1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng

117 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Các Đơn Vị Sự Nghiệp Thuộc Sở Xây Dựng Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Đặng Thị Thảo Nguyên
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; quản lý hiệu quả nguồn kinh phí nhà nước, nguồn thu và tình hình sử dụng kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp đòi

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 2

7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 7

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp 7

1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp 8

1.2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 9

1.2.1 Nguồn kinh phí 9

1.2.2 Nội dung chi 12

1.2.3 Tự chủ về các khoản thu, mức thu 13

1.2.4 Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính 14

1.2.5 Tiền lương, tiền công, thu nhập 14

1.2.6 Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm 15

1.2.7 Sử dụng các Quỹ 15

1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 16 1.3.1 Công tác lập dự toán 16

1.3.2 Các phần hành kế toán cơ bản trong đơn vị sự nghiệp 19

Trang 5

1.3.4 Công tác kiểm kê, khóa sổ và quyết toán 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 35

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 35

2.1.1 Khái quát về Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng 35

2.1.2 Đặc điểm hoạt động và quản lý của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng 36

2.1.3 Đặc điểm quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng 39

2.1.4 Đánh giá tình hình quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng 47

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 49

2.2.1 Công tác lập dự toán thu chi 49

2.2.2 Kế toán các phần hành cơ bản 57

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ XÂY DỰNG 75

2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác kế toán 75

2.3.2 Những tồn tại trong công tác kế toán 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 78

3.1 CƠ SỞ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 78

Trang 6

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ XÂY DỰNG 79

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng 79

3.2.2 Hoàn thiện công tác kế toán các phần hành cơ bản ở các đơn vị sự nghiệp tại Sở Xây dựng 82

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng Thành phố Đà Nẵng 89

3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm kê, quyết toán 94

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

bảng

2.3 Nguồn thu các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng giai

đoạn từ năm 2011-2013

42

2.4 Khoản chi của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng

theo từng nội dung trong giai đoạn từ năm 2011-2013

44

2.5 Tình hình sử dụng kết quả hoạt động tài chính của các đơn

vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng theo từng nội dung trong

giai đoạn từ năm 2011-2013

46

2.6 Dự toán thu chi năm 2013 - Cty Công viên cây xanh Đà

Nẵng – Đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động

50

2.7 Dự toán thu chi năm 2013 - Viện Quy hoạch Đà Nẵng –

Đơn vị đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động

53

2.8 Báo cáo tổng hợp các khoản thu phí, lệ phí và hoạt động

dịch vụ tại Cty công viên cây xanh Đà Nẵng năm 2013

62

2.9 Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi NSNN và hoạt

động SXKD dịch vụ - TT kiểm định chất lượng xây dựng

Đà Nẵng

67

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

sơ đồ

1.1 Hạch toán nguồn thu phí, lệ phí tại các đơn vị sự nghiệp 22 1.2 Hạch toán các khoản chi tại các đơn vị sự nghiệp 25 1.3 Mô hình công tác quản lý vốn đầu tư XDCB 27

2.2 Quy trình lập dự toán các đơn vị sự nghiệp tại Sở Xây

dựng

49

2.3 Quy trình thẩm định chi ngân sách của cơ quan chủ quản 54

2.7 Quy trình xử lý trên phần mềm phần hành kế toán nguồn

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; quản lý hiệu quả nguồn kinh phí nhà nước, nguồn thu và tình hình sử dụng kinh phí tại các đơn

vị sự nghiệp đòi hỏi công tác kế toán, quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp cần được thực hiện một cách nghiêm túc, chặt chẽ đảm bảo sử dụng kinh phí nhà nước tiết kiệm, hiệu quả

Qua thực tiễn cùng với sự thay đổi trong cơ chế quản lý tài chính theo hướng hội nhập với nền tài chính và kế toán công quốc tế, đặc biệt xu hướng cải cách tài chính công đã và đang thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập đã chứng tỏ tổ chức công tác kế toán của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng mặc dù đang từng bước hoàn thiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao xét trên cả hai góc độ hiệu quả công việc kế toán và hiệu quả quản lý tài chính Vì vậy, vấn đề hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng có ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí

NSNN Nhận thức được vấn đề này nên tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện tổ

chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phục vụ cho quản lý tài chính tại các đơn vị này

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu công tác kế toán gồm: nguồn kinh phí, nội dung chi,

kế toán XDCB và quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2011-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng một số phương pháp thu thập thông tin về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị khảo sát gồm: quan sát quá trình xử lý công việc thực tế tại đơn vị; phỏng vấn trực tiếp các cán bộ làm việc liên quan đến công tác tài chính kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng, cán bộ chuyên quản từ Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng… Từ đó tác giả sử dụng phương pháp tư duy logic kết hợp với thực tế

để phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp thông tin… nhằm xử lý thông tin thu thập được; qua đó đưa ra các nhận định, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

* Về lý luận

Luận văn trình bày hệ thống và toàn diện về công tác kế toán tại các đơn

vị sự nghiệp nói chung và đơn vị sự nghiệp xây dựng nói riêng và cơ chế tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước

* Về thực tiễn

Mô tả thực trạng về công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng, đặc điểm hoạt động và cơ chế quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở quản lý Từ đó đánh giá việc chấp hành các chế

độ, chính sách quy định về công tác kế toán tại đơn vị và những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố

Đà Nẵng

Trang 12

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu giới thiệu và kết luận chung của đề tài, kết cấu nội dung của đề tài gồm có:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Cơ sở xây dựng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tổ chức công tác kế toán là công việc tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ tài chính hiện hành nhằm phát huy hết vai trò của hạch toán kế toán góp phần quản lý, điều hành đơn vị có hiệu quả; có vai trò quan trọng trong việc áp dụng phù hợp giữa cơ sở lý thuyết về tổ chức công tác kế toán với thực tế công việc kế toán cụ thể tại các đơn vị

Bộ Tài chính đã ban hành chế độ cụ thể hướng dẫn thực hành kế toán thông quan Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư và các hướng dẫn về chính sách, chế độ tài chính kế toán áp dụng ở các đơn vị sự nghiệp nói chung, không phân biệt lĩnh vực hoạt động theo đặc thù của từng ngành và chưa có Chuẩn mực kế toán công áp dụng riêng cho lĩnh vực ngành xây dựng

Quyết định 19/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính được ban hành về chế độ kế toán HCSN áp dụng chung cho tất cả các đơn vị HCSN trong cả nước, cho đến nay, quy định này vẫn được dùng chung cho các đơn

vị sự nghiệp không phân biệt lĩnh vực, không tính đến những đặc thù riêng có của từng ngành khác nhau Trên thực tế, đã có nhiều tác giả nhận thức được

sự khác biệt của mỗi ngành nên đã có các công trình đi sâu nghiên cứu về

Trang 13

công tác kế toán của từng ngành, loại hình đơn vị cụ thể

Chính vì vậy, trong những năm qua, vấn đề này đã được nhiều tổ chức, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu với các giác độ, khía cạnh, lĩnh vực tiếp cận khác nhau Trong các nghiên cứu gần đây về tổ chức công tác kế toán, các tác giả chủ yếu đề cập đến nguyên lý và nguyên tắc chung về tổ chức công tác

kế toán, đặc điểm tổ chức kế toán trong một số loại hình doanh nghiệp đặc thù Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp, rất ít tác giả nghiên cứu Có thể kể đến các công trình nghiên cứu như sau: “Hoàn thiện công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành văn hóa thông tin Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hoa (2008), “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương (2013), “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định” của tác giả Lê Thị Thuận Thành (2014)…Tuy nhiên các luận văn trước đây chưa đi sâu tìm hiểu công tác kế toán các đơn vị sự nghiệp trong từng lĩnh vực riêng biệt và công tác kế toán trong ngành xây dựng chưa được nghiên cứu, và chưa có một công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện tổ chức công tác

kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng trong điều kiện đơn vị đang triển khai thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nội dung của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ

Tại Việt Nam có công trình nghiên cứu của tác giả Lê Kim Ngọc với đề tài luận án tiến sĩ “Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt nam” (năm 2009) Với mục tiêu

là hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam, tác giả Lê Kim Ngọc đã dùng phương pháp điều tra, phỏng vấn kết hợp với tổng hợp, phân tích… để phân tích và đánh giá thực trạng của các cơ sở y tế Đồng thời, tác giả đã đề ra

Trang 14

phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các cơ sở y tế nói chung cũng như điều kiện thực hiện các giải pháp đó Nhưng tác giả chưa phân biệt giữa các đơn vị quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp nên các giải pháp đưa ra còn chung chung, chưa dựa trên đặc điểm hoạt động cụ thể của từng loại hình đơn vị

Đối với luận văn “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương (2013), tác giả đã đánh giá thực trạng việc tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học công nghệ và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán, tuy nhiên chưa có giải pháp hoàn thiện công tác kế toán trong việc quản lý nguồn kinh phí, các khoản chi và sử dụng kết quả tài chính Do đó, đề tài này sẽ nghiên cứu công tác kế toán trong việc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp theo cơ chế Nghị định 43/NĐ-CP

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thuận Thành với đề tài

“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định” (năm 2014) Bằng phương pháp thống kê như: so sánh, tổng hợp, phân tích… Công trình nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra những tồn tại trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn về tổ chức hạch toán kế toán làm cơ sở để hoàn thiện tổ chức hạch toán

kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp ngành tài nguyên môi trường Tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị HCSN ngành tài nguyên môi trường và điều kiện để tiến hành thực hiện các giải pháp đó

Các công trình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp chưa có một công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện tổ chức công tác

kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng TP Đà Nẵng Vì vậy, tác

Trang 15

giả chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự

nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng”

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập là các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, cơ quan Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực khác được pháp luật quy định

Đối với khía cạnh quản lý tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề; sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội; sự nghiệp Văn hoá - Thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyền hình ở địa phương), sự nghiệp Thể dục- Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp

Đơn vị sự nghiệp do Nhà nước quyết định thành lập Đơn vị sự nghiệp

có các đặc trưng:

- Hoạt động phi lợi nhuận

- Phục vụ lợi ích chung của xã hội

- Hoạt động theo chương trình phát triển kinh tế xã hội

- Thực thi chính sách xã hội của Nhà nước

Trang 17

1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp có thể dựa trên nhiều tiêu thức căn cứ như: Ngành, lĩnh vực hoạt động; chức năng, nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước; tính chất, đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ; cơ chế hoạt động…

Ở đây, tác giả căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp

Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp:

Tổng số nguồn thu sự

nghiệp

Mức tự bảo đảm chi phí hoạt

động thường xuyên của đơn

Trang 18

a Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%

- Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng

b Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn

vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%

c Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống

- Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu

1.2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tài chính theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo các nội dung: Nguồn kinh phí; nội dung chi; tự chủ về các khoản thu, mức thu; tự chủ về sử dụng nguồn tài chính; tiền lương, tiền công và thu nhập; sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm và sử dụng các quỹ

1.2.1 Nguồn kinh phí

a Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:

- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

Trang 19

(sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác.;

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp

có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác (nếu có)

b Nguồn thu sự nghiệp; gồm:

- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước;

- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể:

+ Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

+ Sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội: Thu từ các hoạt động dịch vụ về

Trang 20

khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ chức; cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm; thu từ các hoạt động cung ứng lao vụ (giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đón bệnh nhân, khác.; thu từ các dịch vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu

và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

+ Sự nghiệp Văn hóa, Thông tin: Thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé xem phim, các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cung ứng dịch vụ in tráng lồng tiếng, phục hồi phim; thu từ các hoạt động đăng, phát quảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình; thu phát hành báo chí, thông tin cổ động và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

+ Sự nghiệp Thể dục, thể thao: Thu hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo, bản quyền phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

+ Sự nghiệp kinh tế: Thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ nông lâm, thuỷ lợi, thuỷ sản, giao thông, công nghiệp, xây dựng, địa chính, địa chất và các ngành khác; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Trang 21

1.2.2 Nội dung chi

a Chi thường xuyên

- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định

- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí

- Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có)

b Chi không thường xuyên

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;

Trang 22

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

1.2.3 Tự chủ về các khoản thu, mức thu

Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí,

lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định

Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận

Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

Trang 23

1.2.4 Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoản chi thường xuyên, đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc

1.2.5 Tiền lương, tiền công, thu nhập

a Tiền lương, tiền công

- Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;

- Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng có đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị tính theo đơn giá tiền lương quy định Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định đơn giá tiền lương, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;

- Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định

b Thu nhập

Đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tuỳ theo kết quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị

Trang 24

1.2.6 Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi (thu, chi hoạt động thường xuyên và nhiệm vụ nhà nước đặt hàng), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

1.2.7 Sử dụng các Quỹ

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị

và theo quy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động

- Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi

Trang 25

cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.3.1 Công tác lập dự toán

Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Hàng năm, Bộ Tài chính có Thông tư hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán ngân sách nhà nước bám sát với nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn vị; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành, trong đó chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ cấp thiết để chủ động điều hành, cắt giảm trong trường hợp cần thiết

a Nội dung lập dự toán

Việc lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật, bao gồm: Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp và lập

dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp

· Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm

vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động

sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề (có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên), đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch; xác định loại đơn vị sự nghiệp theo quy định, số kinh phí đề nghị ngân

Trang 26

sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động); cụ thể:

- Dự toán thu, chi thường xuyên:

+ Dự toán thu:

Đối với các khoản thu phí, lệ phí: Căn cứ vào đối tượng thu, mức thu

và tỷ lệ được để lại chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đối với các khoản thu sự nghiệp: Căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch

vụ và mức thu do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đơn vị đã ký kết

+ Dự toán chi: Đơn vị lập dự toán chi tiết cho từng loại nhiệm vụ như: chi thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí; chi hoạt động dịch vụ theo quy định

- Dự toán chi không thường xuyên đơn vị lập dự toán của từng nhiệm

vụ chi theo quy định hiện hành của Nhà nước

· Lập dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định:

- Đối với dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên: Căn cứ quy định của nhà nước đơn vị sự nghiệp lập dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên của năm kế hoạch Trong đó kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) theo mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên của năm trước liên kề, cộng (+) hoặc trừ (-) kinh phí của nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền quyết định

- Dự toán chi không thường xuyên, đơn vị lập dự toán của từng nhiệm

vụ chi theo quy định hiện hành của Nhà nước

Trang 27

b Phương pháp lập dự toán

Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ (incremental budgeting method) và phương pháp lập dự toán cấp không (zero basic budgeting method) Mỗi phương pháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng khác nhau

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước

và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Như vậy phương pháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được xây dựng tương đối

ổn định, tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong đơn vị trong việc điều hành mọi hoạt động Phương pháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước Như vậy, đây là phương pháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa trên số liệu, kinh nghiệm có sẵn Tuy nhiên, nếu đơn vị sử dụng phương pháp này sẽ đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tình trạng mất cân đối giữa khối lượng công việc và chi phí thực hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọn được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp truyền thống, đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp cho những hoạt động tương đối ổn định của đơn vị Trong khi đó, phương pháp lập dự toán cấp không phức tạp hơn, đòi hỏi trình độ cao trong đánh giá, phân tích, so sánh giữa nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của đơn vị nên chỉ thích hợp với những hoạt động không thường xuyên, hạch toán riêng được chi phí và lợi ích

Trang 28

c Tổ chức quản lý công tác lập dự toán

Các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán thu chi ngân sách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I) xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp I

Các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp

Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương (đơn vị dự toán cấp l) lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc lập; tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp Các cơ quan nhà nước Trung ương gửi báo cáo trước ngày 20 tháng 7 năm trước Thời gian gửi báo cáo của các cơ quan nhà nước địa phương

do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Dự toán thu, chi ngân sách phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết căn

cứ tính toán từng khoản thu, chi

1.3.2 Các phần hành kế toán cơ bản trong đơn vị sự nghiệp

a Công tác kế toán nguồn thu

Thực tế cho thấy trong các đơn vị sự nghiệp, nguồn thu thường được hình thành từ các nguồn: Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước (NSNN); nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp; các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không phải nộp ngân sách theo chế độ; các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Trang 29

Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể

theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

Tổ chức kế toán nguồn thu gồm: Tổ chức chứng từ kế toán nguồn thu;

Tổ chức tài khoản kế toán nguồn thu và Tổ chức sổ sách và báo cáo nguồn thu

a1 Tổ chức chứng từ kế toán nguồn thu

Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong các lĩnh vực kế toán nhà nước, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định

- Đối với khoản thu từ NSNN thì kế toán sử dụng Giấy rút dự toán, hay dùng Ủy nhiệm chi kiêm chuyển khoản trong trường hợp rút tiền từ NSNN và

chuyển thẳng cho người thụ hưởng…

- Đối với các khoản thu khác như: thu phí, lệ phí, thu tiền xử phạt… thì cán bộ kế toán thực hiện nguồn thu có nhiệm vụ hướng dẫn người nộp tiền

nộp trực tiếp vào tài khoản của Kho bạc cho NSNN, sử dụng mẫu Giấy nộp tiền vào NSNN phải thực hiện đúng biểu mẫu do Bộ Tài chính thống nhất tổ

Trang 30

chức phát hành, quản lý

Trường hợp người nộp tiền nộp tiền mặt trực tiếp cho đơn vị thì kế toán

theo dõi nguồn thu phải lập Biên lai thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính Theo quy định đơn vị nộp số tiền đã thu vào Kho bạc nhà nước, phải lập Bảng

kê biên lai thu tiền và viết Giấy nộp tiền vào NSNN Đơn vị phải tính toán,

xác định mức thu và ra thông báo thu; chịu trách nhiệm về tính chính xác về mức thu, chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo mục lục NSNN đối với từng khoản thu ghi trong thông báo thu và theo dõi, quản lý, đôn đốc đối

tượng nộp tiền vào NSNN Hướng dẫn việc lập Giấy nộp tiền vào NSNN của

đối tượng nộp

Đối với nguồn thu từ hoạt động SXKD dịch vụ theo đặc thù của từng ngành, kế toán phải theo dõi các khoản phải thu của khách hàng theo đúng tiến độ như đã cam kết, đối chiếu số thực thu và số đã xuất hóa đơn cho khách

hàng Chừng từ kế toán áp dụng cho trường hợp này là: Phiếu thu, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có của ngân hàng… Kế toán theo dõi nguồn thu phải đôn

đốc, nhắc nhở khách hàng trả tiền đầy đủ, đúng hạn… nhằm tăng hiệu quả hoạt động của đơn vị

a2 Tổ chức tài khoản kế toán nguồn thu

Kế toán dùng các tài khoản sau để hạch toán nguồn thu tại các đơn vị:

- Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí hoạt động; Tài khoản 462 - Nguồn kinh phí dự án; Tài khoản 465 - Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước… Đơn vị sử dụng các tài hoản này khi rút dự toán NSNN giao và chi tiết các tài khoản trên theo từng nội dung phù hợp quy định và thực tế phát sinh tại đơn vị

- Tài khoản 511 - Các khoản thu; Tài khoản 532 - Thu chưa qua ngân sách để phản ánh theo từng nội dung phát sinh và chi tiết cụ thể như; thu phí,

lệ phí, thu tiền viện trợ, thu khác…

Trang 31

- Tài khoản 531 - Thu hoạt động SXKD để phản ánh các khoản thu từ hoạt động SXKD dịch vụ và chi tiết theo yêu cầu quản lý tại đơn vị

Sơ đồ kế toán hoạt động thu sự nghiệp được quy định như sau:

Sơ đồ 1.1 Hạch toán nguồn thu phí, lệ phí tại các đơn vị sự nghiệp

a3 Tổ chức sổ sách và báo cáo nguồn thu

Hệ thống sổ sách của các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính về công tác mở sổ, ghi chép vào sổ, sửa chữa sổ sách

và khóa sổ kế toán Mỗi đơn vị có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm Đối với đơn vị tiếp nhận kinh phí viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, theo yêu cầu của nhà tài trợ, thì đơn vị nhận viện trợ phải mở thêm sổ

kế toán chi tiết theo dõi quá trình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí viện trợ để làm cơ sở lập báo cáo tài chính theo yêu cầu của nhà tài trợ

Tại các đơn vị sự nghiệp, kế toán phải lập các sổ sách và báo cáo chủ yếu sau để phản ánh tình hình thu NSNN, thu phí, lệ phí, thu hoạt động SXKD dịch vụ và nguồn thu khác của đơn vị:

- Bảng kê tình hình thu phí, lệ phí; Sổ chi tiết theo dõi các khoản thu;

Sổ chi tiết doanh thu; Sổ theo dõi tình hình rút dự toán NSNN; Sổ theo dõi nhận nguồn kinh phí viện trợ…

- Báo cáo chi tiết các khoản phải thu; Báo cáo thu chi hoạt động sự

TK 461 - Nguồn kinh

phí hoạt động

TK 5111 - Các khoản thu phí, lệ phí

TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng

Số tiền phí, lệ phí thu được

Trang 32

nghiệp và hoạt động SXKD…

b Công tác kế toán các khoản chi

Nội dung chi hoạt động bao gồm các khoản chi hoạt động thường xuyên và không thường xuyên, theo dự toán chi đã được duyệt, như chi cho công tác hoạt động nghiệp vụ chuyên môn và quản lý bộ máy hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hội, liên hiệp hội, tổng hội do Ngân sách Nhà nước cấp, do thu phí, lệ phí, hoặc do các nguồn tài trợ, viện trợ, thu hội phí và

do các nguồn khác đảm bảo Nhiệm vụ kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế toán và theo mục lục chi Ngân sách Nhà nước Kế toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính

Tổ chức kế toán các khoản chi gồm: Tổ chức chứng từ kế toán các khoản chi; Tổ chức tài khoản kế toán áp dụng đối với kế toán các khoản chi

và Tổ chức sổ sách và báo cáo các khoản chi

b1 Tổ chức chứng từ kế toán các khoản chi

Chứng từ kế toán Chứng từ để hạch toán chi hoạt động chủ yếu là hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ tài chính, như phiếu thu, phiếu chi, giấy

đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp các khoản bảo hiểm, bảng thanh toán thu nhập tăng thêm… Các chứng từ phải mang tính hợp lý, hợp lệ theo chế độ kế toán tài chính hiện hành và theo Quy chế chi tiêu nội bộ ở cơ quan

Các khoản chi NSNN phải được Kho bạc nhà nước kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán khi có đủ hồ sơ chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật Do đó, đơn vị sử dụng NSNN phải lập chứng từ thanh toán theo đúng mẫu của Bộ Tài chính quy định; chịu trách nhiệm về tính

Trang 33

chính xác của nội dung chi đã kê trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi KBNN

b2 Tổ chức tài khoản các khoản chi

Đơn vị sử dụng ngân sách phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách được giao và quyết toán ngân sách theo đúng chế độ quy định Tại các đơn vị sự nghiệp, kế toán sử dụng các tài khoản loại 6 để hạch toán các khoản chi phí phát sinh: TK 631 - Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh; TK

635 – Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước; TK 642 – Chi phí quản lý chung;

TK 643 – Chi phí trả trước; TK 661 – Chi hoạt động; TK 662 – Chi dự án Ngoài ra, kế toán còn sử dụng TK ngoài bảng TK 008 để theo dõi các khoản

dự toán chi hoạt động, chi tiết: TK 0081 – Dự toán chi thường xuyên; TK

0082 Dự toán chi không thường xuyên

Hạch toán loại TK 6 – Các khoản chi cần tôn trọng các nguyên tắc sau:

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết từng loại hoạt động theo từng nội dung chi và theo dự toán được duyệt, theo mục lục NSNN Đối với chương trình,

dự án, đề tài đồng thời phải hạch toán theo từng khoản mục chi theo quy định của từng dự án hoặc theo từng khoản mục chi phí đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Phải đảm bảo sự thống nhất giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, giữa công tác hạch toán với việc lập dự toán chi và phương pháp tính toán các chỉ tiêu…

- Phải tổ chức hạch toán theo từng năm (năm trước, năm nay và năm sau)

Sơ đồ kế toán các khoản chi sự nghiệp được quy định như sau:

Trang 34

Sơ đồ 1.2 Hạch toán các khoản chi tại các đơn vị sự nghiệp

(13) Những khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn,

định mức phải thu hồi

(1) Xuất vật tư, văn phòng phẩm cho hoạt động trong năm

(2) Chi lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương

(3) Chi phí dịch vụ mua ngoài

(4) Thanh toán tiền tạm ứng cho cán bộ cơ quan

(5a rút dự toán chi hoạt động trực tiếp (5b Đồng thời ghi Có TK 008

(6a Mua TSCĐ

bằng kinh phí hoạt

động (6b Đồng thời, ghi Có TK 008 (nếu

rút dự toán để mua

(6c Kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ

(7) Chi thu nhập tăng thêm hoặc trích lập các quỹ từ chênh lệch thu- chi hoạt động

(9) Đầu năm sau, kết chuyển

chi hoạt động năm sau thành

chi hoạt động năm nay

(8) Cuối năm nếu quyết toán chưa được duyệt:

Kết chuyển chi hoạt động năm nay thành chi hoạt động năm trước

(10) Năm sau, khi báo cáo quyết toán chi hoạt động được duyệt, tiến hành quyết toán số chi hoạt động năm trước với nguồn kinh phí hoạt động

(11) Những khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn, định mức phải thu hồi

(12) Trong năm, khi báo cáo quyết toán chi hoạt động được duyệt, tiến hành quyết toán

số chi hoạt động năm nay với nguồn kinh phí

hoạt động năm nay

Trang 35

b3 Tổ chức sổ sách và báo cáo các khoản chi

Đơn vị sự nghiệp phải mở sổ theo dõi các khoản chi theo đúng quy định của

Bộ Tài chính về công tác mở sổ, ghi sổ và khóa sổ Sổ theo dõi các khoản chi dùng

để tập hợp các khoản chi đã sử dụng cho công tác nghiệp vụ, chuyên môn và bộ máy hoạt động của đơn vị theo nguồn kinh phí đảm bảo và theo từng Mã ngành kinh tế của Mục lục NSNN nhằm quản lý, kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí và cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo số chi đề nghị quyết toán Các sổ chính như:

Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp các TK 661, TK 662, TK 631; Sổ chi tiết chi hoạt động;

Sổ chi tiết chi dự án; Sổ theo dõi chi phí SXKD; Sổ theo dõi chi phí trả trước…

Hệ thống báo cáo đơn vị HCSN sử dụng để báo cáo các khoản chi như:

- Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí sử dụng: phản ánh tổng quát tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí hiện có ở đơn

vị (bao gồm cấp trên cấp, NSNN cấp) và số thực chi cho từng hoạt động theo nguồn kinh phí đề nghị quyết toán cho đơn vị và các cơ quan chức năng của Nhà nước nắm được tình hình sử dụng kinh phí ở đơn vị trong một kỳ kế toán

- Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động: phản ánh chi tiết kinh phí hoạt động đã sử dụng đề nghị quyết toán theo từng nội dung, theo mã ngành kinh

tế của Mục lục NSNN và theo từng loại kinh phí (thường xuyên, không thường xuyên,…) nguồn kinh phí (NSNN, nguồn khác.…

c Công tác kế toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước

Chế độ kế toán toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước ở các đơn vị chủ đầu tư là các đơn vị sự nghiệp áp dụng cho các đơn vị có chủ đầu tư có thành lập ban quản lý và tổ chức công tác kế toán riêng Đơn vị chủ đầu tư phải chấp hành chế độ kế toán theo Luật

kế toán, các văn bản, chế độ chính sách qui định Kế toán đơn vị chủ đầu tư

có nhiệm vụ:

Trang 36

- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp đầy đủ, kịp thời chính xác thông tin về nguồn đầu tư hình thành (nguồn vốn NSNN, vốn vay, vốn do tài trợ, viện trợ…), hình thành chi phí, sử dụng và thanh toán vốn đầu tư, tình hình quyết toán vốn đầu tư theo cơ cấu vốn đầu tư, theo dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành

- Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số lượng và giá trị từng loại tài sản cố định và tài sản vô hình tăng lên do đầu tư xây dựng mang lại

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành tiêu chuẩn, định mức, các chế độ, chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng của nhà nước và đơn vị, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, dự toán

- Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan thanh toán, cho vay và tài trợ vốn, cơ quan thống kê Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu cho hoạt động đầu tư và xây dựng Phân tích

và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư ở đơn vị chủ đầu tư

Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm các công việc sau đây:

Sơ đồ 1.3 Mô hình công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Nhận và quản lý vốn đầu tư được

các cơ quan cấp trên phân bổ cho

từng dự án

Thanh toán vốn đầu tư

Thanh toán tạm ứng

Báo cáo, quyết toán vốn đầu tư

Thanh toán KL hoàn thành

Trang 37

c1 Tổ chức chứng từ kế toán thanh toán vốn đầu tư

Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến KBNN nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở của

dự án như: dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư đưuọc duyệt, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu; Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu…

Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến KBNN các chứng từ như sau: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, chứng từ chuyển tiền, bảo lãnh các khoản tiền tạm ứng của nhà thầu

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN, bao gồm: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn và đại diện bên nhận thầu; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng; chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ của Bộ Tài chính

c2 Tổ chức tài khoản kế toán vốn đầu tư XDCB

Tài khoản dùng để phản ánh tình hình biến động nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị sự nghiệp là TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Nguồn kinh phí đầu tư XDCB được dùng để mua sắm TSCĐ, xây dựng các công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được theo dõi cho từng công trình, hạng mục công trình, theo nội dung kinh phí đầu tư XDCB

và phải theo dõi số kinh phí nhận được từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa công trình vào sử dụng Toàn bộ các khoản tiền, hàng đơn vị

Trang 38

được viện trợ không hoàn lại nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định thì không được ghi tăng nguồn kinh phí Khi dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn thành, đơn vị phải tiến hành bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng và thực hiện quyết toán kinh phí đầu tư XDCB, phải ghi giảm nguồn kinh phí đầu tư XDCB và ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, tài khoản này theo dõi chi phí thực tế về đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình) và tình hình quyết toán công tác mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ, quyết toán kinh phí đầu tư XDCB ở các đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 39

Sơ đồ kế toán vốn đầu tư XDCB được quy định như sau:

Cuối kỳ, kết chuyển số kinh phí

đầu tư XDCB đã cấp trong kỳ

cho các đơn vị cấp dưới

Trả lại Nhà nước, cấp

trên số KP đầu tư XDCB

chưa sử dụng hết

Khi quyết toán dự án được duyệt

ghi giảm nguồn KP đầu tư XDCB

ghi tăng nguồn KP hình thành TS

TK 431

Khi cấp KP đầu tư XDCB cho các đơn vị cấp dưới

TK 111,

152, 153…

Nhận KP đầu tư XDCB bằng tiền mặt hoặc rút DT để mua vật tư, chi ĐT XDCB, thanh

toán…

TK 336

Nhận KP đầu tư XDCB để chuyển trả KP đã tạm ứng

từKB

TK 521

Kết chuyển các khoản thu chưa qua NS khi có chứng từ ghi thu, ghi chi NS

Trang 40

c3 Tổ chức sổ sách, báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp

là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN thì vốn đầu

tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt theo cấp có thẩm quyền phê duyệt

Sổ chi tiết chi dự án dùng để tập hợp toàn bộ chi phí đã sử dụng cho cho từng dự án công trình, hạng mục công trình nhằm quản lý, kiểm tra tình hình chi tiêu kinh phí dự án và cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB

Báo cáo quyết toán hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưu động; đồng thời đảm bảo đúng nội dung thời gian lập theo quy định

1.3.4 Công tác kiểm kê, khóa sổ và quyết toán

Công tác kiểm kê, khóa sổ và quyết toán là khâu tổ chức thường diễn ra vào cuối kỳ kế toán hàng năm Công tác này đảm bảo công tác kế toán được hoàn thành, lên báo cáo và quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính

a Kiểm kê

Công tác kiểm kê nhằm kiểm tra, đánh giá một cách chính xác tình trạng tài sản, vật tư, hàng hoá về các mặt: số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng thực tế; có kế hoạch sử dụng hợp lý tài sản hiện có, khắc phục tình trạng lãng phí và xuống cấp để đơn vị có kế hoạch đầu tư mua sắm mới Các công tác kiểm kê cuối năm và đột xuất gồm kiểm kê TSCĐ, công cụ dụng cụ về số lượng và giá trị; kiểm kê tiền tồn quỹ tại quỹ tiền mặt theo định kỳ hàng tháng

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính ( 2002), Luật Ngân sách, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
[2] Bộ Tài chính ( 2010), Chế độ Kế toán Hành chính sự nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ Kế toán Hành chính sự nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
[3] Bộ Tài chính (2006), Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
[4] Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
[5] Bộ Tài Chính (2006), Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2006
[6] Nguyễn Thị Thu Hương (2013), Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học kinh tế Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2013
[7] Học viện Tài chính (2009), Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
[8] Nguyễn Thị Thuận Thành (2014), Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học kinh tế Đà N ẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sỹ kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Thuận Thành
Năm: 2014
[9] Hoàng Lê Uyên Thảo (2012), Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền trung, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học kinh tế Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền trung
Tác giả: Hoàng Lê Uyên Thảo
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Mơ hình cơng tác quản lý vốn đầu tư XDCB 27 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
1.3. Mơ hình cơng tác quản lý vốn đầu tư XDCB 27 (Trang 9)
- Bảng kê tình hình thu phí, lệ phí; Sổ chi tiết theo dõi các khoản thu; Sổ chi tiết doanh thu; Sổ theo dõi tình hình rút dự toán NSNN; Sổ theo dõi  nhận nguồn kinh phí viện trợ… - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
Bảng k ê tình hình thu phí, lệ phí; Sổ chi tiết theo dõi các khoản thu; Sổ chi tiết doanh thu; Sổ theo dõi tình hình rút dự toán NSNN; Sổ theo dõi nhận nguồn kinh phí viện trợ… (Trang 31)
thông tin về nguồn đầu tư hình thành (nguồn vốn NSNN, vốn vay, vốn do tài trợ, viện trợ…), hình thành chi phí, sử dụng và thanh toán vốn đầu tư, tình - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
th ông tin về nguồn đầu tư hình thành (nguồn vốn NSNN, vốn vay, vốn do tài trợ, viện trợ…), hình thành chi phí, sử dụng và thanh toán vốn đầu tư, tình (Trang 36)
Bảng 2.2. Nguồn thu từ hoạt động SXKD dịch vụ - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
Bảng 2.2. Nguồn thu từ hoạt động SXKD dịch vụ (Trang 50)
Bảng 2.3. Nguồn thu các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng giai đoạn từ năm 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
Bảng 2.3. Nguồn thu các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng giai đoạn từ năm 2011-2013 (Trang 51)
Bảng 2.4. Khoản chi của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng theo từng nội dung trong giai đoạn từ năm 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
Bảng 2.4. Khoản chi của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng theo từng nội dung trong giai đoạn từ năm 2011-2013 (Trang 53)
I Đơn vị đảm bảo toàn bộ KP hoạt - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
n vị đảm bảo toàn bộ KP hoạt (Trang 53)
Bảng 2.5. Tình hình sử dụng kết quả hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng theo từng nội dung trong giai đoạn từ năm 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
Bảng 2.5. Tình hình sử dụng kết quả hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng theo từng nội dung trong giai đoạn từ năm 2011-2013 (Trang 55)
Căn cứ tình hình thu chi hoạt động dịch - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
n cứ tình hình thu chi hoạt động dịch (Trang 58)
Bảng 2.6. Dự toán thuchi năm 2013 - Cty Công viên cây xanh Đà Nẵng – - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
Bảng 2.6. Dự toán thuchi năm 2013 - Cty Công viên cây xanh Đà Nẵng – (Trang 59)
Bảng 2.7. Dự toán thuchi năm 2013 - Viện Quy hoạch Đà Nẵng – Đơn vị - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
Bảng 2.7. Dự toán thuchi năm 2013 - Viện Quy hoạch Đà Nẵng – Đơn vị (Trang 62)
đơn vị sự nghiệp có thu, nên hầu hết các đơn vị sự nghiệp đều có mơ hình tổ - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
n vị sự nghiệp có thu, nên hầu hết các đơn vị sự nghiệp đều có mơ hình tổ (Trang 66)
Sơ đồ 2.5. Mơ hình tổ chức kế toán nguồn thu - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
Sơ đồ 2.5. Mơ hình tổ chức kế toán nguồn thu (Trang 67)
- Bước 3: Cuối kỳ, kế toán lập Bảng kê chứng từ ghi thu – ghi chi và - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
c 3: Cuối kỳ, kế toán lập Bảng kê chứng từ ghi thu – ghi chi và (Trang 69)
Bảng 3.18. Đánh giá về trách nhiệm và năng lực cán bộ KBNN Tuyên Quang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở xây dựng thành phố đà nẵng
Bảng 3.18. Đánh giá về trách nhiệm và năng lực cán bộ KBNN Tuyên Quang (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w