triển Theo quan điểm công bằng, bất
kỳ một tổ chức, cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nước, họ được quyền thụ hưởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và được tạo thuận lợi nhất cho hoạt động SXKD của mình Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào chủ trương phát triển kinh tế của đất nước, nhà nước có thể dùng thuế
để tác động, tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích SXKD phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn
Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc bảo đảm nguồn thu cho NSNN đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của chính phủ Tại các nước đang phát triển, thuế TNDN thường là một trong những nguồn thu lớn,
ổn định của ngân sách quốc gia
Thuế TNDN thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính thuế cần dựa vào các chuẩn mực kế toán, gắn với các quy chế quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp, Vì vậy, thuế TNDN có ý nghĩa như một công cụ giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý nội bộ cũng như xác định chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ
Trang 201.1.2 Nội dung cơ bản về thuế Thu nhập doanh nghiệp
Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;
Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định cảu pháp luật nước ngoài có
cơ sở thường trú tại Việt Nam;
Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên cố hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN
b.Thu nhập chịu thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác bao gồm: thu nhập
từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả
Trang 21thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu từ kinh doanh năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoạt động được kê tại điều khoản thu nhập khác và có thu nhập thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, việc phân biệt giữa thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
và thu nhập khác được xác định căn cứ vào ngành nghề kinh doanh đăng ký của doanh nghiệp Khoản thu nhập phát sinh trong kỳ tính thuế của các hoạt động sản xuất kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thì tính vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh Khoản thu nhập phát sinh trong kỳ tính thuế không thuộc các ngành nghề kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thì tính vào thu nhập khác
c Thu nhập được miễn thuế
Có 11 khoản thu nhập miễn thuế cho các đối tượng, lĩnh vực hoạt động
như sau: Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã ; Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp ;Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
d Kỳ tính thuế TNDN
- Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính (trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm
Trang 22dương lịch), trừ các trường hợp quy định các trường hợp tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập
Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
- Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với: doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; doanh nghiệp nước ngoài không có
cơ sở thường trú ở Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
e Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN
e1 Căn cứ tính thuế: Là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất
e2 Xác định thu nhập tính thuế
- Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định như sau:
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhập chịu thuế -
Thu nhập được miễn thuế +
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
- Cách xác định thu nhập chịu thuế:
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu -
Chi phí được trừ +
Các khoản thu nhập khác
f Xác định doanh thu tính thuế TNDN
(1) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
Trang 23Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước
(2) Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế chính
là thời điểm xuất hóa đơn, được xác định như sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
- Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua
(3) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm
Trang 24- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa
- Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
+ Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa
+ Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần
Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng
từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
+ Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước
+ Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước
Trang 25Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng
số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước
- Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau: + Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong
kỳ tính thuế
+ Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho
số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần
- Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch
Trang 26- Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm:
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn,
xử lý hàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập) sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu
để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ
Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ
+ Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và
Trang 27hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu
+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
+Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
- Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành
Trang 28+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện
tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
- Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật
- Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế
g Xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi phí được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của Luật thuế
Các khoản chi được giảm trừ gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nên công tác quản lý, theo dõi rất phức tạp Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến lao động quá khứ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu, chi phí liên quan đến lao động sống như chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi phí khác
Trang 29Như vậy doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ
20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế TNDN) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này)
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại
- Khoản chi không thuộc danh mục các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế dưới đây
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Trang 30- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
- Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý
- Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn
- Chi tiền lương, tiền công do doanh nghiệp không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động; tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh, thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hộii đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh
- Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết
Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê,
vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạ
quy định của pháp luật
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp
- Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ, chi từ thiện và các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ và chi phí không hợp lý khác
Trang 311.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế TNDN
Thuật ngữ quản lý thuế có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào góc nghiên cứu của từng ngành khoa học
Theo nghĩa chung nhất: Quản lý là thuật ngữ chỉ hoạt động của con người nhằm sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, điều hành hướng dẫn, kiểm tra các quá trình xã hội và hoạt động của con người để hướng chúng phát triển phù hợp với quy luật xã hội, đạt được mục tiêu xác định theo ý chí của nhà quản lý với chi phí thấp nhất
Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội Quản lý thuế ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu cầu của Nhà nước và gắn chặt với quyền lực của Nhà nước
Để có đủ nguồn lực tài chính duy trì bộ máy quyền lực của mình, Nhà nước luôn tìm ra phương thức quản lý có hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu và phát huy tối đa vai trò của thuế trong đời sống thực tiễn
Quản lý thuế TNDN là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
Quản lý thuế TNDN có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ được hiện thực hoá nếu như công tác quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế TNDN có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế
Trang 321.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN
Thứ nhất, thuế TNDN đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thuế Thuế TNDN là công cụ tài chính đắc lực của Nhà nước để thực hiện yêu cầu quản
lý và điều tiết vĩ mô mọi hoạt động SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần thực hiện các cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân
Thứ hai, thông qua quản lý thuế giúp cho Nhà nước xây dựng chính sách thuế phù hợp với thực trạng kinh doanh và kết hợp với các chính sách khác,
để từ đó Nhà nước điều chỉnh kịp thời nhằm khuyến khích sản xuất, kích thích tiêu dùng, khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu NSNN lâu dài đồng thời đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng thất thu thuế TNDN, cùng với sự phát triển kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đồng thời quy mô, hình thức, cách thức hoạt động của các doanh nghiệp cũng đa dạng, phức tạp hơn Đây cũng là loại hình Doanh nghiệp hết sức phức tạp, khó quản lý Mục tiêu hoạt động chính của loại Doanh nghiệp này là đạt lợi nhuận cao bằng nhiều biện pháp cạnh tranh tích cực và cả tiêu cực Các Doanh nghiệp này thường lợi dụng khe hở của chính sách, pháp luật thuế để trốn thuế, lách thuế gây thất thu một số lượng thuế đáng kể của Nhà nước
1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN
a Mục tiêu quản lý thuế TNDN
Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý thuế TNDN tại cơ quan thuế là làm cho người nộp thuế chấp hành đúng, đủ và kịp thời các nghĩa vụ về thuế với NSNN
Phát huy tốt vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế Thực hiện các biện pháp quản lý thu thuế một cách linh hoạt mềm dẻo phù
Trang 33hợp với diễn biến khách quan của quá trình sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp
Giảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện các biện pháp quản lý thu thuế từ phía người nộp thuế cũng như từ phía cơ quan thuế,
đó là một thực tế khách quan
b Nguyên tắc quản lý thuế TNDN
Quản lý thuế TNDN có một số nguyên tắc sau:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản
Cơ quan quản lý thuế quản lý ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế
Trang 341.2.4 Nội dung quản lý thuế TNDN
a Lập dự toán thu thuế
Lập dự toán thu thuế là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương nhằm phục vụ nhu cầu chi tiêu trong một năm ngân sách Từ đó giao nhiệm vụ thu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý thu
Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế trong một thời
kỳ nhất định Dự toán thu thuế là một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong dự toán thu NSNN Dự toán thu thuế là nhiệm vụ mà Nhà nước giao cho cơ quan thuế các cấp, nó mang tính pháp lệnh; cơ quan thuế phải lấy việc hoàn thành dự toán thu thuế làm nhiệm vụ hàng đầu và đó cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu thuế của cơ quan thuế
đó Chính vì vậy việc lập dự toán thu thuế phải được thực hiện một cách nghiêm túc, phải dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung, từng ngành từng địa phương nói riêng
Lập dự toán được thực hiện qua bốn giai đoạn: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo thực hiện kế hoạch và đánh giá kiểm tra tình hình thực hiện Để nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu, cơ quan thuế phải quan tâm làm tốt công tác kế toán, thống kê thuế và phân tích dự đoán nguồn thu, kế toán thuế là một bộ phận của hoạt động kế toán gắn với nội dung công việc của ngành thuế Phân tích thống kê có ý nghĩa lớn cho thấy tiềm năng khai thác nguồn thu, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch để xác định khả năng thực tế của người nộp thuế, xu thế chấp hành pháp luật thuế và đánh giá đúng năng lực quản lý của ngành thuế
b Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế TNDN
- Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Bộ phận làm công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT có nhiệm vụ hướng
Trang 35dẫn, tuyên truyền, giải đáp các thắc mắc về chính sách, pháp luật thuế, giúp người dân nâng cao trách nhiệm và ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước
Các hình thức tuyên truyền như: Phổ biến chính sách pháp luật thuế qua phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, truyền hình, mạng internet; tổ chức khen thưởng, tuyên dương NNT chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước…
Dịch vụ hỗ trợ NNT gồm: cung cấp thông tin về các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật thuế, tư vấn các thủ tục hành chính thuế như đăng ký thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế… hay giải đáp các thắc mắc khác của NNT về chính sách thuế Các hình thức hỗ trợ NNT như: tổ chức tập huấn các chính sách thuế mới; tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp với NNT; trả lời thắc mắc của NNT trực tiếp tại cơ quan thuế, qua điện thoại hoặc qua hộp thư điện tử…
- Quản lý đăng ký, kê khai, ấn định, nộp thuế
Đăng ký thuế
Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa
vụ về thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật
Việc đăng ký thuế bao gồm: Đối tượng phải đăng ký thuế; thời hạn đăng
ký thuế; hồ sơ đăng ký thuế; địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế; mã số thuế; cấu trúc mã số thuế; nguyên tắc cấp MST; sử dụng MST; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực MST
Khai thuế, tính thuế
Là việc người nộp thuế tự kê khai và xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế theo quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Người nộp thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong
hồ sơ khai thuế
Trang 36Việc khai thuế, tính thuế bao gồm: Nguyên tắc khai thuế, tính thuế; hồ
sơ khai thuế; thỏa thuận giá trước
Ấn định thuế
Ấn định thuế là việc cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp và yêu cầu NNT chấp hành nộp thuế theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế trong trường hợp NNT không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, trung thực
Việc ấn định thuế bao gồm: Các trường hợp ấn định thuế; căn cứ để ấn định; thời hạn nộp thuế trong trường hợp ấn định
Nộp thuế bao gồm: Thời hạn nộp thuế; Địa điểm và hình thức nộp thuế; thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; xác định ngày nộp thuế; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa; tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế; miễn tiền chậm nộp tiền thuế; nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nai, khởi kiện; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
- Quản lý thông tin người nộp thuế, quản lý rủi ro về thuế:
Quản lý thông tin người nộp thuế: Hệ thống thông tin về NNT là tất cả
các thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT, bao gồm các thông tin định danh, thông tin về tình hình sản xuất kimh doanh, kê khai, nộp thuế, tính thuế, tình hình tuân thủ pháp luật thuế, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế
và các thông tin khác do NNT và các tổ chức, cá nhân khác tự nguyện cung cấp hoặc cung cấp theo yêu cầu bắt buộc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Quản lý rủi ro về thuế: Để phục vụ cho việc áp dụng cơ chế quản lý rủi
ro trong quản lý thuế, cơ quan thuế cần thu thập thông tin NNT từ nhiều nguồn khác nhau; xây dựng bộ tiêu chí phục vụ quản lý rủi ro và xây dựng phát triển hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo tự động đánh giá rủi ro của NNT theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế Dựa trên cơ sở đánh
Trang 37giá rủi ro, cơ quan thuế tăng cường quản lý đối với NNT có rủi ro cao và ngược lại
- Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế:
Mục tiêu của công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nộp thuế cố ý chây ỳ, nợ thuế, chiếm đoạt tiền thuế
và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách Nhà nước phù hợp với pháp luật thuế
c Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế
Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội
Kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
Kiểm tra, thanh tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo mô hình chức năng Ngoài việc doanh nghiệp tự tính, tự khai, tự nộp của người nộp thuế thì cơ quan thuế cần phải thực hiện các biện pháp giám sát vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế
Trường hợp NNT không chứng minh được tính chính xác trung thực, hợp lý của việc kê khai thuế thì cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện NNT có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì tiến hành thanh tra thuế
Mục đích của việc thanh tra, kiểm tra thuế là: Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế nhằm giảm thiểu tối đa thất thu
Trang 38NSNN; đồng thời nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc thực hiện tính thuế, khai thuế và nộp thuế
Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế: Thanh tra, kiểm tra việc đăng ký thuế,
kê khai, nộp thuế; việc quản lý và sử dụng hóa đơn; sổ sách kế toán; doanh thu; chi phí…
Các hình thức kiểm tra, thanh tra: toàn diện và chuyên đề theo nội dung; định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan cấp trên
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý thuế TNDN
- Mức độ hoàn thành kế
hoạch thu thuế TNDN (%) =
Số thu thuế TNDN trong năm
Số dự toán thu thuế TNDN trong năm
* Tỷ lệ nợ thuế TNDN trên tổng thu NS
- Nợ thuế là một tiêu chí, một thước đo hiệu quả quản lý thuế và năng lực tài chính của NNT Hiện nay, yêu cầu của ngành thuế là tỷ lệ nợ dưới 5% trên tổng số thu của ngành thuế
- Tỷ lệ nợ(%)= Số thuế còn nợ/Tổng số thuế phải nộp
Trang 39- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp:
* Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNDN thể hiện bằng số cuộc thanh tra, kiểm tra thuế đã hoàn thành trong năm so với số cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng từ đầu năm
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế được tính:
Số cuộc kiểm tra theo kế hoạch
* Số sai phạm phát hiện qua kiểm tra:
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ tuân thủ của người nộp thuế, thông qua đó đánh giá được tình hình quản lý thuế tại địa phương
Số sai phạm phát hiện qua kiểm tra bao gồm số doanh nghiệp được kiểm tra, số doanh nghiệp có sai phạm, số tiền truy thu qua kiểm tra và bình quân
số tiền truy thu trên một cuộc kiểm tra
* Chất lượng dịch vụ công: phản ánh mức độ cung cấp dịch vu công của
cơ quan thuế đối với doanh nghiệp thông qua công tác tuyên truyền hỗ trợ, giải đáp vướng mắc chính sách thuế, thái độ phục vụ
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN
1.3.1 Các nhân tố bên trong
Tổ chức bộ máy quản lý thuế: Việc tổ chức, bố trí nhân lực hợp lý hay bất hợp lý giữa các bộ phận, giữa các cơ quan thuế các cấp; công tác chỉ đạo điều hành ở các bộ phận chức năng; công tác phối hợp giữa các bộ phận chức năng, giữa các cơ quan thuế các cấp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ
Trang 40Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế ở cấp Chi cục nhằm khai thác, cập nhật kịp thời thông tin về NNT để phục vụ cho công tác quản lý thuế
Công tác tổ chức thực hiện các nội dung quản lý thu thuế: đó là quá trình
từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát các nội dung quản lý thu thuế Việc tổ chức thực hiện các nội dung này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác quản lý thu thuế
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn cho NNT chưa thiết thực, còn đơn điệu chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng tăng cả về số lượng
và quy mô của NNT
Về nhân tố con người: Số lượng CBCC thuế, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng, kinh nghiệm; đạo đức nghề nghiệp; khả năng lãnh đạo; tính trung thực, tận tụy của cán bộ thuế Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài
a Nhân tố từ phía cơ quan quản lý Nhà nước:
Quản lý thuế TNDN chịu tác động bởi các cơ chế chính sách của Nhà nước vì vậy việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh thường xuyên hoặc thay đổi Luật thuế TNDN của Nhà nước dẫn đến việc nắm bắt và thích nghi những nội dung mới của cả NNT và các công chức thuế chưa kịp thời, gây khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện công tác quản lý thuế TNDN
Vai trò của cơ quan quản lý Nhà nước khác có ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế Sự phối hợp, hỗ trợ có hiệu quả, kịp thời của các cơ quan này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế thực hiện tốt công tác quản lý thuế và ngược lại